Xét về bản thân hoạt động giáo dục, thì nguồn nhân lực giáo dục nói chung, đội ngũ nhà giáo nói riêng là một trong các nhân tố đảm bảo cho sự nghiệp đổi mới và phát triển giáo dục. Nói cách khác, phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên đóng vai trò quan trọng trong công cuộc đổi mới giáo dục. Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định, nguồn lực con người là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Do vậy, nâng cao chất lượng nhà giáo là nhiệm vụ hết sức quan trọng, nhưng không ít khó khăn đối với các cấp quản lý giáo dục từ Trung ương đến địa phương. Một trong các giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ này.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO
VIÊN TIỂU HỌC THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 16
1.2 Nội dung quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo
1.3 Những nhân tố tác động đến quản lý bồi dưỡng giáo
viên tiểu học huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội theo
Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO
VIÊN TIỂU HỌC Ở HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ
2.1 Khái quát đặc điểm văn hóa, xã hội và giáo dục huyện
2.2 Thực trạng bồi dưỡng giáo viên tiểu học huyện Ba Vì,
thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp 412.3 Thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học
huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp 46
Chương 3 BIỆN PHÁP VÀ KHẢO NGHỆM CÁC BIỆN PHÁP
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHUẨN
3.1 Hệ thống biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên các
trường tiểu học huyện Ba Vì đáp ứng chuẩn nghề nghiệp 593.2 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 77
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xét về bản thân hoạt động giáo dục, thì nguồn nhân lực giáo dục nóichung, đội ngũ nhà giáo nói riêng là một trong các nhân tố đảm bảo cho sựnghiệp đổi mới và phát triển giáo dục Nói cách khác, phẩm chất và năng lực củađội ngũ giáo viên đóng vai trò quan trọng trong công cuộc đổi mới giáo dục
Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định, nguồn lực con người là nhân tốquyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đạihoá Do vậy, nâng cao chất lượng nhà giáo là nhiệm vụ hết sức quan trọng,nhưng không ít khó khăn đối với các cấp quản lý giáo dục từ Trung ương đếnđịa phương Một trong các giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng đội ngũnhà giáo và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động đào tạo vàbồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ này
Giáo dục tiểu học có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự vận động và pháttriển của toàn hệ thống giáo dục quốc dân Nó đóng vai trò "nền tảng" cơ sởban đầu cho việc hình thành, phát triển toàn diện nhân cách con người, là nền
móng vững chắc cho giáo dục phổ thông và giáo dục đại học “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở” Để đạt được mục tiêu nói trên
cần có sự nỗ lực của toàn xã hội, của nhiều lực lượng, trong đó đội ngũ giáoviên tiểu học “giữ vai trò quyết định” Vì vậy, công tác bồi dưỡng giáo viêntiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học trong giai đoạn hiện nay lạicàng có ý nghĩa quan trọng
Giáo dục tiểu học huyện Ba Vì thành phố Hà Nội, với đội ngũ giáo viên
cơ bản đạt chuẩn trình độ đào tạo song việc bồi dưỡng nhằm nâng cao trình
độ mọi mặt cho đội ngũ này, đáp ứng yêu cầu đổi mới còn có hạn chế như:chưa đồng đều về trình độ chính trị, chênh lệch về trình độ chuyên môn
Trang 3nghiệp vụ Quy trình quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên chưa thực hiệnchặt chẽ, phần nào còn mang tính hình thức Chưa nắm hết nhu cầu của giáoviên trong việc bỗi dưỡng Cách đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên chưasát và chưa tạo được động lực để thúc đẩy giáo viên tích cực học tập nâng caochất lượng bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ Điều đó đã đặt ra những vấn đềcấp thiết trong việc nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học
Trong những năm gần đây, dự án phát triển giáo viên tiểu học của BộGiáo dục và Đào tạo đã nghiên cứu đề xuất chuẩn đội ngũ giáo viên tiểu học
và các biện pháp nhằm thực hiện các chuẩn đó Đây có thể xem như cơ sở lýluận và thực tiễn, là kim chỉ nam cho hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viêntiểu học Tuy nhiên, vẫn chưa có nhiều công trình khoa học nghiên cứu vềcông tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học Đặc biệt, chưa có công trìnhnào nghiên cứu về quản lý lĩnh vực này đối với sự nghiệp phát triển giáo dụctiểu học của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
Vì vậy, học viên chọn đề tài: “Quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học ở huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp” làm đề tài nghiên
cứu tốt nghiệp cao học
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
* Nghiên cứu trên thế giới
J.Vial (1993) nhà giáo dục Pháp, trong cuốn “Lịch sử và Thời sự về các phương pháp sư phạm” đã xây dựng một quan điểm mới về đặc điểm lao động
của giáo viên J.Vial khẳng định: Người dạy không chỉ làm tốt chức năng képcủa mình là biết cách truyền đạt cái người học cần mà còn biết tổ chức quá trìnhnhận thức cho người học có thể tích cực, chủ động chiếm lĩnh nội dung học Đểthực hiện vai trò “trọng tài, cố vấn” trong quá trình dạy học, người giáo viên phải
có phẩm chất đồng thời của nhà sư phạm và nhà khoa học Từ lập luận củaJ.Vial, có thể xem đây là đặc thù lao động ở bình diện chức năng, nhiệm vụ nghềnghiệp của người giáo viên [46]
Trang 4J.A Centra (1998) với công trình nghiên cứu “Xác định hiệu quả công tác của giáo viên” J.A Centra cho rằng, bất cứ người giáo viên nào cũng cần thực
hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu như giảng dạy, nghiên cứu khoahọc, sử dụng chuyên môn phục vụ cộng đồng Vì vậy, cần tập trung đánh giáchất lượng hay hiệu quả công tác của nhà giáo theo ba lĩnh vực hoạt động chính
J.A Kômenxky (1592 - 1670) là nhà giáo dục lỗi lạc - người đặt nền móngcho lý luận dạy học hiện đại đã đánh giá cao vai trò của giáo dục và coi nghề dạyhọc là nghề vinh quang nhất Nên đòi hỏi người thầy phải được bồi dưỡng vềnăng lực dạy học và nghệ thuật sử dụng các cách thức, thủ thuật khác nhau tronggiảng dạy nhằm giúp học sinh lĩnh hội tốt hơn những tri thức được trang bị Ôngcho rằng, phương pháp giảng dạy muốn trở nên hấp dẫn, điều hiển nhiên là
“không thể thiếu năng khiếu dạy học” Trong quá trình tổ chức dạy học, giáoviên cần chuẩn bị bài giảng “ngắn gọn nhưng phải xúc tích Mỗi quy tắc cầndiễn đạt thật xúc tích, nhưng lời lẽ phải rõ ràng và nên có thật nhiều thí dụ để họcsinh nhận thức được đầy đủ sự bổ ích rộng lớn của nó” [34] Kômenxky đề ra
Trang 5yêu cầu cao về năng lực của người thầy và cũng là người đầu tiên đặt nền tảngcho việc hình thành kỹ năng giảng dạy của thầy giáo
Dựa trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin các nghiên cứu của:B.M Chieplôp; X.L Rubinstêin; X.I Kixêgốp; A.N Lêonchiev; N.X Lâytex;A.G Côvaliov; Ph.N Gônôbôlin; B.G Ananhiev; A.V Pêtrovxki và một số tácgiả khác đã có những nghiên cứu tương đối toàn diện về năng lực sư phạm Đây
là những cơ sở quan trọng cho việc nghiên cứu năng lực dạy học của người giáoviên Nhưng đáng chú ý là A.S Makarencô, nhà giáo dục nổi tiếng từng nhấnmạnh rằng, những người làm công tác dạy học, giáo dục phải có phẩm chất vànăng lực, đặc biệt là tri thức và nghệ thuật dạy học, giáo dục Để trở thành nhàgiáo dục chân chính, ông yêu cầu phải thực sự coi trọng nghề nghiệp, tích cựclàm việc, rèn luyện trau dồi tri thức toàn diện được bồi dưỡng để đạt chuẩn vàkhông ngừng tự bồi dưỡng trau dồi nghề nghiệp bản thân Những đóng góp củaMakarencô cho lý luận dạy học, giáo dục là vô cùng lớn lao nhất các vấn đề vềđào tạo, bồi dưỡng giáo viên
