1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN NĂNG lực sư PHẠM của GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN CHƯƠNG mỹ, THÀNH PHỐ hà nội THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

105 1,8K 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo bởi họ giữ vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học. Giáo viên là lực lượng đảm nhiệm việc truyền thụ kiến thức, giáo dục và hình thành nhân cách cho học sinh, có vai trò quan trọng trong đảm bảo chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI Đảng ta đã khẳng định: “Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phát triển cả về số lượng và chất lượng, với cơ cấu ngày càng hợp lý” 19, tr.216. Luật Giáo dục 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 chỉ rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong đảm bảo chất lượng giáo dục” 40, tr.40. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ tám (khóa XI) của Đảng xác định

Trang 1

MỤC LỤC Trang

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SƯ

PHẠM CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Các khái niệm cơ bản của đề tài 13

1.2 Nội dung phát triển năng lực sư phạm của giáo viên

trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp 211.3 Những yếu tố tác động đến phát triển năng lực sư phạm

của giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp 29

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế - xã hội và giáo

dục của huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 332.2 Thực trạng năng lực sư phạm và phát triển năng lực sư

phạm của giáo viên trung học cơ sở huyện Chương

Mỹ, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp 41

Chương 3 BIỆN PHÁP VÀ KHẢO NGHIỆM BIỆN PHÁP PHÁT

TRIỂN NĂNG LỰC SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 683.1 Các biện pháp phát triển năng lực sư phạm của giáo

viên trung học cơ sở huyện Chương Mỹ, thành phố Hà

3.2 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 82

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo bởi họgiữ vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học Giáo viên là lực lượng đảm nhiệmviệc truyền thụ kiến thức, giáo dục và hình thành nhân cách cho học sinh, cóvai trò quan trọng trong đảm bảo chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường.Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI Đảng ta đã khẳng định: “Đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục phát triển cả về số lượng và chất lượng, với cơ cấungày càng hợp lý” [19, tr.216] Luật Giáo dục 2005, sửa đổi, bổ sung năm

2009 chỉ rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong đảm bảo chất lượng giáodục” [40, tr.40] Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ tám(khóa XI) của Đảng xác định: “Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phươngpháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyệncủa nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và nănglực nghề nghiệp” [20, tr.129] Trong quá trình dạy học, hoạt động chủ yếu củagiáo viên là hoạt động truyền thụ (dạy) và tổ chức hoạt động lĩnh hội chongười học Hoạt động giảng dạy giảng dạy là hoạt động chuyên môn và trựctiếp quyết định việc hoàn thành nhiệm vụ, chức năng của người giáo viên ởcác cơ sở giáo dục

Bậc học trung học là bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân, baogồm các cấp học: trung học cơ sở và trung học phổ thông Cấp học THCS có

vị trí quan trọng, hình thành những phẩm chất công dân cho học sinh Vì vậy,đội ngũ giáo viên THCS có vai trò quan trọng trong việc trang bị kiến thức,rèn luyện thể chất, phát triển trí tuệ, bồi dưỡng phẩm chất cho học sinh Mọihoạt động, lời nói, cử chỉ, lối sống, phong cách của giáo viên sẽ tác động trựctiếp đến nhận thức và thái độ của học sinh, trong đó chuyên môn của giáoviên là nội dung chủ yếu, quyết định đến hiệu quả, chất lượng giảng dạy Giáoviên THCS còn là người tuyên truyền phổ biến những kiến thức, nắm bắt

Trang 3

tâm lý lứa tuổi của học sinh, định hướng nghề nghiệp cho học sinh và các bậccha mẹ, các thành viên trong cộng đồng, thực hiện tốt công tác xã hội hóagiáo dục Để đảm bảo chất lượng giáo dục học sinh phát triển một cáchtoàn diện, đòi hỏi người giáo viên THCS phải là người có trình độ chuyênmôn vững vàng, có năng lực sư phạm và có những phẩm chất nghề nghiệpcần thiết mới hoàn thành tốt nhiệm vụ xã hội giao phó.

Huyện Chương Mỹ là một huyện ngoại thành của thành phố Hà nội;kinh tế của người dân còn gặp nhiều khó khăn, tốc độ phát triển kinh tế, dulịch, dịch vụ và công nghiệp còn chậm, trình độ dân trí còn thấp, tuy nhiêntrong những năm qua, ĐNGV nói chung; giáo viên THCS nói riêng cũng đãđược UBND huyện quan tâm phát triển cả về số lượng và chất lượng; gópphần quan trọng vào sự nghiệp phát triển giáo dục của huyện và Thành phố

Tuy nhiên, trong quá trình phát triển cũng còn có những hạn chế, bấtcập; Một bộ phận giáo viên chưa ổn định; cơ cấu giáo viên dạy văn hóa và cácmôn chuyên biệt chưa đồng bộ; trình độ chuyên môn của một số giáo viêncòn yếu, chưa đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định của Bộ GD&ĐT Nănglực quản lý, việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển năng lực sư phạmcủa đội ngũ giáo viên chưa theo kịp sự tăng lên một cách nhanh chóng về sốlượng học sinh Công tác tuyển chọn, bồi dưỡng để nâng cao năng lực sưphạm của đội ngũ giáo viên còn bất cập, hạn chế; chưa đáp ứng yêu cầu đảmbảo chất lượng giáo dục bền vững và tương xứng với vị trí của giáo dục Thủ

đô Việc bố trí, sử dụng, bồi dưỡng năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viênchưa được tiến hành thường xuyên, chặt chẽ dẫn đến những bất cập về cơ cấu,một số môn chuyên biệt thiếu giáo viên nhưng chưa tuyển chọn kịp thời; …Bên cạnh đó, một bộ phận giáo viên tuy đã đạt chuẩn nhưng chất lượng thực

tế còn hạn chế; trong khi đó, CBQL các nhà trường và bản thân từng giáoviên chưa có biện pháp khắc phục để tự bồi dưỡng năng lực sư phạm mộtcách triệt để

Trang 4

Trước sự phát triển nhanh về kinh tế, văn hóa, giáo dục và yêu cầu đổimới, nâng cao chất lượng giáo dục ngày càng đặt ra đòi hỏi khách quan cầnquan tâm phát triển năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên THCS huyệnChương Mỹ hiện nay Tuy nhiên cho đến nay chưa có công trình khoa họcnghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống về vấn đề này.

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Phát triển năng lực

sư phạm của giáo viên trung học cơ sở huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp” để nghiên cứu là vấn đề có ý nghĩa lý luận

và thực tiễn

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

* Nghiên cứu trên thế giới

Theo tổng kết của UNESCO, vai trò của người giáo viên đã có sự thayđổi theo các hướng sau đây: đảm nhận nhiều chức năng khác hơn so vớitrước, có trách nhiệm nặng hơn trong việc lựa chọn nội dung dạy học và giáodục; chuyển mạnh từ chỗ truyền thụ kiến thức sang tổ chức việc học của họcsinh, sử dụng tối đa những nguồn tri thức trong xã hội; coi trọng hơn việc cábiệt hóa học tập, thay đổi tính chất trong quan hệ thầy trò; yêu cầu sử dụngrộng rãi hơn những phương tiện dạy học hiện đại do đó có yêu cầu trang bịthêm các kiến thức, kĩ năng cần thiết; yêu cầu hợp tác rộng rãi và chặt chẽhơn với các giáo viên cùng trường, thay đổi cấu trúc trong mối quan hệ giữacác giáo viên với nhau; yêu cầu thắt chặt hơn mối quan hệ với cha mẹ họcsinh và cộng đồng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống; yêu cầu giáoviên tham gia hoạt động rộng rãi trong và ngoài nhà trường; giảm bớt và thayđổi kiểu uy tín truyền thống trong quan hệ với học sinh nhất là đối với họcsinh lớn và với cha mẹ học sinh

Nhìn tổng quát có thể thấy chức năng của giáo viên rộng hơn, trong đónăng lực tổ chức dạy học, năng lực phát triển chương trình là cơ bản, mở rộngcác quan hệ trong điều kiện phân hóa sâu, phạm vi quan hệ rộng, nhìn chung

Trang 5

đó là sự thay đổi Do vậy, phải đổi mới cách đào tạo giáo viên, cách bồidưỡng giáo viên và điều chỉnh, phát triển chuẩn đào tạo giáo viên theo cácyêu cầu trên Ở góc độ năng lực sư phạm, cần chú ý đến khuyến cáo 21 điểmcủa UNESCO “thầy giáo phải được đào tạo để trở thành những nhà giáo dụcnhiều hơn là những chuyên gia truyền đạt kiến thức” (điểm 18) Tư liệu củaHội nghị Paris về Giáo dục đại học có nêu tóm tắt yêu cầu đối với một "nhàgiáo mới" ở đại học là phải làm chủ được môi trường công nghệ thông tin vàtruyền thông mới, đồng thời phải chuẩn bị về mặt tâm lý cho một sự thay đổi

cơ bản về vai trò của họ Về mặt giáo dục, yêu cầu này cũng hoàn toàn phùhợp đối với giáo viên phổ thông các cấp trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay

* Nghiên cứu ở Việt Nam

Phát triển ĐNGV nói chung và phát triển Năng lực sư phạm của giáoviên THCS nói riêng là phạm trù thuộc quản lý nguồn nhân lực; đây khôngchỉ là vấn đề quan tâm của các nhà quản lý mà đã có nhiều nhà khoa học, nhànghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý ĐNGV cả ở phạm vi

vĩ mô và vi mô dưới góc độ quản lý giáo dục theo ngành, bậc học Tiêu biểunhư nghiên cứu của các tác giả Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn NgọcQuang, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Văn Lê, NguyễnĐức Trí, Phạm Viết Vượng

Nhóm tác giả Bùi Minh Hiền – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo khẳngđịnh, ĐNGV có vai trò rất quan trọng cho sự thành bại của sự nghiệp giáodục Vì vậy, xây dựng ĐNGV và CBQL giáo dục vừa mang tính chiến lược,vừa là yêu cầu cấp thiết đối với sự nghiệp phát triển giáo dục – đào tạo củamột đất nước hiện nay Những vấn đề xây dựng, phát triển ĐNGV và CBQLgiáo dục được các tác giả xem xét như là nguồn nhân lực quan trọng nhấttrong quản lý giáo dục

Hướng tới hiệu quả trong đào tạo giáo viên, của GS R.H.Dave, nguyênTổng giám đốc Viện giáo dục UNESCO, CHLB Đức

Trang 6

Tác giả Phạm Hồng Quang với “Giải pháp đổi mới chương trình giáo

dục sư phạm và định hướng đổi mới giáo dục phổ thông”, Tạp chí Giáo dục,

số 255/2011; “Xây dựng và hoàn thiện môi trường giáo dục đại học”, Tạp chí Giáo dục,số 278/2012; Phát triển chương trình đào tạo giáo viên - những vấn

đề lí luận và thực tiễn, NXB Đại học Thái Nguyên, 2013; “Một số ý kiến về đổi mới chương trình, sách giáo khoa sau 2015”, Tạp chí Giáo dục, số

309/2013; Môi trường nghiên cứu khoa học giáo dục trong trường sư

phạm, NXB Đại học Thái Nguyên, 2014.

