GV chia lớp ra làm 3 nhóm và yêu cầu từng nhóm nghiên cứu sgk: Nhóm 1: Tìm hiểu về ngôn ngữ máy Nhóm 2: Hợp ngữ Nhóm 3: Ngôn ngữ lập trình bậc cao Nhóm 4: Nhận xét đánh giá Yêu cầu : Nêu
Trang 1Giáo án số : Số Tiết : Tổng số tiết đã giảng:
Thực hiện ngày tháng _ năm
Tên bài học:
I Mục đích yêu cầu:
+ Kiến thức:
o Biết khái niệm ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao
II Chuẩn bị của thầy, cô :
+ Chuẩn bị của thầy: Giáo án, sách giáo khoa, máy vi tính, bảng, phấn
+ Chuẩn bị của học trò: Sách giáo khoa, vở, bút, giấy A4
III Nội dung và tiến trình tiết dạy:
A Tổ chức lớp : Thời gian : 2’
1 ổn định lớp:
- Lớp tr-ởng: Báo cáo sĩ số
- Giáo viên: + Ghi sĩ số vắng, tên học sinh vắng, hỏi lý do vì sao vắng (nếu có)
+ Qui định số máy cho từng học sinh ( nên nhắc trong giờ thực hành) + Yêu cầu học sinh ghi nhớ nội qui phòng máy ( nên nhắc trong giờ thực hành)
2 Kiểm tra bài cũ: Thời gian: 10’
Học sinh trả lời câu hỏi vấn đáp d-ới dạng bốc thăm câu hỏi trắc nghiệm
B Tiến trình tiết dạy:
GV yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa T45 để trả lời câu hỏi:
- Làm thế nào để máy tính hiểu và trực tiếp thực hiện đ-ợc thuật toán ?
GV nhắc lại thuật toán giải ph-ơng trình bậc 2 từ đó dẫn dắt đến bài học vì sao ngôn ngữ lập trình ra đời
- HS đọc sách giáo khoa và trả lời câu hỏi giáo viên đ-a ra
Trang 2GV chia lớp ra làm 3 nhóm và yêu cầu từng nhóm nghiên cứu sgk:
Nhóm 1: Tìm hiểu về ngôn ngữ máy Nhóm 2: Hợp ngữ
Nhóm 3: Ngôn ngữ lập trình bậc cao Nhóm 4: Nhận xét đánh giá
Yêu cầu : Nêu -u điểm, nh-ợc điểm, nhận
xét đối với ngôn ngữ máy, hợp ngữ, ngôn
ngữ lập trình
Gv chi bảng làm 3 cột :
NN mây Hợp ngữ NNLTBC
- -u điểm
- Nh-ợc
điểm
- Nhận xét
- -u điểm
- Nh-ợc
điểm
- Nhận xét
* Ch-ơng trình dịch :
- -u điểm
- Nhận xét
- GV gọi 1 hs đại diện cho nhóm lên bảng trình bày
- GV gọi hs nhóm 4 NX phần trình bày
- Hs tự nghiên cứu sgk để nêu đ-ợc -u điểm, nh-ợc điểm của từng ngôn ngữ
- Hs chia vở làm 3 cột nh- trên bảng
- 1 hs đại diện cho nhóm lên bảng trình bày hiểu biết của mình về từng ngôn ngữ lập trình đ-ợc phân công
- Các hs khác lắng nghe và NXét
1 Ngôn ngữ máy
- Ưu điểm: Là ngôn ngữ duy nhất trên máy
tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện, cho phép
khai thác triệt để và tối -u khả năng của máy
- Nh-ợc điểm : Ngôn ngữ phức tạp phụ thuộc
nhiều vào phần cứng, ch-ơng trình viết mất
nhiều công sức, cồng kềnh và khó hiệu quả
- Nhận xét : Ngôn ngữ này không thích hợp
với số đông ng-ời lập trình vì các lệnh viết
bằng ngôn ngữ máy ở dạng mã nhị phân hoặc
ở dạng mã hexa
- GV đánh giá phần trình bày của nhóm 1
và nhận xét của nhóm 4 và đ-a ra kiến thức chuẩn
- GV yêu cầu hs ghi vào vở
- GV đ-a ra ví dụ chữ TIN đ-ợc thực hiện d-ới dạng mã nhị phân
- HS lắng nghe và ghi bài vào vở
2 Hợp ngữ:
- Ưu điểm: Là ngôn ngữ kết hợp ngôn ngữ
máy với ngôn ngữ tự nhiên của con ng-ời (
- GV đánh giá phần trình bày của nhóm 1
và nhận xét của nhóm 4 và đ-a ra kiến thức chuẩn
- HS lắng nghe và ghi bài vào vở
Trang 3th-ờng là tiếng Anh) để thực hiện các lệnh
- Nh-ợc điểm : Còn phức tạp
- Nhận xét : Ngôn ngữ này chỉ thích hợp với
những nhà lập trình chuyên nghiệp
* Ch-ơng trình dịch : Để ch-ơng trình viết
đ-ợc bằng hợp ngữ thực hiện đ-ợc trên máy
tính, nó cần đ-ợc dịch ra ngôn ngữ máy bằng
ch-ơng trình hợp dịch.
- GV đ-a ra ví dụ sgk T.45
- GV yêu cầu hs ghi vào vở
- GV giải thích thêm : Ch-ơng trình dịch dùng để chuyển 1 ch-ơng trình viết bằng hợp ngữ Ngôn ngữ máy :
- HS lắng nghe giáo viên giải thích
VD trong sgk
- HS lắng nghe và ghi bài vào vở
3 Ngôn ngữ lập trình bậc cao:
- Ưu điểm: Là ngôn ngữ ít phụ thuộc vào loại
máy, ch-ơng trình viết ngắn gọn, dễ hiểu, dễ
nâng cấp
- Nhận xét : Ngôn ngữ này thích hợp với phần
đông ng-ời lập trình
- GV đánh giá phần trình bày của nhóm 1
và nhận xét của nhóm 4 và đ-a ra kiến thức chuẩn
- GV đ-a ra ví dụ: Pascal, Visual Basic, C++
- GV yêu cầu hs ghi vào vở
- HS lắng nghe và ghi bài vào vở
IV Củng cố bài: Thời gian: 2 _ phút
- GV: Tóm tắt nội dung đã học và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm
- GV: Vấn đáp học sinh để khắc sâu kiến thức trọng tâm bằng cách gọi hs trả lời câu hỏi trong Sgk T.46
Câu 1: Em hiểu ngôn ngữ lập trình là gì ?
Câu 2: Ch-ơng trình dịch dùng để làm gì ?
Câu 3: Vì sao phải phát triển ngôn ngữ bậc cao ?
V Dặn dò: Thời gian: phút
- BTVN: Làm bài tập trong sách BT
- Đọc tr-ớc bài : Giải bài toán trên máy tính
Trang 4A SGK:
B S¸ch Bµi tËp :
C S¸ch Gi¸o tr×nh Tin häc C¨n B¶n ( Qu¸ch TuÊn Ngäc )
Trang 5A SGK:
1 Hãy nói về một đặc điểm nổi bật của sự phát triển trong xã hội hiện nay
2 Vì sao tin học đ-ợc hình thành và phát triển thành một ngành khoa học ?
3 Hãy nêu những đặc tính -u việt của máy tính ?
4 Hãy cho biết việc nghiên cứu chế tạo máy tính có thuộc lĩnh vực tin học hay không
5 Hãy nêu một ví dụ mà máy tính không thể thay thế con ng-ời trong việc xử lý thông tin
B Bổ sung: