1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ BIỆN PHÁP QUẢN lý SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG y tế hà ĐÔNG, THÀNH PHỐ hà nội

119 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta sớm nhận thức được vai trò to lớn của nguồn nhân lực đối với phát triển KT – XH và việc phát triển nguồn nhân lực thông qua GDĐT; do đó đã có các định hướng và chỉ đạo đúng đắn phát triển GDĐT để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đồng thời Đảng ta coi GDĐT cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta sớm nhận thứcđược vai trò to lớn của nguồn nhân lực đối với phát triển KT – XH và việc pháttriển nguồn nhân lực thông qua GD&ĐT; do đó đã có các định hướng và chỉ đạođúng đắn phát triển GD&ĐT để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Đồng thờiĐảng ta coi GD&ĐT cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, lànền tảng và động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tám (khóa XI)khẳng định: “Người học là chủ thể trung tâm của quá trình giáo dục” [21, tr.126].Quán triệt và thực hiện Nghị quyết của Đảng, các trường cao đẳng, đại họcluôn quan tâm đến chất lượng giáo dục SV, kết hợp dạy chữ, dạy nghề và dạyngười để hình thành và phát triển nhân cách của SV, quản lý toàn diện mọihoạt động của SV

Quản lý sinh viên là một trong những nhiệm vụ chủ yếu ở các trường caođẳng, đại học giúp cho lãnh đạo nhà trường điều chỉnh, bổ sung các chiếnlược, phương pháp, nội dung quản lý nhằm tăng cường quản lý toàn diện cả

số lượng - chất lượng SV, QLSV mọi lúc mọi nơi Song song với nhiệm vụhọc tập, QLSV sẽ có ý nghĩa to lớn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ họctập, bởi lẽ SV tham gia nhiệm vụ học tập theo qui chế, hoạt động ngoài giờhọc tập vừa không có giáo viên quản lý, xa gia đình, dễ bị tác động từ bạn bè

Vì vậy, QLSV sẽ là cơ sở để quản lý chất lượng giáo dục - đào tạo

Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBNDthành phố Hà Nội , có nhiệm vụ đào tạo đội ngũ cán bộ y tế có trình độ từ caođẳng trở xuống và bồi dưỡng thêm nghiệp vụ cho cán bộ y tế cơ sở của thànhphố Hà Nội Chất lượng đào tạo của Nhà trường những năm qua góp phầncung cấp nguồn nhân lực có trình độ tri thức, có phẩm chất đạo đức, có sứckhỏe cho ngành y tế Hà Nội và các tỉnh lân cận Kết quả đào tạo SV củaTrường Cao đẳng Y tế Hà Đông những năm qua đã khẳng định chất lượng

Trang 2

đào tạo của Nhà trường, trong đó có chất lượng QLSV Tuy nhiên, công tácQLSV của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông nằm trên địa bàn phức tạp, cónhững tác động của mặt trái của cơ chế thị trường, ảnh hưởng biến động đếnmột bộ phận SV về các giá trị đạo đức truyền thống, văn hóa Một bộ phận

SV sống không có lý tưởng, hoài bão, thiếu ý thức trong học tập, sống đuađòi, ý thức chấp hành pháp luật kém, đạo đức, lối sống xuống cấp, các quan

hệ với ứng sử thiếu văn hóa Nhà trường thiếu các biện pháp quản lý phù hợp,chưa có kế hoạch, tổ chức, kiểm tra, giám sát cụ thể nên công tác QLSV cònnhiều bất cập Chính vì vậy để nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả tất

cả các khâu, các bước, các hoạt động trong quá trình GD&ĐT, Nhà trườngphải nâng cao chất lượng QLSV, là nội dung cơ bản quan trọng trong quátrình GD&ĐT Bên cạnh đó các chủ thể quản lý trong Nhà trường cần có cácbiện pháp cụ thể và phù hợp về QLSV để đào tạo ra nguồn nhân tài cho đấtnước có phẩm chất, năng lực “vừa hồng vừa chuyên”, là những vấn đề màNhà trường đang quan tâm, tìm những biện pháp để giải quyết Tuy nhiên,chưa có công trình nghiên cứu nào tập trung nghiên cứu cơ bản và hệ thống

về QLSV ở Trường Cao đẳng Y tế

Để nâng cao chất lượng QLSV, với mong muốn ứng dụng những kiếnthức quản lý đã học và thực tế đã đặt ra ở trên, cũng như với kinh nghiệm củabản thân trên cương vị là một Trưởng phòng Hành chính – Tổng hợp, vấn đềQLSV, là một nội dung tác giả quan tâm trăn trở, trên cơ sở lý luận và đánhgiá thực trạng để đề xuất biện pháp cụ thể, thiết thực, hiệu quả và khả thi ápdụng vào thực tiễn công việc đang đảm nhiệm là yêu cầu khách quan và mang

tính cấp thiết Do đó tác giả đã lựa chọn vấn đề " Biện pháp quản lý sinh viên

ở Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông, thành phố Hà Nội" làm đề tài nghiên cứu

luận văn, vừa có tính cấp thiết về lý luận, vừa có giá trị thực tiễn to lớn

2.Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Quản lý giáo dục xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử giáo dục và đào tạo tuy

nhiên phải đến những năm 1960 của thế kỷ XX, xuất phát từ yêu cầu nâng cao

4

Trang 3

chất lượng giáo dục, quản lý đào tạo thực sự thu hút sự quan tâm của nhiều nhàquản lý giáo dục, tâm lý học ở phương diện lý luận và thực tiễn quản lý.

Trong lĩnh vực quản lý đào tạo, vài thập kỷ gần đây ở nước ngoài cũngxuất hiện những nghiên cứu đi sâu vào vấn đề quản lý đào tạo, QLSV trong các

nhà trường đại học, cao đẳng Ví dụ những nghiên cứu về “ Hòa nhập” của Corifin và nghiên cứu về “vấn đề quản lý đào tạo, tự quản lý sinh viên trong học tập” ở Khoa Tâm lý sư phạm trường đại học Mons 02- Hainaut (Bỉ),(1989)

[18]; tác giả Harid Koontz “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” Nxb Khoa học

kỹ thuật, Hà Nội, (1992) [39]; tác giả Peter Drucker “Quản lý vì tương lai những năm 1990 và sau đó” Viện Nghiên cứu quản lý KTTW, (1997) [20]; tác giả Peter Drucker “ Những thách thức của quản lý trong thế kỷ XXI” Nxb Trẻ,

Thành phố Hồ Chí Minh, (2003) [21] Các tác giả đã có những đóng góp quantrọng cho lĩnh vực QLSV trong các nhà trường hiện nay

Nhiều nhà khoa học về giáo dục và quản lý giáo dục ở nước ta đãnghiên cứu và công bố các công trình khoa học về quản lý giáo dục trên cảlĩnh vực về quản lý nhà nước về GD&ĐT và quản lý GD&ĐT trong trường

học Các công trình của các tác giả đã được công bố như: Trần Kiểm “ Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn”, Nxb Giáo dục, (2004) [35]; Đặng Bá Lãm “Quản lý nhà nước về giáo dục, lý luận và thực tiễn”, Nxb CTQG, Hà Nội, (2005) [40]; các công trình nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc Cơ Sở khoa học quản lý, Tài

liệu dành cho học viên cao học QLGD, Khoa Sư phạm Đại học quốc gia HàNội, 1996/2004 [17]; các tác giả Bùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngọc Hải,

Đặng Quốc Bảo với công trình (2007)“Quản lý giáo dục” [32] Các công

trình nghiên cứu trên của các tác giả tập trung luận giải nhiều vấn đề, nhiềunội dung cơ bản như: Vai trò của quản lý giáo dục, khái niệm về quản lý,quản lý giáo dục, quản lý trường học; bản chất, chức năng, nguyên tắc vàphương pháp quản lý giáo dục; thông tin trong quản lý, quản lý giáo dục,công cụ quản lý giáo dục; hệ thống giáo dục quốc dân; quản lý nhà nước về

Trang 4

giáo dục; quản lý nhà trường; quản lý tài chính; quản lý cơ sở vật chất kỹthuật trong giáo dục và trường học; quản lý chất lượng giáo dục; xây dựng độingũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; một số kinh nghiệm quốc tế vềquản lý giáo dục; quản lý giáo dục trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa

Các công trình của các tác giả: Nguyễn Văn Bình (1999) “Những biện pháp cải tiến quản lý quá trình đào tạo học viên người dân tộc thiểu số ở Học viện Chính trị quân sự” [4]; Đinh Văn Thanh (2000) “Nâng cao chất lượng quản lý học viên sau đại học ở Học viện Chính trị quân sự trong giai đoạn hiện nay” [52]; Nguyễn Đức Thành (2005)“Công tác quản lý học viên là quân nhân đào tạo ở các trường đại học ngoài quân đội hiện nay” [53]; Trần Thị Thuỷ, (2006)“Đổi mới công tác quản lý học viên”Học viện Chính trị - Hành chính khu vực 1, Hà Nội [58] ; Vũ Quang Lộc (Chủ nhiệm), (2005) ‘‘Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo trong các học viện, trường sĩ quan quân đội đáp ứng yêu cầu mới”, Đề tài khoa học cấp Bộ, Hà Nội [41].

Theo tác giả Nguyễn Văn Bình một trong những biện pháp cải tiến quản

lý quá trình đào tạo học viên người dân tộc thiểu số là tăng cường công tácquản lý về học tập và rèn luyện; Trong quản lý cần thực hiện tốt các nội dung,coi trọng việc cảm hóa, giáo dục bằng tình cảm; xây dựng tập thể đơn vị đoànkết, thống nhất; duy trì chặt chẽ các chế độ, nề nếp quy định; động viênkhuyến khích và khen thưởng kịp thời; phát huy sức mạnh tổng hợp của các

tổ chức, lực lượng để quản lý học viên; bồi dưỡng phương pháp quản lý chođội ngũ cán bộ quản lý trực tiếp nhất là cán bộ kiêm chức; đẩy mạnh tổ chứccác hoạt động thực tiễn; thường xuyên hướng dẫn cho học viên thực tập Tác giả Đinh Văn Thanh đã đề xuất những biện pháp cơ bản nâng cao chấtlượng quản lý học viên sau đại học ở Học viện Chính trị quân sự đó là: Coi trọngxây dựng và củng cố chi bộ lớp học để thực sự phát huy vai trò và hiệu lực củachi bộ trong quản lý, giáo dục và rèn luyện học viên là đảng viên; tiếp tục cụ thểhóa mục tiêu đào tạo và hoàn thiện các văn bản pháp quy, các quy định về quản

lý học viên sau đại học; phát huy vai trò tự quản lý của học viên sau đại học

6

Trang 5

trong quá trình đào tạo; phối hợp các lực lượng tham gia vào quá trình đào tạosau đại học trong quản lý học viên ở học viện Chính trị quân sự.