Như vậy, các tác giả đã có những khẳng định tầm quan trọng của hoạtđộng giảng dạy và đưa ra những yêu cầu về năng lực giảng dạy đối với ngườithầy Nhưng các ông chưa chỉ ra được con đường, cách thức để bồi dưỡng nănglực dạy học cho người giáo viên cũng như chưa làm rõ các nội dung của nănglực dạy học và người thầy cần làm thế nào để có được năng lực đó
* Nghiên cứu ở Việt Nam
Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh: Giáo viên phải am hiểu sâu sắc vềchuyên môn mình giảng dạy Người thầy đạt trình độ “thạo” nghề cần dạy
“sao cho học sinh mau hiểu, mau nhớ, lý luận phải đi đôi với thực hành” Bác
còn nhấn mạnh: Đội ngũ thầy giáo, những người làm công tác huấn luyệngiáo dục phải có phẩm chất và năng lực hoạt động sư phạm phát triển toàn
diện, phải "vừa hồng, vừa chuyên" Người chỉ ra phải thường xuyên tu dưỡng,
tự bồi dưỡng, lấy tự học làm cốt
Trang 6Trong lĩnh vực khoa học giáo dục, từ những năm 1960 có nhiều nghiêncứu về dạy học, nhân cách người giáo viên Tác giả Lê Văn Hồng nghiên cứu
“Một số vấn đề năng lực sư phạm của người giáo viên xã hội chủ nghĩa” Đã
nêu tương đối cụ thể về những mặt riêng biệt của năng lực sư phạm ngườigiáo viên xã hội chủ nghĩa và cũng chỉ ra các năng lực cụ thể, con đường hìnhthành và phát triển năng lực giáo viên
Các tác giả Phạm Minh Hạc, Lê Khánh Bằng, Phan Thanh Bìnhquan niệm, năng lực dạy học là một phương diện của năng lực sư phạm,
có sự nhấn mạnh năng lực truyền đạt tri thức, khả năng giúp người họcnắm vững tri thức, biết vận dụng sáng tạo trong hoạt động thực tiễn Vìvậy, việc bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn là một nhiệm vụ thường xuyêncủa các nhà trường mà đứng đầu là cán bộ quản lý giáo dục các cấp Theotác giả Phạm Minh Hạc, sự thành công trong việc dạy học và giáo dục họcsinh đòi hỏi người thầy giáo phải có thế giới quan tiên tiến, những phẩmchất đạo đức cao quý, trình độ tri thức, kỹ năng nghề nghiệp và nhữngphẩm chất đó có được đền phải thông qua bồi dưỡng thường xuyên Tác
giả Hà Nhật Thăng cho rằng: "Năng lực sư phạm đối với thầy giáo bao gồm năng lực dạy học và năng lực tổ chức hoạt động giáo dục” Năng lực đó có
được trong quá trình đào tạo ở các trường sư phạm, thực tiễn hoạt động củangười giáo viên
Các tác giả Nguyễn Đình Chỉnh, Thái Duy Tuyên, Nguyễn QuangUẩn, Nguyễn Như An quan niệm, năng lực dạy học là một yếu tố của nhómnăng lực sư phạm cùng với nhóm năng lực giáo dục, tổ chức hoạt động giáodục Nó được hình thành, hoàn thiện và phát triển trong quá trình đào tạo vàbồi dưỡng giáo viên
Các tác giả Nguyễn Hữu Châu, Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Trí khinghiên cứu về chất lượng giáo dục đã chỉ ra, người thầy cần được bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ để có kiến thức sâu về chuyên môn, nghiệp vụ sư
Trang 7phạm; kiến thức chung tốt; có kỹ năng, kỹ thuật dạy học hiệu quả và thái độ
tích cực đối với nghề nghiệp Giáo viên cần có năng lực dạy học: “ người giáo viên cần có trí tưởng tượng và óc sáng tạo để làm cho bài giảng sống động, hấp dẫn đối với học sinh”.
Các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tínhcho rằng năng lực của giáo viên bao gồm các năng lực cụ thể như: năng lựchiểu biết kiến thức chuyên môn; năng lực hiểu người học; năng lực chế biếntài liệu học tập; năng lực sử dụng kỹ thuật dạy học; năng lực ngôn ngữ và nănglực này không thể tự nhiên mà có nó được hình thành và phát triển trong thực tiễn
và sự gắn kết lý luận và thực tiễn thông qua bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
Các tác giả Nguyễn Ngọc Hùng, Đặng Bá Lãm với công trình nghiên cứu
(2005) “Giáo viên dạy nghề nước ta - thực trạng đội ngũ và năng lực dạy học thực hành” đã đi sâu tìm hiểu thực trạng, cấu trúc năng lực dạy học thực hành của
giáo viên dạy nghề và cũng chỉ ra và khẳng định chỉ có bổ sung cập nhật thườngxuyên tri thức, kỹ xảo, kỹ năng nghề cho người học, trước hết người giáo viênphải được đào tạo bồi dưỡng đạt chuẩn về trình độ và chuyên môn
Tác giả Trần Kiểm, khi bàn về bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trong thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã nhấn mạnh: Muốn bồidưỡng phát triển đội ngũ giảng viên phải xác định được trình độ hiện có của độingũ người thầy giáo trong tương lai; yêu cầu đặt ra cho sự phát triển đội ngũ giảngviên trong thời kỳ mới trở thành những thách thức không nhỏ Việc vượt quanhững thách thức đó, đến lượt nó trở thành nhân tố quyết định chất lượng giáo dụctheo yêu cầu xã hội Việc bồi dưỡng phát triển đội ngũ giảng viên là trách nhiệmcủa Nhà nước và toàn xã hội, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Xoan (2008) “Những giải pháp bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay” đã đề cập việc phát triển đội
Trang 8ngũ giảng viên là quá trình chuẩn bị lực lượng để đáp ứng mục tiêu phát triểngiáo dục đào tạo của nhà trường đại học, đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lựccủa xã hội Trong đó phải chú ý toàn diện về số lượng, chất lượng đội ngũ:yếu tố cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, phẩm chất đạo đức…Muốn phát triển đội ngũ giảng viên tốt phải quản lý và sử dụng đội ngũ ấythật khoa học Công tác quản lý và phát triển đội ngũ giảng viên là quá trìnhquy hoạch, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và tạo môi trường làmviệc để đảm bảo sự yên tâm yêu nghề và tâm huyết với nghề nghiệp Có chínhsách ưu đãi, thu hút và duy trì đội ngũ giảng viên làm việc có chất lượng, hiệuquả đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục đào tạo của nhà trường giai đoạn hiện
nay
Luận văn thạc sỹ của tác giả Trịnh Thị Mai (2014) “Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Đại học Đại Nam giai đoạn 2011 - 2015” đã đi sâu
phân tích thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên của trường Đại học Đại Nam
đã nêu lên một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên của một trường đạihọc dân lập là: Nâng cao nhận thức về nhiệm vụ và quyền hạn của người giảngviên, ý nghĩa tầm quan trọng của công tác phát triển đội ngũ giảng viên; Xâydựng kế hoạch chiến lược phát triển đội ngũ giảng viên nhằm đảm bảo đủ sốlượng, chuẩn về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu; Xây dựng tiêu chí tuyểnchọn giảng viên; Sử dụng đội ngũ giảng viên hợp lý, khoa học, đảm bảo đúngchuyên môn, nghiệp vụ; Xây dựng tiêu chí đánh giá giảng viên; Tổ chức đàotạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên; Xây dựng các chính sách đảm bảo phát triểnđội ngũ giảng viên Luận văn đã đề cập được các giải pháp phát triển đội ngũgiảng viên của trường phù hợp với điều kiện là trường dân lập, mới thành lập,đội ngũ giảng viên còn thiếu cả về số lượng, cơ cấu và chất lượng [38]
Đề tài khoa học cấp học viện (2010) “Giải pháp rèn luyện kỹ năng sư phạm cho học viên Hệ đào tạo giáo viên ở Học viện Chính trị hiện nay” do tác
giả Phạm Minh Thụ làm chủ nhiệm đã cho rằng: Kỹ năng sư phạm là sự biểu
Trang 9hiện về năng lực của người giáo viên trong quá trình tiến hành các hoạt động sưphạm Khẳng định sự cần thiết và đề xuất nhiều giải pháp cụ thể nhằm rènluyện kỹ năng sư phạm cho học viên được đào tạo giáo viên hiện nay Trong đótác giả nhấn mạnh hoạt động bồi dưỡng giáo viên có vai trò rất quan trọng,thông qua công tác tập huấn hàng năm, thông qua quá trình tự bồi dưỡng.
