Đảng và Nhà nước ta luôn đề cao vai trò của nhà giáo, xem đây là nhân tố quyết định trực tiếp chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh. Về vấn đề này, Chỉ thị số 40CTTW của Ban Bí thư Trung ương Đảng chỉ rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Trang 1Viết đầy đủ Viết tắt
Cán bộ quản lý CBQLĐội ngũ giáo viên ĐNGVGiáo dục và Đào tạo GD&ĐT
Sách giáo khoa SGK
Uỷ ban nhân dân UBND
Trang 2MỞ ĐẦU 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO CHUẨN NGHỀ
1.2 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học quận Hà
Đông, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp 171.3 Những yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ giáo
viên tiểu học quận Hà Đông theo chuẩn nghề nghiệp 27
Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHUẨN
2.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế - xã hội và giáo
dục của quận Hà Đông, thành phố Hà Nội 332.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên và phát triển đội ngũ giáo
viên tiểu học quận Hà Đông, thành phố Hà Nội theo
Chương 3 YÊU CẦU VÀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHUẨN
3.1 Những yêu cầu trong phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học
quận Hà Đông, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp 583.2 Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học quận Hà
Đông, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp 613.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 78
Trang 3PHỤ LỤC 92
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đảng và Nhà nước ta luôn đề cao vai trò của nhà giáo, xem đây là nhân
tố quyết định trực tiếp chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh Về vấn đềnày, Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng chỉ rõ: “Mục tiêu
là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục theo hướng chuẩn hoá, nângcao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chútrọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâmnghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càngcao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nước”[1, tr.4]
Gần đây, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khoá XI về "Đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá - hiệnđại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hộinhập quốc tế" đã xác định: phát triển ĐNGV và CBQL giáo dục là khâu độtphá để thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và nângcao chất lượng giáo dục - đào tạo đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế Muốn vậy, phải thường xuyên quantâm "Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo vàCBQL giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh,quốc phòng và hội nhập quốc tế"[20, tr.136] Đây được coi là nhiệm vụ trọngtâm của tổ chức Đảng và chính quyền các cấp, trong đó ngành giáo dục giữvai trò trung tâm trong việc tham mưu và tổ chức thực hiện
Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục, đội ngũ
nhà giáo và CBQL giáo dục còn có những bất cập, hạn chế: “Số lượng giáo viên còn thiếu nhiều, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Cơ cấu giáo viên đang mất cân đối giữa các môn học, bậc học, vùng
Trang 5miền Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội, ”[1, tr.4]
Là một trong những quận nội thành của thành phố Hà Nội; những nămqua, ĐNGV nói chung; giáo viên tiểu học Quận Hà Đông nói riêng đã đượcquan tâm phát triển cả về số lượng và chất lượng; góp phần quan trọng vào sựnghiệp phát triển giáo dục của Quận và Thành phố
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển cũng còn có những hạn chế, bấtcập: Một bộ phận giáo viên tư tưởng chưa ổn định; cơ cấu giáo viên dạy vănhoá và các môn chuyên biệt chưa đồng bộ; trình độ chuyên môn của một sốgiáo viên còn yếu, chưa đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định của BộGD&ĐT Năng lực quản lý, việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triểnĐNGV chưa theo kịp sự tăng lên một cách nhanh chóng về số lượng học sinh.Công tác tuyển chọn, bồi dưỡng để nâng cao chất lượng ĐNGV còn có nhữngbất cập, hạn chế; chưa đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng giáo dục bềnvững và tương xứng với vị trí của một quận trung tâm Thành phố Việc bố trí,
sử dụng ĐNGV chưa được tiến hành thường xuyên, chặt chẽ dẫn đến nhữngbất cập về cơ cấu, một số môn chuyên biệt thiếu giáo viên nhưng chưa tuyểnchọn kịp thời; Bên cạnh đó, một bộ phận giáo viên tuy đã đạt chuẩn nhưngchất lượng thực tế còn hạn chế; trong khi đó, CBQL các nhà trường và bảnthân từng giáo viên chưa có biện pháp khắc phục triệt để
Trước sự phát triển nhanh về kinh tế, văn hoá, giáo dục và yêu cầu đổimới, nâng cao chất lượng giáo dục ngày càng cao đặt ra đòi hỏi khách quancần quan tâm phát triển ĐNGV tiểu học quận Hà Đông hiện nay Tuy nhiên,cho đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách đầy đủ, có
Trang 62 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận văn
Quản lý, phát triển ĐNGV là phạm trù thuộc quản lý nguồn nhân lực;đây không chỉ là vấn đề quan tâm của các nhà quản lý mà đã có nhiều khoahọc, nhà giáo nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý ĐNGV
cả ở phạm vi vĩ mô và vi mô dưới góc độ quản lý giáo dục theo ngành, bậchọc Tiêu biểu như nghiên cứu của các tác giả Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm,Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Văn
Lê, Nguyễn Đức Trí, Phạm Viết Vượng,
Nhóm tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo khẳngđịnh, ĐNGV có vai trò rất quan trọng cho sự thành bại của sự nghiệp giáodục Vì vậy, xây dựng ĐNGV và CBQL giáo dục vừa mang tính chiến lược,vừa là yêu cầu cấp thiết đối với sự nghiệp phát triển giáo dục - đào tạo của đấtnước hiện nay Những vấn đề xây dựng, phát triển ĐNGV và CBQL giáo dụcđược các tác giả xem xét như là nguồn nhân lực quan trọng nhất trong quản lýgiáo dục
Nhiều công trình khoa học đi sâu nghiên cứu quản lý, phát triển ĐNGVtheo bậc học, ngành học, từng vùng miền khác nhau và trong từng nhà trường
cụ thể khác nhau, như:
Với đặc thù của một địa bàn huyện miền núi, tác giả Hoàng Văn
Chương nghiên cứu "Quản lý phát triển ĐNGV trung học phổ thông huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay", Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - 2007.
Cùng hướng nghiên cứu về phát triển ĐNGV trung học phổ thông, tác
giả Nguyễn Tiến Dũng nghiên cứu "Biện pháp phát triển ĐNGV các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay", luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - 2008 và tác giả
Hà Thị Quyến nghiên cứu "Biện pháp quản lý phát triển ĐNGV trường trung
Trang 7học phổ thông Cát Bà, trong giai đoạn hiện nay", luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - 2009.
Gắn vấn đề nghiên cứu với yêu cầu đòi hỏi mang tính pháp lý, tác giả
Trần Thu Trang nghiên cứu "Phát triển ĐNGV các trường trung học phổ thông thành phố Nam Định theo chuẩn nghề nghiệp", luận văn thạc sĩ Quản
lý giáo dục - 2009 Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã dẫn luận những
tiêu chí, tiêu chuẩn được xác định trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trunghọc phổ thông làm căn cứ lý luận cho việc đề xuất các biện pháp phát triểnĐNGV các trường trung học phổ thông thành phố Nam Định
Tác giả Ngô Đức Sáu nghiên cứu "Biện pháp phát triển ĐNGV các trường trung học cơ sở huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay", luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - 2009.
