Nguồn nhân lực luôn là yếu tố quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Do đó, để thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa chúng ta cần nhận thức một cách sâu sắc, đầy đủ những giá trị to lớn và có ý nghĩa quyết định của nhân tố con người, chủ thể của mọi sáng tạo, “nguồn tài nguyên” vô giá, vô tận của đất nước; phải có cách nghĩ, cách nhìn mới về vai trò động lực và mục tiêu của con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; từ đó xây dựng các chương trình, kế hoạch và chiến lược phát triển nguồn lực phù hợp, phát huy tối đa nhân tố con người, tạo ra động lực mạnh mẽ cho sự phát triển bền vững đất nước.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
1.1 Một số khái niệm công cụ
111.2 Nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
trường tiểu học đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa 211.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đổi ngũ cán bộ
Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC Ở HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHUẨN HÓA
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục ở
2.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học
huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuẩn
2.3 Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở
trường tiểu học ở huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội đáp
2.4 Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ
cán bộ quản lý trường tiểu học theo chuẩn 63
Chương 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG
3.2 Các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở
trường tiểu học huyện Gia Lâm theo Chuẩn hiệu trưởng 693.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp
893.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nguồn nhân lực luôn là yếu tố quyết định đối với sự phát triển kinh tế- xãhội của mỗi quốc gia Do đó, để thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược của sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa chúng ta cần nhận thức một cách sâu sắc,đầy đủ những giá trị to lớn và có ý nghĩa quyết định của nhân tố con người, chủthể của mọi sáng tạo, “nguồn tài nguyên” vô giá, vô tận của đất nước; phải cócách nghĩ, cách nhìn mới về vai trò động lực và mục tiêu của con người trong sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; từ đó xây dựng các chương trình,
kế hoạch và chiến lược phát triển nguồn lực phù hợp, phát huy tối đa nhân tố conngười, tạo ra động lực mạnh mẽ cho sự phát triển bền vững đất nước
Đối với nguồn nhân lực là cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục thì lại cómột vị trí, vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo nóiriêng và CNH-HĐH đất nước nói chung Điều này được thể hiện rõ trongnhiều văn bản của Đảng và Nhà nước Điều 16 Luật Giáo dục 2005 chỉ rõ:
“Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, điều hànhcác hoạt động giáo dục Cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập,rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản
lý và trách nhiệm cá nhân Nhà nước có kế hoạch xây dựng và phát triển độingũ cán bộ quản lý giáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộquản lý giáo dục, đảm bảo phát triển sự nghiệp giáo dục.”[25, tr.5]
Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004 ghi rõ: “ Xây dựng đội ngũ nhàgiáo, cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ của các cấp ủy đảng và chínhquyền, là một bộ phận công tác cán bộ của Đảng và Nhà nước, trong đóngành giáo dục giữ vai trò chính trong việc tham mưu và tổ chức thực hiện.”[5, tr.2]
Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 có mục tiêu chiến lược cầnthực hiện tốt 8 giải pháp: “Đổi mới quản lý giáo dục; phát triển đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục; đổi mới nội dung, … mở rộng và nâng cao
Trang 3hiệu quả hợp tác quốc tế về giáo dục Trong đó, giải pháp đổi mới quản lýgiáo dục là giải pháp đột phá và giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục là giải pháp then chốt.”[6, tr.3] Khi nói về các nguyênnhân yếu kém của Giáo dục - Đào tạo trong thời kỳ CNH – HĐH đất nước,chiến lược đã chỉ rõ: “ Năng lực của cán bộ quản lý giảng dạy – đào tạo cáccấp không theo kịp thực tiễn phát triển Giáo dục - Đào tạo, nhất là với sự đadạng và phức tạp của nó Một số cán bộ quản lý tác phong quan liêu, mệnhlệnh, vì lợi ích bản thân chi phối đã làm hại lợi ích chung…”[6, tr.5] Như vậy
có thể thấy rằng cán bộ quản lý giáo dục là mắt xích quan trọng trong việc pháttriển nguồn nhân lực hay còn gọi là nguồn lực con người
Chất lượng giáo dục cấp Tiểu học có ý nghĩa rất quan trọng đối vớiviệc phát triển nguồn nhân lực, mục tiêu giáo dục tiểu học (mục 2 điều 27Luật Giáo dục 2005) xác định: “ Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hìnhthành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức,trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trunghọc cơ sở” [25] Vì vậy việc phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học là hếtsức cần thiết
Giáo dục & Đào tạo ở huyện huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội trongnhững năm qua đã có những bước phát triển đáng kể về chất lượng góp phầnquan trọng vào việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tàithúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Gia Lâm nói riêng và thànhphố Hà Nội nói chung
Trong thực tế đội ngũ CBQL các trường học nói chung và đội ngũ CBQLtrường tiểu học ở Huyện Gia Lâm nói riêng về cơ bản đáp ứng được tiêu chuẩnđặt ra Đó là những người có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, là nhữngngười có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm vững vàng Tuy nhiênthực tế đội ngũ CBQL trường tiểu học của huyện Gia Lâm còn khá nhiều vấn
đề cần quan tâm Công tác quy hoạch, tạo nguồn CBQL còn gặp khó khăn do
Trang 4địa bàn phân tán, chia cắt bởi Quận Long Biên; chất lượng đội ngũ khôngđồng đều, nhiều giáo viên có năng lực có xu hướng chuyển về khu trung tâmhoặc Quận Long Biên Nhiều trường vùng sâu vùng xa, đội ngũ giáo viên còncục bộ địa phương, khó đưa người nơi khác có năng lực vào diện quy hoạch.Công tác bổ nhiệm đôi khi còn bị động về nguồn; cơ cấu đội ngũ CBQL chưađồng bộ, thiếu sự kế thừa, nơi thừa, nơi thiếu Đội ngũ CBQL các nhà trườngkhi được bổ nhiệm thì đều cơ bản đạt chuẩn đào tạo, văn bằng chứng chỉ vềchuyên môn, nghiệp vụ, trình độ quản lý nhà nước, trình độ lý luận chính trị.Song nếu đối chiếu với chuẩn hiệu trưởng thì còn nhiều tiêu chí mà CBQLchưa đáp ứng như năng lực quản lý nhà trường ở công tác quản lý tài chính,quản lý con người, khả năng hoạch định chiến lược, xây dựng tầm nhìn; nănglực lãnh đạo, khả năng truyền cảm hứng, tạo dựng niềm tin trong đồngnghiệp…Đa số CBQL trường tiểu học còn rất hạn chế về ngoại ngữ, tin học,
kỹ năng sử dụng CNTT Việc đánh giá CBQL trường tiểu học chưa thực sựbám sát vào hệ thống các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn, chưa giúp CBQL thấy
rõ năng lực nghề nghiệp của mình Công tác đào tạo bồi dưỡng và tự bồidưỡng nâng cao chất lượng theo Chuẩn chưa được đội ngũ CBQL và cấpquản lý quan tâm thỏa đáng
Vì thế việc nghiên cứu, phát triển đội ngũ CBQL giáo dục trường tiểuhọc ở huyện Gia Lâm đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa là góp phần đảm bảo chođội ngũ CBQL trường tiểu học ở huyện Gia Lâm đồng bộ về cơ cấu, đủ về sốlượng và có chất lượng đáp ứng yêu cầu “đổi mới” giáo dục hiện nay
Từ các vấn đề lý luận và thực tiễn trên tôi chọn vấn đề “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở trường tiểu học, Huyện Gia Lâm, Thành phố
Hà Nội đáp ứng yêu chuẩn hóa hiện nay” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trang 5Ngày nay trong sự nghiệp đổi mới đất nước, vấn đề quản lý nói chung
và quản lý giáo dục nói riêng là chủ đề thu hút đông đảo các nhà lãnh đạo,nhà nghiên cứu khoa học tập trung nghiên cứu
Vấn đề quản lý giáo dục, xây dựng phát triển đội ngũ cán bộ quản lýgiáo dục, quản lý nhà trường trên lĩnh vực nghiên cứu lý luận và quản lý giáodục, từ những năm 1990 đến nay đã có một số công trình, bài viết, nghiên cứucủa nhiều tác giả bàn về quản lý trường học và các hoạt động quản lý nhà trường
có giá trị, đáng lưu ý đó là: Giáo trình khoa học quản lý của PTS Phạm TrọngMạnh ( Nxb ĐHQGHN năm 2001); “Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề
lý luận và thực tiễn” của Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý (NxbThống kê Hà Nội 1999); “Tâm lý học quản lý” của Ngô Công Hoàn ( NxbĐHQGHN năm 2002); Tập bài giảng lý luận đại cương về quản lý của Tiến sĩNguyễn Quốc Chí và PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Hà Nội 1998)…
Trong các nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục nhằmnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ QLGD tại các trường tiểu học, góp phầnnâng cao hiệu quản QLGD ở địa phương trong giai đoạn mới, đã có một số đềtài nghiên cứu như:
- Luận văn Thạc sĩ: Các biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộquản lý trường tiểu học Tỉnh Bắc Ninh đến năm 2010 của Nguyễn Văn Ngọc
- Luận văn Thạc sĩ: Các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trườngtiểu học huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2015 của Đỗ Văn Ngọt
- Luận văn Thạc sĩ: Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trườngtiểu học Sơn La đến năm 2020 của Đỗ Thị Minh Liên
Các đề tài trên chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu thực trạng về số lượng,
cơ cấu xây dựng đội ngũ CBQL trường tiểu học của một số địa phương cụthể, chưa đề cập đến việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu họcmột cách đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về phẩm chất chính trị và năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng những yêu cầu của đổi mới Giáo dục-Đàotạo trong giai đoạn hiện nay Ở Huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội chưa có
Trang 6đề tài nghiên cứu khoa học nào đề cấp đến vấn đề phát triển đội ngũ cán bộquản lý trường Tiểu học Vì vậy, việc nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũcán bộ quản lý trường tiểu học ở huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội là rất cầnthiết.