Theo tác giả Nguyễn Đức Thành, biện pháp quản lý học viên đào tạo làquân nhân ở các trường đại học ngoài quân đội đó là: Nâng cao nhận thứctrách nhiệm của các tổ chức, các lực lượng đối với công tác quản lý học viên;xây dựng và thực hiện chặt chẽ quy chế; thường xuyên củng cố hệ thống bộmáy tổ chức quản lý học viên; đổi mới nội dung, hình thức, phương phápquản lý học viên; phát huy vai trò tự quản lý của học viên trong quá trình đàotạo ở các nhà trường

Tác giả Trần Thị Thuỷ đã đề xuất những giải pháp cơ bản nâng cao chấtlượng quản lý học viên đào tạo Cao cấp lý luận chính trị ở Học viện chính trị -Hành hính khu vực I đó là: Xây dựng và củng cố chi bộ lớp học để thực sự pháthuy vai trò và hiệu lực của chi bộ trong quản lý, giáo dục và rèn luyện đảngviên là học viên; Hoàn thiện các văn bản pháp quy, các quy định về quản lýhọc viên; phối hợp các lực lượng tham gia vào quá trình quản lý học viên ởHọc viện chính trị - Hành chính khu vực một

Theo tác giả Vũ Quang Lộc, nội dung then chốt góp phần nâng cao chấtlượng quản lý giáo dục đào tạo trong các học viện, trường sĩ quan quân độihiện nay là: nâng cao chất lượng quản lý đội ngũ giảng viên và học viên;trong quản lý cần coi trọng giáo dục, xây dựng động cơ, thái độ học tập đúngđắn cho học viên trong quá trình học tập, rèn luyện; xây dựng nền nếp họctập, rèn luyện, duy trì chặt chẽ các chế độ, điều lệnh kỷ luật, chế độ quy định

Ngoài ra còn nhiều luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý giáo dục,của các học giả khác bàn về QLSV dưới các góc độ khác nhau như: Võ Mỹ

Hạnh (2013) với “Quản lý quá trình giáo dục thói quen hành vi đạo đức của sinh viên Trường Đại học Bạc Liêu”[30]; Nguyễn Thị Thuận (2009) với

“Thực trạng và biện pháp quản lý hoạt động học tập ở Trường Cao đẳng sư phạm trung ương thành phố Hồ Chí Minh” [51]; Nguyễn Trung Kiên (2013) với “Quản lý hoạt động học tập của sinh viên Trường Trung cấp 24 Biên

Trang 6

phòng hiện nay”[33]; Nguyễn Nhật Trọng (2013) với “Quản lý hoạt động học tập của sinh viên khoa điều dưỡng Trường Đại học Nguyễn Tất Thành hiện nay” [50].

Trên đây là những tài liệu tham khảo hết sức quý báu để tác giả nghiên cứu, các công trình đó đã đề cập đến mục đích, vị trí, vai trò của công tácquản lý giáo dục, QLSV trong các trường đại học, cao đẳng Qua đó cho thấy,

đã có một số đề tài, chuyên đề và bài viết nghiên cứu và luận giải trên nhiềugóc độ khác nhau về quản lý giáo dục và QLSV trong thời gian qua Tuynhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào tập trung nghiên cứu cơ bản và hệthống về QLSV tại Trường Cao đẳng Y tế

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về QLSV, đề xuất các biện pháp cơ bảnnhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả QLSV ở Trường Cao đẳng Y tế Hà Đônghiện nay, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo của Nhà trường

* Nhiệm vụ nghiên cứu

Làm rõ cơ sở lý luận về QLSV ở trường cao đẳng y tế nói chung

Khảo sát, phân tích, đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ những nguyên nhân vàrút ra những kinh nghiệp về QLSV ở Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, xác định yêu cầu và đề xuất các biện phápnhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả, QLSV ở Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông

4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

* Khách thể nghiên cứu

Hoạt động QLSV ở Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông

* Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp QLSV ở Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông, thành phố Hà Nội.

* Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp

quản lý đối tượng SV ở Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông

8

Trang 7

Phạm vi khảo sát: Thuộc Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông, thành phố

Hà Nội

Phạm vi về thời gian: Các số liệu sử dụng trong luận văn lấy từ năm

2010 đến nay

5 Giả thuyết khoa học

Chất lượng, hiệu quả công tác QLSV ở Trường Cao đẳng Y tế Hà Đôngchịu sự tác động của cơ chế và chi phối từ nhiều nhân tố khác nhau Nếu SVthực hiện tốt kế hoạch quản lý, đội ngũ cán bộ quản lý được đào tạo, bồi dưỡng

về kỹ năng, nghiệp vụ quản lý; có sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức, các lựclượng giáo dục trong nhà trường, đồng thời phát huy tốt vai trò tự quản lý của

SV, thì chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường sẽ được nâng cao

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận

Luận văn được xây dựng trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác

- Lênin, quán triệt sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối củaĐảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục và quản lý giáo dục Đồng thời luận văncòn được thực hiện trên cơ sở quan điểm tiếp cận hệ thống cấu trúc, quan điểmlịch sử - lôgíc, quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu khoa học

* Phương pháp nghiên cứu

Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh, hệ thống hoá, môhình hoá, khái quát hóa các nội dung, tư tưởng trong các sách giáo trình, sáchchuyên khảo, sách tham khảo, các công trình khoa học, các tài liệu, tư liệu cóliên quan đến đề tài luận văn

Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát: quan sát các mặt hoạt động lãnh đạo, quản lý củacán bộ; hoạt động dạy học của giảng viên; hoạt động học tập, rèn luyện và cácmặt hoạt động xã hội khác của SV để rút ra những kết luận có liên quan đếnnội dung nghiên cứu của đề tài

Trang 8

Phương pháp trao đổi: Trao với cán bộ quản lý và GV và SV, về thựctrạng QLSV, để rút ra những kết luận, nhận định có cơ sở khoa học nhằmphục phụ cho nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.

Phương pháp tổng kết thực tiễn: Nghiên cứu báo cáo tổng kết năm học,kết quả công tác QLSV nhằm rút ra kinh nghiệm QLSV của Nhà trường Phương pháp điều tra: Điều tra xã hội học bằng phiếu đối với SV, cáclực lượng giảng dạy, cán bộ quản lý để làm cơ sở đánh giá thực trạng, và

đề ra biện pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả QLSV ở Trường Caođẳng Y tế Hà Đông hiện nay

Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình nghiên cứu, xin ý kiến củacác nhà khoa học, các nhà quản lý có kinh nghiệm về những vấn đề có liênquan trực tiếp đến luận văn

Cùng với các phương pháp trên tác giả còn sử dụng phương pháp thống

kê toán học để tính toán, xử lý các số liệu phục vụ cho đề tài luận văn

7 Ý nghĩa của luận văn

Luận văn đã khái quát làm rõ hơn về SV và QLSV ở các trường caođẳng y tế, xây dựng những luận điểm, quan niệm về QLSV ở các trường caođẳng y tế làm cơ sở cho các nhà trường nâng cao chất lượng quản lý

Kết quả nghiên cứu của luận văn giúp cho Đảng ủy, Ban giám hiệuTrường Cao đẳng Y tế Hà Đông làm cơ sở điều chỉnh, bổ sung quyết địnhtrong quản lý nhà trường, quản lý GD&ĐT nói chung, QLSV của Nhàtrường nói riêng và các trường cao đẳng y tế lấy làm tài liệu tham khảo tronggiảng dạy, nghiên cứu khoa học

8 Kết cấu của luận văn

Luận văn được kết cấu gồm: Phần mở đầu, 03 chương (08 tiết) kếtluận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

10

Trang 9

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ 1.1 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.1.1 Sinh viên ở trường cao đẳng y tế

Quan niệm về sinh viên trường cao đẳng y tế

Thuật ngữ “sinh viên” có nguồn gốc từ tiếng La tinh “Studens”, nghĩa làngười hoạt động nhiệt tình hăng hái để tìm kiếm, khám phá kho tàng tri thứccủa nhân loại, nó được chỉ những người đang theo học ở bậc đại học và caođẳng và để phân biệt với học sinh phổ thông

Theo J Piagiet (1982) quan niệm: “SV là đại biểu của một nhóm xã hộiđặc biệt được đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng để chuẩn bị cho hoạtđộng lao động vật chất hay tinh thần cho xã hội Nhóm SV này rất năng động,được tổ chức theo một mục đích xã hội nhất định, nhằm chuẩn bị thực hiện vaitrò xã hội với trình độ nghề nghiệp cao trong các lĩnh vực xã hội SV là nguồnlực bổ sung cho đội ngũ tri thức được đào tạo trở thành những người lao động

có tay nghề lao động cao, tham gia hoạt động lao động tích cực” [46,tr.90] Quy chế công tác HSSV trong các trường đào tạo (Ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 1584/GD- ĐT ngày 27 tháng 7 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo) nêu rõ: “Người đang học trong hệ đại học và cao đẳng gọi là sinh viên” Sinh viên là đại biểu của một nhóm xã hội đặc biệt, đang chuẩn bị cho hoạtđộng sản xuất vật chất hay tinh thần của xã hội Sự trưởng thành về thể chất đượckết thúc ở lứa tuổi này Con người đã đạt được mức độ trưởng thành cần thiết về

tư tưởng và tinh thần Điều đó cho phép họ giải quyết độc lập các vấn đề đặt ratrong cuộc sống Giai đoạn này, một loạt các phẩm chất đặc trưng của SV đượchình thành trong quá trình học tập ở các trường đại học và cao đẳng

Các trường đại học, cao đẳng mở rộng cánh cửa cho tất cả những ai cónguyện vọng và điều kiện không phân biệt lứa tuổi, giới tính, giàu nghèo đều có thể học bằng nhiều con đường, hình thức khác nhau: Chính quy,

Trang 10

chuyên tu, tại chức, liên thông, văn bằng hai Do đó, với khái niệm SV nhưtrên thì ngoại diên của nó rất rộng.

Trường cao đẳng y tế là trường đào tạo đội ngũ cán bộ y tế cơ sở có trình

độ từ cao đẳng trở xuống Đây là một trong những nhà trường đào tạo, nguồnnhân lực y tế trong các lĩnh vực Dược, Xét nghiệm, Điều dưỡng và Hộ sinh cótrình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn Tuy nhiên, trong giới hạn của đề tàinày chỉ nghiên cứu với đối tượng là SV ở trường cao đẳng y tế Với đặc thù lànhà trường đào tạo nguồn nhân lực cho y tế cơ sở, SV trường cao đẳng y tế cónhững đặc điểm chung của SV các trường cao đẳng nói chung nhưng cũng cónhiều đặc điểm riêng của ngành đào tạo Trường cao đẳng y tế với mục tiêuđào tạo SV trở thành Dược sỹ cao đẳng, Xét nghiệm cao đẳng, Điều dưỡng và

Hộ sinh cao đẳng có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân

Từ phân tích trên, chúng tôi quan niệm: Sinh viên ở trường cao đẳng y

tế là những học sinh, thanh niên đã tốt nghiệp trung học phổ thông, trúng tuyển vào các trường cao đẳng y tế được học tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa học và tham gia các hoạt động công tác xã hội, nhằm thực hiện mục tiêu, yêu cầu đào tạo của nhà trường trở thành các cán bộ y tế cơ sở

Như vậy, SV trường cao đẳng y tế là những học sinh, thanh niên đã tốtnghiệp trung học phổ thông, có độ tuổi từ 18 đến không quá 22, dự và trúngtuyển kỳ thi tuyển sinh vào trường đại học, cao đẳng Họ là nhóm người trong xãhội đặc biệt, là lớp tri thức trẻ với trình độ nghề nghiệp cao trong lĩnh vực y tế

Sinh viên trường cao đẳng y tế là những SV thuộc các trường cao đẳngnói chung có nhiệm vụ học tập, rèn luyện và tham gia các hoạt động khác củanhà trường SV trường cao đẳng y tế khác với SV các trường cao đẳng khác ởchỗ mục tiêu đào tạo trở thành cán bộ y tế cơ sở Vì vậy SV trường cao đẳng y

tế phải thực hiện nhiệm vụ học tập theo chuyên môn nghề nghiệp nội dung,chương trình do Bộ Y tế quy định là đào tạo cán bộ y tế có phẩm chất chính trịtốt, có đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có kiến thức khoa học cơ bản và kiếnthức chuyên môn vững chắc; có năng lực và kỹ năng hành nghề một cách thành

12

Trang 11

thạo để thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng phòng bệnh và phục hồi sứckhỏe cho nhân dân một cách có hiệu quả; có khả năng tổ chức và quản lý cáchoạt động trong lĩnh vực Y, Dược, nghiên cứu khoa học và tự học vươn lên; cósức khỏe đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh.