Ở góc độ hẹp hơn và mang tính cập nhật với sự phát triển giáo dụctrong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tác giả
Dương Thị Lựu nghiên cứu "Biện pháp phát triển ĐNGV trường trung học phổ thông Thái Thuận, tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay", luận văn
thạc sĩ Quản lý giáo dục - 2009
Quản lý, phát triển ĐNGV là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của nhàquản lý cấp trường, một số công trình đi sâu nghiên cứu phát triển ĐNGV củahiệu trưởng với trách nhiệm của người quản lý cao nhất trong nhà trường, như: tác
giả Trần Văn Hướng nghiên cứu, tìm kiếm "Biện pháp quản lý ĐNGV của Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay" (2007) Tác giả Phạm Hồng Dương đã đề xuất "Các biện pháp quản lý ĐNGV của hiệu trưởng trường trung học phổ thông Tân Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang" (2008); tác giả Lưu Thị Kim Phượng nghiên cứu "Biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non Thành phố Thái Nguyên" (2009) Tác
Trang 8giả Mai Thị Yến Lan đi sâu nghiên cứu “Phát triển ĐNGV trung học cơ sở người dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng”, luận văn thạc sĩ Quản lý
giáo dục (2013) Đây là đề tài nghiên cứu phát triển ĐNGV có tính chất đặcthù tại một địa phương thuộc Đồng bằng sông Cửu Long
Nghiên cứu phát triển ĐNGV các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao
đẳng, đại học được nhiều tác giả quan tâm chọn làm nội dung nghiên cứu của
luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục, như: tác giả Nguyễn Xuân Hường nghiên
cứu "Một số giải pháp quản lý phát triển ĐNGV trường Trung học Phòng không" (2002); tác giả Lê Duy Sinh nghiên cứu "Thực trạng và biện pháp quản lý ĐNGV ở trường Trung cấp Kỹ thuật Hải quân" (2011); tác giả Trương Quang Tùng, nghiên cứu giải pháp "Quản lý phát triển ĐNGV trường Trung cấp Kỹ thuật Hải quân hiện nay" (2011); tác giả Vũ Văn Nghi nghiên cứu về "Phát triển ĐNGV chuyên môn kỹ thuật trường Trung cấp Kỹ thuật Xe-Máy, Tổng cục Kỹ thuật", (2012) Trên đây là những công trình nghiên
cứu phát triển ĐNGV, giảng viên có tính chất đặc thù, với đặc điểm nhâncách của nhà giáo và nhân cách người quân nhân cách mạng
Trên địa bàn thành phố Hà Nội, đã có một số công trình khoa họcnghiên cứu về phát triển ĐNGV ở các bậc học khác nhau, tiêu biểu như luậnvăn thạc sĩ Quản lý giáo dục của các tác giả: Nguyễn Thị Hằng nghiên cứu
"Phát triển ĐNGV trường trung học phổ thông Mê Linh, Thành phố Hà Nội" (2007); tác giả Phạm Thu Hà nghiên cứu "Quản lý phát triển ĐNGV các trường trung học phổ thông quận Hai Bà Trưng, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay" (2007); tác giả Lê Văn Huấn đã nghiên cứu "Các biện pháp quản lý ĐNGV trung học cơ sở thành phố Hà Đông nhằm tăng cường chất lượng dạy học trong giai đoạn hiện nay" (2008).
Tóm lại, phát triển ĐNGV có tầm quan trọng đặc biệt, nhân tố chủ đạo
để nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và của mỗi nhà trường nói riêng;
Trang 9đây là vấn đề được quan tâm nghiên cứu nhằm phát triển ĐNGV, góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường và hệ thống giáo dục quốc dân.
Trên cơ sở nguồn lực của từng nhà trường, phát triển ĐNGV phải cóchiến lược lâu dài, phù hợp với mục tiêu giáo dục và điều kiện kinh tế - xã hộicủa mỗi địa phương luôn là đòi hỏi khách quan cần được quan tâm của nhàquản lý các cấp
Nhiều công trình nghiên cứu đã luận giải cụ thể cơ sở lý luận và thựctiễn của vấn đề nghiên cứu để đề xuất biện pháp phát triển ĐNGV theo đốitượng và phạm vi nghiên cứu khác nhau
Phát triển ĐNGV tiểu học quận Hà Đông theo chuẩn nghề nghiệp làyêu cầu đòi hỏi khách quan cả về lý luận và thực tiễn; đây là nhân tố quantrọng quyết định chất lượng giáo dục tiểu học của Quận đáp ứng yêu cầu đổimới căn bản, toàn diện giáo dục trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước hiện nay
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất biện pháp phát triểnĐNGV tiểu học Quận Hà Đông, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệpnhằm đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trên địa bàn Quận trong những nămtrước mắt và lâu dài
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV trong bối cảnh hiện nay.Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển ĐNGV tiểu họcQuận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV tiểu học Quận Hà Đông, thànhphố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp, khảo nghiệm tính cần thiết và tính khảthi của các biện pháp
Trang 104 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu:
Quản lý ĐNGV tiểu học quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
* Đối tượng nghiên cứu:
Phát triển ĐNGV tiểu học quận Hà Đông, thành phố Hà Nội theochuẩn nghề nghiệp
* Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu những biện pháp phát triển ĐNGV tiểu họccác trường công lập quận Hà Đông, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghềnghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục trong thời kỳ đẩymạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay
Các số liệu sử dụng để nghiên cứu từ năm 2010 đến nay
5 Giả thuyết khoa học
Chất lượng giáo dục của một nhà trường phụ thuộc một phần quantrọng vào sự phát triển của ĐNGV Đối với giáo dục tiểu học ở quận HàĐông, nếu trú trọng xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV phù hợp với sựphát triển giáo dục tiểu học của Quận; thực hiện tốt khâu tuyển chọn, sắp xếp
cơ cấu ĐNGV phù hợp; đồng thời, thường xuyên đổi mới công tác đào tạo,bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mặt cho ĐNGV theo chuẩn nghề nghiệp; kếthợp với tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả phát triển và thực hiện tốt cácchế độ chính sách, tạo động lực phát triển thì ĐNGV tiểu học của Quận sẽtừng bước phát triển vững chắc; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàndiện của Quận và của Thành phố
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biệnchứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục và quản lýgiáo dục, trực tiếp là những quan điểm, tư tưởng về phát triển ĐNGV
Trang 11Quá trình nghiên cứu sử dụng các quan điểm tiếp cận hệ thống - cấutrúc, lịch sử - lôgíc và quan điểm thực tiễn để luận giải các nhiệm vụ của đề tài.
* Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sử dụng kết hợp các nhómphương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, cụ thể là:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Phân tích, tổng hợp hoá, hệ thống hoá và khai quát hoá các tài liệu khoahọc, các văn bản có liên quan đến nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phương pháp quan sát: Tổ chức quan sát các khâu, cức bước trong quy
trình phát triển ĐNGV tiểu học của các trường, như: lập kế hoạch, tổ chứcthực hiện kế hoạch phát triển ĐNGV; quan sát tổ chức hoạt động bồi dưỡng
để nâng cao chất lượng ĐNGV của các trường tiểu học trên địa bàn Quận
Phương pháp điều tra: Thực hiện điều tra bằng phiếu đối với 150 CBQL
thuộc phòng GD&ĐT, CBQL các trường tiểu học và 150 giáo viên tiểu họctrong phạm vi quản lý chuyên môn của phòng GD&ĐT Quận
Trao đổi, toạ đàm trực tiếp với các chuyên viên quản lý chuyên môn vàhiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các trường tiểu học xung quanh vấn đề pháttriển ĐNGV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia của các nhà khoa học,
nhà quản lý
Phương pháp dự báo: Trên cơ sở nghiên cứu những chủ trương, chính
sách phát triển giáo dục và thực tiễn phát triển giáo dục tiểu học ở quận HàĐông, dự báo nhu cầu phát triển ĐNGV tiểu học để đề xuất biện pháp phùhợp với thực tiễn
Phương pháp khảo nghiệm: Tiến hành khảo nghiệm để khẳng định tính
cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
Trang 12Phương pháp toán thống kê: Sử dụng thống kê toán học để xử lý số
liệu, cụ thể hoá bằng các sơ đồ, bảng biểu
7 Ý nghĩa của luận văn
Luận văn góp phần hệ thống hoá và phát triển cơ sở lý luận về pháttriển ĐNGV
Cung cấp những luận cứ khoa học để nhà quản lý các cấp có thể vậndụng phát triển ĐNGV trên địa bàn Quận đáp ứng yêu cầu đổi mới, nâng caochất lượng giáo dục, đào tạo của Quận trong tình hình mới
8 Cấu trúc của luận văn
Luận văn có kết cấu bao gồm: Phần mở đầu; 3 chương (8 tiết); kết luận
và kiến nghị; danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1 Các khái niệm công cụ của luận văn
1.1.1 Khái niệm đội ngũ giáo viên tiểu học
Theo quan niệm chung nhất hiện nay, "Giáo viên là người dạy học ởbậc phổ thông hoặc tương đương"[46, tr.395]
Cụ thể hoá quan niệm này, Điều 70, Luật Giáo dục 2005 sửa đổi bổsung năm 2009 chỉ rõ:
"1 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhàtrường, cơ sở giáo dục khác
2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt:
b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp:
d) Lý lịch bản thân rõ ràng
3 Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên, ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảngviên"[41, tr.56]
Theo đó, Luật Giáo dục hiện hành quy định nhà giáo có những nhiệm
vụ sau:
Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy
đủ và có chất lượng chương trình giáo dục
Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật vàđiều lệ nhà trường
Trang 14Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo tôn trọng nhân cáchcủa người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi íchchính đáng của người học.
Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức trình
độ chính trị, chuyên môn, nhiệm vụ đổi mới phương pháp giáo dục nêu gươngtốt cho người học
Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Theo Luật Giáo dục: “Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dụcmầm non; giáo dục phổ thông; giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề,trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là giáo viên Nhà giáo giảng dạy
ở cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên” [41, tr.56]
Người giáo viên trong nền giáo dục hiện đại không chỉ coi là ngườitruyền thụ cái đã chính thống, người cung cấp thông tin, trên cơ sở soạn thảonhững điều có sẵn, mà phải là người đề xướng, thiết kế nội dung, phươngpháp tổ chức hướng dân nhằm làm cho người học hứng thú, giúp người họcbiết cách học, khám phá, rèn luyện
ĐNGV là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững trithức, hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn
bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục
ĐNGV là tập hợp những được tổ chức, có chung lý tưởng, một mụcđích, nhiệm vụ; đó là thực hiện chức năng vĩnh hằng của xã hội trong một tổchức giáo dục
ĐNGV là những người trực tiếp thực hiện quyết định đổi mới, nâng caochất lượng đào tạo nhằm cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực có trình độkhoa học kỹ thuật, tay nghề cao
Trang 15Từ cách tiếp cận trên đây cho thấy, đội ngũ giáo viên tiểu học là tập hợp những người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học đối với học sinh ở bậc tiểu học, có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ theo quy định.
Giáo viên tiểu học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinhtrong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dụctiểu học Có trách nhiệm đảm bảo chất lượng giáo dục theo chương trình giáodục, kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh;quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; thamgia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quảgiảng dạy và giáo dục
Cùng với nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh, giáo viên tiểu học cònphải thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìnphẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thươngyêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền
và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp
Tích cực học tập, rèn luyện để nâng cao sức khoẻ, trình độ chính trị,chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy Tham gia công tácphổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương Thực hiện nghĩa vụ công dân, cácquy định của pháp luật và của ngành, các quyết định của Hiệu trưởng; nhậnnhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệutrưởng và các cấp quản lý giáo dục Phối hợp với Đội thiếu niên tiền phong
Hồ Chí Minh, gia đình học sinh và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chứchoạt động giáo dục
1.1.2 Khái niệm phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học quận Hà Đông theo chuẩn nghề nghiệp
Nếu coi Chuẩn là: Điều được quy định dùng làm cơ sở để phân loại đánh giá thì Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học được hiểu, đó là "hệ thống
Trang 16các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà giáo viên tiểu học cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểu học" [6, tr.3]
Như vậy, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học được hiểu rộng hơn, đó
là cơ sở để xây dựng, đổi mới nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng giáoviên tiểu học ở các cơ sở đào tạo giáo viên; giúp giáo viên tự đánh giá nănglực nghề nghiệp của bản thân, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyệnphấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp
vụ Đồng thời, là cơ sở để đánh giá giáo viên tiểu học hằng năm và để đề xuấtchế độ, chính sách đối với giáo viên tiểu học
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học không tồn tại bất biến, luôn đượcđiều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và mục tiêu của giáo dục tiểuhọc ở từng giai đoạn Trong quản lý giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng để phát triểnĐNGV là đòi hỏi khách quan; đồng thời, là việc làm thường xuyên, được thựchiện bằng nhiều cách thức, biện pháp khác nhau
Dưới góc độ nghiên cứu của Triết học, phát triển là sự biến đổi nóichung của sự vật, hiện tượng trong không gian và thời gian, theo chiều hướng
từ ít đến nhiều, từ thấp đến cao, từ hẹp đến rộng, từ nhỏ đến lớn, từ đơn giảnđến phức tạp
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi
từ từ đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [46,tr.769] Phát triển ĐNGV là tổng thể những tác động tạo ra sự biến đổi theochiều hướng không ngừng tăng lên về số lượng và phẩm chất đạo đức, nănglực chuyên môn; đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn nghề nghiệp để thực hiện tốtcác hoạt động giáo dục, giảng dạy trong các nhà trường
Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương, xác định mục tiêuphát triển ĐNGV trong những năm tới đây là: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo vàCBQL giáo dục theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về
Trang 17số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng, bảo đảm
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chínhtrị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyênmôn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dụctrong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”[1, tr.4]
Phát triển ĐNGV một mặt có ý nghĩa củng cố, kiện toàn đội ngũ hiệncó; mặt khác, định hướng cho việc phát triển về số lượng, về cơ cấu và nâng caochất lượng cho ĐNGV trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài Phát triểnĐNGV được thực hiện trong môi trường liên nhân cách: nhân cách học sinh,nhân cách giáo viên, nhân cách người quản lý để tạo nên đội ngũ nhà giáo có đủphẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo
Như vậy, phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học quận Hà Đông theo chuẩn nghề nghiệp là tổng thể các cách thức, biện pháp tác động của chủ thể quản lý đến đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, bảo đảm đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo, đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh ở các trường tiểu học trên địa bàn Quận.
Mục đích của phát triển ĐNGV tiểu học quận Hà Đông nhằm làm cho
ĐNGV đủ về số lượng, tốt về chất lượng, hợp lý về cơ cấu, đáp ứng yêu cầugiáo dục - đào tạo bậc tiểu học ở các nhà trường và đáp ứng chuẩn nghề nghiệpgiáo viên giáo viên tiểu học theo quy định của Nhà nước
Chủ thể phát triển ĐNGV tiểu học quận Hà Đông là tổ chức đảng các cấp;
các cơ quan chức năng liên quan; hiệu trưởng các trường tiểu học và ĐNGV cácnhà trường vừa là khách thể, vừa là chủ thể phát triển bản thân về mọi mặt
Phát triển ĐNGV tiểu học quận Hà Đông có sự tham gia của nhiều chủthể, mỗi chủ thể có vai trò, trách nhiệm riêng Trong đó, Sở GD&ĐT, Sở Nội
Trang 18vụ; Quận uỷ, UBND Quận và các cơ quan chức năng liên quan là chủ thể giántiếp Tổ chức đảng, Ban Giám hiệu các nhà trường là chủ thể giữ vai trò chủyếu và trực tiếp phát triển ĐNGV Các chủ thể đều hướng tới thực hiện mụctiêu chung là phát triển về số lượng, chất lượng và cơ cấu ĐNGV tiểu học đápứng mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục - đào tạo bậc tiểu học của các nhà trường
Đối tượng phát triển là ĐNGV các trường tiểu học trên địa bàn Quận
gắn với phẩm chất, năng lực và cơ cấu phù hợp với sự phát triển giáo dục tiểuhọc trên địa bàn Quận
Nội dung phát triển ĐNGV tiểu học quận Hà Đông theo chuẩn nghề
nghiệp bao gồm phát triển về số lượng, chất lượng và bố trí, sắp xếp về cơ cấu.Trong đó, phát triển về số lượng là biểu thị về mặt định lượng của đội ngũ,phản ánh quy mô lớn, nhỏ, nhiều, ít Căn cứ vào yêu cầu và sự phát triển củanhiệm vụ giáo dục tiểu học trên địa bản Quận để phát triển đủ về số lượng
Bên cạnh đó, phát triển về chất lượng ĐNGV là nội dung chủ yếu,trọng tâm Việc phát triển chất lượng ĐNGV tiểu học phải dựa trên các tiêuchí của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học đã ban hành, đó là căn cứ pháp
lý và khoa học để tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đáp ứngyêu cầu các tiêu chí, tiêu chuẩn đã xác định Cùng với phát triển về số lượng,chất lượng, phát triển ĐNGV tiểu học quận Hà Đông còn phải quan tâm pháttriển về cơ cấu, nhất là cơ cấu độ tuổi, cơ cấu giáo viên dạy các môn văn hoávới các môn chuyên biệt khác
Phương thức phát triển ĐNGV tiểu học quận Hà Đông được thực hiện
bằng sự phối hợp nhiều cách thức, biện pháp khác nhau của chủ thể quản lý
Do sự phong phú về nội dung phát triển và đặc điểm ĐNGV tiểu học nên cáccách thức, biện pháp phát triển ĐNGV tiểu học trên địa bàn Quận cũng rất đadạng; bao gồm cả những tác động từ các chủ thể trực tiếp, gián tiếp và cảnhững tác động từ chính bản thân giáo viên
Trang 191.2 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học quận Hà Đông, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp
1.2.1 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên
Muốn phát triển ĐNGV trước hết phải định hình được đội ngũ Nghị
quyết Trung ương 3 khoá, VIII đã khẳng định: “Quy hoạch cán bộ là một nội dung trọng yếu của công tác cán bộ, đảm bảo cho công tác cán bộ đi vào nề nếp, chủ động, có tầm nhìn xa, đáp ứng cả nhiệm vụ trước mắt và lâu dài” [6, tr.82].