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở việc nghiên cứu lý luận, khảo sát, điều tra thực trạng pháttriển đội ngũ CBQL trường tiểu học ở huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, đềtài đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học ở huyện huyệnGia Lâm, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ởcác trường tiểu học
Khảo sát, đánh giá thực trạng về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáodục ở các trường tiểu học huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Đề xuất biện pháp nhằm phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở cáctrường tiểu học huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội và khảo nghiệm tính khả thicủa các biện pháp đã đề xuất
4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học
* Đối tượng nghiên cứu
Phát triển đội ngũ CBQL giáo dục ở trường tiểu học huyện Gia Lâm,thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa
* Phạm vi nghiên cứu
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường tiểu học là mộtvấn đề phức tạp và rộng lớn, do đó đề tài không có tham vọng giải quyết mọinội dung mà chỉ tập trung nghiên cứu lý luận, thực tiễn tại các trường tiểu họchuyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất các biện pháp phát triển đội
Trang 7ngũ cán bộ quản lý ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Gia Lâm, thànhphố Hà Nội trong 05 năm giai đoạn 2015-2020
5 Giả thuyết khoa học
Hiện nay đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục tiểu học ở huyện Gia Lâm,thành phố Hà Nội nhìn chung chưa đáp ứng tốt yêu cầu chuẩn hóa và pháttriển giáo dục- đào tạo của Huyện Nếu sử dụng đồng bộ các biện pháp:hoàn thiện cơ cấu đội ngũ; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kết hợp tự đàotạo, bồi dưỡng CBQL và đội ngũ kế cận; thực hiện nghiêm túc chính sách sửdụng và đãi ngộ, cùng với việc tăng cường các điều kiện làm việc công táccho CBQL, đồng thời tăng cường thanh, kiểm tra và làm tốt công tác thi đuakhen thưởng thì sẽ nâng cao được chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trườngtiểu học ở huyện Gia Lâm đáp ứng tốt yêu cầu phát triển giáo dục cấp tiểuhọc ở địa phương
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận nghiên cứu
Tiếp cận biện chứng: Vận dụng cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để nghiên cứu xem xét các vấn đề đội ngũCBQL giáo dục nói chung và phát triển đội ngũ CBQL tiểu học nói riêng trong
hệ thống giáo dục quốc dân
Tiếp cận hệ thống: Đội ngũ CBQL các trường tiểu học có mối quan
hệ với hệ thống các CBQL, hệ thống giáo dục khác, có mối quan hệ mangtính cấu trúc ràng buộc với các cấp học trong hệ thống và có mối quan hệchặt chẽ với các yêu cầu về giáo dục - đào tạo nói chung và phát triển ởcấp học nói riêng
Tiếp cận chuẩn hóa: Việc phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học
nhằm đảm bảo yêu cầu chuẩn hóa nằm trong xu thế vận động chung và yêu cầucủa đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt yêu nâng cao chất lượnggiáo dục của bậc tiểu học, trong đó có yêu cầu về phát triển đội ngũ CBQL
Trang 8Tiếp cận thực tiễn: Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, xã hội
ngày càng phát triển và hội nhập Điều này đã đặt ra yêu cầu đối với tất cảnhững người làm trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo nói chung và người CBQL
ở các trường tiểu học nói riêng phải không ngừng học tập, bồi dưỡng để thíchứng với môi trường thực tiễn luôn luôn thay đổi và phát triển
* Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp
phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu, các kết quả nghiên cứu, cácquan điểm và các khái niệm công cụ về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tiểuhọc làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phối hợp các phương pháp sau để phân tích, tổng hợp, đánhgiá thực trạng vấn đề nghiên cứu
Phương pháp điều tra: Xây dựng phiếu điều tra để điều tra về thực trạngphát triển CBQL các trường tiểu học ở huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu và phỏng vấn nhóm cán bộ quản
lý các cấp có liên quan, thông qua một số câu hỏi để tìm hiểu về trình độ, năng lựccủa cán bộ quản lý ở các trường tiểu học huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Phương pháp chuyên gia để khảo nghiệm các biện pháp đề xuất: đốitượng là các nhà khoa học, các chuyên gia về giáo dục, những cán bộ quản lýgiáo dục có kinh nghiệm
- Các phương pháp hỗ trợ
Phương pháp toán thống kê toán học để phân tích kết quả khảo sát thựctrạng và kết quả khảo nghiệm Sử dụng phần mềm SPSS để xử lí kết quả điềutra từ các phiếu điều tra
7 Ý nghĩa của đề tài
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường tiểu học có vai trò vôcùng quan trọng trong quá trình phát triển giáo dục của mỗi nhà trường cũng
Trang 9như của ngành Giáo dục&Đào tạo Đề tài nghiên cứu sẽ phân tích, khảo sát để
làm sáng tỏ các vấn đề về lý luận, thực tiễn và đề ra các biện pháp về phát
triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học ở Huyện Gia Lâm, Thànhphố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ Từ đó nâng cao chất lượngđội ngũ CBQL đáp ững tốt yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương tronggiai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay
8 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
trường tiểu học đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa hiện nay
Chương 2: Cơ sở thực tiễn phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở
trường tiểu học huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuẩn hóahiện nay
Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở
trường Tiểu học ở huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuẩnhóa hiện nay
Trang 10Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHUẨN HÓA HIỆN NAY
1.1 Một số khái niệm công cụ
1.1.1 Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường tiểu học
1.1.1.1 Vị trí của trường tiểu học (Điều 2 – Điều lệ trường)
Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dụcquốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng
Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5.Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi
1.1.1.2 Mục tiêu giáo dục tiểu học
Giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúngđắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản;hình thành và phát triển những cơ sở nền tảng nhân cách con người
Sản phẩm của Giáo dục Tiểu học có giá trị cơ bản, lâu dài, có tínhquyết định đối với cuộc đời mỗi con người Bất kì ai cũng phải sử dụng các kĩnăng nghe, nói, đọc viết và tính toán được học ở tiểu học để sống để làm việc
Trường tiểu học là nơi đầu tiên dạy trẻ em biết yêu gia đình, quêhương, đất nước và con người, biết đọc, biết viết biết làm tính, biết tìm hiểu
tự nhiên, xã hội và con người
Nội dung, yêu cầu Giáo dục Tiểu học:
Có những hiểu biết đơn giản và cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người
Có kĩ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán
Có thói quen rèn luyện thân thể và giữ gìn vệ sinh
Có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc và mĩ thuật
Kiến thức rộng, gắn kết các môn
Tích hợp các nội dung như: ATGT, GDMT, … vào trong các môn học
và hoạt động giáo dục
Trang 111.1.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐTngày 30 tháng 12 năm 2010 về Điều lệ trường tiểu học trong đó quy địnhnhiệm vụ, quyền hạn của trường tiểu học như sau:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theomục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáodục&Đào tạo ban hành
- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ
em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trongcộng đồng
- Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương
- Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục
- Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
- Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theoquy định của pháp luật
- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thựchiện hoạt động giáo dục
- Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham giacác hoạt động xã hội trong cộng đồng
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.1.1.4 Hoạt động quản lý của trường tiểu học
Trường tiểu học là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân.Trường tiểu học vừa là một thiết chế xã hội trong quản lý quá trình đào tạotrung tâm vừa là một bộ phận của cộng đồng trong guồng máy giáo dục quốcdân Hoạt động quản lý của trường tiểu học thể hiện đầy đủ bản chất của hoạtđộng quản lý, mang tính xã hội, tính khoa học, tính kỹ thuật và nghệ thuật
Trang 12Chủ thể quản lý trường tiểu học chính là bộ máy quản lý giáo dục trường học(hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) Trong các trường tiểu học hiện nay cơ cấu bộ máyquản lý và các mối quan hệ, phối hợp các lực lượng quản lý bao gồm:
- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng do nhà nước bổ nhiệm chịu trách nhiệmquản lý các hoạt động nhà trường Hiệu trưởng được bổ nhiệm theo nhiệm kỳ,quản lý các hoạt động của nhà trường theo chế độ thủ trưởng
- Tổ chức Đảng trong nhà trường tiểu học lãnh đạo nhà trường và hoatđộng theo khuôn khổ hiến pháp và pháp luật
- Công đoàn giáo dục, Đoàn thành niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các
tổ chức xã hội khác hoạt động trong trường theo quy định của pháp luật giúpnhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục
- Mỗi trường tiểu học có một giáo viên tổng phụ trách Đội thiếu niên tiềnphong Hồ Chí Minh và sao nhi đồng, có trách nhiệm phối hợp với nhà trường tổchức và quản lý hoạt động của độ và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
- Sự phối hợp giữa chính quyền và các tổ chức đoàn thể trong nhàtrường tạo nên một sức mạnh tổng hợp trong quản lý trường học
- Trường tiểu học chịu sự quản lý trực tiếp về chuyên môn, hành chính củaPhòng GD&ĐT cũng như quản lý nhà nước ở địa phương nơi trường đóng
1.1.1.5.Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở trường tiểu học
Khi nói về cán bộ, Bác Hồ đã dạy: “ Cán bộ là cái gốc của mọi côngviệc ”, “ Công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém ” [22,tr.52] Như vậy cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng.Trong Giáo dục - Đào tạo thì CBQL đóng vai trò quan trọng trong việc pháthuy và nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên, học tập của học sinh cácnhà trường Hồ Văn Vĩnh: QLGD là các cá nhân thực hiện chức năng vànhiệm vụ quản lý nhất định của bộ máy quản lý.[40]
Trang 13Theo Từ điển Tiếng Việt: “ CBQL là người làm công tác có chức vụ
trong một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người không có chức vụ ”.[37]
Theo điều 1, Chương 1 Pháp lệnh cán bộ, công chức, được Ủy banthường vụ quốc hội khóa XI, thông qua ngày 29/04/2003: Cán bộ công chứcquy định tại pháp lệnh này gồm những người được tuyển dụng, bổ nhiệmhoặc giao giữ một công việc thường xuyên, được phân loại theo trình độ đàotạo, ngành chuyên môn được xếp vào ngạch hành chính, sự nghiệp trong các
cơ quan nhà nước Mỗi ngạch thể hiện chức và cấp về chuyên môn, nghiệp
vụ, có chức danh tiêu chuẩn riêng
Luật công chức (2008) đã xác định: Cán bộ là công dân Việt Nam đượcbầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơquan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ởtrung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trương ương (sau đây gọi chung làcấp tỉnh) ở huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấphuyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước [29] Theo từđiển Tiếng Việt, CBQL là “ người làm công tác có chức vụ trong một cơquan, một tổ chức, phân biệt với người không có chức vụ”[37] CBQL có thể làcấp trưởng, cấp phó hoặc một tổ chức được cấp trên bổ nhiệm bằng quyết địnhhành chính nhà nước Cấp phó giúp việc cho cấp trưởng, chịu trách nhiệm trướccấp trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việc được giao
Vậy CBQL là chủ thể quản lý, là người có chức vụ trong tổ chức được cấp trên ra quyết định bổ nhiệm; người giữ vai trò dẫn dắt, tác động, ra lệnh, kiểm tra đối tượng quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu của đơn vị Người CBQL phải có phẩm chất và năng lực nổi trội hơn người khác, là tấm gương cho mọi người trong đơn vị noi theo.
