1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG ở THỊ xã sơn tây, THÀNH PHỐ hà nội HIỆN NAY

112 435 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tiến trình đổi mới căn bản, toàn diện sự nghiệp giáo dục, giáo viên là nhân tố trung tâm, là chủ thể tổ chức, điều khiển quá trình giáo dục và đào tạo, góp phần hình thành nhân cách của người học theo mục tiêu, yêu cầu đào tạo. Đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo. Thực hiện mục tiêu “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” cho đất nước, giáo dục và đào tạo đã đạt được những thành tựu rất quan trọng về nhiều mặt trên cơ sở “tập trung đổi mới nội dung, phương pháp, xây dựng và từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”,

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong tiến trình đổi mới căn bản, toàn diện sự nghiệp giáo dục, giáoviên là nhân tố trung tâm, là chủ thể tổ chức, điều khiển quá trình giáo dục vàđào tạo, góp phần hình thành nhân cách của người học theo mục tiêu, yêu cầuđào tạo Đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và đàotạo Thực hiện mục tiêu “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhântài” cho đất nước, giáo dục và đào tạo đã đạt được những thành tựu rất quantrọng về nhiều mặt trên cơ sở “tập trung đổi mới nội dung, phương pháp, xâydựng và từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục”, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều thiếu sót, hạn chế: “Đội ngũ giáoviên thiếu, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục”…; “Chấtlượng hiệu quả còn thấp so với yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước ”

Những năm qua, ngành giáo dục và đào tạo thành phố Hà Nội đã xâydựng được đội ngũ nhà giáo tương đối đồng bộ về cơ cấu, đủ về số lượng,

có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị, có trình độ năng lực chuyên môn,nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục Các nhà trường tổ chức cáchoạt động dạy và học theo tinh thần phát huy tính năng động và tích cựccủa người dạy và người học Đội ngũ giáo viên đã chủ động trong việc đổimới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, tích cực ứng dụngcông nghệ thông tin vào giảng dạy, từng bước nâng cao chất lượng giáodục Vì vậy, công tác xây dựng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viêncủa các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố đã đạt được nhiều kết quảđáng ghi nhận

Thời gian qua, các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thànhphố Hà Nội đã có nhiều cố gắng trong công tác xây dựng và phát triển đội

Trang 2

trường học đạt chuẩn quốc gia Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đãđạt được, các nhà trường hiện đang đứng trước nhiều thách thức để pháttriển như: chất lượng giáo dục toàn diện chưa cao, số lượng học sinh giỏi

ít, tỉ lệ giáo viên giỏi chưa nhiều Một số giáo viên có trình độ kiến thứcphổ thông còn hạn chế, nghiệp vụ sư phạm không vững vàng, chưa thực sự

có uy tín với học sinh; tình trạng “già hóa” giáo viên có xu hướng gia tăng;thành phần giáo viên lớn tuổi thiếu tích cực trong đổi mới phương pháp dạyhọc và sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Những bất cập yếu kém trên đây là do nhiều nguyên nhân, trong đónguyên nhân cơ bản là công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên vẫncòn hạn chế Để khắc phục những tồn tại, khó khăn nêu trên, cần thiết phải

có những giải pháp quản lý mang tính chiến lược và các biện pháp cụ thể

để phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT ở thị xã Sơn Tây Mụctiêu là nhằm tạo ra được một đội ngũ giáo viên có số lượng đủ, chất lượngcao, có sự chuẩn hóa và đồng bộ về trình độ chuyên môn, có sự kế thừa đểđáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp đổi mới giáo dục, góp phầnnâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục của thị xã trong những năm tới

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn vấn đề “Phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội hiện nay” làm đề tài luận văn thạc sĩ, với mong muốn tìm ra lời giải cho

bài toán thực tiễn nêu trên

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

* Các công trình nghiên cứu trên thế giới có liên quan đến đề tài

Xây dựng và phát triển ĐNGV trong giáo dục được các nước trên thếgiới đặt lên hàng đầu, là chiến lược quốc gia, một trong những nội dung cơbản của các cuộc cải cách giáo dục

Trong nghiên cứu của mình về đào tạo giáo viên, Michel Develay đãbắt đầu từ lý luận về học đến lý luận về dạy để nghiên cứu trong đào tạo giáo

4

Trang 3

viên Theo ông: “Đào tạo giáo viên mà không làm cho họ có trình độ cao vềnăng lực tương ứng không chỉ với các sự kiện, khái niệm, định luật, định lí,

hệ biến hóa của môn học đó, mà còn cả với khoa học luận của chúng là khôngthể được” [40, tr.69] Ngoài ra, trong tác phẩm này, ông còn đề cập đến nộidung, cách thức đào tạo, tính chất và bản sắc nghề nghiệp của giáo viên

Báo cáo của UNESCO tại Hội thảo ASD Armidele năm 1985 đã đề cậpđến vai trò của giáo viên trong thời đại mới, cụ thể là người thiết kế, tổ chức,

cổ vũ, canh tân Để giáo viên thực hiện tốt các vai trò này, đòi hỏi phải nângcao chất lượng giáo viên như: Chương trình đào tạo giáo viên cần triệt để sửdụng các thiết bị và phương pháp dạy học tốt nhất; giáo viên phải được đàotạo để trở thành nhà giáo dục hơn là thợ dạy; việc dạy học phải thích nghi vớingười học chứ không phải buộc người học tuân theo những quy định đặt sẵn

từ trước theo thông lệ cổ truyền

Công trình nghiên cứu chung của các nước thành viên OECD đã chỉ racác yêu cầu của một giáo viên bao gồm: Kiến thức phong phú về phạm vichương trình và phạm vi bộ môn mình dạy; Kỹ năng sư phạm tốt; Có tư duyphản ánh, năng lực tự phê bình; Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩmgiá của người khác; Có năng lực quản lý

Trong công trình nghiên cứu của Fumiko Shinohara (2004 “ICTs inTeachers Training, UNESCO”); Harry Kwa (2004 “InformationTechnology Training Program for Student and Teachers”); David C.B(1979 “Teachers”) đã chỉ rõ: Việc xuất hiện các công nghệ dạy học mớidẫn đến những đòi hỏi mới đối với đội ngũ giáo viên trong phương phápdạy học; Việc đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới cho giáo viêntrở nên đa dạng, phong phú; Kèm theo là các chính sách giảm giờ dạy trênlớp, dạy theo kiểu gợi mở, khêu gợi trí tò mò và năng lực khám phá củahọc sinh

Trang 4

Sau hội thảo Cambridge về nhà giáo cho thế kỷ 21, người ta đã đặt ra 5yêu cầu cốt lõi đối với nhà giáo là: Kiến thức, kỹ năng sư phạm, phẩm chất,thái độ và niềm tin Ở một số quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia vàcác nước khác còn nhấn mạnh giáo viên vừa là nhà chuyên môn vừa là ngườilãnh đạo (lãnh đạo hoạt động lớp học và lãnh đạo chuyên môn)

Trong hội nhập quốc tế và xu hướng toàn cầu hoá hiện nay không ítquốc gia trên thế giới đang hướng tới xây dựng đội ngũ giáo viên nước mình

phải là đội ngũ giáo viên có các tư chất của nhà giáo, nhà khoa học, nhà quản

lý, nhà cung ứng xã hội.

* Các công trình nghiên cứu ở trong nước có liên quan đến đề tài

Trong những năm đổi mới đất nước, nhiều công trình nghiên cứu đãnghiên cứu về xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên như: Nguyễn Thị

Phương Hoa (2002, Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên); Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa (2007, Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên); Đinh Quang Báo (2005, Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên); Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu (Một số cách tiếp cận trong nghiên cứu và phát triển đội ngũ giáo viên) v.v Các công

trình này nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên theo 3 hướng: a) Nghiên cứuphát triển đội ngũ giáo viên dưới góc độ phát triển nguồn nhân lực; b) Nângcao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; c)Nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp xây dựng phát triển đội ngũ giáoviên trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trong bài viết “Chất lượng giáo viên” đăng trên tạp chí Giáo dục tháng11/2001, tác giả Trần Bá Hoành đã đưa ra cách tiếp cận chất lượng giáo viên

từ các khía cạnh như đặc điểm lao động của người giáo viên, sự thay đổi chứcnăng của người giáo viên trước yêu cầu đổi mới giáo dục, mục tiêu sử dụnggiáo viên, chất lượng từng giáo viên và ĐNGV Theo tác giả, có 3 yếu tố ảnh

6

Trang 5

hưởng đến chất lượng giáo viên, đó là: Quá trình đào tạo - sử dụng - bồidưỡng giáo viên; Hoàn cảnh, điều kiện lao động sư phạm của giáo viên; Ý chíthói quen và năng lực tự học của giáo viên Đồng thời, tác giả cũng đưa ra 3giải pháp cho vấn đề giáo viên: Phải đổi mới công tác đào tạo; Công tác bồidưỡng và đổi mới việc sử dụng giáo viên [29].

