1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN đội NGŨ cán bộ QUẢN lý ở các TRƯỜNG TRUNG học cơ sở THÀNH PHỐ THANH hóa, TỈNH THANH hóa

102 548 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế giới đang phát triển mạnh mẽ, sâu sắc trên nhiều lĩnh vực. Sự phát triển ấy tạo ra những tiền đề, những khả năng để nhân loại vững tin bước vào tương lai, nhưng đồng thời cùng với quá trình phát triển nhân loại cũng đang gặp phải những thách thức mới trong các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội. Trong cuộc đấu tranh tự khẳng định để phát triển kể trên, giáo dục giữ vai trò vô cùng to lớn, Giáo dục có thể đóng một vai trò năng động và xây dựng. Giáo dục được các quốc gia trên thế giới coi như chìa khoá để mở cửa tương lai. Trong báo cáo Học tập của cải nội sinh của UNESCO nêu lên các nguyên tắc để xác định nội dung của GDĐT, đã chỉ rõ 4 trụ cột của giáo dục: học để biết, học để làm, học để sống chung với nhau, học để tự khẳng định mình.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thế giới đang phát triển mạnh mẽ, sâu sắc trên nhiều lĩnh vực Sự phát triển ấytạo ra những tiền đề, những khả năng để nhân loại vững tin bước vào tương lai,nhưng đồng thời cùng với quá trình phát triển nhân loại cũng đang gặp phảinhững thách thức mới trong các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội Trong cuộc đấutranh tự khẳng định để phát triển kể trên, giáo dục giữ vai trò vô cùng to lớn,

"Giáo dục có thể đóng một vai trò năng động và xây dựng" Giáo dục được cácquốc gia trên thế giới coi như chìa khoá để mở cửa tương lai Trong báo cáo

"Học tập của cải nội sinh" của UNESCO nêu lên các nguyên tắc để xác định nộidung của GD-ĐT, đã chỉ rõ 4 trụ cột của giáo dục: học để biết, học để làm, học

để sống chung với nhau, học để tự khẳng định mình

Nghị Quyết TW 8, khoá XI đã khẳng định “Giáo dục và đào tạo làquốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu

tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong cácchương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội” Cùng với khoa học vàcông nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, giáo dục phải đi trước một bước làmtiền đề cho CNH, HĐH đất nước Trong sự nghiệp đổi mới GD & ĐT, đổimới quản lý GD & ĐT đặt ra như một yêu cầu cấp bách hàng đầu của việctiếp tục triển khai, điều chỉnh và nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay,Trong đó phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt

Giáo dục trung học cơ sở (THCS) thành phố Thanh Hoá nói riêng vàtỉnh Thanh Hoá nói chung, trong những năm gần đây đã có những bước pháttriển cả về quy mô và chất lượng, đội ngũ cán bộ quản lý ở các trườngTHCS thành phố Thanh Hoá đã đáp ứng được những yêu cầu cơ bản vềcông tác quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo ở địaphương, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,

Trang 2

thúc đẩy sự phát triển KT-XH của thành phố Tuy nhiên, trước xu thế hộinhập của nước ta, thời kỳ CNH, HĐH, thời kỳ phát triển công nghệ thôngtin, kinh tế tri thức thì giáo dục ở thành phố Thanh Hoá nói chung vàgiáo dục Trung học cơ sở nói riêng vẫn còn những hạn chế, bất cập.

Có nhiều nguyên nhân gây nên những hạn chế, bất cập nêu trên, mộttrong những nguyên nhân chủ yếu và quan trọng là công tác quản lýgiáo dục nói chung và quản lý cấp Trung học cơ sở nói riêng còn bộc lộnhững yếu kém, đội ngũ cán bộ quản lý chưa đồng bộ, còn hạn chế trongviệc tiếp cận khoa học công nghệ hiện đại như ứng dụng công nghệ thôngtin vào quản lý trường học Công tác quy hoạch CBQL giáo dục, CBQLtrường THCS đã được xây dựng, trên cơ sở đó có bước chủ động hơn trongcông tác đào tạo, bồi dưỡng và bổ nhiệm cán bộ quản lý giáo dục nhưngvẫn còn bộc lộ những thiếu sót như: quy hoạch còn thụ động, chưa có tính

kế thừa và phát triển, chưa có hiệu quả thiết thực, chất lượng thấp, chưa xácđịnh rõ mục tiêu, yêu cầu về xây dựng quy hoạch CBQL

Để khắc phục những hạn chế nêu trên, cần thiết phải có những biệnpháp và biện pháp cụ thể để phát triển đội ngũ CBQL trường THCS củathành phố tạo ra đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS phát triển đồng bộ, cóchất lượng góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục, nâng caochất lượng giáo dục THCS nói riêng và chất lượng giáo dục của thành phốThanh Hoá nói chung

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn đó, học viên chọn đề tài

“Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường trung học cơ sở thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá” làm Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành

Quản lý Giáo dục

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Quản lý là một hoạt động mang tính lịch sử xã hội, nhờ có hoạt độngquản lý mà xã hội loài người không ngừng vận động và phát triển Mác-

Trang 3

Ănghen trong quá trình nghiên cứu nền sản xuất tư bản chủ nghĩa đã rút ra kếtluận, một trong những yếu tố quyết định đối với sự phát triển của nền sản xuất

tư bản là nhờ có vai trò của hoạt động quản lý

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác-LêNin về vai trò của hoạt động quản lý, Người đã khẳng định: “Muốn xây dựngchủ nghĩa xã hội phải có con người xã hội chủ nghĩa”, cán bộ cách mạng phải

là người “vừa hồng, vừa chuyên”, đó chính là mối quan hệ giữa tài và đức trong nhân cách người cán bộ quản lý, trong đó đức là gốc, còn năng lực của

con người không phải tự nhiên mà có mà phần lớn là do qua quá trình côngtác, rèn luyện mà nên

Xuất phát từ quan điểm “Coi con người là động lực trực tiếp của sựphát triển, cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục là quốc sách hàng đầu”.Ngày nay đất nước ta đang bước vào thời kỳ hội nhập mạnh mẽ và sâu rộngtrên tất cả các lĩnh vực trong đó giáo dục có vai trò quyết định đối với sự tồntại và phát triển của quốc gia

Triển khai các quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đối với sự phát triển giáodục, đã có nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu về lý luận quản lý giáo dục và côngtác phát triển đội ngũ CBQL giáo dục

Thuật ngữ “Quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) lột tả được bản chất hoạtđộng này trong thực tiễn Nó gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: Quátrình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái “ổnđịnh”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ thống vàothế “phát triển”

Các tư tưởng quản lý sơ khai xuất phát từ các tư tưởng triết học cổ HyLạp và cổ Trung Hoa Sự đóng góp của các nhà triết học cổ Hy Lạp tuycòn ít ỏi nhưng đáng ghi nhận: Đó là các tư tưởng của Xôcrát (469-399TCN), Platôn (427-347 TCN) và Arixtôt (384-322 TCN) Thời Trung Hoa

cổ đại đã công nhận các chức năng quản lý đó là: Kế hoạch hoá, tổ chức, tác

Trang 4

động, kiểm tra Các nhà hiền triết của Trung Hoa trước công nguyên đã cónhững đóng góp lớn về tư tưởng quản lý quan trọng về tư tưởng quản lý vĩ

mô, quản lý toàn xã hội Các nhà tư tưởng và chính trị lớn đó là Khổng Tử(551- 478 TCN), Mạnh Tử (372- 289 TCN) đã nêu lên tư tưởng uản lý “Đứctrị, Lễ trị” lấy chữ tín làm đầu Những tư tưởng quản lý trên vẫn có ảnhhưởng khá sâu sắc đến các nước phương đông ngày nay

Ở Việt Nam, khoa học quản lý tuy còn non trẻ, song nó đã cónhững thành tựu đáng kể, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý xã hội trongnhững điều kiện cụ thể tương ứng với tình hình phát triển kinh tế xã hội củađất nước Trong lĩnh vực quản lý giáo dục ở Việt Nam những năm qua đã

có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận cũng như đề ra được các giải phápquản lý có hiệu quả trong việc phát triển giáo dục và đào tạo ví dụ như:

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý và tổ chức công tác văn hoá,

giáo dục với đề tài "Một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn đổi mới" của tác giả

Hoàng Đức Hùng (1998) Tác giả đã phân tích làm rõ thực trạng đội ngũ cán

bộ quản lý trường trung học phổ thông tỉnh Quảng Trị, đề xuất các biện phápquản lý nhằm pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổthông tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn hiện nay

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục về đề tài: "Thực trạng, phương hướng và những giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý giáo dục trường trung học cơ sở tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Nguyễn Công Duật (2000) Đề tài đã phân tích làm rõ thực trạng chất lượng đội ngũ

quản lý giáo dục trường trung học cơ sở tỉnh Bắc Ninh; đề xuất phươnghướng và những giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ quản lýgiáo dục trường trung học cơ sở tỉnh Bắc Ninh hiện nay

Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục về đề tài: “Quy hoạch xây dựng vàphát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện Yên Sơn

tình Tuyên quang’’ của tác giả Lưu Bích Thuận (2005) Luận văn thạc sĩ

Trang 5

Quản lý giáo dục về đề tài: “Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông tỉnh Phú Thọ đến năm 2020” của tác giả Phùng Quốc Lập (2010) Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục về đề tài: "Biện pháp phát triển đội ngũ hiệu trương trường trung học cơ sở huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ theo quy định chuẩn hiệu trưởng” của tác giả Phạm Thị Hồng Loan(2012) Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục về đề tài: “Phát triển đội ngũ gIảng viên chuyên ngành ở trường đại học Văn hoá nghệ thuật Quân đội hiện nay” của tác giả Dương Thị Bích Liên (2014) Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục về đề tài: “ Quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở trường đại học Luật Hà Nội” của tác giả Nguyễn Hoài Thương (2014).

Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến các giải pháp xây dựnghoặc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các trường trunghọc phổ thông, THCS hoặc các trường đại học nhằm nâng cao chất lượnggiáo dục trong các nhà trường Mỗi đề tài nghiên cứu trên một phạm vi, thờigian khác nhau, đối tượng cán bộ quản lý ở các cấp học khác nhau Kết quảnghiên cứu của các luận văn trên đã gợi ý, định hướng tạo nên nền tảng lýluận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường THCS, tác giả luậnvăn sẽ kế thừa, phát triển kết quả nghiên cứu đó để xây dựng cơ sở lý luậncho đề tài của mình Bên cạnh đó các đề tài còn chưa đi sâu vào nghiên cứuthực trạng về số lượng, cơ cấu và xây dựng đội ngũ CBQL trường trunghọc cơ sở trên địa bàn của một địa phương cụ thể, chưa đề cập đến việcphát triển đội ngũ CBQL trường THCS một cách đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo

về phẩm chất và năng lực đáp ứng được những đổi mới về giáo dục và đàotạo trong giai đoạn hiện nay là vấn đề rất cần thiết ở mỗi địa phương

Ở thành phố Thanh Hoá chưa có đề tài nghiên cứu khoa học nào đềcập đến vấn đề phát triển đội ngũ CBQL giáo dục ở các trường THCScủa thành phố Chính vì lẽ đó, việc đề ra các biện pháp khoa học để pháttriển đội ngũ CBQL giáo dục ở các trường THCS trên địa bàn thành phố

Trang 6

Thanh Hoá là những nội dung nghiên cứu cần được tiếp tục quan tâm và rấtcần thiết.

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng đội ngũ CBQLgiáo dục,đề tài đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ CBQL giáo dục ởcác trường THCS của thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá đáp ứng yêu cầunâng cao chất lượng giáo dục THCS trong giai đoạn hiện nay

* Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL giáo dục ở cáctrường THCS

- Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục giáo dục ở cáctrường THCS trên địa bàn thành phố Thanh Hoá

- Đề xuất biện pháp có tính khả thi phát triển đội ngũ CBQL giáo dục ở cáctrường THCS thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Khách thể nghiên cứu

Quá trình xây dựng, phát triển đội ngũ CBQL giáo dục các trườngTHCS thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá

* Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường THCSthành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá

* Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Những vấn đề lý luận, thực trạng và biện pháp phát triểnđội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các trường THCS trên địa bàn thành phốThanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá

- Về không gian: Khảo sát và nghiên cứu các trường THCS trên địa bànthành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá

Trang 7

- Về thời gian: Từ năm 2013 đến nay.

5 Giả thuyết khoa học

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường THCS thành phốThanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá có đủ số lượng, đạt chuẩn về chất lượng, phù hợp về cơcấu là sản phẩm tổng hợp của nhiều yếu tố, nhiều hoạt động Trong đó việc nghiêncứu tìm ra các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL giáo dục một cách khoa học,thiết thực có vai trò đặc biệt quan trọng, trực tiếp quyết định đến sự thànhcông của sự phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục THCS Công tác pháttriển đội ngũ CBQL giáo dục hiện nay còn nhiều hạn chế và bất cập Nếu cácchủ thể quản lý vận dụng linh hoạt các biện pháp quản lý như: Nâng cao tráchnhiệm của các cấp quản lý trong xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triểnđội ngũ CBQL; tổ chức bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL vàcác giáo viên quy hoạch dự nguồn; thực hiện hiệu quả công tác tuyến chọn,

bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển; tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt

động quản lý nhà trường của đội ngũ CBQL…thì sẽ phát triển được đội ngũ cán bộquản lý giáo dục ở các trường THCS, góp phần trực tiếp nâng cao chất lượnggiáo dục THCS ở thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác Lênin, nghiên cứu công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở cáctrường THCS nằm trong mối quan hệ biện chứng các mặt, các lực lượng cùngtham gia nhằm bảo đảm tính khách quan

-Quá trình nghiên cứu luôn quán triệt và hướng tới thực hiện tốt đườnglối, quan điểm của của Đảng Cộng sản Việt Nam về nâng cao chất lượng giáodục đào tạo, trong đó phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trườngTHCS là một nội dung quan trọng Vận dụng linh hoạt, phù hợp với đặc điểm,điều kiện hoàn cảnh thực tế của các trường THCS ở thành phố Thanh Hoá,

Trang 8

tỉnh Thanh Hoá Đồng thời, trong quá trình nghiên cứu tiếp cận theo các quanđiểm: hệ thống - cấu trúc, lịch sử - lôgic và thực tiễn để nghiên cứu đề tài.

* Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được dùng chủ yếu để đánh giá thực trạng đội ngũCBQL giáo dục ở các trường THCS thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá là:

- Phương pháp quan sát

Tiếp cận và xem xét chất lượng và cơ cấu của đội ngũ CBQL giáo dụctrường THCS Mục đích chính của việc sử dụng phương pháp này là tìm hiểuthực trạng của đội ngũ CBQL giáo dục trường THCS trên địa bàn thành phốThanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá theo chức năng và nhiệm vụ, đồng thời nhờphương pháp này, người nghiên cứu có thể khẳng định thực trạng việc pháttriển đội ngũ CBQL các trường THCS thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá

- Phương pháp điều tra

Bằng việc xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra theo những nguyên tắc vànội dung chủ định của người nghiên cứu; phương pháp này được sử dụng vớimục đích chủ yếu thu thập số liệu để làm rõ thực trạng đội ngũ CBQL giáodục các trường THCS trên địa bàn thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá

Nội dung khảo sát: tập trong làm rõ nhận thức của cán bộ, giáo viên vềvai trò của việc phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS; thực trạng pháttriển đội ngũ CBQL các trường THCS thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá và

sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất

Số lượng khách thể khảo sát: 200 giáo viên và 50 cán bộ quản lý của 37trường THCS trên địa bàn thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá

Kết quả khảo sát được tính tần suất %; gán điểm lượng hoá để phântích, minh hoạ cho thực trạng và rút ra kết luận cần thiết

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Bằng việc soạn thảo hệ thống các câu hỏi về tính hợp lý và khả thi củacác biện pháp quản lý gửi tới các chuyên gia (CBQL các trường THCS, lãnh

Trang 9

đạo các tổ chức đoàn thể của trường THCS, CBQL và chuyên viên làm côngtác quản lý cán bộ của Sở GD & ĐT và các nhà quản lý giáo dục, lãnh đạophòng GD & ĐT ) phương pháp này được sử dụng với mục đích xin ý kiếncủa các chuyên gia về tính hợp lý và khả thi của các biện pháp được đề xuất.

7 Ý nghĩa của đề tài

- Luận văn góp phần làm rõ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQLgiáo dục ở các trường THCS Đề xuất các biện pháp có tính khả thi để pháttriển đội ngũ CBQL giáo dục các trường THCS thành phố Thanh Hoá, tỉnhThanh Hoá

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho các cơ quanchức năng, Sở giáo dục & đào tạo Thanh Hoá, Phòng GD & ĐT thành phố,các trường THCS trên địa bàn thành phố Thanh Hoá trong việc chỉ đạo, quản

lý, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL giáo dục

8 Kết cấu của đề tài

Luận văn gồm phần mở đầu, 3 chương (7 tiết), kết luận, danh mục tàiliệu tham khảo và phụ lục

Trang 10

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ

QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Cán bộ quản lý giáo dục trường trung học cơ sở

* Quản lý

Khái niệm quản lý đã được phát hiện từ mấy ngàn năm trước côngnguyên, lúc đó quản lý còn là một thuật ngữ triết học Quản lý thực sự bắt đầuđóng vai trò đáng kể từ cuộc cách mạng công nghiệp khởi đầu ở Anh vào thế

kỷ XVIII và sau đó lan sang Mỹ vào thế kỷ XIX, khi mà máy móc đã thay thếlao động thủ công và sản xuất theo dây chuyền xuất hiện và chính từ đó quản

lý đã trở thành một khoa học

Trong nghiên cứu khoa học có rất nhiều quan niệm về quản lý, theonhững cách tiếp cận khác nhau Quản lý là cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉđạo kiểm tra theo góc độ tổ chức Theo góc độ điều khiển thì quản lý là lái, làđiều khiển, điều chỉnh Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác độngcủa chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm tổ chức, phối hợp hoạt độngcủa con người trong quá trình sản xuất để đạt được mục đích đã định