CBQL nhà trường chính là đội ngũ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được
bổ nhiệm (với tiểu học là Chủ tịch huyện) và thực hiện các quyền hạn, tráchnhiệm của mình theo văn bản của các cấp có thẩm quyền (Luật Giáo dục
2005, Điều lệ trường tiểu học, xã hội hóa)
Trang 14Cán bộ quản lý trường tiểu học: Từ các khái niệm trên đối với CBQL,
có thể thấy rằng CBQL là chủ thể quản lý, là người có chức vụ trong tổ chức,được cấp trên ra quết định bổ nhiệm, là người chỉ huy, giữ vai trò lãnh đạo,dẫn dắt, tác động, ra lệnh, kiểm tra đối tượng quản lý nhằm thực hiện các mụctiêu của đơn vị Người quản lý vừa là người lãnh đạo, quản lý của cơ quan,đơn vị, vừa chịu sự chỉ đạo, quản lý của cấp trên
Đội ngũ CBQL bao gồm tất cả những người có chức vụ trong tổ chức, đơn
vị trong hệ thống chính trị - xã hội của đất nước Đội ngũ CBQL cũng phân chiathành nhiều cấp: Đội ngũ CBQL cấp Trung ương, cấp tỉnh, huyện, cấp cơ sở
Đội ngũ là tập thể người trong một tổ chức quy củ; "Đội ngũ CBQLgiáo dục là tập hợp các cán bộ, nhà giáo thực hiện nhiệm vụ quản lý các nhàtrường và quản lý các cơ quan trong hệ thống giáo dục quốc dân” [25, tr.72]
Các khái niệm về đội ngũ dùng cho các tổ chức trong xã hội như độingũ tri thức, đội ngũ công nhân viên chức đều có nguồn gốc xuất phát từ độingũ theo thuật ngữ quân sự, đó là một khối đông người được tổ chức thànhmột lực lượng để chiến đấu hoặc bảo vệ Khái niệm đội ngũ có thể là: Mộtnhóm người được tổ chức và tập hợp thành lực lượng để thực hiện một haynhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp, nhưng đều cóchung một mục đích nhất định[14] Các khái niệm tuy có khác nhau nhưngđều phản ánh một điều đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thànhmột lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề hoặckhông cùng một nghề nhưng cùng có chung một mục đích nhất định
Đội ngũ CBQL nghiên cứu trong luận văn này là hiệu trưởng, phó hiệutrưởng nhà trường tiểu học
Trang 15Từ sự phân tích trên, cho phép rút ra kết luận: Đội ngũ cán bộ quản
lý giáo dục trường tiểu học là những người đứng đầu nhà trường, là người
chỉ huy, giữ vai trò lãnh đạo, dẫn dắt, tác động, ra lệnh, kiểm tra đối tượngquản lý nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục - đào tạo và rèn luyện học sinhnhà trường, hoàn thành tốt các mục tiêu giáo dục tiểu học
Tóm lại có thể hiểu: Đội ngũ là một tập thể gồm nhiều người, có cùng
lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất, có kế hoạch,gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần Từ những kháiniệm trên tôi nhận thấy đội ngũ CBQL trường tiểu học là một tập thể nhữngCBQL được tổ chức thành một lực lượng có cùng một chức năng, nhiệm vụgiáo dục và rèn luyện học sinh nhà trường nhằm hoàn thành tốt mục tiêu,nhiệm vụ của trường tiểu học
1.1.2 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường Tiểu học
Thuật ngữ “phát triển” theo triết học là: “biến đổi hoặc làm cho biếnđổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” Pháttriển là quá trình nội tại, là bước chuyển hoá từ thấp đến cao theo đường xoáytrôn ốc Lý luận của phép Biện chứng duy vật khẳng định: Mọi sự vật, hiệntượng không phải chỉ là sự tăng lên hay giảm đi về mặt số lượng mà cơ bảnchúng luôn biến đổi, chuyển hóa từ sự vật hiện tượng này đến sự vật hiệntượng khác, cái mới kế tiếp cái cũ, giai đoạn sau kế thừa giai đoạn trước tạothành quá trình phát triển, tiến lên mãi mãi
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Phát triển là sự biến đổi hợp quyluật theo phương hướng không thể đảo ngược, được đặc trưng bởi sự chuyểnbiến chất lượng, bởi sự chuyển biến sang một trình độ mới Phát triển là đặcđiểm cơ bản của vật chất, là nguyên tắc giải thích về sự tồn tại và hoạt độngcủa các hệ thống bất cân bằng, lưu động, biến đổi [35] Theo tác giả PhạmMinh Hạc, những đặc điểm cơ bản của sự phát triển toàn diện ở con người là:hài hòa, cân đối và cân bằng; tích hợp; toàn vẹn và chỉnh thể; liên tục khônggián đoạn; ổn định; bền vững; đầy đủ và hoàn toàn [9] Con đường xu hướng
Trang 16của sự phát triển tiến lên từ từ, từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từkém hoàn thiện đến ngày càng hoàn thiện hơn
Dựa theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực thì phát triển đội ngũ nói
chung thường gồm ba thành phần: (1) Phát triển về số lượng; (2) Phát triển
về mặt cơ cấu; (3) Phát triển về chất lượng Qua đó có thể nhận thấy, thực
chất quá trình phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học là phát triểnnguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục Quá trình này tạo ra sự thay đổi
về cơ cấu, số lượng, tăng cường về chất lượng Mỗi cá nhân CBQL đượcphát triển toàn diện trong tập thể sư phạm, trong môi trường giáo dục củanhà trường Mặt khác, quá trình phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu họctạo ra sự gắn bó giữa chuẩn nghề nghiệp với công tác đào tạo, bồi dưỡng
và sử dụng đội ngũ CBQL
Phát triển chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học giúp cho đội ngũnày hoàn thiện hơn về nhân cách người cán bộ QLGD, nâng cao về trình độ lýluận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý nhà trường, như khảnăng hoạch định kế hoạch, xây dựng tầm nhìn, năng lực tạo dựng niềm tin,truyền cảm hứng cho giáo viên, tạo động lực làm việc, phấn đấu vì mục tiêuchung
Như vậy, Phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học chính là tìm cách đểđạt được hiệu suất cao nhất của các yếu tố phát triển nguồn nhân lực:
- Một là, thực hiện Giáo dục và đào tạo để toàn thể đội ngũ CBQL
trường tiểu học đạt đến sự chuẩn hóa, hiện đại hóa
- Hai là, Thực hiện các chính sách, chế độ đảm bảo nguồn lực (Thế lực,
trí lực, tâm lực)
- Ba là, tạo ra môi trường làm việc tốt nhất để đội ngũ CBQL trường
tiểu học nâng cao hiệu quả làm việc
- Bốn là, bố trí sắp xếp một cách hợp lý giữa số lượng và cơ cấu đội
ngũ CBQL
Trang 17- Năm là, thực hiện dân chủ hóa, tạo môi trường làm việc và các động
lực giúp CBQL phát huy mọi tiềm năng cá nhân và tự phát triển bản thân
Thực tiễn giáo dục trong thời gian qua cho thấy: Quá trình phát triểnđội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD thường tập trung sao cho đủ số lượng và
cơ cấu, về chất lượng ít được quan tâm hơn do chúng ta cần mở rộng quy
mô Có thể nhận thấy giáo dục trong giai đoạn vừa qua mới được phát triểntheo chiều rộng, mà chưa có nét đột phá mang tính chiều sâu Dự thảochiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020 đưa ra mụctiêu về giáo dục theo hướng ưu tiên về chất lượng, nghĩa là ưu tiên pháttriển giáo dục theo chiều sâu Đây là xu hướng tất yếu đối với giáo dụcViệt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
Theo xu hướng này, việc phát triển đội ngũ CBQL giáo dục nói chung
và độ ngũ CBQL trường tiểu học nói riêng cần phải chuyển hướng ưu tiênphát triển số lượng sang phát triển chất lượng, từ đó làm chuyển biến chấtlượng giáo dục nước nhà Bài toán đặt ra là: Đội ngũ CBQL trường tiểu họcnhư thế nào được coi là có chất lượng ? Làm thế nào để đội ngũ CBQLtrường tiểu học có được chất lượng như mong muốn?