Tác giả Trần Bá Hoành trong bài viết “Những yêu cầu mới về nghiệp

vụ sư phạm trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học” đã phân tích sâunhững yêu cầu về nghiệp vụ sư phạm mà giáo viên phải có để thực hiện giảngdạy hiệu quả [29]

Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáodục giai đoạn 2005- 2010” nhằm triển khai thực hiện chỉ thị 40- CT/TW ngày15/6/2004 của Ban Bí thư TW Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượngđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Đề án đã làm rõ hiện trạng, phântích các thành tựu, yếu kém và nguyên nhân, trên cơ sở đó xác định mục tiêu,nhiệm vụ, giải pháp và các bước đi để tạo chuyển biến cơ bản và toàn diệntrong công tác phát triển nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướngchuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa

Tại Hội thảo Khoa học Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên

do Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức tháng 4/2004, nhiềubáo cáo tham luận của các tác giả như Trần Bá Hoành, Mai Trọng Nhuận,Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Bá Lãm, Đặng Xuân Hải… đã đề cập đến việcđào tạo, bồi dưỡng ĐNGV trước yêu cầu mới [39]

Báo cáo kết quả nghiên cứu của Đề tài “Đánh giá thực trạng triểnkhai chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên phổ thông” do tácgiả Cao Đức Tiến làm chủ nhiệm đề tài, đã đánh giá việc bồi dưỡng thườngxuyên theo chu kì đã tạo ra được một thói quen tự học tập, tự bồi dưỡngtrong toàn thể giáo viên trên phạm vi cả nước Nhu cầu được bồi dưỡng

Trang 6

trong mỗi giáo viên, nhằm cập nhật hoá kiến thức, từng bước nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sựnghiệp giáo dục.

Báo cáo Nghiên cứu đánh giá thực trạng đội ngũ nhà giáo Việt Nam doViện Chiến lược và Chương trình giáo dục tiến hành đã đề cập số lượng, chấtlượng giáo viên, thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên, từ đó đưa ragiải pháp trong việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

Kết quả nghiên cứu của đề tài cấp Nhà nước của bà Nguyễn Thị Bình (Chủtịch Quỹ Hòa bình và Phát triển Việt Nam) đã nêu lên thực trạng tác động của chế

độ, chính sách đối với giáo viên THPT nước ta từ các chính sách về tuyển chọn, chế

độ làm việc, tiền lương và phụ cấp, chính sách khen thưởng và tôn vinh Trên cơ sởphân tích rõ ràng, khoa học, số liệu cụ thể, có so sánh với chế độ, chính sách đối vớigiáo viên THPT của các nước, tác giả cũng đã đề xuất giải pháp sửa đổi chế độ,chính sách đối với nhà giáo nói chung và giáo viên THPT nói riêng

Trong bài: “Nghề và Nghiệp của người giáo viên” đăng tải trong Kỷyếu Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo toàn quốc lần thứ 2, tác giảNguyễn Thị Mỹ Lộc đã nhấn mạnh đến vấn đề “ lí tưởng sư phạm” - cái tạonên động cơ cho việc giảng dạy của giáo viên, khuyến khích giáo viên sángtạo, không ngừng tự học, học hỏi, nâng cao trình độ Tác giả đề xuất cầnphải xây dựng tập thể sư phạm theo mô hình “đồng thuận” để trong quan

hệ giữa giáo viên với nhau có sự chia sẻ “bí quyết nhà nghề” Theo đó,năng lực chuyên môn của giáo viên là nền tảng của mô hình đào tạo giáoviên thế kỉ XXI: Sáng tạo và hiệu quả [38]

Trong bài viết “Chất lượng giáo viên và những chính sách cải thiệnchất lượng giáo viên” đăng trên Tạp chí phát triển giáo dục số 2 năm 2003,tác giả Trần Thanh Hoàn đã đưa ra khái niệm chất lượng giáo viên bằng cáchphân tích kết quả nghiên cứu về chất lượng của các nước thành viên OECD.Theo đó, đặc điểm và năng lực đặc trưng của giáo viên có năng lực được đánh

8

Trang 7

giá, phân tích qua 22 năng lực cụ thể trên góc độ tiếp cận năng lực giảng dạy

và giáo dục Đồng thời, tác giả cũng đã đề cập những chính sách cải thiện vàduy trì chất lượng giáo viên ở cấp vĩ mô và vi mô, nhấn mạnh 3 yếu tố quyếtđịnh chất lượng giáo viên là bản thân người giáo viên, nhà trường và môitrường chính sách bên ngoài

Luận án tiến sĩ: “Phát triển đội ngũ giáo viên Tin học trường trung họcphổ thông theo quan điểm chuẩn hóa và xã hội hóa” của Vũ Đình Chuẩn(2007) đã nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển giáo viên nói chung và pháttriển đội ngũ giáo viên dạy môn Tin học trung học phổ thông nói riêng, đánhgiá thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Tin họctrung học phổ thông

Tại Hội thảo do 5 Sở GD&ĐT của 5 thành phố trực thuộc Trung ương

tổ chức tại Hà Nội vào tháng 10/2011, các đại biểu là cán bộ QLGD đã rấtquan tâm đề cập đến vấn đề xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD Hộithảo đã thảo luận sôi nổi, đưa ra nhiều giải pháp để xây dựng đội ngũ nhà giáo

từ việc nâng cao tư tưởng, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; đào tạo, bồidưỡng; quy hoạch, sắp xếp, bổ nhiệm, sử dụng; thi tuyển… đến việc thực hiệncác chế độ chính sách, cơ chế quản lý, sử dụng

Luận án tiến sĩ: “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung họcphổ thông các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long theo quan điểm chuẩnhóa” của Phạm Minh Giản (2011) đã nghiên cứu cơ sở lý luận và đánhgiá thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông các tỉnhđồng bằng sông Cửu Long và đề xuất các giải pháp quản lý phát triển độingũ giáo viên trung học phổ thông các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Longtheo hướng chuẩn hóa

Trong chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành quản lý giáo dụccủa Học Viện Chính trị- Bộ Quốc phòng, vấn đề quản lý phát triển ĐNGV

Trang 8

văn tốt nghiệp đã chọn đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực quản lý phát triểnĐNGV Các tác giả nghiên cứu về vấn đề quản lý phát triển ĐNGV theo bậchọc và ngành học Có thể kể đến nghiên cứu của tác giả Hoàng Trọng Ích-năm 2014 với đề tài “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các trường trunghọc phổ thông thị xã Mê Linh, thành phố Hà Nội”; Tác giả Nguyễn Văn Hậu(2014) với đề tài “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học

cơ sở ở thị xã Mê Linh, thành phố Hà Nội”; Tác giả Phạm Thị Nga (2014)nghiên cứu về “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường Đại học Lao động

Xã hội hiện nay”; Tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc (2014) với đề tài “Quản lýbồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông thị xã Phúc Yên, tỉnh VĩnhPhúc” Các tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuấtcác biện pháp quản lý nhằm phát triển đội ngũ giáo viên THPT trên từng địabàn, cấp học, bậc học cụ thể

Từ các nghiên cứu trên, có thể rút ra một số nhận xét như sau:

Một là, phát triển ĐNGV là vấn đề của thời đại, của tất cả các quốc gia

trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay GD&ĐT được xem là quốc sách hàngđầu, đầu tư cho GD&ĐT là đầu tư cho phát triển;

Hai là, đội ngũ giáo viên có vai trò quan trọng, quyết định chất lượng

giáo dục Phát triển ĐNGV cần quan tâm thực hiện tốt việc tuyển chọn, sửdụng, đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra, đánh giá giáo viên, xây dựng các chế độ,chính sách đối với giáo viên;

Ba là, nghiên cứu về phát triển ĐNGV được triển khai ở nhiều bình

diện khác nhau và đặc biệt được quan tâm trên bình diện quản lý giáo dục,được tập trung vào hai mảng chính là nghiên cứu phát triển ĐNGV theo cấphọc, ngành học và nghiên cứu phát triển ĐNGV cho từng cơ sở giáo dụcthuộc cấp học, ngành học

Tuy nhiên, hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu vềphát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT ở một địa bàn đặc biệt như thị

10

Trang 9

xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội Do đó, việc lựa chọn nghiên cứu đề tài nàyvừa có tính lý luận, vừa có tính cấp thiết nhưng không trùng lặp với các côngtrình nghiên cứu đã công bố.

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn, đề xuất một số biệnpháp phát triển ĐNGV các trường THPT ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nộihiện nay, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của thị xã Sơn Tây nóiriêng, của thành phố Hà Nội nói chung

* Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trunghọc phổ thông

- Đánh giá đúng thực trạng đội ngũ giáo viên và phát triển đội ngũ giáoviên các trường trung học phổ thông ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

- Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trườngtrung học phổ thông ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội hiện nay

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Khách thể nghiên cứu

Quản lý đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông ở thị xã SơnTây, thành phố Hà Nội hiện nay

* Đối tượng nghiên cứu

Phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT ở thị xã Sơn Tây, thànhphố Hà Nội hiện nay

* Phạm vi nghiên cứu

Nội dung và địa bàn nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng

và các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thôngcông lập ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội (Trường trung học phổ thông

Trang 10

Sơn Tây, Trường trung học phổ thông Tùng Thiện và Trường trung học phổthông Xuân Khanh)

Giới hạn thời gian nghiên cứu: Số liệu điều tra, khảo sát được thu thập

từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2015 - 2016

Giới hạn đối tượng điều tra: 50 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu

trưởng, Tổ trưởng chuyên môn); 100 giáo viên và 200 học sinh

5 Giả thuyết khoa học

Chất lượng đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông ở thị xãSơn Tây, thành phố Hà Nội phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó phụ thuộc rấtlớn vào sự quản lý, phát triển, đào tạo, bồi dưỡng của các chủ thể quản lý Nếucác chủ thể quản lý thực hiện tốt các biện pháp như: Tổ chức giáo dục nâng caonhận thức cho cán bộ, giáo viên về công tác phát triển đội ngũ giáo viên nhàtrường; đổi mới việc tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêucầu xây dựng và phát triển nhà trường; tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viênnhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất nhà giáo; xâydựng môi trường sư phạm dân chủ, cơ sở vật chất đầy đủ tạo điều kiện thuậnlợi cho đội ngũ giáo viên phát triển; thực hiện hiệu quả công tác kiểm tra,đánh giá đội ngũ giáo viên trung học phổ thông, thì chất lượng đội ngũ sẽđược nâng cao, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đáp ứng yêu cầu đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo hiện nay

