Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hoá, quốc tế hoá phát triển mạnh mẽ, sự phát triển con người được coi là nhân tố hàng đầu của sự phát triển kinh tế xã hội, điều đó đang được chính phủ các nước dành sự quan tâm đặc biệt. Con người là nguồn gốc của mọi sự phát triển, con người là trung tâm của chiến lược phát triển, đồng thời là chủ thể phát triển. Sự phát triển không ngừng của khoa học hiện đại trong xã hội hiện nay đã và đang đòi hỏi GDĐT phải nâng cao chất lượng đào tạo con người đáp ứng với nhu cầu của xã hội, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại. Xây dựng, phát triển đội ngũ CBKH không chỉ là vấn đề mang tính lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với sự phát triển KHCN cũng như GDĐT của nước ta.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU CHO
1.2
1.3
Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực nghiên cứu cho cán bộ
khoa học ở Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hà NộiCác yếu tố tác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng nănglực nghiên cứu cho cán bộ khoa học ở Sở Khoa học và Côngnghệ Thành phố Hà Nội
21
25
Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU CHO CÁN
BỘ KHOA HỌC Ở SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG
2.1 Giới thiệu chung về Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội 312.2 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng và thực trạng quản lý hoạt
động bồi dưỡng năng lực nghiên cứu cho cán bộ khoa học ở
Chương 3 YÊU CẦU, BIỆN PHÁP QUẢN QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU CHO CÁN BỘ KHOA HỌC Ở SỞ KHOA HỌC VÀ
3.1 Yêu cầu quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghiên cứu cho
cán bộ khoa học ở Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội 56
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghiên cứucho cán bộ khoa học ở Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hoá, quốc tế hoá phát triển mạnh mẽ, sựphát triển con người được coi là nhân tố hàng đầu của sự phát triển kinh tế - xãhội, điều đó đang được chính phủ các nước dành sự quan tâm đặc biệt Conngười là nguồn gốc của mọi sự phát triển, con người là trung tâm của chiến lượcphát triển, đồng thời là chủ thể phát triển Sự phát triển không ngừng của khoahọc hiện đại trong xã hội hiện nay đã và đang đòi hỏi GD&ĐT phải nâng caochất lượng đào tạo con người đáp ứng với nhu cầu của xã hội, phù hợp với xuthế phát triển của thời đại Xây dựng, phát triển đội ngũ CBKH không chỉ là vấn
đề mang tính lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với sự phát triểnKH&CN cũng như GD&ĐT của nước ta
Trong quá trình lãnh đạo cách mạng nước ta, Đảng Cộng sản Việt Namluôn xác định KH&CN có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc Ngay từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới, Đảng, Nhànước ta đã quan tâm đến KH&CN, coi đó là nhân tố quyết định tăng trưởng,phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh Nghị quyết Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ XII khẳng định: “Phát triển mạnh mẽ khoa học, côngnghệ, làm cho khoa học, công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu là động lựcquan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, kinh tế tri thức,nâng cao năng xuất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế;bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh” [8, tr.27]
Căn cứ vào qui hoạch phát triển nguồn nhân lực quốc gia, Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ phê duyệt qui hoạch phát triển nguồn nhân lựcKH&CN Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Côngnghệ, bộ quản lý chuyên ngành tổ chức đào tạo trình độ đại học, sau đại học,phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng nhân tài để bổ sung nhân lực KH&CN, bảo đảm cơcấu ngành, lĩnh vực và vùng miền; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực trình độcao cho lĩnh vực KH&CN ưu tiên trọng điểm” [22, tr.32,33]
Trang 3Trong các nhân tố thúc đẩy sự phát triển hoạt động KH&CN, đội ngũCBKH là nhân tố cơ bản, nòng cốt, giữ vai trò quyết định trực tiếp Chất lượng,hiệu quả hoạt động khoa học của đơn vị không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng các công trình nghiên cứu và còn góp phần quan trọng vào sự phát triểnkinh tế xã hội Năng lực nghiên cứu của cán bộ KH&CN một mặt do tích cựchoạt động thực tiễn nghiên cứu, tự học tự nghiên cứu, mặt khác do được họctập, bồi dưỡng của tập thể và muốn có chất lượng bồi dưỡng cần được quản lýmột cách có kế hoạch và khoa học Vì vậy, quản lý bồi dưỡng NLNC cho độingũ CBKH đang được đặt ra như một tất yếu khách quan và trở thành nộidung, nhiệm vụ quan trọng của quản lý của nhà trường cũng như ở các cơ quankhoa học hiện nay; đồng thời tham gia tích cực vào đào tạo, bồi dưỡng CBKHtrong và ngoài Sở Khoa học và Công nghệ khi có yêu cầu.
Thực tiễn quản lý NLNC của cán bộ KH&CN cho CBKH trong thờigian qua ở Sở Khoa học và Công nghệ bên cạnh những ưu điểm, kết quả,thì quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNC, phát triển đội ngũ CBKH đang bọc
lộ những yếu kém, bất cập như: một số CBKH động cơ nghề nghiệp chưathật ổn định, NLNC của CBKH còn nhiều mặt hạn chế như: khả năng pháthiện, tiếp cận vấn nghiên cứu, khả năng tổ chức nghiên cứu đặc biệt là tưduy giải quyết một vấn đề khoa học, phương pháp nghiên cứu còn nhữngbất cập CBKH có trình độ cao còn ít, một số CBKH còn có biểu hiện chưasay mê, thiếu tích cực trong nghiên cứu
Đã có những công trình nghiên cứu về nhân lực khoa học trên các phươngdiện khác nhau, nhưng vấn đề quản lý bồi dưỡng NLNC cho CBKH cơ quanquản lý khoa học là Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hà Nội thì chưa cócông trình nghiên cứu về vấn đề này
Xuất phát từ những lí do trên, học viên lựa chọn vấn đề: “Quản lý bồi dưỡng năng lực nghiên cứu cho cán bộ khoa học ở Sở Khoa học và công nghệ, Thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu.
Trang 42 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Vấn đề quản lý hoạt động NCKH đã được các nhà nghiên cứu, các họcgiả trên thế giới hết sức quan tâm Trong cuốn: “Quản lý công tác NCKH”(1983), K.Bexle, E.deisen, Xlasinxki, do Nguyễn Văn Lân dịch từ bản tiếngNga, Nguyễn Xuân Khoa hiệu đính, đã phản ánh những vấn đề lý luận về quản
lý xã hội chủ nghĩa của thời kỳ Liên Xô (cũ) và hệ thống các nước xã hội chủnghĩa đang phát triển Dù có điểm chưa phù hợp với giai đoạn hiện nay,nhưng nhiều vấn đề lý luận vẫn còn giá trị; chẳng hạn, các tác giả đã đề cao
vị trí, vai trò của NCKH trong sự phát triển xã hội và chỉ ra điểm đặc thù củaquản lý hoạt động NCKH so với các lĩnh vực khác, nhất là việc xây dựngcác chính sách ưu tiên về điều kiện làm việc và chế độ đãi ngộ để động viêncác nhà khoa học toàn tâm, toàn ý cho việc nghiên cứu Tác phẩm “How tostudy science” (2000), của Brown Publisher và tác phẩm “Be a scientist”(2000) của Daniel, J.Hackett luận bàn tương đối cụ thể đến vấn đề NCKH
Đó là những chỉ dẫn cơ bản về phương pháp luận và phương pháp NCKH,
có tác dụng tích cực cho việc vận dụng vào NCKH trong nhà trường Trong
số những công trình nghiên cứu về khoa học xã hội của các tác giả trên thế
giới, đáng chú ý là cuốn sách “Social research methods: Qualitative and
quantitative approaches” (2000), Fourth edition, W Lawrence Newman
Univercity of Wisconsin at Whitewater, Publisher: Aliyn and Bacon Nộidung cuốn sách đã nêu được những đặc đặc điểm cơ bản và phân tích bảnchất đặc trưng của khoa học xã hội, đồng thời nêu ra những gợi ý, chỉ dẫn vềqui trình các bước NCKH xã hội, trong đó có khoa học quản lý
- Các nghiên cứu về nhân lực khoa học và hoạt động khoa học
Trước năm 1990, Viện Nghiên cứu đại học và giáo dục chuyên nghiệp
Việt Nam có đề tài: “Tổ chức và quản lý nghiên cứu triển khai trong các
trường đại học phục vụ sản xuất, đời sống và quốc phòng” do tác giả Lê Thạc
Cán làm chủ nhiệm, chương trình cấp Nhà nước, mã số 60A
Trang 5“Một số giải pháp đổi mới công tác quản lý hoạt động khoa học và
công nghệ ở trường đại học trong giai đoạn mới” (1998) của Ninh Đức Nhận.
Năm 1991, Viện Nghiên cứu Phát triển giáo dục hoàn thành đề tài: “Nghiên
cứu những biện pháp để phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học
và công nghệ và lao động sản xuất trong nhà trường”, mã số B91-38-14, do
tác giả Vũ Tiến Thành làm chủ nhiệm Các đề tài đó đã đóng góp một số vấn
đề lý luận và giải pháp quản lý hoạt động KH&CN của Ngành GD&ĐT, gắnvới đặc điểm thời kỳ đổi mới đất nước Năm 1995, Viện Nghiên cứu phát
triển giáo dục chủ trì đề tài cấp Bộ: “Điều tra đánh giá hiện trạng tiềm lực
KH&CN của các trường đại học và cao đẳng Việt Nam”, do tác giả Thân Đức
Hiền làm chủ nhiệm Đề tài này chỉ nghiên cứu vấn đề điều tra nguồn lựcKH&CN của các trường đại học và cao đẳng tại thời điểm đó mà chưa đề cậpđến giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động KH&CN
Gần đây, nhiều tác giả đã lựa chọn vấn đề NCKH và quản lý hoạt độngNCKH làm đề tài luận văn, luận án, tiêu biểu như đề tài: luận văn thạc sĩ
QLGD “Thực trạng và biện pháp nâng cao chất lượng NCKH giáo dục cho
sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Bình” (2001), của Bùi Thị Kim
Phượng; luận văn thạc sĩ QLGD “Biện pháp nâng cao chất lượng NCKH giáo
dục của sinh viên Đại học Sư phạm” (2005) của Lê Thị Thanh Chung; luận
văn thạc sĩ QLGD “Biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động
NCKH ở Trường Cao đẳng Sơn La” (2009) của Lê Thị Lý… Các đề tài trên
cơ bản đi sâu nghiên cứu vấn đề nâng cao chất lượng NCKH và biện phápquản lý hoạt động NCKH ở các trường cao đẳng, đại học trên toàn quốc vớinhững cách tiếp cận khác nhau Bên cạnh đó, có nhiều bài viết đăng tải trên
các tạp chí, kỷ yếu khoa học, như bài viết: “Hãy coi NCKH như một phương
pháp đào tạo đại học” của tác giả Võ Xuân Đàn, đăng trên Kỷ yếu hội thảo
- Bộ Giáo dục và Đào tạo, Nhà xuất Bản Giáo dục (2003); “Nâng cao chất
lượng NCKH ở trường đại học” của tác giả Nguyễn Thị Hương Giang, đăng
trên Tạp chí Quản lý giáo dục, số 37, 6-2012 Bài viết này đã tập trung nêu
Trang 6lên cơ sở lý luận về NCKH, đánh giá tình hình thực tiễn chất lượng NCKH ởtrường đại học và đề xuất một số biện pháp về về xã hội, về nghiên cứu, vềđào tạo để nâng cao chất lượng NCKH ở trường đại học.