Quản lý là một hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối hợp nỗ lực hoạt độngcủa cá nhân nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức Trong mọi lĩnh vực của đờisống xã hội con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào nỗ lực của

mỗi cá nhân, mỗi tổ chức Các Mác viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một

nhạc trưởng” [5, tr.12] Theo quan điểm này thì trong quá trình lao động con

Trang 11

người phải có sự phân công, hợp tác với nhau, sự tổ chức phân công lao động

đó chính là một chức năng quản lý, như vậy quản lý là một chức năng xã hội,xuất hiện và phát triển cùng với xã hội

- Theo Bách khoa toàn thư (Liên Xô cũ): “Quản lý là chức năng của

những hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau, nó bảo toàn cấutrúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động Quản lý bao gồm nhữngcông việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những người khác thực hiện công việc

và đạt được mục đích”

- Theo Từ điển Tiếng Việt 1998: “Quản lý là trông coi và giữ gìn theo

những yêu cầu nhất định”

- Henri Fayol (người Pháp), người đặt nền móng cho lý luận tổ chức cổ

điển: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”

- Theo Taylor F.W (người Mỹ), “Quản lý là biết được chính xác điều

bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành côngviệc một cách tốt và rẻ nhất”

Có nhiều cách khác nhau định nghĩa về quản lý, theo nghĩa rộng thìquản lý là hoạt động có mục đích của con người, nếu xét quản lý với tư cách

là một hành động, các tác giả Đặng Quốc Bảo định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [27, tr.12]

Quản lý là sự cộng tác có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lýđến khách thể quản lý trong mỗi tổ chức nhằm làm cho tổ chức hoạt động vàđạt được mục tiêu đặt ra Quản lý là sự tác động, điều khiển, chỉ huy, hướngdẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt đượcmục đích đề ra Quản lý còn là một quá trình tác động có mục đích vào hệthống nhằm làm thay đổi hệ thống, thông qua các chức năng kế hoạch, tổchức, chỉ đạo và kiểm tra để thực hiện hoạt động quản lý

Trang 12

Trong các định nghĩa trên, tuy cách diễn đạt khác nhau nhưng đều chứađựng những dấu hiệu chung:

Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình, mọi hoạt động

xã hội loài người Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hộiloài người tồn tại và phát triển

* Cán bộ quản lý

Theo Điều 1, Chương 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức, được Uỷ banthường vụ Quốc hội khoá XI, thông qua ngày 29/4/2003: Cán bộ, công chứcquy định tại pháp lệnh này gồm những người được tuyển dụng, bổ nhiệmhoặc giao giữ một công việc thường xuyên, được phân loại theo trình độ đàotạo, ngành chuyên môn, được xếp vào ngạch hành chính, sự nghiệp trong các

cơ quan Nhà nước Mỗi ngạch thể hiện chức và cấp về chuyên môn, nghiệp

vụ, có chức danh tiêu chuẩn riêng

Luật Công chức (2008) đã xác định: Cán bộ là công dân Việt Nam, đượcbầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơquan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ởtrung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấptỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấphuyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước [34, tr.126]

CBQL có thể là cấp trưởng hoặc cấp phó của một tổ chức được cơ quancấp trên bổ nhiệm bằng quyết định hành chính nhà nước Cấp phó giúp việccho cấp trưởng, chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và chịu trách nhiệm trướcpháp luật về công việc được phân công CBQL là lực lượng rất quan trọngtrong cơ quan, đơn vị Với tầm quan trọng của người CBQL, đòi hỏi ngườiCBQL phải có những phẩm chất và năng lực điển hình

* Cán bộ quản lý giáo dục trường THCS

Theo Từ điển Tiếng Việt, CBQL là: "Người làm công tác có chức vụ trongmột cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người không có chức vụ" [22, tr 45]

Trang 13

Chúng tôi đồng tình với khái niệm trong Giáo trình “Khoa học quản

lý”: CBQL là các cá nhân thực hiện những chức năng và nhiệm vụ quản lý nhất định của bộ máy quản lý Mỗi CBQL nhận trách nhiệm trong bộ máy

quản lý bằng một trong hai hình thức tuyển cử và bổ nhiệm

CBQL là chủ thể quản lý, gồm những người giữ vai trò tác động, ralệnh, kiểm tra đối tượng quản lý CBQL là người chỉ huy, lãnh đạo, tổ chứcthực hiện các mục tiêu nhiệm vụ của tổ chức Người quản lý vừa là ngườilãnh đạo, quản lý cơ quan đó vừa chịu sự lãnh đạo, quản lý của cấp trên

Cán bộ quản lý là những người đứng đầu của một cơ quan, tổ chức, đơn

vị được giao chức trách quản lý, tổ chức điều hành hoạt động của đơn vị Cán

bộ quản lý giáo dục trường THCS là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạtđộng của trường THCS

1.1.2 Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường trung học cơ sở

Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, đội ngũ là “khốiđông người được tổ chức và tập hợp thành lực lượng”, “tập hợp số đôngngười cùng chức năng, nghề nghiệp” [22, tr.33] Ví dụ: Đội ngũ tri thức, độingũ nhà giáo, đội ngũ CBQL,…

Đội ngũ được hiểu là khối đông người được tập hợp và tổ chức thànhlực lượng, cũng có thể hiểu là tập hợp một số đông người cùng chức nănghoặc nghề nghiệp thành một lực lượng Do đó, đội ngũ cán bộ quản lý trườngTHCS bao gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng; các tổ trưởng, tổ phóchuyên môn; các cán bộ của các tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể

Theo Luật Giáo dục tại Điều 54 quy định: Hiệu trưởng là người chịu tráchnhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền

bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dânphải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý trường học [45, tr.35]

Đội ngũ CBQL giáo dục trường THCS bao gồm tất cả những người cóchức vụ trong các trường THCS được Trưởng phòng GD&ĐT quận (huyện)

Trang 14

bổ nhiệm đối với trường công lập hoặc công nhận đối với trường ngoài cônglập cùng thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quản lý các trường THCS theoquy định của pháp luật.

trường trung học cơ sở

Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học: “Phát triển là sự vậnđộng, tiến triển theo chiều hướng tăng lên Phát triển là quá trình biến đổi từ ítđến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp” [50].Theo quan điểm này thì tất cả sự vật, hiện tượng, con người và xã hội hoặc tựbản thân biến đổi hoặc do bên ngoài làm cho biến đổi tăng lên cả về số lượng

và chất lượng Đó chính là sự phát triển Như vậy “Phát triển” là một kháiniệm rất rộng, nói đến “Phát triển” là người ta nghĩ ngay đến sự đi lên của sựvật, hiện tượng, con người trong xã hội Sự đi lên đó thể hiện việc tăng lên về

số lượng và chất lượng, thay đổi về nội dung và hình thức

Khái niệm “phát triển” theo từ điển tiếng Việt là “Biến đổi hoặc làmcho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phứctạp” [50] Do đó, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS là một sựvận động, biến đổi về số lượng, cơ cấu cũng như chất lượng của đội ngũ cán

bộ quản lý trường THCS theo hướng đi lên

Phát triển đội ngũ CBQL giáo dục không chỉ là nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ mà còn là sự đáp ứng quyền lợi cá nhân, sự trungthành tận tuỵ của người CBQL giáo dục đối với nhà trường và xã hội

Chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục được thể hiện trước hết là chấtlượng của từng cá nhân Đó là phẩm chất chính trị, tư tưởng đạo đức; xuhương nghề nghiệp, năng lực quản lý… Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ CBQLgiáo dục không chỉ là sự cộng lại thuần tuý các phẩm chất cá nhân của giáoviên mà là sự tổng hoà các phẩm chất ấy thể hiện ở những đặc trưng của mộttập thể sư phạm, khoa học tích cực, lành mạnh

Để có một đội ngũ CBQL giáo dục đồng bộ phải một cơ cấu hợp lý,

Trang 15

bao gồm cơ cấu về độ tuổi, thâm niên công tác, trình độ đào tạo, giới tính….Đây là một nội dung quan trọng trong xác định biện pháp phát triển đội ngũCBQL giáo dục THCS.

Từ những cách tiếp cận trên, chúng tôi cho rằng: “Phát triển đội ngũ CBQL giáo dục ở các trường THCS là hệ thống những tác động có mục đích,

có kế hoạch của các chủ thể quản lý đến đội ngũ CBQL giáo dục THCS nhằm đảm bảo cho đội ngũ này có đủ số lượng, đạt chuẩn về chất lượng, có cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu giáo dục của bậc THCS.

