Đề tài: “Nghiên cứu về dị tật tim bẩm sinh thai nhi được chẵn đoán bằng siêu âm tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương”.. Nhận xét các loại dị tật tim thai nhi được chẵẩn đoán trước sinh bằng
Trang 1PHAN QUANG ANH
NGHIEN CUU VE DI TAT TIM BAM SINH
THAI NHI DUO'C CHAN DOAN BANG SIEU AM
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
Người hướng dẫn khoa học
T8:-TRẢÀN DANH CƯỜNG
Trang 27] DAT VAN DE
Y Dj tat tim thai nhi chiếm tỉ lệ khá lớn trong các dị tật thai nhi
¥ Tré bi BTBS la ganh nang tinh than cũng như vat
chất cho gia đình, xã hội
Có nhiều phương pháp SLTS, trong đó SÂ được coi là phương tiện hàng đầu dé chan đoán các dị
tật tim thai nhi
Y SA hinh thai thai nhi d& duoc ap dung nhiéu
nước, ở Đức và Nauy năm 1980.
Trang 3Đề tài: “Nghiên cứu về dị tật tim bẩm sinh
thai nhi được chẵn đoán bằng siêu âm tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương”
Mục tiêu:
1 Nhận xét các loại dị tật tim thai nhi được
chẵẩn đoán trước sinh bằng siêu âm tại
Bệnh viện Phụ Sản Trung ương
2 Nêu thái độ xử trí các dị tật tim bẩm sinh
nói trên tại Bệnh viện Phụ sản Trung
ương.
Trang 4fe TONG QUAN
> Phoi thai hoc tim thai nhi:
- Tim được hình thành từ ống tim nguyên thủy từ ngày thứ
18 đên cuỗi tuân thứ 6 của thai kỳ
> Cấu tạo giả phẫu tim thai:
- Tim nối 05/0001 o2 (ni n0 02a
nhĩ, 2 tam that, các mạch máu lớn DMC, BMP, TMC,TMP
- Hai tam nhi théng voi nhau qua I6 bau duc, van
Vieussen luôn năm nhĩ trái
- DMC va BMP thông với nhau qua ống ĐM
Trang 5fe TONG QUAN
> Khai niém BTBS:
La các khuyết tật ở tim và / hoặc ở các mạch máu
lớn do sự ngừng hoặc kém phát triển các thành
phân của phôi tim trong thời kỳ bào thai
> Phân loại BTBS của thai nhỉ:
- Theo phôi thai học: DT ngăn tâm thất, tâm nhĩ, ống
nhi that
- Theo ICD — 10: BTBS kí hiệu Q20 - Q25.9
-_ Theo lâm sàng: BTBS tím sớm, BTBS tím muộn.
Trang 6b4 TONG QUAN
>Ty lé BTBS:
- Trên TG tần suất BTBS chung 8/1000
- Ở Việt Nam: hàng năm có 10000 trẻ BTBS ra đời
- Tỷ lệ tử vong BTBS từ 5 — 10% trong tổng số trẻ
BTBS, chủ yêu tử vong trong 2 năm đâu
>Ứng dụng SÂ trong chân đoán BTBS:
- Edler va Hertz lan dau tng dụng năm 1953
- Cho đến nay SA dugc coi là phương tiện hàng đầu
dé phát hiện các BTBS của thai nhi.
Trang 8A TONG QUAN
> Mặt cắt dọc buồng tim phải, buồng tim trái
Đường cắt đỉnh tim qua động Đường cắt tim qua động
Trang 9TONG QUAN
Hình ảnh SÂ thông liên thất
Trang 10
Hinh anh SA thiéu san tam that trai
Trang 11» Cac phuong phap SLTS va CDTS:
- Test sang lọc bộ ba(AFP, RhCG, uE3)
- SA: do KSSG, hình thái tim và các cơ quan
- Phuong phap chan đoán di truyền: chọc hút
dịch ối, sinh thiết tua rau, chẩn đoán di truyền
TB, di truyén phân tử
> Thái độ xử trí trước sinh với thai bi BTBS:
- ĐCTN hay không ĐCTN
- Xử trí trước sinh phụ thuộc: tuổi thai, loại BTBS,
bộ NST, dị tật cơ quan khác kèm theo.
Trang 12p4 TONG QUAN
> NGHIÊN CỨU VỀ BTBS:
Nora (1987): mối liên hệ giữa gia đình và BTBS
Paladini (2009): tuổi thai phát hiện được BTBS
Isaksen (1999): tré SS va thai bat thuong vé phát triển, tỉ lệ BTBS 26%
Volgel (2009): 47% thai nhi BTBS có tăng KSSG
Tô Văn An (2007): 44,2% có bất thường NST
Lưu Thị Hồng (2008): Tỉ lệ BTBS 7,04%
Nguyén Viét Hung 2006): Tỉ lệ BTBS 12,98%, giá tri SA trong chẩn đoán với độ nhậy 95,2%,
độ đặc hiệu 100%.
Trang 132z PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
> Đối tượng nghiên cứu:
- Là hồ so thai phụ đến SÂ và được CÐ có bắt
thường câu trúc = thai tại TTCĐTS BVPSTW từ
tháng 7/2007 đến 6/2010
> Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Hồ sơ thai phụ có CÐ xác định BTBS
- BTBS trong nghiên cứu là bất thường hình thái,
cấu trúc tim — mạch máu lớn xuất phát từ tim
- Ghi r6 loai BTBS, tudi thai, bat thuong co quan khác kèm theo
- C6 KQ hdi chan SA voi BS khoa Phau thuat tim
mach - lông ngực Việt Đức
- Có biên bản hội chẩn của Hội đồng liên bệnh viện
Trang 142z PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
> Tiêu chuẩn loại trừ:
Hồ sơ không có kết luận rõ loại BTBS, tuổi
thai phát hiện
Các BTBS bắt thường về chức năng tim
> Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
> Cỡ mẫu nghiên cứu:
Lay 276 hồ sơ đủ tiêu chuẩn lựa chọn trong
nghiên cứu tại TTCĐTS từ 7/2007 đến
6/2010.
Trang 152z PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
> Các biến số nghiên cứu:
-_ Tuổi thai phụ chia nhóm, tuổi thai nhi (tuần)
- Nơi ở, TS sinh con BTBS— TS sản khoa
- Các loại BTBS, KSSG, test SLTS
- Chi dinh choc hut dich éi, két qua NSD
- Thai dé xt trí: ĐCTN hay không ĐCTN
> Các tiêu chuẩn chan đoán trong nghiên cứu:
- KSSG: bình thường < 3 mm, tăng > 3 mm
- Đánh giá bộ NST: dựa vào karyotype
- Test SLTS: dương tính, âm tính
Trang 162z PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
> Tiêu chuẩn chan doan trong nghién ctu:
Thông liên thất: hình ảnh gián đoạn vách liên thất
Bệnh ống nhĩ thát: mát hình ảnh chữ thập của tim
Thiểu sản tâm thát: Thiểu sản thát (P),(T), tim 1 buồng thất
Đảo gốc ĐM: ĐCM xuất phát từ thất (P), ĐMP xuất phát từ
that (T)
Bệnh Ebstein: nhĩ phải to, van 3 lá bám thấp
Tứ chứng Fallot: thông liên thất, ĐMP nhỏ, ĐMC cưỡi lên
vách liên thật
Thất phải 2 đường ra: ĐMC, ĐMP đều xuất phát từ that (P)
Bệnh tim phối hợp
Trang 172z PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
>-Phương tiện-nghiên-cứu:
- Phiếu thu thập só liệu
- Thời gian thu thập số liệu: từ 2/2010 đến 7/2010
> Xử lý số liệu : bằng phần mềm SPSS 15.0
> Đạo đức nghiên cứu:
-_ Nghiên cứu với tinh thần trung thực
- Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng, không vì mục đích khác
-_ Các thông tin liên quan đến đối tượng nghiên cứu được
giữ bí mật
-_ Luận văn đã được thông qua Hội đồng y đức BVPSTW.