Nhiều công trình khoa học đi sâu nghiên cứu quản lý, phát triển ĐNGVtheo bậc học, ngành học, từng vùng miền khác nhau và trong từng nhà trường

cụ thể khác nhau, như:

Với đặc thù của một địa bàn huyện miền núi, tác giả Hoàng Văn

Chương nghiên cứu “Quản lý phát triển ĐNGV trung học phổ thông huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay”, Luận văn thạc sĩ Quản

lý giáo dục – 2007

Cùng hướng nghiên cứu về phát triển ĐNGV trung học phổ thông, tác

giả Nguyễn Tiến Dũng nghiên cứu “Biện pháp phát triển ĐNGV các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Nam Định đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục hiện nay”, luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục – 2008 và tác giả

Hà Thị Quyến nghiên cứu “Biện pháp quản lý phát triển ĐNGV trường trung học phổ thông Cát Bà trong giai đoạn hiện nay”, luận văn thạc sĩ Quản

lý giáo dục – 2009

Gắn vấn đề nghiên cứu với yêu cầu đòi hỏi mang tính pháp lý, tác giả

Trần Thu Trang nghiên cứu “ Phát triển ĐNGV các trường trung học phổ thông thành phố Nam Định theo chuẩn nghề nghiệp”, luận văn thạc sĩ Quản

lý giáo dục – 2009 Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã dẫn luận nhữngtiêu chí, tiêu biểu được xác định trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung họcphổ thông làm căn cứ lý luận cho việc đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGVcác trường trung học phổ thông thành phố Nam Định

Trang 7

Tác giả Ngô Đức Sáu nghiên cứu “ Biện pháp phát triển ĐNGV các trường trung học phổ thông huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay”, luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục – 2009.

Ở góc độ hẹp hơn và mang tính cập nhật với sự phát triển giáo dụctrong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tác giả

Dương Thị Lựu nghiên cứu “Biện pháp phát triển ĐNGV trường trung học phổ thông Thái Thuận, tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay”, luận văn

thạc sĩ Quản lý giáo dục -2009

Quản lý, phát triển ĐNGV là một trong những nhiệm vụ trọng tâm củacấp quản lý cấp trường, một số công trình đi sâu nghiên cứu phát triểnĐNGV của hiệu trưởng với trách nhiệm của người quản lý cao nhất trong nhà

trường, như: tác giả Trần Văn Hướng nghiên cứu, tìm kiếm “Biện pháp quản

lý ĐNGV của Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay”(2007) Tác giả Phạm Hồng Dương đã đề xuất “ Các biện pháp quản lý ĐNGV của hiệu trưởng trường trung học phổ thông Tan Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang” (2008); tác giả Lưu Thị Kim Phượng nghiên cứu

“Biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non thành phố Thái Nguyên” (2009) Tác giả Mai Thị Yến Lan

đi sâu nghiên cứu “Phát triển ĐNGV trung học cơ sở người dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng”, luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục (2013) Đay

là đề tài nghiên cứu phát triển ĐNGV có tính chất đặc thù tại một địa phươngthuộc Đồng bằng Sông Cửu Long

Nghiên cứu phát triển ĐNGV các trường trung cấp chuyên nghiệp, caođẳng, đại học được nhiều tác giả quan tâm chọn làm nội dung nghiên cứu củaluận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục, như: tác giả Nguyễn Xuân Hường nghiên

cứu “Một số giải pháp quản lý phát triển ĐNGV trường Trung học Phòng không” (2002); tác giả Lê Duy Sinh nghiên cứu “Thực trạng và biện pháp

Trang 8

quản lý ĐNGV ở trường Trung cấp Kỹ thuật Hải Quân”(2011); tác giả Trương Quang Tùng nghiên cứu giải pháp “Quản lý phát triển ĐNGV trường Trung cấp Kỹ thuật Hải Quân hiện nay”(2011); tác giả Vũ Văn Nghi nghiên cứu về “Phát triển ĐNGV chuyên môn kỹ thuật trường Trung cấp Kỹ thuật Xe – Máy, Tổng cục Kỹ thuật”(2012) Trên đây là những công trình nghiên cứu

phát triển ĐNGV, giảng viên có tính chất đặc thù, với đặc điểm nhân cách củanhà giáo và nhân cách người quân nhân cách mạng

Trên địa bàn thành phố Hà Nội, đã có một số công trình khoa họcnghiên cứu về phát triển ĐNGV ở các bậc học khác nhau, tiêu biểu như luậnvăn thạc sĩ Quản lý giáo dục của các tác giả: Nguyễn Thị Hằng nghiên cứu

“Phát triển ĐNGV trường trung học phổ thông Mê Linh, Thành phố Hà Nội”(2007); tác giả Phạm Thị Thu Hà nghiên cứu “Quản lý phát triển ĐNGV các trường trung học phổ thông quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay” (2007); tác giả Lê Văn Huấn đã nghiên cứu “Các biện pháp quản lý ĐNGV trung học cơ sở thành phố Hà Đông nhằm tăng cường chất lượng dạy học trong giai đoạn hiện nay”(2008) Tác giả Phạm Thúy Hòa

đã nghiên cứu “Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học quận Hà Đông, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp”(2014).

Các công trình nghiên cứu trên đã luận giải cụ thể có cơ sở lý luận vàthực tiễn của vấn đề quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên theo đối tượng vàphạm vi nghiên cứu khác nhau, tuy nhiên để nghiên cứu sâu về Phát triểnnăng lực sư phạm của giáo viên THCS thì chưa nhiều tác giả nghiên cứu

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất biện pháp phát triểnnăng lực sư phạm của giáo viên THCS huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nộitheo chuẩn nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trên địabàn huyện Chương Mỹ trong những năm trước mắt và lâu dài

Trang 9

* Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lý luận phát triển năng lực sư phạm của giáo viênTHCS huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp

- Đánh giá thực trạng phát triển năng lực sư phạm của giáo viên THCShuyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp

- Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực sư phạm của giáo viênTHCS huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ giáo viên THCS huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

* Đối tượng nghiên cứu

Phát triển năng lực sư phạm của giáo viên THCS huyện Chương Mỹ,thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp

* Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu phát triển năng lực sư phạm của giáo viênTHCS các trường công lập huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội theo chuẩnnghề nghiệp

Các số liệu sử dụng để nghiên cứu từ năm học 2012 - 2013 đến nămhọc 2015 - 2016

5 Giả thuyết khoa học

Chất lượng giáo dục của một nhà trường phụ thuộc một phần quantrọng vào năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên Đối với giáo dục THCShuyện Chương Mỹ, nếu chú trọng quy hoạch phát triển năng lực sư phạm củaĐNGV phù hợp với sự phát triển giáo dục THCS của huyện Chương Mỹ;thực hiện tốt khâu tuyển chọn, sắp xếp cơ cấu ĐNGV giáo viên phù hợp;đồng thời, thường xuyên đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng năng lực sưphạm, nâng cao trình độ mọi mặt cho ĐNGV theo chuẩn nghề nghiệp; kếthợp với tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả phát triển và thực hiện tốt các

Trang 10

chế độ chính sách, tạo động lực phát triển thì năng lực sư phạm ĐNGV THCShuyện Chương Mỹ sẽ từng bước phát triển vững chắc; góp phần nâng caochất lượng giáo dục toàn diện của huyện Chương Mỹ nói riêng và giáo dụcThủ đô nói chung.

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận

Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh,quan điểm, đường lối của Đảng về Giáo dục và Đào tạo

Quá trình nghiên cứu sử dụng các quan điểm tiếp cận hệ thống –cấu trúc, lịch sử - logic và quan điểm thực tiễn để luận giải các nhiệm vụcủa đề tài

* Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

Phân tích, tổng hợp hóa, hệ thống hóa và khái quát hóa các tài liệu khoahọc, các văn bản có liên quan đến nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Phương pháp quan sát: Tổ chức quan sát các khâu, các bước trong quy

trình phát triển năng lực sư phạm của giáo viên THCS của các trường cônglập huyện Chương Mỹ, như: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch pháttriển năng lực sư phạm của giáo viên THCS; quan sát tổ chức hoạt động bồidưỡng để nâng cao chất lượng ĐNGV giáo viên của các trường THCS trênđịa bàn huyện Chương Mỹ

Phương pháp điều tra: Thực hiện điều tra bằng phiếu đối với 100

CBQL thuộc phòng GD&ĐT, CBQL các trường THCS và 200 giáo viênTHCS trong phạm vi quản lý chuyên môn của phòng GD&ĐT huyện Chương

Mỹ, thành phố Hà Nội

Trang 11

Trao đổi, tọa đàm trực tiếp với các chuyên viên quản lý chuyên môn vàHiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường THCS xung quanh vấn đề phát triểnnăng lực sư phạm của giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp.

Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia của các nhà khoa học,

nhà quản lý

Phương pháp dự báo: Trên cơ sở nghiên cứu những chủ trương, chính

sách phát triển giáo dục và thực tiễn phát triển giáo dục THCS huyệnChương Mỹ, thành phố Hà Nội, dự báo nhu cầu phát triển ĐNGV THCS để

đề xuất biện pháp phù hợp với thực tiễn

Phương pháp khảo nghiệm: Tiến hành khảo nghiệm để khẳng định tính

cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng thống kê toán học để xử lý số

liệu cụ thể hóa bằng các sơ đồ, bảng biểu

7 Ý nghĩa của đề tài

Luận văn góp phần hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về pháttriển năng lực sư phạm của giáo viên THCS huyện Chương Mỹ, thành phố

Hà Nội

Cung cấp những luận cứ khoa học để nhà quản lý các cấp có thể vậndụng phát triển năng lực sư phạm của ĐNGV THCS nói chung và ĐNGVTHCS trên địa bàn huyện Chương Mỹ nói riêng, đáp ứng yêu cầu đổi mới,nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo của huyện trong tình hình mới

8 Cấu trúc của đề tài

Đề tài có kết cấu bao gồm: Phần mở đầu; 3 chương (7 tiết); kết luận;kiến nghị; danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 1.1 Các khái niệm cơ bản của luận văn

1.1.1 Giáo viên trung học cơ sở

Theo quan điểm chung nhất hiện nay, “Giáo viên là người dạy học ở

bậc phổ thông hoặc tương đương.”[47, tr.29]

Cụ thể hóa quan niệm này, Điều 70, Luật Giáo dục 2005 sửa đổi bổsung năm 2009 chỉ rõ:

“1 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhàtrường, cơ sở giáo dục khác

2 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhàtrường, cơ sở giáo dục khác

a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt

b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;

c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp

d) Lý lịch bản thân rõ ràng

3 Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên, ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảngviên.[47, tr.29]

Theo đó, Luật Giáo dục hiện hành quy định nhà giáo có những nhiệm

vụ sau:

Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy

đủ và chất lượng chương trình giáo dục

Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật vàđiều lệ nhà trường

Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo tôn trọng nhân cáchcủa người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi íchchính đáng của người học

Trang 13

Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức trình độchính trị, chuyên môn, nhiệm vụ đổi mới phương pháp giáo dục nêu gươngtốt cho người học.

Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Theo Luật Giáo dục: “Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dụcmầm non; giáo dục phổ thông; giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề,trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là giáo viên Nhà giáo giảng dạytrong các trường đại học,trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên.”[47, tr.29]

Người giáo viên trong nền giáo dục hiện đại không chỉ coi là ngườitruyền thụ cái đã chính thống, người cung cấp thông tin, trên cơ sở soạn thảonhững điều có sẵn, mà phải là người đề xướng, thiết kế nội dung, phươngpháp tổ chức hướng dẫn nhằm làm cho người học hứng thú, giúp người họcbiết cách học, khám phá, rèn luyện

Giáo viên THCS là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắmvững tri thức, hiểu biết, dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cốnghiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục

Giáo viên THCS là tập hợp được tổ chức, có chung lý tưởng, một mụcđích, nhiệm vụ; đó là thực hiện chức năng vĩnh hằng của tổ chức trong tổchức giáo dục

Giáo viên là người trực tiếp thực hiện quyết định đổi mới, nâng caochất lượng đào tạo nhằm nâng cấp cho xã hội nguồn nhân lực có trình độkhoa học kỹ thuật, tay nghề cao

Từ cách tiếp cận trên đây cho thấy, Giáo viên trung học cơ sở là những người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học đối với học sinh ở bậc trung học cơ sở, có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ theo quy định.

Giáo viên trung học cơ sở là người làm giảng dạy, giáo dục học sinh

trong trường THCS và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dụcTHCS Có trách nhiệm đảm bảo chất lượng giáo dục theo chương trình giáo

Trang 14

dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh;quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; thamgia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quảgiảng dạy và giáo dục.

Cùng với nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh, giáo viên THCS cònphải thường xuyên trau dồi đạo đức, năng lực sư phạm, nêu cao tinh thầntrách nhiệm, giữ gìn, phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫutrước học sinh, thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của họcsinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết giúp đỡđồng nghiệp

Tích cực học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị,chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học Tham gia công tác phổcập giáo dục ở địa phương Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định củapháp luật và của ngành, các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ doHiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấpQuản lý giáo dục Phối hợp với các đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giađình học sinh và tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục

1.1.2 Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở

Chuẩn: Theo Từ điển Tiếng Việt thì chuẩn là cái được chọn làm căn cứ

để đối chiếu, để hướng theo đó làm cho đúng; là cái được công nhận là đúngtheo quy định hoặc theo thói quen trong xã hội [45]

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS:

Theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm

2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn nghề nghiệp củagiáo viên THCS, chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS là hệ thống các yêucầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng

sư phạm mà giáo viên THCS cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêucủa giáo dục trung học cơ sở[3] Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS

Trang 15

được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và mục tiêu của giáodục THCS ở từng giai đoạn.

Mục đích ban hành chuẩn: Làm cơ sở để xây dựng, đổi mới nhiệm vụ,mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng giáo viên THCS ở các khoa, trường cao đẳng,đại học sư phạm; Giúp GV THCS tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, từ đóxây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức,trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ; Làm cơ sở để đánh giá giáo viênTHCS hàng năm theo quy chế đánh giá xếp loại giáo viên mầm non và giáoviên phổ thông công lập ban hành kèm theo quyết định số 06/2006/QĐ-BNVngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ nội vụ, phục vụ công tác quyhoạch, sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THCS Làm cơ sở đề xuấtchế độ chính sách đối với giáo viên THCS được đánh giá tốt về năng lựcnghề nghiệp nhưng chưa đáp ứng điều kiện về về văn bằng của ngạch ở mứccao hơn

Những yêu cầu chung của chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS quyđịnh tại chương 2 của quyết định:

Thứ nhất, các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối

sống: Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, mộtnhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Chấp hành pháp luật,

chính sách của Nhà nước Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà

trường, kỷ luật lao động Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trongsáng của nhà giáo; tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thứcphấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh

và cộng đồng Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng

nghiệp; phục vụ nhân dân và học sinh

Thứ hai, các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức: Nắm vững mục tiêu,

nội dung cơ bản của chương trình, sách giáo khoa của các môn học được phâncông giảng dạy Có kiến thức chuyên sâu, đồng thời có khả năng hệ thống hoá

Trang 16

kiến thức trong cả cấp học để nâng cao hiệu quả giảng dạy đối với các mônhọc được phân công giảng dạy Kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lýhọc lứa tuổi, giáo dục học tiểu học Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả

học tập, rèn luyện của học sinh Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và

nhân văn, kiến thức liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ,tiếng dân tộc Kiến thức địa phương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá,

xã hội của tỉnh, huyện, xã nơi giáo viên công tác

Thứ ba, các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm: Lập được kế

hoạch dạy học; biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới Tổ chức và thựchiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy được tính năng động sáng tạocủa học sinh Công tác chủ nhiệm lớp; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoàigiờ lên lớp Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất lượng giáo dục;

hành vi trong giao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính giáo dục Xây dựng,

bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy

1.1.3 Năng lực sư phạm của giáo viên trung học cơ sở

Từ điển Tiếng Việt đã định nghĩa năng lực là: “phẩm chất sinh lí và

trình độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạtđộng nào đó với chất lượng cao” [45, tr.816]

Theo Tâm lý học quân sự: “Năng lực là tổng hợp những phẩm chất tâm

lý và sinh lý của cá nhân đáp ứng với những yêu cầu của hoạt động nhất định, bảođảm cho hoạt động ấy nhanh chóng thành thạo và đạt hiệu quả cao” [63, tr.181]

Như vậy, năng lực (competency) là thuộc tính cá nhân cho phép cánhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trongnhững điều kiện cụ thể Thuộc tính đó thể hiện ở tổ hợp những hành động vậtchất và tinh thần tương ứng với dạng hoạt động nhất định dựa vào những đặcđiểm cá nhân (sinh học, tâm lí và giá trị xã hội) được thực hiện tự giác và dẫnđến kết quả phù hợp với trình độ thực tế của hoạt động

Năng lực có cấu trúc phức tạp, song những thành tố cơ bản tạo nên cơ

Trang 17

sở cấu trúc của nó gồm thái độ (Động cơ, nhu cầu, hứng thú, say mê); kiếnthức, kĩ năng, kinh nghiệm vốn sống; ý chí (Khả năng khắc phục khó khăn,độc lập, tự chủ,tích cực, chủ động, sáng tạo)

Có nhiều cách phân loại năng lực khác nhau trong đó có các cách phânloại chủ yếu sau:

Năng lực chung (General Competency): Là những năng lực cơ bản,

thiết yếu hoặc cốt lõi làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trongcuộc sống và lao động nghề nghiệp như: năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ,năng lực về ngôn ngữ và tính toán; năng lực giao tiếp, năng lực vận động…Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyềncủa con người, của quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống

Năng lực chuyên biệt (Property Competency): Là những năng lực riêng

được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định hướngchuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tìnhhuống, môi trường lao động đặc thù

Năng lực cũng có thể được phân loại thành các năng lực thành phầnnhư năng lực xã hội, năng lực cá nhân, năng lực về phương pháp và năng lựcnghề nghiệp hoặc trong quá trình lao động nghề nghiệp có thể phân ra các loạinăng lực về ý tưởng-thiết kế-thi công-vận hành; giám sát và đánh giá v.v

Năng lực sư phạm của giáo viên THCS là năng lực chuyên biệt haynăng lực nghề nghiệp, đó là tổ hợp những phẩm chất tâm lý cá nhân củanhân cách tạo thuận lợi, khả năng đáp ứng yêu cầu của hoạt động sư phạm.năng lực sư phạm của giáo viên THCS bao gồm: Năng lực giảng dạy và nănglực giáo dục nhân cách học sinh

Năng lực giảng dạy là một thành tố cấu thành năng lực sư phạm, nógiúp cho giáo viên thực hiện hoạt động giảng dạy có hiệu quả và có chấtlượng Năng lực này bao gồm số kĩ năng tương ứng như; kĩ năng lựa chọn

và vận dụng nội dung dạy học, các phương pháp và hình thức tổ chức dạy

Trang 18

học thuộc môn học; kĩ năng soạn bài, tổ chức các hoạt động học tập cũngnhư hoạt động độc lập của học sinh; kĩ năng kèm cặp và giúp đỡ học sinhkém, bồi dưỡng học sinh giỏi; kĩ năng sử dụng thành thạo các phương tiệndạy học; kĩ năng phân tích, đánh giá, rút kinh nghiệm các hoạt động dạyhọc, kiểm tra đánh giá tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh nắm đượcthông qua các hoạt động dạy học- giáo dục.

Năng lực giáo dục (theo nghĩa hẹp) cũng là một thành tố quan trọngcủa năng lực sư phạm, bao gồm trong nó những kĩ năng chuyên biệt vềgiáo dục như; kĩ năng sử dụng các phương pháp, hình thức giáo dục trẻ; kĩnăng tổ chức, phối hợp các lực lượng giáo dục; kĩ năng tổ chức các hoạtđộng giáo dục nội khóa; v.v

Từ những phân tích trên, chúng tôi quan niệm: Năng lực sư phạm của giáo viên trung học cơ sở là tổng hợp các phẩm chất tâm lý, sinh lý được thể hiện trong hoạt động dạy học và giáo dục nhân cách học sinh, giúp cho hoạt động sư phạm của họ có chất lượng và đạt hiệu quả cao.