Quy hoạch là sự bố trí, sắp xếp toàn bộ theo một trình tự hợp lý trongtừng thời gian, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn Quy hoạch được hiểutheo nghĩa chung nhất là bước cụ thể hoá chiến lược ở mức độ toàn hệ thống,
đó là kế hoạch mang tính tổng thể, thống nhất với chiến lược về mục đích,yêu cầu và là căn cứ để xây dựng kế hoạch
Quy hoạch phát triển ĐNGV là bản luận chứng khoa học về phát triểnđội ngũ đó để góp phần thực hiện các định hướng của địa phương và củachính nhà trường về công tác nhân sự, phục vụ việc xây dựng kế hoạch đàotạo và bồi dưỡng cán bộ, đồng thời làm nhiệm vụ điều khiển, điều chỉnh trongcông tác quản lý, chỉ đạo các cấp quản lý
Quy hoạch ĐNGV là lập kế hoạch để đáp ứng những nhu cầu hiện tạicũng như tương lai về ĐNGV của các trường khi tính đến cả những nhân tốbên trong và những nhân tố của môi trường bên ngoài
Nội dung của quy hoạch phát triển ĐNGV bao gồm: Đánh giá thựctrạng ĐNGV; dự báo quy mô phát triển giáo viên: về số lượng, cơ cấu, chấtlượng; xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu, chất lượngĐNGV; xây dựng các biện pháp thực hiện quy hoạch phát triển ĐNGV
Trang 20Quy hoạch phát triển ĐNGV tiểu học từng môn học phải đảm bảo đượcyêu cầu về chuyên môn; vừa phải đảm bảo yêu cầu về năng lực sư phạm,khuyến khích những giáo viên thật sự tâm huyết, trách nhiệm với nghề, cốnghiến tài năng cho sự nghiệp giáo dục, đồng thời có cơ sở để thay thế nhữnggiáo viên, CBQL không đủ phẩm chất, năng lực công tác Trên cơ sở đó xâydựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn chất lượng đội ngũ nhà giáo vàgiáo viên chuyên ngành.
Trong quy hoạch phát triển ĐNGV tiểu học phải tổ chức điều tra, đánhgiá đúng thực trạng ĐNGV từng chuyên ngành về tình hình tư tưởng, đạođức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy
Hàng năm phải rà soát, bố trí, sắp xếp lại những giáo viên không đápứng yêu cầu của nhà trường bằng các giải pháp như: luân chuyển, đào tạo lại,bồi dưỡng nâng cao trình độ Có kế hoạch chuẩn bị ĐNGV theo quy địnhcủa Điều lệ trường Tiểu học và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Việc xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV phải xuất phát từ nhiệm vụphát triển giáo dục tiểu học của Quận, của từng trường; trên cơ sở phân tíchđánh giá ĐNGV hiện có, dự kiến khả năng phát triển quy mô của đội ngũtrong tương lai; xem xét khả năng phát triển của ĐNGV hiện tại và tính đếnkhả năng bổ sung từ nguồn bên ngoài để xây dựng kế hoạch tổng thể; xâydựng kế hoạch chi tiết cho từng giai đoạn cụ thể Quy hoạch ĐNGV cần làm
rõ số lượng, chất lượng về trình độ chuyên môn - nghiệp vụ sư phạm, cơ cấucủa từng trường cụ thể và tính đến quy hoạch chung cho các trường trongQuận làm cơ sở cho việc quản lý, tổ chức, chỉ đạo trong từng giai đoạn pháttriển Tất cả hướng đến mục tiêu đảm bảo đủ về số lượng, ổn định về chấtlượng để thực hiện tốt kế hoạch, nội dung, đào tạo của trường
Trang 211.2.2 Tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu
1.2.2.1 Công tác tuyển chọn đội ngũ giáo viên
Để có một ĐNGV tiểu học có đủ trình độ, năng lực thì việc tuyển chọnĐNGV phải được tiến hành theo một trình tự nhất định, hợp lý và khách quan.Công tác tuyển chọn ĐNGV trong hiện nay phải đảm bảo đầy đủ các mặt đó là:
về số lượng ĐNGV, về cơ cấu ĐNGV và về chất lượng ĐNGV Tuyển chọnĐNGV được thực hiện bằng nhiều cách thức biện pháp khác nhau và từ nhiềunguồn khác nhau Nguồn tuyển chọn ĐNGV có thể từ địa phương khácchuyển đến, từ các quận, huyện của Thành phố hoặc từ sinh viên các trường
sư phạm có đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định
Phát triển về số lượng ĐNGV tiểu học của Quận
Số lượng ĐNGV là biểu thị về mặt định hướng của đội ngũ này, nóphản ánh quy mô của ĐNGV tương xứng với quy mô của mỗi nhà trường Sốlượng ĐNGV phụ thuộc vào sự phân chia tổ chức trong nhà trường, quy môphát triển nhà trường, nhu cầu đào tạo và các yếu tố tác động khách quankhác, chẳng hạn như: Chỉ tiêu biên chế giáo viên của nhà trường, các chế độchính sách đối với ĐNGV Tuy nhiên, dù trong điều kiện nào, muốn đảm bảohoạt động giảng dạy thì người quản lý cũng đều cần quan tâm đến việc giữvững sự cân bằng động về số lượng đội ngũ với nhu cầu đào tạo và quy môphát triển của nhà trường
Tổ chức, sắp xếp cơ cấu ĐNGV tiểu học của Quận
Cơ cấu ĐNGV là một chỉnh thể thống nhất, hoàn chỉnh, bao gồm:
Về chuyên môn, nghiệp vụ: Đảm bảo tỷ lệ giáo viên các bộ môn, giáo
viên chuyên biệt tương thích và phù hợp với yêu cầu của chương trình giáodục từng lớp, từng độ tuổi học sinh tiểu học
Trang 22Về độ tuổi: Đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ trong nhà trường, tránh
tình trạng “lão hoá” trong ĐNGV, tránh sự hẫng hụt về ĐNGV trẻ kế cận, cần
có thời gian nhất định để thực hiện chuyển giao giữa các thế hệ giáo viên
Về giới tính: Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa giáo viên nam và giáo viên
nữ trong từng tổ, nhóm bộ môn của nhà trường
Bảo đảm sự phát triển về chất lượng ĐNGV tiểu học của Quận
Phát triển chất lượng ĐNGV bao gồm phẩm chất chính trị; phẩm chấtđạo đức, lối sống; phẩm chất nghề nghiệp sư phạm của giá viên tiểu học
Về trình độ chuyên môn, trước hết là trình độ được đào tạo về chuyên
môn, nghiệp vụ và sự phát triển về kiến thức, tư duy sư phạm phù hợp với đốitượng học sinh tiểu học
Về năng lực nghề nghiệp, đặc biệt là năng lực sư phạm được thể hiện ở
chỗ phát triển năng lực dạy học, giáo dục học sinh; phát triển phương phápdạy học hiện đại để học sinh phát huy tư duy độc lập và khả năng sáng tạo củamình trong học tập và tìm kiếm tri thức khoa học; kỹ năng, kinh nghiệm sống
Tuyển chọn bao gồm hai bước: tuyển mộ và lựa chọn, trong đó tuyển mộ
là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhauđến đăng kí, nộp đơn xin việc làm, sau đó tập hợp danh sách lại xem xét trong
số đó ai là người hội tụ đủ các tiêu chuẩn theo yêu cầu rồi quyết định tuyển
Lựa chọn giáo viên là quá trình xem xét những người có đủ tiêu chuẩnlàm giáo viên theo qui định của ngành, của cấp học, của các nhà trường Căn
cứ vào Luật Giáo dục, Pháp lệnh công chức và nhu cầu sử dụng của nhàtrường để đưa ra các tiêu chuẩn lựa chọn giáo viên
Việc tuyển chọn ĐNGV được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ cá nhân, chú ý tới nguồn đào tạo thành tích
giảng dạy, công tác, học tập Qua nghiên cứu hồ sơ và qua tiếp xúc có thể
Trang 23đánh giá sơ bộ những nét cơ bản về giáo viên mình sẽ tuyển, từ đó đưa raquyết định lựa chọn hay không lựa chọn.
Bước 2: Thử thách: những người được duyệt hồ sơ, cần cho họ thử
việc Cử bộ phận phụ trách (gồm lãnh đạo, tổ trưởng, nhóm trưởng bộ môn,giáo viên có khá, giỏi bộ môn) để xem xét, đánh giá trình độ chuyên môn,năng lực sư phạm của giáo viên
Bước 3: Xem xét và tiếp nhận: thành lập hội đồng tư vấn xem xét và
kết luận, lập hồ sơ trình Sở GD&ĐT ra quyết định tuyển dụng
Thực tế cho thấy, kết quả của việc tuyển chọn giáo viên không chỉ phụthuộc vào việc tuyển chọn mà còn ở chỗ người đứng đầu đơn vị và các tổchức trong nhà trường có trách nhiệm giúp đỡ họ thích ứng với nghề nghiệpthông qua các khâu bố trí công việc ban đầu
1.2.2.2 Bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên
Sử dụng ĐNGV là sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm giáo viên và giaonhiệm vụ, gắn với chức danh cụ thể, nhằm phát huy khả năng hiện có củaĐNGV để vừa hoàn thành được mục tiêu của tổ chức và tạo ra sự đồng thuậntrong cơ quan đơn vị, hạn chế sự bất mãn ít nhất Việc bố trí, sử dụng ĐNGVchính là tạo ra sự hợp lý về cơ cấu để phát huy hết tiềm năng, phẩm chất,năng lực chuyên môn của ĐNGV trong hoạt động sư phạm
Để sử dụng ĐNGV có hiệu quả thì phải phân công công tác đúng người,đúng việc Nếu bố trí sử dụng giáo viên hợp lý thì sẽ phát huy được những khảnăng tiềm ẩn, vốn có của từng giáo viên Thực hiện tốt nội dung này đòi hỏingười quản lý cần:
Hiểu rõ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực, sở trường cũng nhưthế mạnh của từng giáo viên từ đó bố trí đúng người, đúng việc;
Xem xét đến nguyện vọng của cá nhân và ý kiến thống nhất từ tổ bộmôn để quyết định;
Trang 24Gắn chặt nghĩa vụ và quyền lợi của giáo viên, đảm bảo công bằng
1.2.3 Đào tạo, bồi dưỡng phát triển chất lượng đội ngũ giáo viên
Đào tạo ĐNGV là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằmhình thành hệ thống kiến thức, nguồn lực sư phạm, thái độ nghề nghiệp theonhững yêu cầu về Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học phù hợp với yêucầu của Ngành và của nhà trường tiểu học
Theo UNESCO, bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp.Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiếnthức hoặc kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầulao động nghề nghiệp
Xã hội luôn vận động và biến đổi không ngừng, Chuẩn nghề nghiệp có
sự phát triển; do vậy nhà trường cũng không ngừng thay đổi để phù hợp với
xu thế phát triển chung của xã hội Việc đào tạo, bồi dưỡng cho ĐNGV củacác trường phải được diễn ra thường xuyên, liên tục và phải có kế hoạch dàihạn, nếu không sẽ bị tụt hậu và bị đào thải
Việc đào tạo, bồi dưỡng có thể được thực hiện bằng nhiều phương thứckhác nhau nhằm tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên có sự phát triển về chấtlượng cao đáp ứng với yêu cầu giảng dạy, giáo dục học sinh Việc bồi dưỡngnhằm mục tiêu đạt chuẩn theo quy định của bậc học, ngành học và để nângcao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Bên cạnh việc đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng tri thức, văn hoá, chuyênmôn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên, hiệu trưởng cùng với CBQL nhà
Trang 25trường cần phải coi trọng việc bồi dưỡng tư tưởng, chính trị, đạo đức cho giáoviên để họ có thể hoàn thiện mình hơn đáp ứng được yêu cầu của nhà trường
và hoạt động xã hội
1.2.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả phát triển đội ngũ giáo viên
Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng trong công tác phát triển độingũ vì chỉ có kiểm tra, đánh giá đúng mới lựa chọn và sắp xếp cán bộ hợp lý
và mới sử dụng được khả năng tiềm ẩn của mỗi người
Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó xem xét việc thựchiện nhiệm vụ được giao của từng cá nhân trong tương quan với các mục tiêu
và tiêu chuẩn của tổ chức Kích thích, động viên cán bộ, giáo viên thông quacác điều khoản về đánh giá, ghi nhận và hỗ trợ
Đánh giá cán bộ, giáo viên thực chất là xem xét nhân cách của họ, đây làvấn đề rất nhạy cảm và tế nhị Đánh giá bao gồm cả việc thu thập, phân tích,giải thích và thu thập thông tin về con người nói chung Nói cách khác đó là sựthu thập các “bằng chứng” về các hoạt động mà người giáo viên phải làm với
tư cách nhà giáo, công dân,… Trên cơ sở đó đưa ra những nhận xét nhằm giúpgiáo viên tiến bộ và qua đó nhiệm vụ của nhà trường cũng được hoàn thành
Việc kiểm tra, đánh giá còn ảnh hưởng đến uy tín của người lãnh đạo.Đánh giá đúng, chính xác thì sẽ là nguồn kích thích, động viên cán bộ, giáoviên nâng cao hiệu quả công tác, uy tín người lãnh đạo tăng Ngược lại, kiểmtra, đánh giá sai lệch, thiên vị, không công bằng làm cho uy tín lãnh đạo giảm,cán bộ, giáo viên thì chán nản, không tập trung trong công việc, ảnh hưởngđến tâm lý và không khí làm việc của tập thể
Hiệu quả đánh giá phụ thuộc vào nghệ thuật đánh giá Tiêu chuẩn đánhgiá phải dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn trong văn bản Nhà nước và văn bản củabản thân các trường Tiêu chuẩn cơ bản nhất trong đánh giá là sự công tâm
1.2.5 Thực hiện chế độ chính sách để phát triển đội ngũ giáo viên
Trang 26ĐNGV được hưởng đầy đủ các đãi ngộ của nhà nước đối với cán bộ, côngchức nói chung như: Chính sách về tiền lương, chế độ nghỉ lễ, phép, ốm đau, thaisản, được học tập, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ…
Luật Giáo dục (2005) đã chỉ rõ: Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhàgiáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hoá nhà giáo.Nhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụđược hưởng lương và phụ cấp ưu đãi theo nghề và các phụ cấp khác theo quyđịnh của Chính phủ
Trong phát triển ĐNGV, Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trungương Đảng cũng chỉ rõ: cần rà soát, bổ sung, hoàn thiện các quy định, chínhsách, chế độ và bổ nhiệm, sử dụng, đãi ngộ, kiểm tra, đánh giá đối với nhàgiáo, CBQL giáo dục cũng như các điều kiện bảo đảm việc thực hiện cácchính sách, chế độ đó, nhằm tạo động lực thu hút, động viên đội ngũ nhà giáo,CBQL giáo dục toàn tâm, toàn ý phục vụ sự nghiệp giáo dục Có chế độ phụcấp ưu đãi thích hợp cho nhà giáo, CBQL giáo dục Kết hợp chặt chẽ giữagiảng dạy và nghiên cứu khoa học, nhất là ở bậc đại học, tạo cơ sở pháp lý đểnhà giáo có quyền và trách nhiệm tham gia nghiên cứu khoa học
Việc thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với giáo viên theo cácvăn bản Nhà nước đã ban hành vừa đảm bảo cho giáo viên được hưởng nhữngquyền lợi chính đáng, đồng thời vừa giáo dục họ thấy rõ bổn phận và tráchnhiệm trước nhiệm vụ của mình trước tập thể nhà trường và toàn xã hội Mỗimột nhà trường đều có quy định, chuẩn riêng để duy trì nề nếp, trật tự, kỷcương của trường mình Người làm tốt thì được khen thưởng, người vi phạm
sẽ bị kỷ luật Việc khen thưởng và kỷ luật chính xác sẽ tạo nên sự công bằngtrong tập thể và sẽ đạt được hiệu quả giáo dục cao Khen thưởng kịp thời sẽ
có tác dụng động viên mọi thành viên trong tập thể phấn đấu Kỷ luật nghiêmminh sẽ tạo nên nề nếp kỷ cương cho tập thể
Trang 27Người quản lý cần đảm bảo cho mỗi thành viên được hưởng quyền lợichính đáng, đồng thời cũng thấy rõ được bổn phận và trách nhiệm của mìnhtrong tập thể.
Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với giáo viên là điều kiện cần đểđộng viên, khuyến khích giáo viên cống hiến tốt hơn nữa cho công tác giảngdạy Một chế độ chính sách tốt sẽ là sự động viên kịp thời giáo viên, giúp họtái tạo sức lao động tốt hơn và ngược lại Vì vậy, trong công tác phát triểnĐNGV cần phải rà soát, bổ sung, hoàn thiện các quy định, chính sách, chế độ
về bổ nhiệm, sử dụng, đãi ngộ, kiểm tra, đánh giá đối với nhà giáo, CBQLgiáo dục cũng như các điều kiện bảo đảm việc thực hiện các chính sách, chế
độ đó, nhằm tạo động lực thu hút, động viên đội ngũ nhà giáo toàn tâm, toàn ýphục vụ sự nghiệp giáo dục Có chế độ phụ cấp ưu đãi thích hợp, có chínhsách và quy định cụ thể thu hút các trí thức, cán bộ khoa học có trình độ cao
Tóm lại, những nội dung phát triển ĐNGV trường tiểu học gồm 5 khâucủa quá trình phát triển nguồn nhân lực ở cấp độ tổ chức Mỗi khâu là mộtmắt xích của quá trình, chúng có quan hệ mật thiết với nhau, sự vận hành củaquá trình được bảo đảm bởi các điều kiện vật lực và tài lực Có thể được biểuthị qua sơ đồ hoá sau:
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các khâu trong phát triển ĐNGV
Các điều kiện đảm bảo
Trang 28Quy hoạch
Sử dụng Đánh giá
Trang 291.3 Những yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học quận Hà Đông theo chuẩn nghề nghiệp
1.3.1 Tác động từ chủ trương, chính sách phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
Phát triển ĐNGV nói chung, giáo viên tiểu học nói riêng là yêu cầukhách quan là một trong những giải pháp then chốt để nâng cao chất lượnggiáo dục Vì thế, những đòi hỏi ĐNGV phải: "Giữ gìn phẩm chất, uy tín,danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằngvới người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học; khôngngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt chongười học [41, tr.57] thường xuyên tác động đến phát triển ĐNGV tiểu học;đòi hỏi CBQL các cấp và ĐNGV phải được cụ thể hoá trong mục tiêu, nộidung và giải pháp phát triển ĐNGV tiểu học của Quận
Đối với CBQL giáo dục các cấp, phát triển ĐNGV tiểu học có phẩmchất chính trị và đạo đức cách mạng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩnhoá về chất lượng là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của côngtác lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý ở tất cả các cấp và của toàn ngành giáo dục.Vấn đề này đã trở thành quan điểm chỉ đạo xuyên suốt để kiện toàn, phát triểnđội ngũ nhà giáo nói chung; đồng thời, là yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với pháttriển ĐNGV tiểu học ở quận Hà Đông theo chuẩn nghề nghiệp hiện nay
Việc quán triệt và cụ thể hoá Chỉ thị số 40-CT/TW: xây dựng đội ngũnhà giáo và CBQL giáo dục một cách toàn diện, đảm bảo chất lượng, đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,phẩm chất lối sống, lương tâm nghề nghiệp của nhà giáo, thông qua việc quản
lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao
Trang 30chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Điều đó tác động đến việcxây dựng quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ĐNGV, tạo sự cạnhtranh lành mạnh và ý thức phấn đấu trong đội ngũ nhà giáo, tiến tới thực hiệnchế độ hợp đồng thay cho biên chế trong quá trình tuyển dụng, sử dụng giáoviên trên địa bàn Quận
Cũng về vấn đề này, việc triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghịTrung ương Tám (khoá XI): phát triển ĐNGV và CBQL giáo dục là khâu độtphá để thực hiện chủ trương "đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục" vànâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo đáp ứng yêu cầu sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế Theo đó, trong phát triểnĐNGV tiểu học của Quận cần phải rà soát sắp xếp lại đội ngũ; xây dựng độingũ nhà giáo tận tâm, thạo việc, có năng lực sư phạm tốt để thực hiện chươngtrình, nội dung đào tạo đạt chất lượng cao; đóng góp quan trọng vào sựnghiệp nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước
Thực hiện chủ trương phát triển ĐNGV gắn liền với đó là trách nhiệmcủa cấp uỷ Đảng và chính quyền các cấp trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thựchiện, coi đó là bộ phận công tác cán bộ của Đảng và chính quyền về giáo dục;trong đó ngành giáo dục giữ vai trò chính trong việc tham mưu và tổ chứcthực hiện Phát triển đội ngũ nhà giáo phải được tiến hành đồng bộ với việcthực hiện đổi mới cơ chế quản lý nhà nước đối với cán bộ, viên chức bảo đảmthực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục
Những quan điểm trên đây tạo ra những điều kiện kiện thuận lợi về chủtrương, giải pháp chỉ đạo và tổ chức thực hiện; nhưng đồng thời cũng đặt ranhững đòi hỏi cao, với cơ chế, chính sách hợp lý để bảo đảm sự phát triểnĐNGV tiểu học của Quận đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và có chất lượng
Trang 31cao, đáp ứng những yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học đã banhành.
1.3.2 Tác động từ yêu cầu phát triển chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
Phát triển ĐNGV tiểu học quận Hà Đông theo chuẩn nghề nghiệp làyêu cầu đòi hỏi khách quan, thực chất là để bảo đảm chất lượng ĐNGV đápứng đầy đủ các tiêu chí, tiêu chuẩn đã xác định Điều lệ trường tiểu học xácđịnh "Chuẩn trình độ đào tạo và chuẩn nghề nghiệp của giáo viên" tiểu họcbao gồm:
"Chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học là có bằng tốt nghiệptrung cấp sư phạm Năng lực giáo dục của giáo viên tiểu học được đánh giádựa theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Giáo viên tiểu học có trình độ đào tạo trên chuẩn, có năng lực giáo dụccao được hưởng chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước; được tạođiều kiện để phát huy tác dụng trong giảng dạy và giáo dục Giáo viên chưađạt chuẩn trình độ đào tạo được nhà trường, các cơ quan quản lý giáo dục tạođiều kiện học tập, bồi dưỡng đạt chuẩn trình độ đào tạo để bố trí công việcphù hợp [7, tr.18]
Như vậy, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học xác định hệ thống các
yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng
sư phạm và tiêu chuẩn xếp loại; quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên tiểu học
mà giáo viên cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểu học.Những yêu cầu đó không tồn tại cố định mà được điều chỉnh phù hợp với điềukiện kinh tế, xã hội và mục tiêu của giáo dục tiểu học ở từng giai đoạn Điều
đó cho thấy, trong phát triển ĐNGV tiểu học, cơ quan quản lý giáo dục vàCBQL các nhà trường cần bám sát sự thay đổi của chuẩn nghề nghiệp để bồidưỡng, phát triển cho phù hợp sự phát triển của thực tiễn Căn cứ vào các yêu
Trang 32cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, hướng dẫn, kiểm tra việc tổchức xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học; cácquy định về kiểm định chất lượng trường tiểu học, kiểm định chất lượngchương trình đào tạo giáo viên tiểu học trình độ cao đẳng, đại học; tiêu chuẩnnghiệp vụ các ngạch giáo viên tiểu học; nội dung rèn luyện phẩm chất đạođức và năng lực sư phạm cho sinh viên các trường, khoa đào tạo giáo viêntiểu học; những nội dung liên quan đến giáo viên tiểu học trong Điều lệtrường tiểu học và trong các quy định hiện hành.
Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học của Bộ GD&ĐTcũng xác định rõ trách nhiệm của Sở GD&ĐT cấp tỉnh, thành phố; phòngGD&ĐT cấp quận, huyện và hiệu trưởng các nhà trường tiểu học trong việcphát triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu đã được quy định [6] Những tiêu chí, tiêuchuẩn được xác định tác động trực tiếp đến xây dựng và tổ chức thực hiện kếhoạch, nội dung bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực ĐNGV theo định
Nội; Quận uỷ đã banh hành đề án“Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo quận Hà Đông giai đoạn 2010 - 2015 Mục tiêu, yêu cầu và nội dung của Đề
án có tác động lớn đến phát triển ĐNGV tiểu của của Quận Với yêu cầu đòihỏi cao hơn về chất lượng, trước hết là chất lượng ĐNGV đặt ra cho CBQLgiáo dục các cấp và bản thân từng giáo viên cần có kế hoạch bồi dưỡng và tựbồi dưỡng để nâng cao trình độ về mọi mặt
Trang 33Bên cạnh đó, nhu cầu của phụ huynh và học sinh tiểu học dạy học 2buổi/ngày, chăm sóc bán trú đã ảnh hưởng lớn đến ĐNGV Mức độ đòi hỏi vềcường độ lao động của giáo viên cao hơn; ngoài việc ưu tiên quan tâm đếnchất lượng dạy học, giáo viên phải chăm lo đến ăn, ngủ của học sinh Trongkhi đó cơ sở vật chất, các điều kiện bảo đảm cho bán trú ở một số trường gặpkhó khăn, nhất là khó khăn về nơi ăn, chỗ ngủ nghỉ của học sinh.
Gần đây, quận Hà Đông đang trong quá trình xây dựng và phát triển, sựgia tăng dân số trong đó có tăng dân số cơ học đã tạo áp lực lớn lên hệ thốngcác trường công lập trong trách nhiệm phổ cập giáo dục theo qui định củaLuật giáo dục Nhiều khu đô thị có số dân đông nhưng không có trường học
đã ảnh hưởng đến công tác tuyển sinh của một số trường trên địa bàn Quậngặp nhiều khó khăn Một mặt, diện tích đất quy hoạch của một số trường đã
có hẹp, không đáp ứng yêu cầu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia Mặtkhác, ở một số nơi không có đất quy hoạch cho xây dựng trường mới; cótrường còn 2 - 3 điểm lẻ, khó khăn trong công tác quản lý của các nhà trường,của ĐNGV và thực hiện nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Một sốphường chưa có đủ hệ thống trường công lập theo quy định, có trường tiểuhọc nội quận sĩ số học sinh trên lớp quá cao (trên 50 học sinh/lớp, thậm chí cótrường 60 học sinh/lớp; trong khi đó, theo quy định của Điều lệ trường tiểuhọc không quá 35 học sinh/lớp); đã tác động đến việc xây dựng quy hoạch,
kế hoạch phát triển số lượng và chất lượng ĐNGV tiểu học; nhất là trong điềukiện cơ cấu giáo viên một số môn học, bậc học không đồng bộ do tồn tại từnhững năm quận Hà Đông được mở rộng Trong khí đó, một bộ phận nhỏ cán
bộ, giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu trong việc đổi mới chuyên môn, nghiệpvụ; đã và đang tạo ra những thách thức và áp lực không nhỏ trong việc duytrì và giữ vững các thành tích đã đạt được; đồng thời, phát triển ĐNGV tiểu
Trang 34học đáp ứng được yêu cầu bảo đảm chất lượng giáo dục đại trà và nhu cầugiáo dục chất lượng cao của học sinh và phụ huynh
Theo quy định hiện hành, để tuyển thêm giáo viên tiểu học cần có sựkết hợp chặt chẽ giữa ngành GD&ĐT với ngành Nội vụ và phải được UBNDQuận phê duyệt Trong khi đó hai ngành này không được tham gia vào hoạchđịnh xây dựng cơ bản, khó có thể tham mưu cho UBND Quận xác định quỹđất để xây dựng trường tiểu học; điều đó ảnh hưởng rất lớn đến xây dựng quyhoạch, kế hoạch phát triển ĐNGV nói chung, giáo viên tiểu học nói riêng
*
* *
Để làm rõ cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV tiểu học quận Hà Đông,chúng tôi đã xây dựng các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu:ĐNGV tiểu học, phát triển ĐNGV tiểu học quận Hà Đông và luận giải nộihàm của các khái niệm đó,… đồng thời phân tích quan điểm, chủ trương,chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển ĐNGV và chuẩn nghề nghiệpcủa giáo viên tiểu học; phân tích nội dung và những yếu tố tác động đến pháttriển ĐNGV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Thông qua luận giải cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu chúng tôinhận thấy, phát triển ĐNGV là phát triển nguồn nhân lực sư phạm làm tănggiá trị vật chất, giá trị tinh thần, đạo đức,… là con đường làm giàu kiến thức,trình độ, năng lực sư phạm của ĐNGV tiểu học trên địa bàn Quận theo chuẩnnghề nghiệp và đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học củaThủ đô trong những năm tới đây
Phát triển ĐNGV tiểu học quận Hà Đông là tổng hợp những tác độngcủa nhà quản lý các cấp thông qua công tác tuyển chọn, sắp xếp, bố trí, đề bạt,thuyên chuyển, kiểm tra, đánh giá, khen thưởng, kỉ luật, đào tạo bồi dưỡng,xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh; đảm bảo thực hiện tốt chế độ chínhsách, xây dựng tổ chức đoàn kết, thống nhất để phát triển ĐNGV đủ về sốlượng, hợp lý về cơ cấu, vững vàng về trình độ, năng lực nghiệp vụ sư phạm,thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục tiểu học trên địa bàn Quận
Trang 35Từ cơ sở lý luận trên, chúng tôi thấy phát triển ĐNGV tiểu học gópphần nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo là vấn đề cấp thiết, cần đượcquan tâm đúng mức thì mới có được ĐNGV có đủ phẩm chất và năng lực, đápứng tốt yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo bậc tiểu họctrên địa bàn Quận hiện nay.