1.1.2 Quản lý sinh viên ở trường cao đẳng y tế

Nói đến hoạt động quản lý, người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắccủa Các Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nàotiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo

để điều hòa sự hoạt động của cá nhân và thực hiện những chức năng chungphát sinh từ sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độctấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải cónhạc trưởng ” [44, tr.180]

Còn theo H.Koontz “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sựphối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức.Mục đích của mọi nhà quản lý là hình thành môi trường mà trong đó conngười có thể đạt được mục đích của tổ chức của mình với thời gian, tiền bạc,vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [39, tr.33]

Một xu hướng nghiên cứu phương pháp luận quản lý ở Việt Nam trongcuốn “Khoa học quản lý” của nhiều tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn VănBình, Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “Hoạt động quản lý nhằm làm cho hệ thốngvận động theo mục tiêu đặt ra tính đến trạng thái có chất lượng mới” [15, tr.176].Quản lý về bản chất bao gồm quá trình “quản” và quá trình “lý” “Quản” là coisóc giữ gìn, duy trì sự ổn định của hệ “Lý” là sửa sang, sắp xếp, đổi mới, tạo ra

sự phát triển của hệ Hệ ổn định mà không phát triển tất yếu sẽ suy thoái Hệphát triển mà không ổn định tất yếu sẽ dẫn đến rối ren Quản lý nhằm ngăn chặnmọi sự suy thoái và rối ren Nếu người đứng đầu tổ chức chỉ lo việc “quản” tức

là chỉ lo việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức dễ trì trệ, tuy nhiên nếu chỉ quan tâm tớiviệc “lý” tức là chỉ lo việc sắp xếp tổ chức, đổi mới mà không đạt được nền tảngcủa sự ổn định, thì sự phát triển của tổ chức không bền vững Trong “quản” phải

Trang 12

có “lý” trong lý phải có “quản” để động thái của hệ ở thế cân bằng động Hệ vậnđộng phù hợp, thích ứng và có hiệu quả mong muốn tương tác giữa các yếu tốbên trong với các nhân tố bên ngoài.

Qua các cách giải thích về quản lý của các tác giả trong và ngoài nước,tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau, song có thể kết luận: Quản lý

là hệ thống những tác động có chủ định, phù hợp với quy luật khách quan củachủ thể quản lý đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) nhằm khai thác vàtận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của khách thể quản lý để đạt đếnmục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động

Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Là khoa học vì nó là nhữngtri thức được hệ thống hóa và là đối tượng nghiên cứu khách quan đặc biệt.Quản lý là khoa học nghiên cứu, lý giải các mối quan hệ, đặc biệt là mối quan

hệ giữa chủ và khách thể quản lý Là nghệ thuật bởi nó là hoạt động đặc biệtđòi hỏi sự khéo léo, tinh tế và linh hoạt trong việc sử dụng những kinhnghiệm đã quan sát được, những tri thức đã được đúc kết nhằm tác động mộtcách có hiệu quả nhất tới khách thể quản lý

QLSV trong nhà trường hiện nay rất đa dạng và phong phú, tùy vào việc

sử dụng các biện pháp quản lý của các chủ thể quản lý, nhất là đội ngũ giáoviên chủ nhiệm và cán bộ kiêm chức trong lớp học; trên cơ sở vận dụng tổnghợp, linh hoạt, sáng tạo các phương pháp quản lý

Trong lĩnh vực GD&ĐT nói chung và trong các trường đại học, caođẳng nói riêng thì QLSV góp phần hỗ trợ tích cực cho giảng dạy (thầy) và họctập (trò), cũng như đảm nhận mọi mặt của công tác quản lý QLSV từ cáckhâu hành chính, giáo vụ, đến giáo dục ngoài giờ lên lớp giáo dục chính trị tưtưởng, đạo đức và tổ chức phong trào SV (kết hợp với Đoàn thanh niên, hộiSV ) sẽ hỗ trợ và tạo điều kiện về vật chất và tinh thần học tập để SV rènluyện trở thành nguồn nhân lực có chất lượng, trình độ cao Công tác QLSV

có ý nghĩa quyết định trong việc đổi mới và phát triển bền vững yếu tố conngười về chất lượng nhận thức tri thức và hành động QLSV là mảng công tác

14

Trang 13

trọng tâm thiết yếu của giáo dục cao đẳng, đại học nước ta trong việc đảmbảo kỷ cương pháp luật nhà trường và rèn luyện SV Công tác này do Banchính trị và công tác SV hoặc phòng Quản lý HSSV phụ trách là đơn vị thammưu cho Ban Giám hiệu trong công tác QLSV.

QLSV được coi là một trong những công tác trọng tâm của nhà trườngnhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Namphát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp,trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành vàbồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầucủa sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Do đó có rất nhiều khái niệm về quản lý đã đựơc đưa ra, do tiếp cận ởcác góc độ khác nhau Một số tác giả phân chia quản lý giáo dục thành haicấp độ vĩ mô và vi mô QLSV cũng là một kiểu quản lý xã hội thu nhỏ, quản

lý trường học, quản lý giáo dục ở cấp vi mô Một nội dung quản lý cơ bản củaquá trình đào tạo tại các trường đại học và cao đẳng là hoạt động QLSV được

tổ chức một cách chặt chẽ vừa theo Luật giáo dục vừa theo các quy định QLSV ở các trường cao đẳng y tế có điểm chung như QLSV ở cáctrường đại học, cao đẳng khác và có thêm đặc điểm của ngành nghề đào tạo,

do SV trường cao đẳng y tế phải tham gia thực tập tại các bệnh viện, cơ sở y

tế, được chia nhỏ theo các nhóm, tham gia trực đêm theo từng khoa cùng cáckíp trực, tiếp súc và thăm khám bệnh nhân như các nhân viên y tế của bệnhviện Do vậy, công tác QLSV đòi hỏi phải cụ thể, có các cách thức quản lý,phân công chi tiết đến từng SV, từng nhiệm vụ thực tập và thực hiện công táctrực trong bệnh viện và cơ sở y tế, để thuần thục các kỹ năng nghề nghiệptheo các quy định của Bộ Y tế

Từ những vấn đề trình bày, luận giải như trên, có thể hiểu: Quản lý sinh viên ở trường cao đẳng y tế là quá trình tác động của chủ thể quản lý thông qua kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, điều khiển và kiểm tra tất cả các mặt hoạt động của tập thể sinh viên và sinh viên, nhằm thực hiện mục tiêu, yêu cầu đào tạo của nhà trường.

Trang 14

QLSV là quản lý số lượng, chất lượng, thông tin và mọi hoạt động của SVnhư: Hoạt động học tập, rèn luyện; tự học, tự giáo dục và các hoạt động khác của

SV Đó là quá trình diễn ra những tác động liên tiếp nối tiếp nhau của chủ thể quản lýđến, mục tiêu quản lý; đối tượng quản lý; nội dung quản lý; phương pháp quản lý tấtcác các nhân tố trên đều trong mối quan hệ thống nhất biện chứng với nhau

Mục tiêu QLSV ở trường cao đẳng y tế: Là theo dõi nắm chắc tình hình

chất lượng SV từ khi nhập học cho đến kết thúc khoá học về kết quả học tập,rèn luyện phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống; kịp thời phát hiện,giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình học tập của SV; nâng cao chấtlượng đào tạo; phát triển phẩm chất nhân cách về y đức, trình độ lý luận, kinhnghiệm thực tiễn quản lý cho SV; đồng thời, nâng cao năng lực lãnh đạo,QLSV của các chủ thể quản lý trong nhà trường

Chủ thể QLSV ở trường cao đẳng y tế: Là Đảng uỷ, Ban Giám hiệu nhà

trường và các phòng ban, các bộ môn, đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp; bancán sự trong các lớp học; đặc biệt là Phòng Quản lý HSSV, Phòng Hành chính– Tổng hợp Đây là những cơ quan tham mưu cho Đảng uỷ, Ban Giám hiệunhà trường và trực tiếp chỉ đạo hoạt động QLSV Quá trình QLSV được thựchiện trong hệ thống thống nhất; các chủ thể quản lý có mối quan hệ chặt chẽthống nhất với nhau, tạo thành hệ thống tổ chức bộ máy lãnh đạo, chỉ đạo,QLSV có chất lượng, hiệu quả

Đối tượng QLSV ở trường cao đẳng y tế: Là những các cá nhân, tập thể

chịu sự tác động, điều khiển quản lý của chủ thể quản lý trong suốt quá trìnhhoạt động Theo đó SV là đối tượng chịu sự tác động, điều khiển, quản lý củacác chủ thể quản lý; mà thường xuyên chủ yếu và trực tiếp là đội ngũ giáoviên Chủ nhiệm lớp, Ban cán sự lớp SV vừa là khách thể là đối tượng chịu sựquản lý của chủ thể, vừa là chủ thể tự quản lý, tự tổ chức thực hiện thông quahoạt động học tập, rèn luyện, công tác phấn đấu vươn lên lĩnh hội kiến thức,hình thành phẩm chất, kỹ năng, phát triển và từng bước hình thành, phát triểnphẩm chất nhân cách người cán bộ y tế cơ sở theo mục tiêu, yêu cầu đào tạo

16

Trang 15

Con đường cách thức QLSV ở trường cao đẳng y tế: nhà trường xây

dựng ban hành phổ biến các phương pháp, cách thức, biện pháp, tác động,điều khiển của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý là SV, bằng hệ thốngcác công cụ quản lý đó là các Chỉ thị, Nghị quyết của tổ chức đảng các cấp;Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nước; các Quy chế, Quy định về GD&ĐT vàquản lý GD&ĐT; chương trình, kế hoạch của nhà trường nhằm đạt được mụctiêu quản lý đã đề ra

Kết quả QLSV ở trường cao đẳng y tế: Kết quả QLSV được biểu hiện

ra bằng nhận thức, thái độ, ý thức trách nhiệm, động cơ và hành vi của SVtrong học tập, rèn luyện và tham gia các hoạt động khác của nhà trường

1.1.3 Biện pháp quản lý sinh viên ở trường cao đẳng y tế

Biện pháp là cách thức cụ thể tác động đến đối tượng để đạt được kết quảmong muốn Trong giáo dục người ta thường quan niệm biện pháp là yếu tố hợpthành phương pháp phụ thuộc vào phương pháp Trong từng tình huống sư phạm

cụ thể, phương pháp và biện pháp giáo dục có thể chuyển hóa lẫn nhau

Theo Từ điển Tiếng Việt: Biện pháp là cách làm, cách giải quyết mộtvấn đề cụ thể Theo tác giả Phạm Viết Vượng “Biện pháp quản lý là theo dõisát sao mọi công việc, kiểm tra kịp thời, thanh tra để uốn nắn, tổ chức tốt tựgiám sát, tự kiểm tra của các bộ phận, các tổ chuyên môn là biện pháp tốt nhất

Như vậy, mục đích cơ bản của biện pháp QLSV là tập trung giải quyếtnhững nội dung, nhiệm vụ quản lý nhằm: Nắm chắc SV về mọi mặt, nâng caonhận thức, thái độ, trách nhiệm trong quá trình học tập, rèn luyện và công tác;đồng thời hình thành và từng bước hoàn thiện tri thức năng lực quản lý, lãnh đạo