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biệnchứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quán triệt quanđiểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục, về xây dựng, phát triển độingũ giáo viên, về công tác quản lý giáo dục; đồng thời tác giả vận dụng cácquan điểm hệ thống - cấu trúc, lôgíc - lịch sử và quan điểm thực tiễn để phântích, đánh giá, xem xét các vấn đề nghiên cứu

12

Trang 11

* Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các văn bản về đường lối của Đảng, chủ trương, chính sáchcủa Nhà nước về phát triển giáo dục

Phân tích, tổng hợp các tài liệu lý luận, sách báo, tạp chí, các công trìnhnghiên cứu liên quan đến đề tài; lựa chọn những khái niệm, luận điểm cơ bảnlàm cơ sở lý luận cho đề tài, hình thành giả thuyết khoa học, dự đoán nhữngthuộc tính của đối tượng nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát: Thông qua phiếu điều tra đểkhảo sát Hiệu trưởng, giáo viên các trường trung học phổ thông ở thị xã Sơn Tây,thành phố Hà Nội về thực trạng chất lượng giáo viên và công tác phát triển độingũ giáo viên

Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến phục vụ mục đích nghiên cứu gồmphiếu dành cho CBQL giáo dục và phiếu dành cho giáo viên các trườngTHPT Phiếu dành cho CBQL giáo dục gồm các câu hỏi tập trung khảo sát ýkiến nhận xét, đánh giá, tự đánh giá của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng về cácvấn đề liên quan đến công tác phát triển đội ngũ giáo viên Phần tự đánh giánhận xét có 4 câu hỏi gồm các nội dung: về vai trò; về sự quan tâm; thời gianđầu tư cho công tác phát triển đội ngũ và về năng lực thực hiện nhiệm vụCBQL nhà trường (mỗi nội dung có 3 hoặc 4 mức độ lựa chọn trả lời) Phầnđánh giá về đội ngũ giáo viên và các hoạt động nhằm phát triển đội ngũ có 6câu hỏi gồm các nội dung: Về năng lực giáo viên; Về thực hiện các biện phápphát triển đội ngũ; Về hiệu quả các hình thức bồi dưỡng đội ngũ (có 4 mứclưạ chọn); Về vận dụng các biện pháp phát triển đội ngũ (3 mức độ) Các câuhỏi gợi ý về những hoat động cần tiến hành để phát triển đội ngũ và những

thao tác cụ thể để xây dựng kế hoạch phát triển (lựa chọn có hoặc không).

Trang 12

thông tin cá nhân (giới tính, trình độ đào tạo, độ tuổi, công tác kiêm nhiệm…) có

4 câu hỏi tập trung khảo sát ý kiến tự đánh giá về khả năng giảng dạy, khả năngthực hiện các nhiệm vụ giáo viên, tự đánh giá về những vấn đề cơ bản liên quanđến năng lực, phẩm chất bản thân (4 mức độ lưạ chọn) Phần còn lại là 5 câu hỏikhảo sát về hiệu quả các hình thức bồi dưỡng giáo viên, mức độ cần thiết của cácbiện pháp phát triển đội ngũ, đánh giá chung về hiệu quả phát triển đội ngũ giáoviên của trường (4 mức độ lựa chọn) và đánh giá mức độ áp dụng những biệnpháp phát triển đội ngũ giáo viên ở nơi công tác (3 mức độ)

Phương pháp quan sát: Dự giờ dạy của giáo viên và các hoạt độngngoài giờ lên lớp để đánh giá chất lượng giáo viên

Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn Hiệu trưởng, giáo viên, học sinh 3trường trung học phổ thông để làm rõ hơn và lý giải nguyên nhân thực trạng

- Nhóm phương pháp hỗ trợ khác

Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: Sử dụng các côngthức toán thống kê để khảo sát tỉ lệ trung bình, tỉ lệ %, xử lý kết quả, làm căn

cứ đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên

Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các CBQL, các giáo viênnhiều kinh nghiệm, cán bộ tổ chức, thanh tra giáo dục, cán bộ chỉ đạo chuyênmôn, cán bộ phụ trách về công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên của SởGD&ĐT Hà Nội

Phương pháp khảo nghiệm: Nhận thức của cán bộ lãnh đạo, quản lý vàgiáo viên về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũgiáo viên

7 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần cung cấp luận cứ khoa họclàm cơ sở cho lãnh đạo, chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng,trực tiếp là cơ quan quản lý giáo dục của thành phố Hà Nội chỉ đạo phát triểnđội ngũ giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trên địa bàn

14

Trang 13

trong những năm tới

8 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn được trình bày trong 3 chương (8 tiết)

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

Thuật ngữ đội ngũ được dùng rộng rãi trong xã hội như: “đội ngũ cán

bộ, công chức”, “đội ngũ tri thức”, “đội ngũ y, bác sĩ”… Có nhiều quan niệm

và cách hiểu khác nhau về khái niệm đội ngũ Theo Đại từ điển Tiếng Việt thì

“đội ngũ” có nghĩa là: (1) Tổ chức gồm nhiều người tập hợp lại thành một lựclượng (2) Tập hợp số đông người cùng chức năng nghề nghiệp Theo Từ điểnTiếng Việt – NXB Đà Nẵng, 2001: “Đội ngũ là tập hợp gồm số đông người

Trang 14

cùng chức năng, nghề nghiệp, thành một lực lượng”.

Các khái niệm tuy khác nhau nhưng đều phản ánh một điều, đó là mộttập hợp người được tổ chức thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiềuchức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc không cùng nghề nghiệp, nhưngđều cùng có một mục đích nhất định

Như vậy, có thể nói đội ngũ là một tập thể số đông người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất, có kế hoạch, gắn

2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;

c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

d) Lý lịch bản thân rõ ràng

3 Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyênnghiệp gọi là giáo viên Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học, trườngcao đẳng nghề gọi là giảng viên

Như vậy, có thể hiểu: Giáo viên là những nhà giáo giảng dạy ở cơ sởgiáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấpnghề, trung cấp chuyên nghiệp

Khi đề cập đến đội ngũ giáo viên, Tiến sĩ Raja Roy Singh, nhàgiáo dục nổi tiếng Ấn Độ, chuyên gia giáo dục nhiều năm ở UNESCO

16

Trang 15

khu vực Châu Á - Thái Bình Dương đã nói: Giáo viên giữ vai trò quyếtđịnh trong quá trình giáo dục và đặc biệt trong việc định hướng lại giáodục Những công nghệ thành đạt, nói chính xác là những công nghệthông tin (giáo dục từ xa chẳng hạn) sử dụng trình độ nghề nghiệp vàphong cách của những giáo viên giỏi nhất Trong quá trình dạy học giáoviên không chỉ là người truyền thụ những phần tri thức rời rạc Giáo viêngiúp người học thường xuyên gắn với cơ cấu lớn hơn Giáo viên cũngđồng thời là người hướng dẫn, người cố vấn, người mẫu mực của ngườihọc Giáo viên do đó không phải là người chuyên về lĩnh vực hẹp mà làngười cán bộ tri thức, người học suốt đời Trong công cuộc hoàn thiệnquá trình dạy học, người dạy, người học là những người bạn cùng làmviệc, cùng nhau tìm hiểu và khám phá

Ngoài những khái niệm đội ngũ giáo viên nói chung, còn có kháiniệm đội ngũ riêng cho từng bậc học, cấp học như: Đội ngũ giáo viên mầmnon, đội ngũ giáo viên tiểu học, đội ngũ giáo viên trung học cơ sở, đội ngũgiáo viên THPT, đội ngũ giáo viên dạy nghề, đội ngũ giáo viên trung họcchuyên nghiệp

Điều 30 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường THPT quy định: Giáoviên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trongtrường, gồm: Hiệu trưởng, các phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viênlàm công tác Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác

tư vấn cho học sinh

Giáo viên THPT là những người làm công tác dạy học, giáo dục trongcác nhà trường THPT, các cơ sở giáo dục ở bậc THPT Theo quy định tại Điều

77, Luật Giáo dục 2005 và sửa đổi năm 2009 thì trình độ chuẩn được đào tạođối với giáo viên THPT là: Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm, hoặc có bằngtốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm Giáo viênTHPT khác với giáo viên Tiểu học chính là ở sự phân công giáo viên giảng

Trang 16

dạy theo bộ môn cụ thể Vì thế đòi hỏi giáo viên THPT phải có kiến thức sâu

về bộ môn giảng dạy, đồng thời nắm vững đặc điểm phát triển nhân cách củahọc sinh THPT Trên cơ sở đó nghiên cứu kết hợp vừa dạy chữ và dạy ngườithông qua bộ môn giảng dạy của mình

Như vậy, có thể hiểu giáo viên THPT là: Giáo viên trường trung học phổ thông là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong các nhà trường trung học phổ thông, có đầy đủ phẩm chất, năng lực và trình độ đào tạo theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Giáo viên trung học phổ thông là người làm nhiệm vụ giảng dạy vàgiáo dục trong các trường trung học phổ thông Tại Điều 72, Luật Giáo dục

2005, sửa đổi 2009 quy định về nhiệm vụ của nhà giáo Nhà giáo có nhữngnhiệm vụ sau đây:

1 Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiệnđầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục;

2 Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật

và điều lệ nhà trường;

3 Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cáchcủa người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi íchchính đáng của người học;

4 Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức,trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy,nêu gương tốt cho người học;

5 Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, nhà giáo nói chung, giáo viênTHPT nói riêng cần phải có hiểu biết sâu rộng về chuyên môn, có năng lực sưphạm phát triển Do vậy, các nhà trường và các giáo viên phải quan tâm bồidưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo

18

Trang 17

viên Hay nói cách khác, bồi dưỡng giáo viên THPT là một hoạt động thườngxuyên ở các trường THPT.