-Các nghiên cứu về quản lý và bồi dưỡng năng lực NCKH
Đã có những công trình nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực sư phạm,năng lực giảng dạy, cho giảng viên, giáo viên Các nghiên cứu theo hướngbồi dưỡng năng lực NCKH còn ít
Trực tiếp bàn đến vấn đề quản lý hoạt động NCKH, có một số đề tài tiêu
biểu như: Đề tài “Một số biện pháp cải tiến công tác quản lý hoạt động NCKH
của giảng viên trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An” (2006) của Trần Văn
Phước; “Một số biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giảng viên Trường
Cao đẳng Sư phạm Điện Biên” (2007) của Lê Thị Tuyết; “Một số biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giảng viên Trường Cao đẳng Sơn La” (2009)
của Nguyễn Văn Nho
“Biện pháp quản lý hoạt động NCKH của học viên ở Học viện Chính
trị” (2010), Kết quả nghiên cứu của luận văn này đề xuất 5 biện pháp quản lý
hoạt động NCKH của học viên Kết hợp các biện pháp quản lý với các biện
pháp giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của học viên, giảng viên và cán bộquản lý học viên về vị trí vai trò của hoạt động NCKH của học viên Đổi mớiquản lý hoạt động NCKH của học viên theo hướng quản lý tổng thể Xây dựng
cơ chế phối hợp các lực lượng trong hệ thống quản lý hoạt động NCKH củahọc viên Quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, phương tiện, điều kiện
hỗ trợ cho hoạt động NCKH của học viên “Quản lý hoạt động NCKH của
giảng viên Trường SQCT hiện nay”của tác giả Nguyễn Đức Hiếu (2013), luận
văn đã chỉ ra các biện pháp quản lý: Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp
uỷ, chỉ huy các cấp đối với hoạt động NCKH của giảng viên; Xây dựng, hoànthiện cơ chế quản lý hoạt động NCKH của giảng viên; Xác lập và tổ chức thựchiện tốt quy trình quản lý hoạt động NCKH của giảng viên; Tổ chức bồi dưỡngnăng lực NCKH và năng lực quản lý hoạt động NCKH cho giảng viên; Chỉ đạo,
Trang 7tổ chức ứng dụng kết quả NCKH của giảng viên vào các lĩnh vực hoạt động thựctiễn của Nhà trường; Xây dựng môi trường thuận lợi để phát huy tiềm lựcNCKH trong đội ngũ giảng viên
Luận văn thạc sĩ QLGD tác giả Đỗ Thanh Tùng nghiên cứu đề tài
“Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của giáo viên trung học phổ thông thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai”, (2015) Công trình
nghiên cứu này đã làm rõ cơ sở lý luận của đề tài gồm lý luận về nghiêncứu khoa học và lý luận về Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sưphạm ứng dụng; trên sơ sở đó tác giả đề xuất một số biện pháp quản lý hoạtđộng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của giáo viên trung học phổthông thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn bồi dưỡng NLNC cho CBKH ở Sở Khoahọc và Công nghệ Thành phố Hà Nội, đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồidưỡng góp phần nâng cao NLNC, chất lượng đội ngũ cán bộ KH&CN ở Sở Khoahọc và Công nghệ thành phố Hà Nội hiện nay
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNC cho cán
Trang 8* Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNC cho CBKH ở Sở Khoa học vàCông nghệ thành phố Hà Nội hiện nay
* Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động bồi dưỡng NLNC cho CBKH ở SởKhoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất biện pháp quản lý hoạtđộng bồi dưỡng NLNC cho CBKH ở Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội
Các số liệu nghiên cứu, điều tra khảo sát tính từ năm 2011 - 2016
5 Giả thuyết khoa học
Đổi mới quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghiên cứu cho CBKH ở
Sở KH&CN thành phố Hà Nội là khâu then chốt để nâng cao chất lượng hoạt
động KH&CN Nếu đề xuất được các biện pháp và các cấp thực hiện tốt các biện
pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghiên cứu cho CBKH ở SởKH&CN thành phố Hà Nội như: Giáo dục xây dựng động cơ; đánh giá đúng nhucầu bồi dưỡng; đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng; tạo động lực làm việc, kiểm tra
đánh giá kết quả bồi dưỡng, thì sẽ xây dựng được đội ngũ CBKH có trình độ đạt
chuẩn theo yêu cầu; có năng lực công tác đáp ứng yêu cầu thực tiễn đổi mớihoạt động KH&CN hiện nay
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận
Đề tài luận văn được xây dựng trên cơ sở phương pháp luận của chủnghĩa Mác - Lênin, quán triệt sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm,đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về KH&CN và quản lý KH&CN.Đồng thời, đề tài luận văn còn nghiên cứu vấn đề theo quan điểm tiếp cận hệthống - cấu trúc, quan điểm lịch sử – lôgic, quan điểm thực tiễn
* Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hóa các nội dung, tư tưởngtrong văn kiện, đường lối chủ trương của Đảng và nhà nước về phát triển và
Trang 9quản lý KH&CN nói chung, quản lý, bồi dưỡng NLNC cho CBKH SởKH&CN nói riêng trong giai đoạn hiện nay Nghiên cứu các công trình, tàiliệu có liên quan đến quản lý bồi dưỡng năng lực cho CBKH để phát triển độingũ KH&CN của Thành phố Hà Nội
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quản lý các hoạt độngchuyên môn KH&CN, hoạt động bồi dưỡng cán bộ KH&CN
+ Phương pháp tọa đàm: Trò chuyện, trao đổi với các đồng chí lãnh đạophòng KH&CN về những vấn đề có liên quan đến đề tài
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Tiến hành điều tra đối với cán
bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu KH&CN Nội dung phiếu tập trung vào cácvấn đề liên quan tới năng lực, bồi dưỡng NLNC cho cán bộ KH&CN, nhữngyếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ KH&CN hiện nay
+ Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các đồng chí lãnh đạo, cán
bộ quản lý có kinh nghiệm KH&CN về những biện pháp quản lý hoạt độngbồi dưỡng NLNC cho CBKH hiện nay
+ Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm: Nghiên cứu các báo cáo tổngkết, kinh nghiệm quản lý phát triển đội ngũ KH&CN
+ Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất
- Phương pháp hỗ trợ
Sử dụng toán thống kê để tổng hợp, tính toán các số liệu điều tra vàthống kế các số liệu
7 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài Quản lý bồi dưỡng NLNC cho CBKH ở Sở Khoa học và Công nghệ
thành phố Hà Nội góp phần cung cấp những những vấn đề lý luận liên quan
đến quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNC cho CBKH, đánh giá đúng thực trạng,các nguyên nhân hạn chế về phát triển đội ngũ CBKH Đề xuất những biệnpháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNC cho CBKH để các chủ thể lãnh đạo,
Trang 10quản lý có những biện pháp quản lý có hiệu quả để phát triển đội ngũ CBKH
có tính khả thi, phù hợp với thực tiễn của Thành phố
Đề tài sẽ là tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý, cán bộ QLGDtrong chỉ đạo thực hiện công tác này đáp ứng với yêu cầu thực tiễn đổi mớiquản lý phát triển đội ngũ KH&CN hiện nay
8 Kết cấu của đề tài
Luận văn được cấu trúc gồm: Mở đầu, 3 chương (8 tiết), kết luận, kiếnnghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU CHO CÁN BỘ KHOA HỌC
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Năng lực nghiên cứu của cán bộ khoa học
* Cán bộ khoa học
Theo Từ điển Tiếng việt (2001), “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đôngngười cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng hoạt động trongmột tổ chức và chung một mục đích nhất định” [46, tr.344]
Theo Từ điển Giáo dục (2001): Đội ngũ CBKH
Đội ngũ CBKH là tập thể những người đảm nhiệm công tác KH&CN,
có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nhiệp vụ qui định
Đội ngũ CBKH là những người làm nhiệm vụ NCKH, lao động trí óc,
có nghiệp vụ được xã hội phân công làm nhiệm vụ nghiên cứu, đào tạo, bồidưỡng thế hệ CBKH
Từ cách tiếp cận trên cho thấy: Cán bộ khoa học là một tập hợp những
người làm nhiệm vụ nghiên cứu, giảng dạy trong các cơ sở khoa học, giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đề ra cho tập thể đó, tổ chức đó.