Trang 16

theo mục tiêu yêu cầu đào tạo; có đầy đủ phẩm chất, năng lực để sẵn sàng nhận

và hoàn thành nhiệm vụ sau khi ra trường trở về các cơ sở y tế để làm việc Biện pháp QLSV được coi là tổng hợp các cách thức, phương pháp, củachủ thể quản lý, tác động đến SV và tập thể SV với những hình thức thể hiệnkhác nhau Nó được đặc trưng bởi các hành động của chủ thể quản lý các cấp,trong đó nổi bật là vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý ở các lớp học, dưới sựlãnh đạo trực tiếp của Đảng uỷ, Ban giám hiệu nhà trường và hướng dẫn, chỉđạo của các cơ quan chức năng Việc tác động tới SV và tập thể SV bằngnhiều biện pháp quản lý, được thực hiện với nhiều con đường khác nhau,nhưng chủ yếu là thông qua hoạt động dạy học, giáo dục và phát huy ảnhhưởng từ môi trường GD&ĐT ở nhà trường đại học và cao đẳng cũng như vaitrò tự quản lý, giáo dục, rèn luyện của SV

Để QLSV ở các trường cao đẳng y tế hiện nay, các chủ thể quản lý sửdụng nhiều cách thức, biện pháp quản lý để đảm bảo chất lượng quản lý,trong đó tập trung vào các biện pháp là:

Biện pháp hành chính-tổ chức: Đây là hệ thống cách thức tác động dựatrên cơ sở quan hệ tổ chức và quyền lực hành chính, thực chất là cưỡng bứcđơn phương, quan hệ của người ra quyết định và người phục tùng quyết định

Biện pháp giáo dục tâm lý: là hệ thống cách thức tác động thông quanhận thức, tình cảm và nhân cách của SV, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý.Thực chất là cách thức thông qua mối quan hệ nhân cách để tác động đếnnhận thức, tình cảm thế giới quan và thói quen hành vi của SV, cốt lõi củabiện pháp này chính là tính thuyết phục

Biện pháp kích thích bằng vật chất và tinh thần: Là hệ thống cách thứctác động thông qua kích thích bằng động cơ, quyết tâm của SV, bằng lợi íchkinh tế (vật chất và tinh thần), nhằm phát huy tiềm năng, trí tuệ, tình cảm, ýthức, trách nhiệm và ý chí quyết tâm thực hiện nhiệm vụ Thực chất là đánhgiá đúng công lao và thành tích của SV

Các biện pháp trên có mối quan hệ biện chứng với nhau, tác động vớinhau tạo thành tổng hợp các cách thức giúp cho chủ thể QLSV một cách chặtchẽ, thống nhất và hiệu quả

18

Trang 17

1.2 Nội dung quản lý sinh viên ở trường cao đẳng y tế

SV là nhân vật trung tâm trong nhà trường Vì vậy, cần phải quản lý đượcđối tượng này theo mục đích quản lý, để hướng SV vào mục tiêu đào tạo của nhàtrường Chính vì vậy, bên cạnh công tác đào tạo thì công tác QLSV là một hoạtđộng lớn của nhà trường Căn cứ Quyết định số 42/2007/QĐ – BGD & ĐT ngày

13/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế học sinh sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy.

Công tác QLSV ở trường cao đẳng y tế tập trung vào các nội dung cơ bản sau:

1.2.1 Quản lý số lượng, chất lượng và thông tin về sinh viên

Nhà trường cụ thể hóa các văn bản của Bộ GD&ĐT về công tác QLSV,

từ đó xây dựng được các kế hoạch QLSV sát với tình hình thực tế đối với SV

Tổ chức, bố trí, sắp xếp các lớp học, các khối, các loại SV phù hợp với quyđịnh của Bộ GD & ĐT, phù hợp với đặc điểm nhà trường Theo dõi, quản lýchặt chẽ sĩ số SV trong các lớp học, trong từng khóa học theo từng năm học.Quản lý, nắm chắc chất lượng SV, thông qua hệ thống hồ sơ, văn bản; thườngxuyên cập nhật nắm chắc về phẩm chất chính trị, đạo đức, về học lực SV trongsuốt quá trình đào tạo tại trường Quản lý, nắm chắc về tên tuổi, quê quán; nắmbắt kịp thời về điều kiện hoàn cảnh gia đình, bản thân SV như: sức khỏe, bệnhtật; điều kiện sống, lối sống; khen thưởng, kỷ luật; nguyện vọng bản thân; diễnbiến tư tưởng; các mối quan hệ của SV với xã hội, gia đình và với bạn bè; sửdụng máy tính, internet

1.2.2 Quản lý hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học của sinh viên

- Quản lý hoạt động học tập là tất cả những mặt, những bộ phận, nhữngyếu tố của quá trình quản lý hoạt động học tập như động cơ học tập, phươngpháp, hình thức học tập, phương tiện tài liệu học tập và kết quả họctập Đồng thời với những nội dung quản lý trên là những yêu cầu quản lýcần đạt được trên từng nội dung làm cơ sở để thực hiện tốt hoạt động quản lýqua đó phát huy vai trò của từng thành tố, tạo tác động tích cực đến SV nângcao chất lượng học tập

Trang 18

Hoạt động học tập của SV có tính độc lập tương đối cao nên nó cầnđược thúc đẩy bởi một hệ thống động cơ học tập, động cơ học tập có nhiềucấp độ khác nhau Để học tập tốt, nhất thiết SV phải có động cơ học tập mạnh

mẽ Bởi vậy yêu cầu quản lý động cơ học tập của SV phải được tiến hànhthường xuyên liên tục trong xuốt quá trình học tập của họ Theo dõi sát saotình hình học tập làm cơ sở để đánh giá sự tăng giảm động cơ học tập của SV,làm rõ nguyên nhân làm giảm sút động cơ học tập và tìm kiếm các cách thức,biện pháp tác động, tạo nhu cầu học tập tích cực, đồng thời giúp SV chiếmlĩnh nhu cầu, hình thành động cơ học tập tốt với tất cả các nội dung, hình thứchọc tập Cùng với các biện pháp xây dựng củng cố động cơ học tập, các chủthể quản lý cần kịp thời ngăn chặn các biểu hiện chán nản, bi quan, thờ ơ,lạnh nhạt, lười học, làm giảm chất lượng học tập của SV

Để quản lý được nội dung học tập của SV, hướng cho nội dung học tậpphù hợp với mục tiêu, yêu cầu đào tạo, yêu cầu môn học, yêu cầu hoạt độngquản lý, làm cho SV nắm chắc tiến trình học tập, khối lượng kiến thức, kỹnăng, kỹ xảo cần lĩnh hội, cung cấp đủ hệ thống giáo trình, tài liệu tương ứngvới nội dung học tập các môn học Nhà trường thường xuyên tổ chức các lớphọc, hội thảo hướng dẫn SV cách xác định nội dung học tập hợp lý khoa học,

có tác dụng bổ trợ cho ngành nghề chuyên môn Trong đó tập trung hướngdẫn SV xác định nội dung học tập có tính chất bắt buộc SV phải hoàn thànhnhững nội dung học tập theo yêu cầu của chương trình học do nhà trường quyđịnh Để đảm bảo hiệu quả của học tập, SV phải xây dựng chương trình kếhoạch một cách thiết thực, khoa học, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ họctập của bản thân Quản lý phương pháp học tập là một nội dung quan trọngtrong quản lý hoạt động học tập của SV, nhằm đảm bảo cho SV có đượcphương pháp học tập tốt, tiết kiệm thời gian học tập của SV, sử dụng hợp lýthời gian học tập và đạt được kết quả tốt nhất trong thời gian ngắn nhất.Phương pháp học tập rất đa dạng và quan hệ chặt chẽ với nội dung và hìnhthức học tập Mỗi nội dung hình thức học tập cụ thể thường ứng với các

20

Trang 19

phương pháp học tập nhất định Do đó yêu cầu quản lý phương pháp học tậptrước hết phải đảm bảo cho SV làm quen với sử dụng thành thục các phươngpháp học lý thuyết thực hành, thí nghiệm, thực nghiệm, sử dụng thành thạocác trang thiết bị dụng cụ y tế

Quản lý SV thông qua việc kết hợp giữa hoạt động học tập chính khóa

và hoạt động ngoại khóa SV học tập chính khóa là học tập và thực hành trongnhà trường; hoạt động ngoại khóa là SV đi thực tập tại các bệnh viện, cơ sở y

tế và tham gia các hoạt động khác Trong quá trình thực tập, SV được thựchiện chức năng, nhiệm vụ của người cán bộ y tế và thực hiện các kỹ thuậtchăm sóc đã được học vào thực tế chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng, thămkhám chữa bệnh dưới sự hướng dẫn và giám sát của giảng viên và cán bộ y tếnơi SV thực tập Việc thực tập của SV được thực hiện ở xa nhà trường, nêncông tác QLSV đi thực tập phải thực hiện tốt, để SV không bỏ trực, bỏ thựctập thực hiện tốt việc thăm khám bệnh và cách giao tiếp ứng sử với ngườibệnh và thân nhân người bệnh Chính vì vậy phải xây dựng kế hoạch, xácđịnh rõ nội dung phần học SV thực tập, các yêu cầu cần đạt được và các mốcthời gian, thực hiện có hiệu quả kế hoạch quản lý các hoạt động của SV trongquá trình thực tập; sắp xếp lịch trực cho SV đảm bảo tính khoa học, phâncông, bố trí GV và cán bộ y tế nơi SV thực tập phải rõ ràng cụ thể để hướngdẫn SV thực tập, có đánh giá kiểm tra từng học phần mà SV lĩnh hội ở nơithực tập; quản lý về thời gian SV trực; đánh giá tinh thần, thái độ và tráchnhiệm của SV nơi thực tập

Quản lý cơ sở vật chất, tài liệu tham khảo, trang thiết bị học tập có tácđộng rất lớn đến kết quả học tập của SV Để tạo thuận lợi cho việc học tậpcủa SV, yêu cầu công tác quản lý cơ sở vật chất, tài liệu tham khảo, trangthiết bị phải được tiến hành chặt chẽ, chu đáo, máy móc phải có đủ lý lịchmáy và được bảo dưỡng định kỳ hàng năm Do đặc thù của lĩnh vực hoạtđộng nghề nghiệp ngành y, để thuần thục nghề nghiệp quá trình học tập ngoài

cơ sở vật chất phục vụ học tập thông thường, SV phải thường xuyên được

Trang 20

thực tập trong phòng thí nghiệm trên các mô hình cơ thể người và các phươngtiện kỹ thuật Thiếu các phương tiện kỹ thuật cần thiết thì kết quả học tập của

SV sẽ không đạt được yêu cầu đặt ra

Quản lý kết quả học tập là kết tinh tất cả các yếu tố của quá trình giáo dụcđào tạo Kết quả học tập của SV nếu được nhìn nhận, xem xét đánh giá mộtcách khoa học, được đối chiếu thường xuyên với mục tiêu đặt ra với các thôngtin giúp cán bộ quản lý kịp thời đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp, đồngthời giúp SV nhận thức điểm mạnh, yếu của bản thân trong quá trình học tập

Để đánh giá kết quả học tập của SV một cách khách quan, kịp thời, yêu cầucông tác quản lý phải sâu sát, tỉ mỉ đối với việc học tập của từng SV, theo dõisát sao việc học tập của họ kết hợp với nhiều kênh thông tin trong đánh giá,giữa đánh giá sự tiến bộ chung của tập thể SV với đánh giá sự tiến bộ của từngngười, giữa đánh giá thường xuyên với đánh giá định kỳ, nhất là thông qua các

kỳ thi học kỳ, năm học, qua đó quản lý chắc chắn kết quả học tập của SV, với

tư tưởng chỉ đạo là nâng cao chất lượng đào tạo, đề cao yêu cầu rèn luyện kỹnăng, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển khả năng tự học, tựnghiên cứu của SV, ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác giảng dạy, tổchức nghiêm túc các đợt thực hành thực tập