Đội ngũ giáo viên THPT là tập thể những người trực tiếp tham giagiảng dạy bậc THPT Là lực lượng chủ yếu để tổ chức quá trình giáo dụctrong nhà trường THPT Chất lượng đào tạo cao hay thấp phụ thuộc rấtnhiều vào đội ngũ giáo viên Một đội ngũ giáo viên am hiểu công việc, tâmhuyết với nghề nghiệp, có đủ phẩm chất và năng lực sẽ đóng vai trò tíchcực vào thành tích chung của trường Vì vậy, chủ thể quản lý phải thấy rõvai trò của đội ngũ giáo viên để củng cố và xây dựng lực lượng đó ngàycàng vững mạnh

Đội ngũ giáo viên phát triển vững mạnh phải là đội ngũ nắm vững vàthực hiện tốt đường lối quan điểm giáo dục của Đảng, hết lòng vì học sinhthân yêu Luôn trung thành với chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ ChíMinh, nhận thức rõ mục tiêu giáo dục của Đảng và Nhà nước

Đội ngũ giáo viên phát triển vững mạnh phải được đào tạo chuẩn,không ngừng học tập để trau dồi năng lực phẩm chất, có ý thức tự học, tự bồidưỡng để nâng cao phẩm chất và năng lực, tâm huyết với nghề nghiệp, luôntrau dồi năng lực sư phạm để thực sự là một tập thể giỏi về chuyên môn

Đội ngũ có tổ chức chặt chẽ, có ý thức kỷ luật cao, chấp hành tốt cácquy chế chuyên môn, kỷ cương, kỷ luật của nhà trường Biết coi trọng kỷ luật,thấy kỷ luật là sức mạnh của tập thể

Đội ngũ giáo viên phát triển vững mạnh là mỗi cá nhân luôn luôn có ýthức tiến thủ, ý thức xây dựng tập thể, phấn đấu trong mọi lĩnh vực Mỗithành viên phải là tấm gương sáng cho học sinh noi theo

1.1.2 Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

Các nhà triết học cho rằng, phát triển là quá trình vận động tiến lên từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

Trang 18

chung mà nó chỉ khái quát xu hướng chung của sự vận động - xu hướng vậnđộng đi lên của sự vật, hiện tượng; trong quá trình phát triển sẽ làm thay đổimối liên hệ, cơ cấu, phương thức tồn tại, vận động và chức năng vốn có theochiều hướng ngày càng hoàn thiện hơn của sự vật, hiện tượng.

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Phát triển là biến đổi, hoặc làm cho biến đổi từ

ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp”

Như vậy, phát triển là quá trình tăng trưởng về số lượng và biến đổi vềchất của một sự vật, một hiện tượng đã có, đã được xây dựng nhưng chưa hoànchỉnh, chưa đầy đủ, phải tiếp tục nâng cao để đạt một mục tiêu nào đó Dùngkhái niệm “Phát triển đội ngũ cán bộ” là nhấn mạnh đến sự phát triển của độingũ cán bộ đã có, đã được xây dựng nhưng chưa hoàn chỉnh, chưa đầy đủ hoặcphải tiếp tục nâng cao chất lượng để đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới

Khi đề cập đến việc phát triển ĐNGV THPT, ta cần xem xét các yếu tốliên quan đến phát triển về số lượng, về cơ cấu và chất lượng như: Tuyểnchọn bổ sung đủ số lượng đáp ứng quy mô, cơ cấu, tính chất ngành nghềchuyên môn của ĐNGV phù hợp với cơ cấu các môn học của các trườngTHPT ở một phạm vi xác định; bố trí sắp xếp, sử dụng một cách hợp lí; kiểmtra, đánh giá để sử dụng có hiệu quả; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực hoạt động giảng dạy và tạo môitrường thuận lợi để phát triển ĐNGV THPT

Phát triển ĐNGV THPT là góp phần tạo ra một đội ngũ có phẩm chấtđạo đức tốt, kiến thức vững, kỹ năng sư phạm tốt, đủ về số lượng, đồng bộ

về cơ cấu để đảm nhận thực hiện các hoạt động giáo dục, giảng dạy trongcác nhà trường một cách toàn diện và có chất lượng Phát triển ĐNGVTHPT một mặt có ý nghĩa là củng cố, kiện toàn đội ngũ hiện có, mặt kháccòn phải định hướng cho việc phát triển về số lượng, về cơ cấu và nâng cao

20

Trang 19

chất lượng ĐNGV, vừa đáp ứng nhiệm vụ trước mắt, vừa chuẩn bị cho sựphát triển lâu dài.

Phát triển đội ngũ giáo viên là phát triển tập thể những con ngườinhưng là tập thể những con người có học vấn, có nhân cách phát triển ởtrình độ cao Vì thế trong phát triển đội ngũ giáo viên trước hết phải giúpcho đội ngũ giáo viên phát huy được vai trò chủ động, sáng tạo; Khơi dậy

và phát huy cao nhất năng lực và tiềm năng của đội ngũ để họ có thể cốnghiến được nhiều nhất cho việc thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra.Phát triển đội ngũ giáo viên phải nhằm hướng giáo viên đưa hoạt độngcủa mình vào phục vụ những lợi ích của tổ chức, cộng đồng và xã hội,đồng thời phải đảm bảo thoả đáng lợi ích vật chất và tinh thần cho giáoviên Phát triển đội ngũ giáo viên phải nhằm đáp ứng mục tiêu trước mắt

và mục tiêu phát triển lâu dài của tổ chức, đồng thời phải được thực hiệntheo một quy chế, quy định thống nhất trên cơ sở pháp luật của Nhà nước.Phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn

và trên chuẩn đào tạo, chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừanâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển giáodục và đào tạo của địa phương

Từ những phân tích trên, có thể quan niệm: Phát triển ĐNGV THPT là

hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến giáo viên và đội ngũ giáo viên nhằm đảm bảo đủ về số lượng, đạt chuẩn về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu đáp ứng yêu cầu giáo dục của các trường THPT và của địa phương.

Quan niệm đã chỉ rõ:

Mục đích: Phát triển ĐNGV THPT là xây dựng một ĐNGV THPT

vững vàng về bản lĩnh chính trị, trong sáng về đạo đức, lối sống, có kiến thức,

kỹ năng sư phạm tốt, đủ về số lượng, đạt chuẩn về chất lượng, đồng bộ về cơ

Trang 20

góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh Phát triển ĐNGV THPT còn

là nhân tố trực tiếp xây dựng tổ bộ môn, góp phần xây dựng một nhà trườngTHPT vững mạnh

Chủ thể phát triển: Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố, huyện

(quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh); các cơ quan chức năng (nội vụ, giáodục và đào tạo, ); cấp ủy, ban giám hiệu các trường THPT; tổ trưởng các bộmôn và bản thân ĐNGV THPT

Đối tượng phát triển: Giáo viên và ĐNGV các trường THPT.

Như vậy, giáo viên, ĐNGV các trường THPT vừa là chủ thể, vừa là đốitượng của quá trình phát triển

Phát triển ĐNGV THPT là hoạt động quan trọng của cấp ủy, chínhquyền địa phương, của ngành GD&ĐT và các trường THPT, là công việc khókhăn của các cấp lãnh đạo, QLGD Chất lượng dạy học ở các trường THPTcao hay thấp phụ thuộc phần lớn vào năng lực chuyên môn của ĐNGV, ngườitrực tiếp giảng dạy trong nhà trường Chính vì vậy, phát triển ĐNGV THPTđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển giáo dục bậc THPT là việc làm thườngxuyên và rất quan trọng Để thực hiện được nhiệm vụ này, các cấp lãnh đạo,quản lý, các cơ quan chức năng đến cán bộ giáo viên ở các trường THPT cầnnắm vững và vận dụng thực hiện sáng tạo các biện pháp phát triển ĐNGVTHPT phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể ở từng địa phương

Phương thức phát triển ĐNGV THPT được thực hiện bằng sự phối hợp

nhiều cách thức, biện pháp khác nhau của chủ thể quản lý Do sự phong phú

về nội dung phát triển và đặc điểm ĐNGV THPT nên các cách thức, biệnpháp phát triển cũng rất đa dạng; bao gồm cả những tác động từ các chủ thểtrực tiếp, gián tiếp và cả những tác động từ chính bản thân ĐNGV THPT

1.2 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông

22

Trang 21

1.2.1 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông

Quy hoạch ĐNGV THPT là một nội dung rất rộng, liên quan đến một

số công việc, nhiều cơ quan và tuỳ thuộc vào những yếu tố từ nhận thức quanđiểm cho đến các biện pháp thực hiện cụ thể Do đó, đòi hỏi cấp ủy, cơ quan

và cán bộ quản lý các cấp, trực tiếp là lãnh đạo Nhà trường có nhận thức đúngđối với việc quy hoạch ĐNGV THPT Trước hết phải có quy hoạch tổng thểquản lý xây dựng ĐNGV THPT, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ giáo dục, từ