Trang 362.1.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế - xã hội của Quận Hà Đông
Sau khi sáp nhập, Hà Đông là quận nội thành của thành phố Hà Nội, códiện tích tự nhiên 4 832,64 ha, gồm 17 đơn vị hành chính Dân số đến năm
2013 gần 250 nghìn người Hiện nay Hà Đông nằm trong chuỗi đô thị củavùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đây là vị trí địa lý có lợi thế rất lớn trongviệc phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội
Quận Hà Đông nằm liền kề và là một trong những cửa ngõ quantrọng của Thủ đô, Hà Đông không chỉ giữ vai trò quan trọng về mặt giaothông, cơ sở hạ tầng mà còn cả về mặt kinh tế - xã hội và giáo dục Trongquy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội đã xác định, quận
Hà Đông cùng chuỗi đô thị Miếu Môn - Xuân Mai - Hoà Lạc - Sơn Tây sẽ làvành đai vệ tinh phát triển không gian của Thủ đô, là một điểm nhấn của HàNội trong định hướng phát triển không gian vùng đô thị Hà Nội mở rộng, tácđộng lan toả ra các vùng lân cận thành các trục phát triển theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá
Đặc biệt, sau 5 năm hợp nhất về Hà Nội, kinh tế - xã hội của quận HàĐông phát triển khá vững chắc, là một trong những quận có nguồn thu tươngđối ổn định trong Thành phố
Về cơ sở hạ tầng, nhất là cơ sở phục vụ sản xuất được quan tâm đầu tư.Cùng với việc đẩy mạnh và phát triển kinh tế, Quận đã có chủ trương giảiquyết tốt các vấn đề xã hội, thực hiện các chính sách xã hội hướng vào việc
Trang 37lành mạnh hoá xã hội tạo động lực mạnh mẽ để phát triển sản xuất, tăng năngsuất lao động xã hội, thực hiện bình đẳng trong quan hệ xã hội, khuyến khíchnhân dân làm giàu hợp pháp bằng các biện pháp hữu hiệu như: tạo ra nhiềuviệc làm mới, mở rộng hệ thống bảo hiểm xã hội, đẩy nhanh chương trình xoáđói giảm nghèo, làm tốt chính sách ưu đãi xã hội, vận động nhân dân tham giaphong trào đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, chăm sóc sức khoẻ nhândân, nâng cao chất lượng dân số Hoạt động y tế, giáo dục, văn hoá thông tin,thể dục thể thao có bước chuyển biến mạnh, đẩy mạnh đấu tranh phòng chốngtội phạm, giữ gìn trật tự kỷ cương xã hội, an ninh chính trị được giữ vững, trật
tự an toàn xã hội có mặt tiến bộ Các chính sách xã hội được tiến hành theotinh thần xã hội hoá đề cao trách nhiệm chính quyền các cấp, huy động cácnguồn lực trong nhân dân và các tổ chức xã hội
Những điều kiện kinh tế - xã hội trên đây đang tác động lớn đến pháttriển giáo dục - đào tạo của Quận nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng.Nhu cầu phát triển giáo dục tiểu học tăng lên cả về số lượng học sinh và đòihỏi chất lượng ngày càng cao đã đặt ra yêu cầu khách quan phải phát triểnĐNGV tiểu học trên địa bàn Quận
2.1.2 Khái quát chung về tình hình giáo dục của Quận Hà Đông
Thực hiện đường lối đổi mới đất nước đã tác động mạnh mẽ đến pháttriển giáo dục của quận Hà Đông, nhất là các quan điểm chỉ đạo của Nghịquyết Trung ương 4 về “Tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục - đào tạo”,Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII về định hướng phát triển giáo dục -đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá và Nghị quyết Trung ương 8 khoá
XI về "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hoá - hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa và hội nhập quốc tế" Quận uỷ, UBND quận Hà Đông đã quantâm lãnh đạo, chỉ đạo, đề ra các chương trình hành động, các giải pháp cụ
Trang 38thể phát triển GD&ĐT, khắc phục tình trạng giảm sút về chất lượng giáodục những năm cuối thập kỷ 90, tạo tiền đề cho sự nghiệp GD&ĐT trên địabàn Quận có bước phát triển mạnh mẽ hơn trong giai đoạn mới Cụ thể là:
Chất lượng giáo dục toàn diện luôn được duy trì và giữ vững, quy môgiáo dục được mở rộng; hệ thống trường lớp được đầu tư theo hướng chuẩn hoá,hiện đại hoá, xã hội hoá, đảm bảo nhu cầu học tập của nhân dân thành phố.Ngành giáo dục quận Hà Đông nhiều năm liền là đơn vị xuất sắc của ngànhgiáo dục Thủ đô Công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cậpgiáo dục THCS được giữ vững, các hoạt động chuyên môn, hoạt động ngoàigiờ lên lớp được triển khai đồng bộ, hiệu quả đã góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục của toàn quận Chất lượng giáo viên giỏi, giáo dục đại trà vàhọc sinh giỏi được nâng lên rõ rệt
Trong những năm gần đây, nhất là từ khi Hà Nội mở rộng, giáo dục HàĐông tiếp tục có bước phát triển mới Bên cạnh việc cung cấp kiến thức chohọc sinh, các nhà trường đã luôn quan tâm đến giáo dục toàn diện cho học sinhnhư: giáo dục đạo đức lối sống, kiến thức pháp luật, giáo dục truyền thống,giáo dục hướng nghiệp, các phong trào Đoàn, Đội, thể dục thể thao, văn hoá,văn nghệ luôn được quan tâm Sự phối kết hợp ba môi trường giáo dục: Giađình - Nhà trường - Xã hội đã có những chuyển biến tích cực góp phần trongviệc ngăn chặn phòng chống các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường Côngtác giáo dục hướng nghiệp, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục bảo vệ môitrường, giáo dục hành vi, lối sống, ý thức thực hiện nền nếp nhà trường luônđược chú trọng Công tác giáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật được quan tâm,trong đó chú trọng giáo dục thái độ, ý thức, hành vi nhân cách, giáo dục kĩnăng sống, giúp học sinh tự tin trong học tập và rèn luyện Nền nếp, kỉ cươngđược tăng cường ở tất cả các cấp học, tỷ lệ học sinh vi phạm nội quy trườnglớp ngày càng giảm, tỷ lệ hạnh kiểm khá, tốt được nâng lên Tuy nhiên vẫn còn
Trang 39học sinh vi phạm các tệ nạn xã hội mặc dù tỷ lệ này không đáng kể Cuộc vậnđộng “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” được triển khai,thực hiện nghiêm túc đã tạo nên những chuyển biến trong nhận thức của cảgiáo viên và học sinh trong việc nâng cao ý thức tu dưỡng đạo đức, trong họctập và rèn luyện Cuộc vận động “Hai không” với 4 nội dung, phong trào thiđua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” được triển khai thựchiện nghiêm túc đã củng nền nếp trong dạy và học ngày vững chắc; những tiêucực trong kiểm tra, thi cử, đánh giá bị đẩy lùi, kết quả giáo dục, đào tạo đảmbảo phản ánh thực chất kết quả dạy và học của mỗi nhà trường.
Về giáo dục tiểu học, tỷ lệ học sinh tiểu học lên lớp thẳng đạt 99,6%, xếp
loại hạnh kiểm: 99,99% học sinh thực hiện đầy đủ; xếp loại học lực: 76,3%loại giỏi; 17,5% loại khá; 5,8% trung bình; 0,4% loại yếu Tỷ lệ học sinh hoànthành chương trình giáo dục tiểu học đạt 100% [39, tr.13] Đến nay, toànQuận có 19 trường tiểu học đạt Chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 76%
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác dạy học, giáodục đối với học sinh tiểu học trên địa bàn Quận vẫn tồn tại một số hạn chế:
Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm trung bình, học lực yếu hàng nămvẫn chiếm từ 1 đến 3%; số học sinh học lực kém có nguy cơ ngồi nhầm lớpchiếm khoảng 0,5%
Hiện nay chương trình giáo dục đã đưa thêm bộ môn ngoại ngữ đối vớibậc tiểu học, song chất lượng giảng dạy của bộ môn tiếng Anh của bậc tiểuhọc còn hạn chế, chưa theo kịp được yêu cầu đòi hỏi giáo dục toàn diện và xuthế hội nhập hiện nay Một trong những nguyên nhân của hạn chế đó là dogiáo viên dạy tiếng Anh của bậc tiểu học hầu hết là giáo viên hợp đồng nênthường xuyên biến động Một số phụ huynh chưa cộng đồng trách nhiệm vớicác nhà trường để phối kết hợp trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàndiện học sinh Một số bộ môn: Âm nhạc, Mỹ thuật, do thiếu giáo viên
Trang 40chuyên biệt nên phải điều giáo viên dạy chéo môn dẫn chất lượng giờ dạychưa cao, chưa tạo hứng thú học tập của học sinh Hiện nay, toàn Quận có 25trường tiểu học với 550 lớp với tổng số 23120 học sinh; dự báo, trong tươnglai những năm gần đây số lượng học sinh tiểu học sẽ tăng lên nhanh chóng;điều đó đòi hỏi cần phải quan tâm phát triển ĐNGV phù hợp hơn.
Bảng 2.1 Tổng hợp chất lượng giáo dục tiểu học năm 2012 - 2013
99,99% 0,01%
(Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội)
Trên cơ sở đánh giá thực trạng giáo dục của địa phương, nhằm thúc đẩymạnh mẽ sự nghiệp giáo dục - đào tạo trong thời gian tới, Nghị quyết Đại hộiĐảng bộ Quận Hà Đông lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2010 - 2015 đã đưa ra nhữngđịnh hướng chung về phát triển giáo dục - đào tạo: Duy trì và nâng cao chấtlượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi Tập trung nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện, duy trì và giữ vững thành tích bồi dưỡng học sinh giỏi,giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.Phấn đấu 100% học sinh tiểu học học 2 buổi/ngày Phát triển ĐNGV vàCBQL giáo dục các trường tiểu theo hướng chuẩn hoá, đủ về số lượng, đảmbảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu theo chuẩn nghề nghiệp Nâng cao bảnlĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độchuyên môn cho ĐNGV Hoàn thành quy hoạch mạng lưới trường tiểu học từnay đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030, phấn đấu mỗi phường có đủ trườngcông lập thuộc 3 cấp học (Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở) Xây dựng
Đề án tăng cường luân chuyển cán bộ lãnh đạo để nâng cao năng lực quản lýtại các trường tiểu học Tăng cường cơ sở vật chất cho các trường học theo