Tổ chức các hội nghị, hội thảo về nội dung chương trình đào tạo thực tậptại các cơ sở y tế, cải tiến phương pháp giảng dạy Phối hợp với tổ chức đoànthanh niên tổ chức các hội nghị về phương pháp học tập và thực tập nghiệp vụtại các cơ sở y tế

Chấn chỉnh kỷ cương học tập, tổ chức quán triệt, hướng dẫn SV thựchiện quy chế đào tạo, quy định tính điểm học trình vào kết qủa học tập, cảitiến công tác thi cử với nhiều hình thức thi, kiểm tra viết seminar, vấn đáp,thực hành thực tập, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường,đảm bảo tốt điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho học tập, nghiên cứu khoahọc, tăng cường bổ sung tài liệu giáo trình, xây dựng thư viện điện tử, nângcấp các phòng thực hành, giảng đường, trang bị phương tiện hiện đại, xử lýnghiêm túc các trường hợp vi phạm quy chế thi cử

22

Trang 21

Theo dõi, đánh giá ý thức học tập của SV Tổng hợp, phân loại, xếp loại SVcuối mỗi học kỳ, năm học, khóa học Tổ chức thi đua khen thưởng cho tập thể và

cá nhân SV có thành tích cao trong học tập và rèn luyện Xử lý kỷ luật đối với SV

vi phạm quy chế, nội quy Tổ chức tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm cho SV

- Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học là quản lý: các đề tài nghiêncứu; các luận văn, các báo cáo khoa học; các dự án, đề án ứng dụng khoa học

và công nghệ; các ấn phẩm, sản phẩm khoa học, các số liệu điều tra khảo sátđược công bố phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học; tổ chức các hộithảo khoa học, định hướng các đề tài khoa học cho SV nghiên cứu

Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá kếtquả hoạt động nghiên cứu khoa học của SV Căn cứ vào kế hoạch đã đượcduyệt về nghiên cứu khoa học, việc tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa họcphải có sự phân công giao nhiệm vụ cụ thể, từng nội dung công việc, ai làm

gì, làm lúc nào, trách nhiệm của từng cá nhân tập thể tham gia nghiên cứukhoa học Động viên khuyến khích và tạo điều kiện về thời gian, địa điểmthực tập, hỗ trợ kinh phí và có cơ chế khuyến khích SV tham gia nghiên cứukhoa học phát động và đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ học tập trong đoàn viên,thanh niên Duy trì mở rộng các lớp học thêm ngoại ngữ, tin học, tổ chức cáchội thi SV giỏi, khen thưởng kịp thời SV có đề tài nghiên cứu khoa học và cókết quả cao trong học tập

Tổ chức cho SV tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, thi SVgiỏi, tổ chức các cuộc thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ vàcác hoạt động khuyến khích học tập như văn nghệ, thể dục thể thao và cáchoạt động ngoài giờ lên lớp khác; tổ chức đối thoại định kỳ giữa Hiệu trưởngnhà trường với SV

1.2.3 Quản lý hoạt động rèn luyện nhân cách của sinh viên

Nền Kinh tế nước ta đang phát triển theo kinh tế thị trường định hướngXHCN, nền kinh tế thị trường có những mặt trái làm nảy sinh những hiệntượng tiêu cực trong XH, ảnh hưởng xấu đến tư tưởng chính trị, tình cảm đạo

Trang 22

đức, lối sống của một bộ phận SV Kinh tế phát triển kéo theo những mặt tráicủa nó nảy sinh: nạn cờ bạc, số đề, rượu chè, ma túy, mại dâm trong xã hộiđang hình thành lối sống chạy theo đồng tiền khiến mối quan hệ gắn bó giữanhững người thân trong gia đình, giữa cá nhân với cá nhân, giữa cộng đồngvới cá nhân ngày càng kém khăng khít, các cá nhân có xu hướng sống biệtlập, chỉ biết mình Điều đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến tầng lớp trẻ nóichung và SV nói riêng, SV là những đối tượng đang trong giai đoạn hìnhthành và phát triển nhân cách, do không được quan tâm đúng mức nên đãhình thành những suy nghĩ, hành động dễ bị lệch chuẩn.

Tổ chức hệ thống phát thanh, truyền thanh, truyền hình, bảng tin, chiếuphim tư liệu, nói chuyện chuyên đề, triển khai các cuộc thi tìm hiểu về phápluật, đất nước, Đảng, lãnh tụ; thông tin, thông báo các vấn đề mới của đấtnước và thế giới kịp thời đến SV

Thực hiện đủ và nghiêm túc “Tuần sinh hoạt công dân” đầu năm học, tổchức học tập các nghị quyết, chính sách mới, tổ chức các hoạt động giáo dụctruyền thống, ý thức đạo đức nghề nghiệp của người SV

Tạo điều kiện phát huy ý thức tự giáo dục của SV và tự quản của tập thể

SV đối với công tác rèn luyện nhân cách cho SV Phải tạo cho SV thói quen

tự quản trong việc tự rèn luyện bản thân và thực hiện các hoạt động do nhàtrường, Đoàn TN, Hội SV tổ chức nhằm nâng cao nhận thức từ đó có thái độ

và hành vi đúng đắn trong việc rèn luyện phẩm chất nhân cách, biến quá trìnhrèn luyện thành quá trình tự rèn luyện SV đang rất cần những sân chơi môphỏng nghề nghiệp do chính họ điều hành với sự hỗ trợ về cơ sở vật chất, chủtrương của Lãnh đạo nhà trường và sự tham gia, hướng dẫn của giảng viên

Sự nỗ lực, ý thức của bản thân mỗi SV, có ý nghĩa rất quan trọng trong việctrang bị cho mình một hành trang lý luận, một bản lĩnh chính trị vững vàng đểbước vào cuộc sống sau này

Phối hợp các lực lượng giáo dục trong nhà trường tham gia quản lý hoạt

động rèn luyện nhân cách cho SV Chúng ta biết rằng, bất cứ hoạt động nào trong

24

Trang 23

nhà trường mà không tìm được sự đồng thuận, không tìm được tiếng nói chunggiữa các lực lượng tham gia thì không bao giờ đạt được mục đích mong muốn.Nếu các lực lượng giáo dục có tâm huyết, có nhận thức đúng, ý thức trách nhiệmcao mà không được tạo điều kiện thuận lợi về cả tinh thần và vật chất thì công tácrèn luyện nhân cách cho SV cũng không thể thành công Vì vậy, cần một cơ chế

cụ thể cho các lực lượng giáo dục trong nhà trường tham gia tổ chức, hỗ trợ hoạtđộng của SV từ đó hình thành nhân cách phẩm chất, lối sống cho SV Thông quacác hoạt động tập thể của SV tạo ra các lớp SV phát triển toàn diện có đạo đức trithức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp vững vàng, có lối sống, kỷ luật tốt, trungthành với với lý tưởng độc lập đân tộc và chủ nghĩa xã hội

Tổ chức giáo dục đạo đức, lối sống cho SV về những giá trị chuẩn mực đạođức truyền thống của dân tộc; những giá trị chuẩn mực đạo đức con người mớitheo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; những giá trị chuẩn mực đạođức theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin; những giá trị chuẩn mực đạođức của con người hiện đại trên cơ sở tiếp thu tinh hoa đạo đức của nhân loại,đặc biệt là đạo đức người thầy thuốc “lương y như từ mẫu” để SV có thể hộinhập với văn hóa thế giới, trong su thế toàn cầu hóa

Theo dõi, đánh giá ý thức rèn luyện của SV qua từng môn học Tổng hợpphân loại, xếp loại SV theo từng học kỳ và cả năm học Xây dựng chế độ

khen thưởng, trách phạt kịp thời, hợp lý, đây là biện pháp gián tiếp kích thích

động viên những bộ phận, những cá nhân có thành tích trong công tác rènluyện nhân cách của SV, đồng thời cũng là biện pháp nhằm làm giảm bớtnhững hiện tượng làm cản trở và ảnh hưởng xấu đến công tác này Tổ chứccác buổi học tập về đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước

1.2.4 Quản lý hoạt động thực hiện chế độ chính sách, hoạt động văn hóa, văn nghệ và thể thao của sinh viên

Tổ chức và tuyên truyền công tác chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịchbệnh và khám sức khỏe định kỳ cho SV

Thực hiện các chế độ chính sách đối với SV, tạo điều kiện giúp đỡ SVtàn tật, khuyết tật, SV diện chính sách, SV có hoàn cảnh khó khăn

Trang 24

Xây dựng kế hoạch phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý như ĐoànThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệpThanh niên Việt Nam, các tổ chức khác trong trường, tổ chức các buổi liênhoan văn nghệ, các cuộc thi đấu thể thao, sao cho phù hợp với điều kiện cụthể của nhà trường.

Xây dựng nhà trường văn hóa, chú trọng đến giáo dục phẩm chất người

SV, đạo đức ngành Y Với phong trào thi đua “ Học tốt, rèn luyện tốt, phòng ởkiểu mẫu, nhà trường không có ma túy và các tệ nạn xã hội” Xây dựng môitrường, cảnh quang xanh, sạch, đẹp Tổ chức một số câu lạc bộ SV, các hội thitruyền thống trong nhà trường như hội thi Tiếng hát SV, hội thi SV thanh lịch

Tổ chức các buổi giao lưu để giáo dục, ca ngợi truyền thống tốt đẹp của dântộc, truyền thống cách mạng, tuyên truyền quan điểm, đường lối của Đảng, chínhsách, pháp luật của Nhà nước; giáo dục đạo lý làm người; ý thức trách nhiệm,nghĩa vụ công dân, lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, đạo đức, lối sống, nếpsống văn hóa; ôn lại truyền thống lịch sử của dân tộc; ca ngợi nét đẹp văn hóa, bảnsắc dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại; ca ngợi những biểu hiện tích cực và phêphán những khuynh hướng tiêu cực trong mối quan hệ giữa con người với conngười, với di sản của nhân loại và với môi trường xung quanh

Tổ chức phòng đọc để SV nghiên cứu, tìm hiểu văn hóa nghệ thuật củacác vùng miền, các dân tộc của đấtt nước và các nước trên thế giới, thông quacác hệ thống sách, báo, tạp chí và các phương tiện thông tin, truyền thông SV

có tầm nhìn và nhận thức được các nét đẹp ứng sử có văn hóa

Tổ chức các câu lạc bộ cho SV tham gia các hoạt động văn hóa nghệthuật, văn hóa quần chúng, sáng tạo thẩm mỹ như văn học, âm nhạc, hội họa,sân khấu, điện ảnh và các lĩnh vực nghệ thuật khác; Tổ chức biểu diễn vănnghệ, chiếu phim định kỳ cho SV

Tổ chức các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, nhânđạo, tình nguyện, bảo vệ môi trường và các hoạt động khác

Tổ chức cho SV nghe các thông tin về thời sự, chính trị, xã hội để SVcập nhật kịp thời tình hình trong nước và ngoài nước Tổ chức các buổi sinh hoạt

26

Trang 25

tư tưởng chính trị, các cuộc thi tìm hiểu về đất nước và con người; các buổi giaolưu văn hoá giữa SV trong nước, ngoài nước và các tầng lớp nhân dân Tăngcường tổ chức các hoạt động văn hóa quần chúng, giao lưu văn hoá, giới thiệuchuyên đề văn hóa, xã hội và nghề nghiệp để SV được trực tiếp tham gia.