Nhiều công trình khoa học đi sâu nghiên cứu quản lý, bồi dưỡng giáoviên theo bậc học, ngành học, từng vùng miền khác nhau và trong từng nhàtrường cụ thể khác nhau, như:
Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục (2009) của tác giả Hà Thị Quyến
"Biện pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông Cát Bà, trong giai đoạn hiện nay" Nghiên cứu về số lượng, chất lượng, cơ cấu
và giới tính trong đó có đề cập một số nội dung liên quan công tác bồi dưỡnggiáo viên
Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục (2009) của tác giả Trần Thu Trang,
đã gắn vấn đề nghiên cứu với yêu cầu đòi hỏi mang tính pháp lý: "Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông thành phố Nam Định theo chuẩn nghề nghiệp" Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã dẫn luận những
tiêu chí, tiêu chuẩn được xác định trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trunghọc phổ thông làm căn cứ lý luận cho việc đề xuất các biện pháp phát triểnđội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông thành phố Nam Định
Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục (2009) của tác giả Ngô Đức Sáu
“Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường Trung học cơ sở huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay” đã đưa ra các biện pháp
bồi dưỡng như: Nâng cao nhận thức cho các chủ thể quản lý; Kế hoạch hóaquản lý hoạt động bồi dưỡng; Phát huy các lực lượng trong hoạt động bồidưỡng; Bảo đảm các điều kiện bồi dưỡng; Thường xuyên kiểm tra hoạt độngbồi dưỡng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục: “Phát triển đội ngũ giáo viên Mầm non theo Chuẩn nghề nghiệp ở thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng” tác giả Nông Thị
Trang 10Thu Trang đã luận giải về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, và nội dungphát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp Trên cơ sở phân tích các đặcđiểm kinh tế xã hội, giáo dục của tỉnh Cao Bằng và thực trạng phát triển đội ngũgiáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ở thành phố Cao Bằng tác giả đề xuất
6 biện pháp phát triển phát triển đội ngũ giáo viên mầm non thành phố Cao Bằngtheo chuẩn nghề nghiệp
Như vậy, quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
là phạm trù thuộc quản lý nguồn nhân lực Đây không chỉ là vấn đề quan tâmcủa các nhà quản lý mà đã có nhiều khoa học, nhà giáo nghiên cứu những vấn đề
lý luận và thực tiễn về quản lý bồi dưỡng giáo viên cả ở phạm vi vĩ mô và vi môdưới góc độ quản lý giáo dục theo ngành học, bậc học
Qua tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới, trong nước đãtrình bày ở trên, có thể rút ra một số vấn đề sau:
Một là, các công trình đều nhấn mạnh đến vai trò, tầm quan trọng của
bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạmcho đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên tiểu học nói riêng
Hai là, nhiều công trình đã đề cập đến vai trò của người giáo viên, ý
nghĩa của việc ban hành chuẩn nghề nghiệp và những vấn đề cấp thiết củaviệc phải bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp, đảm bảo đội ngũ giáo viên hoànthành tốt nhiệm vụ
Ba là, các công trình nghiên cứu đã phân tích những thực trạng về năng
lực chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên, những ưu điểm, hạn chế về trình độchuyên môn nghiệp vụ và chỉ rõ những nguyên nhân của thực trạng để giúp cácnhà quản lý trong việc tổng kết những kinh nghiệm, trong việc phát huy ưu điểmkhắc phục khuyết điểm, trong xây dựng đội ngũ giáo viên có phẩm chất và nănglực chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay
Bốn là, trên cơ sở luận giải lý luận và thực tiễn, các công trình đều đề
xuất những biện pháp hoặc để nâng cao chất lượng quá trình bồi dưỡng, hoặc
Trang 11để quản lý quá trình bồi dưỡng năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũgiáo viên.
Các công trình nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giáoviên đều được tổ chức thực hiện ở những lĩnh vực cụ thể, trên địa bàn vàkhông gian xác định Những biện pháp bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng được
đề xuất đều gắn với những địa danh, đối tượng cụ thể và chỉ phát huy hiệuquả cao khi được tổ chức thực hiện ở những nơi có những đặc điểm tương tự
Quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học huyện Ba Vì, thành phố Hà Nộitheo chuẩn nghề nghiệp là yêu cầu đòi hỏi khách quan cả về lý luận và thựctiễn Đây là nhân tố quan trọng quyết định chất lượng giáo dục tiểu học, đápứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục trong thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay Như vậy, vấn đề nghiên cứu:
“Quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học ở huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp” của học viên không trùng lặp với các công trình đã công
bố và có ý nghĩa lý luận, thực tiễn sâu sắc
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp nângcao hiệu quả quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học ở huyện Ba vì, thành phố HàNội theo chuẩn nghề nghiệp nhằm đáp ứng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục
và đào tạo hiện nay
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểuhọc theo chuẩn nghề nghiệp
Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng giáoviên theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường tiểu học huyện Ba Vì, thànhphố Hà Nội
Trang 12Đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghềnghiệp ở các trường tiểu học huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
* Đối tượng nghiên cứu
Quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học ở huyện Ba Vì, thành phố Hà Nộitheo chuẩn nghề nghiệp
Giới hạn thời gian: Các số liệu khảo sát thu thập từ năm học 2013
-2014 đến nay
5 Giả thuyết khoa học
Chất lượng giáo dục của một nhà trường phụ thuộc vào chất lượng độingũ giáo viên Đối với giáo dục tiểu học ở huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội,
nếu các chủ thể quản lý xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các biện
pháp bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp như: Tổ chức nâng caonhận thức, trách nhiệm cho các chủ thể bồi dưỡng giáo viên; Xây dựng kếhoạch, tổ chức thực hiện hiệu quả quản lý bồi dưỡng giáo viên; Quản lý việcđổi mới nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng; Tổ chức bồi dưỡng giáoviên theo hướng tiếp cận năng lực; Phát huy vai trò tự học tập, tự bồi dưỡngcủa giáo viên; Thường xuyên kiểm tra, đánh giá quản lý bồi dưỡng giáo viên
Trang 13thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường đáp ứng yêu cầu
đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo hiện nay
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng, duy vậtlịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sảnViệt Nam về giáo dục - đào tạo
* Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của khoa học chuyênngành, bao gồm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu thựctiễn, cụ thể là:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp phân tích và tổng hợp; hệ thống hóa và khái quát hóa các tàiliệu lý luận chuyên ngành, liên ngành, các văn kiện, nghị quyết của Đảng, chínhsách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực giáo dục đào tạo; các công trình nghiêncứu khoa học có liên quan đến đề tài nghiên cứu; các báo cáo sơ kết, tổng kếtcủa các trường tiểu học về bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghềnghiệp ở huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội thời gian qua
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát sư phạm: Tiến hành quan sát hoạt động bồidưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp tại các trường tiểu học ởhuyện Ba Vì, thành phố Hà Nội và hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên
Nghiên cứu các sản phẩm bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giáo viêntiểu học như chương trình, kế hoạch, báo cáo, thống kê, kết quả bồi dưỡngcủa các nhà trường
Phương pháp điều tra xã hội học:
Tổng số phiếu điều tra là 219 phiếu: 69 phiếu dành cho cán bộ PhòngGiáo dục và Đào tạo; cán bộ quản lý các trường tiểu học (Ban giám hiệu, tổ
Trang 14trưởng chuyên môn) và 150 phiếu dành cho giáo viên tiểu học để đánh giáthực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp.Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 92 khách thểđiều tra.
Tọa đàm với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tiểu học các nhà trường
để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra
Tiến hành xin ý kiến chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm bồi dưỡng vàquản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp tại các trườngtiểu học huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội hiện nay
Sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu nhằm đánh giá chính xác kếtquả điều tra khảo sát đã thu được
7 Ý nghĩa của đề tài
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡnggiáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp tại các trường tiểu học ở huyện Ba
Vì, thành phố Hà Nội, luận văn giúp cán bộ quản lý các trường tiểu học ở huyện
Ba Vì, thành phố Hà Nội phát huy những thành tựu đã đạt được, khắc phụcnhững hạn chế trong công tác bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giáo viên
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được dùng làm tài liệu thamkhảo cho việc đề xuất các biện pháp, nhằm quản lý tốt hơn việc bồi dưỡng giáoviên theo chuẩn nghề nghiệp tại các trường tiểu học ở huyện Ba Vì nói riêng
và thành phố Hà Nội nói chung
8 Kết cấu của đề tài
Luận văn được kết cấu: Phần Mở đầu, 3 chương nội dung chính, kếtluận, khuyến nghị và danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
TIỂU HỌC THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Giáo viên tiểu học
Theo Luật Giáo dục: “Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông; giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là giáo viên Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên” [35].
Giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, nắm vững trithức, hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào, có khả năng cống hiến toàn
bộ sức lực cũng như tài năng đối với giáo dục
Giáo viên là những người trực tiếp thực hiện quyết định đổi mới, nângcao chất lượng giáo dục, nhằm cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực có trình
độ khoa học kỹ thuật, tay nghề cao
Người giáo viên trong nền giáo dục hiện đại không chỉ coi là ngườitruyền thụ kiến thức, người cung cấp thông tin trên cơ sở soạn thảo nhữngđiều có sẵn, mà phải là người đề xướng, thiết kế nội dung, phương pháp, tổchức hướng dẫn, nhằm làm cho người học hứng thú, giúp người học biết cáchhọc, khám phá, rèn luyện
Từ cách tiếp cận trên đây cho thấy: Giáo viên tiểu học là người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học đối với học sinh ở bậc Tiểu học, có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ theo quy định.