1.1.3 Chuẩn, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường Tiểu học đáp ứng Chuẩn
* Chuẩn đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học
Mục đích ban hành chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học nhằm giúpCBQL tự đánh giá và từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện, tự hoànthiện nâng cao năng lực lãnh đạo và quản lý nhà trường Là căn cứ để cơ quan
QLGD đánh giá, xếp loại hiệu trưởng, phục vụ cho công tác sử dụng, bổnhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và đề xuất thực hiện chế độ, chính sáchđối với CBQL Chuẩn hiệu trưởng cũng là căn cứ quan trọng để các cơ sở đào tạo,bồi dưỡng nhà giáo và Cán bộ QLGD xây dựng, đổi mới chương trình đào tạo,
bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của CBQL
Trang 18Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học bao gồm 4 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí và
58 yêu cầu cụ thể Đây là những yêu cầu cơ bản để người CBQL thực hiện tốtvai trò, chức năng, nhiệm vụ của người lãnh đạo, quản lý nhà trường
* Quản lý nhà trường
+ Nhà trường tự chủ giải quyết các vấn đề sư phạm - kinh tế - xã hộicủa mình với sự tham gia tích cực và có trách nhiệm của những thực thể hữuquan ngoài nhà trường
+ Nâng cao trách nhiệm và tính tự quản của mỗi giáo viên
+ Hình thành các cơ cấu cần thiết và thiết thực để các thực thể hữuquan ngoài nhà trường có thể thực sự tham gia vào việc điều phối công việcnhà trường, đồng thời tăng cường trách nhiệm và quyền hạn của giáo viêntham gia quá trình ra quyết định quản lý trong nhà trường
+ Hình thành các thiết chế hỗ trợ về tài chính và các nguồn lực cầnthiết khác để giáo viên thực sự tham gia công việc quản lý nhà trường
+ Hình thành và hoàn thiện hệ thống thông tin giữa thực thể trong vàngoài nhà trường tham gia trực tiếp vào các hoạt động quản lý nhà trường
+ Xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài nhà trường thành một
hệ thống mở nhằm công khai hoá các hoạt động của nhà trường
+ Hình thành thiết chế đánh giá kết quả hoạt động sư phạm của nhàtrường dựa trên những thực thể trực tiếp tham gia quá trình sư phạm và quátrình quản lý nhà trường
Người quản lý nhà trường vừa là người lãnh đạo, quản lý cơ quan đó,vừa chịu sự lãnh đạo, quản lý của cấp trên
* Những yêu cầu đối với đội ngũ CBQL trường tiểu học
Yêu cầu về phẩm chất chính trị: Có quan điểm, lập trường và bản lĩnh
chính trị vững vàng, kiên định; nắm vững đường lối chủ trương, chính sáchcủa Đảng và Nhà nước; biết biến nhận thức chính trị của mình thành nhậnthúc của mọi người; tạo được lòng tin và lôi cuốn mọi người tham gia
Trang 19Phải hiểu và nắm vững pháp luật nói chung và những ngành Luật liên quan
đến giáo dục nói riêng để trong quá trình làm việc không vi phạm pháp luật
Yêu cầu về chuyên môn: CBQL phải là người am hiểu về chuyên môn,
có trình độ cao và có sự am hiểu tường tận chuyên môn của ngành mình đểgiúp việc hoạch định chiến lược, kế hoạch,… phát triển ngành đúng hướng, tổchức thực hiện mục tiêu QLGD và mục tiêu cấp học một cách hiệu quả nhất
Yêu cầu về năng lực tổ chức quản lý: CBQL là người đề ra mục tiêu và
tổ chức thực hiện mục tiêu thông qua các cộng sự và những người lao động
Do đó đòi hỏi người CBQL phải là người có bản lĩnh, có khả năng nhạy cảm,linh hoạt, khả năng quan sát nắm bắt được các nhiệm vụ từ tổng thể đến chitiết để tổ chức cho hệ thống hoạt động đồng bộ, có hiệu quả, là người biếtcách tổ chức lao động, biết sử dụng đúng người, đúng việc, đánh giá đúng conngười, biết xử lý tốt các mối quan hệ trong và ngoài hệ thống
Yêu cầu về phẩm chất đạo đức và tác phong: Đạo đức là chuẩn mực về
phẩm chất của con người, được xã hội chấp nhận Tiêu chuẩn về đạo đức đòihỏi CBQL phải tuân thủ theo các chuẩn mực nhất định, biểu lộ qua ý thức đốivới xã hội, qua thái độ công tác, qua hành vi đối với lợi ích cá nhân và lợi íchtập thể được mọi người đồng tình ủng hộ và thừa nhận, là điều kiện củng cố
và phát huy vai trò của họ trong tập thể
Tác phong của CBQL thể hiện qua các phương pháp và nghệ thuật ứng
xử để thực hiện nhiệm vụ Tuỳ thuộc vào phẩm chất đạo đức, tài năng cá nhân vàmôi trường điều kiện cụ thể, mỗi người có tác phong riêng Nhưng muốn quản lý
và động viên được người khác và có hiệu quả thì CBQL phải có tác phong làmviệc khoa học, nói đi đôi với làm Đạo đức tác phong là chuẩn mực quan trọngđối với CBQL, đồng thời cũng là tiêu chí cơ bản để đánh giá cán bộ
* Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường Tiểu học đáp ứng Chuẩn
Có những cách biểu đạt khác nhau về khái niệm chuẩn:
Trang 20- Theo định nghĩa trong bách khoa toàn thư giáo dục quốc tế “chuẩn là mức
độ ưu việt cần phải có để đạt được những mục đích đặc biệt, là cái đo xem điều gìphù hợp, là trình độ thực hiện mong muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội
- Chuẩn là cái gì đó được định ra, được xác định như một luật lệ, cho sự
đo lường về số lượng, trọng lượng, phạm vi, độ lớn giá trị hay chất lượng,chuẩn còn được hiểu là tiêu chí so sánh để xác định mức độ đạt được Kết hợpcác ý trên có thể nói rằng chuẩn vừa là tiêu chí, vừa là cái gì đó sử dụng choviệc đo lường sự tiến bộ.[13]
- Chuẩn hóa là những quá trình làm cho sự vật, đối tượng thuộc phạm trùnhất định đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hiệu lựccủa chuẩn đó Vai trò của chuẩn hóa là nhằm duy trì, ổn định và phát triển tổ chức
Tổ chức được duy trì, ổn định và phát triển như thế nào phụ thuộc vào quá trìnhchuẩn hóa được thể hiện trong các tổ chức đó, bởi bản chất của chuẩn hóa là làmcho các đối tượng, các quá trình của tổ chức đáp ứng đáp ứng được các chuẩn banhành, cho môi trường chính thức cho sự phát triển của tổ chức
- Phát triển đội ngũ CBQLGD trường tiểu học đáp ứng chuẩn là nóiđến yêu cầu về chuẩn chất lượng đội ngũ CBQL Chuẩn CBQL là thái độ,năng lực nghề nghiệp của CBQL Năng lực của đội ngũ CBQL hiện nay phảiđáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, sự phát triển của ngànhGD&ĐT Khi có chuẩn CBQL trường tiểu học chúng ta mới có cơ sở, tiêu chí
để đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL Mặt khác, khi chuẩn được xây dựngthì lúc đó người CBQL mới xác định được hướng phấn đấu, mục tiêu phấnđấu để nâng cao năng lực nghề nghiệp và thực sự thể hiện vai trò của mìnhtrong vấn đề quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường.[14]
- Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường Tiểu học đáp ứng Chuẩn là quá trình làm cho đội ngũ CBQL đáp ứng được các tiêu chí của
Chuẩn, góp phần đảm bảo cho đội ngũ CBQL trường tiểu học đồng bộ về cơcấu, đủ về số lượng và có chất lượng đáp ứng yêu cầu “đổi mới” giáo dục
1.2 Nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường tiểu học đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa
Trang 211.2.1 Nhóm nội dung quy hoạch, bổ nhiệm, phát triển đội ngũ cán
và lâu dài của mỗi trường tiểu học và của ngành GD&ĐT huyện Gia Lâm
Để làm tốt nội dung này, cần phải khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL,xác định nhu cầu, xây dựng các mục tiêu và điều kiện thực hiện kế hoạch.Trên cơ sở yêu cầu xây dựng quy hoạch và tiêu chuẩn cán bộ đưa vào quyhoạch, tiến hành phân loại cán bộ theo chiều hướng phát triển: cán bộ cótriển vọng đảm nhiệm chức vụ cao hơn, cán bộ tiếp tục giữ chức vụ cũ,cán bộ cần đào tạo, bồi dưỡng thêm, cán bộ không đủ điều kiện để giữchức vụ hiện tại