Tổ chức hoạt động thể thao cho SV theo phương pháp giáo dục ngoạikhoá, tạo điều kiện cơ sở vật chất cho SV luyện tập thể dục, thể thao; tổ chứccho SV tham gia các buổi giao lưu thi đấu thể dục, thể thao

1.2.5 Quản lý hoạt động chính trị, an ninh, xã hội của sinh viên

Trước hết, cần nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ

quản lý, các lực lượng, SV trong nhà trường nhận thức sâu sắc, đầy đủ về hệ thốnggiá trị đạo đức, tư tưởng chính trị và các giá trị xã hội để thống nhất thực hiện mụctiêu giáo dục, về trách nhiệm tự giáo dục và tham gia vào các hoạt động an ninh,chính trị, xã hội là điều kiện đầu tiên tạo ra thống nhất hành động trong toàn nhàtrường Thực hiện công tác tuyên truyền thông qua các kênh truyền thông: báotường, tạp chí Đây là một biện pháp đóng vai trò tiên quyết cho sự thành công

Phối hợp chặt chẽ các lực lượng trong và ngoài trường tham gia các hoạt động chính trị, xã hội.Vì vậy, rất cần sự chỉ đạo cụ thể, sâu sát hơn của Đảng uỷ đối với

Đoàn TN, Hội SV, phối kết hợp chặt chẽ với các Phòng, Bộ môn, giáo viên chủnhiệm, cán bộ viên chức cũng như phối hợp với các Ban ngành cấp trên trongviệc thường xuyên bổ sung kịp thời đội ngũ cán bộ Đoàn, Hội có năng lực, thực sự

là những thủ lĩnh trong tổ chức các hoạt động cho SV, thông qua đó tiến hành côngtác giáo dục chính trị tư tưởng cho SV theo mục tiêu chung đã đề ra Đối với cáchoạt động mang tính chất xã hội như phòng chống ma túy và tội phạm, chấp hànhnghiêm chỉnh luật giao thông, phòng chống HIV-AIDS, ngăn ngừa, xử lý kịp thờikhông để các tệ nạn xâm nhập vào học đường không thể thực hiện thành công nếuthiếu sự phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường

Tổ chức những buổi báo cáo chuyên đề hay nói chuyện thời sự cho SV.Nâng cao chất lượng đội ngũ GV nhất là đối với các môn khoa học Mác -Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh bởi vì kiến thức của môn học này tạo nên niềm

Trang 26

tin, lý tưởng và định hướng cho hoạt động thực tiễn trong cuộc sống của SV.

Có thể nói, việc tăng cường quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho SVkhông thể tách rời việc tăng cường quản lý chất lượng giảng dạy các môn khoahọc này Cần tiếp tục đổi mới, tìm tòi các phương thức hoạt động mới, tuynhiên, nhà trường cũng cần tiếp tục duy trì và phát huy những hình thức cũnhưng là những hoạt động thu hút sự quan tâm của SV Các hoạt động nhưcuộc thi Robocon, mùa hè tình nguyện, tuổi trẻ sáng tạo, tư vấn việc làm, rungchuông vàng, giao lưu với doanh nghiệp, câu lạc bộ sở thích, SV năng động vàsáng tạo cần được khuyến khích và duy trì để tập hợp, giáo dục, thuyết phục

SV, qua đó giúp SV cơ hội rèn luyện bản lĩnh cá nhân và tinh thần làm việcnhóm, có như vậy SV mới có khả năng thích ứng được với yêu cầu hội nhập Quản lý công tác phát triển Đảng trong SV; tạo điều kiện thuận lợi cho

SV tham gia tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường; phối hợp với ĐoànTNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tổ chức chính trị - xã hội khác cóliên quan trong các hoạt động phong trào của SV, tạo điều kiện cho SV môitrường phấn đấu rèn luyện

Tổ chức các hoạt động tình nguyện mùa hè xanh, quyên góp tặng quàcho cho các đối tượng chính sách ở địa phương Tổ chức các buổi tọa đàm,hội thảo bàn về văn minh học đường, nếp sống văn hóa, thanh niên sống đẹp.Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông, phòngchống tội phạm, ma túy, mại dâm, HIV/AIDS và các hoạt động khác có liên

Phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn

nơi SV cư trú, xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị, trật tự và an toàncho SV, có biện pháp giải quyết kịp thời các vụ việc liên quan đến SV

1.2.6 Quản lý hoạt động ý thức tự học, tự giáo dục của sinh viên

Hoạt động tự học, tự giáo dục của SV là hoạt động nhằm lĩnh hội tri

thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo và ý thức học tập của SV Nó bao gồm từ tựhọc trên lớp có sự tổ chức điều khiển trực tiếp của GV và được tiến hành tự

28

Trang 27

giác theo hứng thú, sở thích của bản thân SV nhằm thỏa mãn nhu cầu hiểubiết bổ sung mở rộng kiến thức và hoàn thiện nhân cách của SV Hoạt động tựhọc, tự giáo dục được diễn ra ngoài giờ lên lớp và được mang tính tự giác độclập Tính độc lập liên quan trực tiếp đến ý chí và thể hiện việc làm chủ hành

vi của bản thân, góp phần rèn luyện SV có ý thức tự giác cao, có ý chí kiênđịnh khắc phục khó khăn Tổ chức việc thay đổi cách dạy của GV đòi hỏi SVphải thay đổi cách học, SV phải tự học, tự giáo dục dưới sự hướng dẫn của

GV, phát huy tính tự học, tự giáo dục, tính tự giác của SV trong quá trình đàotạo Tạo ra bầu không khí tâm lý trong tập thể SV góp phần lôi cuốn SV vào tựhọc, tự giáo dục Xây dựng tập thể SV có tinh thần đoàn kết, thi đua phấn đấuhọc tập, rèn luyện nhân cách kích thích SV tự học, tự giáo dục có hiệu quả hơn.Nội dung môn học phải chứa đựng tính phong phú, hấp dẫn kích thích tự họccủa SV Tạo ra các điều kiện thuận lợi cho tự học, tự giáo dục như các các yếu tốđiều kiện sống, điều kiện sinh hoạt, các phương tiện học tập, tài liệu thamkhảo, phục vụ trực tiếp cho SV tự học, tự giáo dục đạt kết quả cao Tổ chức sắpxếp thời gian dành cho tự học và được xếp vào thời điểm thích hợp của SV Nhưvậy tổ chức học tập trên lớp phải bố trí thời gian thật khoa học, để tạo điều kiệnthời gian tự học, tự giáo dục cho SV một cách phù hợp

Cách thức tổ chức, quản lý SV tự học được tổ chức quản lý theo cơ chế

tự quản, song việc thực hiện nghiêm túc quy chế thi cử và kiểm tra sẽ tácđộng tích cực đến nhận thức và thái độ tự học, tự giáo dục củả SV SV phảixây dựng tiến trình tổ chức hoạt động tự học, tự giáo dục để: nhận thức mụcđích tự học, tự giáo dục từ đó có định hướng xây dựng kế hoạch tự học, tựgiáo dục dựa trên các môn học và rèn luyện của bản thân; xác định được việc

tự học, tự giáo dục là công việc của bản thân, nhằm thỏa mãn nhu cầu hiểubiết và hoàn thiện chính nhân cách của bản thân; xác định nội dụng tự học, tựgiáo dục nắm chắc các kỹ năng, kỹ xảo hình thành thói quen hành vi ứng xửtốt Đồng thời vừa học tri thức, vừa xác định học các kỹ năng nghề; xác địnhthái độ tích cực tự học, tự giáo, chủ động kiên trì khắc phục khó khăn hoàn

Trang 28

thành nhiệm vụ tự học, tự giáo đã đặt ra; xác định hình thức tổ chức tự học, tựgiáo dục để có hiệu quả cao nhất Đồng thời SV phải biết thường xuyên tựkiểm tra để điều chỉnh bản thân; thực hiện tự học, tự giáo dục do GV giao và

có sự hướng dẫn của GV nhằm làm sáng tỏ và hình thành các hệ thống các kỹnăng tự học, tự giáo dục

Để tổ chức cho SV tự học, tự giáo dục có hiệu quả cần phải có sự tácđộng thích hợp vào các yếu tố tâm lý của SV, song tính tự giác, tính độc lập,

tự tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp của SV là cơ bản nhất

1.3 Các yếu tố tác động đến quản lý sinh viên ở trường cao đẳng y tế

1.3.1 Tác động từ điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước

Trải gần 40 năm đổi mới, đất nước ta đã có nhiều thay đổi quan trọng.Dưới sự lãnh đạo của Đảng, đời sống, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội nước

ta có những thay đổi to lớn Chính trị ổn định, kinh tế có những bước tăngtrưởng nhất định, văn hóa xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt, đời sống vật chất

và tinh thần của người dân được cải thiện Điều kiện kinh tế xã hội thuận lợitạo tiền đề cho sự phát triển của GD&ĐT Đầu tư cho giáo dục của nhà nướckhông ngừng tăng lên Chủ trương xã hội hóa giáo dục nhận được sự đồngtình, ủng hộ của toàn xã hội Được sự quan tâm chăm lo của Đảng, Nhà nước

và toàn xã hội, điều kiện sống và học tập của SV không ngừng được cải thiện.Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi kể trên, nền kinh tế - xã hội nước ta cũngtồn tại không ít những hạn chế có ảnh hưởng tiêu cực đến công tác GD&ĐT

Tác động từ mặt trái của nền kinh tế thị trường: Đất nước mở cửa hộinhập phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành kinh tế theo

cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một chủ trương đúng đắncủa Đảng và Nhà nước, phù hợp với thực tiễn đổi mới và hội nhập quốc tế.Tuy nhiên, mặt trái của cơ chế thị trường đã tác động tiêu cực làm tha hóanhững chuẩn mực giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc, của con ngườiViệt nam và xâm hại đến lối sống xã hội chủ nghĩa Chỉ vì lợi ích cá nhân tiền

30

Trang 29

tài địa vị đã làm cho không ít người xa rời mục tiêu lý tưởng, sa đọa về đạođức; chỉ biết bon chen lo cho lợi ích của cá nhân đi ngược lại lợi ích của cộngđồng ; các tệ nạn xã hội, nạn cờ bạc, chơi lô đề tác động không nhỏ đến đờisống của nhân dân.

Thực tế trên đã tác động từng ngày từng giờ đến lớp trẻ trong đó có SVcác trường cao đẳng y tế Vấn đề đó đặt ra cho công tác QLSV làm thế nào đểphát huy những điều kiện thuận lợi, đồng thời phải có những phương thứcthích hợp để hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực từ mặt tráicủa kinh tế thị trường, để SV chuyên tâm vào công việc học tập và rèn luyện vìmục tiêu giáo dục và đào tạo của đất nước

1.3.2 Tác động từ chủ trương của Đảng về thực hiện đổi mới căn bản

và toàn diện giáo dục và đào tạo

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng cộng sản

Việt Nam đã chỉ ra: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công cuộc CNH – HĐH, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước” [24, tr.35].

Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ tám (khóa XI) khẳngđịnh: “Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhấttiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân, yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêuđồng bào, sống tốt và làm việc hiệu quả” [25, tr.122] Nghị quyết cũng xácđịnh: “Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và

ý thức công dân” [25, tr.128]

Như vậy, để thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo,Đảng ta chủ trương đổi mới tất cả các nhân tố của giáo dục, trong đó tập trungđổi mới mục tiêu giáo dục, đào tạo Mục tiêu giáo dục đó chỉ đạo các cơ sở xácđịnh mô hình đào tạo, nội dung chương trình, gắn việc trang bị tri thức, giáo dụcđạo đức, rèn luyện sức khỏe và kỹ năng tay nghề, thực hiện kết hợp giữa dạychữ, dạy nghề và dạy người Đặc biệt chủ trương xã hội hóa giáo dục đã khuyếnkhích, huy động các cộng đồng, các tổ chức đoàn thể, các doanh nghiệp và cá

Trang 30

nhân trong và ngoài nước cùng chung tay sự nghiệp giáo dục Liên quan đến SV,chính sách của nhà nước về học bổng, học phí, tín dụng đào tạo, hỗ trợ tạo việclàm cho SV, các chính sách khuyến khích SV học tập, nghiên cứu khoa học vàtham gia các hoạt động xã hội là những chính sách thiết thực đã có tác độngtích cực đến cuộc sống của SV Nhìn chung những chính sách này đã thực sự tạo

ra môi trường thuận lợi cho SV có điều kiện học tập và rèn luyện

Đối với các trường ngành y tế, chủ trương của Đảng tác động đến đổi mớimục tiêu đào tạo, xây dựng nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo.Đảng ta chủ trương: “Chú ý nhiều hơn công tác y tế dự phòng và chăm sóc sứckhỏe nhân dân Củng cố mạng lưới y tế cơ sở” [24, tr.232] Đây chính là chủtrương để ngành y nói chung, các cơ sở đào tạo cán bộ ngành y nói riêng xâydựng mô hình, đổi mới tất cả các yếu tố giáo dục trong nhà trường, đảm bảođào tạo cho xã hội những y, bác sĩ cho các cơ sở y tế, đáp ứng ngày càng tốthơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân Vì vậy, trường Cao đẳng Y tế

Hà Đông cũng không nằm ngoài sự tác động đó Từ chủ trương của Đảng,Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông đổi mới mục tiêu nhằm đào tạo những y sĩ,dược sĩ, điều dưỡng viên, xét nghiệm, hộ sinh có đạo đức, chuyên môn nghềnghiệp vững vàng, tăng cường cho các bênh viện và cơ sở y tế thành phố HàNội và các vùng, miền trong cả nước

1.3.3 Tác động từ nhận thức, ý thức trách nhiệm, năng lực quản lý của cán bộ, giảng viên đến quản lý sinh viên ở trường cao đẳng y tế

Nhận thức là cơ sở của hoạt động Nhận thức đúng thì mới có hành độngđúng Cán bộ , GV cần nhận thức về tầm quan trọng của QLSV, những hiểubiết về QLSV và chuyển hóa nó thành trách nhiệm của bản thân người cán bộquản lý đúng với vai trò, vị trí cương vị, chức trách nhiệm vụ được giao.Cùng với việc thấu hiểu vai trò QLSV, cán bộ, giảng viên cần nhận thức đầy

đủ không buông lỏng hoạt động quản lý, hoặc quản lý hời hợt, nông cạn thiếu

32

Trang 31

hiệu quả đây sẽ là nguyên nhân chính làm giảm sút chất lượng QLSV Tuynhiên nhận thức chỉ có ý nghĩa thực tiễn khi gắn với hành động một cáchđúng đắn tích cực Bởi vậy trên cơ sở nhận thức đúng, cán bộ, GV cần pháthuy trách nhiệm của bản thân, thực hiện tốt QLSV theo từng cương vị chứctrách được giao Trình độ nhận thức và ý thức trách nhiệm của cán bộ, GV cóảnh hưởng lớn đến quá trình QLSV Bởi vậy, đối với lãnh đạo nhà trường cầnnhận thức đúng về QLSV, phân công cán bộ phụ trách về QLSV, làm cơ sở

để tham mưu đề xuất khắc phục khó khăn, kiểm tra, đánh giá, uốn nắn điềuchỉnh những biểu hiện lệch lạc trong QLSV

Do đặc thù của SV ngành y, ngoài thời gian học tập ở trường chịu sự quản

lý của đội ngũ cán bộ, giảng viên SV ngành y còn phải thường xuyên thực tập ởcác cơ sở y tế và các bệnh viện Trong thời điểm này, hoạt động của SV phântán, đồng thời thiếu sự kiểm tra nhắc nhở của cán bộ, GV Ngoài thời gian họctập ở trường, thực tập tại các cơ sở y tế, thời gian còn lại SV hoạt động theo kếhoạch của bản thân, đa số SV ở các khu nhà trọ, ký túc xá, một bộ phận có giađình ở gần thì về sinh hoạt với gia đình Trong điều kiện như vậy, ngoài phát huyvai trò chủ thể trong nhà trường, thì việc nâng cao nhận thức QLSV cho các lựclượng có liên quan như cán bộ y tế ở các cơ sở thực tập và gia đình trong QLSV

là rất cần thiết, tạo nên sự thống nhất xuyên suốt trong mọi thời gian địa điểmhọc tập chính khóa và hoạt động ngoại khóa của SV

Năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ QLSV có tác động rất lớn đến côngtác QLSV của nhà trường Năng lực quản lý là cơ sở cho đội ngũ cán bộ QLSVxây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát công tác QLSV Chính vì vậynăng lực của đội ngũ cán bộ QLSV có ảnh hưởng lớn đến quá trình giáo dục –đào tạo của nhà trường

Cơ cấu tổ chức của nhà trường có tác động rất lớn đến QLSV Việc xâydựng bộ máy quản lý hợp lý có sự phân công trách nhiệm rõ ràng, hoạt động cóhiệu quả có vai trò quan trọng đối với phát triển giáo dục – đào tạo của nhàtrường, trong đó có công tác QLSV Đội ngũ cán bộ QLSV bên cạnh đảm bảo

Trang 32

về số lượng, hợp lý về cơ cấu cần phải bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộQLSV đáp ứng nhu cầu giáo dục và đào tạo ngày càng đòi hỏi chất lượng caocủa nhà trường trong bối cảnh đa dạng hóa các loại hình đào tạo như hiện nay.

1.3.4 Tác động từ mục tiêu, yêu cầu đào tạo của nhà trường

Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến đổi mới, phát triển GD&ĐT vàxác định vấn đề đó là một trong những vấn đề trọng yếu trong các chủ trươngchính sách của mình Đó là nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược vô cùng quantrọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa

và hiện đại hóa của đất nước

Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu hóa, việc tăng tốc rút ngắn khoảngcách giữa nước ta và các nước phát triển trên thế giới khiến các đòi hỏi vềchất lượng giáo dục càng bức xúc hơn bao giờ hết, đặc biệt đối với giáo dụccao đẳng và đại học Luật giáo dục 2005 đã xác định: Mục tiêu giáo dục caođẳng, đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức có ý thứcphục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tươngxứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc Từ mục tiêu trên, giáo dục cao đẳng là phải đào tạo ra nguồn nhânlực có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.Ngoài kiến thức chuyên môn nghề nghiệp thì những yêu cầu về phẩm chấtchính trị, đạo đức cần phải có, đó là lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội,

ý thức về độc lập chủ quyền của đất nước, nhân ái vị tha, khoan dung, cólương tâm với nghề nghiệp với gia đình và xã hội bởi đây là những yếu

tố hết sức cần thiết ở một con người Xây dựng và hoàn thiện nhân cáchcon người Việt Nam là nhiệm vụ của toàn xã hội, nhưng nhà trường phảiđóng vai trò tiên phong Từ mục tiêu quản lý, chủ thể là nhà trường baogồm: ban giám hiệu, các phòng ban chức năng, các bộ môn, đội ngũ giảngviên, cán bộ quản lý thực hiện việc xây dựng nội dung, kế hoạch,phương pháp quản lý kiểm tra đánh giá một cách khách quan, khoa học

34

Trang 33

đồng bộ và có tính khả thi, đồng thời bảo đảm các điều kiện về cơ sở vậtchất, các trang thiết bị, đầu tư về tài lực, vật lực nhằm gia tăng thúc đẩyquá trình học tập của SV Cũng từ mục tiêu quản lý, SV tự xác định động

cơ thái độ và tinh thần trong học tập và rèn luyện, luôn tích cực chủ độngsáng tạo trong học tập và tự nghiên cứu, nâng cao năng lực tư duy, trí tuệ,xây dựng phương pháp, kỹ năng học tập, vươn lên chiếm lĩnh đỉnh caocủa tri thức, áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống; biết tậndụng cơ hội và thời cơ, vượt qua thử thách khó khăn trong học tập

*

* * Hiện nay, QLSV ở trường cao đẳng y tế đang đứng trước yêu cầu đổimới căn bản, toàn diện, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo Trong đóđổi mới QLSV là nhiệm vụ trọng yếu và được xác định là khâu đột phá có ýnghĩa quan trọng nâng cao chất lượng GD&ĐT, nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ratrong công tác đào tạo của nhà trường

Thực tiễn cho thấy muốn nâng cao hiệu quả QLSV trước hết phải làm rõ

và quán triệt sâu sắc cơ sở lý luận về các quan điểm, các khái niệm, nội dung,mục tiêu và yêu cầu của QLSV Nghiên cứu về vấn đề này, tác giả đã tổngthuật hệ thống hóa, khái quát hóa, phân tích các luận điểm có tính xuất phát vềQLSV, xem xét gắn với thực tiễn hoạt động GD&ĐT đồng thời xác định nhữngnội dung cơ bản của QLSV ở trường cao đẳng y tế, phân tích và làm rõ các yếu

tố ảnh hưởng đến QLSV Những cơ sở lý luận làm nền tảng và định hướng choviệc tìm hiểu thực trạng cũng như đề xuất các biện pháp QLSV tại Trường Caođẳng Y tế Hà Đông trong giai đoạn hiện nay

Trang 35

Hà Nội sáp nhập theo Nghị quyết số 15 của Quốc hội khoá XII, Trườngđược đổi tên thành Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông, trực thuộc Sở Y tế HàNội Ngày 10/8/2010 Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyếtđịnh số 3904/QĐ-UBND chuyển trường về trực thuộc UBND thành phố

Hà Nội quản lý

Qui mô đào tạo hiện nay của Nhà trường là trên 4000 học sinh-sinhviên, trong đó có trên 2000 SV hệ Cao đẳng gồm các ngành Điều dưỡng Caođẳng, Dược sĩ Cao đẳng, Dược sĩ Cao đẳng liên thông, Xét nghiệm Cao đẳng,

Hộ sinh Cao đẳng; còn lại là hệ Trung cấp đang theo học các mã ngành: Điềudưỡng Trung cấp, Y sĩ, Hộ sinh Trung cấp, Dược sĩ Trung cấp, Dân số Trungcấp, xét nghiệm trung cấp ngoài ra còn đào tạo Dược sĩ sơ học và đào tạo lạicác đối tượng điều dưỡng và xét nghiệm cho các cơ sở Y tế trên địa bàn thànhphố Hà Nội Ngành nghề đào tạo đã đáp ứng được nhu cầu lao động cho xãhội, tạo cho nhà trường tiếp tục đào tạo ổn định và phát triển

Trang 36

*Cơ cấu tổ chức:

Ban Giám hiệu; 6 phòng chức năng: Phòng Đào tạo; Phòng Tổ chứcCán bộ; Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Kế hoạch- Tài chính; PhòngQuản lý học sinh- sinh viên; Phòng Thanh tra và Kiểm định chất lượng giáodục; 9 Bộ môn trực thuộc: Y học cơ sở; Lâm sàng và cận lâm sàng; Điềudưỡng; Y tế cộng đồng; Chăm sóc sức khoẻ sinh sản; Nhi; Chính trị- Giáodục thể chất- Giáo dục quốc phòng; Văn hoá- Tin học - Ngoại ngữ ; Dược;Trung tâm thực hành khám chữa bệnh

Tính đến tháng 12 năm 2013 Nhà trường có 122 cán bộ, giảng viên,trong đó trình độ đại học và trên đại học, gồm có: 3 Tiến sỹ, 42 Thạc sỹ vàCKI, 61 Bác sỹ, Dược sỹ đại học, Cử nhân Điều dưỡng và đại học khác.Giảng viên cơ hữu 103 người, chiếm tỷ lệ 84,4% tổng số cán bộ, viên chứccủa nhà trường (phụ lục 5, bảng 1)

Với số liệu về nhân lực hiện nay chất lượng và trình độ học vấn của cán bộ,viên chức nhà trường tương đối cao so với một số đơn vị y tế trên địa bàn; tuổi đờicủa đội ngũ cán bộ giảng viên đang được trẻ hóa, bình quân hiện nay gần 39 tuổi