đó hình thành về cơ cấu số lượng, chất lượng, trình độ học vấn, quy trình đàotạo sử dụng ĐNGV THPT

Khi sử dụng giáo viên cần được biên chế đủ về số lượng, qua đó mới tạonên tính đồng bộ và khả năng hoàn thành nhiệm vụ của cả đội ngũ Chất lượnggiáo viên THPT còn tuỳ thuộc vào cơ cấu của đội ngũ Cơ cấu đòi hỏi cácthành viên của đội ngũ phải được bố trí, sắp xếp theo một nguyên tắc, một quyluật nhất định tạo thành sức mạnh tổng hợp đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ

Muốn xây dựng ĐNGV THPT có chất lượng cao bảo đảm hoàn thànhtốt nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục, thì phải quy hoạch số lượng giáo viênTHPT về tổ chức biên chế, trong đó cần tính toán đủ giáo viên đảm bảotính đồng bộ theo yêu cầu của xây dựng ĐNGV THPT Các trường cần chủđộng xây dựng kế hoạch và đề xuất với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở nội vụhoàn thiện về biên chế tổ chức, làm cơ sở cho ĐNGV THPT có điều kiện tudưỡng, phấn đấu Cần phải trẻ hoá ĐNGV THPT; có quy định đối với cácgiáo viên tu dưỡng phấn đấu; tổ chức hướng dẫn thực hiện tốt các hoạtđộng sư phạm tại chức và tập trung nhằm nâng cao năng lực dạy học - giáodục cho ĐNGV THPT

1.2.2 Tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng và phù hợp về cơ cấu

Trang 22

Để có một ĐNGV THPT có đủ trình độ, năng lực thì việc tuyển chọn

phải được tiến hành theo một trình tự nhất định, hợp lí và khách quan Công táctuyển chọn ĐNGV THPT hiện nay phải đảm bảo đầy đủ các mặt đó là: về số

lượng, về cơ cấu và về chất lượng Tuyển chọn ĐNGV THPT được thực hiện

bằng nhiều cách thức biện pháp khác nhau và từ nhiều nguồn khác nhau Nguồn

tuyển chọn ĐNGV THPT có thể là sinh viên giỏi đã tốt nghiệp Đại học Sư

phạm Hà Nội (kể cả các khoa sư phạm của một số trường đại học khác); từ giáoviên đang công tác ở các trường trung học phổ thông khác có đủ điều kiện vàtiêu chuẩn theo quy định

Phát triển về số lượng: Số lượng giáo viên THPT là biểu thị về mặt định hướng của đội ngũ này, nó phản ánh quy mô của ĐNGV THPT tương xứng với quy mô của mỗi nhà trường Số lượng ĐNGV THPT phụ thuộc vào sự phân

chia tổ chức trong nhà trường, quy mô phát triển nhà trường, nhu cầu giáo dục

và các yếu tố tác động khách quan khác, chẳng hạn như: Chỉ tiêu biên chế củanhà trường, các chế độ chính sách đối với giáo viên Tuy nhiên, dù trong điềukiện nào, muốn đảm bảo hoạt động dạy học - giáo dục thì người quản lý cũngđều cần quan tâm đến việc giữ vững sự cân bằng động về số lượng đội ngũ vớinhu cầu giáo dục và quy mô phát triển của các nhà trường

Tổ chức, sắp xếp cơ cấu: Cơ cấu ĐNGV THPT là một chỉnh thể thống

Bảo đảm sự phát triển về chất lượng ĐNGV THPT.

Phát triển chất lượng ĐNGV THPT bao gồm phẩm chất chính trị; phẩm

chất đạo đức, lối sống; phẩm chất nghề nghiệp sư phạm,

24

Trang 23

Về trình độ chuyên môn, trước hết là trình độ được đào tạo về chuyên

môn, nghiệp vụ và sự phát triển về kiến thức, tư duy sư phạm và nghiệp vụ,trình độ quản lý phù hợp với đối tượng học sinh trung học phổ thông

Về năng lực nghề nghiệp, đặc biệt là năng lực sư phạm được thể hiện ở

chỗ phát triển năng lực quản lý đồng thời phát triển các năng lực dạy học,giáo dục học sinh; phát triển phương pháp dạy học hiện đại để học sinh pháthuy tư duy độc lập và khả năng sáng tạo của mình trong học tập và tìm kiếmtri thức khoa học; kỹ năng, kinh nghiệm sống

Tuyển chọn bao gồm hai bước: tuyển mộ và lựa chọn, trong đó tuyển mộ

là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhauđến đăng kí, nộp đơn xin việc làm, sau đó tập hợp danh sách lại xem xét trong

số đó ai là người hội tụ đủ các tiêu chuẩn theo yêu cầu rồi quyết định tuyển

Lựa chọn ĐNGV THPT là quá trình xem xét những người có đủ tiêu

chuẩn làm giáo viên theo quy định của ngành, của cấp học, của các nhàtrường Căn cứ vào Luật Giáo dục, Pháp lệnh công chức và nhu cầu sử dụngcủa nhà trường để đưa ra các tiêu chuẩn lựa chọn ĐNGV THPT

Việc tuyển chọn ĐNGV THPT được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Báo cáo Sở GD&ĐT, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân thành phố để

xin chỉ tiêu Nghiên cứu hồ sơ cá nhân, chú ý tới nguồn đào tạo, thành tích quản

lý, giảng dạy, công tác, học tập Qua nghiên cứu hồ sơ và qua tiếp xúc có thểđánh giá sơ bộ những nét cơ bản về giáo viên mình sẽ tuyển, từ đó đưa ra quyếtđịnh lựa chọn hay không lựa chọn

Bước 2: Thử thách: Những người được duyệt hồ sơ, cần cho họ thử

việc Cử bộ phận phụ trách (gồm lãnh đạo, tổ trưởng, nhóm trưởng bộ môn,giáo viên có trình độ và kinh nghiệm chuyên môn khá, giỏi) để xem xét, đánhgiá trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm của giáo viên

Trang 24

Bước 3: Xem xét và tiếp nhận: Thành lập hội đồng tư vấn xem xét và

kết luận, lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố (tỉnh) ra quyết địnhtuyển dụng

Thực tế cho thấy, kết quả của việc tuyển chọn giáo viên không chỉ phụthuộc vào việc tuyển chọn mà còn ở chỗ người đứng đầu đơn vị và các tổchức trong nhà trường có trách nhiệm giúp đỡ họ thích ứng với nghề nghiệpthông qua các khâu bố trí công việc ban đầu

* Bố trí, sử dụng

Sử dụng là sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm giáo viên và giao nhiệm

vụ, gắn với chức danh cụ thể, nhằm phát huy khả năng hiện có của ĐNGV

THPT để vừa hoàn thành được mục tiêu của tổ chức và tạo ra sự đồng

thuận trong nhà trường, hạn chế sự bất mãn ít nhất Việc bố trí, sử dụngchính là tạo ra sự hợp lí về cơ cấu để phát huy hết tiềm năng, phẩm chất,

năng lực chuyên môn của ĐNGV THPT trong hoạt động dạy học, giáo

dục của nhà trường

Để sử dụng ĐNGV THPT có hiệu quả thì phải phân công công tác đúng

người, đúng việc Nếu bố trí sử dụng giáo viên hợp lí thì sẽ phát huy được nhữngkhả năng tiềm ẩn, vốn có của từng người Thực hiện tốt nội dung này đòi hỏingười quản lý cần: Hiểu rõ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực, sởtrường cũng như thế mạnh của từng cán bộ từ đó bố trí đúng người, đúngviệc; xem xét đến nguyện vọng của cá nhân và ý kiến thống nhất từ tổ bộ môn

để quyết định; gắn chặt nghĩa vụ và quyền lợi của giáo viên, đảm bảocông bằng về đãi ngộ; đảm bảo tính kế thừa để có sự ổn định trong một thờigian nhất định tránh sự xáo trộn quá lớn có thể gây trì trệ công việc ở một số

bộ phận; thực hiện thanh tra, kiểm tra thường xuyên để điều chỉnh việc bố trínếu cần và để đánh giá trình độ năng lực của đội ngũ

1.2.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

26

Trang 25

Đào tạo ĐNGV THPT là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức

nhằm hình thành hệ thống kiến thức, nguồn lực sư phạm, thái độ nghề nghiệp

theo những yêu cầu về Chuẩn nghề nghiệp của ĐNGV THPT, phù hợp với yêu

cầu của ngành giáo dục, của các nhà trường THPT và của địa phương

Việc đào tạo, bồi dưỡng có thể được thực hiện bằng nhiều phương thứckhác nhau nhằm tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên có sự phát triển về chấtlượng cao đáp ứng với yêu cầu giảng dạy, giáo dục học sinh Việc bồi dưỡngnhằm mục tiêu đạt chuẩn theo quy định của bậc học, ngành học và để nângcao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Bên cạnh việc đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng tri thức, văn hoá, chuyênmôn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên, hiệu trưởng cùng với ĐNGV cácTHPT cần phải coi trọng việc bồi dưỡng tư tưởng, chính trị, đạo đức cho giáoviên để họ có thể hoàn thiện mình hơn đáp ứng được yêu cầu của nhà trường

và hoạt động xã hội

1.2.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả phát triển đội ngũ giáo viên

Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng trong công tác phát triển độingũ vì chỉ có kiểm tra, đánh giá đúng mới lựa chọn và sắp xếp cán bộ hợp lí

và mới sử dụng được khả năng tiềm ẩn của mỗi người

Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó xem xét việc thựchiện nhiệm vụ được giao của từng cá nhân trong tương quan với các mục tiêu

và tiêu chuẩn của tổ chức Kích thích, động viên ĐNGV thông qua các điềukhoản về đánh giá, ghi nhận và hỗ trợ