Phát triển đội ngũ CBQL giáo dục ở các trường THCS là phát triển

nguồn nhân lực quan trọng nhất của nhà trường THCS Việc phát triển độingũ CBQL giáo dục THCS nằm trong phạm trù quản lý nhân lực giáo dục củacác trường - là một khâu, một nội dung trọng yếu trong quá trình quản lýnguồn nhân lực giáo dục

Chủ thể tiến hành phát triển đội ngũ CBQL giáo dục ở các trường

THCS là tập thể, cá nhân theo chức trách, nhiệm vụ và phân cấp nhất định.Trong đó, Phòng Giáo dục là chủ thể chỉ đạo, điều hành; Ban giám hiệu cáctrường là chủ thể trực tiếp tiến hành các hoạt động phát triển đội ngũ CBQLgiáo dục ở trường mình

Đối tượng phát triển đội ngũ CBQL giáo dục ở các trường THCS là

bản thân các cán bộ quản lý và các đối tượng nguồn Họ vừa là đối tượng, vừa

là chủ thể trong quá trình phát triển

1.2 Nội dung và các yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các trường trung học cơ sở

1.2.1 Nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường trung học cơ sở

Những năm qua, chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo ngàycàng đông đảo, phần lớn có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, trình độchuyên môn nghiệp vụ ngày càng cao, đáp ứng yêu cầu cơ bản về nâng cao

Trang 16

dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng vàothắng lợi của sự nghiệp cách mạng Tuy nhiên, trước yêu cầu mới của sự pháttriển giáo dục trong thời kỳ CNH, HĐH, đội ngũ CBQL giáo dục các cấp học,bậc học hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập Số lượng CBQL giáo dụccòn thiếu nhiều Cơ cấu, chất lượng CBQL giáo dục đang mất cân đối giữacác vùng, miền, khu vực Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ, trình độ quản lýcủa đội ngũ CBQL giáo dục có mặt chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

và phát triển KT-XH Riêng đối với giáo dục phổ thông:“Yếu kém lớn nhất

của đội ngũ CBQL giáo dục phổ thông hiện nay vẫn là phương pháp quản lý,trình độ quản lý, việc quản lý nhà trường chưa đảm bảo yêu cầu mục tiêungày càng cao của giáo dục đề ra, trình độ về công nghệ thông tin, ngoại ngữcủa đội ngũ CBQL giáo dục trong các trường phổ thông còn rất yếu và thiếu

về số lượng, về năng lực quản lý

Vì lẽ đó, việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL giáo dục ở trườngTHCS một cách toàn diện, chuẩn hoá: đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu, chấtlượng chuyên môn cao, có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống,lương tâm nghề nghiệp tốt để thực hiện trọng trách lớn mà Đảng và nhân dângiao phó là công việc có ý nghĩa, tầm quan trọng và tính cấp bách đặc biệt

Phát triển đội ngũ CBQL giáo dục là nhằm phát triển đội ngũ đảm bảo

đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn và trên chuẩn, chất lượng đápứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục,đáp ứng yêu cầu đặt ra của địa phương Vì vậy, những nội dung quan trọngcần phải thực hiện là:

* Phát triển về số lượng

Số lượng CBQL giáo dục nhìn trên sự điều hành vĩ mô phải cân đối với

số lượng đội ngũ giáo viên trong toàn tỉnh, trong mỗi nhà trường và đáp ứngnhững yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục đặt ra

Trang 17

Số lượng CBQL giáo dục nhìn trên sự điều hành vi mô (trong một nhàtrường) được tính trên số lớp của trường đó Như vậy, phát triển về số lượngđối với CBQL giáo dục trường THCS cần phải nhìn trên tổng thể cả trên sựđiều hành vĩ mô và điều hành vi mô, cần phải đảm bảo số lượng CBQL giáodục theo quy định của Nhà nước để bộ máy của nhà trường hoạt động có hiệuquả Tuy nhiên, Nhà nước cũng cần có quy định mở, cho phép các tỉnh căn cứvào đặc điểm địa lý, phân bố dân cư của các vùng sâu, vùng xa để có thể quyếtđịnh bổ sung cho các trường có nhiều điểm trường thêm Phó hiệu trưởng.

* Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục trường THCS

Theo khái niệm triết học, chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trịcủa một người, một sự vật, sự việc Đó là hệ thống những thuộc tính cơ bản,khẳng định sự tồn tại của một người, một sự vật và phân biệt nó với người và

sự vật khác Đồng thời, chất lượng là mục tiêu của hoạt động, trong đó cógiáo dục; nó có yếu tố cạnh tranh trong đời sống

Theo quan điểm của các nhà giáo dục Việt Nam, chất lượng là cái tạonên phẩm chất giá trị một con người, với tư cách một nhân cách, một chủ thể

có trình độ phát triển về phẩm chất, năng lực Chất lượng của mỗi CBQL giáodục thể hiện bởi trình độ, phẩm chất, năng lực của bản thân họ thông qua hoạtđộng quản lý Như vậy, mỗi CBQL giáo dục có chất lượng của cá nhân họ nhưnhững điểm mạnh của bản thân Đồng thời chất lượng của cả đội ngũ CBQLgiáo dục sẽ được thể hiện qua hoạt động quản lý của mỗi cấp học và muốnphát triển đội ngũ CBQL giáo dục thì phải nâng cao chất lượng của đội ngũ

* Hoàn thiện đồng bộ về cơ cấu đội ngũ CBQL giáo dục trường THCS

Phát triển đội ngũ CBQL giáo dục đồng bộ về cơ cấu tức là cân đối về

độ tuổi, giới tính, dân tộc, thâm niên quản lý, bộ môn chuyên môn, vùngmiền Mục tiêu của phát triển đội ngũ CBQL giáo dục đồng bộ về cơ cấu làtạo ra sự hợp lý, sự đồng bộ của đội ngũ Một cơ cấu hợp lý sẽ tạo cho từngthành viên trong cơ cấu đó được tương tác với nhau một cách thuận lợi nhất,nhờ đó mà phát huy tiềm năng của mình, tạo ra sức mạnh chung của bộ máy

Trang 18

* Tạo sự đồng thuận của đội ngũ CBQL giáo dục trong cùng một trường

Mỗi cá nhân lại có sự khác nhau về nguyện vọng, sở trường, thể lực,địa vị xã hội, hoàn cảnh gia đình Vì vậy, khi tập hợp lại trong cùng một tổchức nhà trường để dung hợp, đồng thuận với nhau là việc làm cần thiết vàkhá khó khăn Tính đồng thuận của đội ngũ CBQL giáo dục trong cùng mộtnhà trường có ý nghĩa rất quan trọng, bởi lẽ sự đồng thuận giúp cho việc thựchiện các mục tiêu giáo dục trong nhà trường

1.2.2 Các yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các trường trung học cơ sở

* Sự quan tâm của hệ thống chính trị và cơ quan quản lý giáo dục các cấp đối với chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở

Theo chức năng quản lý nhà nước, các bộ phận cấu thành hệ thốngchính trị và cơ quan quản lý giáo dục các cấp có trách nhiệm tham gia vàoxây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống giáo dục; lãnhđạo, chỉ đạo công tác bảo đảm và kiểm soát chất lượng giáo dục; sử dụng cáccông cụ quản lý để tạo nên những nguồn lực cho giáo dục, vì thế hệ thốngchính trị và cơ quan quản lý giáo dục các cấp có ảnh hưởng rất lớn đến pháttriển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường THCS

Thực tế cho thấy, khi hệ thống chính trị, trước hết là tổ chức đảng, bộmáy chính quyền các cấp thực sự chăm lo tới giáo dục THCS, thì sẽ có nhữngchủ trương, biện pháp thích hợp nhằm phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáodục ở cấp học này; đồng thời huy động sức mạnh của hệ thống chính trị vàolãnh đạo, chỉ đạo và giám sát việc đào tạo, tuyển chọn, bố trí sử dụng đội ngũcán bộ quản lý giáo dục trường THCS Để tăng cường sự quan tâm của hệthống chính trị đối với sự nghiệp giáo dục nói chung, phát triển đội ngũ cán

bộ quản lý giáo dục trường THCS nói riêng, thì cần thống nhất nhận thức,nâng cao trách nhiệm của các cấp uỷ đảng, của người đứng đầu tổ chức chính

Trang 19

quyền các cấp đối với phát triển đội ngũ này Thành công hay hạn chế tronggiải quyết vấn đề nhận thức trách nhiệm của chủ thể có trách nhiệm trong hệthống chính trị xét cho cùng cũng là nguyên nhân của thực trạng phát triển độingũ cán bộ quản lý giáo dục trường THCS hiện nay.

Chủ thể quản lý trực tiếp quá trình phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáodục trường THCS, chính là các cơ quan quản lý giáo dục; do đó sự quan tâmcủa các cơ quan này đến chất lượng giáo dục THCS có mối quan hệ biện chứngvới phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường THCS Điều đó thể hiện

ở chỗ, để đáp úng đòi hỏi nâng cao chất lượng giáo dục trường THCS, các cơquan giáo dục phải quan tâm phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục theohướng bảo đảm đủ số lượng, nâng cao chất lượng theo chuẩn Hiệu trưởng vàđiều chỉnh cơ cấu hợp lý Đồng thời tạo điều kiện để đội ngũ cán bộ quản lýgiáo dục rèn luyện, bồi dưỡng phẩm chất, năng lực qua hoạt động thực tiễn Do

đó để tác động có hiệu quả tới phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dụctrường THCS, không thể xem nhẹ việc nâng cao trách nhiệm và trình độchuyên môn của các cơ quan quản lý giáo dục

* Chất lượng nguồn nhân lực bổ sung vào đội ngũ cán bộ quản lý giáodục trường trung học cơ sở

Mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục hiện nay, là bảođảm đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu Để đạtđược mục tiêu đó, các cơ quan quản lý giáo dục trường THCS một mặt phảithường xuyên quan tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục,mặt khác thực hiện tốt việc tuyển chọn nguồn bổ sung vào đội ngũ này từ độingũ giáo viên để đáp ứng yêu cầu phát triển chất lượng giáo dục trườngTHCS Công tác tuyển chọn chỉ có thể đạt được kết quả mong muốn khinguồn tuyển chọn dồi dào, có chất lượng cao và phù hợp với chính sách, chế

độ tuyển dụng của Nhà nước; vì vậy nguồn tuyển chọn cũng là một trongnhững yếu tố tác động tới phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường

Trang 20

THCS hiện nay.