Ngoài ra, nhà trường có 38 giảng viên thỉnh giảng là Tiến sĩ, Thạc sĩ,Bác sĩ, Dược sĩ, Cử nhân Điều dưỡng… đang công tác tại Bệnh viện đa khoa

Hà Đông, Học viện Quân y, Bệnh viện 103 và các Trung tâm y tế thuộc Sở Y

tế Hà Nội đảm bảo đáp ứng chương trình giảng dạy hiện nay của Nhà trường

Đảng bộ nhà trường trực thuộc Đảng ủy khối các trường Đại học, Caođẳng, gồm: 52 Đảng viên, biên chế 7 Chi bộ: Chi bộ Đào tạo và Chi bộ Tổchức Hành chính…

Công đoàn nhà trường trực thuộc Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nộivới 122 đoàn viên sinh hoạt ở 16 tổ công đoàn trực thuộc, 2 công đoàn bộ phận

Đoàn Thanh niên nhà trường hoạt động sôi nổi, động viên cán bộ,giảng viên và SV nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giảng dạy, học tập

và các hoạt động khác

38

Trang 37

2.1.2 Đặc điểm của sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông

SV là một bộ phận trong thanh niên, đó là những thanh niên ưu tú, cótrình độ tri thức vượt trội, có vị thế và uy tín, được xã hội tôn vinh, là lựclượng đông đảo, được quản lý có tổ chức, có vai trò và vị trí quan trọng SV lànguồn chất xám quý giá, giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của đấtnước SV là những trí thức tương lai nên họ cũng có đặc tính chung của lớpngười trí thức thể hiện ở khả năng ham học hỏi và khả năng tiếp thu tri thức,khoa học mới, nhạy bén với các vấn đề chính trị, xã hội, công nghệ

Môi trường học tập thay đổi: Khi ở gia đình và học ở trường phổ thông,

họ có sự giám sát, quản lý chặt chẽ của cha mẹ, thầy cô giáo Nhưng đến TrườngCao đẳng thì không còn khép kín như thế Vì ở môi Trường Cao đẳng SV cótính chủ động cao, cùng với sự trưởng thành về xã hội, về tâm - sinh lý; qua đónhiều nhu cầu được khơi dậy và xuất hiện, phát triển theo hướng đa dạng, phongphú hơn như: nhu cầu tìm hiểu, mở rộng kiến thức tăng lên, nhu cầu đời sống vậtchất và tinh thần (tình bạn, tình yêu ), nhu cầu được học tập, tự học, tự đào tạo,rèn luyện để bản thân tự khẳng định, hoàn thiện vị trí của mình (theo định hướngcho nghề nghiệp tương lai sau khi tốt nghiệp để vào cuộc sống)

Ở độ tuổi thanh niên: Đây là giai đoạn tâm - sinh lý của các em phát triểnmạnh nên đại bộ phận SV còn nông nổi, thiếu kinh nghiệm cuộc sống xã hội, tòmò Do đó, SV đánh giá các hiện tượng đời sống xã hội một cách nông cạn nên

dễ có thái độ cực đoan đối với các sự việc xã hội Nhận thức cũng chưa đầy đủ,

dễ bị kích động và lôi kéo khi những gì vượt qua phạm vi của khái niệm khoahọc đã học Đây là một trong những nhược điểm mà Nhà trường, các nhà giáodục cần lưu ý để khắc phục và hướng các em đi đúng mục tiêu đào tạo

Sinh viên là nhân vật trung tâm của Nhà trường Trọng tâm hoạt độngcủa bộ máy chính quyền, các tổ chức Đảng, Đoàn, Hội Sinh viên trong Nhàtrường Dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng với sự phối hợpchặt chẽ của các Ban, Ngành ở trung ương, của các cấp ủy đảng và chínhquyền địa phương đều hướng vào nhiệm vụ chính trị quan trọng nhất của cáctrường là giáo dục, rèn luyện SV

Trang 38

Ngoài những đặc điểm của SV các trường cao đẳng nói chung, SVTrường Cao đẳng Y tế Hà Đông còn mang những đặc điểm riêng do sự quyđịnh của mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo và đặc thù lĩnh vực nghề nghiệp đó là:

Sinh viên được đào tạo theo mục tiêu, nội dung, chương trình do Bộ Y tếquy định, giúp cho người cán bộ y tế có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghềnghiệp đúng đắn, có kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên sâu vững chắc;

có năng lực và kỹ năng hành nghề một cách thành thạo để thực hiện công tác chămsóc phòng bệnh và phục hồi sức khỏe cho nhân dân một cách có hiệu quả

Sinh viên được học lý thuyết và thực tập trên các mô hình thiết bị ở cácphòng thực hành của nhà trường, ngoài ra còn SV phải đi thực tập được bố trítheo những học phần riêng phù hợp với môn học theo từng chuyên khoa, thíchứng với hệ thống tổ chức y tế tại các bệnh viện, cơ sở y tế với thời lượng chiếmnửa tổng quỹ thời gian đào tạo Trong quá trình thực tập, SV được thực hiệnchức năng, nhiệm vụ của người cán bộ y tế và thực hiện các kỹ thuật chăm sóc

đã được học vào thực tế chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng thăm khám chữa bệnhdưới sự hướng dẫn và giám sát của giảng viên và cán bộ y tế nơi SV thực tập

Để thực hiện tốt mục tiêu đào tạo của Nhà trường, SV được thực hiệnđào tạo theo một quy trình thống nhất, việc học lý thuyết và thực hành đượcthực hiện tại các giảng đường và phòng thực hành của Nhà trường, còn phầnthực tập ở các bệnh viện, cơ sở y tế SV được thực hành, thực tập, lĩnh hội kiếnthức, kỹ năng nghề nghiệp thông qua thực hành và thực tập, đặc biệt là kiếnthức kinh nghiệm thực tiễn tại các bệnh viện Do đặc điểm hoạt động của SVrộng, phân tán việc QLSV gặp nhiều khó khăn, do đó công tác QLSV và giáodục ý thức, chính trị, tư tưởng cho SV là rất quan trọng

Công tác QLSV trong Nhà trường là một trong những công tác trọngtâm của Hiệu trưởng Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông chịu tráchnhiệm tất cả các khâu trong công tác QLSV, tạo điều kiện để SV thực hiệnđầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình Làm tốt QLSV có ý nghĩa tiên quyết đốivới việc thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của Nhà trường

40

Trang 39

2.2 Thực trạng quản lý sinh viên ở Trường Cao đẳng

3, bảng 1), tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng về thời gian dành cho hoạtđộng ngoài giờ học chính khóa của SV, kết quả điều tra như sau:

Hoạt động tự học tập, học thêm và nghiên cứu: Đây là hoạt động đượcsinh SV đánh giá rất cao nhất Tuy nhiên, xem xét cụ thể các ý kiến đánh giátheo từng mức độ thì thấy SV dành nhiều thời gian cho hoạt động này là: có13% ý kiến dành nhiều thời gian; 70% ý kiến cho là vừa phải và vẫn còn 17%

ý kiến dành ít thời gian cho hoạt động tự học tập và nghiên cứu Điều đó chothấy SV vẫn chưa quan tâm đến việc tự học tập, học thêm và nghiên cứu, SV

lơ là chưa có ý thức trong việc tự học, học thêm và nghiên cứu Điều này đặt

ra cho Nhà trường một thử thách không chỉ trong lĩnh vực QLSV, tổ chức cáchoạt động ngoại khóa mà cho cả quá trình đào tạo

Đối với thực tập tại các bệnh viện, cơ sở y tế Đây là hoạt động đượcdành nhiều thời gian gần bằng giờ học chính khóa, có 31% ý kiến dành nhiềuthời gian; 64% ý kiến cho là vừa phải và vẫn còn 5% ý kiến dành ít thời gian

Do đặc thù của ngành y, SV đi thực tập tại các bệnh viện, cơ sở y tế được bốtrí theo những học phần riêng phù hợp với môn học theo từng chuyên khoa.giúp cho SV mở rộng nâng cao kiến thức chuyên môn, phát huy tính độc lập vàhình thành lên các kỹ năng làm việc Đại đa số SV mong mưốn được đi thựctập ở các bệnh viện để tiếp súc với người bệnh nâng cao tay nghề Do vậy nhà

Trang 40

trường phải có những biện pháp QLSV, liên hệ cho SV đi thực tập ở các bệnhviện tuyến trung ương, thì mới nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.

Đối với hoạt động xem ti vi, đọc truyện có 12% ý kiến dành nhiều thờigian, có 34% ý kiến cho là dành thời gian vừa phải; hoạt động giao lưu vớibạn bè có 23% ý kiến dành nhiều thời gian, có 73% ý kiến cho là dành thờigian vừa phải; hoạt động làm thêm để tăng thu nhập có 8% ý kiến dành nhiềuthời gian, có 22% ý kiến cho là dành thời gian vừa phải; hoạt động văn hóa,văn nghệ và thể dục thể thao có 5% ý kiến dành nhiều thời gian, có 45% ýkiến cho là dành thời gian vừa phải; hoạt động tham quan, du lịch có 3 % ýkiến dành nhiều thời gian, có 19% ý kiến cho là dành thời gian vừa phải;Tham gia hoạt động công tác đoàn, hội, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo có

8 % ý kiến dành nhiều thời gian cho hoạt động này và 42% ý kiến cho là dànhthời gian vừa phải; hoạt động nghỉ ngơi, giải trí khác, có 17 % ý kiến dànhnhiều thời gian cho việc nghỉ ngơi, có 77% ý kiến cho là dành thời gian vừaphải Như vậy SV đã phân bố thời gian cho các hoạt động ngoài giờ học chínhkhóa, SV đã dành nhiều thời gian cho tự học tập, học thêm và nghiên cứu, đa

số SV đang học năm thứ 2 và nhất là năm học thứ 3, SV đi học bồi dưỡngthêm các lớp ngắn hạn như chụp X quang, siêu âm, xét nghiệm, nha khoa các

em đã có ý thức trang bị thêm các kỹ năng nghề nghiệp trước khi ra trường.Một số SV do điều kiện kinh tế gia đình khó khăn đã dành thời gian nhất địnhcho hoạt động làm thêm, việc làm thêm để tăng thu nhập trang trải cho việchọc tập Tuy nhiên việc làm thêm như thế nào, dành khoảng thời gian là baonhiêu và làm việc gì là vấn đề mà các nhà quản lý phải quan tâm Với đặc thù

là Trường Y, Dược thì SV những năm cuối khóa của Nhà trường cũng khôngkhó khăn nhiều trong việc tìm kiếm việc làm thêm nhưng Nhà trường địnhhướng, tư vấn và giới thiệu để các em có thể tìm được những việc làm phùhợp vừa tăng thêm thu nhập lại vừa có cơ hội thực hành kỹ năng nghề nghiệpđồng thời không ảnh hưởng nhiều tới hoạt động học tập Hoạt động làm côngtác xã hội, từ thiện, nhân đạo có thể nhận thấy đây là hoạt động mà SV cũng

42

Ngày đăng: 10/06/2017, 20:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thời gian sinh viên dành cho những hoạt động ngoài giờ học  chính khóa. - LUẬN văn THẠC sĩ   BIỆN PHÁP QUẢN lý SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG y tế hà ĐÔNG, THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 1. Thời gian sinh viên dành cho những hoạt động ngoài giờ học chính khóa (Trang 109)
Bảng 2.  Mức độ thực hiện  quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu  khoa học của sinh viên. - LUẬN văn THẠC sĩ   BIỆN PHÁP QUẢN lý SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG y tế hà ĐÔNG, THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2. Mức độ thực hiện quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w