Giáo viên tiểu học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinhtrong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dụctiểu học Có trách nhiệm đảm bảo chất lượng giáo dục theo chương trình giáodục, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức
Trang 16Cùng với nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh, giáo viên tiểu học cònphải thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìnphẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thươngyêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền
và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp
Tích cực học tập, rèn luyện để nâng cao sức khoẻ, trình độ chính trị,chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy Tham gia công tácphổ cập giáo dục Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật vàcủa ngành, các quyết định của hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do hiệu trưởngphân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của hiệu trưởng và các cấp quản lý giáodục Phối hợp với Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh
và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục
1.1.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
“Chuẩn” là yêu cầu, tiêu chí có tính nguyên tắc, công khai và mang tính
xã hội được đặt ra bởi quyền lực hành chính hoặc chuyên môn; “Chuẩn” baogồm những yêu cầu, tiêu chí, qui định kết hợp logic với nhau một cách xácđịnh, được làm công cụ xác minh sự vật, làm thước đo - đánh giá hoặc sosánh khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo nhu cầu, mục tiêumong muốn của chủ thể quản lý hoặc chủ thể sử dụng công việc, sản phẩmhay dịch vụ
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là hệ thống các yêu cầu cơ bản vềphẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà giáo viêntiểu học cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục tiểu học
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5
năm 2007 Theo quy định này, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học gồm balĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm
Trang 17Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, là cơ sở để xây dựng, đổi mớimục tiêu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học ở các trường tiểuhọc, giúp giáo viên tiểu học tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đóxây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức,trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; là cơ sở để đánh giá xếp loại giáoviên tiểu học, phục vụ hoạt động quản lý, bồi dưỡng và quy hoạch đội ngũ giáoviên tiểu học; là cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên tiểu họcđược đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp.
Nếu coi chuẩn là: Điều được quy định dùng làm cơ sở để phân loại đánh giá thì chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học được hiểu, đó là "hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà giáo viên tiểu học cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểu học" [6]
Như vậy, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học được hiểu rộng hơn, đó
là cơ sở để xây dựng, đổi mới nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng giáoviên tiểu học; giúp giáo viên tự đánh giá năng lực nghề nghiệp của bản thân,
từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạođức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ Đồng thời, là cơ sở để đánhgiá giáo viên tiểu học hằng năm và để đề xuất chế độ, chính sách đối với giáoviên tiểu học
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học không tồn tại bất biến, luôn đượcđiều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và mục tiêu của giáo dục tiểuhọc ở từng giai đoạn Trong quản lý giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng để phát triển
số lượng, chất lượng và cơ cấu hợp lý giáo viên là đòi hỏi khách quan; đồngthời, là việc làm thường xuyên, được thực hiện bằng nhiều cách thức, biệnpháp khác nhau
Trang 181.1.3 Bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Đại từ tiếng Việt định nghĩa bồi dưỡng là: "Làm cho khoẻ thêm, mạnh thêm Làm cho tốt hơn, giỏi hơn" Như vậy, bồi dưỡng chính là quá trình bổ sung "bồi
đắp" những thiếu hụt về tri thức và kỹ năng, cập nhật cái mới trên cơ sở "nuôidưỡng" những cái cũ còn phù hợp để mở mang có hệ thống những tri thức, kỹnăng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả lao động Bồi dưỡng là
sự tiếp nối quá trình đào tạo chứ không phải là khởi đầu; cũng có khi bồi dưỡng lạitạo ra tiền đề và tiêu chuẩn cho quá trình đào tạo chính quy ở bậc cao hơn về trình
độ chuyên môn trong lĩnh vực cụ thể
Bồi dưỡng là khái niệm được nghiên cứu và sử dụng rộng rãi trong cácngành khoa học, các lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội Tuy vậy, kháiniệm này lại có những cách hiểu khác nhau:
Theo nghĩa rộng, bồi dưỡng là quá trình giáo dục - đào tạo nhằm hìnhthành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo địnhhướng mục đích đã chọn Như vậy, bồi dưỡng bao hàm cả quá trình giáo dục
và đào tạo nhằm trang bị tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo và nhữngphẩm chất của nhân cách theo mục đích đã xác định Quá trình này diễn ra cảtrong nhà trường và trong thực tiễn xã hội Hoạt động đó không những cónhiệm vụ trang bị kiến thức, kỹ năng ban đầu mà còn có nhiệm vụ bổ sung,phát triển, hoàn thiện những tri thức, kỹ năng đã có
Theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng là quá trình bổ sung, phát triển, hoàn thiệnthêm những cái đã có Nói cách khác, đây là những hoạt động nhằm bổ sung,phát triển, hoàn thiện, nâng cao kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng và nhữngphẩm chất nhân cách Hiểu theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng là một bộ phận trongquá trình giáo dục - đào tạo, là khâu tiếp nối sau khi con người đã có nhữngtri thức, kinh nghiệm, kỹ năng và phẩm chất nhất định
Trang 19Mặc dù có những cách hiểu khác nhau, song về cơ bản, bồi dưỡng đượchiểu một cách phổ biến là quá trình làm tăng thêm, hoàn thiện thêm những cái
Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp là nhằm bổ
sung, phát triển, hoàn thiện tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng và những phẩmchất bảo đảm cho con người đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ giáo dục và dạyhọc ở trường tiểu học
Nội dung bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp bao gồm:
Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.Bên cạnh đó, bồi dưỡng bảm đảm về chất lượng giáo viên là nội dung chủyếu, trọng tâm
Phương thức bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
được thực hiện bằng sự phối hợp nhiều cách thức, biện pháp khác nhau củachủ thể quản lý Do sự phong phú về nội dung phát triển và đặc điểm giáoviên tiểu học nên các cách thức, biện pháp bồi dưỡng giáo viên tiểu học cũngrất đa dạng; bao gồm cả những tác động từ các chủ thể trực tiếp, gián tiếp và
cả những tác động từ chính giáo viên
1.1.4 Quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Có thể khẳng định rằng, phẩm chất nghề nghiệp, năng lực sư phạm củagiáo viên tiểu học là một loại hình chuyên biệt và bị quy định bởi nhiều yếu
Trang 20tố Để phẩm chất và năng lực của giáo viên đạt được theo chuẩn nghề nghiệpvững chắc cần phải được bồi dưỡng một cách thường xuyên, khoa học vớinhiều con đường, cách thức, biện pháp khác nhau nhằm tác động vào nhậnthức và hành động của giáo viên tiểu học.
Quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề
nghiệp là quá trình tác động thường xuyên, liên tục của cácchủ thể quản lý thông qua hoạt động tổ chức bồi dưỡng đào tạolại, để người giáo viên hoàn thiện tri thức, kỹ năng, phươngpháp sư phạm, hệ giá trị và nâng cao phẩm chất, nghề nghiệp
sư phạm nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn dạy học - giáo dục
học sinh ở các nhà trường tiểu học.
Quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp có nhữngđặc trưng cơ bản sau:
Mục đích quản lý bồi dưỡng nhằm hoàn thiện các nhân tố nền tảng của
năng lực dạy học, giáo dục, nghiên cứu khoa học ở người giáo viên
Nội dung quản lý bồi dưỡng là toàn diện, bao gồm công tác tổ chức các
hoạt động bồi dưỡng: Tri thức, kỹ năng, tư duy sư phạm, hệ giá trị nghềnghiệp, chuẩn mực đạo đức của người giáo viên
Phương thức quản lý bồi dưỡng được thực hiện thông qua quá trình tập
huấn, chuẩn hóa, kết hợp với tổ chức các hoạt động sư phạm khác nhằm bồidưỡng, chuẩn hóa cho đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
Chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học là cán bộ quản lý
giáo dục, các lực lượng sư phạm tiến hành hoạt động bồi dưỡng, trong đó các lựclượng sư phạm giữ vai trò chủ đạo để tiến hành hoạt động bồi dưỡng giáo viên.Bên cạnh đó, sự nỗ lực tự bồi dưỡng của giáo viên tiểu học đóng vai trò quyếtđịnh trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng
Trang 21Đối tượng được bồi dưỡng là giáo viên tiểu học chưa đạt chuẩn nghề
nghiệp hoặc còn hạn chế ở một số tiêu chí theo qui định của Bộ Giáo dục vàĐào tạo, qui định của Nhà nước
1.2 Nội dung quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Quản lý bồi dưỡng giáo viên nói chung và giáo viên tiểu học theo chuẩnnghề nghiệp nói riêng là hoạt động thường xuyên với mục tiêu củng cố và trang bịcho giáo viên những tri thức hiểu biết chuyên môn và những kỹ năng sư phạm để
họ thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục và dạy học của mình Chính vì vậy, cần phảixác định nội dung quản lý bồi dưỡng giáo viên, phải bảo đảm tính khoa học, chặtchẽ, hiệu quả bao gồm:
1.2.1 Nghiên cứu, đánh giá thực trạng giáo viên tiểu học
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng giáo viên tiểu học nhằm đánh giá đúng về
số lượng, chất lượng và cơ cấu cũng như trình độ khả năng sư phạm từ đó giúpcho các chủ thể quản lý xây dựng kế hoạch tổ chức bồi dưỡng
Trong nghiên cứu, đánh giá thực trạng giáo viên tiểu học theo chuẩnnghề nghiệp phải tổ chức điều tra, đánh giá đúng thực trạng giáo viên từngchuyên ngành về tư tưởng, đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phươngpháp giảng dạy Hàng năm phải rà soát, bố trí, sắp xếp lại những giáo viênkhông đáp ứng yêu cầu của nhà trường bằng các giải pháp như: đào tạo lại,bồi dưỡng nâng cao trình độ, có kế hoạch chuẩn bị đội ngũ giáo viên theo quy
định của Điều lệ trường tiểu học và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
1.2.2 Xây dựng, quy hoạch và kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tiểu học
Quy hoạch là sự bố trí, sắp xếp toàn bộ theo một trình tự hợp lý trongtừng thời gian, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn Quy hoạch được hiểutheo nghĩa chung nhất là bước cụ thể hoá chiến lược ở mức độ toàn hệ thống,
đó là kế hoạch mang tính tổng thể, thống nhất với chiến lược về mục đích,yêu cầu và là căn cứ để xây dựng kế hoạch
Trang 22Quy hoạch bồi dưỡng giáo viên tiểu học là bản luận chứng khoa học vềnâng cấp trình độ toàn diện cho giáo viên đó để góp phần thực hiện các địnhhướng của địa phương và của chính nhà trường về công tác nhân sự, phục vụviệc xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, đồng thời làm nhiệm
vụ điều khiển, điều chỉnh trong công tác quản lý, chỉ đạo các cấp quản lý
Quy hoạch giáo viên là lập kế hoạch để đáp ứng những nhu cầu hiện tạicũng như tương lai về giáo viên của các trường khi tính đến cả những nhân tốbên trong và những nhân tố của môi trường bên ngoài
Nội dung của quy hoạch bồi dưỡng giáo viên tiểu học bao gồm:đánh giá thực trạng giáo viên; dự báo quy mô phát triển giáo viên: về sốlượng, cơ cấu, chất lượng; xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô,
cơ cấu, chất lượng giáo viên; xây dựng các biện pháp thực hiện quy hoạchphát triển giáo viên
Quy hoạch bồi dưỡng giáo viên tiểu học phải đảm bảo được yêu cầu vềchuyên môn; vừa phải đảm bảo yêu cầu về năng lực sư phạm, khuyến khíchnhững giáo viên thật sự tâm huyết, trách nhiệm với nghề, cống hiến tài năng cho
sự nghiệp giáo dục, đồng thời có cơ sở để thay thế những giáo viên không đủphẩm chất, năng lực công tác Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồidưỡng đạt chuẩn chất lượng giáo viên của nhà trường
Việc xây dựng quy hoạch bồi dưỡng giáo viên tiểu học phải xuất phát
từ nhiệm vụ phát triển giáo dục nói chung và sự nghiệp, sứ mạng của cáctrường tiểu học và của từng trường; trên cơ sở phân tích đánh giá giáo viêntiểu học hiện có, dự kiến khả năng phát triển quy mô của đội ngũ trong tươnglai; xem xét khả năng phát triển của giáo viên hiện tại và tính đến khả năng bổsung từ nguồn bên ngoài để xây dựng kế hoạch tổng thể; xây dựng kế hoạchchi tiết cho từng giai đoạn cụ thể Quy hoạch giáo viên cần làm rõ số lượng,chất lượng về trình độ chuyên môn - nghiệp vụ sư phạm, cơ cấu của từngtrường cụ thể và tính đến quy hoạch chung cho các trường tiểu học làm cơ sở
Trang 23cho việc quản lý, tổ chức, chỉ đạo trong từng giai đoạn phát triển Tất cảhướng đến mục tiêu đảm bảo đủ về số lượng, ổn định về chất lượng để thựchiện tốt kế hoạch, nội dung, đào tạo của trường.
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
về thực chất là xác lập chương trình, hành động của chủ thể bồi dưỡng nhằm nângcao năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên Xây dựng kế hoạch là thiết lập mụctiêu của hệ thống, các điều kiện bảo đảm thực hiện các mục tiêu đó Đây là bướcnền tảng quan trọng nhất của hoạt động bồi dưỡng và nội dung quản lý hoạt độngbồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên Trên cơ sở phân tích đánh giá xácđịnh những thuận lợi và khó khăn trong quản lý hoạt động bồi dưỡng nhằm đềxuất các biện pháp cần thiết phù hợp với thực tiễn đội ngũ giáo viên tiểu học(thường tập trung vào kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, kế hoạch bồi dưỡng cậpnhật, kế hoạch bồi dưỡng nâng chuẩn và kế hoạch tự bồi dưỡng)
1.2.3 Xác định nội dung, chương trình bồi dưỡng giáo viên tiểu học
Nội dung, chương trình bồi dưỡng được xác định trong kế hoạch tổng thểcủa năm học Hiệu trưởng các trường tham mưu đề xuất kế hoạch, nội dungchương trình bồi dưỡng giáo viên với Phòng giáo dục, trong đó có nội dung bồidưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên tiểu học, đây là cơ sở pháp lý để cấp trênphê chuẩn, dựa vào đó để phân công bố trí lực lượng giảng viên bồi dưỡng, tậphuấn, chuẩn bị các điều kiện, cơ sở vật chất bảo đảm cho hoạt động bồi dưỡnggiáo viên
Bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghềnghiệp là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành hệ thống kiếnthức, nguồn lực sư phạm, thái độ nghề nghiệp theo những yêu cầu về chuẩnnghề nghiệp của giáo viên tiểu học phù hợp với yêu cầu của ngành và của cáctrường tiểu học Việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghềnghiệp phải được diễn ra thường xuyên, liên tục và phải có kế hoạch dài hạn.Việc đào tạo, bồi dưỡng có thể được thực hiện bằng nhiều phương thức khácnhau nhằm tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên có sự phát triển về chất lượng
Trang 24cao đáp ứng với yêu cầu giảng dạy, giáo dục học sinh Việc bồi dưỡng nhằmmục tiêu đạt chuẩn theo quy định của bậc học, ngành học và để nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ
1.2.4 Tổ chức thực hiện bồi dưỡng giáo viên tiểu học
Bước này có ý nghĩa rất quan trọng quyết định đến chất lượng hiệu quả bồidưỡng, tổ chức nghiêm túc, chặt chẽ hoạt động bồi dưỡng sẽ mạng lại hiệu quả vàngược lại nếu tổ chức lỏng lẻo sẽ mạng lại hiệu quả thấp, chất lượng không cao
Vì vậy, cần phải phân công lực lượng phụ trách gắn với trách nhiệm của từngngười, từng bộ phận trong quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên thì mới đáp ứngmục đích, nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên đặt ra
Tổ chức bồi dưỡng trên cơ sở kế hoạch bồi dưỡng và được cấp trên phêduyệt, triển khai kế hoạch khoa học, khả thi thì sẽ góp phần nâng cac chất lượngbồi dưỡng và ngược lại nếu tổ chức không chặt chẽ, phối hợp giữa các lực lượng
và các bộ phận không khoa học, nhịp nhàng thì sẽ ảnh hưởng đến kết quả bồidưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
1.2.5 Đánh giá kết quả, sơ tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động bồi dưỡng
Đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp làxác định trạng thái của đối tượng trước, trong và sau quá trình bồi dưỡng được thểhiện ở năng lực trong thực tiễn sau khi được bồi dưỡng Căn cứ vào kế hoạch bồidưỡng các chủ thể quản lý, trực tiếp kiếm tra bằng các hình thức linh hoạt theođịnh kỳ hoặc đột xuất, thông báo hoặc không báo trước Thông qua kiểm tra,người quản lý nắm thực trạng hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên, từ đó làm căn
cứ để đưa ra các quyết định thích hợp, động viên khuyến khích hoặc điều chỉnhnếu thấy cần thiết
Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng trong công tác bồi dưỡngđội ngũ vì chỉ có kiểm tra, đánh giá đúng mới lựa chọn và sắp xếp cán bộ hợp
lý và mới sử dụng được khả năng tiềm ẩn của mỗi người
Trang 25Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó xem xét việc thựchiện nhiệm vụ được giao của từng cá nhân trong tương quan với các mục tiêu
và tiêu chuẩn của tổ chức Kích thích, động viên cán bộ, giáo viên thông quacác điều khoản về đánh giá, ghi nhận và hỗ trợ
Đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên thực chất là xem xét việc thựchiện nội dung chương trình bồi dưỡng của các chủ thể trực tiếp liên quan đếnbồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên tiểu học theo chuẩn nghềnghiệp, đây là vấn đề rất nhạy cảm và tế nhị Đánh giá bao gồm cả việc thuthập, phân tích, giải thích và thu thập thông tin về hoạt động bồi dưỡng của chủthể bồi dưỡng, đối tượng được bồi dưỡng và việc quản lý hoạt động bồi dưỡngthực chất là quản lý chủ thể (người bồi dưỡng) đối tượng bồi dưỡng (giáo viênđược bồi dưỡng) theo chuẩn nghề nghiệp Trên cơ sở đó đưa ra những nhận xétnhằm giúp giáo viên tiến bộ và qua đó nhiệm vụ của nhà trường cũng đượchoàn thành
Sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu họctheo chuẩn nghề nghiệp là nội dung rất quan trọng của hoạt động quản lý của cán
bộ quản lý giáo dục Đây là một chức năng không thể thiếu trong quản lý giáodục, sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm chỉ ra những thành công và chưa thànhcông, ưu điểm và hạn chế của hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi giáoviên Tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp, từ đó có những chủ trương, biện pháp chonhững lần bồi dưỡng tiếp theo
Như vậy, nội dung quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩnnghề nghiệp bao gồm các khâu: Nghiên cứu đánh giá thực trạng giáo viên,xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, xác định chương trình, nội dung và phươngpháp bồi dưỡng, tổ chức thực hiện bồi dưỡng, đánh giá kết quả bồi dưỡng, sơkết, tổng kết, rút kinh nghiệm bồi dưỡng mang tính tổ chức sư phạm của chủthể quản lý đến đội ngũ giáo viên nhằm bồi dưỡng ý thức, thái độ, tình cảm
Trang 26nghề nghiệp, những năng lực cần thiết và những kiến thức, kỹ năng để giáoviên đáp ứng yêu cầu của hoạt động sư phạm.