Khi nguồn nhân lực bổ sung tuyển chọn cán bộ quản lý giáo dục trườngTHCS dồi dào là cần thiết, nhưng không đồng nghĩa với dư thừa quá mứcnguồn nhân lực cần tuyển chọn sẽ gây nên sự lãng phí Quan trọng nhất làchất lượng của người dự tuyển nguồn cán bộ quản lý giáo dục trường THCS,

vì chất lượng nguồn tuyển chọn tác động rất lớn đến phát triển đội ngũ này.Bởi vì, chuẩn Hiệu trưởng là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chínhtrị, đạo đức, lối sống; kiến thức; năng lực quản lý trường học mà cán bộ quản

lý giáo dục cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục của nhàtrường Nếu các đối tượng dự nguồn không đủ phẩm chất, năng lực phù hợpvới chuẩn đó thì sẽ dẫn đến hậu quả là: các trường THCS không đáp ứng yêucầu nguồn cán bộ phát triển trường, hoặc buộc phải đưa vào nguồn nhữngngười chưa đạt chuẩn cán bộ quản lý giáo dục trường THCS; cả hai tìnhhuống này đều cản trở đối với phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dụctrường THCS trong tình hình hiện nay

* Tinh thần tích cực, chủ động tự học tập, rèn luyện của đội ngũ cán

bộ quản lý giáo dục trường trung học cơ sở

Cán bộ quản lý giáo dục trường THCS là đối tượng phát triển, nhưngchính họ lại là chủ thể của sự phát triển theo quy định của chuẩn Hiệutrưởng; vì vậy kết quả phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trườngTHCS tuỳ thuộc không nhỏ vào tinh thần tích cực, chủ động tự học tập, rènluyện của chính đội ngũ cán bộ này

Sự nỗ lực của từng cán bộ quản lý giáo dục trường THCS trong tự họctập, tự rèn luyện bắt nguồn từ sự tự đánh giá mình theo chuẩn một cách chínhxác, trên cơ sở đó xác định động cơ phấn đấu vươn lên trong công tác để đạt

và vượt chuẩn Động lực thúc đẩy bên trong đó phải được hiện thực hoá thànhmục tiêu, kế hoạch phấn đấu rèn luyện về phẩm chất, năng lực của mỗi cán

bộ Nếu cấp uỷ các trường THCS và cơ quan quản lý giáo dục có biện phápthích hợp nhằm nắm và điều chỉnh mục tiêu, kế hoạch tự học tập, tự bồi

Trang 21

dưỡng của từng cán bộ, thì quá trình phát triển của cả đội ngũ sẽ được quản lýchặt chẽ và đạt được hiệu quả cao Ngược lại, không chăm lo nâng cao tínhtích cực, chủ động của từng cán bộ thuộc quyền trong tự học tập, tự sửa chữa,khắc phục những hạn chế, thiếu sót so với chức năng, nhiệm vụ thì cấp uỷ cáctrường THCS và cơ quan quản lý giáo dục không thể hoàn thành mục tiêu, kếhoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường THCS.

Vai trò nỗ lực tích cực vươn lên của từng cá nhân cán bộ trong phát triển đội ngũ là rất lớn; do đó khi phân tích nguyên nhân của thành công hay hạn chế trong phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường THCS phải xem xét sự tận tâm, cố gắng vươn lên, tính nghiêm khắc, tự đòi hỏi cao trong

tự đánh giá, tự phê bình, nội dung và phương pháp rèn luyện, tu dưỡng các phẩm chất, năng lực của mỗi cán bộ; đây cũng chính là một hướng tiếp cận các yếu tố tác động tới quá trình phát triển độ , ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường THCS ở từng địa bàn

* Tác động của các chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lýgiáo dục

Đây là phương pháp đặc thù của công tác quản lý, thông qua các chế độ

và chính sách về quyền lợi vật chất, tinh thần sẽ tác động vào đội ngũ cán bộquản lý giáo dục để họ yên tâm, phấn khởi làm việc Công tác này vừa đảmbảo tính giáo dục vừa tạo ra động lực cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dụctrường THCS; nó sẽ tạo ra bầu không khí vui tươi phấn khởi và tinh thầntrách nhiệm với mọi thành viên, tạo điều kiện thu hút nhân tài phát huy khảnăng sáng tạo của họ; từ đó sẽ thu được kết quả tốt đối với công việc đượcgiao Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường THCS, trước hết làtrách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước thể hiện ở việc hoạch địnhchiến lược phát triển giáo dục THCS; xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũcán bộ quản lý giáo dục; tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tuyểnchọn, thanh lọc cán bộ; ban hành và sử dụng các công cụ quản lý (cơ chế,

Trang 22

chính sách ) nhằm bảo đảm số lượng, chất lượng, cơ cấu của đội ngũ nàybiến đổi tích cực, đáp ứng đòi hỏi của tình hình thực tiễn Hiện nay, chínhsách, chế độ đối với cán bộ quản lý giáo dục trường THCS được quy định bởinhiều văn bản quy phạm pháp luật, nhưng cán bộ quản lý giáo dục thườngquan tâm đến chính sách tiền lương, phụ cấp trách nhiệm; những quy định vềkhen thưởng, kỷ luật Khi những chính sách, chế độ này bảo đảm sự côngbằng và thể hiện được sự quan tâm của xã hội đối với cán bộ quản lý giáodục, thì sẽ tạo được động lực phấn đấu, tiến bộ của họ; đây thực sự là nguyênnhân đưa tới những thành công trong phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáodục trường THCS trong giai đoạn hiện nay.

*

Để làm rõ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL giáo dục ở cáctrường THCS thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá, Luận văn đã phân tíchmột số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài như: Khái niệm về quản lý,khái niệm về quản lý giáo dục, quản lý trường học, khái niệm về đội ngũ,trong đó làm rõ khái niệm phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dụctrường THCS, đó chính là quá trình quy hoạch, xây dựng, bồi dưỡng độingũ cán bộ quản lý giáo dục của cấp uỷ, cơ quan chức năng và người lãnhđạo, cán bộ giáo viên trường THCS, làm cho đội ngũ này tăng tiến cả sốlượng lẫn chất lượng và có cơ cấu hợp lý, để họ thực hiện có chất lượnghoạt động quản lý giáo dục trường THCS, đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới giáodục trong các nhà trường hiện nay Đồng thời chỉ rõ nội dung và các nhân

tố tác động đến sự phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trườngTHCS, làm cơ sở cho việc khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL giáodục ở các trường THCS thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá trong chương

2 của đề tài

Trang 23

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ

QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

THÀNH PHỐ THANH HOÁ, TỈNH THANH HOÁ

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, và giáo dục của thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá

2.1.1 Điều kiện kinh tế- xã hội của thành phố Thanh Hoá

Thành phố Thanh Hoá có địa giới: Phía tây và tây bắc giáp hai huyệnĐông Sơn và Thiệu Hoá; phía bắc và đông bắc giáp với huyện Hoằng Hoá; phíađông giáp với thị xã Sầm Sơn; phía đông nam và phía nam giáp huyện QuảngXương Cách thủ đô Hà Nội 160 km về phía nam; cách bờ biển Sầm Sơn 16 km

về phía tây và cách biên giới Việt Lào (thuộc địa phận huyện Quan Hoá) 135 km

về phía đông

Thực hiện Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 29/2/2012 của Thủ tướngChính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Hoằng Hoá, ThiệuHoá, Đông Sơn và Quảng Xương để mở rộng địa giới hành chính thành phốThanh Hoá và thành lập các phường thuộc thành phố Thanh Hoá, tỉnh ThanhHoá (thành phố đã tiến hành sáp nhập thêm 19 xã, phường của 4 huyện ĐôngSơn, Quảng Xương, Thiệu Hoá, Hoằng Hoá kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012).Thành phố Thanh Hoá có diện tích 146,77 km2, với số dân là 406.550 ngườihiện cư trú tại 37 đơn vị hành chính xã, phường (có 20 phường và 17 xã) baogồm 419 phố, thôn Trên địa bàn thành phố có 400 cơ quan của trung ương vàđịa phương là đầu mối giao lưu với 26 huyện còn lại của tỉnh và các tỉnh bạn

Cùng với nhiệm vụ trọng tâm là phát triển kinh tế - xã hội, giữ vữngquốc phòng - an ninh, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành phố luôn chủđộng trong việc đổi mới cơ chế, tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dụcnhằm thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, xây

Trang 24

dựng hệ thống giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tăng cả về quy mô vàchất lượng, luôn giữ vững vị trí nằm trong tốp đầu của cả tỉnh, từng bước tiếpcận nền giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới, góp phầnnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, xây dựng xã hội họctập, tạo điều kiện phát triển kinh tế tri thức, phục vụ thiết thực yêu cầu côngnghiệp hoá, hiện đại hoá quê hương, đất nước.