Trong mỗi giai đoạn 5 năm chỉ tiến hành xây dựng quy hoạch cán bộ 1lần, đồng thời 2 năm 1 lần tiến hành rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch
+ Quy hoạch số lượng: Xác định số lượng đội ngũ hiệu trưởng trong
giai đoạn quy hoạch, để làm căn cứ chuẩn bị xây dựng đội ngũ kế cận
+ Quy hoạch chất lượng: Thực chất là xem xét toàn diện về phẩm chất,
trình độ chuyên môn, năng lực quản lý giáo dục, lý luận chính trị, các kĩ năng làmviệc… của đội ngũ CBQL theo chuẩn
Quy hoạch cán bộ còn nhằm mục đích không ngừng xây dựng, kiệntoàn đội ngũ cán bộ đương chức và đội ngũ cán bộ kế cận, đảm bảo sự chuyểntiếp liên tục và vững vàng của các thế hệ cán bộ nối tiếp
- Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí:
Phát triển về số lượng: Số lượng CBQL nhìn trên sự điều hành vĩ môphải cân đối với số lượng đội ngũ giáo viên trong toàn huyện, trong mỗi nhàtrường và đáp ứng những yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục đặt ra Số lượng CBQLnhìn trên sự điều hành vi mô (trong một nhà trường) được tính trên số lớp của
Trang 22trường đó Như vậy, phát triển về số lượng đối với CBQL trường tiểu học cầnphải nhìn trên tổng thể cả trên sự điều hành vĩ mô và điều hành vi mô, cầnphải đảm bảo số lượng CBQL theo quy định của Nhà nước để bộ máy của nhàtrường hoạt động có hiệu quả Tuy nhiên, Nhà nước cũng cần có quy định
mở, cho phép các huyện căn cứ vào đặc điểm địa lý, phân bố dân cư của cácvùng sâu, vùng xa để có thể quyết định bổ sung cho các trường có nhiều điểmtrường thêm Phó hiệu trưởng
Đồng bộ về cơ cấu: Phát triển đội ngũ CBQL đồng bộ về cơ cấu tức làcân đối về độ tuổi, giới tính, dân tộc, thâm niên quản lý, bộ môn chuyên môn,vùng miền Mục tiêu của phát triển đội ngũ CBQL đồng bộ về cơ cấu là tạo ra
sự hợp lý, sự đồng bộ của đội ngũ Một cơ cấu hợp lý sẽ tạo cho từng thànhviên trong cơ cấu đó được tương tác với nhau một cách thuận lợi nhất, nhờ đó
mà phát huy tiềm năng của mình, tạo ra sức mạnh chung của bộ máy
Chất lượng của mỗi CBQL thể hiện bởi trình độ, phẩm chất, năng lực củabản thân họ thông qua hoạt động quản lý Đồng thời chất lượng của cả đội ngũCBQL sẽ được thể hiện qua hoạt động quản lý của mỗi cấp học Để đội ngũCBQL có chất lượng, cần làm tốt nhóm nội dung đào tạo bồi dưỡng
- Bổ nhiệm: Việc bổ nhiệm CBQL trường tiểu học phải xuất phát từnhu cầu công tác của đơn vị, từ việc xác định chức năng, nhiệm vụ, tổ chứcmới bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo Số CBQL phải tương xứng với khối lượngcông việc theo chức năng của nhà trường và số lượng cán bộ, giáo viên, nhânviên và học sinh theo quy định hiện hành Đảm bảo sự ổn định, kế thừa vàphát triển của đội ngũ cán bộ, giáo viên trên cơ sở nâng cao chất lượng côngtác, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của nhà trường Phòng GD&ĐT phối hợpPhòng Nội vụ thống nhất lựa chọn trong nguồn quy hoạch, hai đơn vị lậpdanh sách tham mưu đề nghị UBND huyện làm quy trình bổ nhiệm cán bộ
1.2.2 Nhóm nội dung đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý
Công tác đào tạo và phát triển đội ngũ CBQL nhằm thực hiện mục tiêuđạt chuẩn và trên chuẩn theo quy định; nâng cao năng lực quản lý và lí luận
Trang 23chính trị; không chỉ chú trọng đến năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sưphạm mà còn chú ý đến việc bồi dưỡng về trình độ lí luận chính trị vềnghiệp vụ quản lí, các kĩ năng quản lí như: Kỹ năng nhận thức; Kỹ năng kỹthuật; Kỹ năng nhân sự; Bồi dưỡng về trình độ Ngoại ngữ và tin học Các
cơ quan QLGD cần làm cho đội ngũ CBQL trường tiểu học ý thức đầy đủrằng: Không đào tạo bồi dưỡng để nâng cao trình độ, năng lực thì khôngthể hoàn thành được nhiệm vụ của người CBQL trước yêu cầu phát triểngiáo dục và hội nhập quốc tế
Phòng GD&ĐT phải xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBQL phùhợp cho từng đối tượng và phù hợp với từng giai đoạn phát triển đất nước.Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũCBQL theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp hoá, đáp ứng yêu cầu của sựnghiệp giáo dục Có cơ chế chính sách đãi ngộ phù hợp để khuyến khích, thuhút đội ngũ CBQL giáo dục tích cực học tập và tự học tập, tự bồi dưỡng cậpnhật tri thức mới về cán bộ quản lý
Đối với cán bộ quản lý đương chức: Có kế hoạch bồi dưỡng thườngxuyên, định kỳ theo hình thức tập trung, tại chức, tự bồi dưỡng, trao đổi kinhnghiệm; bồi dưỡng các kĩ năng quản lí; bồi dưỡng các chuyên đề; Có chínhsách động viên khuyến khích mỗi cán bộ quản lý có kế hoạch tự học, tựnghiên cứu, tự bồi dưỡng Có kế hoạch đào tạo đối với CBQL với các nộidung nhằm đáp ứng tiêu chuẩn cán bộ gồm: Đào tạo trên đại học về chuyênmôn hoặc về chuyên ngành QLGD; Đào tạo lí luận chính trị: Trung cấp, Caocấp; Đào tạo về tin học và ngoại ngữxã hội hóa
Đối với CBQL trong quy hoạch: Giai đoạn trước quy hoạch: Diện cán
bộ đã qua đào tạo càng rộng, trình độ cán bộ được đào tạo càng cao thì nguồncán bộ đưa vào quy hoạch càng phong phú và có chất lượng Giai đoạn sauquy hoạch: ở đây đào tạo, bồi dưỡng có vai trò quyết định kết quả thực hiệnquy hoạch Xây dựng xong quy hoạch mới là bước khởi đầu, sau đó sẽ là một
Trang 24quá trình đào tạo, bồi dưỡng, thử thách, rèn luyện đối với cán bộ trong quyhoạch, để thực hiện có kết quả kế hoạch đã được thông qua.
Căn cứ vào tình hình thực tế cần tập trung bồi dưỡng cho CBQL nhữngvấn đề sau: Bồi dưỡng cho CBQL nghiệp vụ quản lý nhà trường; nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên; quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ củagiáo viên; lãnh đạo đổi mới phương pháp dạy học, công tác kiểm tra đánh giá;bồi dưỡng cho CBQL về ngoại ngữ, tin họcxã hội hóa
Hình thức đào tạo, bồi dưỡng: Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao củanền giáo dục hiện đại, CBQL cần được đào tạo bồi dưỡng dưới nhiều hìnhthức đa dạng và phong phú như: Bồi dưỡng thường xuyên, tập trung ngắnhạnxã hội hóakhuyến khích tự học, tự bồi dưỡng trong thực tiễn giáo dục,tham gia các buổi hội thảo, tham gia các khóa bồi dưỡng ngắn hạn
1.2.3 Nhóm nội dung duy trì đội ngũ cán bộ quản lý
- Công tác kiểm tra, đánh giá xếp loại CBQL
Nội dung này cần phải làm thường xuyên, có sự kết hợp của các cơquan quản lý GD: Tổ chức kiểm tra, giám sát cấp dưới trong việc thực hiệnchuẩn hóa đội ngũ CBQL các trường tiểu học Qua từng giai đoạn, cần tổchức đánh giá CBQL, phân tích những mặt mạnh và chỉ ra những tồn tại trongcông tác thực hiện để rút kinh nghiệm nhằm tạo ra những chuyển biến mới vềchất và có kết quả tốt hơn trong các giai đoạn phát triển đội ngũ tiếp theo
Việc kiểm tra, đánh giá xếp loại CBQL tiểu học dựa vào các tiêu chuẩn,tiêu chí, mức độ và minh chứng nhằm mục đích thấy rõ năng lực quản lý củaHiệu trưởng, phó hiệu trưởng, từ đó có kế hoạch nâng cao và phát triển độingũ trên Mỗi CBQL phải nắm và vận dụng các tiêu chuẩn quy định trong vănbản thành công việc quản lý hằng ngày Trên cơ sở đó tự kiểm tra, tự đánh giá
và tổ chức cho đồng nghiệp cấp dưới tham gia đánh giá CBQL theo chuẩn
- Tạo môi trường làm việc thuận lợi và động lực thúc đẩy phát triển CBQL trường tiểu học.
Trang 25Việc vận dụng chuẩn CBQL tiểu học vào việc xây dựng chế độchính sách là cần thiết nhằm khuyến khích đội ngũ CBQL rèn luyện phấnđấu nâng cao năng lực nghề nghiệp theo chuẩn, góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục và đào tạo.