Tổng hợp các phẩm chất tâm lý của giáo viên trước hết biểu hiện ởtrình độ kiến thức Giáo viên phải là người có nhận thức nhanh, sáng tạo, độclập và linh hoạt trong dạy học, có tư duy sáng tạo, suy luận và phán đoán

nhanh, chính xác Thứ hai, giáo viên có thái độ đúng đối với quá trình dạy học, động cơ và nhu cầu nghề nghiệp đúng đắn, có sự hứng thú, say mê Thứ

ba, giáo viên có ý chí cao, có xu hướng nghề nghiệp rõ ràng; độc lập tự chủ,

khắc phục khó khăn vươn lên trong công tác, yêu nghề, yêu thương học trò

Tổng hợp các phẩm chất sinh lý được thể hiện ở hoạt động thần kinhcấp cao thông qua các giác quan Những điều kiện này giúp cho giáo viênnhanh nhậy, linh hoạt và quyết đoán trong hoạt động sư phạm

Năng lực sư phạm của giáo viên THCS bao gồm những thành tố sau: Năng lực dạy học: Bao gồm năng lực chuẩn bị, năng lực thực hiện,

năng lực sử dụng ngôn ngữ của giáo viên, năng lực sử dụng các thiết bị vàphương tiện dạy học, năng lực hoạt động trong và ngoài trường, năng lựckiểm tra đánh giá

Trang 19

Năng lực tổ chức, giao tiếp: Năng lực tổ chức thể hiện ở hai mặt Tổ

chức tập thể học sinh và tổ chức công việc của chính mình Năng lực nàyđược thể hiện qua tính cẩn thận và chính xác khi lập kế hoạch hoạt động vàkiểm tra hoạt động; năng lực giao tiếp là năng lực thiết lập các mối quan hệqua lại đúng đắn giữa con người với con người, giữa cá nhân với tập thể, cótính đến đặc điểm cá nhân và lứa tuổi của trẻ

Năng lực giáo dục nhân cách: Lòng yêu trẻ là phẩm chất cơ bản

trong cấu trúc nhân cách sư phạm Năng lực tự kiềm chế và tự chủ là mộtphẩm chất quan trọng đối với giáo viên, đòi hỏi giáo viên trong mọi tìnhhuống, mọi hoàn cảnh đều làm chủ được bản thân mình, điều khiển đượctình cảm tâm trạng của mình; năng lực điều khiển được các trạng thái tâm lí,tâm trạng của mình

1.1.4 Phát triển năng lực sư phạm của giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp

Từ điển tiếng Việt định nghĩa: Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến

đổi theo chiều hướng tăng, từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơngiản đến phức tạp” [45, tr.953]

Nếu coi chuẩn là: Điều được quy định dùng làm cơ sở để phân loại đánh giá, thì Chuẩn năng lực sư phạm của giáo viên THCS được hiểu, đó là

“Hệ thống các yêu cầu cơ bản về công việc chuyên môn của nghề dạy học Trong lĩnh vực giáo dục, Năng lực Sư phạm là khoa học về công việc chuyên môn của nghề dạy học, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức; kỹ năng sư phạm mà giáo viên THCS cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục THCS”.

Như vậy, phát triển năng lực sư phạm của giáo viên THCS được hiểurộng hơn, đó là cơ sở để xây dựng, đổi mới nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo, bồidưỡng giáo viên THCS ở cơ sở đào tạo giáo viên; giúp giáo viên tự đánh giá

Trang 20

năng lực sư phạm nghề nghiệp của bản thân, từ đó xây dựng kế hoạch họctập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị,chuyên môn, nghiệp vụ Đồng thời là cơ sở đánh giá giáo viên THCS hàngnăm và đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên THCS

Phát triển năng lực sư phạm của giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp là tổng thể các cách thức, biện pháp tác động của chủ thể quản

lý đến đội ngũ giáo viên nhằm tạo nên sự biến đổi theo hướng không ngừng tăng lên của các thành tố tạo thành năng lực sư phạm đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh ở các trường THCS hiện nay.

Mục đích phát triển năng lực sư phạm của giáo viên THCS đảm bảo

đội ngũ nhà giáo có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu nâng cao chấtlượng giáo dục đào tạo

Chủ thể phát triển Năng lực sư phạm của giáo viên THCS là Sở

GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban giám hiệu các trường THCS, các Tổ bộ môn

và chính bản thân đội ngũ giáo viên

Cách thức phát triển năng lực sư phạm của giáo viên THCS thông qua

các tác động của nhà quản lý như kế hoạch hóa, chỉ đạo, tổ chức

1.2 Nội dung phát triển năng lực sư phạm của giáo viên trung học

cơ sở huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp

1.2.1 Xây dựng quy hoạch phát triển năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Muốn phát triển được năng lực sư phạm cho giáo viên THCS trước hếtphải phát triển được đội ngũ giáo viên Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII đã

khẳng định: “Quy hoạch cán bộ là một nội dung trọng yếu của công tác cán

bộ, đảm bảo cho công tác cán bộ đi vào nề nếp, chủ động, có tầm nhìn xa, đáp ứng cả nhiệm vụ trước mắt và lâu dài”[48, tr.82].

Quy hoạch là sự bố trí, sắp xếp toàn bộ theo một trình tự hợp lý trongthời gian, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn Quy hoạch được hiểu theo

Trang 21

nghĩa chung nhất là bước cụ thể hóa chiến lược ở mức độ toàn hệ thống, đó là

kế hoạch mang tính tổng thể, thống nhất với chiến lược về mục đích, yêu cầu

và là căn cứ để xây dựng kế hoạch

Quy hoạch phát triển được đội ngũ giáo viên là bản luận chứng khoahọc về phát triển đội ngũ đó để góp phần thực hiện các định hướng của địaphương và của chính nhà trường về công tác nhân sự, phục vụ việc xây dựng

kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, đồng thời làm nhiệm vụ điều khiển,điều chỉnh trong công tác quản lý, chỉ đạo các cấp quản lý

Nội dung của quy hoạch phát triển năng lực sư phạm của ĐNGV baogồm: Đánh giá thực trạng ĐNGV; dự báo quy mô phát triển giáo viên; về sốlượng, cơ cấu, chất lượng; xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô, cơcấu, chất lượng ĐNGV, xây dựng các biện pháp thực hiện quy hoạch pháttriển năng lực sư phạm của ĐNGV

Quy hoạch phát triển năng lực sư phạm của ĐNGV THCS từng mônhọc phải đảm bảo được yêu cầu về chuyên môn; vừa phải đảm bảo yêu cầu vềnăng lực sư phạm, khuyến khích những giáo viên thật sự tâm huyết, tráchnhiệm với nghề, cống hiến tài năng cho sự nghiệp giáo dục, đồng thời có cơ

sở để thay thế những giáo viên, CBQL không đủ phẩm chất, năng lực côngtác Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn chấtlượng đội ngũ nhà giáo và giáo viên chuyên ngành

Trong quy hoạch phát triển năng lực sư phạm của ĐNGV THCS phải tổchức điều tra, đánh giá đúng thực trạng ĐNGV từng chuyên ngành về tình hình

tư tưởng, đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy…

Hàng năm phải rà soát, bố trí, sắp xếp lại những giáo viên không đápứng yêu cầu của nhà trường bằng biện pháp luân chuyển, đào tạo lại, bồidưỡng nâng cao trình độ… Có kế hoạch chuẩn bị ĐNGV theo quy định Điều

lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và Chuẩn nghề nghiệp giáoviên THCS

Trang 22

Việc xây dựng quy hoạch phát triển năng lực sư phạm của ĐNGV phảixuất phát từ nhiệm vụ phát triển giáo dục THCS của huyện Chương Mỹ, củatừng trường; trên cơ sở phân tích đánh giá năng lực sư phạm của ĐNGV hiện

có, dự kiến khả năng phát triển quy mô của đội ngũ trong tương lai; xem xétkhả năng phát triển của ĐNGV hiện tại và tính đến khả năng bổ sung từnguồn bên ngoài để xây dựng kế hoạch tổng thể; xây dựng kế hoạch chi tiếtcho từng giai đoạn cụ thể Quy hoạch ĐNGV cần làm rõ số lượng, chất lượng

về trình độ chuyên môn – nghiệp vụ sư phạm, cơ cấu của từng trường cụ thể

và tính đến quy hoạch chung cho các nhà trường trong huyện làm cơ sở choviệc quản lý, tổ chức, chỉ đạo trong từng giai đoạn phát triển Tất cả hướngđến mục tiêu đảm bảo đủ về số lượng, ổn định về chất lượng để thực hiện tốt

kế hoạch, nội dung, đào tạo của trường

1.2.2 Đổi mới nội dung, phương pháp phát triển năng lực sư phạm của giáo viên

Về trình độ chuyên môn, trước hết là trình độ được đào tạo về chuyên

môn, nghiệp vụ và sự phát triển về kiến thức, tư duy sư phạm phù hợp với đốitượng học sinh trung học cơ sở

Về năng lực nghề nghiệp, đặc biệt là năng lực sư phạm được thể hiện ở

chỗ sự phát triển năng lực dạy học, giáo dục học sinh; phát triển phương phápdạy học hiện đại để học sinh phát huy tư duy độc lập và khả năng sáng tạo củamình trong học tập và tìm kiếm tri thức khoa học; kỹ năng, kinh nghiệm sống

Tuyển chọn bao gồm hai bước: tuyển mộ và lựa chọn, trong đó tuyển

mộ là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khácnhau đến đăng ký, nộp đơn xin việc làm, sau đó tập hợp danh sách lại xemxét trong số đó ai là người hội tụ đủ các tiêu chuẩn theo yêu cầu rồi quyếtđịnh tuyển

Lựa chọn giáo viên là quá trình xem xét những người có đủ tiêu chuẩnlàm giáo viên theo quy định của ngành, của cấp học, của các nhà trường Căn

Trang 23

cứ vào Luật Giáo dục, Luật công chức, viên chức và nhu cầu sử dụng của nhàtrường để đưa ra các tiêu chuẩn lựa chọn giáo viên.

1.2.3 Tổ chức bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên theo đúng năng lực

Sử dụng ĐNGV là sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm giáo viên và giaonhiệm vụ, gắn với chức danh cụ thể, nhằm phát huy khả năng hiện có củaĐNGV để vừa hoàn thành được mục tiêu của tổ chức và tạo ra sự đồng thuậntrong cơ quan đơn vị, hạn chế sự bất mãn ít nhất Việc bố trí, sử dụng ĐNGVchính là tạo ra sự hợp lý về cơ cấu để phát huy hết tiềm năng, phẩm chất,năng lực chuyên môn cua ĐNGV trong hoạt động sư phạm

Để sử dụng ĐNGV có hiệu quả thì phải phân công công tác đúngngười, đúng việc Nếu bố trí sử dụng giáo viên hợp lý thì sẽ phát huy đượcnhững khả năng tiềm ẩn, vốn có của từng giáo viên Thực hiện tốt nội dungnày đòi hỏi người quản lý cần:

Hiểu rõ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực, sở trường cũng nhưthế mạnh của từng giáo viên từ đó bố trí đúng người, đúng việc;

Xem xét đến nguyện vọng của cá nhân và ý kiến thống nhất từ tổ bộmôn để quyết định;

Gắn chặt nghĩa vụ và quyền lợi của giáo viên, đảm bảo công bằngđãi ngộ;

Đảm bảo tính kế thừa để có sự ổn định trong một thời gian nhất địnhtránh sự xáo trộn quá lớn có thể gây trì trệ công việc ở một số bộ phận;

Thực hiện thanh tra, kiểm tra thường xuyên để điều chỉnh việc bố trínếu cần và để đánh giá trình độ năng lực của đội ngũ

1.2.4 Tổ chức các lớp bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên

Đào tạo ĐNGV là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằmhình thành hệ thống kiến thức, nguồn lực sư phạm, thái độ nghề nghiệp theonhững yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở phù hợp vớiyêu cầu của ngành và của nhà trường trung học cơ sở

Trang 24

Theo UNESCO, bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp.Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiếnthức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhucầu lao động nghề nghiệp.

Xã hội luôn vận động và biến đổi không ngừng, Chuẩn nghề nghiệp có

sự phát triển; do vậy nhà trường cũng không ngừng thay đổi để phù hợp với

xu thế phát triển chung của xã hội Việc đào tạo, bồi dưỡng cho ĐNGV củacác trường THCS phải được diễn ra thường xuyên, liên tục và phải có kếhoạch lâu dài, nếu không sẽ bị tụt hậu và đào thải

Việc đào tạo, bồi dưỡng có thể được thực hiện bằng nhiều phương thứckhác nhau nhằm tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên có sự phát triển về chấtlượng cao đáp ứng với yêu cầu giảng dạy, giáo dục học sinh Việc bồi dưỡngnhằm mục tiêu đạt chuẩn theo quy định của bậc học, ngành học và để nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Bên cạnh việc đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng tri thức, văn hóa, chuyênmôn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên, hiệu trưởng cùng CBQL nhà trườngcần phải coi trọng việc bồi dưỡng tư tưởng, chính trị, đạo đức cho giáo viên

để họ có thể hoàn thiện mình hơn đáp ứng được yêu cầu của nhà trường vàhoạt động xã hội

1.2.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả phát triển năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Việc kiểm tra nội bộ trong nhà trường là một việc làm hết sức quantrọng, qua kiểm tra sẽ phát hiện ra những mặt mạnh, mặt yếu, để ngănchặn, uốn nắn những lệch lạc của tập thể và cá nhân khi tiến hành công việc

Quá trình kiểm tra sẽ góp phần hình thành ý thức và năng lực tự kiểmtra công việc của chính bản thân mỗi cán bộ, giáo viên

Trong trường học kiểm tra việc thực hiện chuyên môn rất quan trọng Bao gồm các nội dung sau:

Trang 25

Kiểm tra hoạt động của giáo viên: Yêu cầu đi sâu vào các nội dung

công việc và năng lực sư phạm của từng giáo viên, giúp họ làm tốt côngtác chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực sư phạm, đồng thời xây dựng đượckhông khí sư phạm, thực hiện mục tiêu giáo dục một cách đồng bộ

Công tác tiến hành kiểm tra đó là; kiểm tra kế hoạch dạy học, giáo dụchọc sinh, kiểm tra kế hoạch chủ nhiệm lớp, kế hoạch tự bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ; kiểm tra việc triển khai thực hiện các hoạt động giáo dục khác

Kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn: Công tác này giúp cho CBQL

thấy được toàn bộ hoạt động sư phạm của tập thể giáo viên và mối tương táccủa các thành viên trong tập thể CBQL có thể kiểm tra tổ chuyên môntoàn diện hoặc theo từng vấn đề như:

Kiểm tra tổ trưởng về nề nếp quản lý của tổ trưởng, nhận định của tổtrưởng về từng tổ viên, uy tín của tổ trưởng

Kiểm tra hồ sơ chuyên môn: Kế hoạch của tổ của các cá nhân, biênbản sinh hoạt tổ, các sáng kiến kinh nghiệm

Kiểm tra nề nếp sinh hoạt tổ

Kiểm tra công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của tổ thực hiệncác chuyên đề, hội giảng, hội thi

Kiểm tra việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình giảng dạy.Chất lượng giáo dục, trình độ kiến thức nghiệp vụ của tổ, chất lượngchuyên môn nghiệp vụ

Kiểm tra công tác bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động giáo dục,

cơ sở vật chất phòng học, đồ dùng và các thiết bị trong quá trình giáo dục

Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng trong công tác phát triểnnăng lực sư phạm đội ngũ vì chỉ có kiểm tra, đánh giá đúng mới lựa chọn vàsắp xếp cán bộ quản lý và mới sử dụng được khả năng tiềm ẩn của mỗi người

Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó xem xét việc thựchiện nhiệm vụ được giao của từng cá nhân trong tương quan với các mục tiêu

Trang 26

và tiêu chuẩn của tổ chức Kích thích, động viên cán bộ, giáo viên thông quacác điều khoản về đánh gía, ghi nhận và hỗ trợ.

Đánh giá cán bộ, giáo viên thực chất là xem xét nhân cách của họ, đây

là vấn đề rất nhạy cảm và tế nhị Đánh giá bao gồm cả việc thu nhập, phântích, giải thích và thu nhập thông tin về con người nói chung Nói cách khác

đó là thu thập các “bằng chứng” về các hoạt động mà người giáo viên phảilàm với tư cách người nhà giáo, công dân… Trên cơ sở đưa ra những nhận xétnhằm giúp giáo viên tiến bộ và qua đó nhiệm vụ của nhà trường cũng đượchoàn thành

Việc kiểm tra, đánh giá còn ảnh hưởng đến uy tín của người lãnh đạo.Đánh giá đúng, chính xác thì sẽ là nguồn kích thích, động viên cán bộ, giáoviên nâng cao hiệu quả công tác, uy tín người lãnh đạo tăng Ngược lại, kiểmtra đánh giá sai lệch, thiên vị, không công bằng làm cho uy tín người lãnh đạogiảm, cán bộ, giáo viên thì chán nản, không tập trung trong công việc, ảnhhưởng đến tâm lý và không khí làm việc của tập thể

Hiệu quả đánh giá phụ thuộc vào nghệ thuật đánh giá Tiêu chuẩn đánhgiá phải dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn trong văn bản Nhà nước và văn bản củabản thân các trường Tiêu chuẩn cơ bản nhất trong đánh giá là sự công tâm

1.2.6 Quản lý các điều kiện đảm bảo cho phát triển năng lực sư phạm của giáo viên

ĐNGV được hưởng đầy đủ các đãi ngộ của nhà nước đối với cán bộ,công chức nói chung như: Chính sách tiền lương, chế độ nghỉ lễ, phép, ốmđau, thai sản, được học tập, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ …

Luật Giáo dục (2005) đã chỉ rõ: Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhàgiáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo.Nhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụđược hưởng lương và phụ cấp ưu đãi theo nghề và các phụ cấp khác theo quyđịnh của Chính phủ

Trang 27

Trong phát triển năng lực sư phạm của ĐNGV, Chỉ thị số 40 – CT/TWcủa Ban bí thư Trung ương Đảng cũng chỉ rõ cần rà soát, bổ sung, hoàn thiệncác quy định, chính sách, chế độ và bổ nhiệm, sử dụng, đãi ngộ, kiểm tra,đánh giá đối với nhà giáo, CBQL, giáo dục cũng như các điều kiện bảo đảmviệc thực hiện các chính sách, chế độ đó, nhằm tạo động lực thu hút, độngviên đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục toàn tâm, toàn ý, phục vụ sự nghiệpgiáo dục Có chế độ phụ cấp ưu đãi thích hợp cho nhà giáo, CBQL giáo dục.Kết hợp chặt chẽ giữa giảng dạy và nghiên cứu khoa học, nhất là ở bậc đạihọc, tạo cơ sở pháp lý để nhà giáo có quyền và trách nhiệm tham gia nghiêncứu khoa học.

Việc thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với giáo viên theo cácvăn bản nhà nước đã được ban hành vừa đảm bảo cho giáo viên được hưởngcác quyền lợi chính đáng, đồng thời vừa giáo dục họ thấy rõ bổn phận vàtrách nhiệm trước tập thể nhà trường và toàn xã hội Mỗi một nhà trường đều

có quy định, chuẩn riêng để duy trì nề nếp, trật tự, kỷ cương của trường mình.Người làm tốt thì được khen thưởng, người vi phạm sẽ bị kỷ luật Việc khenthưởng và kỷ luật chính xác sẽ tạo nên sự công bằng trong tập thể và sẽ đạtđược hiệu quả giáo dục cao Khen thưởng kịp thời sẽ có tác dụng động viênmọi thành viên trong tập thể phấn đấu Kỷ luật nghiêm minh sẽ tạo nên nề nếp

kỷ cương cho tập thể

Người quản lý cần đảm bảo cho mỗi thành viên được hưởng quyền lợichính đáng, đồng thời cũng thấy rõ được bổn phận và trách nhiệm của mìnhtrong tập thể

Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với giáo viên là điều kiện cần đểđộng viên, khuyến khích giáo viên cống hiến tốt hơn nữa cho công tácgiảng dạy Một chế độ chính sách tốt sẽ là sự động viên kịp thời giáo viên,giúp họ tái tạo sức lao động tốt hơn và ngược lại Vì vậy, trong công tácphát triển ĐNGV cần phải rà soát, bổ sung, hoàn thiện các quy định, chính

Trang 28

sách, chế độ về bổ nhiệm, sử dụng, đãi ngộ, kiểm tra, đánh giá đối với nhàgiáo, CBQL giáo dục cũng như các điều kiện bảo đảm việc thực hiện cácchính sách, chế độ đó, nhằm tạo động lực thu hút, động viên đội ngũ nhàgiáo toàn tâm, toàn ý phục vụ sự nghiệp giáo dục Có chế độ phụ cấp ưuđãi thích hợp, có chính sách và quy định cụ thể thu hút các tri thức, cán bộkhoa học có trình độ cao…

1.3 Những yếu tố tác động đến phát triển năng lực sư phạm của giáo viên trung học cơ sở huyện Chương Mỹ theo chuẩn nghề nghiệp

1.3.1 Tác động từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

Việc quán triệt và cụ thể hóa Chỉ thị số 40 – CT/TW; xây dựng đội ngũnhà giáo và CBQL giáo dục một cách toàn diện, đảm bảo chất lượng, đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,phẩm chất lối sống, lương tâm nghề nghiệp của nhà giáo, thông qua việc quản

lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục nâng caochất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Điều đó tác động đến việcxây dựng quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ĐNGV, tạo sự cạnhtranh lành mạnh và có ý thức phấn đấu trong đội ngũ nhà giáo, tiến tới thựchiện chế độ hợp đồng cho biên chế trong quá trình tuyển dụng, sử dụng giáoviên trên địa bàn huyện

Triển khai thực hiện Nghị quyết Hội Nghị Trung ương Tám (khóa XI):Phát triển ĐNGV và CBQL giáo dục là khâu đột phá để thực hiện chủ trương

“đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục”, nâng cao chất lượng giáo dục –đào tạo đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội

nhập quốc tế Theo đó, trong phát triển năng lực sư phạm của ĐNGV

THCS huyện Chương Mỹ theo chuẩn nghề nghiệp cần phải rà soát sắp xếplại đội ngũ; xây dựng đội ngũ nhà giáo tận tâm, thạo việc, có năng lực sưphạm tốt để thực hiện chương trình, nội dung đào tạo chất lượng cao; đóng

Trang 29

góp quan trọng vào sự nghiệp nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡngnhân tài cho đất nước.