Đánh giá ĐNGV thực chất là xem xét nhân cách của họ, đây là vấn đềrất nhạy cảm và tế nhị Đánh giá bao gồm cả việc thu thập, phân tích, giải thích

và thu thập thông tin về con người nói chung Nói cách khác đó là sự thu thậpcác “bằng chứng” về các hoạt động mà ĐNGV phải làm với tư cách nhà giáo,công dân,… Trên cơ sở đó đưa ra những nhận xét nhằm giúp ĐNGV tiến bộ và

Trang 26

Việc kiểm tra, đánh giá còn ảnh hưởng đến uy tín của người lãnh đạo.Đánh giá đúng, chính xác thì sẽ là nguồn kích thích, động viên cán bộ, giáoviên nâng cao hiệu quả công tác, uy tín người lãnh đạo tăng Ngược lại, kiểmtra, đánh giá sai lệch, thiên vị, không công bằng làm cho uy tín lãnh đạo giảm,đội ngũ giáo viên thì chán nản, không tập trung trong công việc, ảnh hưởngđến tâm lý và không khí làm việc của tập thể

Hiệu quả đánh giá phụ thuộc vào nghệ thuật đánh giá Tiêu chuẩnđánh giá phải dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn trong văn bản Nhà nước vàvăn bản của bản thân các trường Tiêu chuẩn cơ bản nhất trong đánh giá là

sự công tâm

1.2.5 Thực hiện chế độ chính sách để phát triển đội ngũ giáo viên Đội ngũ giáo viên THPT được hưởng đầy đủ các đãi ngộ của nhà nước

đối với cán bộ, công chức nói chung như: Chính sách về tiền lương, chế độ nghỉ

lễ, phép, ốm đau, thai sản, được học tập, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ…

Luật Giáo dục đã chỉ rõ: Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo

về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hoá nhà giáo Nhàgiáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụđược hưởng lương và phụ cấp ưu đãi theo nghề và các phụ cấp khác theo quyđịnh của Chính phủ Trong phát triển ĐNGV, Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban

Bí thư Trung ương Đảng cũng chỉ rõ: Cần rà soát, bổ sung, hoàn thiện cácquy định, chính sách, chế độ và bổ nhiệm, sử dụng, đãi ngộ, kiểm tra, đánhgiá đối với nhà giáo, CBQL giáo dục cũng như các điều kiện bảo đảm việcthực hiện các chính sách, chế độ đó, nhằm tạo động lực thu hút, động viên độingũ nhà giáo, CBQL giáo dục toàn tâm, toàn ý phục vụ sự nghiệp giáo dục

Có chế độ phụ cấp ưu đãi thích hợp cho nhà giáo, CBQL giáo dục Kết hợpchặt chẽ giữa giảng dạy và nghiên cứu khoa học, nhất là ở bậc đại học, tạo cơ

28

Trang 27

sở pháp lý để nhà giáo có quyền và trách nhiệm tham gia nghiên cứu khoahọc.

Việc thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với ĐNGV THPTtheo các văn bản Nhà nước đã ban hành vừa đảm bảo cho họ được hưởngnhững quyền lợi chính đáng, đồng thời vừa giáo dục họ thấy rõ bổn phận vàtrách nhiệm trước nhiệm vụ của mình trước tập thể nhà trường và toàn xã hội.Mỗi một nhà trường đều có quy định, chuẩn riêng để duy trì nền nếp, trật tự,

kỷ cương của trường mình Người làm tốt thì được khen thưởng, người viphạm sẽ bị kỷ luật Việc khen thưởng và kỷ luật chính xác sẽ tạo nên sự côngbằng trong tập thể và sẽ đạt được hiệu quả giáo dục cao Khen thưởng kịp thời

sẽ có tác dụng động viên mọi thành viên trong tập thể phấn đấu Kỷ luậtnghiêm minh sẽ tạo nên nền nếp kỷ cương cho tập thể

Người quản lý cần đảm bảo cho mỗi thành viên được hưởng quyềnlợi chính đáng, đồng thời cũng thấy rõ được bổn phận và trách nhiệm củamình trong tập thể Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với giáo viên làđiều kiện cần để động viên, khuyến khích giáo viên cống hiến tốt hơn nữacho công tác giảng dạy Một chế độ chính sách tốt sẽ là sự động viên kịpthời giáo viên, giúp họ tái tạo sức lao động tốt hơn và ngược lại Vì vậy,

trong công tác phát triển ĐNGV THPT cần phải rà soát, bổ sung, hoàn

thiện các quy định, chính sách, chế độ về bổ nhiệm, sử dụng, đãi ngộ, kiểmtra, đánh giá đối với nhà giáo, CBQL giáo dục cũng như các điều kiện bảođảm việc thực hiện các chính sách, chế độ đó, nhằm tạo động lực thu hút,động viên đội ngũ nhà giáo toàn tâm, toàn ý phục vụ sự nghiệp giáo dục

Có chế độ phụ cấp ưu đãi thích hợp, có chính sách và quy định cụ thể thuhút các trí thức, cán bộ khoa học có trình độ cao

Tóm lại, những nội dung phát triển ĐNGV THPT gồm 5 khâu của quá

trình phát triển nguồn nhân lực ở cấp độ tổ chức Mỗi khâu là một mắt xíchcủa quá trình, chúng có quan hệ mật thiết với nhau, sự vận hành của quá trình

Trang 28

1.3 Những yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

1.3.1 Tác động từ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nước

Xu thế thời đại ngày nay là xu thế mở cửa và hội nhập quốc tế, nó bắtnguồn từ sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ và sự phát triểncủa kinh tế tri thức, trong đó con người là yếu tố trung tâm của sự phát triển Xétcho cùng, đó là những thành quả của sự phát triển giáo dục đã đem lại, nó là độnglực trực tiếp của sự phát triển của nhân loại Những thành quả đó đặt ra những cơhội và thách thức đối với tất cả các quốc gia trên thế giới Để tranh thủ đượcnhững cơ hội, vượt qua thách thức thì mỗi quốc gia cần phải luôn đổi mới và pháttriển sự nghiệp giáo dục cho phù hợp với thực tiễn và đi trước sự phát triển

Để bắt kịp với sự phát triển giáo dục trên thế giới và đạt được nhữngmục tiêu kinh tế - xã hội đất nước đặt ra, bên cạnh việc thực hiện chủ trươngchuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá công tác giáo dục, hướng tới xây dựngnền kinh tế tri thức và xây dựng xã hội học tập mà chúng ta đang hướng tới

Do đó, Đảng và Nhà nước ta chủ trương tiến hành đổi mới căn bản, toàn diệnnền giáo dục nước nhà cho phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của thếgiới, quốc gia Nghị quyết Trung ương 8 (khoá XI) xác định rõ định hướngđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệphoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa và hội nhập quốc tế: “Chuẩn hoá đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục về mặt tư tưởng chính trị, đạo đức, trình độ đào tạo, năng lực nghềnghiệp” Đây là một trong những định hướng quan trọng trong phương hướngphát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 của Đảng và Nhà nước ta

Thực hiện chủ trương của Đảng, đội ngũ nhà giáo nói chung và ĐNGVcác trường THPT ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội nói riêng cần phải đượcphát triển để nâng cao trình độ về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệpphát triển giáo dục của đất nước trong thời kỳ mới Vì vậy, việc thực hiện

30

Trang 29

những quan điểm đổi mới giáo dục, đào tạo có tác động trực tiếp đến xâydựng và phát triển ĐNGV của các trường THPT

1.3.2 Nhiệm vụ của các trường trung học phổ thông

có sự phát triển mới

Cùng với xu hướng cải cách đổi mới hệ thống giáo dục quốc gia, cácnhà trường cũng tiến hành cải cách, đổi mới mạnh mẽ về cơ cấu tổ chức, chấtlượng đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất… theo hướng “chuẩn hoá, hiện đạihoá” Công tác giáo dục của các nhà trường THPT sẽ ngày càng có vai tròquan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Những vấn đề đó, vừa là cơ hội vừa

là thách thức không nhỏ đối với các trường THPT ở thị xã Sơn Tây, thànhphố Hà Nội, trong đó có việc phát triển ĐNGV được xác định là nhiệm vụ rấtquan trọng

Những chủ trương xây dựng và phát triển nhà trường trong thời gian tới

ưu đãi tài năng Theo quy định của thành phố, các giáo viên trong biên chếnếu được cử đi tham gia học sau đại học được hưởng các chế độ hiện hànhcủa nhà nước như: hỗ trợ học phí, hỗ trợ bảo vệ luận văn, luận án; đảm bảocác điều kiện làm việc, sinh hoạt của giáo viên,

Như vậy, việc thực hiện chính sách nói chung, chính sách hỗ trợ cán

bộ, giáo viên đi học tập, bồi dưỡng của thành phố Hà Nội thời gian qua đãkích thích tinh thần học tập, tu dưỡng, phấn đấu của ĐNGV THPT Đây là

Trang 30

nhân tố có tác động rất lớn đến phát triển ĐNGV các trường THPT ở thị xãSơn Tây.