Trong công tác xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểuhọc hiện nay, nếu thực hiện đồng bộ, liên tục, có kế hoạch các nội dung, sẽchuẩn hóa được đội ngũ CBQL trường tiểu học theo các tiêu chuẩn, tiêu chícủa chuẩn CBQL đã ban hành
1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đổi ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học
Giáo dục tiểu học là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân nêntrong quá trình phát triển luôn chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau.Việc xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố có ý nghĩa hết sức quantrọng Trong thức tế, không thể tính toán hết tất cả các yếu tố ảnh hưởng màchỉ xem xét, tính toán một số yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình pháttriển của giáo dục - đào tạo nói chung, đến việc phát triển đội ngũ CBQL nóiriêng, trong đó có đội ngũ CBQL các trường tiểu học
1.3.1 Những yếu tố về quản lý nhà nước.
Các cơ chế chính sách của Đảng, Nhà nước tác động đến phát triển độingũ CBQL trường tiểu học theo hướng chuẩn hóa liên quan đến các vấn đề sau:
Chính sách phát triển giáo dục tiểu học: Bộ Giáo dục&Đào tạo đang
chỉ đạo thực hiện những vấn đề như đổi mới nội dung, chương trình… giáodục phổ thông Với Giáo dục Tiểu học các nội dung cần quan tâm hiện nay làdạy học ngoại ngữ, xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, phổ cậpgiáo dục tiểu học, xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia, tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, đánh giá và xếp loại học sinh theo thông tư 30/2014/BGD&ĐTxã hội hóaCác chính sách đổi mới gần đây trong lĩnh vực giáo dục Tiểu học đã tăngcường tính đa dạng về trách nhiệm của người CBQL trong lãnh đạo, quản lý
Trang 26nhà trường Vì vậy, để phát triển được chất lượng giáo dục trong các trườngtiểu học thì năng lực quản lý của người CBQL là yêu cầu hết sức quan trọng.
Chính sách phân cấp quản lý giáo dục: Ở nước ta phân cấp QLGD đang
diễn ra theo hình thức tăng cường tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho địa phương
và các cơ sở giáo dục Các quy định về phân cấp quản lý, yêu cầu tính minh bạch
và trách nhiệm giải trình, dân chủ hóa giáo dục…đã và đang làm thay đổi côngviệc của người CBQL, đòi hỏi họ phải có kiến thức, kĩ năng và thái độ mới sovới trước đây
Công tác phát triển đội ngũ cán bộ QLGD còn phụ thuộc rất lớn vào cácban, ngành trong hệ thống chính trị, đặc biệt là Kinh tế, Nội vụ, Tài chính, Khoahọc- Công nghệ Kinh tế có phát triển thì mới có điều kiện tạo điều kiện chogiáo dục phát triển Nội vụ, Lao động thương binh& Xã hội là ngành cùng vớigiáo dục tham mưu về chính sách và công tác cán bộ Tài chính là ngành thammưu cho chính quyền đầu tư cho giáo dục nói chung và phát triển đội ngũCBQL
Chính sách phát triển đội ngũ CBQL và đội ngũ nhà giáo: được thể hiện
rõ trong Chỉ thị 40 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Nghị quyết 09 của Thủtướng Chính phủ Chính sách này bắt buộc các cấp quản lý và bản thân cá nhânhiệu trưởng, CBQL phải có kế hoạch và chương trình cụ thể để nâng cao chấtlượng của đội ngũ và cá nhân hiệu trưởng theo hướng chuẩn hóa nhằm nângcao chất lượng công tác Bên cạnh đó là các chính sách đãi ngộ, cơ chế tuyểndụng, đề bạt hiệu trưởng được quy định rõ trong văn bản pháp quy thể hiện sựquan tâm, chăm lo đến đội ngũ CBQL của Đảng, Nhà nước
Chính sách luân chuyển CBQL và giáo viên: Chính sách này nhằm mục
tiêu tăng cường cán bộ QLGD có nhiều kinh nghiệm cho những vùng còn khókhăn, tạo ra chất lượng đồng đều trong giáo dục Mặt khác chính sách này cònrèn luyện phẩm chất, năng lực quản lý và tố chất năng động của đội ngũ cán
bộ QLGD và đội ngũ giáo viên giỏi thông qua các hoạt động thực tiễn
1.3.2 Các yếu tố về quản lý nhà trường
Trang 27Để phát triển nhà trường đáp ứng các mục tiêu giáo dục, đội ngũ cán bộQLGD trong toàn hệ thống cần nắm bắt được:
- Xu hướng chung về đổi mới QLGD toàn cầu, trong đó có Việt Nam; cáchoạt động giáo dục phải hướng tới người học và tập trung thực hiện các trụ cột
"học để biết", "học để làm", ''học để chung sống" Đối với đội ngũ CBQL cầnnâng cao trình độ QLGD, tư duy lý luận, nắm chắc các nội dung của hoạt độngQLGD, để điều hành và phát triển tổ chức Đội ngũ CBQL cần xác định được cácnhiệm vụ trước mắt cũng như lâu dài, rèn luyện kĩ năng quản lý, xác định cácnguyên tắc và phương pháp quản lý, các động lực và giải pháp quản lý nhằm nângcao hiệu quả QLGD
- Phải nhận thức rõ về vai trò lãnh đạo và quản lý của đội ngũ CBQL,người CBQL phải thể hiện rõ hai vai trò này trong quá trình vận hành nhàtrường, đặc biệt trong công tác xây dựng kế hoạch chiến lược để phát triểnnhà trường đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục
1.3.3 Các yếu tố khác
- Thực trạng đội ngũ CBQL giáo dục, đội ngũ CBQL trường tiểu họccòn chưa đồng bộ, thái độ phấn đấu rèn luyện của mỗi cá nhân cán bộ QLGDtốt hay chưa tốt, đều ảnh hưởng rất lớn đến công tác phát triển đội ngũ CBQLnói chung và đội ngũ CBQL trường tiểu học nói riêng
- Sự phân cấp quản lý Nhà nước về công tác giáo dục vẫn còn tồn tạinhiều bất cập, các nhân tố bên trong hệ thống giáo dục như quy mô học sinh, mạnglưới trường lớp, số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên, CBQL, Nhân viên đều tácđộng đến sự phát triển giáo dục nói chung, giáo dục tiểu học nói riêng
- Các yếu tố về môi trường cũng tác động theo chiều thuận lợi hoặc gây
ra các bất thuận đến phát triển đội ngũ CBQL Trình độ KH-CN ở các khuvực trung tâm thành phố sẽ có nhiều thuận lợi, giúp cán bộ QLGD tiếp cậnthông tin và các thành tựu về giáo dục Vì vậy, trong công tác quy hoạch tạonguồn cán bộ QLGD, rất cần quan tâm đến các yếu tố trên
*
Trang 28* *
Phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học giúp cho đội ngũ này hoànthiện hơn về nhân cách người cán bộ QLGD, nâng cao về trình độ chuyênmôn, năng lực quản lý nhà trường Phát triển đội ngũ CBQL trường Tiểu họctheo chuẩn là yêu cầu cấp thiết đối với Giáo dục Việt Nam hiện nay Với việcnghiên cứu về cơ sở lý luận phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học theo yêucầu chuẩn hóa, đề tài đã hệ thống hóa, khái quát hóa, luận giải những vấn đề
lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học như sau:
Đã nêu và phân tích sâu sắc các khái niệm công cụ trong nghiên cứucủa đề tài: cán bộ quản lý, đội ngũ CBQL trường tiểu học, sự phát triển đội ngũ
CBQL trường tiêu học, khái niệm chuẩn, chuẩn hóa.
Nêu được các nội dung liên quan đến phát triển đội ngũ CBQL trườngtiểu học và trọng tâm của chương 1 là đề tài đã nêu và phân tích được các nộidung của công tác phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học ở các mặt như pháttriển đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học; những yêu cầu phát triển ngườiCBQL theo yêu cầu chuẩn hóa, vị trí, mục tiêu của trường tiểu học…
Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC Ở HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU CHUẨN HÓA HIỆN NAY
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục ở huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
2.1.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị xã hội của huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội
* Về tự nhiên
Gia Lâm nằm ở cửa ngõ phía Đông của Thủ đô Hà Nội nơi giao thoacủa dòng văn hoá Thăng Long và Kinh Bắc Huyện Gia Lâm nằm ở phíaĐông của Thủ đô Hà Nội Phía Bắc của huyện là quận Long Biên; phía TâyNam có địa giới là dòng sông Hồng, bên kia bờ là huyện Thanh Trì và quậnHoàng Mai; phía Đông Bắc và Đông giáp với các huyện Từ Sơn, Tiên Du,
Trang 29Thuận Thành của tỉnh Bắc Ninh; phía Nam giáp với huyện Văn Lâm, tỉnhHưng Yên.