Đó là tập hợp những người làm công việc nghiên cứu trong lĩnh vựckhoa học, được tổ chức thành một lực lượng có tổ chức, cùng chung một nhiệm
vụ là thực hiện mục tiêu nghiên cứu đề ra cho tập thể hoặc tổ chức đó Họ làmviệc có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua sự thống nhất về mục tiêu,nhiệm vụ, lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ qui định của phápluật Đội ngũ CBKH là nguồn nhân lực khoa học
Đội ngũ CBKH là tập thể những người hoạt động và đảm nhiệm các
nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được giao; có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyênmôn và nghiệp vụ quy định Việc chăm lo xây dựng và phát triển đội ngũ
Trang 12CBKH là nhiệm vụ trung tâm, ưu tiên hàng đầu của mỗi đơn vị khoa học Phát triển đội ngũ CBKH cần chú ý tính toàn diện; phải chăm lo bồi dưỡng về phẩm
chất năng lực của người CBKH, đặc biệt là bồi dưỡng về lý luận, kiến thức,phương pháp nghiên cứu; tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho mỗi người yêntâm gắn bó với nhiệm vụ và gắn kết họ thành một khối thống nhất vì nhiệm vụchung, vững về chuyên môn
* Năng lực nghiên cứu của cán bộ khoa học
Mỗi lĩnh vực hoạt động cụ thể đều đòi hỏi con người phải có năng lựcnhất định Năng lực con người được nhiều môn khoa học nghiên cứu ở cácgóc độ khác nhau
Tâm lý học cho rằng: Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý của cánhân đáp ứng với những yêu cầu hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt độngnhanh chóng, thành thạo và đạt kết quả cao Năng lực là tổ hợp các thuộc tínhđộc đáo của con người, phù hợp với yêu cầu của hoạt động, đảm bảo cho hoạtđộng đó có kết quả Năng phản ánh một cách độc đáo cấu trúc hoạt động vàbao gồm năm thành phần cơ bản: Thành phần thiết kế, kiến tạo, tổ chức, giaotiếp và nhận thức Năng lực nghiên cứu là một loại năng lực chuyên biệt, cóliên quan chặt chẽ với năng lực chung và các năng lực chuyên môn khác
Năng lực được hiểu là những thuộc tính tâm, sinh lý quy định khả năng
thực hiện các hoạt động của cá nhân Theo cách hiểu này, tính trội của nănglực là năng khiếu và những tố chất tự nhiên của cá nhân đã được xã hội hoá.Đây là những thuộc tính tâm lý của cá nhân mà chúng ta chỉ có thể cảm nhậnđược hoặc đo được thông qua hành động thực tiễn
Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: "Năng lực là khả năng, điều kiện chủquan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó" Định nghĩatrên cho thấy, một hình thái khác của năng lực là khả năng hoạt động của cánhân được hình thành và biểu hiện trong thực tiễn Năng lực bao giờ cũngphải gắn với một lĩnh vực hoạt động cụ thể Tính trội của năng lực thường
Trang 13được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của cá nhân mà ta có thể nhìnthấy, nghe thấy, cảm nhận được biểu hiện đang diễn ra của nó Đó là phẩmchất của cá nhân được thể hiện ra bên ngoài thông qua hoạt động thực tiễn.Như vậy, các quan niệm vừa nêu đều thống nhất, năng lực là khả năng củacon người nhằm đáp ứng yêu cầu của hoạt động nhất định, bảo đảm cho hoạtđộng ấy đạt hiệu quả cao.
Từ cách tiếp cận trên có thể quan niệm: Năng lực nghiên cứu của
CBKH là tổng hòa các phẩm chất của cá nhân, biểu hiện trình độ kiến thức, kỹ năng nghiên cứu đáp ứng yêu cầu NCKH đặt ra, bảo đảm cho hoạt động này đạt được hiệu quả tốt nhất
Dưới góc độ Tâm lý học, năng lực nghiên cứu là sự tương thích giữa nhữngthuộc tính tâm, sinh lý của cá nhân với những yêu cầu do hoạt động NCKH đặt ra,được thể hiện trong xu hướng, tài nghệ và phong cách của người nghiên cứu.Năng lực phản ánh một cách độc đáo cấu trúc hoạt động và bao gồm năm thànhphần cơ bản: Thành phần thiết kế, kiến tạo, tổ chức, giao tiếp và nhận thức
Năng lực nghiên cứu là loại năng lực chuyên biệt, có liên quan chặt chẽvới năng lực chung và các năng lực chuyên môn khác Năng lực nghiên cứu làmột loại hình năng lực nghề nghiệp và bị quy định bởi nhiều yếu tố Trong đócác thuộc tính tâm, sinh lý của cá nhân, trình độ được đào tạo và quá trình trảinghiệm thực tiễn nghiên cứu là những yếu tố quan trọng nhất, có vai trò chiphối các yếu tố khác
Năng lực nghiên cứu không phải tự nhiên có mà nó được hình thành vàphát triển trong quá trình hoạt động thực tiễn, sự tương tác với môi trường xãhội cụ thể Nếu không được nuôi dưỡng, không có môi trường tương tác thíchhợp thì những thuộc tính đó không thể trở thành năng lực nghiên cứu Nănglực nghiên cứu được hình thành, phát triển trong quá trình học tập, rèn luyện
và hoạt động thực tiễn NCKH Năng lực nghiên cứu là đã bao chứa trong đó
cả các phẩm chất đạo đức khoa học, nhân cách nhà khoa học Các phẩm chất
đó thẩm thấu vào quan điểm, hành vi, ứng xử trong hoạt động NCKH Những
Trang 14nhà nghiên cứu tài năng là những người có nhân cách phát triển phù hợp vớichuẩn mực giá trị của xã hội
Như vậy, năng lực nghiên cứu là tổ hợp các thuộc tính độc đáo củangười nghiên cứu, phù hợp với yêu cầu của hoạt động nghiên cứu, đảm bảocho hoạt động đó có kết quả Năng lực nghiên cứu là loại năng lực chuyênbiệt, có liên quan chặt chẽ với năng lực chung và các năng lực chuyên mônkhác Năng lực nghiên cứu gồm các thành phần chủ yếu:
Kiến thức về NCKH: tích luỹ các hiểu biết lý luận, thực tiễn, kinh
nghiệm nghiên cứu, có kiến thức lý luận về phương pháp luận và phươngpháp nghiên cứu NCKH; những kiến thức nền rộng, hiểu biết về nhiều lĩnhvực; Kiến thức quản lý NCKH, kiến thức về lĩnh vực phương pháp
Kỹ năng NCKH: Kỹ năng tạo động cơ và hứng thú hoạt động NCKH;
Kỹ năng tìm tòi kiến thức, thông tin; Kỹ năng thiết kế vấn đề nghiên cứu; Kỹnăng xây dựng kế hoạch nghiên cứu; Kỹ năng thu thập thông tin; Kỹ năng tổchức hoạt động nghiên cứu; Kỹ năng giải quyết một vấn đề khoa học; Kỹnăng trình bày, báo cáo một vấn đề khoa học; Kỹ năng đánh giá kết quả hoạtđộng nghiên cứu; Kỹ năng làm việc nhóm trong NCKH; Kỹ năng phối hợplàm việc với đồng nghiệp
1.1.2 Hoạt động bồi dưỡng năng lực nghiên cứu cho cán bộ khoa học
Bồi dưỡng là một thuật ngữ được sử dụng khá rộng rãi trong nhiều lĩnh vựckhác nhau Thuật ngữ bồi dưỡng còn được gọi là đào tạo lại hoặc tái đào tạo TheoUNESCO, bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp Quá trình này chỉdiễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyênmôn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp Từđiển Tiếng Việt: “Bồi dưỡng là làm cho tốt hơn, giỏi hơn” [41, tr.191]
Tuy nhiên, khái niệm bồi dưỡng có thể tiếp cận ở phạm vi rộng, hẹpkhác nhau Theo nghĩa rộng, bồi dưỡng là quá trình đào tạo nhằm hìnhthành năng lực và phẩm chất nhân cách theo mục tiêu xác định Như vậy,
Trang 15bồi dưỡng bao hàm cả quá trình giáo dục và đào tạo nhằm trang bị trithức, năng lực, chuyên môn nghiệp vụ và những phẩm chất nhân cách.Quá trình bồi dưỡng, được hiểu theo nghĩa rộng diễn ra cả trong nhàtrường và trong đời sống xã hội, có nhiệm vụ không những chỉ trang bịnhững kiến thức, năng lực chuyên môn cho CBKH mà còn tiếp tục bổsung, phát triển, cập nhật nhằm hoàn thiện phẩm chất và năng lực cho họtrong qúa trình công tác.
Theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng là quá trình bổ sung, phát triển, hoàn thiệnnâng cao kiến thức, năng lực chuyên môn và những phẩm chất, nhân cách, làkhâu tiếp nối giáo dục đào tạo con người khi họ đã có những tri thức, nănglực chuyên môn và phẩm chất nhân cách nhất định Như vậy, theo nghĩa hẹp,bồi dưỡng là một bộ phận của quá trình giáo dục đào tạo, là quá trình diễn rakhi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyênmôn, nghiệp vụ của bản thân để đáp ứng nhu cầu công việc
Bồi dưỡng là một quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếuhoặc đã lạc hậu Thực chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung kiến thức và
kỹ năng còn thiếu hụt, hoặc đã lạc hậu để nâng cao trình độ, phát triển thêmnăng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn, dưới một hình thức phùhợp Bồi dưỡng CBKH tức là sử dụng các nội dung, phương pháp bồi dưỡng
và cả kinh nghiệm nghiên cứu của chủ thể bồi dưỡng để tuyền đạt, cập nhật,
bổ sung, nâng cao kiến thức, kỹ năng, cách thức, con đường và tổ chứcNCKH cho CBKH nhằm nâng cao tư duy khoa học, khả năng phát hiện vàgiải quyết các vấn đề nghiên cứu, khả ngang vận dụng, sử dụng các phươngpháp NCKH cho CBKH Bồi dưỡng CBKH thể hiện quan điểm khoa học,giáo dục hiện đại: “Đào tạo liên tục và học tập suốt đời” Nội dung bồi dưỡngđược triển khai ở các mức độ khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng cụ thể.Sau khi được bồi dưỡng, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và năng lực chuyênmôn nghiệp vụ của CBKH được gia tăng, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn
Trang 16nhân lực KH&CN của Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội Như vậy, có thểhiểu bồi dưỡng là quá trình bổ sung sự thiếu hụt về tri thức, năng lực chuyênmôn, cập nhật những cái mới để hoàn thiện hệ thống tri thức, năng lực chuyênmôn nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Bồi dưỡng là một khâutiếp nối quá trình đào tạo.
Từ cách tiếp cận trên, có thể quan niệm: Bồi dưỡng NLNC cho CBKH
là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể tới đội ngũ này để
bổ sung, cập nhật kiến thức, năng lực chuyên môn, nâng cao phẩm chất, đạo đức khoa học, đáp ứng yêu cầu phát triển nhân lực KH&CN ở Sở Khoa học
và Công nghệ Thành phố
Mục đích bồi dưỡng NLNC: là nhằm từng bước hoàn thiện, phát triển
phẩm chất và NLNC của người CBKH
Chủ thể bồi dưỡng NLNC: tổ chức đảng; ban giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ; cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý khoa học cơ quan cấp trên và cán
bộ giảng dạy được phân công làm nhiệm vụ bồi dưỡng
Đối tượng bồi dưỡng NLNC: CBKH của Sở Khoa học và Công nghệ
vừa là đối tượng bồi dưỡng, vừa là chủ thể của quá trình bồi dưỡng Quá trìnhbồi dưỡng chỉ thực sự đạt hiệu quả khi CBKH biến quá trình bồi dưỡng thành
tự bồi dưỡng
Nội dung bồi dưỡng NLNC: nội dung bồi dưỡng gồm: Tri thức khoa học,
năng lực tư duy khoa học, kỹ năng nghiên cứu; năng lực biên soạn; các chuẩnmực thái độ, đạo đức khoa học, chuyên môn, nghiệp vụ hoạt động khoa học
Hình thức, phương pháp bồi dưỡng NLNC: bồi dưỡng cho CBKH rất đa
dạng và phong phú, về cơ bản có những hình thức, phương pháp sau: bồi dưỡngthường xuyên và định kỳ; bồi dưỡng tại chỗ; bồi dưỡng cập nhật; tự bồi dưỡng…
Quan niệm trên cho thấy, bồi dưỡng là quá trình diễn ra tác động cómục đích, có kế hoạch của các chủ thể quản lý tới CBKH thông qua quá trình
tổ chức bồi dưỡng và quá trình tự học, tự bồi dưỡng, tự hoàn thiện của mỗi
Trang 17CBKH Thực chất đây là quá trình bồi dưỡng toàn diện để nâng cao trình độtrong hoạt động chuyên môn của CBKH.