1.3.4 Tác động từ chính động cơ, nhu cầu trong tự học tập, tu dưỡng, rèn luyện nâng cao trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên

Nghề dạy học là một nghề đặc biệt của xã hội với đặc điểm lao động sưphạm và chức năng nhiệm vụ là giáo dục và dạy học, đào tạo nguồn nhân lựccho xã hội ĐNGV THPT có nhiệm vụ dạy học - giáo dục nhằm tạo ra nguồnnhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Do đó, các trườngTHPT cần đặt ra yêu cầu cao đối với người giáo viên về mọi mặt Trong xuthế thời đại mới và yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theohướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá và hội nhập quốc tế, người giáoviên phải có ý thức, có nhu cầu và tiềm năng không ngừng tự hoàn thiện vềđạo đức, nhân cách, về chuyên môn, nghiệp vụ ĐNGV THPT phải luôn tíchcực tự học tập, tu dưỡng, rèn luyện nâng cao trình độ, năng lực, phẩm chấtđạo đức nghề nghiệp, phấn đấu phát triển đội ngũ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụgiáo dục và đào tạo của nhà trường

Để phát triển ĐNGV THPT, các chủ thể quản lý nhà trường cần xâydựng cho họ có động cơ nghề nghiệp đúng đắn, có tinh thần trách nhiệm caotrong tự học tập, tu dưỡng, rèn luyện nâng cao tài nghệ sư phạm của ngườithầy Động cơ nghề nghiệp và trách nhiệm của người giáo viên được hìnhthành và phát triển trên cơ sở giác ngộ chính trị sâu sắc; thấy rõ vinh dự vàtrách nhiệm của mình trong việc xây dựng và phát triển kiến thức, phẩm chất,nhân cách cho học sinh đáp ứng mục tiêu yêu cầu giáo dục của nhà trường.Động cơ nghề nghiệp và trách nhiệm của ĐNGV THPT được xác lập là chấtkeo dính, giúp họ toàn tâm, toàn ý với sự nghiệp “trồng người” Đây là nhân

tố có ý nghĩa quyết định kết quả chuẩn hoá ĐNGV THPT

Những nhân tố trên đã và đang tác động trực tiếp và gián tiếp đến pháttriển ĐNGV các trường THPT ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội Cácnhân tố không tồn tại biệt lập, tách rời mà đan xen tác động lẫn nhau Nhận

32

Trang 31

thức đúng và đầy đủ sự tác động đó là vấn đề hết sức quan trọng giúp cho cácchủ thể quản lý đánh giá đúng thực trạng và đề xuất các biện pháp phát triểnsát đúng mang lại hiệu quả cao trong quá trình phát triển ĐNGV các trườngTHPT ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội hiện nay.

*

Trên cơ sở làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV ở các trườngTHPT, luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ các khái niệm cơ bản: Giáo viên;Giáo viên THPT; Đội ngũ; Đội ngũ giáo viên THPT; Phát triển; Phát triểnĐNGV THPT

Luận văn cũng đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận liên quan đến nộidung phát triển ĐNGV THPT; Những yếu tố tác động đến phát triển ĐNGVcác trường THPT ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

Những nghiên cứu về lý luận trên là cơ sở khoa học và phương phápluận cho việc khảo sát, đánh giá thực trạng ĐNGV và đề xuất các biện phápphát triển ĐNGV các trường THPT ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Ở THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Khái quát đặc điểm giáo dục trung học phổ thông ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

2.1.1 Đặc điểm các trường trung học phổ thông ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

Các trường THPT ở thị xã Sơn Tây có bề dày lịch sử xây dựng,trưởng thành và truyền thống dạy tốt - học tốt Trong những năm gần đây,các nhà trường có sự phát triển nhanh chóng, đặc biệt là sự phát triển vềchất lượng giáo dục

* Trường trung học phổ thông Sơn Tây

Trang 32

Trường THPT Sơn Tây được thành lập năm 1959, là cơ sở giáo dục

THPT được thành lập sớm nhất trên địa bàn Do đặc thù của tỉnh Hà Tây (cũ),yêu cầu về giáo GD&ĐT cùng với nhu cầu của nhân dân, năm 1992 trườngđược mở thêm hệ chuyên, tuyển sinh mở rộng ở thị xã và các vùng lân cận

Do vậy, chất lượng dạy và học của nhà trường không ngừng được nâng lên.Tại các kỳ thi học sinh giỏi cấp thành phố và học sinh giỏi quốc gia, trườngđều giành nhiều giải cao Từ năm học 2009 - 2010, trường THPT Sơn Tâyluôn lọt tốp 200 trường THPT có điểm thi của học sinh vào các trường Đạihọc cao nhất cả nước

* Trường trung học phổ thông Tùng Thiện

Là trường THPT có bề dày truyền thống trên địa bàn, được thành lậpnăm 1966 Trải qua các giai đoạn lịch sử, trường không ngừng lớn mạnh từquy mô trường lớp, cơ sở vật chất đến đội ngũ giáo viên, học sinh và chấtlượng giáo dục Lãnh đạo nhà trường luôn động viên, tạo điều kiện để cán bộ,giáo viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Trường THPTTùng Thiện là trường THPT đầu tiên trên địa bàn thị xã được công nhận đạtChuẩn quốc gia, tháng 12 năm 2013

* Trường trung học phổ thông Xuân Khanh

Được thành lập năm 1997 do nhu cầu giáo dục THPT của địa phương

Do địa bàn nằm ở phía Tây Thị xã, nơi mật độ dân cư thưa, lại là trường mớithành lập, khó khăn mọi mặt từ giáo viên đến CSVC nên công tác tuyển sinhhàng năm chất lượng đầu vào thường thấp nhất thành phố Vì vậy, công tácdạy và học của nhà trường đòi hỏi phải không ngừng nỗ lực để nâng caochất lượng

2.1.2.Tình hình phát triển trường lớp, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông ở thị xã Sơn Tây

Bảng 2.1: Số trường, lớp, cán bộ giáo viên, học sinh các trường THPT ở thị

xã Sơn Tây (năm học 2015 - 2016)

34

Trang 33

2.1.3 Cơ sở vật chất thiết bị trường học

Bảng 2.2: Bảng thống kê cơ sở vật chất các trường THPT ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà

6 Số trường có máy vi tínhSố máy vi tính 2003

Trang 34

Từ bảng 2.2 cho thấy, cơ sở vật chất của các trường THPT ở thị xãSơn Tây, thành phố Hà Nội có các phòng học chuyên dùng, thư viện, trang

bị kỹ thuật công nghệ thông tin hiện đại, đầy đủ, đạt chuẩn, đáp ứng yêucầu, nhiệm vụ của từng trường

2.1.4 Chất lượng đào tạo và những thành tựu cơ bản

* Về chất lượng đào tạo: Xem bảng 2.3 và 2.4

Bảng 2.3: Tổng hợp tỷ lệ % xếp loại hạnh kiểm, học lực học sinh THPT ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội (Từ năm

2010 đến 2015)

Năm học

Tốt (%) Khá (%) Trung bình(%) Yếu (%)

Hạnhkiểm

Họclực

Hạnhkiểm

Họclực

Hạnhkiểm

Họclực

Hạnhkiểm

Họclực

2010-2011 76.2 7.4 18.8 44.1 4.5 47.2 0.5 1.3

2013-2014 89.3 13.7 9.7 59.8 1.0 25.7 0.0 0.82014-2015 90.8 18.5 8.2 60.2 0.9 20.6 0.1 0.7

Bảng 2.4: Thống kê số lượng học sinh giỏi các trường THPT ở thị xã Sơn

Tây, thành phố Hà Nội (từ năm 2010 - 2015)

Trang 35

2014-2015 3816 300 43

Từ bảng 2.3 và 2.4 cho thấy: Chất lượng giáo dục đào tạo ngày càngđược nâng cao, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếukém được quan tâm đúng mức Số học sinh vi phạm đạo đức ngày càng giảm,

số vụ việc xẩy ra không đáng kể, các hiện tượng tiêu cực và ảnh hưởng của tệnạn xã hội được ngăn chặn kịp thời

Cấp uỷ, Ban giám hiệu các nhà trường thường xuyên chỉ đạo tốt côngtác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh thi vào các trường đại học, cao đẳng, có

kế hoạch xuyên suốt và có tầm chiến lược

Về nhận thức của các bậc cha, mẹ học sinh và học sinh trong việc họctập ngày càng được nâng cao và đầu tư nhiều hơn, tỷ lệ học sinh đỗ vào cáctrường Đại học, Cao đẳng ngày càng nhiều Số học sinh sau khi tốt nghiệpkhông thể đi học ngành, nghề thì về địa phương tiếp tục lao động sản xuất, lànguồn lao động có trình độ văn hoá, hiểu biết và nhận thức đầy đủ, đúng đắn

Công tác giáo dục đạo đức nhìn chung là tốt, song vẫn còn một số íthọc sinh vi phạm chủ yếu là đánh nhau, chơi game, bỏ học

Kỹ năng sống của học sinh chưa cao, số ít còn thụ động trong các hoạtđộng tập thể, còn vụng về trong giao tiếp, ứng xử

Có sự chênh lệch nhất định về chất lượng giữa các trường Trường ởnội thị có chất lượng đồng đều hơn trường ở vùng ven Sự phân hoá này cónhiều nguyên nhân khách quan: Trường nằm ở nội thị có nhiều thuận lợi vềmặt địa lý và điều kiện kinh tế xã hội, học sinh có điều kiện học tập tốt hơn vàngược lại

* Những thành tựu cơ bản: Trong nhiều năm qua, giáo dục và đào tạo

các trường THPT ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội đã có những tiến bộvượt bậc Quy hoạch mạng lưới trường lớp ổn định, chất lượng dạy học ngàycàng được nâng lên rõ rệt Tỷ lệ đç tốt nghiệp THPT luôn cao hơn bình quânchung của cả thành phố Học sinh đỗ vào các trường Đại học, Cao đẳng ngày

Trang 36

càng nhiều Công tác giáo dục đạo đức, phẩm chất, lối sống, giáo dục dân số,giáo dục pháp luật và bảo vệ môi trường trong các nhà trường có nhiều đổimới và chuyển biến tích cực Dưới đây là tổng hợp kết quả giáo dục hàng nămcủa các trường THPT ở thị xã Sơn tây, thành phố Hà Nội.

Bảng 2.5: Kết quả tốt nghiệp THPT hàng năm của các trường THPT ở thị xã Sơn Tây,

thành phố Hà Nội

Tên

trường Tiêu chí

2010-2011 2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015S.lượng S.lượng S.lượng S.lượng S.lượng

2.1.5 Quy mô phát triển

Bảng 2.6: Số lượng trường, lớp, học sinh các trường THPT ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà

Nội (từ năm 2010 - 2015)

38

Trang 37

2011-2012 3 108 4356

Trong 5 năm qua quy mô trường lớp có những biến động về số lớp và

số học sinh giảm do giảm số lượng học sinh/lớp để có điều kiện nâng cao chấtlượng Tuy nhiên theo dự báo từ năm học 2016 - 2017 số lớp và số học sinh

sẽ ổn định cho đến năm 2020

2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

2.2.1 Thực trạng số lượng giáo viên các trường trung học phổ thông

ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

Năm học 2015 - 2016, số giáo viên các trường THPT ở thị xã Sơn Tâylà: 263 người, số lớp hiện có là: 101 tỷ lệ giáo viên/lớp là: 2,56 Tỷ lệ giáoviên trên lớp qua các năm học được tổng hợp qua bảng 2.7

Bảng 2.7: Số lượng và tỷ lệ giáo viên trên lớp

Tiêu chí

2010-2011

2011 2012

2012 2013

2013 2014

2014 2015

Nhận xét: Theo kế hoạch phát triển thì từ năm học 2010 - 2011, số học

sinh và số lớp giảm (bảng 2.4 và 2.6) do vậy trong việc xây dựng kế hoạchtiếp nhận, bố trí giáo viên có tính đến việc giảm học sinh, giảm số lớp, đồngthời tính đến việc giáo viên sẽ dôi dư Tỷ lệ giáo viên/lớp từ năm học 2010 -

2011 đã thừa so với quy định (Quy định hiện nay là 2,25 giáo viên/lớp) Việc

Trang 38

thừa giáo viên cũng kéo theo nhiều mặt khó khăn trong việc phát triển đội ngũ

và nâng cao trình độ cho đội ngũ nhà giáo

40

Trang 39

2.2.2 Thực trạng cơ cấu đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

Bảng 2.8: Cơ cấu đội ngũ giáo viên

Năm học Tổng

Dântộc

Đảngviên

Trình độ đào tạo Xếp loại chuyên mônTrun

g cấp

Caođẳng

Đạihọc

Thạc

sĩ Giỏi Khá TB Yếu2010-

số

Dưới 30

40

31-50

41-55

51-60

Trang 40

Số lượng giáo viên có tỷ lệ nam và nữ không đồng đều, số giáo viên là

nữ 192/263 chiếm tỷ lệ: 73%; số giáo viên trẻ, còn trong độ tuổi sinh đẻ, nuôicon nhỏ (từ 30 tuổi đến 40 tuổi) là 145/263, chiếm tỷ lệ cao 55,13%

ĐNGV trẻ có nhiều ưu điểm như nhanh nhẹn, nhiệt tình trong công tác,

có nhiều kiến thức chuyên môn mới tiếp thu từ các trường Đại học, song bêncạnh đó cũng còn có những hạn chế nhất định về chuyên môn, nghiệp vụ vàkinh nghiệm giáo dục, nhiều giáo viên còn lúng túng khi lên lớp, nhất là trong

xử lí các tình huống sư phạm

Số lượng giáo viên là đảng viên: 132/263 chiếm tỷ lệ 46,76%, Số lượnggiáo viên có trình độ đại học: 223/263 chiếm tỷ lệ 84,79%

42

Ngày đăng: 10/06/2017, 21:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2001), Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hoá giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hoá giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2001
2. Đặng Quốc Bảo (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị
Năm: 2007
3. Đặng Quốc Bảo (2008), Học để làm người, Trường Cán bộ Quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học để làm người
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2008
4. Bộ Chính trị (1975), Nghị quyết của Bộ Chính trị về Cải cách giáo dục, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết của Bộ Chính trị về Cải cách giáo dục
Tác giả: Bộ Chính trị
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1975
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Ngành giáo dục và đào tạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 2, khoá VIII và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX , Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành giáo dục và đào tạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 2, khoá VIII và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông, Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Giáo dục giai đoạn 2011-2020, Quyết định số 6639/QĐ/BGDĐT ngày 29/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Giáo dục giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
11. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý nhà trường, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2010
12. Chính phủ (2011), Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020, Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
13. Chính phủ (2012), Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011- 2020, Quyết định số 432/QĐ-TTg, ngày 12/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011- 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương (khoá VIII), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương (khoá VIII)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
16. Đảng Cộng sản Việt nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương khoá VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dụ
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2004
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
22. Hồ Ngọc Đại (2006), Giải pháp phát triển giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển giáo dục
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
23. Trần Khánh Đức (2004), Quản lý và kiểm định đào tạo nguồn nhân lực theo ISO&TQM, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm định đào tạo nguồn nhân lực theo ISO&TQM
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Bảng thống kê cơ sở vật chất các trường THPT ở thị xã Sơn Tây, - LUẬN văn THẠC sĩ   PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG ở THỊ xã sơn tây, THÀNH PHỐ hà nội HIỆN NAY
Bảng 2.2 Bảng thống kê cơ sở vật chất các trường THPT ở thị xã Sơn Tây, (Trang 33)
Bảng 2.3: Tổng hợp tỷ lệ % xếp loại hạnh kiểm, học lực học sinh THPT ở thị xã - LUẬN văn THẠC sĩ   PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG ở THỊ xã sơn tây, THÀNH PHỐ hà nội HIỆN NAY
Bảng 2.3 Tổng hợp tỷ lệ % xếp loại hạnh kiểm, học lực học sinh THPT ở thị xã (Trang 34)
Bảng 2.4: Thống kê số lượng học sinh giỏi các trường THPT ở thị xã Sơn - LUẬN văn THẠC sĩ   PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG ở THỊ xã sơn tây, THÀNH PHỐ hà nội HIỆN NAY
Bảng 2.4 Thống kê số lượng học sinh giỏi các trường THPT ở thị xã Sơn (Trang 34)
Bảng 2.5: Kết quả tốt nghiệp THPT hàng năm của các trường THPT ở thị xã - LUẬN văn THẠC sĩ   PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG ở THỊ xã sơn tây, THÀNH PHỐ hà nội HIỆN NAY
Bảng 2.5 Kết quả tốt nghiệp THPT hàng năm của các trường THPT ở thị xã (Trang 36)
Bảng 2.6: Số lượng trường, lớp, học sinh các trường THPT ở thị xã Sơn Tây, - LUẬN văn THẠC sĩ   PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG ở THỊ xã sơn tây, THÀNH PHỐ hà nội HIỆN NAY
Bảng 2.6 Số lượng trường, lớp, học sinh các trường THPT ở thị xã Sơn Tây, (Trang 36)
Bảng 2.7: Số lượng và tỷ lệ giáo viên trên lớp - LUẬN văn THẠC sĩ   PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG ở THỊ xã sơn tây, THÀNH PHỐ hà nội HIỆN NAY
Bảng 2.7 Số lượng và tỷ lệ giáo viên trên lớp (Trang 37)
Bảng 2.10: Bảng tỷ lệ % các độ tuổi trên tổng số giáo viên các trường THPT - LUẬN văn THẠC sĩ   PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG ở THỊ xã sơn tây, THÀNH PHỐ hà nội HIỆN NAY
Bảng 2.10 Bảng tỷ lệ % các độ tuổi trên tổng số giáo viên các trường THPT (Trang 39)
Bảng 2.11: Thực trạng kiến thức của đội ngũ giáo viên các trường THPT ở thị - LUẬN văn THẠC sĩ   PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG ở THỊ xã sơn tây, THÀNH PHỐ hà nội HIỆN NAY
Bảng 2.11 Thực trạng kiến thức của đội ngũ giáo viên các trường THPT ở thị (Trang 40)
Bảng 2.14: Đội ngũ giáo viên dạy giỏi các cấp - LUẬN văn THẠC sĩ   PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG ở THỊ xã sơn tây, THÀNH PHỐ hà nội HIỆN NAY
Bảng 2.14 Đội ngũ giáo viên dạy giỏi các cấp (Trang 46)
Bảng 2.15 cho thấy, kết quả khảo sát về công tác tuyển chọn giáo viên - LUẬN văn THẠC sĩ   PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG ở THỊ xã sơn tây, THÀNH PHỐ hà nội HIỆN NAY
Bảng 2.15 cho thấy, kết quả khảo sát về công tác tuyển chọn giáo viên (Trang 50)
Bảng 3.2. Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các biện pháp - LUẬN văn THẠC sĩ   PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG ở THỊ xã sơn tây, THÀNH PHỐ hà nội HIỆN NAY
Bảng 3.2. Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các biện pháp (Trang 86)
Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp - LUẬN văn THẠC sĩ   PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG ở THỊ xã sơn tây, THÀNH PHỐ hà nội HIỆN NAY
Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp (Trang 88)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w