Diện tích: 114,79 km2
Dân số: khoảng 253.957 người
Xa xưa, Gia Lâm thuộc vùng đất Long Biên; thời Lý, Gia Lâm thuộcphủ Thiên Đức; thời Trần, thuộc lộ Bắc Giang; thời Hậu Lê, thuộc phủ Thuận
An, trấn Kinh Bắc; thời Nguyễn, huyện Gia Lâm nằm trong trấn Kinh Bắc
Theo Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, kỳ họpthứ 2 ngày 20/4/1961 và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 31/5/1961quy định địa dư hành chính huyện Gia Lâm và sáp nhập huyện Gia Lâm về HàNội bao gồm: toàn bộ Quận 8, huyện Gia Lâm, 7 xã và thị trấn Yên Viên của haihuyện Từ Sơn và Tiên Du, 2 xã Dương Quang, Dương Xá (huyện Thuận Thành)
và xã Văn Đức (huyện Văn Giang); huyện Gia Lâm có 31 xã và 2 thị trấn
Từ ngày 01/01/2004, theo Nghị định 132/2003/NĐ-CP của Chính phủ,một phần đất và dân số huyện Gia Lâm (gồm 13 xã, thị trấn) được tách ra đểthành lập quận mới Long Biên
Huyện Gia Lâm ngày nay gồm 20 xã, 2 thị trấn Đó là các xã: BátTràng, Cổ Bi, Dương Hà, Dương Quang, Dương Xá, Đặng Xá, Đa Tốn, ĐìnhXuyên, Đông Dư, Kiêu Kỵ, Kim Lan, Kim Sơn, Lệ Chi, Ninh Hiệp, PhùĐổng, Phú Thị, Trung Màu, Yên Viên, Yên Thường, Văn Đức và 2 thị trấn:Yên Viên, Trâu Quỳ
*Về kinh tế
Gia Lâm nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, là địa bàn quân
sự chiến lược ở phía Đông của Thủ đô Hà Nội Trên địa bàn Huyện có nhiềutuyến đường giao thông quan trọng đã và đang được đầu tư xây dựng: Quốc lộ1A; Quốc lộ 1B; Quốc lộ 3 mới Hà Nội - Thái Nguyên; Quốc lộ 5; xã hội hóa;đường thuỷ sông Hồng, sông Đuống; đường sắt ngược lên phía Bắc, Đông Bắc
và xuôi cảng biển Hải phòng Trên địa bàn Huyện có nhiều khu đô thị, khucông nghiệp và các trung tâm thương mại được hình thành; nhiều làng nghề nổi
Trang 30tiếng, thu hút đông khách thập phương trong và ngoài nước như làng gốm sứBát Tràng, dát vàng, may da Kiêu Kỵ, chế biến thuốc bắc Ninh Giàng.
Giai đoạn 2011-2015, mặc dù gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinhdoanh,xã hội hóa song dưới sự lãnh đạo của Huyện uỷ, sự giám sát củaHĐND Huyện, sự chỉ đạo điều hành của UBND Huyện cùng với sự nỗ lực cốgắng của các cấp, các ngành và toàn thể nhân dân trên địa bàn Huyện, giá trị sảnxuất các ngành kinh tế chủ yếu do Huyện quản lý ước tăng 9,22% so với kếhoạch giao 12,5%
* Về văn hóa - xã hội
- Đất và người Gia Lâm gắn liền với truyền thống lịch sử dựng nước vàgiữ nước của dân tộc; kiên cường bất khuất đánh đuổi giặc ngoại xâm; cần cù,thông minh, sáng tạo trong xây dựng cuộc sống Gia Lâm tự hào là quê hươngcủa hai vị thánh: Phù Đổng Thiên Vương và Chử Đồng Tử, là hai trong "Tứbất tử" trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam Gia Lâm còn gắn liền với têntuổi của Nguyên Phi Ỷ Lan, Ngọc Hân công chúa, Cao Bát Quát, Lý ThườngKiệt và biết bao anh hùng hào kiệt khác mà công tích của họ đã góp phần viếtlên những trang sử vàng chói lọi của dân tộc
- Giáo dục Gia Lâm hiện nay: huyện Gia Lâm có 71 trường công lập,bao gồm: 25 trường mầm non, 24 trường tiểu học, 22 trường THCS Huyện đãxây dựng được một mạng lưới trường lớp khá hợp lý, đa dạng, đồng bộ từ mầmnon đến phổ thông đáp ứng mục tiêu: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài, xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời Giáo dục tiểu họcluôn nhận được sự quan tâm, lãnh đạo ủng hộ tích cực, thường xuyên của Huyện
ủy, HĐND, UBND huyện, của Đảng ủy, chính quyền các vã, thị trấn, đặc biệt là
sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của Sở GD&ĐT Hà Nội, chất lượng dạy học vàgiáo dục trẻ ngày càng được nâng cao góp phần quan trọng thực hiện thắng lợimục tiêu giáo dục tiểu học nói riêng và giáo dục phổ thông nói chung
Trang 31Bảng 2.1 Quy mô mạng lưới trường lớp, số lượng học sinh
bậc tiểu học huyện Gia Lâm
Năm học Tổng số trường
Số trường đạt Chuẩn quốc gia
(Nguồn: Số liệu thống kê về quy mô trường lớp, học sinh của các trường
tiểu học huyện Gia Lâm)
Theo số liệu ở bảng 2.1 nhận thấy, từ năm học 2010-2011 số lượng cáctrường trong huyện ổn định Số lượng các trường chuẩn Quốc gia tăng hàngnăm, mỗi năm tăng thêm một trường đạt chuẩn Quốc Gia, tính đến năm học2013-2014, toàn huyện Gia Lâm có 24 trường tiểu học, tổng số 20.306 họcsinh gồm 500 lớp học, số học sinh /lớp là 40,6 Đến Năm 2014-2015 trong
huyện có 23 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 và có 01 trường (Trường Tiểu học Thị trấn Yên Viên) đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.
Gia lâm là một trong những Quận huyện của Thành phố Hà Nội có bềdày về thành tích giáo dục Trong những năm qua, chất lượng giáo dục huyệnGia lâm luôn phát triển đồng đều giữa các cấp học Các nguồn đầu tư chogiáo dục đảm bảo năm sau cao hơn năm trước, công tác xã hội hóa được đẩymạnh, cơ sở vật chất của các nhà trường đã và đang được củng cố, phát triểntheo hướng hiện đại hóa, đến nay toàn huyện đã có 23 trường TH và 19trường THCS đạt chuẩn Quốc gia
Đội ngũ giáo viên các trường tiểu học huyện Gia Lâm cơ bản đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu Tỷ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ đào tạo cao,
có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, năng lực sư phạm tương đối đồng đều, tác
Trang 32phong chuẩn mực Theo thống kê của PGD Gia Lâm, tính đến năm học
2014-2015, toàn huyện có 760 giáo viên tiểu học, Trong đó có 93,4 GV đạt trên chuẩn
số GVTH đạt chuẩn chỉ chiếm 6,6% Tỷ lệ bình quân đạt 1,47 giáo viên/lớp.Song với yêu cầu dạy học 2 buổi/ngày (định mức là 1,5 giáo viên/lớp) thì mớichỉ đáp ứng được 98% nhu cầu về số lượng giáo viên So với cấp Mầm non vàTHCS, tỉ lệ giáo viên đạt trên chuẩn cao nhất chiếm 93,4% Qua thống kê chothấy tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn cấp tiểu học chỉ còn 6,6%
Cơ cấu đội ngũ ở các địa bàn khác nhau thừa giáo viên ở các xã, thịtrấn có điều kiện kinh tế phát triển, nhưng lại thiếu giáo viên ở những xã xatrung tâm huyện Mặc dù trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn của giáo viên caonhưng năng lực, trình độ nghiệp vụ còn hạn chế chưa tích cực đổi mớiphương pháp giảng dạy, còn yếu về trình độ tin học và ngoại ngữ
2.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa hiện nay
2.2 1 Xây dựng và khảo sát độ tin cậy của thang đo
* Mục đích khảo sát
- Điều tra nắm tình hình đội ngũ CBQL trường tiểu học về: độ tuổi, sốlượng, giới tính, chuyên môn quản lý, trình độ chuyên môn, trình độ lý luậnchính trị, dân tộc, vùng công tác, chất lượng của CBQL theo các tiêu chuẩnquy định về chuẩn CBQL trường tiểu học
- Khảo sát năng lực quản lý của đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện
Gia Lâm, thành phố Hà Nội theo Chuẩn hiệu trưởng đã ban hành ( Thông tư
số 14/ TT- BGD&ĐT ngày 8 tháng 4 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
* Nội dung khảo sát
Luận văn điều tra các nội dung phát triển đội ngũ CBQL như sau:
1) Điều tra về chất lượng đội ngũ CBQL theo chuẩn
2) Điều tra về công tác phát triển đội ngũ CBQL theo chuẩn, với nộidung sau:
- Thực trạng đội ngũ CBQL các trường tiểu học huyện Gia Lâm, thànhphố Hà Nội;
Trang 33- Thực trạng quy hoạch đội ngũ CBQL trường tiểu học;
- Thực trạng đào tạo bồi dưỡng CBQL trường tiểu học;
- Thực trạng bổ nhiệm, sử dụng CBQL trường tiểu học;
- Thực trạng đánh giá CBQL trường tiểu học;
- Thực trạng tạo động lực CBQL trường tiểu học…
* Phương pháp khảo sát
Luận văn chủ sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn, khảo cứu tưliệu (dữ liệu của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Gia Lâm, các văn bản quyđịnh về công tác quản lí CBQL), trong các phương pháp trên, phương phápđiều tra được sử dụng chủ yếu Phiếu điều tra được sử dụng để điều tra cácnội dung phát triển đội ngũ CBQL như sau:
Phụ lục 1: Điều tra về chất lượng đội ngũ CBQL theo chuẩn (31 mục hỏi)Phụ lục 2: Điều tra về công tác phát triển đội ngũ CBQL theo chuẩn (24mục hỏi)
Bên cạnh đó, luận văn sử dụng phương pháp phỏng vấn (Phụ lục 3) để phỏngvấn CBQL trường tiểu học, CBQL phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Gia Lâm
* Địa bàn và khách thể khảo sát
- Địa bàn khảo sát: Huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
- Khách thể khảo sát: Khảo sát CBQL là Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
và giáo viên, nhân viên các trường tiểu học huyện Gia Lâm, thành phố HàNội
* Xây dựng và khảo sát độ tin cậy của thang đo
Để đảm bảo dữ liệu thu thập qua phương pháp này đảm bảo độ chânthực và thang đo (phiếu điều tra) đảm bảo độ tin cậy, luận văn tiến hành đánhgiá độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Anlpha
- Độ tin cậy của phiếu trưng cầu ý kiến đánh giá của giáo viên đối với cán bộ quản lí theo Chuẩn Hiệu trưởng
Hệ số Cronbach’s Anlpha của thang đo này gồm 31 mục hỏi, chạy dữ
liệu lần 1 là 872, chi tiết các hệ số được thể hiện ở bảng Phụ lục 5 Hệ số này
đảm bảo độ tin cậy của của thang đo rất cao, tuy nhiên, khi xem xét hệ số
Trang 34tương quan của từng mục hỏi (item) của các Cau1, Cau2, Cau3, Cau4, Cau5,Cau6, Cau7, Cau8, Cau9 với toàn bộ thang đo thì các hệ số tương quan âmhoặc nhỏ hơn 0.2 Vì vậy, cần phải tiến hành loại bỏ các câu này và chạy lạichương trình.