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệpthực chất là tập trung giải quyết những nội dung và nhiệm vụ bồi dưỡng nhằmđạt tới mục tiêu bồi dưỡng giáo viên tiểu học đạt chuẩn theo qui định của BộGiáo dục và Đào tạo Các bước quản lý bồi dưỡng ngũ giáo viên tiểu học theochuẩn nghề nghiệp là một thể thống nhất chặt chẽ, có mối quan hệ biện chứng tácđộng lẫn nhau thúc đẩy hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đạt chuẩn nghềnghiệp mang lại chất lượng, hiệu quả theo mục tiêu bồi dưỡng đặt ra
1.3 Những nhân tố tác động đến quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp
1.3.1 Tác động từ yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo hiện nay
Nghị quyết số 29/NQ-TƯ – Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiệnđại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hộinhập quốc tế đã chỉ rõ: Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình đào tạo từ chủ yếu trang bịkiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôivới hành; lý luận gắn liền với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáodục gia đình và giáo dục xã hội Từ các mục tiêu và nhiệm vụ mà Nghị quyết số29/NQ - TƯ – Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đề ra, các Bộ, ngành và cơ sởgiáo dục phải xây dựng kế hoạch hành động cụ thể để triển khai thực hiện.Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 về chươngtrình hành động thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-TƯ- Hội nghị Trung ương 8khóa XI nhằm xác định những nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu để Chínhphủ chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch hành động, tổ chứctriển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết 29 nhằm tạo
Trang 27chuyển biến căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phấn đấu đến năm 2030 nềngiáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.
1.3.2 Tác động từ yêu cầu đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo
Tại Nghị quyết 29/NQ-TƯ – Hội nghị Trung ương 8 khóa XI bên cạnhđánh giá những kết quả đạt được của nền giáo dục nước ta, Nghị quyết cònchỉ rõ những hạn chế yếu kém về “chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạocòn thấp so với yêu cầu nhất là giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp Hệthống giáo dục thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thứcgiáo dục, đào tạo; còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành Đào tạo còn thiếu gắnkết với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu thị trường laođộng; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ nănglàm việc Phương pháp giáo dục, thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu,kém thực chất Một bộ phận nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa theokịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạmđạo đức nghề nghiệp”
Từ những đánh giá chung về những hạn chế của nền giáo dục Việt Nam
mà Nghị quyết 29 nêu ra, nhìn vào thực tiễn hoạt động giáo dục trong các nhàtrường, với nhu cầu về nguồn nhân lực hiện nay của xã hội, rõ ràng yêu cầuđổi mới để nâng cao chất lượng giáo dục là yêu cầu bức thiết để khẳng địnhnăng lực của nhà trường trước những đòi hỏi của sự phát triển kinh tế - xã hội.Quá trình giáo dục trong các nhà trường cho kết quả chính là trình độ, phẩmchất, năng lực làm việc của người học đáp ứng yêu cầu của xã hội Do đó, đểtồn tại và phát triển không còn con đường nào khác các cơ sở giáo dục phảinâng cao chất lượng, điều đó đồng nghĩa với việc nhà trường phải đổi mới vềmọi mặt để đáp ứng yêu cầu Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước vềđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ tại Nghị quyết 29rằng quá trình đổi mới phải “chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang
bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học
đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn” Đó cũng chính là yêu cầu, nhiệm
Trang 28vụ đặt ra cho công tác quản lý nhà trường mà quản lý hoạt động dạy học làtrung tâm Nội dung đó tập trung chủ yếu vào những nhiệm vụ trọng tâm sau:
Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng giáo dục và đàotạo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, người học là chủ thểtrung tâm của quá trình giáo dục;
Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển nănglực cá nhân của người học, áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tíchcực, chú trọng rèn luyện phương pháp tự học, tăng cường các hoạt động xãhội, nghiên cứu khoa học và vận dụng kiến thức vào thực tế;
Đổi mới mục tiêu, nội dung, hình thức kiểm tra và đánh giá chất lượnggiáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực, phẩm chất người học Triểnkhai đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá người học ngay trong quá trình
và kết quả từng giai đoạn giáo dục, đào tạo nhằm kịp thời điều chỉnh, nângcao hiệu quả hoạt động dạy và học
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ hoạtđộng dạy, học và nghiên cứu khoa học, chú trọng đầu tư trang bị cơ sở vậtchất thực hành để nâng cao chất lượng giáo dục
1.3.3 Tác động từ thực tiễn theo nội dung chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Thực hiện được mục tiêu nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục trong nhàtrường tiểu học, vấn đề cốt lõi là đổi mới để nâng cao hiệu quả công tác giảng dạy,học tập Vấn đề đặt ra là cần phải quản lý đội ngũ, chất lượng giáo viên, làm thếnào để đáp ứng được những yêu cầu đó Cần phải có thước đo đánh giá, cần phảixây dựng tiêu chí để tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng và quy hoạch bảo đảm hợp lý,hài hòa
Đáp ứng đòi hỏi của công tác quản lý giáo viên trong nhà trường cũng
như của ngành Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT Đây
Trang 29là cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá vàcông nhận giáo viên đạt chuẩn; giúp giáo viên tự đánh giá năng lực sư phạm, từ
đó xây dựng kế hoạch rèn luyện, học tập và nâng cao trình độ nghiệp vụ sưphạm; đồng thời làm cơ sở đánh giá năng lực sư phạm của giáo viên, phục vụcông tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
Việc đánh giá năng lực của giáo viên được tiến hành qua ba bước: Giáoviên tự đánh giá, xếp loại; tổ bộ môn đánh giá, xếp loại và cuối cùng là Hiệutrưởng đánh giá xếp loại Với quy định này thì việc đánh giá năng lực giáoviên sẽ đảm bảo tính khách quan và toàn diện, thuận lợi rất nhiều cho côngtác quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học
Thực tế đang đặt ra yêu cầu muốn nâng cao chất lượng dạy học trong nhàtrường, đòi hòi các trường phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý vàgiáo viên theo hướng chuẩn hóa Đây là vấn đề then chốt của quá trình đổi mớinâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo trong nhà trường hiện nay
Trình độ giáo viên tiểu học cơ bản đáp ứng công tác giảng dạy, giáodục ở các trường tiểu học, những hoạt động giảng dạy phương pháp sư phạm,chưa thực sự được giáo viên coi trọng, phương pháp sư phạm, phương phápquản lý giáo dục học sinh của một bộ phận giáo viên chưa đáp ứng được yêucầu nhiệm vụ được phân công, thiếu về số lượng và non về tay nghề, lạc hậu,chưa đáp ứng được với thực tế đòi hòi thực tiển phát triển nhà trường Nănglực sư phạm, trình độ, khả năng cập nhật kiến thức mới, vận dụng các phươngpháp dạy học hiện đại, khả năng sử dụng ngoại ngữ, quy mô chất lượngnghiên cứu khoa học phục vụ thực tiễn giáo dục, ứng dụng công nghệ thôngtin vào giảng dạy và nghiên cứu khoa học của đội ngũ giáo viên trẻ còn nhiềuhạn chế Một số giáo viên do nhu cầu cuộc sống còn chưa thực sự tâm huyếtvới nghề nghiệp Việc bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giáo viên còn chưađược thường xuyên trong các nhà trường Công tác quy hoạch, dự báo về đội