Trong 5 năm qua, dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Tỉnh uỷ, HĐND,UBND tỉnh, sự quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện về mọi mặt của các Bộ,ngành Trung ương và tỉnh Thanh Hoá, thành phố Thanh Hoá đã triển khaithực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XIX thắng lợi toàn diện cácmục tiêu đề ra Ngày 29/4/2014, thành phố Thanh Hoá trở thành đô thị loại I,theo nghị quyết của Chính phủ Đây là bước ngoặt có ý nghĩa lịch sử đối vớiĐảng bộ, chính quyền và các tầng lớp nhân dân thành phố Thanh Hoá, tạo khíthế và động lực để cho thành phố Thanh Hoá phát triển đi lên nhanh chóng vàbền vững

Trong Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố khoáXIX tại Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XX, nhiệm kỳ 2015-2020) nêu rõ: “Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011-2015 ướcđạt 17,8%, cao gấp hơn 1,5 lần tốc độ tăng trưởng bình quân của tỉnh Năm

2015, GRDP theo giá thực tế ước đạt 32.579 tỷ đồng, chiếm 28% GRDP củatoàn tỉnh GRDP bình quân đầu người đến năm 2015 ước đạt 6.350 USD,vượt chỉ tiêu đề ra (4.500 USD), tăng bình quân 23,2%, gấp 2,8 lần so vớinăm 2010 Tổng huy động vốn đầu tư phát triển 5 năm ước đạt 58.291 tỷđồng Đối với 37 phường, xã, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn2011-2015 ước đạt 15,5%, chiếm 37,3% GRDP toàn tỉnh Tổng vốn đầu tưphát triển năm 2015 ước đạt 17.000 tỷ đồng, cao gấp 2,5 lần so với năm 2010,tốc độ tăng bình quân thời kỳ đạt 20,6% Tốc độ tăng trưởng kinh tế bìnhquân giai đoạn 2011-2015 theo GRDP ước đạt 13,5%, GRDP bình quân đầu

Trang 25

người năm 2015 ước đạt 5.200 USD (giảm 400 USD so với phương pháp cũ).Tổng thu ngân sách giai đoạn 2011-2015 ước đạt 11.164,7 tỷ đồng; thu ngânsách trên địa bàn năm sau cao hơn năm trước.

Hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị từng bước được đầu tư xây dựng, nângcấp, gắn với đẩy mạnh đô thị hoá, tỷ lệ đô thị hoá đạt 100% (18 phường, xãcũ), 72% (37 phường, xã) Kết cấu hạ tầng đô thị đang được đầu tư theohướng đồng bộ, hiện đại; hoàn thành cơ bản xây dựng mới và cải tạo nâng cấp

hệ thống giao thông, điện chiếu sáng của 8 xã lên phường; chỉnh trang một sốtuyến đường phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Thành phố đã quy hoạch vàgiao đất cho đồng bào sinh sống trên sông, hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà ở vàtạo việc làm mới; các khu nhà ở xã hội như khu thu nhập thấp Đông Phát, khunhà ở xã hội Phú Sơn ngày càng phát huy tác dụng Thành phố Thanh Hoáđược Hiệp hội Đô thị Việt Nam công nhận là đô thị “Sáng, xanh, sạch, đẹp”

2.1.2 Tình hình Giáo dục - Đào tạo của thành phố Thanh Hoá

Mạng lưới qui mô trường lớp hiện nay trên địa bàn thành phố ThanhHoá được phát triển đa dạng đáp ứng nhu cầu học tập của các tầng lớpnhân dân: Từ bậc học mầm non đến đại học; từ các trường công lập đếndân lập, tư thục; từ hệ thống giáo dục chính qui đến hệ thống giáo dụckhông chính qui đủ cho mọi người dân trong thành phố được học mọi lúc,mọi nơi, mọi lứa tuổi Đội ngũ cán bộ giáo viên đủ về số lượng, 100% đạtchuẩn; có phẩm chất chính trị và đạo đức; vững vàng về chuyên môn, nghiệp

vụ đáp ứng đổi mới giáo dục và yêu cầu xã hội Năm 2001 thành phố ThanhHoá được công nhận đạt chuẩn Quốc gia về xoá mù chữ và đúng độ tuổi củaphổ cập giáo dục tiểu học Năm 2007 được công nhận hoàn thành phổ cậpgiáo dục THCS

Chất lượng giáo dục thành phố trong những năm qua được đánh giá làđơn vị dẫn đầu tỉnh, đó là: tỉ lệ tốt nghiệp THPT trên 99%; tỉ lệ vào đại học, caođẳng hàng năm chiếm 70% số học sinh tốt nghiệp, học sinh giỏi đạt giải Tỉnh,Quốc gia, Quốc tế liên tục được duy trì và tăng về số lượng, chất lượng giải

Trang 26

Về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học: Trong những năm qua nhờ làm tốtcông tác xã hội hoá giáo dục, đặc biệt sự quan tâm của các cấp Uỷ Đảng,chính quyền thành phố nhiều trường học được xây dựng mới, nhiều phònghọc mới ra đời.

Bảng 2.1 Số phòng học, phòng học bộ môn thiết bị, nhà đa năng của 3 bậc

học (Mầm non, Tiểu học, THCS)

Phòng học

Nhà công vụ

Phòng học bộ môn, thiết bị

Nhà Hiệu bộ

Nhà đa năng

Phòng Thư viện

Phòng

y tế học đường

(Nguồn: Phòng GD&ĐT, thành phố Thanh Hoá)

Thống kê khối phòng học phòng bộ môn của 37 trường THCS: 426phòng học, trong đó phòng học bộ môn Lý - Công nghệ là 25, bộ môn Sinh -Hóa là 14 Tin học có 32 phòng với 555 máy tính có nối mạng Internet; phònghọc âm nhạc, ngoại ngữ là 12, phòng học đa chức năng là 3

Khối phục vụ học tập trường THCS: Nhà tập đa năng: 03; thư viện: 36; phòng hoạt động đoàn đội: 35; phòng truyền thống: 13; phòng thiết bị giáo dục: 37

Khối hành chính - quản trị trường THCS: Phòng Hiệu trưởng: 37;

phòng Hiệu phó: 37; văn phòng: 37; phòng họp: 37; phòng giáo viên: 37;

phòng ý tế học đường: 37 Tất cả các trường THCS của thành phố đều cod khu sân chơi, bãi tập; nhà vệ sinh

Qua số liệu thống kê, hiện tại hệ thống cơ sở vật chất cơ bản đáp ứngnhu cầu làm việc, giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh các nhà

Trang 27

trường Tuy nhiên, trong những năm học tới, hệ thống cơ sở vật chất trườnghọc trên địa bàn thành phố so với nhu cầu thực tế vẫn còn thiếu, cụ thể:

Nhiều trường chưa có đủ phòng học hoặc đang phải sử dụng các phònghọc cấp 4, phòng tạm, một số phòng học kiên cố xây dựng đã lâu hiện đãxuống cấp trầm trọng, không đảm bảo yêu cầu theo quy định cho giảng dạy

và học tập Mục tiêu xây dựng trường chuẩn Quốc gia tiến độ chậm, đến naymới có 75 trường, đạt tỷ lệ 54% Phòng học bộ môn, thiết bị; phòng thư viện;phòng y tế học đường còn thiếu Nơi làm việc của Ban Giám hiệu một sốtrường tạm bợ và sơ sài

Thành uỷ, HĐND, UBND thành phố đã quan tâm, chỉ đạo công tácgiáo dục, đã ban hành Nghị quyết chuyên đề, xây dựng đề án về phát triển

giáo dục Đánh giá về lĩnh vực giáo dục trong “Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ thành phố khoá XIX trình Đại hội Đảng bộ thành phố Thanh Hoá lần thứ XX” đã khẳng định: “Chất lượng giáo dục đại trà, mũi

nhọn của thành phố luôn dẫn đầu cả tỉnh; việc dạy thêm, học thêm được quản

lý tốt hơn; đưa vào giảng dạy tại các cấp học kỹ năng sống, giáo dục thể chất,

ý thức cộng đồng, văn hoá ứng xử, ý thức tuân thủ pháp luật bước đầu đạt kếtquả tốt Ước năm 2015 có 64,58% trường mầm non, 80% trưởng Tiểu học,45,95% trường THCS, 22,22% trường THPT đạt chuẩn quốc gia Thực hiện

Đề án phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS, gắn với Chương trình hànhđộng thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng(khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”

Thành phố luôn dẫn đầu cả tỉnh về chất lượng giáo dục và qui mô trườnglớp; đào tạo tin học, ngoại ngữ có chuyển biến rõ rệt, hệ thống trường dạynghề, tiểu học, mầm non, dân lập, tư thục được khuyến khích đầu tư pháttriển; phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở đượcgiữ vững; tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng hàng năm đạt70%; cơ sở vật chất, thiết bị trường học được tăng cường Đến nay đã có

Trang 28

17/37 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, đạt tỉ lệ 46,94% Công tác khuyếnhọc, khuyến tài được đẩy mạnh; các phường xã đều có trung tâm học tập cộngđồng, góp phần phát triển nguồn nhân lực; các trường học đều được xây dựngkiên cố