Kết quả lần 2 thu được hệ số Cronbach’s Anlpha của 22 mục hỏi là0.928 Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng, Cronbach anpha từ 0,7 đến 0,8 là sửdụng được, từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt Như vậy, với hệ
số Cronbach anpha là 0,928 thì thang đo có độ tin cậy rất cao
Bảng 2.2 Mô tả thống kê hệ số Cronbach’s Anlpha của 22 mục hỏi
Điểm TB củathang đo nếu item
bị xóa
Phương saicủa thang đonếu item bịxóa
Hệ số tươngquan củaitem với cácitem còn lại
Hệ sốCronbach’sAlpha nếuitem bị xóa
Trang 35Số liệu Bảng 2.2 cho thấy, hệ số Cronbach’s Anlpha của 22 mục hỏi(item) dao động từ 0.921 đến 0.931, hơn nữa, tương quan của từng mục hỏi vớitoàn bộ thang đo lớn hơn 0,2 vì vậy, các mục hỏi trong thang đo là đồng nhất, hệ
số này đảm bảo độ tin cậy của bộ công cụ và có thể tiến hành khảo sát
- Độ tin cậy của phiếu trưng cầu ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý đối với công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản ly
Hệ số Cronbach’s Anlpha của thang đo này gồm 24 mục hỏi, chạy dữ
liệu lần 1 là 883, chi tiết các hệ số được thể hiện ở bảng Phụ lục 6 Hệ số này
đảm bảo độ tin cậy của của thang đo rất cao, tuy nhiên, khi xem xét hệ sốtương quan của từng mục hỏi (item) của các Cau12, Cau17 với toàn bộ thang
đo thì các hệ số tương quan âm hoặc nhỏ hơn 0.2 Vì vậy, cần phải tiến hànhloại bỏ các câu này và chạy lại chương trình
Kết quả lần 2 thu được hệ số Cronbach’s Anlpha của 22 mục hỏi là0.928 Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng, Cronbach anpha từ 0,7 đến 0,8 là sửdụng được, từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt Như vậy, với hệ
số Cronbach anpha là 0,885 thì thang đo có độ tin cậy rất cao
Trang 36Bảng 2.3 Mô tả thống kê hệ số Cronbach’s Anlpha của 22 mục hỏi
Hệ số tươngquan của itemvới các itemcòn lại
Hệ sốCronbach’sAlpha nếu item
Trang 37kỹ năng mềm và cơ cấu dân tộc Số liệu từ nguồn của Phòng GD&ĐT huyệnGia Lâm và điều tra thông qua bộ phiếu hỏi về thực trạng đội ngũ CBQLtrường tiểu học theo chuẩn CBQL Kết quả cho ở bảng 2.4 sau:
Bảng 2.4 Thống kê đội ngũ CBQL trường TH Huyện Gia Lâm
- Về số lượng đội ngũ CBQL: Tính đến năm học 2014- 2015, toàn
Huyện có 24 trường TH, CBQL là 55 người Đảm bảo đủ số lượng CBQL,không có trường tiểu học nào khuyết CBQL
Trang 38- Về giới tính, tuổi đời: Đội ngũ CBQL các trường tiểu học huyện Gia
Lâm đa số là nữ, số CBQL nam chỉ có 08 người chiếm tỷ lệ 14,5% trong tổng
số CBQL Trong đó số CBQL có tuổi đời dưới 40 là 06 người chiếm 10,9%,
từ 41 đến 50 có 35 người chiếm 63,6 %, trên 50 có 14 người chiếm 25,5%.Như vậy, độ tuổi của CBQL các trường tiểu học khá trẻ, đa phần là nữ giớinên rất linh hoạt, khéo léo trong công tác giáo dục học sinh tạo thuận lợi choviệc phát triển giáo dục cấp tiểu học
Tuy nhiên vì phần lớn là nữ nên có những khó khăn nhất định trong quátrình công tác như điều kiện về sức khỏe, gia đình, yếu tố tâm sinh lý ít nhiềuảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ CBQL theo chuẩn
- Về cơ cấu dân tộc: Tại Gia Lâm, 100% đội ngũ CBQL là người Kinh, không
có người dân tộc Họ đều nắm vững tập quán địa phương và yên tâm công tác
- Về trình độ chuyên môn: Hầu hết CBQL có trình độ đại học, trong đó
có 02 thạc sĩ 100% các CBQL đã được học qua các lớp sơ cấp, trung cấp về
lý luận chính trị Họ xuất phát điểm là những giáo viên có trình độ chuyên môn,nghiệp vụ giỏi được đề bạt giữ vai trò quản lý, lãnh đạo nhà trường 58,2%CBQL TH đã được bồi dưỡng ngắn hạn về QLGD, tuy nhiên số CBQL đượcđạo tạo chuyên sâu còn khá khiêm tốn mới chỉ có 02 người đạt trình độ thạc sĩQLGD đạt 7,3%; 06 người có trình độ cử nhân QLGD đạt tỉ lệ 10,9% Như vậy,chất lượng đội ngũ CBQL hiện nay chưa ngang tầm với yêu cầu phát triển của
sự nghiệp giáo dục Số CBQL được đào tạo chuyên sâu về Quản lý giáo dục cònkhá ít, Một bộ phận chưa đạt yêu cầu về năng lực, nghiệp vụ quản lý, lãnh đạonhà trường và kỹ năng mềm Do vậy yêu cầu được bồi dưỡng về năng lực,nghiệp vụ quản lý lãnh đạo cho đội ngũ CBQL là khá lớn
- Về thâm niên quản lý: Số CBQL trường tiểu học có thâm niên làm
quản lý từ 10 đến 20 năm là 14 CBQL chiếm tỷ lệ 29,2 % trong tổng sốCBQL cả huyện; 08 CBQL có thâm niên làm CBQL từ 20 năm trở lên Độingũ CBQL có thâm niên công tác dưới 5 năm là 16 người chiếm 33,3 % Hầuhết các CBQL được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học
Trang 39cơ bản đáp ứng được yêu cầu công việc Điều này cho thấy đa số CBQLtrường tiểu học huyện Gia Lâm trẻ, nên bề dày kinh nghiệm công tác cũngnhư thực tiễn còn ít nhiều hạn chế Vì vậy cần tạo điều kiện thuận lợi để chocông tác phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học trong giai đoạn tiếp theonhằm đáp ứng yêu cầu chuẩn CBQL.
2.2.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện Gia Lâm theo chuẩn
Để tìm hiểu về chất lượng của đội ngũ CBQL, luận văn sử dụng cáctiêu chí đánh giá theo Chuẩn hiệu trưởng, kết hợp với phỏng vấn để tìm hiểunhững điểm yếu, điểm mạnh thực của đội ngũ CBQL của các trường tiểu họchuyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Câu hỏi: Những phát biểu sau đây về công tác quản lí của CBQL (Hiệutrưởng, phó hiệu trưởng) ở trường Quý Thầy/Cô đang công tác, xin Quý Thầy/
Cô vui lòng cho biết ý kiến của mình về các vấn đề sau bằng cách khoanh trònvào một con số bên phải câu trả lời mà Quý Thầy/Cô cho là phù hợp với cảmnhận của mình
Bìnhthường
đồng ý
Trang 40Bảng 2.5 Đánh giá của giáo viên về một số tiêu chí theo chuẩn của CBQL các trường tiểu học huyện Gia Lâm
2 Sử dụng được một ngoại ngữ để làm việc
3 Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin
4 Nắm bắt kịp thời chủ trương, chính sách và
quy định của ngành giáo dục 13 8,7 12 8,0 65 43,3 35 23,3 25 16,7 3.31 18
5
Xây dựng được tầm nhìn, sứ mạng, các giá
trị của nhà trường hướng tới sự phát triển
toàn diện của mỗi học sinh và nâng cao chất
lượng, hiệu quả giáo dục của nhà trường
16 10,7 16 10,7 53 35,5 37 24,7 28 18,7 3.3
19
6
Tuyên truyền và quảng bá về giá trị nhà
trường; công khai mục tiêu, chương trình
giáo dục, kết quả đánh giá chất lượng giáo
dục
8