Chất lượng hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng phụ thuộc vào nhiềuyếu tố, mà chủ yếu và trực tiếp phụ thuộc vào công tác tổ chức với nhữngbiện pháp cụ thể, khoa học, sự phối hợp chặt chẽ của nhà quản lý và hoạtđộng tự học, tự bồi dưỡng, tự hoàn thiện của CBKH Trong quá trình bồidưỡng vai trò chủ thể thông qua con đường tự học, tự hoàn thiện, tự bồidưỡng nhằm phát huy nội lực của mỗi cá nhân
Bồi dưỡng năng lực nghiên cứu cho CBKH, là quá trình diễn ra liêntục thường xuyên, là quá trình tạo cơ hội cho CBKH tham gia vào các hoạtđộng nghiên cứu cả trong đơn vị và đơn vị để cập nhập, bổ sung kiến thức,
kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ; bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất vànăng lực nghiên cứu đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp phát triển
KH&CN Trong đó từng CBKH không ngừng được nâng cao về trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ và sự tu dưỡng, hoàn thiện về đạo đức, lối sống, tính
mô phạm của người CBKH
Phương thức bồi dưỡng NLNC: Thông qua kế hoạch bồi dưỡng thường
xuyên diễn ra trong hoạt động khoa học, bồi dưỡng định kỳ theo kế hoạch hàngnăm, quí đã xác định, bồi dưỡng theo nhiệm vụ, bồi dưỡng cập nhật khi cónhững mới nảy sinh và tự bồi dưỡng của CBKH
1.1.3 Quản lý Hoạt động bồi dưỡng năng lực nghiên cứu cho cán bộ khoa học
* Quản lý
Có nhiều khái niệm khác nhau: Quản lý là nghệ thuật nhằm đạt mục
đích thông qua nỗ lực của người khác; quản lý là quá trình phối hợp cácnguồn lực nhằm đạt được những mục đích của tổ chức; quản lý là sự tác động
có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể
Trang 18quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức
để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường đang biến động v.v…
Theo từ điển Tiếng Việt (2008) – Trung tâm từ điển học: "Quản lý làtrông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định; Tổ chức và điều khiển cáchoạt động theo những yêu cầu nhất định" [46, tr.991]
Quản lý nguồn nhân lực là một nhiệm vụ quản lý của một tổ chức, thểhiện trong việc lựa chọn, đào tạo, xây dựng và phát triển các thành viên của tổchức do mình phụ trách Quản lý nguồn nhân lực bao gồm 3 phạm trù là:Quản lý việc đào tạo, bồi dưỡng nhân lực, bao gồm: giáo dục đào tạo, bồidưỡng và tự bồi dưỡng; Sử dụng hợp lý đội ngũ nhân lực, bao gồm: tuyểndụng, sử dụng, đề bạt, sàng lọc một cách hợp lý để đáp ứng yêu cầu phát triểncủa tổ chức; Tạo môi trường thuận lợi để nhân lực phát triển Bao gồm việctạo môi trường làm việc thuận lợi, môi trường sống lành mạnh, cũng như xâydựng các chính sách và môi trường pháp lý phù hợp để nhân lực phát triển
* Hoạt động bồi dưỡng
Quản lý đội ngũ CBKH là nội dung thuộc phạm trù quản lý nguồn nhân lực Ở cấp độ vi mô, quản lý đội ngũ CBKH nằm trong quản lý nhân sự của
Sở Khoa học và Công nghệ, đây là lực lượng quyết định chất lượng, hiệu quảhoạt động khoa học của đơn vị khoa học
Mục tiêu phát triển đội ngũ CBKH là phát triển nguồn nhân lực khoa
học, là tạo ra sự tăng trưởng bền vững, liên tục của mỗi thành viên và của cảđội ngũ, gắn liền với việc không ngừng tăng lên về chất lượng và số lượngcủa đội ngũ Để có sự phát triển về đội ngũ, đòi hỏi phải giải quyết đồng bộ,thường xuyên nhiều vấn đề có mối quan hệ khăng khít với nhau như: công tácquy hoạch, tạo nguồn, sử dụng, bồi dưỡng, các chính sách hỗ trợ…
Quản lý bồi dưỡng đội ngũ CBKH phải quán triệt sâu sắc các nhiệm vụ
cách mạng, đường lối, quan điểm phát triển KH&CN của Đảng, Nhà nước,
yêu cầu xây dựng, phát triển đội ngũ CBKH trong thời kỳ mới Đây là yêu
Trang 19cầu cơ bản, mang tính định hướng trong công tác quản lý phát triển đội ngũCBKH Quán triệt yêu cầu này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, quyết định
đến việc nâng cao chất lượng Quản lý bồi dưỡng đội ngũ CBKH phải toàn
diện, nhưng có trọng tâm, trọng điểm đảm bảo đủ về số lượng, có cơ cấu hợp
lý, có chất lượng cao làm cho đội ngũ CBKH có sự tăng tiến trong nghề
nghiệp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của nhà trường cả trước mắt và lâu dài
Quản lý bồi dưỡng đội ngũ CBKH phải được tiến hành bằng nhiều nội dung,
biện pháp, hình thức phong phú, phù hợp với thực tiễn
Quản lý bồi dưỡng NLNC cho CBKH là một trong những nội dung chủ
yếu nhất trong quá trình quản lý nguồn nhân lực khoa học Quản lý bồi dưỡng
NLNC cho CBKH cũng phải được thực hiện đầy đủ các nội dung của quá trình
quản lý nguồn nhân lực như: Kế hoạch hóa, tuyển dụng, lựa chọn, đào tạo, bồidưỡng, bố trí sử dụng, đề bạt CBKH
Quản lý bồi dưỡng NLNC cho CBKH trước hết phải giúp cho họ phát
huy được tính chủ động, sáng tạo, tiềm năng của họ để có thể cống hiến được
ở mức cao nhất cho việc thực hiện mục tiêu hoạt động phải hướng vào việcphục vụ lợi ích của khoa học cả trước mắt và lâu dài, cần phải đảm bảo thỏađáng quyền lợi, nhu cầu về vật chất và tinh thần cho họ Đồng thời quản lýbồi dưỡng phải dựa trên quy định, quy chế, luật định
Quản lý bồi dưỡng NLNC cho CBKH là tất cả các quyết định của các
chủ thể quản lý đều hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện đội ngũ, đáp ứng
nhiệm vụ Kết quả bồi dưỡng NLNC cho CBKH là thước đo, là một tiêu trí
quan trọng để đánh giá hiệu quả công tác quản lý phát triển đội ngũ CBKH
Đó là trách nhiệm chung của hệ thống quản lý
Từ cách tiêp cận như trên, có thể hiểu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng
NLNC cho CBKH là hệ thống những tác động có mục đích của chủ thể bồi dưỡng thông qua kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra quá trình bồi dưỡng, nhằm làm cho đội ngũ này đáp ứng tốt nhiệm vụ KH&CN của Sở KH&CN thành phố Hà Nội đã xác định.
Trang 20Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNC cho CBKH: Thực chất
là phát triển chất lượng nguồn nhân lực khoa học đáp ứng đòi hỏi của hoạtđộng NCKH, đồng thời đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới KH&CNhiện nay Quản lý bồi dưỡng đội ngũ CBKH phải tạo ra sự gắn bó mật thiếtgiữa công tác quy hoạch, kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụnghợp lý và tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ phát triển, nhằm khuyến khíchtài năng, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ và như vậy thúc đẩy sự pháttriển hoạt động khoa học của CBKH
Chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNC cho CBKH: Là cấp ủy,
cán bộ lãnh đạo, cấp trên (Bộ) và cán bộ lãnh đạo, quản lý Sở Khoa học vàCông nghệ thành phố Hà Nội Các nội dung về tổ chức và cán bộ liên quan
đến phát triển đội ngũ CBKH được thực hiện trên cơ sở nghị quyết của tổ
chức đảng và tuân thủ theo luật cán bộ, công chức
Đối tượng quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNC cho CBKH: Đội ngũ
CBKH, đối tượng chịu sự tác động từ chủ thể quản lý Song, bản thân từng
CBKH và đội ngũ CBKH luôn thể hiện tính tự giác, chủ động, tích cực trong
việc tiếp nhận các tác động bồi dưỡng từ chủ thể quản lý
Phương thức quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNC cho CBKH: Bồi
dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng định kỳ theo kế hoạch của Sở, các phòngban, đơn vị, bồi dưỡng cập nhật và tự bồi dưỡng của CBKH
1.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghiên cứu cho cán bộ khoa học ở Sở Khoa học và công nghệ thành phố Hà Nội
1.2.1 Kế hoạch hóa hoạt động bồi dưỡng năng lực nghiên cứu cho cán bộ khoa học
Năng lực NCKH và năng lực quản lý hoạt động NCKH là những yếu
tố cơ bản, quan trọng tạo nên chất lượng quản lý hoạt động NCKH củaCBKH Trong điều kiện đội ngũ CBKH còn mỏng và hạn chế về nhiều mặt,thì việc tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ NCKH và trình độ quản lý hoạt
Trang 21động NCKH cho đội ngũ CBKH hiện nay là biện pháp quan trọng, thườngxuyên, cần được chú trọng thực hiện
Kế hoạch quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNC cho CBKH:
Trong quản lý bồi dưỡng cho CBKH, các nhà quản lý phải xây dựng
kế hoạch phù hợp với đối tượng bồi dưỡng, tiến hành một cách đồng bộ tất cảcác nội dung, biện pháp, hình thức linh hoạt Các nhà quản lý phải quan tâmchỉ đạo cho tổ chức thực hiện đúng chủ chương, kế hoạch đã vạch ra Đồngthời tập trung mọi nỗ lực, không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động củatừng khâu, từng bước bồi dưỡng hợp lý; tạo môi trường thuận lợi cho việc bồidưỡng đội ngũ CBKH
Bồi dưỡng năng lực NCKH và năng lực quản lý hoạt động NCKH choCBKH là trách nhiệm của các chủ thể quản lý Ở góc độ tổ chức, tráchnhiệm thuộc về Sở Khoa học và Công nghệ, các tổ chức khoa học trong Sở
và các CBKH cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng gắn với các kế hoạch hoạtđộng KH&CN hàng quí, năm hoặc có kế hoạch bồi dưỡng Về góc độ cánhân, chính là quá trình tự bồi dưỡng của CBKH, các chuyên gia Việc lựachọn đối tượng để bồi dưỡng phải trên cơ sở năng lực thực tế của từng người
và cương vị mà họ đang đảm nhiệm Theo đó, đối tượng cần tập trung ưutiên bồi dưỡng về năng lực NCKH là đội ngũ CBKH trẻ; đối tượng cần tậptrung ưu tiên bồi dưỡng về NLNC hoạt động NCKH là đội ngũ CBKH trẻ,mới đảm đương nhiệm vụ nghiên cứu
Việc thiết kế kế hoạch bồi dưỡng về NLNC cho CBKH giúp cho hoạtđộng khoa học của đơn vị có nền nếp, chủ động được các mặt công tác, nộidung công việc và có tác động tới chất lượng nhân lực nghiên cứu của Sở
1.2.2 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực nghiên cứu cho cán bộ khoa học
Xây dựng nội dung bồi dưỡng phù hợp Nội dung bồi dưỡng năng lực
NCKH cho CBKH hiện nay cần hướng vào bồi dưỡng khả năng tìm tòi, pháthiện tri thức mới trong lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn; khả năng nghiên