Thực hiện chủ trương phát triển năng lực sư phạm của ĐNGV gắn liền

với đó là trách nhiệm của cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp trong lãnh đạo,chỉ đạo tổ chức thực hiện, coi đó là bộ phận công tác cán bộ của Đảng vàchính quyền về giáo dục; trong đó ngành giáo dục giữ vai trò chính trongtham mưu và tổ chức thực hiện Phát triển đội ngũ nhà giáo phải được tiếnhành đồng bộ với việc thực hiện đổi mới cơ chế quản lý nhà nước đối với cán

bộ, viên chức bảo đảm thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục

Những quan điểm trên đây tạo ra những điều kiện thuận lợi về chủtrương, giải pháp chỉ đạo và tổ chức thực hiện; nhưng đồng thời cũng đặt ranhững đòi hỏi cao, với cơ chế, chính sách hợp lý để đảm bảo sự phát triển

năng lực sư phạm của ĐNGV THCS của huyện đủ về số lượng, hợp lý về cơ

cấu và có chất lượng cao, đáp ứng những yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệpgiáo viên THCS đã ban hành

1.3.2 Tác động từ yêu cầu xây dựng đội ngũ giáo viên trung học cơ

sở huyện Chương Mỹ

Phát triển năng lực sư phạm của ĐNGV THCS huyện Chương Mỹ theo

chuẩn nghề nghiệp là yêu cầu đòi hỏi khách quan, thực chất là để đảm bảoĐNGV đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, tiêu chuẩn đã xác định Theo Thông tư30/2009 Ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở,giáo viên trung học phổ thông xác định Chuẩn trình độ đào tạo và chuẩn nghềnghiệp của giáo viên gồm:

“Chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên THCS là có bằng tốt nghiệp Caođẳng sư phạm” Năng lực giáo dục của giáo viên THCS được dựa theo chuẩnnghề nghiệp giáo viên THCS

Giáo viên THCS có trình độ đào tạo trên chuẩn, có năng lực giáo dụccao được hưởng chế độ chính sách theo quy định của nhà nước; được tạo

Trang 30

điều kiện để phát huy tác dụng trong giảng dạy và giáo dục Giáo dục chưađạt chuẩn trình độ đào tạo được nhà trường, các cơ quan quản lý giáo dục tạođiều kiện học tập, bồi dưỡng đạt chuẩn trình độ đào tạo để bố trí công việcphù hợp [7, tr.18].

Như vậy, chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS xác định hệ thống cácyêu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sưphạm và tiêu chuẩn xếp loại; quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên THCS màgiáo viên cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo viên THCS Nhữngyêu cầu đó không tồn tại cố dịnh mà được điều chỉnh phù hợp với điều kiệnkinh tế, xã hội và mục tiêu của giáo dục THCS ở từng giai đoạn Điều đó chothấy, trong phát triển năng lực sư phạm của ĐNGV THCS, cơ quan quản lýgiáo dục và CBQL các nhà trường cần bám sát sự thay đổi của chuẩn nghềnghiệp để bồi dưỡng, phát triển cho phù hợp sự phát triển của thực tiễn Căn

cứ vào các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, hướng dẫn, kiểmtra việc tổ chức xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viênTHCS; các quy định về kiểm định chất lượng chương trình đào tạo giáo viênTHCS trình độ cao đẳng, đại học; tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch giáo viênTHCS; nội dung rèn luyện phẩm chất đạo đức và năng lực sư phạm cho sinhviên các trường, khoa đào tạo giáo viên THCS, Quy định Chuẩn nghề nghiệpgiáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông và trong các quyđịnh hiện hành

Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viêntrung học phổ thông của Bộ GD&ĐT cấp tỉnh, thành phố; phòng GD&ĐT cấphuyện và hiệu trưởng các nhà trường THCS trong việc phát triển năng lực sưphạm của ĐNGV đáp ứng yêu cầu đã được quy định Những tiêu chí, tiêuchuẩn được xác định tác động trực tiếp đến xây dựng và tổ chức thực hiện kếhoạch, nội dung bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực sư phạm củaĐNGV theo định kỳ và đột xuất

Trang 31

1.3.3 Tác động từ chính đội ngũ giáo viên trung học cơ sở của huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

Phát triển năng lực sư phạm của ĐNGV nói chung, giáo viên THCS nói

riêng là yêu cầu khách quan là một trong những giải pháp then chốt để nângcao chất lượng giáo dục Vì thế những đòi hỏi ĐNGV phải: “Giữ gìn phẩmchất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách người học, đối xửcông bằng với người học, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của ngườihọc; không ngừng rèn luyện và nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chínhtrị, chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, nêu gương tốt chongười học”, thường xuyên tác động đến sự phát triển năng lực sư phạm củaĐNGV THCS; đòi hỏi CBQL các cấp và ĐNGV phải được cụ thể hóa trong

nội dung và giải pháp phát triển năng lực sư phạm của ĐNGV THCS huyện

phạm của ĐNGV THCS huyện Chương Mỹ theo chuẩn nghề nghiệp hiện nay.

1.3.4 Tác động từ đòi hỏi khách quan của phụ huynh học sinh trên địa bàn

Trong những năm qua, tình hình kinh tế, giáo dục của huyện Chương

Mỹ có sự thay đổi theo những chiều hướng khác nhau Cùng với sự quan tâmcủa cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp và Sở GD&ĐT thành phố Hà Nội;huyện ủy Chương Mỹ đã ban hành các Chỉ thị, Nghị quyết về việc phát triển

và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo huyện Chương Mỹ trong giaiđoạn 2010 – 2015 và định hướng đến năm 2020 Mục tiêu, yêu cầu và nội

Trang 32

dung của các Chỉ thị, Nghị quyết có tác động đến phát triển năng lực sư phạmcủa ĐNGV THCS của huyện Với yêu cầu đòi hỏi cao hơn về chất lượng,trước hết là chất lượng ĐNGV đặt ra cho Quản lý giáo dục các cấp và bảnthân từng giáo viên cần có kế hoạch bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để nâng caotrình độ, chuyên môn về mọi mặt.

Bên cạnh đó, nhu cầu của phụ huynh và học sinh THCS về dạy thêm,học thêm đã ảnh hưởng lớn đến ĐNGV Mức độ đòi hỏi về cường độ laođộng của giáo viên cao hơn; ngoài việc ưu tiên quan tâm đến chất lượng dạyhọc, truyền thụ tri thức cho học sinh, giáo viên còn phải nắm bắt tâm lý, tìnhcảm và định hướng tương lai cho học sinh

Gần đây, huyện Chương Mỹ đang trong quá trình xây dựng và pháttriển, sự gia tăng dân số trong đó có tăng dân số cơ học đã áp lực lớn lên hệthống các trường công lập trong trách nhiệm phổ cập giáo dục theo quy địnhcủa Luật giáo dục Trong khi đó, một bộ phận nhỏ cán bộ, giáo viên chưa đápứng được nhu cầu trong việc đổi mới chuyên môn, nghiệp vụ…; đã và đangtạo những thách thức và áp lực không nhỏ cho việc duy trì và giữ vững cácthành tích đạt được; đồng thời phát triển năng lực sư phạm của ĐNGV THCSđáp ứng được yêu cầu bảo đảm chất lượng giáo dục đại trà và nhu cầu giáodục chất lượng cao của học sinh và phụ huynh

*

* *Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo Pháttriển năng lực sư phạm cho giáo viên có ý nghĩa quyết định chất lượng độingũ giáo viên Giáo viên là nguồn lực chủ yếu thực hiện các mục tiêu giáodục trong nhà trường

Chính vì vậy công tác nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viênTHCS, cần được quan tâm đúng mức, để đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày

Trang 33

càng cao về chất lượng đội ngũ giáo viên trong giai đoạn hiện nay Làm tốtcông tác phát triển năng lực sư phạm cho giáo viên THCS góp phần nângcáo chất lượng đội ngũ giáo viên THCS.

Để làm rõ cơ sở lý luận về phát triển năng lực sư phạm của ĐNGVTHCS huyện Chương Mỹ, chúng tôi đã xây dựng các khái niệm liên quan đếnvân đề nghiên cứu; việc phát triển năng lực sư phạm của giáo viên THCShuyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp và luận giảinội hàm của các khái niệm đó,… đồng thời phân tích quan điểm, chủ trương,chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển năng lực sư phạm của giáo viênTHCS huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội theo Chuẩn nghề nghiệp củagiáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông; phân tích nội dung

và yếu tố tác động đến phát triển năng lực sư phạm của giáo viên THCShuyện Chương Mỹ theo chuẩn nghề nghiệp

Thông qua luận giải cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu chúng tôinhận thấy, phát triển năng lực sư phạm của giáo viên THCS huyện Chương

Mỹ theo chuẩn nghề nghiệp là phát triển nguồn nhân lực sư phạm tạo nên sựbiến đổi theo hướng không ngừng tăng lên của các thành tố tạo thành Nănglực sư phạm đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh ở cáctrường THCS trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội Vấn đề nàychúng tôi tập trung nghiên cứu ở chương 2 và chương 3

Trang 34

2.1.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Chương Mỹ

Sau khi sáp nhập, huyện Chương Mỹ là huyện ngoại thành của Thànhphố Hà Nội, cách trung tâm Thủ đô 20 km và là huyện có diện tích lớn thứ 3của thành phố

Diện tích tự nhiên là 232,94 km2, Dân số 30,5 vạn người Mật độ dân

số trung bình 1.309 người/km2 Toàn huyện có 32 đơn vị hành chính cấp xãgồm 30 xã và 2 thị trấn người dân tộc Kinh chiếm đại đa số, dân tộc Mường

có 01 thôn Đồng Ké thuộc xã Trần Phú Huyện Chương Mỹ có 9 cụm điểmcông nghiệp và 01 khu công nghiệp, có trên 10 nghìn cơ sở sản xuất tiểu thủcông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tếcủa huyện Huyện Chương Mỹ có gần 100 cơ quan, đơn vị Nhà nước, Trungương và Thành phố Hiện nay Chương Mỹ nằm trong chuỗi đô thị của vùngkinh tế trọng điểm phía Bắc Bộ, đây là vị trí địa lý có lợi thế rất lớn trong việcphát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội

Huyện Chương Mỹ nằm liền kề và là một trong những cửa ngõ quantrọng của Thủ đô, Chương Mỹ không chỉ giữ vai trò quan trọng về mặt giaothông, cơ sở hạ tầng mà còn cả về mặt kinh tế - xã hội và giáo dục Trong quyhoạch tổng thể kinh tế - xã hội của thành phố Hà nội đã xác định, huyệnChương Mỹ cùng chuỗi đô thị Miếu Môn – Xuân Mai – Hòa Lạc – Sơn Tây

sẽ là vành đai vệ tinh phát triển không gian vùng Thủ đô, là một điểm nhấncủa Hà Nội mở rộng, tác động lan tỏa ra các vùng lân cận thành các trục pháttriển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 35

Đặc biệt sau gần 8 năm hợp nhất về Hà Nội, kinh tế - xã hội của huyệnChương Mỹ phát triển khá vững chắc, là một trong những huyện có nguồn thutương đối ổn định trong thành phố.

Về cơ sở hạ tầng, nhất là cơ sở phục vụ sản xuất được quan tâm đầu tư.Cùng với việc đảy mạnh và phát triển kinh tế, huyện đã có chủ trương giảiquyết tốt các vấn đề xã hội, thực hiện các chính sách xã hội hướng vào việclành mạnh hóa xã hội tạo động lực mạnh mẽ để phát triển sản xuất, tăng năngsuất lao động xã hội, thực hiện bình đẳng trong quan hệ xã hội, khuyến khíchnhân dân làm giàu hợp pháp bằng các biện pháp hữu hiệu như: tạo ra nhiềuviệc làm mới, mở rộng hệ thống bảo hiểm xã hội, đẩy nhanh chương trình xóađối giảm nghèo, làm tôt chính sách ưu đãi xã hội, vận động nhân dân tham giachương trình đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, chăm sóc sức khỏenhân dân, nâng cao chất lượng dân số Hoạt động y tế, giáo dục, văn hóathông tin, thể dục thể thao có bước tiến phát triển mạnh, đẩy mạnh đấu tranhphong trào chống tội phạm, giữ gìn trật tự, kỷ cương xã hội, an ninh chính trịđược giữ vững, trật tự an toàn xã hội có tiến bộ, các chính sách xã hội đượctiến hành theo tinh thần xã hội hóa đề cao trách nhiệm chính quyền các cấp,huy động các nguồn lực trong nhân dân và các tổ chức xã hội

Những điều kiện kinh tế - xã hội trên đây đang tác động lớn đến pháttriển giáo dục – đào tạo của huyện nói chung và giáo dục THCS nói riêng

Nhu cầu phát triển giáo dục THCS tăng lên cả về số lượng học sinh

và đòi hỏi chất lượng ngày càng cao đã đặt ra yêu cầu khách quan phải pháttriển năng lực sư phạm của ĐNGV THCS huyện Chương Mỹ theo chuẩnnghề nghiệp

2.1.2 Khái quát chung về tình hình giáo dục huyện Chương Mỹ

Thực hiện đường lối đổi mới của đất nước đã tác động mạnh mẽ đếnphát triển giáo dục của huyện Chương Mỹ, nhất là các quan điểm chỉ đạocủa Nghị quyết Trung ương 4 về “Tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục – đàotạo”, Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII về định hướng phát triển giáo dục

Trang 36

– đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và Nghị quyết Trungương 8 khóa VI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứngyêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường,định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Huyện ủy, UBND huyệnChương Mỹ đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, đề ra các chương trình hànhđộng, các giải pháp cụ thể phát triển GD&ĐT, khắc phục tình trạng giảm sút

về chất lượng giáo dục trong những năm qua, tạo tiền đề cho sự phát triểnGD&ĐT trên địa bàn huyện Chương Mỹ có bước phát triển mạnh mẽ hơntrong giai đoạn mới Cụ thể là:

Chất lượng giáo dục toàn diện luôn được duy trì và giữ vững, quy môgiáo dục được mở rộng; hệ thống trường lớp được đầu tư theo hướng chuẩnhóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, đảm bảo nhu cầu học tập của nhân dân tronghuyện Ngành giáo dục huyện Chương Mỹ nhiều năm liền là đơn vị xuất sắccủa ngành giáo dục Thủ đô Công tác phổ cấp giáo dục THCS giữ vững, cáchoạt động chuyên môn, hoạt động ngoài giờ lên lớp được triển khai đồng bộ,hiệu quả đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng giáoviên giỏi, học sinh giỏi, chất lượng hai mặt giáo dục được nâng lên rõ rệt

Trong những năm gần đây, nhất là từ khi Hà Nội được mở rộng, giáodục huyện Chương Mỹ tiếp tục có bước phát triển mới Bên cạnh việc cungcấp kiến thức cho học sinh, các nhà trường đã luôn quan tâm đến giáo dụctoàn diện cho học sinh như: giáo dục đạo đức lối sống, kiến thức pháp luật,giáo dục tryền thống, giáo dục hướng nghiệp, các phong trào Đoàn, Đội, thểdục thể thao, văn hóa, văn nghệ luôn được quan tâm Sự kết hợp 3 môi trườnggiáo dục: Gia đình – Nhà trường – Xã hội đã có những chuyển biến tích cựcgóp phần trong việc ngăn chặn phòng chống các tệ nạn xã hội xâm nhập vàonhà trường Công tác giáo dục hướng nghiệp, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáodục bảo vệ môi trường, giáo dục hành vi, lối sống, ý thức, thực hiện nề nếpnhà trường luôn được chú trọng Công tác giáo dục đạo đức, giáo dục phápluật được quan tâm, trong đó chú trọng giáo dục thái độ, ý thức, hành vi nhâncách, giáo dục kỹ năng sống, giúp học sinh tự tin trong học tập và rèn luyện

Trang 37

Nề nếp, kỷ cương được tăng cường ở tất cả các cấp học, tỷ lệ học sinh viphạm nội quy trường, lớp ngày càng giảm, tỷ lệ hạnh kiểm khá, tốt được nânglên Tuy nhiên vẫn còn có học sinh vi phạm các tệ nạn xã hội, mặc dù tỷ lệnày không đáng kể Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức

Hồ Chí Minh” được triển khai, thực hiện nghiêm túc đã tạo nên những chuyểnbiến trong nhận thức của cả giáo viên và học sinh trong việc nâng cao ý thức

tu dưỡng đạo đức, trong học tập và rèn luyện Cuộc vận động “Hai không”với 4 nội dung, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinhtích cực” được triển khai thực hiện nghiêm túc đã củng cố nề nếp giảng dạy

và học ngày càng vững chắc; những tiêu cực trong kiểm tra, thi cử, đánh giá

bị đẩy lùi, kết quả giáo dục và đào tạo đảm bảo phản ánh thực chất kết quảdạy và học của mỗi nhà trường

Về quy mô mạng lưới trường lớp: huyện Chương Mỹ hiện có 37

trường THCS đóng trên địa bàn các xã, thị trấn Nhìn chung số lượng lớp

và số học sinh trong các trường THCS đã phát triển tương đối nhanh sovới các năm trước

Về chất lượng giáo dục hai mặt của học sinh THCS, tỷ lệ học sinh lên

lớp thẳng đạt 99,6%, xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt: 96,55%; xếp loại họclực: 24,25% loại giỏi; 41,19% loại khá; 29,11% trung bình; 5,27% loại yếu;0,18% loại kém Tỷ lệ học sinh Tốt nghiệp THCS hàng năm là 99,6% [39,tr13] Đến nay, toàn huyện Chương Mỹ có 15/37 trường THCS đạt chuẩnquốc gia, đạt tỷ lệ 40,54%

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác dạy học, giáodục học sinh THCS trên địa bàn huyện Chương Mỹ vẫn tồn tại một số hạnchế sau

Chất lượng giáo dục đại trà giữa các vùng miền vẫn còn chênh lệch.Đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa và những xã kinh tế khó khăn, học sinh họclực trung bình còn chiếm tỷ lệ khá cao, vẫn còn có học sinh yếu Tỷ lệ họcsinh bỏ học còn ở mức cao (trung bình 5 năm gần đây là 0,07%)

Trang 38

CSVC trang thiết bị ở một số trường chưa quan tâm thường xuyên,thiếu kiểm tra việc bảo quản và sử dụng của cán bộ, giáo viên, học sinh.

Công tác bồi dưỡng đội ngũ ở các nhà trường chưa được quan tâm thườngxuyên, đặc biệt là công tác bồi dưỡng nguồn quy hoạch đã được phê duyệt

Công tác thanh kiểm tra còn ít, hiệu quả chưa cao, nhất là công tác tựkiểm tra nhà trường của cán bộ quản lý các trường học Một số trường côngtác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý chưa khoa học, thiếu tính kế hoạch nên ảnhhưởng nhiều đến kết quả GD&ĐT

Công tác chỉ đạo ở một số nhà trường chưa được thống nhất, việc quản

lý, phân công và sử dụng lao động chưa hợp lý nên hiệu quả còn thấp Côngtác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức nhà giáo, lương tâm trách nhiệmngười thầy còn xem nhẹ dẫn đến vẫn còn hiện tượng đơn thư tố cáo nặc danh,

vô danh, mạo danh vượt cấp nhằm nói xấu cán bộ quản lý và làm giảm uy tíncủa người thầy và ảnh hưởng chung với ngành

Công tác tham mưu ở một số trường chưa tốt, chưa tạo được sự đồngthuận giữa nhà trường với chính quyền địa phương Sự phối kết hợp giữa nhàtrường với các ban ngành đoàn thể ở địa phương, với hội phụ huynh khôngđều và thiếu chặt chẽ ảnh hưởng tới môi trường giáo dục học sinh

Bảng 2.1 Tổng hợp chất lượng giáo dục THCS năm học 2014 – 2015

Khá(%)

T.Bình(%)

Yếu(%)

Kém(%)

Tốt (%)

Khá

Yếu (%)

THCS 17.119 24,25 41,19 29,11 5,27 0,18 83,06 13,45 3,24 0,25

(Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội )Trên cơ sở đánh giá thực trạng giáo dục của địa phương, nhằm thúc đẩymạnh mẽ sự nghiệp giáo dục – đào tạo trong thời gian tới, Nghiên cứu Nghịquyết Đại hội Đảng bộ huyện Chương Mỹ lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2010 –

Trang 39

2015 đã đưa ra những định hướng chung về phát triển giáo dục – đào tạo: Duytrì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, THCS đúng độ tuổi Tậptrung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, duy trì, giữ vững thành tích bồidưỡng học sinh giỏi; giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, tăng cường giáo dục kỹnăng sống cho học sinh Phát triển ĐNGV và CBQL giáo dục các trườngTHCS theo hướng chuẩn hóa, đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu theo chuẩnnghề nghiệp Nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lương tâm, lốisống nghề nghiệp và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sư phạm choĐNGV Hoàn thành quy hoạch mạng lưới trường THCS từ nay đến 2020 vàtầm nhìn đến 20130, phấn đấu mỗi xã, thị trấn có đủ 3 cấp học (Mầm non,Tiểu học, Trung học cơ sở) Xây dựng đề án tăng cường luân chuyển cán bộlãnh đạo để nâng cao năng lực quản lý tại các trường THCS Tăng cường cơ

sở vật chất cho các trường học theo hướng hiện đại, phấn đấu 100% cácphòng học kiên cố hóa và đạt chuẩn về chiếu sáng học đường; 100% cáctrường có phòng y tế đạt chuẩn; 100% các trường THCS có phòng thư việnđạt chuẩn, và có ít nhất 01 phòng tin học; phấn đấu đến năm 2017 có thêm 10đến 15 trường THCS đạt chuẩn quốc gia

Thực hiện Đại hội Đảng bộ huyện Chương Mỹ lần thứ XXII và đề án

“Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo huyện Chương Mỹ giai đoạn 2010 – 2015”, ngành giáo dục huyện Chương Mỹ đã xây dựng chương trình, mục

tiêu phấn đấu đối với ngành giáo dục THCS những chỉ tiêu cụ thể là:

Tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học, thực hiện theo đúng chươngtrình, kế hoạch năm học của bộ GD&ĐT Huy động 100% số học sinh hoànthành chương trình Tiểu học vào học lớp 6 THCS trên địa bàn toàn huyện;phấn đấu có 30% học sinh được học 2 buổi/ ngày; tỷ lệ học sinh bỏ học giảmcòn 0,2%; học sinh xếp loại hạnh kiểm Tốt, khá là: 96,55%; học sinh xếp loạihọc lực khá, giỏi: 65,44%; học sinh lên lớp thẳng: 99,6%; học sinh Tốt nghiệpTHCS: 99,6%

Trang 40

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển viên chức giáo dụcTHCS hàng năm Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất để phát triển trườngTHCS đáp ứng sự gia tăng về số lượng học sinh; 100% các trường THCS cóphòng y tế, trong đó 70% các trường có phòng y tế riêng biệt; 100% cáctrường THCS có phòng thư viện đạt chuẩn; 6/37 trường có phòng tin họctương tác; 100% các phòng học kiên cố đạt chuẩn về chiếu sáng; 70% cáctrường có nhà tập đa năng.

2.2 Thực trạng năng lực sư phạm và phát triển năng lực sư phạm của giáo viên trung học cơ sở huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp

2.2.1 Thực trạng năng lực sư phạm của giáo viên trung học cơ sở huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp

* Thực trạng trình độ kiến thức

Đội ngũ CBQL và giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyệnChương Mỹ có tỷ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn khá cao Trong đó, 79,48% sốCBQL có trình độ đại học, 20,52% có trình độ thạc sỹ Qua đánh giá phânloại, có 86,5 % xếp loại xuất sắc và 13,5% xếp loại khá; không có loại trungbình và yếu kém Hầu hết đều có trách nhiệm cao và nhiệt tình trong công tác,

có năng lực quản lý Một số cán bộ đã phát huy tốt sau khi được điều động bổnhiệm, luân chuyển; Quản lý giáo dục hoạt động chuyên môn và phát triểnnguồn nhân lực trong các nhà trường luôn được quan tâm chỉ đạo

Theo thống kê về chất lượng ĐNGV THCS có trình độ đào tạo đạtchuẩn là 100% và trên chuẩn là 77,33%; trong đó, số giáo viên có trình độthạc sỹ 0,25%, trình độ đại học là 77,08% Đây là mặt bằng cao so với một sốquận, huyện khác trên địa bàn thành phố Hà Nội và so với bình quân chungcủa cả nước

Bảng 2.2 Thống kê số lượng và chất lượng ĐNGV các trường THCS huyện Chương Mỹ

Ngày đăng: 10/06/2017, 21:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị số 40-CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban Bí thư Trung ương Đảng
Năm: 2004
2. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức quản lý, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
3. Đặng Quốc Bảo (2001), Kinh tế giáo dục – Một số vấn đề lý luận – thực tiễn và ứng dụng vào việc xây dựng chiến lược giáo dục, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế giáo dục – Một số vấn đề lý luận – thực tiễn và ứng dụng vào việc xây dựng chiến lược giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2001
4. Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Thành Vinh (2013), Quản lý nhà trường, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường, Nxb Giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Thành Vinh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2013
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), "Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
8. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Cơ sở khoa học quản lý Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
9. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Những quan điểm Giáo dục hiện đại, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quan điểm Giáo dục hiện đại
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
10. Nguyễn Đức Chính (2009), Chất lượng và quản lý chất lượng giáo dục – đào tạo, Bài giảng lớp cao học quản lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và quản lý chất lượng giáo dục – đào tạo
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2009
11. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2001), Chỉ thị số:18/2001/CT-TTg về Một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số:18/2001/CT-TTg về Một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2001
12. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2012
13. Đại học Quốc gia Hà Nội (2002), “Tài liệu dùng cho đào tạo Cao học quản lý giáo dục”, Tạp chí Phát triển giáo dục, số (4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu dùng cho đào tạo Cao học quản lý giáo dục”, "Tạp chí Phát triển giáo dục
Tác giả: Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
14. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2005
15. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội đại biểu toàn quốc lần thứ "IX" của Đảng
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội đại biểu toàn quốc lần thứ "X" của Đảng
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội đại biểu toàn quốc lần thứ "XI" của Đảng
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện Hội nghị lần thứ Tám ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Văn phòng Trung ương Đảng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ Tám ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
21. Nguyễn Tiến Đạt (2006), “Bộ GD&ĐT ở các khu văn hóa châu Âu và châu Á”, Kinh nghiệm và thành tựu phát triển GD&ĐT trên thế giới, tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ GD&ĐT ở các khu văn hóa châu Âu và châu Á”, "Kinh nghiệm và thành tựu phát triển GD&ĐT trên thế giới
Tác giả: Nguyễn Tiến Đạt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
22. Nguyễn Tiến Đạt (2006), “Bộ GD&ĐT ở các khu văn hóa châu Mỹ, châu Phi và châu Đại Dương”, Kinh nghiệm và thành tựu phát triển GD&ĐT trên thế giới, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ GD&ĐT ở các khu văn hóa châu Mỹ, châu Phi và châu Đại Dương”, "Kinh nghiệm và thành tựu phát triển GD&ĐT trên thế giới
Tác giả: Nguyễn Tiến Đạt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tổng hợp chất lượng giáo dục THCS năm học 2014 – 2015 - LUẬN văn THẠC sĩ   PHÁT TRIỂN NĂNG lực sư PHẠM của GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN CHƯƠNG mỹ, THÀNH PHỐ hà nội THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Bảng 2.1. Tổng hợp chất lượng giáo dục THCS năm học 2014 – 2015 (Trang 38)
Bảng 2.3. Tổng hợp ý kiến đánh giá của chuyên gia về phẩm chất ĐNGV - LUẬN văn THẠC sĩ   PHÁT TRIỂN NĂNG lực sư PHẠM của GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN CHƯƠNG mỹ, THÀNH PHỐ hà nội THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Bảng 2.3. Tổng hợp ý kiến đánh giá của chuyên gia về phẩm chất ĐNGV (Trang 42)
Bảng 2.5. Tổng hợp ý kiến đánh giá của chuyên môn về kiến thức,  năng lực sư phạm, chuyên môn – nghiệp vụ của ĐNGV - LUẬN văn THẠC sĩ   PHÁT TRIỂN NĂNG lực sư PHẠM của GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN CHƯƠNG mỹ, THÀNH PHỐ hà nội THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Bảng 2.5. Tổng hợp ý kiến đánh giá của chuyên môn về kiến thức, năng lực sư phạm, chuyên môn – nghiệp vụ của ĐNGV (Trang 46)
Bảng 2.6. Kết quả đánh giá, xếp loại tay nghề giáo viên THCS  huyện Chương Mỹ - LUẬN văn THẠC sĩ   PHÁT TRIỂN NĂNG lực sư PHẠM của GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN CHƯƠNG mỹ, THÀNH PHỐ hà nội THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Bảng 2.6. Kết quả đánh giá, xếp loại tay nghề giáo viên THCS huyện Chương Mỹ (Trang 50)
Bảng 2.7. Đánh giá tầm quan trọng của việc Phát triển năng lực sư  phạm của giáo viên THCS huyện Chương Mỹ theo chuẩn nghề nghiệp - LUẬN văn THẠC sĩ   PHÁT TRIỂN NĂNG lực sư PHẠM của GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN CHƯƠNG mỹ, THÀNH PHỐ hà nội THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Bảng 2.7. Đánh giá tầm quan trọng của việc Phát triển năng lực sư phạm của giáo viên THCS huyện Chương Mỹ theo chuẩn nghề nghiệp (Trang 51)
Bảng 2.8. Đánh giá mức độ thực hiện các biện pháp Phát triển  năng lực sư phạm của giáo viên THCS huyện Chương Mỹ theo chuẩn  nghề nghiệp - LUẬN văn THẠC sĩ   PHÁT TRIỂN NĂNG lực sư PHẠM của GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN CHƯƠNG mỹ, THÀNH PHỐ hà nội THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Bảng 2.8. Đánh giá mức độ thực hiện các biện pháp Phát triển năng lực sư phạm của giáo viên THCS huyện Chương Mỹ theo chuẩn nghề nghiệp (Trang 52)
Bảng 2.10: Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi - LUẬN văn THẠC sĩ   PHÁT TRIỂN NĂNG lực sư PHẠM của GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN CHƯƠNG mỹ, THÀNH PHỐ hà nội THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Bảng 2.10 Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi (Trang 56)
Bảng 2.11: Tổng hợp kết quả đánh giá việc chỉ đạo kiểm tra, đánh giá giáo viên - LUẬN văn THẠC sĩ   PHÁT TRIỂN NĂNG lực sư PHẠM của GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN CHƯƠNG mỹ, THÀNH PHỐ hà nội THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Bảng 2.11 Tổng hợp kết quả đánh giá việc chỉ đạo kiểm tra, đánh giá giáo viên (Trang 59)
Bảng 3.2. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp - LUẬN văn THẠC sĩ   PHÁT TRIỂN NĂNG lực sư PHẠM của GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN CHƯƠNG mỹ, THÀNH PHỐ hà nội THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Bảng 3.2. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp (Trang 82)
Bảng 3.4. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp - LUẬN văn THẠC sĩ   PHÁT TRIỂN NĂNG lực sư PHẠM của GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN CHƯƠNG mỹ, THÀNH PHỐ hà nội THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Bảng 3.4. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w