Trang 30ngũ giáo viên để tạo được sự kế thừa liên tục trong công tác phát triển giáoviên ở một số nhà trường chưa được làm tốt
1.3.4 Tác động từ yêu cầu hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp là yêu cầu đòi hỏikhách quan, thực chất là để bảo đảm chất lượng giáo viên đáp ứng đầy đủ cáctiêu chí, tiêu chuẩn đã xác định Giáo viên tiểu học có trình độ đào tạo trênchuẩn, có năng lực giáo dục cao được hưởng chế độ chính sách theo quy địnhcủa Nhà nước; được tạo điều kiện để phát huy tác dụng trong giảng dạy vàgiáo dục Giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo được nhà trường, các cơquan quản lý giáo dục tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng đạt chuẩn trình độ đàotạo để bố trí công việc phù hợp [7]
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học xác định hệ thống các yêu cầu cơ
bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm vàtiêu chuẩn xếp loại; quy trình đánh giá, xếp loại mà giáo viên cần phải đạtđược nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểu học Những yêu cầu đó khôngtồn tại cố định mà được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội vàmục tiêu của giáo dục ở từng giai đoạn Điều đó cho thấy, trong quá trình bồidưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, cơ quan quản lý giáo dục và cán bộquản lý các nhà trường cần bám sát sự thay đổi của chuẩn nghề nghiệp đểthực hiện công tác bồi dưỡng, phát triển cho phù hợp sự phát triển của thựctiễn Căn cứ vào các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp, hướng dẫn, kiểm traviệc tổ chức xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; các quyđịnh về kiểm định chất lượng trường tiểu học, kiểm định chất lượng chươngtrình đào tạo giáo viên tiểu học trình độ cao đẳng, đại học; tiêu chuẩn nghiệp
vụ các ngạch giáo viên tiểu học; nội dung rèn luyện phẩm chất đạo đức vànăng lực sư phạm cho sinh viên các trường, khoa đào tạo giáo viên tiểu học;
Trang 31những nội dung liên quan đến giáo viên tiểu học trong Điều lệ trường tiểu học
và trong các quy định hiện hành
Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học của Bộ Giáo dục vàĐào tạo cũng xác định rõ trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo; Phòng Giáodục và Đào tạo và Hiệu trưởng các nhà trường tiểu học trong việc phát triển độingũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đã được quy định Những tiêu chí, tiêu chuẩn đượcxác định tác động trực tiếp đến xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, nội dungbồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực giáo viên định kỳ và đột xuất
*
* *Chương 1 luận văn đã xây dựng các khái niệm cơ bản: Giáo viên tiểu học;Bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp và luận giải nội hàm củacác khái niệm đó, xác định các nội dung bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học
và chỉ rõ những yếu tố tác động đến bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩnnghề nghiệp nói chung
Bồi dưỡng giáo viên tiểu học ở huyện Ba Vì, thành phố hà Nội theochuẩn nghề nghiệp là tổng hợp những tác động của nhà quản lý các cấp thôngqua công tác tuyển chọn, sắp xếp, bố trí, thuyên chuyển, kiểm tra, đánh giá,khen thưởng, kỉ luật, đào tạo bồi dưỡng, xây dựng môi trường sư phạm lànhmạnh; đảm bảo thực hiện tốt chế độ chính sách, xây dựng tổ chức đoàn kết,thống nhất để phát triển giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, vữngvàng về trình độ, năng lực nghiệp vụ sư phạm, thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm
vụ giáo dục tiểu học huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
Trang 32Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
TIỂU HỌC Ở HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 2.1 Khái quát đặc điểm văn hóa, xã hội và giáo dục huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
2.1.1 Tình hình văn hóa, xã hội huyện Ba Vì
Ba Vì là huyện thuộc vùng bán sơn địa, nằm về phía Tây Bắc thủ đô HàNội Với tổng diện tích 424km2, dân số hơn 265 nghìn người (bao gồm 3 dântộc Kinh, Mường, Dao), toàn huyện có 31 xã, thị trấn, trong đó có 7 xã miềnnúi, một xã giữa sông Hồng Phía đông giáp thị xã Sơn Tây, phía nam giáptỉnh Hòa Bình, phía tây giáp tỉnh Phú Thọ và phía bắc giáp tỉnh Vĩnh Phúc.Thực hiện Nghị quyết 15 của Quốc Hội khóa XII, Ba Vì tái nhập Thủ đô HàNội tháng 8 năm 2008
Đến năm 2010 Ba Vì có 63 di tích lịch sử văn hoá được xếp hạng, đượcphân bố đều khắp ở cả 3 vùng trong huyện Những di tích lịch sử này phầnlớn có kiến trúc độc đáo gắn liền với tên tuổi các vị anh hùng của dân tộc,danh nhân văn hoá như: Đền thờ Chủ tịch Hồ Chí Minh trên đỉnh núi Ba Vì,khu di tích K9 Nhiều di tích có tầm cỡ quốc gia như: Đình Tây Đằng, ĐìnhChu Quyến là 2 di tích được xếp hạng đặc biệt quan trọng cấp quốc gia, ĐìnhThụy Phiêu được các nhà khoa học xác định là ngôi đình có niên đại cổ nhấtViệt Nam hiện nay, được khởi dựng vào năm 1531- thời Nhà Mạc
Nhân dân Ba Vì vốn bình dị, thông minh, hiếu học, cần cù, sáng tạotrong lao động kiên cường, bất khuất trong chống giặc ngoại xâm nhất làtrong hai cuộc kháng chống Thực dân Pháp và đế Quốc Mỹ xâm lược Trongthời kỳ đổi mới Đảng bộ, nhân dân huyện Ba Vì tiếp tục phát huy truyềnthống quê hương, phát triển mạnh mẽ và vững chắc góp phần thực hiện thắnglợi sự nghiệp hiện đại hóa đất nước Những thành tích mà Đảng bộ và nhân
Trang 33dân huyện Ba Vì đã được Đảng và Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùngLực lượng vũ trang nhân dân thời kỳ chống Mỹ, Huân chương Lao động hạngNhất thời kỳ đổi mới.
Với truyền thống đoàn kết, cần cù, sáng tạo trong lao động, sản xuất vàbảo vệ tổ quốc, được sự quan tâm giúp đỡ của Trung ương, của Thành ủy,Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các Sở, Ngành, Thành phố, sự đónggóp của các doanh nghiệp Đảng bộ và nhân dân huyện Ba Vì phấn đấu thựchiện thắng lợi Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXI đã đề ra (năm2010- 2015) Xây dựng Ba Vì trở thành huyện phát triển của thành phố HàNội vững bước trên con đường hội nhập và phát triển
2.1.2 Quy mô mạng lưới trường lớp
Theo số liệu Báo cáo tổng kết năm học 2014 - 2015: Toàn huyện có
109 trường, trong đó 39 trường mầm non, 35 trường tiểu học, 36 trường trunghọc cơ sở và phổ thông cơ sở Có 1777 nhóm lớp, 54.268 học sinh (tăng hơn
4 nghìn học sinh so năm học trước) Cụ thể:
- Cấp Mầm non: 139 nhóm trẻ, 3327 cháu, đạt tỷ lệ ra lớp 21,5% (tăng2,1%), thành phố 34,7%; 451 lớp mẫu giáo, 13700 cháu, đạt tỷ lệ ra lớp89,2% (tăng 0,6%) thành phố 98,7%
- Cấp Tiểu học: 730 lớp, 22.161 học sinh; huy động 100% trẻ 6 tuổi ralớp 1; không có học sinh bỏ học; tỷ lệ học 2 buổi/ ngày đạt 58,4% (tăng8,9%), mặt bằng chung thành phố 92,7%
- Cấp Trung học cơ sở: 457 lớp, 15.080 học sinh; huy động 100% họcsinh tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6; số học sinh học 2 buổi/ ngày đạt 2,8%(toàn thành phố 40%); học sinh bỏ học 67 em (0,41%)
2.1.3 Chất lượng giáo dục toàn diện
2.1.3.1 Giáo dục mầm non
- 100% các trường tổ chức ăn bán trú cho trẻ Trong đó: nhà trẻ 82,3%(tăng 8%), thành phố 94%; mẫu giáo 91,4% (tăng 6,2%), thành phố 97% Đến
Trang 34nay 100% trẻ được theo dõi bằng biểu đồ và được khám sức khoẻ 2 lần/năm.
Tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm từ 0,5% đến 1%
- Triển khai thực hiện đại trà chương trình giáo dục mầm non mới ở100% các trường Phòng Giáo dục và Đào tạo tăng cường công tác thanh tra,kiểm tra thực hiện chương trình giáo dục mầm non đối với trường công lập vàngoài công lập
2.1.3.2 Giáo dục tiểu học
Các trường thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục phổ thông;cách đánh, xếp loại học sinh theo Thông tư 30/2014/BGD&ĐT Đảm bảođúng quy định giảm tải nội dung giảng dạy một số môn học theo chuẩn kiếnthức kỹ năng các môn học phù hợp với từng đối tượng học sinh Kết quả đánhgiá về phẩm chất: 99,97% đạt, chưa đạt 0.03%; đánh giá về năng lực: 99,45%đạt, chưa đạt 0,55% Tỷ lệ học sinh được đánh giá “Hoàn thành môn học” đạt96% trở lên (thành phố 99,6%)
2.1.3.3 Giáo dục trung học cơ sở
Tiếp tục triển khai thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng cácmôn học; tích hợp giáo dục địa phương theo bộ tài liệu nếp sống thanh lịchvăn minh của Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành; triển khai có hiệu quả hoạtđộng hướng nghiệp nghề phổ thông; thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giákết quả học tập của học sinh Kết quả đạt được: Hạnh kiểm: Tốt đạt 87,1%(tăng 4%); Trung bình, yếu 1,3% Học lực: Giỏi 20,8% (tăng 1,7%), Khá41,8%; Yếu – Kém chiếm 3,9% Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đạt99,5% (108 em được tuyển thẳng vào lớp 10 trung học phổ thông
Số thí sinh dự thi trung học phổ thông Quốc gia lấy kết quả xét tuyển sinhvào các trường chuyên nghiệp chiếm 71,8%; số còn lại chỉ dự thi tốt nghiệp
2.1.3.4 Giáo dục thường xuyên
Năm 2015, huyện Ba Vì giữ vững đạt chuẩn về phổ cập mầm non 5 tuổi;phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức 2 và phổ cập trung học cơ sở
Trang 35Thực hiện nghiêm túc các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, sinhhoạt lớp, công tác hướng nghiệp theo quy định Tuyên truyền phòng chống
ma tuý, tệ nạn xã hội, không để tệ nạn xã hội xâm nhập học đường Có 35/36các trường tổ chức dạy nghề cho học sinh lớp 9 theo quy định và tham gia thinghề 100% các xã, thị trấn có trụ sở trung tâm và đi vào hoạt động hiệu quả
2.1.3.5 Các hoạt động giáo dục khác nhằm nâng cao chất lượng toàn diện
Phong trào xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực đã đượctriển khai nghiêm túc, có hiệu quả Qua đánh giá, xếp loại cuối năm có 45,9%xuất sắc, 49,5% Tốt, còn lại 4,6% Khá
Công tác y tế học đường chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh môi trường đượcxác định là một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng trong giai đoạnhiện nay Đến nay đã có 100% trường có phòng y tế (góc y tế 18 trường) đểhoạt động, các trang thiết bị cơ bản đầy đủ, đáp ứng việc sơ cứu ban đầu.100% các trường có nhân viên y tế và đều có trình độ trung cấp y sỹ, điềudưỡng 98,3% học sinh được kiểm tra sức khỏe định kỳ
Công tác thư viện trường học trong những năm gần đây đã được cácnhà trường đặc biệt quan tâm Kết quả có 100% trường tiểu học, trung học cơ
sở có phòng thư viện hoặc góc thư viện
Công tác ứng dụng công nghệ thông tin đã có chuyển biến tích cực Có83,3% cán bộ quản lý có chứng chỉ tin học A trở lên, 92,1% cán bộ quản lýbiết sử dụng máy tính ứng dụng trong quản lý; 87,4% giáo viên có chứng chỉ
A tin học trở lên; 76,8% giáo viên biết ứng dụng phần mềm trong soạn bàigiảng điện tử
2.1.4 Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
- Mầm non: Tổng số 1966 người, trong đó: cán bộ quản lý 115, giáo
viên 1331, nhân viên 520 người Kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn nghềnghiệp có 20,5% đạt Xuất sắc; 76,4% Khá; 3,1% Trung bình
Trang 36- Tiểu học: Tổng số 1517 người, trong đó: cán bộ quản lý 93, giáo
viên 1183 (hợp đồng 124) Kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn nghềnghiệp có 57,6% đạt Xuất sắc; 40% Khá; 2,4% Trung bình
- Trung học cơ sở: hiện có 1327 người, trong đó: 76 cán bộ quản lý , 999
giáo viên (161 giáo viên hợp đồng) và 253 nhân viên Đánh giá xếp loại giáoviên theo chuẩn nghề nghiệp 46,7% Xuất sắc, 51,8%, Khá; 1,5% Trung bình
2.1.5 Cơ sở vật chất trường học
- Phòng học: Mầm non có 590 phòng, trong đó kiên cố 450 (chiếm tỷ
lệ 76,3%); phòng học cấp 4, tạm 92; phòng học nhờ, mượn 16 Tiểu học 717phòng, trong đó kiên cố 593 phòng (chiếm tỷ lệ 82,7%); vẫn còn 19 phòngtạm mượn Trung học cơ sở có 477 phòng học, trong đó 425 kiên cố (tỷ lệ89,1%); số phòng cấp 4 xuống cấp 26 phòng
- Xây dựng trường chất lượng cao, mô hình trường học mới và trường chuẩn quốc gia:
Tiếp tục thực hiện Quyết định số 1746/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 vềphê duyệt đề án xây dựng cơ sở vật chất trường học theo hướng đạt chuẩnquốc gia giai đoạn 2013 - 2015 huyện Ba Vì Đến nay có 28/109 trường đạtchuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 25,7%
2.1.6 Quy mô, số lượng các trường tiểu học huyện Ba Vì, thành phố
Hà Nội
Căn cứ Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số41/2010/TT-BGDĐT, ngày 30/12/2010; Điều lệ trường mầm non ban hànhkèm theo Quyết định số 14 /2008/QĐ-BGDĐT; Điều lệ trường trung học cơ
sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học banhành kèm theo Thông tư số 12 /2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 và có hiệulực thi hành ngày 15/5/2011:
Trang 371.2 Các trường tiểu học, trung học cơ sở và phổ thông cơ sở
XẾP HẠNG TRƯỜNG, SỐ LƯỢNG TỔ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC, NĂM HỌC 2014 - 2015 Số
TT Trường Tiểu học Số lớp Số HS Số CBGV
Số nhân viên Xếp hạng
Trang 38có sự chuyển biến tích cực
Tuy nhiên, số lượng thiết bị dạy học hiện đại so với tỉ lệ học sinh ở nhiềutrường vẫn còn quá thiếu, trình độ quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở vậtchất nói chung, các thiết bị hiện đại nói riêng của một bộ phận cán bộ quản lý,giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn huyện còn hạn chế; nhất là trình độtin học của giáo viên và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy họctheo hướng chuyên sâu
Trang 39Bảng 2.1 Thống kê về số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
(Tổng hợp,số lượng của 10 trường đại diện cho 35 trường tiểu học trên địa bàn huyện Ba
35,36 (11,5) 69 16,9 143 35,2 134 32,8 62 15,1
Bảng 2.2 Quy mô trường lớp, số học sinh, cán bộ giáo viênST
T Trường Tiểu học
Số
Bình quânhs/lớp
Trang 40Bảng 2.3 Thông tin về học sinh các khối lớp
Khối
lớp Số lớp
TổngsốHS
2.2 Thực trạng bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học huyện Ba
Vì, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp
2.2.1 Tổng hợp khái quát chất lượng giáo dục, số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên các trường tiểu học huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
Bảng 2.4(a) Tổng hợp chất lượng giáo dục tiểu học
2013-2014 8902
291132,7%
321236,08 %
268230,14 %
971,08 %
8902