Trang 22cứu các đề tài thuộc lĩnh vực nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng; nănglực vận dụng sáng tạo tri thức khoa học vào thực tiễn; khả năng xây dựng, tổchức nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng các đề tài, công trình khoa học; nănglực hợp tác, khả năng tự chủ trong nghiên cứu Với đội ngũ CBKH trẻ, cần bồidưỡng sâu hơn về trình độ phương pháp luận NCKH, quy trình và các kỹ năngnghiên cứu Bồi dưỡng năng lực hoạt động NCKH cho CBKH còn tập trungvào khả năng tham mưu, đề xuất, phát hiện các vấn đề khoa học và giải quyếtcác vấn đề khoa học trong thực tiễn; năng lực hoạch định kế hoạch; năng lực tổchức các hoạt động, sự kiện khoa học
Sử dụng các hình thức, phương pháp bồi dưỡng đa dạng với thời gian hợp lý, như: thông qua tổ chức tọa đàm, sinh hoạt học thuật, thông tin khoa
học và sinh hoạt chuyên môn; kết hợp giao nhiệm vụ với động viên khích lệCBKH tham gia đề tài các cấp, viết tài liệu, viết báo khoa học; cử cán bộ, đithực tế cơ sở, tham quan; cấp trên bồi dưỡng cho cấp dưới, tự bồi dưỡng lẫnnhau, trong đó khuyết khích tính năng động, tự giác, tích cực tự học, tự bồidưỡng của CBKH; trong đó đặc biệt quan tâm tới quá trình tự bồi dưỡng, nângcao năng lực NCKH của các CBKH cũng như đánh giá sự tiến bộ của họ thôngkết quả các sản phẩm NCKH của mỗi người, vì kết quả NCKH là sự phản ánhNLNC của mỗi CBKH Khuyến khích việc giao lưu, học tập các chuyên gia,nhà khoa học trong và ngoài đơn vị Từng hình thức bồi dưỡng cần xác địnhthời lượng, thời gian phù hợp
Sử dụng cán bộ bồi dưỡng có trình độ chuyên môn tốt Sở cũng như các
phòng, ban, đơn vị trong Sở cần lựa chọn những CBKH giỏi về chuyên môn,trình độ phương pháp sư phạm tốt trên cương vị giáo viên bồi dưỡng
1.2.3 Quản lý các lực lượng tham gia hoạt động bồi dưỡng năng lực nghiên cứu cho cán bộ khoa học
Để tiến hành hoạt động bồi dưỡng NLNC cho CBKH cần có sự thamgia của nhiều lực lượng như: Cán bộ Sở Khoa học và Công nghệ, các nhàkhoa học có trình độ cao và tự bồi dưỡng cho các CBKH trong đơn vị Để bảo
Trang 23đảm thực hiện tốt mục tiêu và kế hoạc bồi dưỡng đặt ra, cần tổ chức điều hành,
sự phối hợp các lực lượng và việc thực hiện chương trình nội, nội dung, hìnhthức, phương pháp bồi dưỡng do các cán bộ tham gia bồi dưỡng thực hiện Do
đó, cần có sự chỉ đạo tập trung, thống nhất của Sở
1.2.4 Bảo đảm các điều kiện cho hoạt động bồi dưỡng năng lực nghiên cứu cho cán bộ khoa học
Môi trường NCKH của CBKH không thể hoàn thiện nếu như không cócác điều kiện đảm bảo, như thông tin, tài liệu, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tàichính Việc bảo đảm các yếu tố trên đối với hoạt động bồi dưỡng năng lựcnghiên cứu NCKH cho CBKH hiện nay còn những khó khăn nhất định Vì vậy,xây dựng môi trường NCKH của CBKH hiện nay của Sở Khoa học và Côngnghệ cần hết sức quan tâm đến việc phát huy tinh thần khắc phục khó khăn củamỗi CBKH và mỗi bộ phận; khéo léo kết hợp giữa sự đáp ứng về vật chất vớiđộng viên về tinh thần để tạo động lực cho CBKH trong NCKH Trong đó cần
Sở và các bộ phận có liên quan cần chủ động bảo đảm các tài liệu cho bồi dưỡngnăng lực NCKH của các CBKH cũng như tự học tự nghiên cứu của CBKH
Sở Khoa học và Công nghệ cần tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện thể chế
và phương thức lãnh đạo, quản lý theo hướng dân chủ hoá đời sống khoa học,làm cho đội ngũ CBKH được sự trân trọng, tin tưởng và hứng thú khi thamgia các hoạt động nghiên cứu và bồi dưỡng Xây dựng và phát triển mối quan
hệ tốt giữa Đảng uỷ, Ban Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ với các phòngban, đơn vị, giữa lãnh đạo với các cơ quan khoa học ngoài Sở với đội ngũcộng tác viên CBKH được tham gia các hình thức, loại hình NCKH và bồidưỡng NLNC cho CBKH ở các cấp và phạm vi khác nhau
1.2.5 Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm kết quả hoạt động bồi dưỡng năng lực nghiên cứu cho cán bộ khoa học
Kiểm tra là hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản
lý thông qua một cá nhân, một tổ chức để xem xét thực tế, đánh giá, giám sátkết quả hoạt động bồi dưỡng, đồng thời uốn nắn, điều chỉnh các sai lệch nhằm
Trang 24thúc đẩy hoạt động này đạt tới mục tiêu đã xác định Để tiến hành kiểm tracần phải xác định nội dung, tiêu chuẩn, tiêu chí và phương pháp kiểm tra.Người quản lý phải thu thập đầy đủ thông tin từ đối tượng kiểm tra và các bộphận có liên quan trong tổ chức để đánh giá chính xác, kịp thời phát hiện saisót, lệch lạc để điều chỉnh Đồng thời tìm ra nguyên nhân của thành công vàhạn chế để rút ra bài học kinh nghiệm chung.
Trong quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNC cho CBKH, cần đi sâu kiểm trađánh giá kế hoạch, chương trình nội dung, hình thức, phương pháp tiến hành bồidưỡng; thời gia, số CBKH tham gia bồi dưỡng, đặc biệt là các CBKH được mời
từ các cơ sở ngoài Sở Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội Kiểm tra và đánh giákhách quan kết quả bồi dưỡng NLNC cho CBKH theo mục đích, yêu cầu, nộidung đã xác định Trên cơ sở đó có thể rút ra những kinh nghiệm, những bài học,những điều chỉnh cần thiết để các đợt bồi dưỡng sau được tiến hành tốt hơn
Quá trình thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng cần thường xuyên đánh giá kểquả bồi dưỡng và hiệu quả triển khai ứng dụng các đề tài, công trình khoa họcvào thực tiễn; khả năng hợp tác, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong trong vàngoài đơn vị Mỗi CBKH thông qua các kết quả NCKH của mình đã đạt được
để đánh giá chính xác trình độ, năng lực NCKH của bản thân, mặt mạnh, mặtyếu để có phương hướng và biện pháp khắc phục, rèn luyện, tự học, tự nghiêncứu để nâng cao NLNC, trình bày một sản phẩm NCKH của mình
1.3 Các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghiên cứu cho cán bộ cán bộ khoa học ở Sở Khoa học và công nghệ thành phố Hà Nội
1.3.1 Tác động từ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XII đã nêu: “Đến năm 2020, phấn đấu
cơ bản hoàn thiện đồng bộ hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướngXHCN theo các tiêu chuẩn phổ biến của nền kinh tế thị trường hiện đại và hộinhập quốc tế; bảo đảm tính đồng bộ giữa thể chế kinh tế và thể chế chính trị,
Trang 25giữa Nhà nước và thị trường; bảo đảm sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế vớiphát triển văn hóa, phát triển con người, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội,bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển xã hội bền vững; chủđộng, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế gắn với xây dựng nền kinh tế độc lập,
tự chủ; bảo đảm tính công khai, minh bạch, tính dự báo được thể hiện trongxây dựng và thực thi thể chế kinh tế, tạo điều kiện ổn định, thuận lợi cho pháttriển kinh tế - xã hội” [8, tr.104]
Định hướng trên đòi hỏi cần tiếp tục đổi mới, phát triển mạnh mẽ và đồng bộthị trường KH&CN, thực hiện cơ chế thị trường và có chính sách hỗ trợ để khuyếnkhích các tổ chức, cá nhân, nhất là doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, phát triển,chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất kinh doanh Làmột đơn vị quản lý hoạt động KH&CN, Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố
Hà Nội cần xác định chiến lược phát triển KH&CN phục vụ có hiệu quả cho sựphát triển kinh tế xã hội của Thủ đô, góp phần mình vào sự nghiệp phát triển triểnkinh tế xã hội của đất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế Để làm được điều đó cần
có một đội ngũ CBKH có NLNC và nuôi dưỡng, bồi dưỡng nó và điều này sẽ tácđộng tới lựa chọn nội dung, phương thức, phương pháp bồi dưỡng
1.3.2 Tác động từ yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ trong thời kỳ mới
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XII đã chỉ rõ: “Phát triển mạnh mẽkhoa học, công nghệ, làm cho KH&CN thực sự là quốc sách hàng đầu, làđộng lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, kinh tế trithức, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nềnkinh tế; bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh Phát triển, ứngdụng KH&CN cần được ưu tiên tập trung đầu tư trước một bước trong hoạt độngcủa các ngành, các cấp Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ cơ chế quản lý, tổchức, hoạt động KH&CN, nhất là cơ chế quản lý, phương thức đầu tư, cơ chế tàichính để giải phóng năng lực sáng tạo, đưa nhanh tiến bộ KH&CN vào hoạt độngthực tiễn Tăng cường liên kết giữa các tổ chức KH&CN với doanh nghiệp; mở
Trang 26rộng hình thức liên kết giữa Nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhànông Tăng cường hợp tác về khoa học, công nghệ, nhất là công nghệ cao, phải làhướng ưu tiên trong hội nhập quốc tế Phấn đấu đến năm 2020, KH&CN ViệtNam đạt trình độ phát triển của nhóm các nước dẫn đầu ASEAN; đến năm 2030,
có một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến trên thế giới” [8, tr.28]
Thực hiện định hướng chiến lược nêu trên sẽ tác động đến tổ chức hoạtđộng NCKH và đào tạo, bồi dưỡng nhân lực đặc biệt là năng lực NCKH củaCBKH ở các tổ chức khoa học theo hướng coi trọng chất lượng, hiệu quả nghiêncứu đồng thời tác động đến hoạt động bồi dưỡng NLNC cho đội ngũ CBKH
Bên cạnh đó, xu thế mở rộng giao lưu, hợp tác NCKH giữa các tổ chứckhoa học và các tổ chức kinh tế, đơn vị sản xuất, kinh doanh ngày càng mở rộng,phát triển cả trong nghiên cứu, ứng dụng các sản phẩm, công trình khoa học, cáchình thức hoạt động NCKH và các các loại hình nghiên cứu Tất cả những yếu
tố đó đã trực tiếp tác động và đặt ra yêu cầu bức thiết phải đẩy mạnh hoạt độngbồi dưỡng năng lực NCKH của CBKH, nhằm tạo ra những cán bộ nghiên cứu cótrình độ cao, sản phẩm, công trình khoa học có giá trị cả về lý luận và thực tiễn,phục vụ có hiệu quả cho nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội
Để làm được điều nêu trên cần có một đội ngũ CBKH tài năng, giàu tâmhuyết và muốn vậy bên cạnh việc giao các nhiệm vụ nghiên cứu, sở trường,khả năng vốn có của mỗi CBKH cần huy động họ tham gia bồi dưỡng hoCBKH Điều này sẽ có tác động tới việc chăm lo xây dựng bồi dưỡng đội ngũCBKH của Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hà Nội nói chung và cácđơn vị trong Sở nói riêng
1.3.3 Tác động từ các chủ thể và đối tượng bồi dưỡng cán bộ khoa học của Thành phố Hà Nội
Trình độ NCKH và quản lý hoạt động NCKH của CBKH của Sở Khoahọc và Công nghệ Thành phố Hà Nội hiện nay đã và đang tác động một cách
cơ bản, toàn diện đến quá trình quản lý hoạt động NCKH của CBKH Phấn đấu
tỷ lệ CBKH có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, phó giáo sư, giáo sư chiếm 50% Điều
Trang 27đó đặt ra những thách thức vô cùng to lớn đối với tiến trình xây dựng, pháttriển đội ngũ CBKH của Sở
Nhìn một cách tổng thể, đội ngũ CBKH của Sở Khoa học và Công nghệThành phố Hà Nội hiện nay còn thiếu về số lượng, tỷ lệ CBKH có trình độ sauđại học còn ít Một số CBKH có trình độ, kinh nghiệm trong hoạt động NCKH
và quản lý hoạt động NCKH lại có tuổi đời cao Số CBKH có khả năng pháttriển thành cán bộ khoa học đầu ngành, cán bộ nghiên cứu lại thiếu; thậm chí
có những bộ phận đang gặp rất nhiều khó khăn về nguồn nhân lực kế cận Độingũ CBKH, nhất là những đồng chí chuyển về từ đơn vị cơ sở, nhìn chung cònhạn chế nhất định về trình độ, năng lực NCKH Mặt bằng chung về trình độNCKH và quản lý hoạt động NCKH của CBKH chưa cao, chưa đáp ứng đượctất cả yêu cầu, nhiệm vụ NCKH đặt ra trong tình hình mới Những vấn đề trên
đã và đang tác động trực tiếp, tạo ra không ít trở ngại, khó khăn đối với hoạtđộng NCKH của CBKH, trước hết là vấn đề tổ chức, bố trí, bồi dưỡng, sửdụng, phát huy nguồn nhân lực trong quản lý Điều này đang đặt ra cần thiếtphải bồi dưỡng NLNC cho đội ngũ CBKH của Sở
1.3.4 Tác động từ kế hoạch, chương trình, nội dung bồi dưỡng cán
bộ khoa học của Thành phố Hà Nội
Kế hoạch, chương trình, nội dung bồi dưỡng CBKH của cơ quan chủ
quản là rất cần thiết, có hiệu quả đối với việc nâng trình độ nghiên cứu củamỗi CBKH Nếu xây dựng được kế hoạch, chương trình,nội dung bồi dưỡngnăng lực nghiên cứu bồi dưỡng sát thực tế, phù hợp với mỗi đối tượng CBKH,thì chúng sẽ qui định việc lựa chọn các phương pháp và hình thức bồi dưỡngphug hợp với mỗi nội dung đó
Nếu sử dụng các hình thức, phương pháp bồi dưỡng NLNC cho CBKHnhư: bồi dưỡng thường xuyên và định kỳ; bồi dưỡng tại chỗ; bồi dưỡng cậpnhật; tự bồi dưỡng… thì đòi hỏi phải phù hợp với mỗi nội dung bồi dưỡng vàcác hình thức, phương pháp bồi dưỡng Kết quả của việc thực hiện những nội
Trang 28dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng vừa nêu thì năng lực NCKH củangười CBKH sẽ được hình thành và phát triển Tuy nhiên, kết quả việc hìnhthành và phát triển năng lực NCKH của người CBKH ở mức nào còn tùy thuộcvào việc tổ chức thực hiện chúng như thế nào và thái độ, khả năng tiếp cận, tiếpthu của các CBKH ở mức nào
1.3.5 Tác động từ chế độ chính sách và môi trường làm việc
Môi trường NCKH của CBKH là sự hợp thành của nhiều yếu tố: nănglực lãnh đạo, quản lý của cấp uỷ, lãnh đạo các cấp; cơ chế, chính sách trongquản lý; sự liên kết, phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị và các tập thể khoahọc; bầu không khí dân chủ, mối quan hệ hợp tác trong nghiên cứu củaCBKH; các điều kiện bảo đảm các cho hoạt động NCKH của CBKH Môitrường NCKH của CBKH liên hệ và gắn bó chặt chẽ với môi trường kinh tế
xã hội, môi trường văn hoá
Môi trường hoạt động nghiên cứu của CBKH có sự tác động lớn đếnnhận thức, hành vi, tâm lý, tình cảm, động cơ của CBKH trong NCKH, cóthể thúc đẩy hoặc kìm hãm hoạt động NCKH của CBKH theo chiều hướngtích cực hoặc ngược lại Cơ chế là sự phản ánh các quan hệ của con ngườitrong một hoạt động có tổ chức, có lãnh đạo và quản lý, có chấp hành vàphục tùng Cơ chế quản lý có ảnh hưởng, chi phối rất lớn đến con người tổchức, công việc theo nhiều chiều tuỳ thuộc vào sự phù hợp hoặc khôngphù hợp của cơ chế đó Do đó, trong bồi dưỡng NLNC cho CBKH cầnđánh giá đúng sự tác động của cơ chế hoạt động khoa học để có biện phápbồi dưỡng đạt hiệu quả mong muốn
Cơ chế quản lý hoạt động NCKH của Sở được xác lập và tổ chức thựchiện sẽ trực tiếp tác động đến sự vận hành các hoạt động của bộ máy quản lýhoạt động NCKH, phương pháp quản lý, mối quan hệ giữa các chủ thể quản lý;đồng thời, tác động mạnh mẽ tới thái độ, trách nhiệm và động cơ ở trình độ tựgiác cao của mỗi CBKH đối với hoạt động NCKH nói chung
Trang 29* *
Hoạt động NCKH là một trong những nhiệm vụ của CBKH Trongbối cảnh hiện nay, việc nâng cao chất lượng hoạt động NCKH, năng lựcnghiên cứu của CBKH có ý nghĩa vô cùng quan trọng, góp phần thúc đẩynhanh tiến trình phát triển của đất nước, từng bước xây dựng, củng cố,phát triển và khẳng định uy tín, vị thế của một đơn vị KH&CN Trongchương một, đã xây dựng khung lý thuyết cho đề tài như: các khái niệm
cơ bản, xác định các nội dung bồi dưỡng năng lực NCKH cho đội ngũCBKH, chỉ ra các yếu tố tác động tới hoạt động này về mặt xã hội, khoahọc cũng như các yếu tố của bản thân hoạt động quản lý bồi dưỡng nănglực NCKH cho CBKH
Trong giai đoạn hiện nay phát triển đội ngũ CBKH là nhiệm vụ quan trọng, cần có quy hoạch xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBKH tạo cho
đội ngũ này có bản lĩnh chính trị vững vàng; phẩm chất đạo đức, tác phong,phong cách làm việc mẫu mực; chuyên môn nghiệp vụ vững vàng; năng lựcnghiên cứu tốt, có năng lực tổ chức thực hiện một nhiệm vụ nghiên cứu mộtcách chủ động, sáng tạo; đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp khoa học vàtăng tiến cá nhân
Trang 30Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU CHO CÁN BỘ KHOA HỌC
Ở SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
2.1 Giới thiệu chung về Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Đáp ứng yêu cầu phát triển KH&CN của Hà Nội, UBND Thành phố đãthành lập các tổ chức nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước vềkhoa học công nghệ và môi trường, trực thuộc UBND Thành phố, phù hợp vớitừng thời kỳ cụ thể Sau nhiều lần thay đổi tên gọi, hợp nhất, bổ sung chức năng,nhiệm vụ và kiện toàn bộ máy tổ chức, đến nay, sau hơn nữa thế kỷ hình thành vàphát triển, Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội đã cơ bản hoàn thiện về chức năng,nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy
- Chức năng
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học vàCông nghệ thành phố Hà Nội được quy định tại Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 29/09/2008 như sau:
Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thànhphố Hà Nội, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sựquản lý toàn diện, trực tiếp về tổ chức, biên chế và công tác của UBND thànhphố Hà Nội; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra vềchuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ có chức năng tham mưu giúp UBND thànhphố Hà Nội quản lý nhà nước về KH&CN, bao gồm: hoạt động KH&CN; pháttriển tiềm lực KH&CN; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứngdụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; các dịch vụ côngtrong lĩnh vực thuộc Sở quản lý trên địa bàn theo quy định của pháp luật
Trang 31- Nhiệm vụ và quyền hạn:
Trình UBND thành phố Hà Nội các Dự thảo quyết định, chỉ thị, quyhoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về KH&CN; chương trình,biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước vàphân cấp quản lý trong lĩnh vực KH&CN trên địa bàn; Các cơ chế, chínhsách, biện pháp thúc đẩy hoạt động NCKH và phát triển, chuyển giao côngnghệ, phát triển thị trường công nghệ, sử dụng hiệu quả tiềm lực và ứng dụngcác thành tựu KH&CN; Dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạncủa Chi cục trực thuộc; Quyết định thành lập và quy định về tổ chức và hoạtđộng của Quỹ phát triển KH&CN của địa phương; Dự thảo quy định về tiêuchuẩn chức danh đối với Trưởng, phó các tổ chức thuộc Sở, quy định tiêuchuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh lãnh đạo, quản lý về lĩnh vựcKH&CN của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Công thương thuộc UBND cấp quận,huyện; Dự toán ngân sách nhà nước hàng năm dành cho lĩnh vực KH&CNcủa địa phương trên cơ sở tổng hợp dự toán của các Sở, Ban, ngành, UBNDcấp quận, huyện và các cơ quan liên quan
Trình Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội: Dự thảo quyết định thành lập,sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; thành lậpHội đồng KH&CN của cấp thành phố theo quy định tại Luật KH&CN, hướngdẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩmquyền ban hành của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về lĩnh vực KH&CN;Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch,
kế hoạch, cơ chế, chính sách sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phêduyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật vềKH&CN; Hướng dẫn các Sở, Ban, ngành, UBND cấp quận, huyện, tổ chứcKH&CN của địa phương về quản lý KH&CN; Tổ chức kiểm tra, giám sátviệc sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực KH&CN của thành phố HàNội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Quản lý việc cấp, điều
Trang 32chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng kýtrong phạm vi quản lý nhà nước về KH&CN theo quy định của pháp luật, sựphân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của UBND thành phố Hà Nội.