Thành phố Thanh Hoá hiện có 131 trường công lập từ bậc mầm non đếnTHPT: 42 trường mầm non công lập, 42 trường tiểu học công lập, 37 trườngTHCS công lập, 9 trường THPT, 1 trung tâm giáo dục thường xuyên, 37 Trungtâm học tập cộng đồng Mạng lưới trường, lớp đủ đáp ứng yêu cầu học tập củangười dân trên địa bàn thành phố Mỗi xã, phường có ít nhất 1 trường mầmnon, 1 trường tiểu học, 1 trường THCS, 1 trung tâm học tập cộng đồng

Bảng 2.2 Số lượng trường, lớp, học sinh năm học 2015-2016

Cấp học Số trường Số lớp Số học sinh Số trường đạt chuẩn

(Nguồn: Phòng GD&ĐT, thành phố Thanh Hoá)

Bảng 2.3 Số lượng đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên năm học 2015-2016

Cấp học Tổng số

Chưa chuẩn Đạt chuẩn Trên chuẩn

Tổng số CBQL

Tổng số giáo viên

Tổng

số NV

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

(Nguồn: Phòng GD&ĐT, thành phố Thanh Hoá)

Trong năm học 2015 - 2016 các nhà trường đều thực hiện tốt nhiệm vụ,

năm học, tích cực triển khai các cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Hai không”, “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương

Trang 29

đạo đức, tự học và sáng tạo” Làm tốt các phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích cực”, “Xây dựng đô thị văn minh - công dân thân thiện”, “Dạy tốt - Học tốt”.

* Thực trạng giáo dục cấp THCS

- Qui mô mạng lưới trường, lớp, học sinh

Năm học 2015-2016 toàn thành phố có 37 trường THCS công lập với

450 lớp và 16822 học sinh

Mạng lưới trường, lớp phân bố đều cho 37 phường, xã; mỗi xã, phường

có 1 trường THCS, riêng trường THCS Trần Mai Ninh được tuyển sinh họcsinh trong toàn thành phố

Bảng 2.4 Số trường, lớp, học sinh - Đội ngũ cán bộ, giáo viêncác trường THCS thành phố Thanh Hoá năm học 2015-2016

TT Trường THCS lớp Số Số HS

CBQL - giáo viên - NV Tỉ lệ %

THCS

TN-Tỉ lệ % vào lớp

10 công lập

Hạng trường Tổng giáo viên CBQ L N V

Trang 30

(Nguồn: Phòng GD&ĐT, thành phố Thanh Hoá)

Trong 5 năm qua mạng lưới trường, lớp, học sinh về cơ bản là ổn định,

số lượng học sinh có giảm nhẹ dần dần do tỉ lệ tăng dân số được duy trì nênthuận lợi cho việc lập kế hoạch phát triển giáo dục hàng năm

Bảng 2.5 Qui mô phát triển giáo dục THCS thành phố Thanh Hoátrong 3 năm (2013-2016)

trường Số lớp Số HS

Số CBGV

Trang 31

- Đội ngũ cán bộ giáo viên

Trong những năm qua đội ngũ cán bộ giáo viên THCS thành phốThanh Hoá nhìn chung đủ về số lượng, nhưng chưa đồng bộ về mặt cơ cấu,còn có tình trạng vừa thừa, vừa thiếu: thừa giáo viên các môn văn, toán trongkhi đó thiếu giáo viên các môn: công nghệ, giáo dục công dân, tin học, mỹthuật, tổng phụ trách đội, sinh, hoá, lý; thiếu nhân viên thư viện, thiết bị thínghiệm, y tế Vì vậy ở một số trường, học sinh chưa được học đầy đủ các môntheo qui định của Bộ giáo dục; tình trạng giáo viên phải dạy chéo ban, dạykiêm nhiệm, dạy môn không được đào tạo vẫn xảy ra

Trình độ đào tạo chuyên môn của giáo viên đến nay 100% đạt chuẩn.Hầu hết đội ngũ giáo viên yêu nghề, nhiệt tình, đời sống tạm đủ để an tâmcông tác, có trách nhiệm với công việc, với nghề Do được đào tạo chuyênngành và thường xuyên tham dự bồi dưỡng, tập huấn hàng năm nên nghiệp vụchuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng giảng dạy của giáo viên được đảmbảo đáp ứng đổi mới dạy học và yêu cầu phát triển giáo dục Việc bồi dưỡng,học tập để nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, trình độ lý luận chính trịđược giáo viên quan tâm và tham gia tích cực

Trang 32

Hàng năm giáo viên tự giác tham gia hội thi “Giáo viên dạy giỏi” các

cấp: trường, thành phố, tỉnh và viết sáng kiến kinh nghiệm Các hoạt động nàygiúp đội ngũ giáo viên có nghiệp vụ vững vàng và góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục

Tuy vậy, còn có trường tuổi đời của giáo viên cao nên việc tiếp cận, sửdụng các phương tiện hiện đại: soạn bài bằng máy vi tính, giảng bài có sửdụng máy chiếu đa năng, sử dụng phần mềm vi tính để cộng điểm, xếp loại vàthông báo kết quả trên mạng để học sinh, phụ huynh nắm bắt còn chưa hiệuquả nên đã làm chậm đổi mới phương pháp dạy học và chưa đáp ứng kịp yêucầu phát triển giáo dục và yêu cầu xã hội

Bảng 2.6 Đội ngũ cán bộ giáo viên THCS thành phố Thanh Hoá

SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ(%) T.phố Tỉnh T.Phố Tỉnh

(Nguồn: Phòng GD&ĐT, thành phố Thanh Hoá)

Định hướng phát triển giáo dục thành phố Thanh Hoá giai đoạn 2015

-2020 được xác định là: Tiếp tục củng cố, phát triển toàn diện GD&ĐT theo

hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá; Phát triển quy mô hợp lý, nângcao chất lượng GD&ĐT; Tạo bước phát triển đột phá về đào tạo nguồn nhân lực

có chất lượng đáp ứng nhu cầu sự nghiệp CNH, HĐH; Phát triển kinh tế gắn vớiđảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗingười dân; GD&ĐT góp phần xây dựng con người trong xã hội hiện đại có vănhoá, đạo đức, lối sống lành mạnh, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lựcsáng tạo và hội nhập

Các mục tiêu cụ thể về phát triển các trường trung học cơ sở

Trang 33

- Kết quả đạt chuẩn phổ cập THCS được duy trì và từng bước nâng caochất lượng giáo dục THCS;

- Tỷ lệ HS hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt trên 99%;

- Tỷ lệ dân số trong độ tuổi từ 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS đạt 91%;

- Đến năm 2020 ít nhất có 80% số trường THCS đạt chuẩn quốc gia

- Thực hiện phân luồng hợp lý đối với HS tốt nghiệp THCS

2.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường trung học cơ sở thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá

2.2.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường trung học cơ sở thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá

Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các trường THCS ở thành phốThanh Hoá hầu hết đều có nguồn gốc từ những giáo viên trực tiếp giảng;dạy, có phẩm chất đạo đức tốt, có chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng và có

uy tín trước đồng nghiệp được đề bạt và bổ nhiệm làm Hiệu trưởng, PhóHiệu trưởng

Các đồng chí cán bộ quản lý giáo dục đều phát huy được thế mạnh củamình và đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của một người lãnh đạo, một người quản

lý trong nhà trường Tuy vậy trong những năm gần đây khi đất nước bước vàothời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế; khi yêu cầuphát triển giáo dục theo hướng đổi mới, hiện đại hoá thì vẫn còn một số đồngchí chưa theo kịp yêu cầu đổi mới cách quản lý, chưa thực sự năng động

Thực tế theo dõi về đội ngũ cán bộ quản lý trên địa bàn thành phốThanh Hoá như sau:

Trang 34

Bảng 2.7 Đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS thành phố ThanhHoá (2013-2016)

Năm học

Số trườn g

Trình độ

lý luận chính trị

Trình độ tin học

Thạc sĩ

Sau

ĐH ĐH CĐ

Ca o cấ p

Trun g cấp

Sơ cấp ĐH CĐ C.chỉ

(Nguồn: Phòng GD&ĐT, thành phố Thanh Hoá)

Tính đến năm học 2015-2016 thời gian được bổ nhiệm làm cán bộ quản lý: dưới 5 năm: 15 đồng chí, từ 5-10 năm: 28 đồng chí, từ 11-15 năm: 18 đồng chí và từ 16-20 năm là 26 đồng chí

* Số lượng, cơ cấu về giới tính, độ tuổi, thâm niên của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường trung học cơ sở thành phố Thanh Hoá

Trong tổng số 87 CBQL của 37 trường THCS, tỷ lệ nữ chiếm khácao Theo qui định về hạng trường để bổ nhiệm CBQL giáo dục thì giữa cáctrường số lượng Phó hiệu trưởng cũng khác nhau, có trường chỉ có 01 Phóhiệu trưởng

Bảng 2.8 Số lượng CBQL giáo dục các trường THCS thành phố Thanh Hoá

Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ

(Nguồn báo cáo: Phòng Nội vụ - UBND thành phố Thanh Hóa năm 2016)

Cơ cấu độ tuổi, tỷ lệ CBQL giáo dục trong độ tuổi dưới 40 chiếm tỷ

lệ khá thấp , tròng đó có 2,7% là Hiệu trưởng, các trường đều có Chi bộ Đảng

Trang 35

độc lập, 100% cán bộ quản lý đều là Đảng viên đây cũng là một thế mạnh đểphát triển đội ngũ.

Hệ thống các trường THCS được xây dựng và đưa vào hoạt động đềukhắp các xã, phường trong thành phố Thâm niên quản lý: dưới 5 năm chiếm

tỉ lệ 20 % , từ 5 đến 10 năm chiếm tỉ lệ 36% , trên 10 năm chiếm tỉ lệ 44%.

Bảng 2.9 Cơ cấu độ tuổi CBQL giáo dục ở các trường THCS thành phố

Bảng 2.10 Trình độ chuyên môn, lý luận chính trị của đội ngũ cán

bộ quản lý giáo dục các trường THCS

Chức vụ CĐTrình độ chuyên mônĐại học Trên ĐH Sơ cấpTrình độ Chính trịT.cấp Cao cấp

(Nguồn báo cáo: Phòng Nội vụ - UBND thành phố Thanh Hóa năm 2016)

Trong tổng số 87 CBQL giáo dục có trình độ Đại học thì có 45% CBQLgiáo dục được đào tạo chính qui, số còn lại là đào tạo nâng chuẩn theo loạihình tại chức hoặc từ xa Do đặc thù của hình thức đào tạo vừa học vừa làmnên chất lượng cũng còn nhiều vấn đề bất cập và ảnh hưởng không nhỏ đếntrình độ chuyên môn của đội ngũ CBQL Đa số CBQL các trường THCS đãqua lớp bồi dưỡng ngắn hạn về nghiệp vụ quản lý ( cấp chứng chỉ) Về trình

Trang 36

độ lý luận chính trị đa số CBQL giáo dục đạt trình độ trung cấp trở lên, dođược quan tâm của cấp lãnh đạo trong việc phát triển đội ngũ CBQL giáo dụccác trường THCS thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá.

* Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các trường THCS

trưng cầu ý kiến đánh giá, tỷ lệ % của 4 loại: Tốt, Khá, Trung bình, Yếu trên

từng tiêu chí được tính theo số phiếu khảo sát Tổng số tiêu chí đưa ra trưngcầu, đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp là 10 tiêu chí

Bảng 2.11 Tổng hợp đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ CBQL giáo dục các trường THCS thành phố Thanh Hoá

Nội dung tiêu chí Mức độ đánh giá (%)

1 Hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh đường lối,

chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước 82,0 14,2 3,8

2 Có ý thức chấp hành kỷ luật lao động 78,2 21,8

3 Có khả năng giáo dục thuyết phục cán bộ giáo

viên chấp hành qui định của cấp trên 63,9 28,6 7,5

4 Kiên quyết đấu tranh chống những hiện tượng

tiêu cực, sai trái, bảo vệ lẽ phải 61,7 31,3

5 Có uy tín đối với tập thể cấp trên, được CB -

giáo viên và học sinh tôn trọng 73,7 26,3

6 Quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của

Trang 37

7 Phong cách lãnh đạo dân chủ, công bằng 51,1 39,1 9,8

8 Trung thực trong báo cáo đối với cấp trên, đánh

9 Có ý thức tiết kiệm, chống tham ô lãng phí 70,7 25,6 3,7

10 Tận tuỵ với công việc, gương mẫu trong lối sống,

Nhìn chung về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ

CBQL giáo dục các trường THCS thành phố Thanh Hóa được đánh giá ở

mức độ Khá, Tốt chiếm tỷ lệ cao trên 90% ; tuy nhiên cần lưu ý ở một số tiêuchí bị đánh giá ở mức trung bình, đồng nghĩa với hạn chế cần khắc phục nhưtiêu chí 6 và tiêu chí 7; đó là phong cách lãnh đạo của một vài cán bộ quản lýchưa thật sự dân chủ trong điều hành hoạt động của nhà trường

- Về năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý

- Thực hiện thống kê các số liệu theo phiếu trưng cầu ý kiến đánh giá,

tỷ lệ % của 4 loại: Tốt, Khá, Trung bình, Yếu trên từng tiêu chí được tính theo

số phiếu khảo sát

Bảng 2.12 Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về năng lực hoạtđộng của CBQL giáo dục các trường THCS thành phố Thanh Hoá

Nội dung tiêu chí TốtMức độ đánh giá (%)Khá TB Yếu

1 Nắm vững các nguyên tắc, điều lệ quy định về

quản lý nhà trường, quản lý giáo dục ở trường

THCS

38,3 32,3 21,8 7,5

2 Khả năng quản lý, chỉ đạo chuyên môn đáp ứng

được với yêu cầu nhiệm vụ được giao

33,8 32,3 20,3 13,5

3 Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào

trong quản lý giáo dục

31,6 39,1 20,3 9,0

4 Năng lực kiểm tra, đánh giá các hoạt động giảng

dạy trong nhà trường

35,3 33,1 21,1 10,5

Trang 38

5 Năng lực quản lý đội ngũ, xây dựng tập thể sư

8 Am hiểu tình hình phát triển kinh tế xã hội của

địa phương Năng lực vận động, phối hợp các lực

lượng trong và ngoài nhà trường tham gia phát

Bảng 2.13 Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về mức độ hoàn

thành nhiệm vụ của CBQL giáo dục ở các trường THCS thành phố Thanh Hoá

Các nhiệm vụ quản lý

Mức độ đánh giá (%)Tốt Đạt Chưa đạtYC

1 Tô chức, quản lý bộ máy hoạt động của

4 Quản lý các hoạt động chuyên môn 39,1 51,1 9,8

5 Phân công công tác, kiểm tra việc thực

hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên

6 Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh 39,1 51,9 9,0

Trang 39

7 Quản lý hành chính, tài chính, tài sản

của nhà trường

8 Thực hiện các chế độ chính sách đối với

giáo viên, nhân viên, học sinh

9 Tô chức thực hiện quy chế dân chủ trong

hoạt động

10 Tích cực học tập, bồi dưỡng và tạo điều

kiện cho giáo viên, nhân viên đi học tập,

Từ kết quả trên, phản ánh khá rõ hạn chế về nghiệp vụ quản lý của một

số CBQL giáo dục, vấn đề này cần được cấp quản lý đặc biệt quan tâm và cóbiện pháp khắc phục, nâng cao chất lượng của đội ngũ CBQL giáo dục

* Cơ cấu đội ngũ quản lý giáo dục

Với sự tích cực trong đào tạo bồi dưỡng, tuyển chọn sử dụng, hiện nay

cơ cấu đội ngũ CBQL giáo dục các trường THCS thành phố Thanh Hoá đã có

sự cân đối, tương đối phù hợp với công tác quản lý giáo dục Về trình độ, về

độ tuổi có sự cân đối hợp lý, bảo đảm cho việc thực hiện nhiệm vụ được giao

Đội ngũ CBQL giáo dục các trường THCS được đào tạo cơ bản, cónăng lực chuyên môn, có trách nhiệm, nhiệt tình trong công tác và có xuhướng chuyển biến tích cực Với sự nỗ lực, tinh thần cố gắng, trách nhiệmcao, khắc phục khó khăn của đội ngũ CBQL giáo dục là một nhân tố góp phầnquan trọng để hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ GD & ĐT

2.2.2 Thực trạng về công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường trung học cơ sở thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá

Để đánh giá được thực trạng phát triển đội ngũ CBQL giáo dục ở các

trường THCS chúng tôi dùng phiếu khảo sát, đối tượng khảo sát gồm 50

Trang 40

người là lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT, lãnh đạo và chuyên viênphòng Nội vụ, lãnh đạo UBND thành phố, CBQL giáo dục ở các trườngTHCS trên địa bàn thành phố Bảng cho điểm theo thang điểm 5 tương ứngvới các loại: tốt (5 điểm), khá (4 điểm), trung bình (3 điểm), yếu (2 điểm),kém (1 điểm) Kết quả điều tra theo từng nội dung như sau:

* Công tác quy hoạch:

Với 6 tiêu chí để khảo sát thực trạng công tác quy hoạch đội ngũ CBQLgiáo dục ở các trường THCS, chúng tôi đã thu được kết quả như sau:

Bảng số 2.14: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng việc xây dựng quyhoạch đội ngũ CBQL giáo dục ở các trường THCS thành phố Thanh Hoá

1 điểm

2 điểm

3 điểm

4 điểm

5 điểm

Xây dựng được tiêu chuẩn giáo

viên trong diện quy hoạch

CBQL ở các trường THCS

4 Dự kiến được các nguồn lựcthực hiện quy hoạch 0 5 19 17 9 3,6

5 Lựa chọn các biện pháp thựchiện quy hoạch. 5 12 14 13 6 3,06

6

Quy hoạch luôn được xem xét,

bổ sung, điều chỉnh, đảm bảo tính

khoa học và thực tiễn, thúc đẩy

được sự phấn đấu, vươn lên của

cán bộ, giáo viên

Theo số liệu bảng số 2.12 ta thấy thực trạng công tác quy hoạch độingũ CBQL giáo dục ở các trường THCS thành phố Thanh Hoá còn rất nhiềunội dung cần quan tâm, các tiêu chí đều đạt ở mức trung bình khá, điểm trung

Ngày đăng: 10/06/2017, 21:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w