Trang 18% KET QUA VA BAN LUAN
Tần suất thai nhi bị BTBS ở thai phụ
có tiền sử sinh con BTBS
Số thai nhi Tổng số thai phụ
Trang 192 KET QUA VA BAN LUAN
Ty Ié thai nhi bj BTBS trong téng s6 thai nhi
bi DTBS chung duoc chan doan trén SA
Trang 20Nguyễn Việt Hùng (2006) 25%, Lưu Thị Hồng (2008) 23,5%,
Tô Văn An (2007) 25%, lsaksen (1999) 28,6%.
Trang 21x] KET QUA VA BAN LUAN
Tỷ lệ thai BTBS kèm dị tật các cơ quan khác
được chân đoán trên SÂ
C6 kém theo di Không kèm = =
Thông liên thất 56 203 33 119 89 32,2
Bệnh ống nhĩ thất 9 3,5 T3 0 26 9,5 Đảo gốc động mạch ä Bi 6 22 9 3,3
Tứ chứng Fallot li 3,9 22 8,0 33 11,9 Thất phải hai đường ra 4 1,4 3 BE Sẽ 2,5
Trang 22% KET QUA VA BAN LUAN
Tuổi thai phát hiện BTBS trên SÂ
Tuổi thai trung bình phát hiện BTBS trên SÂ là 25,9 + 6 tuần
Isaksen (1999) tudi thai trung bình phát hiện BTBS là 21 tuần.
Trang 232 KET QUA VA BAN LUAN
Tỷ lệ thai nhi BTBS có đo KSSG
Trang 24% KET QUA VA BAN LUAN
Tỷ lệ thai nhi BTBS co tang KSSG
Trang 252 KET QUA VA BAN LUAN
Tỷ lệ thai phu mang thai BTBS
có làm các test sàng lọc trước sinh
Trang 26% KET QUA VA BAN LUAN
Tỷ lệ thai phụ có test sàng lọc trước sinh dương tính
Test SLTS âm tính iS Pao
Trang 272 KET QUA VA BAN LUAN
Tỷ lệ thai phụ mang thai BTBS có chỉ định
chọc hút nước ối tại TTCĐTS
6,5
es
14 S5)
47 ied SES 55,4
§9
26 so)
a5
45 PALS
Tổng số
M3
22 Lưu ĐẠT, Bie 2EP) i=) sim) 16,3 100
Trang 28% KET QUA VA BAN LUAN
Tỷ lệ thai phụ đồng ý chọc hút nước ối trong nhóm
5
0 1ã
0
ee
re
Ee 79,7
20 16,3
4 oe
18 14,6 La5i 100
Trang 29% KET QUA VA BAN LUAN
Tỷ lệ thai nhi có bắt thường NST trong nhóm
chọc hút nước ối tại TTCĐTS
Trang 30% KET QUA VA BAN LUAN
Các BTBS trong nhóm thai nhi co bat thuong NST
Trang 31% KET QUA VA BAN LUAN
Tỷ lệ thai phụ có chỉ định đình chỉ thai nghén tai TTCDTS
Trang 32% KET QUA VA BAN LUAN
Xử trí trước sinh với thai nhi BTBS
có tuổi thai < 28 tuần tại TTCĐTS
0
0
0 0,6
or 0,6
le
9
Ting sé
là % S2 31,0
Trang 33% KET QUA VA BAN LUAN
Xử trí trước sinh với thai nhi BTBS
co tudi thai > 28 tuần tại TTCĐTS
Trang 34% KET QUA VA BAN LUAN
Xử trước sinh với BTBS thông liên thất tại TTCĐTS
Thông liên thất Tông số —ĐCTN— péTN——số— ĐCTN—p TN Tỷlệ Tông Bà
Do liên thât không, pa 13 é 46,1 18 rl Ea
tôn thương cơ quan khác
Trang 35% KET QUA VA BAN LUAN
Xử trí trước sinh với bệnh ống nhĩ thất tại TTCĐTS
không có bât thường NST
Bệnh ống nhĩ thất kèm bắt = 5
thường NST
Ty lé ĐCTN
100,0
100,0
100,0 100,0
0,0
Sere
0,0 IS.
Trang 36% KET QUA VA BAN LUAN
Xử trí trước sinh với BTBS thiểu sản tâm that tai TTCDTS
Thiều sản tâm thất Tổng DCTN Tỷlệ Tổng ĐCTN Tylé : =
Thiều sản tâm thắt không 26 26 OO ees 3 18,8
kèm tôn thương cơ quan
khác
Thiều sản tâm thất có kèm 13 13 (te 2 100,0
tôn thương cơ quan khác,
không có bât thường NST
Thiều sản tâm thất kèm bất 2 2 100,0 0 0) 0,0
thuong NST
Tổng số 4I 4I "NI Sỉ) 5 27,8
Trang 37% KET QUA VA BAN LUAN
Xử trí trước sinh với BTBS đảo gốc động mạch
Đảo goc dong mach co
kèm tôn thương cơ quan
Trang 38% KET QUA VA BAN LUAN
Xử trí trước sinh với BTBS Ebstein tại TTCĐTS
sô plone ĐCTN sô plea DCTN
Trang 39% KET QUA VA BAN LUAN
Xử trí trước sinh với BTBS tứ chứng Fallot tại TTCĐTS
Tứ chứng Fallot Tông Tỷ lệ Tông Bát
sô peEt ĐCTN số plea ĐCTN
BS chứng Fallot Lee Sco T v 85,7 7 3 42.9
ton thuong co quan khac
Trang 40% KET QUA VA BAN LUAN
Xử trí trước sinh với BTBS thất phải hai đường ra
Thât phải hai đường ra không 2 2 100,0 fl 0 00
kèm tôn thương cơ quan khác
Thất phải hai đường ra có kèm
không co bat thuong NST
That phải hai đường ra kèm bat
Trang 41% KET QUA VA BAN LUAN
Xử trí trước sinh với thai nhi tổn thương tim phối hợp
Tổn thương tim phối hợp
quan khác
Tổn thương tim phối hợp có
không có bât thường NST
Tổn thương tim phối hợp kèm
bất thường NST i a — ul une
Tổng số gã 23 920 20 6 30,0
Trang 42b4 KET LUAN
1 Nhận xét các loại bệnh tim bẩm sinh được chẩn
đoán trước sinh tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương
-_ Tỷ lệ thai nhi có BTBS trong tổng số thai nhi có DTBS
theo SÂ là 10,8% Trong đó BTBS thông liên thất cao nhất chiếm 32,2%, BTBS có kèm theo bất thường cơ
quan khác chiếm 42%
- Tudi thai trung binh phat hién BTBS tai Bénh vién Phu
Sản Trung ương là 25,9 + 6 tuần
-_ Tỷ lệ thai nhi BTBS có bất thường NST là 48%, trisomy
18 chiếm tỷ lệ cao nhất 58,3%
Trang 432 Thái độ xử trí trước sinh với thai nhi BTBS tai BVPS Trung wong
ĐCTN chiếm 67% và không ĐCTN: 33% Trong đó tuổi thai < 28 tuần tỷ
lệ ĐCTN 91%
ĐCTN thông liên thất < 28 tuần: 86,5% và > 28 tuần: 35,1%
ĐCTN bệnh ống nhĩ thất < 28 tuần: 100% và > 28 tuần:15,4%
ĐCTN bệnh thiểu sản tâm thất < 28 tuần: 100% và > 28 tuần: 27,8%
ĐCTN bệnh đảo gốc động mạch < 28 tuần: 100% và > 28 tuần: 33,3%
Bệnh Ebstein 100% theo dõi và điều trị sau đẻ
ĐCTN bệnh tứ chứng Fallot < 28 tuần: 83,3% và > 28 tuần: 55,6%
ĐCTN bệnh thất phải 2 đường ra < 28 tuần: 80% và > 28 tuần: 50% ĐCTN bệnh tổn thương tim phối hợp < 28 tuần: 92% và > 28 tuần: 30%
Trang 44b4 KIEN NGHI
Siéu âm tim thai nhi có thể được thực hiện từ 18
tuân và trong trường hợp nghi ngờ tốt nhất nên hội
chân với chuyên gia về siêu âm tim mạch.