Hoạt động KH&CN, phát triển tiềm lực KH&CN; Về sở hữu trí tuệ; Vềtiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; Về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ,
an toàn bức xạ và hạt nhân; Về dịch vụ công; Thực hiện hợp tác quốc tế vềKH&CN theo quy định của pháp luật, sự phân công, phân cấp hoặc uỷ quyềncủa UBND thành phố Hà Nội; Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật; Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lýnhà nước về KH&CN; Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vựcKH&CN đối với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật
2.1.2 Tổ chức bộ máy và biên chế
Lãnh đạo Sở: có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc Sở: Văn
phòng; Thanh tra; Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phòng Quản lý khoa học;Phòng Công nghệ; Phòng An toàn bức xạ và hạt nhân; Phòng Sở hữu trí tuệ;Phòng Quản lý KH&CN cơ sở; Phòng Thông tin và thống kê KH&CN
Chi cục và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: Chi cục Tiêu chuẩn đo
lường chất lượng, Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng được thành lậpđơn vị sự nghiệp trực thuộc Các đơn vị trực thuộc Sở: Trung tâm Tin học vàthông tin KH&CN; Trung tâm Nghiên cứu – Chuyển giao công nghệ và phântích; Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN; Trung tâm Công nghệ sinh học
và công nghệ thực phẩm; Ban Quản lý các dự án từ nguồn vốn ngân sách Chicục và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Khoa học và Công nghệ do UBNDthành phố quyết định thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảnriêng để giao dịch, hoạt động theo quy định của pháp luật
Biên chế của Sở Khoa học và Công nghệ bao gồm biên chế hành chính
và biên chế sự nghiệp Biên chế hành chính của Sở Khoa học và Công nghệ
Trang 33do UBND thành phố phân bổ hàng năm trong tổng biên chế hành chính củathành phố được Trung ương giao Biên chế sự nghiệp của Sở Khoa học vàCông nghệ do UBND thành phố phân bổ hàng năm cho các đơn vị sự nghiệptrực thuộc Sở theo định mức quy định
2.2 Thực trạng bồi dưỡng và thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực nghiên cứu cho cán bộ cán bộ khoa học ở Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội
2.2.1 Phương pháp tổ chức khảo sát thực trạng
* Mục đích khảo sát
Nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng NLNC và quản lý hoạt động bồi dưỡngNLNC của CBKH hiện nay trên các nội dung như mục tiêu, kế hoạch, nội dung,chương trình, phương pháp hình thức, kết quả bồi dưỡng, qua đó rút ra nhữngnguyên nhân mạnh, yếu và tìm các biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quảquản lý
* Đối tượng và địa bàn khảo sát
Cán bộ lãnh đạo quản lý, CBKH ở các phòng; ban, đơn vị trong SởKhoa học và công nghệ thành phố Hà Nội và một số CBKH thường xuyêncộng tác với Sở Tổng số khách thể khảo sát: 120 người
* Nội dung, phương pháp và thời gian khảo sát
Nội dung khảo sát: Tập trung khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt
động bồi dưỡng NLNC của CBKH hiện nay trên các nội dung như mục tiêu, kếhoạch, nội dung, chương trình, phương pháp hình thức, kết quả bồi dưỡng, qua
đó rút ra những nguyên nhân mạnh, yếu và tìm các biện pháp khắc phục nhằmnâng cao hiệu quả quản lý
Phương pháp khảo sát: Trưng cầu ý kiến bằng phiếu in sẵn, trao đổi phỏng
vấn trực tiếp các CBKH, nhiên cứu các sản phẩm khoa học như đề tài, các biênbản đánh giá, nghiệm thu công trình nghiên cứu, các văn bản tổng kết năm
Thời gian khảo sát: Khảo sát được tiến hành tại Sở Khoa học và Công
nghệ thành phố Hà Nội vào tháng 2-3/2016
Trang 34Kết quả khảo sát thực trạng gồm:
2.2.2 Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghiên cứu cho cán bộ khoa ở
Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội
2.2.2.1 Thực trạng năng lực nghiên cứu cho cán bộ khoa ở Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội
- Thực trạng đội ngũ CBKH
Hiện nay (2015) Sở Khoa học và Công nghệ có 210 cán bộ quản lý,CBKH, nhân viên Trong đó có:
Tổng số cán bộ khoa học: 176 người Trong đó có:
Số cán bộ có trình độ tiến sĩ: 11 người chiếm 6.25% tổng số CBKH
Số cán bộ có trình độ thạc sĩ: 55 người chiếm 31.25% tổng số CBKH
Số cán bộ có trình độ cử nhân: 110 người chiếm 62.5% tổng số CBKH Nhìn chung, đội ngũ CBKH của Sở Khoa học và Công nghệ đã cơ bảnđáp ứng yêu cầu nghiên cứu và quản lý hoạt động KH&CN và đã hoàn thànhtương đối tốt các nhiệm vụ nghiên cứu đã được giao Tuy nhiên, tỷ lệ CBKH
có trình độ cao thể hiện ở học hàm, học vị, năng lực và kinh nghiệm nghiêncứu và quản lý KH&CN còn có mức độ
- Thực trạng năng lực nghiên cứu của CBKH
Về kết quả hoạt động NCKH của CBKH:
Năm 2014, các chương trình khoa học và công nghệ cấp Thành phố đãtriển khai 168 đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ Tổ chứcnghiệm thu đề tài, dự án theo kế hoạch đảm bảo tiến độ và đạt tỷ lệ cao hơn
so với năm trước Chất lượng và hiệu quả trong công tác xây dựng và triểnkhai kế hoạch đã được nâng lên rõ rệt góp phần tạo ra những chuyển biến tíchcực trong hoạt động khoa học và công nghệ của Thành phố Các đề tài, dự án
đã được triển khai nghiên cứu nghiêm túc, đảm bảo tiến độ, sản phẩm của đềtài, dự án có hàm lượng khoa học và khả năng ứng dụng vào thực tiễn khácao Đặc biệt, hầu hết các kết quả nghiên cứu đã được hoàn thiện để triển khai
Trang 35ứng dụng thành công vào thực tế, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng,hiệu quả, sức cạnh trạnh trên các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, xâydựng, bưu chính, viễn thông, y tế, bảo vệ môi trường…Một số đề tài, dự ántiêu biểu như:
Bên cạnh việc tiếp tục thực hiện các đề tài, dự án, đề án chuyển tiếp,các chương trình KH&CN cấp Thành phố đã đưa vào triển khai được 61 đềtài, dự án mới Trong đó, lĩnh vực khoa học và công nghệ là 31 đề tài, lĩnhvực khoa học xã hội nhân văn là 18 đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm là 12
dự án Công tác thẩm định hồ sơ được đẩy nhanh tiến độ, công tác quản lý,đôn đốc kiểm tra việc triển khai các nhiệm vụ KH&CN được tiến hành bàibản theo đúng các quy định, công tác đánh giá tổng kết, nghiệm cũng đượcđẩy mạnh Đã tiếp nhận 200 hồ sơ nhiệm vụ KH&CN đăng ký thực hiệntrong kế hoạch năm 2016; phối hợp với Ban Chủ nhiệm các Chương trìnhtiến hành rà soát, phát hiện trùng lặp, xem xét các điều kiện, quy định để xétchọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện đăng ký thực hiện Tổ chức cácHội đồng tư vấn KH&CN chuyên ngành để xét chọn các đề tài, dự án theocác chương trình, lĩnh vực được giao Kết quả đã xét được được 61 đề tài, dự
án được đưa vào kế hoạch triển khai Trong đó, có 49 đề tài và 12 dự án sảnxuất thử nghiệm
Có thể nói, tỷ lệ ứng dụng kết quả vào thực tiễn của các đề tài khoảngtrên 70% và dự án là 100% Kết quả của các đề tài, dự án đã được áp dụng vớicác mức độ và quy mô khác nhau, đem lại hiệu quả tốt trong các lĩnh vực sảnxuất, kinh doanh Sản phẩm của các công trình nghiên cứu khoa học đã gópphần thúc đẩy đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ và năng lực cạnh tranhtrong quá trình hội nhập quốc tế, nâng cao năng lực quản lý của các cơ quan,đơn vị trên địa bàn thành phố
Trang 36Kết quả khảo sát về thực trạng về NLNC của CBKH được tổng hợp ở
Bảng 2.1:
Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả đánh giá về NLNC của CBKH
TT Nội dung câu hỏi
Kết quả trả lời
Rất tốt Tốt Còn hạn
chế
Chưa tốt
Kiến thức về chuyên môn
- Trình độ được đào tạo về chuyên
môn
- Hiểu biết về KH&CN có liên quan
tới chuyên môn
- Có kiến thức, am hiểu sâu về chuyên
môn
- Kỹ năng chuyên môn
- Khả năng vận dụng kiến thức vào
thực tiễn nghiên cứu
- Khả năng giả quyết những vấn đề
2 Kiến thức về chính trị, kinh tế, xã hội
- Hiểu biết chung về nhiệm vụ, nhu
cầu và sự phát triển kinh tế, xã hội, văn
hóa
- Kiến thức về chuyên môn được đào tạo,
chuyên môn đang đảm nhiệm
- Kiến thức và kinh nghiệm hoạt động
- Kiến thức về thu thập, xử lý thông tin
trong nghiên cứu
- Kiến thức về phương pháp nghiên
Trang 37- Kiến thức về đánh giá kết quả nghiên
cứu
27/22.0 48/40.0 25/21.0 20/17.0
4 Khả năng NCKH- Khả năng tiếp cận vấn đề nghiên cứu
- Khả năng phát hiện vấn đề nghiên
60/50.0 45/38.0 49/41.0 52/43.0 47/39.0
20/17.0 32/27.0 27/23.0 19/16.0 23/19.0
19/15.0 20/16.0 18/15.0 18/15.0 23/19.0
5 Kỹ năng NCKH
- Kỹ năng tư duy khoa học
- Kỹ năng phân tích, tổng hợp
-Kỹ năng trình bày ngôn ngữ viết
- Kỹ năng biên soạn, biên tập
24/20.0 21/17.0 30/25.0 24/20.0
55/46.0 55/46.0 51/43.0 48/40.0
23/19.0 23/19.0 24/20.0 25/21.0
18/15.0 21/18.0 15/12.0 23/19.0
53/44.0 59/49.0 55/46.0 57/48.0
25/21.0 18/15.0 16/13.0 24/20.0
20/17.0 17/14.0 17/14.0 21/17.0
7 Năng lực quản lý khoa học
- Năng lực vạch kế hoạch
- Năng lực chỉ đạo thực hiện kế hoạch
- Năng lực bao quát công việc
- Năng lực điều hành công việc
- Năng lực sử dụng, phối hợp các lực
lượng thực hiện
- Năng lực xử lý các tình huống phát
sinh trong quá trình thực hiện
- Năng lực đánh giá con người và công
việc nghiên cứu
29/24.0 31/26.0 35/29.0 30/25.0 27/22.0 25/21.0 18/15.0
53/44.0 48/40.0 50/42.0 52/43.0 55/46.0 51/43.0 57/48.0
20/17.0 22/18.0 19/16.0 21/18.0 18/15.0 22/18.0 24/20.0
18/15.0 19/16.0 16/13.0 17/14.0 20/17.0 22/18.0 21/17.0
Về kiến thức về chuyên môn:
Với đặc thù là một cơ quan quản lý khoa học cấp Thành phố, trong sốgần 200 CBKH của Sở, đã được đào tạo cơ bản trình độ đại học ở nhiềungành nghề khác nhau như: Tự động hóa, máy và thiết bị công nghệ thựcphẩm, Khoa học kỹ thuật vật liệu, Kinh tế đầu tư, Hóa thực phẩm, Quản trịkinh doanh, …do đó đã được trang bị cơ bản về kiến thức chuyên môn, am
Trang 38hiểu sâu về chuyên môn, hình thành năng lực chuyên môn của nhà nghiên cứu
và chúng đã phát huy trong giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn Kết quảđiều tra về kiến thức sâu chuyên môn của CBKH, có 25.0% đánh giá mức rấttốt, 33.0% đánh giá mức tốt Tuy nhiên kết quả điều tra cũng cho thấy nhữngmặt hạn chế về kỹ năng chuyên môn của CBKH, 32.0% đánh giá còn hạn chế,10.0% đánh giá chưa tốt, có 19.0% ý kiến đánh giá kỹ năng chuyên môn chưatốt, 21.0% ý kiến đánh giá kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn còn hạnchế, do kiến thức chuyên môn của CBKH tốt nghiệp ra trường đã nhiều năm,kiến thức chuyên môn cũng mai một và lạc hậu dần theo thời gian Mặt kháckiến thức đã được trang bị trước đây nay đã phát triển so với trước đây
Về kiến thức về chính trị, kinh tế, xã hội:
Đánh giá về CBKH có kiến thức về chính trị, kinh tế, xã hội, có 26.0%người được hỏi trả lời rất tốt, 44.0% đánh giá tốt Điều nay do tính chất hoạtđộng và quản lý KH&CN của Sở, nhiều lĩnh vực, khoa học tự nhiên, khoa học
xã hội, khoa học kinh tế, khoa học y - dược học, khoa học quản lý… đòi hỏicác CBKH phải có am hiểu nhất định về nhiều lĩnh vực phực vụ cho nghiêncứu của mình Bên cạnh đó, có tới 22.0% ý kiến người được hỏi đánh giáCBKH còn có hạn chế, có 8.0% đánh giá kiến thức về chính trị, kinh tế, xãhội, chưa cập nhật hoặc biết chưa sâu, chưa đầy đủ
Về kiến thức lý thuyết về NCKH:
Các CBKH của Sở nhìn chung là những người có kiến thức sâu, rộng
về NCKH Có 23.0% người được hỏi đánh giá kiến thức về quan điểm tiếpcận trong NCKH mức rất tốt, có 38.0% đánh giá mức tốt Khi được hỏi kiếnthức về phương pháp NCKH có 21.0% đánh giá rất tốt, 49.0% đánh giá tốt;chứng tỏ đội ngũ CBKH cơ bản đáp ứng tốt yêu cầu nghiên cứu Tuy nhiên,còn có 30.0% người được hỏi đánh giá kiến thức về quan điểm tiếp cậntrong NCKH của CBKH còn hạn chế, thậm chí có 9.0% đánh giá mức chưa
Trang 39tốt Khi được hỏi kiến thức về phương pháp NCKH có 16.0% đánh giá rấttốt, 14.0% đánh giá tốt
Kiến thức về quản lý khoa học có 25.0% ý kiến đánh giá rất tốt và45.0% đánh giá tốt Kiến thức về thu thập xử lý thông tin trong NCKH có18.0% ý kiến đánh giá rất tốt và 45.0% đánh giá tốt Tuy nhiên với 2 vấn đềnày có 18.0% và 19.0% ý kiến đánh giá còn hạn chế, 12.0% và 15.0% ý kiếnđánh giá chưa tốt; biểu hiện cụ thể ở sự am hiểu về lý thuyết NCKH chưavững, dễ lúng túng trong các tình huống quản lý và khi thu thập, xử lý, biểuđạt, sắp xếp các thông tin, tư liệu, số liệu cho nghiên cứu, thuyết trình đềcương nghiên cứu và triển khai nghiên cứu đề tài
Về kỹ năng NCKH:
Đánh giá về kỹ năng NCKH của CBKH của Sở Đối với kỹ năng tưduy khoa học, có 20.0% đánh giá mức rất tốt và 46.0% đánh giá tốt Qua quansát hoạt động NCKH của các CBKH cho thấy kỹ năng phát hiện, kỹ năng tưduy khoa học với 20.0% ý kiến đánh giá rất tốt và 46.0% đánh giá tốt Kỹnăng phân tích, tổng hợp trong NCKH của CBKH có 17.0% ý kiến đánh giárất tốt và 46.0% đánh giá tốt Kỹ năng trình bày ngôn ngữ viết có 25.0% ýkiến đánh giá rất tốt và 43.0% đánh giá tốt Như vậy, cơ bản các CBKH của
Sở có kỹ năng nghiên cứu, kỹ năng quản lý khoa học thông qua tổ chức, chủtrì hoặc tham gia nghiên cứu một đề tài khoa học, công nghệ
Về kinh nghiệm nghiên cứu:
Đánh giá về kinh nghiệm tổ chức hoạt động nghiên cứu của CBKH, có18.0% người được hỏi đánh giá mức rất tốt và có 44.0% đánh giá mức tốt đốivới kinh nghiệm tổ chức hoạt động NCKH của bản thân Có 27.0% ngườiđược hỏi ý kiến đánh giá mức rất tốt và có 46.0% đánh giá mức tốt đối vớikinh nghiệm quản lý hoạt động NCKH Với tự học tự nghiên cứu, có 22.0%người được hỏi đánh giá mức rất tốt và có 49.0% đánh giá mức tốt đối Tuynhiên, một bộ phận CBKH nhất là CBKH trẻ kinh nghiệm nghiên cứu chưa
Trang 40nhiều với 21.0% ý kiến đánh giá hạn chế và 17.0% đánh giá chưa tốt, một sốCBKH chưa có ý thức cao về tích lũy kinh nghiệm cho mình một cách thườngxuyên, chưa truyền đạt kinh nghiệm cho CBKH trẻ với 15.0% ý kiến đánh giácòn hạn chế và 48.0% đánh giá chưa tốt
Về Năng lực quản lý hoạt động khoa học:
Do chức năng, nhiệm vụ của Sở Khoa học và công nghệ, một sốcán bộ vừa đảm nhiệm cương vị quản lý vừa làm nhiệm vụ NCKH Biểuhiện cụ thể năng lực quản lý khoa học và ý kiến đánh giá qua khảo sátnhư: Năng lực vạch kế hoạch với 24.0% ý kiến đánh giá rất tốt và 44.0%đánh giá tốt; Năng lực chỉ đạo thực hiện kế hoạch với 26.0% ý kiến đánhgiá rất tốt và 40.0% đánh giá tốt; Năng lực bao quát, điều hành công việcvới 29.0% ý kiến đánh giá rất tốt và 42.0% đánh giá tốt; Năng lực sửdụng, phối hợp các lực lượng thực hiện có 22.0% ý kiến đánh giá rất tốt
và 46.0% đánh giá tốt; Năng lực xử lý các tình huống phát sinh trongquá trình thực hiện có 21.0% ý kiến đánh giá rất tốt và 43.0% đánh giátốt; Năng lực đánh giá con người và công việc có 15.0% ý kiến đánh giárất tốt và 48.0% đánh giá tốt
Tuy nhiên, còn một bộ phận CBKH năng lực quản lý hoạt động khoahọc còn những hạn chế như: Năng lực vạch kế hoạch có 17.0% ý kiến đánhgiá hạn chế và 15.0% đánh giá chưa tốt; Năng lực chỉ đạo thực hiện kế hoạch
có 18.0% ý kiến đánh giá hạn chế và 16.0% đánh giá chưa tốt; Năng lực baoquát, điều hành công việc có 16.0% ý kiến đánh giá hạn chế và 13.0% đánhgiá chưa tốt; Năng lực sử dụng, phối hợp các lực lượng thực hiện có 15.0% ýkiến đánh giá hạn chế và 17.0% đánh giá chưa tốt; Năng lực xử lý các tìnhhuống phát sinh trong quá trình thực hiện có18.0% ý kiến đánh giá hạn chế và18.0% đánh giá chưa tốt; Năng lực đánh giá con người và công việc có 20.0%
ý kiến đánh giá hạn chế và 17.0% đánh giá chưa tốt
Về NLNC thể hiện qua kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN: