1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 5 – 6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HÀ NỘI

79 4,8K 23

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Suy dinh dưỡng (SDD) là tình trạng bệnh lí do nhu cầu DD bình thường của cơ thể không được đáp ứng đầy đủ. Theo báo cáo của Quỹ Nhi Đồng Liên Hợp Quốc UNICEF năm 2008, trên thế giới có khoảng 146 triệu trẻ em dưới 5 tuổi được xem là thiếu cân (một chỉ tiêu chính của định nghĩa “SDD”). Trong đó có khoảng 20 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị SDD nặng cần được chăm sóc khẩn cấp, phần lớn tập trung ở Châu Á, Châu Phi và Mỹ Latinh. Hiện nay, trên thế giới, đặc biệt ở các nước đang phát triển bao gồm Việt Nam, trẻ em vẫn còn bị đe dọa bởi các bệnh lí nhiễm khuẩn và DD. Tại Việt Nam, theo kết quả điều tra của Viện dinh dưỡng Quốc gia (2015), tỷ lệ trẻ em SDD nhẹ cân là 14,1%; tỷ lệ trẻ em SDD thể thấp còi là 24,6% và tỷ lệ trẻ em SDD thể gày còm là 7,8%. Những con số này cho thấy: tỷ lệ SDD chung ở Việt Nam đã giảm nhưng diễn biến vẫn còn rất phức tạp. SDD là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho trẻ em. Ngoài ra, SDD thường ảnh hưởng đến sự phát triển thể lực, trí lực, sức khỏe và bệnh tật trước mắt cũng như lâu dài. Bên cạnh đó, SDD là nguyên nhân thuận lợi cho các bệnh về nhiễm trùng hô hấp, tiêu chảy, viêm phổi, sởi, lao, giun, sốt rét… phát triển. Ngược lại, các bệnh nhiễm khuẩn lại làm nặng thêm tình trạng SDD. Trẻ mắc bệnh SDD biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau nhưng ít nhiều đều ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, tinh thần và vận động. Trẻ em bị SDD vừa là gánh nặng của gia đình, xã hội; vừa gây ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nhân lực của đất nước trong tương lai. Riêng với bản thân trẻ em, SDD gây ra tình trạng cơ thể thấp bé, nhẹ cân, hay ốm yếu, bệnh tật, có thể ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ, thậm chí đe dọa tử vong. Do vậy, việc phòng chống SDD là nhiệm vụ cấp thiết của mọi thành viên trong xã hội. 2.1. Phương pháp nhân trắc học Mục đích: đo chiều cao, cân nặng của trẻ theo tuổi. Cách tiến hành: + Đo chiều cao: • Dụng cụ: thước gỗ với độ chia tối thiểu là 0,1cm • Thao tác: trẻ bỏ dép, đứng quay lưng vào thước, dưới thước đo, mắt nhìn thẳng sao cho vai, mông, gót cùng chạm vào mặt phẳng có thước. Người đo kéo ê ke nhẹ theo phương thẳng đứng, khi chạm sát đỉnh đầu trẻ thì đọc kết quả và ghi theo cm với một số thập phân. + Đo cân nặng: • Dụng cụ: cân đồng hồ với độ chính xác là 100g. • Vị trí đặt cân: nơi bằng phẳng, thuận tiện để cân. • Chỉnh cân: chỉnh cân về số 0 trước khi cân, kiểm tra độ nhạy của cân. Thường xuyên kiểm tra độ chính xác của cân sau 10 lượt cân. • Kỹ thuật cân: trẻ mặc quần áo tối thiểu, bỏ giày dép, mũ nón và các vật nặng khác trên người. Trẻ đứng giữa cân, không cử động. Người cân trẻ ngồi đối diện chính giữa mặt cân, khi cân thăng bằng đọc kết quả theo đơn vị kg với một số thập phân. + Cách tính tuổi: Cách tính tuổi theo WHO đã được tích hợp trong WHO Anthro v3.2.2. Tính từ ngày, tháng, năm sinh đến ngày, tháng, năm tiến hành cân đo. Trẻ 5 tuổi: 48 tháng 1 ngày đến 60 tháng 0 ngày; trẻ 6 tuổi: 60 tháng 1 ngày đến 72 tháng 0 ngày.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

***********

TƯỞNG THỊ DUYÊN

THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 5 – 6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

***********

TƯỞNG THỊ DUYÊN

THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 5 – 6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Giáo dục mầm non

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Th.S LÊ THỊ MAI HOA

HÀ NỘI – 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp, dưới sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn và được phía nhà trường tạo điều kiện thuận lợi, em đã có một quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và học tập nghiêm túc để hoàn thành đề tài Kết quả thu được không chỉ do nỗ lực của bản thân mà còn có sự giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:

Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Giáo Dục Mầm Non – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Bằng tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Lê Thị Mai Hoa – Giảng viên khoa GDMN – người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cũng như các chị trong hai trường mầm non Đống Đa quận Đống Đa và trường mầm non Hữu Hòa huyện Thanh Trì.

Xin cảm ơn đến gia đình các bé trên địa bàn nghiên cứu đã hợp tác và cho em những thông tin quý giá để hoàn thành khóa luận này.

Xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các bạn lớp K63A Khoa GDMN – Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội đã giúp đỡ, trao đổi thông tin về đề tài trong quá trình thực hiện khóa luận.

Xin chân thành cảm ơn gia đình đã luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ

em học tập, làm việc và hoàn thành khóa luận.

Trong quá trình thực hiện và trình bày khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế, do vậy em rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét phê bình của quý thầy cô và các bạn.

Kính chúc quý thầy cô và các bạn sức khỏe!

Người thực hiện đề tài Tưởng Thị Duyên

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN 3

MỤC LỤC 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC BẢNG 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH 11

PHẦN MỞ ĐẦU 1

I Lí do chọn đề tài 1

II Mục đích nghiên cứu 2

III Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

IV Giả thuyết khoa học 2

V Nhiệm vụ nghiên cứu 2

VI Phương pháp nghiên cứu 2

1 Phương pháp nghiên cứu lí luận 2

2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 2

VII Giới hạn nghiên cứu: 4

VIII Kế hoạch nghiên cứu: 4

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Những nghiên cứu trên Thế giới 5

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 7

1.2 Dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 9

Trang 5

1.2.1 Khái niệm về dinh dưỡng 9

1.2.2 Dinh dưỡng hợp lí 9

1.2.2.2 Tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với trẻ em 9

1.2.3 Dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 12

1.3 Suy dinh dưỡng trẻ em 17

1.3.1 Khái niệm suy dinh dưỡng 17

1.3.2 Biểu hiện của suy dinh dưỡng 17

1.3.3 Phân loại suy dinh dưỡng 18

1.4 Nguyên nhân suy dinh dưỡng 20

1.4.1 Do việc chăm sóc bà mẹ khi có thai và khi cho con bú chưa tốt 21

1.4.2 Do sai lầm trong cách nuôi con 21

1.4.3 Do kết quả của các bệnh 21

1.4.4 Các nguyên nhân cơ bản khác có liên quan đến suy dinh dưỡng 21

1.5 Tác hại của suy dinh dưỡng 21

1.5.1 Hậu quả về y tế 21

1.5.2 Các hậu quả về kinh tế và giáo dục 22

1.6 Cách điều trị suy dinh dưỡng ở trẻ em 22

1.6.1 Đối với suy dinh dưỡng nhẹ và trung bình 22

1.6.2 Thể nặng 22

1.6.3 Biện pháp điều trị: 22

1.7 Phòng chống SDD trẻ em ở cộng đồng 24

1.7.1 Làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe người mẹ khi có thai và khi cho con bú 24

1.7.2 4 biện pháp phòng bệnh trực tiếp: 24

1.7.3 Ba biện pháp phòng bệnh khác: 24

1.8 Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em 25

Trang 6

1.8.1 Tình hình suy dinh dưỡng trên Thế giới 25

1.8.2 Tình hình suy dinh dưỡng tại Việt Nam 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI TẠI TRƯỜNG MẦM NON ĐỐNG ĐA QUẬN ĐỐNG ĐA VÀ TRƯỜNG MẦM NON HỮU HÒA HUYỆN THANH TRÌ 28

2.1 Thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trường mầm non Đống Đa quận Đống Đa và trường mầm non Hữu Hòa huyện Thanh Trì 28

2.1.1 Thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi qua điều tra trẻ 28

2.1.2 Thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi qua điều tra giáo viên 31

2.1.3 Thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi qua điều tra phụ huynh 36

2.2 Nguyên nhân suy dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại trường mầm non 49

2.2.1 Nguyên nhân suy dinh dưỡng trẻ em 49

2.2.2 Nguyên nhân suy dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại trường mầm non qua điều tra phụ huynh và giáo viên 49

2.3 Đề xuất một số biện pháp phòng suy dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trường mầm non Đống Đa quận Đống Đa và trường mầm non Hữu Hòa huyện Thanh Trì 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 59

KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ SƯ PHẠM 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 63

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DD: Dinh dưỡng

GDP: Gross Domestic Product ( Tổng sản phẩm quốc nội)

NCHS: National Center of Health Statistics (Trung tâm thống kê Y tế Quốc gia) SDD: Suy dinh dưỡng

THCS: Trung học cơ sở

THPT: Trung học phổ thông

UNICEF: United Nations Children's Fund (Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc)

VDD: Viện dinh dưỡng

WHO: World Heath Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Nhu cầu năng lượng và nhu cầu protein của trẻ 13

Bảng 1.2 Lượng thực phẩm cần cho trẻ từ 5 – 6 tuổi (một bữa chính, một bữa phụ) .14 Bảng 1.3 Ví dụ về một khẩu phần của trẻ mẫu giáo lớn tại trường bán trú 15

Bảng 1.4 Ví dụ về giá trị dinh dưỡng của một khẩu phần 15

Bảng 1.5 Thực đơn mùa hè cho trẻ mẫu giáo 16

Bảng 1.6 Thực đơn mùa đông cho trẻ mẫu giáo 16

Bảng 1.7 Phân loại SDD theo Gomez 19

Bảng 1.8 Phân loại SDD theo Wellcome 19

Bảng 1.9 Phân loại SDD theo Waterlow 20

Bảng 1.10 Tỉ lệ người thiếu dinh dưỡng trên thế giới giai đoạn 1990 – 1992 và 2012 – 2014 25

Bảng 1.11 Tỉ lệ người thiếu dinh dưỡng khu vực Đông Nam Á giai đoạn 1990 – 1992 và 2012 – 2014 25

Bảng 2.1 Vài nét về nhóm trẻ nghiên cứu 28

Bảng 2.2 Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ trong nghiên cứu 29

Bảng 2.3 Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi theo giới tính 29

Bảng 2.4 Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại trường mầm non Đống Đa quận Đống Đa và trường mầm non Hữu Hòa huyện Thanh Trì 30

Bảng 2.5 Thông tin về giáo viên 31

Bảng 2.6 Trình độ chuyên môn của giáo viên 31

Bảng 2.7 Thâm niên công tác của giáo viên trong trường mầm non 32

Bảng 2.8 Nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của cân đo cho trẻ 33

Bảng 2.8 Thực đơn sử dụng thường xuyên trong bữa ăn cho trẻ tại trường mầm non.34 Bảng 2.9 Nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của việc cho trẻ uống sữa 35

Bảng 2.10 Nhận thức của giáo viên mầm non về tác hại của SDD 35

Bảng 2.11 Nhận thức của giáo viên về biện pháp phòng bệnh SDD 36

Bảng 2.12 Vài nét về phụ huynh 36

Bảng 2.13 Trình độ học vấn của phụ huynh 37

Bảng 2.14 Nghề nghiệp của phụ huynh 37

Bảng 2.15 Điều kiện kinh tế gia đình 38

Bảng 2.16 Mối liên quan giữa tỷ lệ trẻ mắc bệnh và trình độ học vấn của phụ huynh 39 Bảng 2.17 Mối liên quan giữa tỷ lệ trẻ mắc bệnh với nghề nghiệp của phụ huynh 40

Trang 9

Bảng 2.18 Mối liên quan giữa tỷ lệ trẻ mắc bệnh với điều kiện kinh tế gia đình 41Bảng 2.19 Tình trạng suy dinh dưỡng bào thai ở trẻ 41Bảng 2.20 Tỷ lệ trẻ mắc bệnh với thời điểm cai sữa mẹ 42Bảng 2.21 Tỷ lệ trẻ mắc bệnh với tình trạng mắc bệnh nhiễm khuẩn của trẻ (6 thángtrở lại đây) 43Bảng 2.22 Nhận thức của phụ huynh về tầm quan trọng của việc cân đo cho trẻ 43Bảng 2.23 Tỷ lệ trẻ mắc bệnh với thực trạng tiêm chủng hoặc uống thuốc phòng bệnhcho trẻ của phụ huynh 44Bảng 2.24 Mối liên quan giữa trẻ mắc bệnh với tình trạng nhà ở 45Bảng 2.25 Mối liên quan giữa tỷ lệ trẻ mắc bệnh với thực đơn cho trẻ ăn hàng ngày 46Bảng 2.26 Mối liên quan giữa tỷ lệ trẻ mắc bệnh với nhận thức của phụ huynh về cácbiểu hiện của SDD 47Bảng 2.27 Mối liên quan giữa tỷ lệ trẻ mắc bệnh với nhận thức của phụ huynh vềnguyên nhân SDD ở trẻ 48Bảng 2.28 Nhận thức của phụ huynh về phòng chống SDD ở trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi49

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Diễn biến suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn quốc qua các năm

(2008 – 2015) 26

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện sự phân bố theo nhóm tuổi và giới tính 28

Biểu đồ 2.2 Tình trạng SDD của trẻ mẫu giáo trong nghiên cứu 29

Biểu đồ 2.3 Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo theo giới tính 30

Biểu đồ 2.4 Tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi theo trường 30

Biểu đồ 2.5 Trình độ chuyên môn của giáo viên 31

Biểu đồ 2.6 Thâm niên công tác của giáo viên trong trường mầm non 32

Biểu đồ 2.7 Nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của cân đo cho trẻ 33

Biểu đồ 2.8 Thực đơn sử dụng thường xuyên trong bữa ăn cho trẻ tại trường mầm non .34

Biểu đồ 2.9 Số lượng phụ huynh mẫu giáo 5 – 6 tuổi được tiến hành nghiên cứu 36

Biểu đồ 2.10 Trình độ học vấn của phụ huynh trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 37

Biểu đồ 2.11 Nghề nghiệp của phụ huynh trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 38

Biểu đồ 2.12 Điều kiện kinh tế gia đình trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 38

Biểu đồ 2.13 Mối liên quan giữa tỷ lệ trẻ mắc bệnh và trình độ học vấn của phụ huynh… 39

Biểu đồ 2.14 Mối liên quan giữa tỷ lệ trẻ mắc bệnh với nghề nghiệp của phụ huynh 40 Biểu đồ 2.15 Tình trạng suy dinh dưỡng bào thai ở trẻ 41

Biểu đồ 2.16 Mối liên quan giữa tỷ lệ trẻ mắc bệnh với thời điểm cai sữa mẹ 42

Biểu đồ 2.17 Mối liên quan giữa tỷ lệ trẻ mắc bệnh với tình trạng mắc bệnh nhiễm khuẩn của trẻ (6 tháng trở lại đây) 43

Biểu đồ 2.18 Nhận thức của phụ huynh về tầm quan trọng của việc cân đo cho trẻ 44

Biểu đồ 2.19 Mối liên quan giữa tỷ lệ trẻ mắc bệnh với thực trạng tiêm chủng hoặc uống thuốc phòng bệnh cho trẻ của phụ huynh 44

Biểu đồ 2.20 Biểu đồ thể hiện mối liên quan giữa điều kiện nhà ở với tình trạng SDD của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 45

Biểu đồ 2.21 Mối liên quan giữa tỷ lệ trẻ mắc bệnh với thực đơn cho trẻ ăn hàng ngày .46

Biểu đồ 2.22 Mối liên quan giữa tỷ lệ trẻ mắc bệnh với nhận thức của phụ huynh về các biểu hiện của SDD 47

Biểu đồ 2.23 Mối liên quan giữa tỷ lệ trẻ mắc bệnh với nhận thức của phụ huynh về nguyên nhân SDD ở trẻ 48

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình ảnh 1 Bà mẹ ăn uống kiêng khem trong thời kì mang thai

Hình ảnh 2 Bà mẹ uống rượu, hút thuốc trong khi mang thai

Hình ảnh 3 Bà mẹ không đủ sữa cho con bú trong 6 tháng đầu

Hinh ảnh 4 Khẩu phần ăn của trẻ chưa cân đối, hợp lí

Hình ảnh 5 Trẻ mắc các bệnh nhiễm khuẩn

Hình ảnh 6 Bà mẹ có thai được tư vấn trước khi sinh

Hình ảnh 7 Bà mẹ có thai được tập huấn trước khi sinh

Hình ảnh 8 Tháp cân đối dinh dưỡng (trung bình cho 1 người/tháng).

Hình ảnh 9, 10 Bác sĩ khám bệnh cho trẻ mắc bệnh nhiễm khuẩn

Hình ảnh 11 Những thực phẩm nên và không nên cho trẻ ăn khi mắc bệnh tiêu chảy

Hình ảnh 12,13 Đo chiều cao của trẻ trong nghiên cứu

Hình ảnh 14, 15 Đo cân nặng của trẻ trong nghiên cứu

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

I Lí do chọn đề tài.

Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là nềntảng cho việc hình thành và phát triển nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa ViệtNam Mục tiêu của chăm sóc – giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển toàn diện nhâncách ở tất cả các mặt đức, trí, thể, mĩ và lao động tự phục vụ Một thể chất khỏe mạnh

là tiền đề để phát triển nhân cách và trí tuệ của trẻ Trẻ có khỏe mạnh hay không đềuphụ thuộc vào sự chăm sóc giáo dục của người lớn Nhận thức được điều đó, trongnhững năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã chú trọng tới công tác chăm sóc – giáodục trẻ mầm non Trong đó, việc dinh dưỡng (DD) cho trẻ là vô cùng quan trọng

Suy dinh dưỡng (SDD) là tình trạng bệnh lí do nhu cầu DD bình thường của cơthể không được đáp ứng đầy đủ Theo báo cáo của Quỹ Nhi Đồng Liên Hợp QuốcUNICEF năm 2008, trên thế giới có khoảng 146 triệu trẻ em dưới 5 tuổi được xem làthiếu cân (một chỉ tiêu chính của định nghĩa “SDD”) Trong đó có khoảng 20 triệu trẻ

em dưới 5 tuổi bị SDD nặng cần được chăm sóc khẩn cấp, phần lớn tập trung ở Châu

Á, Châu Phi và Mỹ Latinh Hiện nay, trên thế giới, đặc biệt ở các nước đang phát triểnbao gồm Việt Nam, trẻ em vẫn còn bị đe dọa bởi các bệnh lí nhiễm khuẩn và DD TạiViệt Nam, theo kết quả điều tra của Viện dinh dưỡng Quốc gia (2015), tỷ lệ trẻ emSDD nhẹ cân là 14,1%; tỷ lệ trẻ em SDD thể thấp còi là 24,6% và tỷ lệ trẻ em SDDthể gày còm là 7,8% Những con số này cho thấy: tỷ lệ SDD chung ở Việt Nam đãgiảm nhưng diễn biến vẫn còn rất phức tạp

SDD là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho trẻ em Ngoài

ra, SDD thường ảnh hưởng đến sự phát triển thể lực, trí lực, sức khỏe và bệnh tậttrước mắt cũng như lâu dài Bên cạnh đó, SDD là nguyên nhân thuận lợi cho các bệnh

về nhiễm trùng hô hấp, tiêu chảy, viêm phổi, sởi, lao, giun, sốt rét… phát triển Ngượclại, các bệnh nhiễm khuẩn lại làm nặng thêm tình trạng SDD Trẻ mắc bệnh SDD biểuhiện ở nhiều mức độ khác nhau nhưng ít nhiều đều ảnh hưởng đến sự phát triển thểchất, tinh thần và vận động Trẻ em bị SDD vừa là gánh nặng của gia đình, xã hội; vừagây ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nhân lực của đất nước trong tương lai Riêng vớibản thân trẻ em, SDD gây ra tình trạng cơ thể thấp bé, nhẹ cân, hay ốm yếu, bệnh tật,

có thể ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ, thậm chí đe dọa tử vong Do vậy, việcphòng chống SDD là nhiệm vụ cấp thiết của mọi thành viên trong xã hội

Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu được tiến hành để tìm hiểu thựctrạng, cũng như các biện pháp can thiệp với mục đích cải thiện tình hình SDD ở trẻ

em như công trình nghiên cứu: “Tỷ lệ SDD của trẻ em dưới 5 tuổi và các yếu tố liênquan” của tác giả Phạm Ngọc Khái năm 2001 Công trình nghiên cứu: “Thực trạng vàmột số yếu tố liên quan tới tình trạng SDD của trẻ em dưới 5 tuổi tại 4 xã tỉnh Hà

Trang 13

Tây” năm 2004 của nhóm tác giả Phan Lê Thu Hằng, Lê Thanh Sơn Ngoài ra, còn rấtnhiều các công trình nghiên cứu khác cũng đã đề cập đến thực trạng SDD của trẻ em.

Hiện nay, các trường mầm non đã chú trọng đến các biện pháp phòng SDD ởtrẻ em nhưng chưa thật sự hiệu quả Tỷ lệ trẻ em SDD đã giảm nhưng diễn biến vẫncòn rất phức tạp Để góp phần tìm hiểu thực trạng cũng như một số nguyên nhân,nhằm cải thiện thực trạng SDD cho trẻ, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạngsuy dinh dưỡng của trẻ 5 – 6 tuổi ở một số trường mầm non thành phố Hà Nội”

II Mục đích nghiên cứu.

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng SDD của trẻ 5 – 6 tuổi ở một sốtrường mầm non thành phố Hà Nội để tìm ra nguyên nhân trẻ mắc bệnh SDD Từ đó

đề xuất một số biện pháp phòng bệnh nhằm cải thiện thực trạng SDD cho trẻ

III Khách thể và đối tượng nghiên cứu.

1 Khách thể nghiên cứu: Trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.

2 Đối tượng nghiên cứu: Trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi bị SDD.

IV Giả thuyết khoa học.

Nếu có những biện pháp phòng bệnh SDD hợp lí thì sẽ cải thiện được thựctrạng SDD của trẻ 5 – 6 tuổi ở một số trường mầm non thành phố Hà Nội

V Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu

- Nghiên cứu thực trạng SDD của trẻ 5 – 6 tuổi ở một số trường mầm non thànhphố Hà Nội

- Tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất một số biện pháp phòng SDD cho trẻ 5 – 6tuổi ở một số trường mầm non thành phố Hà Nội

VI Phương pháp nghiên cứu.

1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Đọc, phân tích và tổng hợp các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu nhằmxây dựng cơ sở lí luận cho đề tài

2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

2.1 Phương pháp nhân trắc học

- Mục đích: đo chiều cao, cân nặng của trẻ theo tuổi

- Cách tiến hành:

+ Đo chiều cao:

 Dụng cụ: thước gỗ với độ chia tối thiểu là 0,1cm

Trang 14

 Thao tác: trẻ bỏ dép, đứng quay lưng vào thước, dưới thước đo, mắt nhìn thẳng saocho vai, mông, gót cùng chạm vào mặt phẳng có thước Người đo kéo ê ke nhẹ theophương thẳng đứng, khi chạm sát đỉnh đầu trẻ thì đọc kết quả và ghi theo cm vớimột số thập phân.

+ Đo cân nặng:

 Dụng cụ: cân đồng hồ với độ chính xác là 100g

 Vị trí đặt cân: nơi bằng phẳng, thuận tiện để cân

 Chỉnh cân: chỉnh cân về số 0 trước khi cân, kiểm tra độ nhạy của cân Thường xuyênkiểm tra độ chính xác của cân sau 10 lượt cân

 Kỹ thuật cân: trẻ mặc quần áo tối thiểu, bỏ giày dép, mũ nón và các vật nặng kháctrên người Trẻ đứng giữa cân, không cử động Người cân trẻ ngồi đối diện chínhgiữa mặt cân, khi cân thăng bằng đọc kết quả theo đơn vị kg với một số thập phân.+ Cách tính tuổi: Cách tính tuổi theo WHO đã được tích hợp trong WHO Anthrov3.2.2 Tính từ ngày, tháng, năm sinh đến ngày, tháng, năm tiến hành cân đo Trẻ 5tuổi: 48 tháng 1 ngày đến 60 tháng 0 ngày; trẻ 6 tuổi: 60 tháng 1 ngày đến 72 tháng 0ngày

2.2 Phương pháp quan sát

- Mục đích: Thu thập thông tin về trẻ bị SDD qua quan sát trẻ trong điều kiện tựnhiên nhất, quan sát quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ của giáo viên và chế độ sinh hoạthàng ngày của trẻ ở trường mầm non

- Cách tiến hành: quan sát trẻ trực tiếp và quan sát qua những phương tiện kĩ thuật

hỗ trợ như máy quay, máy chụp ảnh

2.3 Phương pháp đàm thoại

- Mục đích: Thu thập thông tin về thực trạng SDD của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

- Cách tiến hành: Tiếp xúc, trò chuyện, trao đổi với trẻ, phụ huynh, giáo viên dạy trẻbằng hệ thống câu hỏi, ghi chép lại thông tin và xử lí thông tin thu được nhằm đánhgiá thực trạng và một số nguyên nhân dẫn đến SDD ở trẻ 5 – 6 tuổi

2.4 Phương pháp điều tra bằng phiếu Anket

- Mục đích: Trưng cầu ý kiến của giáo viên và phụ huynh để tìm hiểu thực trạng mắcbệnh SDD ở trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

Trang 15

2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Mục đích: thông qua việc tìm kiếm thông tin đúc kết thành những kinh nghiệm vềcách phòng SDD cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

- Cách tiến hành: tổng kết lại một số kinh nghiệm từ phụ huynh, giáo viên và tài liệutham khảo để kiến nghị một số biện pháp phòng SDD ở trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

2.6 Phương pháp xử lý số liệu

- Xử lý kết quả nghiên cứu, số liệu thu thập được bằng phần mềm Microsoft Excel

2007 Sau khi nhập các kích thước về chiều cao, cân nặng, giới tính, ngày sinh, ngàyđo… Phần mềm sẽ cho phép đánh giá được tình trạng DD của trẻ trong nghiên cứu

- Toán thống kê.

VII Giới hạn nghiên cứu:

Do thời gian có hạn nên đề tài này chỉ nghiên cứu tình trạng suy dinh dưỡngcủa trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trường mầm non Đống Đa quận Đống Đa và trường mầmnon Hữu Hòa huyện Thanh Trì với số lượng là 300 trẻ

VIII Kế hoạch nghiên cứu:

- Cuối tháng 9 năm 2016: chọn đề tài nghiên cứu

- Tháng 10 năm 2016: làm đề cương chi tiết và bảo vệ đề cương

- Tháng 11 năm 2016: xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài

- Tháng 12 năm 2016 đến tháng 3 năm 2017: tìm hiểu thực trạng

- Tháng 3 năm 2017: hoàn thành khóa luận

- Tháng 4 năm 2017: nộp cho giáo viên hướng dẫn và bảo vệ khóa luận

Trang 16

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu trên Thế giới

Từ khi sinh ra, để có thể tồn tại, con người đã phải tìm kiếm thức ăn cho mình.Nếu lúc đầu, ăn chỉ nhằm chống lại cái đói thì sau này khi xã hội phát triển người tacần ăn ngon và đầy đủ chất Ngày nay, người ta thấy rằng ăn là một yếu tố quan trọngđối với sự phát triển cơ thể cả về thể chất lẫn tinh thần

Ngay từ thời kỳ trước công nguyên, cả 2 nền Y học cổ truyền phương Đông vàphương Tây đều chú ý đến vấn đề cân bằng sức khỏe Nền Y học phương Tây vớidanh y Hypocrat cho rằng: “Sức khỏe là sự cân bằng thể dịch” Ông đã nhắc đến vaitrò của ăn uống trong điều trị: “Thức ăn cho bệnh nhân phải là một phương tiện điềutrị và phương tiện điều trị của chúng ta phải có các chất dinh dưỡng” Nền Y họcphương Đông lại cho rằng sức khỏe là sự cân bằng giữa âm và dương Và để tạo ra sựcân bằng này thì phải có sự điều chỉnh hợp lý các chất dinh dưỡng Ở đây, chúng tathấy rằng, tuy có các cách hiểu khác nhau về sức khỏe nhưng cả hai nền y học đều cóđiểm chung nhất đó là yếu tố dinh dưỡng – yếu tố vô cùng quan trọng để có một sứckhỏe tốt

Năm 1729, Đức có những nghiên cứu về sự tăng trưởng chiều cao ở người vàviệc phát hiện về Axit amin đã đánh dấu những bước khởi đầu về nghiên cứu pháttriển con người

Năm 1938, C.William phát hiện ra bệnh gọi là SDD thiếu Protein – Nănglượng thể phù (Kwashiokor)

Daray Thompson đã thể hiện các số liệu của Montbrllard trên đồ thị trong tácphẩm “On growth and Form” của mình vào năm 1942 Đóng góp của DarayThompson đã đưa khái niệm tốc độ tăng trưởng vào trong nghiên cứu về tăng trưởngvới hai đại lượng tăng trưởng là chiều cao và cân nặng như một chỉ tiêu về sức khỏe

Từ năm 1961 – 1982 Bonchalova đã có công trình nghiên cứu trên 555 trẻ em ởBruno (Cộng hòa Sec) từ sơ sinh đến 18 tuổi về quá trình và mức độ tăng trưởng củacân nặng, chiều cao, vòng ngực, vòng đầu…và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăngtrưởng

Năm 1984, WHO đã tổ chức một hội nghị về DD ở Fiji để đánh giá tình hình

và kinh nghiệm phòng chống SDD ở các nước trong khu vực Tây Thái Bình Dương.Hội nghị kết thúc đã đưa ra một quyết định quan trọng: “SDD trẻ em có rất nhiềunguyên nhân, cho nên việc phòng chống SDD trẻ em không thể hoạt động riêng rẽtừng ngành (ngành nhi, ngành phòng dịch, ngành nông nghiệp và chế biến thực phẩm)

Trang 17

mà phải do những người cầm đầu các nước đứng ra nhận trách nhiệm phối hợp cácngành và giáo dục vận động nhân dân, các gia đình tự giác tham gia bằng khả năng vàphương tiện hiện có của mình” Hội nghị đã đưa ra việc phòng chống SDD bắt đầu từthời kỳ nhi khoa chuyển sang thời kỳ phòng dịch [13].

SDD là một bệnh phổ biến của toàn cầu Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO),năm 1990 ước tính có khoảng 500 triệu trẻ em bị thiếu dinh dưỡng trên phạm vi toàncầu, trong đó có khoảng 150 triệu ở các nước châu Á chiếm khoảng 44% [24]

Hội nghị quốc tế và dinh dưỡng họp tại Roma tháng 12 năm 1992 cho thấykhoảng 20% dân số các nước đang phát triển lâm vào cảnh thiếu đói, 192 triệu trẻ emthiếu dinh dưỡng do thiếu protein – năng lượng; khoảng 40 triệu người thiếu vitamin

A, 200 triệu người bị thiếu máu, thiếu sắt; 19% trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 2500gram[23]

Những nghiên cứu của Frenando ở Trung Mĩ cho thấy nhiều nước có tỉ lệ SDDtrên 50%; đặc biệt là tỉ lệ trẻ em SDD ở Guatemalaleen đến 73,4%; ở E.Lsalvao là68,5% Thống kê tỉ lệ SDD qua các cuộc điều tra quốc gia từ năm 1980 – 1992 của 72nước đang phát triển cho thấy tỷ lệ trẻ bị SDD là 35,8%, tỉ lệ trẻ còi cọc là 42,7% và tỉ

lệ trẻ gầy còm là 9,2% [23]

Tại khu vực Đông Nam Á, theo thống kê của UNICEF năm 1994 cho thấy tỉ lệSDD còn ở mức cao như Campuchia 52%, Lào 40%, Mianma 39%, Indonesia 34%[23]

Năm 2000, Amy L.Rice, Lisa Sacco và cộng sự nghiên cứu về tử vong ở trẻSDD tại các nước đang phát triển , nhận thấy có mối liên quan giữa SDD và bệnh tiêuchảy Trẻ SDD khi bị tiêu chảy, tình trạng sẽ nặng hơn, nguy cơ tử vong cao hơn Trẻ

bị nhiễm khuẩn hô hấp mà bị SDD thì tử vong tăng gấp 2 – 3 lần SDD là nguyênnhân phức hợp của khoảng ½ ca tử vong của trẻ em tại các nước này [22]

Tác giả Silvia và cộng sự cho thấy thời gian trung bình cho trẻ ăn thức ăn đặc

là 22,2 tuần sau sinh; 60,9% trẻ thôi bú mẹ trước 4 tháng; 18% trẻ sơ sinh cân nặngdưới 5kg vào thời điểm dừng bú mẹ Trong các yếu tố liên quan đến người mẹ, chỉ cótuổi của người mẹ là có ảnh hưởng đến thời gian cho con bú Thức ăn dặm đầu tiên đểnuôi trẻ là nước nghiền khoai tây (48,6% trường hợp) Thịt và chất tinh bột được dùngcho trẻ ăn trung bình 5 – 7 tuần sau khi thôi bú [23]

Năm 2002, Ntabhandari và cộng sự nghiên cứu tình trạng DD trẻ em ở các giađình giàu có tại phía nam New Dheli (Ấn Độ) thấy rằng tỷ lệ SDD có liên quan mậtthiết tới học vấn và kinh tế gia đình [22]

Theo báo cáo của Quỹ Nhi Đồng Liên Hợp Quốc UNICEF năm 2008, trên thếgiới có khoảng 146 triệu trẻ em dưới 5 tuổi được xem là thiếu cân (một chỉ tiêu chínhcủa định nghĩa SDD) Trong đó có khoảng 20 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị SDD nặng

Trang 18

cần được chăm sóc khẩn cấp, phần lớn tập trung ở Châu Á, Châu Phi và Mỹ Latinh.Trong số này có khoảng 2 triệu trẻ em từ Việt Nam [11].

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam, thời Pháp thuộc, việc nghiên cứu tầm vóc phát triển cũng như tìnhtrạng DD, khẩu phần ăn cho con người nói chung và trẻ em nói riêng chưa được chú ýđến Trong suốt 9 năm kháng chiến do tình hình thực tế khó khăn nên việc nghiên cứuvẫn chưa được đẩy mạnh [16]

Năm 1975, cuốn “Hằng số sinh học người Việt Nam”, do Nguyễn Tấn Trọngchủ biên ra đời Cuốn sách đã tổng hợp kết quả nghiên cứu từ năm 1960 – 1972 trênđối tượng chủ yếu là trẻ em, học sinh thành thị ở phía Bắc nước ta, làm cơ sở chonhiều công trình nghiên cứu tăng trưởng trẻ em sau này [20]

Ngày 13/6/1980 Viện dinh dưỡng quốc gia được thành lập để nghiên cứu cácvấn đề về dinh dưỡng có tầm quan trọng hàng đầu đối với sức khỏe cộng đồng ViệtNam Viện đã tiến hành các cuộc tổng điều tra DD, dịch tễ học các bệnh thiếu DDprotein – năng lượng, đồng thời tổ chức các cuộc hội thảo nuôi con bằng sữa mẹ, hộithảo hội nghị phòng chống thiếu vitamin A [13]

Viện Bảo Vệ Sức Khỏe Trẻ Em “Chuyên đề về hô hấp và SDD trẻ em” – Y học(1980) [19]

Năm 1984, Đào Ngọc Diễn, Nguyễn Trọng An và cộng sự với công trìnhnghiên cứu “Tình hình SDD nặng trong 5 năm 1978 – 1982” Nghiên cứu cho thấy tỷ

lệ SDD nặng đều tăng rõ rệt và nhiều nhất là năm 1982, thời điểm vào viện cao nhất làtháng 9, đồng thời nghiên cứu cũng chỉ ra rằng SDD không những gặp ở gia đìnhđông con mà còn gặp ở những gia đình mới đẻ con thứ nhất, thứ hai, thiếu máu là triệuchứng thường gặp nhất ở trẻ SDD (chiếm 77%) [18]

Năm 1990, Lương Đức Liên với công trình nghiên cứu “Một số yếu tố ảnhhưởng đến tử vong ở trẻ em SDD nặng” [15]

Phan Ngọc Khái (2001), nghiên cứu tỷ lệ SDD của trẻ em dưới 5 tuổi và cácyếu tố liên quan Cũng trong năm này, nhóm tác giả Trần Văn Hải và cộng sự đãnghiên cứu “Tình trạng SDD của trẻ em dưới 5 tuổi và một số yếu tố ảnh hưởng tạitỉnh Kon Tum – 2001” Cho thấy tỉ lệ SDD thể nhẹ cân là 36,9%; thể còi là 46,3%; thểgầy còm là 8,3% Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng con của những người mẹ mù chữ có tỷ

Trang 19

sát mối liên hệ giữa tình trạng SDD trẻ em với các yếu tố nguy cơ Với kết quả, tỷ lệSDD nhẹ cân còn cao chiếm 39,7%; SDD vừa chiếm 97,5%; SDD nặng chiếm 2,5%.Cũng trong năm nay, Phou Sophal nghiên cứu tình trạng DD của trẻ em dưới 5 tuổi vàmột số yếu tố liên quan tại phường Phùng Chí Kiên và Mỹ Phương tỉnh Bắc Cạn.Năm 2004, nhóm tác giả Phan Lê Thu Hằng, Lê Thanh Sơn với nghiên cứu: “Thựctrạng và một số yếu tố liên quan tới tình trạng SDD của trẻ em dưới 5 tuổi tại 4 xã tỉnh

Hà Tây” Nghiên cứu được tiến hành trên các xã: Đan Phượng, Tân Lập, Nam PhươngTiến, Trần Phú Tỉ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi ở các xã nghiên cứu là30,3%; thể nặng và rất nặng giảm hẳn (6,7%) Tỉ lệ SDD thấp còi là 27,0%; tỉ lệ SDDthể gầy còm hiện đang ở mức cao 10,4% [16]

Nguyễn Công Khẩn và cộng sự (2007), nghiên cứu tiến triển SDD trẻ em từ

1990 đến năm 2004 Tỉ lệ SDD nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi từ 45,0% (năm 1990) đãgiảm xuống còn 26,6% (năm 2004) Mức giảm trung bình hàng năm tính từ 2000 đến

2004 là 1,8% cao hơn so với 1,12% ở thập kỉ 90 Mức giảm SDD nhanh nhất ở thànhthị, ở cả 3 thể nhẹ cân, thấp còi và gầy còm, đều giảm trên 47%, nông thôn với mứcgiảm SDD thể nhẹ cân là 35,1%; thấp còi là 40,6% và gầy còm là 46,5% Tỷ lệ SDDgiảm chậm ở vùng núi [14]

Nguyễn Thị Vân Anh “Nghiên cứu thực trạng một chỉ tiêu thể lực và SDD ở trẻ

từ 0 – 60 tháng tuổi tại một số phường, xã thuộc quận Đống Đa , huyện Sóc Sơn và

Từ Liêm – Hà Nội” [1]

Ngày 23/12/2008, lễ tổng kết 10 năm chương trình mục tiêu phòng chống SDDtrẻ em ở Việt Nam (1998 – 2008) đã diễn ra tại Hà Nội Qua 10 năm thực hiện, mụctiêu giảm tỉ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân ở Việt Nam là dưới 20% vào năm

2010 Nhưng với sự nỗ lực của ngành Y tế, sự phối hợp chặt chẽ của các địa phương,

Bộ, Ngành và sự phát triển về kinh tế - xã hội, Việt Nam đã đạt được mức 19,9% ngaytrong năm 2008 [11]

Đến năm 2009 thì tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân ở Việt Nam giảmcòn 18,9% đã vượt trước 2 năm so với Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X.Đây là một dấu mốc quan trọng khi lần đầu tiên Việt Nam đã giảm SDD thể nhẹ cânxuống dưới ngưỡng “cao” theo phân loại của tổ chức Y tế Thế giới [12]

Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001 – 2010, SDD nặng giảmhẳn (0,8%) và SDD ở nước ta hiện nay chủ yếu là thể nhẹ và thể vừa Tuy nhiên, tỉ lệSDD ở nước ta hiện nay vẫn còn cao so với quy định của tổ chức Y tế Thế giới Mặtkhác, mặc dù tỉ lệ trẻ em bị thấp còi đã giảm nhanh trong những năm qua song vẫncòn ở mức khá cao (38,6%) Những vùng có tỉ lệ nhẹ cân cao cũng là những vùng có

tỉ lệ thấp còi cao Tỉ lệ SDD có sự khác biệt giữa các vùng sinh thái, giữa các tỉnh Tỉ

lệ SDD cân nặng theo tuổi thấp nhất ở thành phố Hồ Chí Minh (18,1%) và Hà Nội(21%) Trong khi đó, có tỉnh tỉ lệ SDD còn trên 50% [11]

Trang 20

1.2 Dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.

1.2.1 Khái niệm về dinh dưỡng

Dinh dưỡng là quá trình phức hợp bao gồm việc đưa vào cơ thể những thức ăncần thiết qua quá trình tiêu hóa và hấp thụ để bù đắp hao phí năng lượng trong quátrình sống của cơ thể, tạo ra sự đổi mới các tế bào và mô cũng như điều tiết các chứcnăng sống khác của cơ thể [5]

1.2.2 Dinh dưỡng hợp lí

1.2.2.1 Khái niệm dinh dưỡng hợp lí:

Dinh dưỡng hợp lí là phải cung cấp đầy đủ năng lượng theo nhu cầu của cơ thể.Đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng theo nhu cầu của cơ thể Các chất DDphải theo tỉ lệ cân đối và thích hợp [9]

Ăn uống là một trong những nhu cầu cơ bản của con người Trẻ em cần DD đểphát triển trí lực và thể lực Tuy nhiên, nếu thiếu hoặc thừa các chất DD đều có thểgây bệnh và ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe của trẻ Chính vì vậy, cần phải xây dựngmột chế độ dinh dưỡng hợp lí cho trẻ

1.2.2.2 Tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với trẻ em

Cơ thể trẻ em là cơ thể đang lớn lên và trường thành, khái niệm lớn chỉ sự tăng

về kích thước, bao gồm sự phát triển về thể chất Khái niệm trưởng thành chỉ sự hoànthiện về chức năng, bao gồm sự phát triển về tâm thần, vận động

Về mặt sinh học, sự lớn và trưởng thành đòi hỏi phải được cung cấp đầy đủnăng lượng, các chất DD và chất xúc tác để kiểm soát sự biệt hóa, tăng kích thước sốlượng tế bào…

Nếu thiếu DD, cơ thể sẽ chậm lớn, chậm phát triển Kéo dài tình trạng trên dẫnđến sụt cân, tiêu hao tổ chức và SDD Ngược lại, nếu thừa dinh dưỡng (chủ yếu làthừa protein, song vẫn thiếu các chất DD khác) sẽ ảnh hưởng không tốt đến cấu trúc,chức phận của tế bào, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh béo phì, tim mạch, huyết áp…

Vì vậy, DD hợp lý là vấn đề vô cùng cần thiết đối với sức khỏe trẻ em Việc cung cấpđầy đủ các yếu tố DD cho cơ thể trẻ em phụ thuộc vào 2 vấn đề:

Thứ nhất: Kiến thức hiểu biết của cha mẹ, những người làm công tác nuôi dạytrẻ về nhu cầu DD trẻ em, nuôi con bằng sữa mẹ, chế độ ăn bổ sung hợp lý

Thứ hai: Sự cung cấp thức ăn cho trẻ bao gồm số lượng, chất lượng thức ăn đểđáp ứng như cầu cơ bản về DD cho trẻ em

Một đứa trẻ bình thường, được nuôi dưỡng đầy đủ và hợp lý sau 6 tháng sẽtăng gấp 2 lần, sau 1 năm sẽ tăng gấp 3 lần, sau 2 năm tăng gấp 4 lần so với cân nặnglúc mới sinh ra Sau đó mỗi năm tăng khoảng 2 kg [3]

Trang 21

Về chiều cao, trẻ sơ sinh có chiều cao trung bình 49 – 50 cm, đến 12 thángchiều cao tăng gấp 1,5 lần so với lúc mới sinh (khoảng 75cm), sau đó trung bình mỗinăm tăng từ 5 – 7 cm cho tới lúc dậy thì [3].

Bộ xương và cơ hình thành, phát triển từ thời kỳ bào thai, vẫn tiếp tục pháttriển mạnh mẽ sau khi sinh Nhờ đó trẻ thay đổi dần hình dáng, cơ thể cân đối dần, cácvận động của trẻ ngày càng phong phú và khéo léo

Sự myelin hóa các sợi thần kinh, kiểm soát vận động tự động hoàn thiện vàokhoảng 3 – 4 tuổi

Sự phát triển của não bắt đầu từ thời kì bào thai, sau khi sinh tiếp tục phát triểnnhanh, đến 2 tuổi đạt 75%, đến 5 – 6 tuổi đạt 90% trọng lượng não người lớn Từ 0 –

5 tuổi là thời kỳ hoàn chỉnh hệ thống thần kinh trung ương và vỏ não, quyết định nănglực trí tuệ tương lai của trẻ Do đó, dinh dưỡng hợp lý, chăm sóc, giáo dục đầy đủ tạođiều kiện tốt cho trẻ phát triển và trưởng thành, góp phần quan trọng vào việc tạo ramột thế hệ mầm non khỏe mạnh, thông minh, xây dựng đất nước trong tương lai Từlâu, các nhà khoa học đã chứng minh được ảnh hưởng, mối quan hệ qua lại chặt chẽgiữa DD, sức khỏe và sự phát triển như sau:

1.2.2.3 Yêu cầu của chế độ dinh dưỡng hợp lí

Chế độ DD hợp lí là chế độ ăn đảm bảo sự cân đối về mặt số lượng cũng như là

về mặt chất lượng các chất DD Đủ về số lượng theo nhu cầu DD của từng độ tuổi,theo giới tính và theo tính chất lao động Cân đối về chất lượng là cân đối giữa cácchất dinh dưỡng: protein, lipit, gluxit, vitamin và chất khoáng, giữa thức ăn nguồngốc thực vật và động vật, cụ thể:

a) Cân đối về năng lượng:

Có 3 chất cung cấp năng lượng cho cơ thể là protein, lipit, gluxit Trong đó,nguyên tắc cân đối giữa các chất sinh năng lượng là:

Năng lượng do protein cung cấp: 12 – 15%

Năng lượng do lipit cung cấp : 20 – 25%

Năng lượng do gluxit cung cấp : 60 – 65%

Phát triển

Sức khỏe Dinh dưỡng

Trang 22

Theo đó, tổng số năng lượng trong một ngày của trẻ em Việt Nam 4 – 6 tuổi là1600kcal/ngày (theo đề nghị của Viện Dinh Dưỡng, 1996) [9].

b) Cân đối về protein:

Protein là chất DD quan trọng của cơ thể Nó là nguyên liệu để tạo nên tế bào,

có vai trò điều hòa các quá trình chuyển hóa của cơ thể đồng thời là nguồn cung cấpnăng lượng cho cơ thể và tham gia vào cân bằng năng lượng Đặc biệt, protein còn làchất kích thích ngon miệng, điều này giúp trẻ dễ dàng tiếp nhận các thức ăn hơn Nếu thiếu protein, trẻ có thể bị chậm lớn, thậm chí xuất hiện bệnh phù Đặc biệt,thiếu protein ở phụ nữ có thai và cho con bú sẽ ảnh hưởng tới cả mẹ và con, mẹ có cơthể nhỏ bé, đẻ con thiếu cân; ở người mẹ cho con bú làm giảm sự bài tiết sữa củangười mẹ Ngược lại, nếu thừa protein, cơ thể sẽ tích lũy nitơ và trong quá trìnhchuyển hóa protein, ngoài axit amin còn có các sản phẩm chuyển hóa trung gian nhưure, uric – những chất ảnh hưởng không tốt tới gan, thận Như vậy, cần cung cấp đầy

đủ nhu cầu về protein cho cơ thể trẻ Nhu cầu của trẻ em theo đề nghị của VDD năm

1997, khẩu phần protein tính theo gam/ngày đối với trẻ 4 – 6 tuổi là 36g/ngày

Ngoài tương quan với tổng số năng lượng như đã nói ở trên, trong thành phầnprotein cần có đủ các axit amin cần thiết với tỷ lệ cân đối, thích hợp Do các proteinnguồn gốc động vật và thực vật khác nhau về chất lượng nên người ta hay dùng tỉ lệ

% giữa protein nguồn gốc động vật và tổng số protein để đánh giá mặt cân đối này.Lượng protein động vật đối với người trưởng thành vào khoảng 25 – 30% tổng sốprotein là thích hợp, còn đối với trẻ em, tỉ lệ này cao hơn, chiếm khoảng 50% [9]

c) Cân đối về lipit:

Lipit là một trong 3 chất sinh năng lượng cho cơ thể Thêm vào đó, lipit còn làdung môi cho các vitamin tan trong mỡ, gây hương vị thơm ngon cho bữa ăn Ngoài

ra, trong thành phần của lipit có axit béo chưa no cần thiết có tác dụng đề phòng nhồimáu cơ tim, làm tăng tính đàn hồi của thành mạch máu và hạ thấp tính thấm củachúng

Nếu thiếu lipit, cơ thể sẽ bị thiếu hụt về năng lượng và các vitamin A, D, gây rốiloạn chuyển hóa Ngược lại, thừa lipit có thể gây ra béo phì – là nguyên nhân của cácbệnh: nhồi máu cơ tim, cao huyết áp, xơ vữa động mạch Như vậy, cần cung cấp đầy

đủ nhu cầu về lipit cho cơ thể trẻ Nhu cầu lipit là 2g/100kcal Để đảm bảo sự cân đốicủa lipit cần chú ý:

Tỉ lệ năng lượng do lipit cung cấp so với tổng số năng lượng

Phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật (50% chất béo động vật và50% chất béo thực vật) [9]

d) Cân đối về gluxit:

Gluxit là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng của cơ thể, nó có mặt trongthành phần các tế bào, tổ chức (tham gia vào quá trình tạo hình) Ngoài ra, chuyểnhóa gluxit liên quan chặt chẽ với protein và lipit Cụ thể, khi cơ thể không được cungcấp đầy đủ gluxit thì cơ thể sẽ phân hủy lipit dự trữ để sinh năng lượng, còn nếu ăn

Trang 23

quá nhiều gluxit thì năng lượng gluxit thừa sẽ dễ dàng chuyển thành lượng lipit dựtrữ dưới da, dưới màng bụng Trẻ ăn quá nhiều gluxit cũng có thể gây béo phì Chính

vì vậy, cần cung cấp đầy đủ nhu cầu về gluxit cho cơ thể trẻ

Các loại gluxit bao gồm: ngũ cốc, hoa quả, bánh, kẹo ngọt và đường kính Cácloại thức ăn này cũng cần phải cân đối Tỷ lệ đường kính trong khẩu phần của trẻ emkhông nên quá 10% tổng số năng lượng trong ngày Gluxit trong một bữa nên chiếmkhoảng từ 60 – 65% khẩu phần [9]

e) Cân đối về vitamin:

Vitamin có vai trò rất lớn đối với cơ thể Nó giúp cho quá trình đồng hóa, sửdụng các chất dinh dưỡng và có tác dụng tăng cường sức đề kháng của cơ thể đối vớibệnh tật Thiếu vitamin là nguyên nhân của nhiều rối loạn chuyển hóa quan trọng vàlàm giảm sức đề kháng của cơ thể dẫn đến các bệnh thiếu vitamin Như vậy, cầncung cấp đầy đủ các vitamin tan trong mỡ như A, D ,E, K với các vitamin tan trongnước như B, C, PP cho trẻ đồng thời xem xét nhu cầu từng vitamin trong mối tươngquan chung với các thành phần của khẩu phần [9]

f)Cân đối về chất khoáng:

Các chất khoáng đảm bảo các chức năng quan trọng trong cơ thể: chuyển hóacác chất, tổ chức xương, tạo áp suất thẩm thấu trong dịch nội và ngoại bào, điều hòa

pH của máu và tham gia vào chức phận của một số tuyến nội tiết Đối với trẻ em, cơthể đang tăng trưởng nên nhu cầu chất khoáng cao hơn người trưởng thành Vì vậy,cần cung cấp đầy đủ chất khoáng cho trẻ em, trong đó các thức ăn thực vật là thức ăngây kiềm, các thức ăn có nguồn gốc động vật là thức ăn gây toan Như vậy, chế độ ănhợp lí phải phối hợp thức ăn động vật với thực vật và nên có ưu thế kiềm (vì pH máuhơi kiềm: 7,4) [9]

g) Cân đối về nước:

Nước có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể Nó chiếm tới 60 – 70% trọnglượng cơ thể và đảm bảo nhiều chức năng quan trọng: nước là dung môi của hầu hếtcác chất chuyển hóa và là dung môi hòa tan các chất DD của tế bào, đặc biệt, nướcrất cần thiết cho quá trình bài tiết các chất bã ra khỏi cơ thể và giúp cho việc điều hòathân nhiệt Đối với trẻ em, nhu cầu nước cao gấp 3 – 4 lần so với người trưởng thành.Nên cung cấp đầy đủ nhu cầu về nước cho trẻ Đối với trẻ 4 – 6 tuổi là 2l/ngày và nêncho trẻ uống nước đun sôi để nguội, nước lá mát, nước quả hay nước rau luộc cho trẻ

để ngoài tác dụng giải khát còn cung cấp thêm chất DD cho trẻ [9]

1.2.3 Dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

1.2.3.1 Nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.

a) Theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng (1996) nhu cầu năng lượng và nhu

cầu protein của trẻ là:

Trang 24

Bảng 1.1 Nhu cầu năng lượng và nhu cầu protein của trẻ

Tuổi Nhu cầu năng lượng Nhu cầu protein

b) Nhu cầu lipit ở trẻ đảm bảo cho nhu cầu về năng lượng và các acid béo cầnthiết (acid linoleic và acid anpha linoleic) và hỗ trợ cho việc hấp thu các vitamin tantrong dầu (A, D, E, K) Năng lượng do lipit cung cấp so với tổng số năng lượng nênvào khoảng 20 – 25%, tùy theo vùng khí hậu nóng hay lạnh Khi tỷ lệ này vượt quá30% hoặc thấp hơn 10% đều có những ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe [9]

c) Nhu cầu glucid của trẻ bú mẹ hoàn toàn được cung cấp từ nguồn sữa mẹ, 8%trong sữa mẹ là lactose, cứ 100ml sữa mẹ cung cấp 7g glucid Năng lượng do glucidtạo ra chiếm 60% – 65% tổng năng lượng một ngày

d) Vitamin và khoáng chất có vai trò quan trọng trong các quá trình chuyển hóa

của cơ thể Theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng (1996), nhu cầu về các loại

vitamin cho trẻ mẫu giáo như sau: nhu cầu vitamin A là 400mg đương lượngretinol/ngày, của vitamin D là 4000UI/ngày, của vitamin C là 45mg/ngày, vitamin E là10UI/ngày, vitamin B1 là 1,1mg/ngày, vitamin B2 là 1,1mg/ngày, vitamin PP là12,1mg/ngày Nhu cầu về chất khoáng cho trẻ 5 – 6 tuổi như sau: canxi là500mg/ngày, photpho là 500mg/ngày, sắt là 7mg/ngày, Iot là 0,21mg/ngày, nhu cầu

về nước là 2l/ngày [9]

1.2.3.2 Dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.

a) Chế độ ăn uống cho trẻ

- Năng lượng: 1500 – 1600kcal/ngày/trẻ, ở trường mẫu giáo phấn đấu đạt 50 – 60% nhu cầu năng lượng cả ngày

- Hằng ngày, trẻ cần được ăn 4 – 5 bữa Trong đó trẻ được ăn ở trường mẫu giáomột bữa chính và một bữa phụ Ta có thể cho trẻ ăn theo chế độ trong ngày như sau:+ Sáng: Cháo thịt gà 1 bát tô (300ml)

+ Trưa: Cơm thịt rau 2 bát con + chuối tiêu 1 quả

+ Chiều: Cháo lạc + bí đỏ (250ml)

+ Tối: Cơm cá rau 2 bát con + đu đủ 200g

- Lượng thực phẩm cho một trẻ (một bữa chính và bữa phụ) tại trường lớp mẫu

giáo (Bảng 1.2)

Trang 25

Bảng 1.2 Lượng thực phẩm cần cho trẻ từ 5 – 6 tuổi (một bữa chính, một bữa phụ)

Thực phẩm sạch

Bữa chính

Thực phẩm sạch

Bữa chính Số

Thịt hoặc cá, trứng,

lạc, vừng 25 – 50 Đậu hạt (khô)Đường mật 20 – 3020 – 30Dầu mỡ (thìa cà phê) 2 10 – 12 Hoa quả chín 1 – 2 100 – 150Nước mắm

- Cần chú ý phối hợp nhiều loại thức ăn để bữa ăn đủ chất, sử dụng những thựcphẩm sẵn có ở địa phương Nếu có điều kiện nên tăng nguồn protein động vật nhiềuhơn, nên tăng cường sử dụng tôm, cua, cá, lươn, nhộng, đậu đỗ thay thế thịt vì nhữngthực phẩm này có sẵn ở địa phương

+ Chất đạm: Nên chọn thực phẩm tươi sống, chất lượng tốt và phối hợp vớinhau: trứng đúc thịt, đậu hạt nấu canh xương, óc nấu với đậu phụ, tôm rim thịt, cákho tương, thịt xào giá

+ Chất béo: tốt nhất là dùng dầu thực vật hoặc mỡ lợn, lạc, vừng, bơ…

+ Chất bột đường: chủ yếu là gạo, ngoài ra có thể thay thế bằng phở, bánh đa,

Nên dùng các loại rau quả có màu đỏ, vàng, xanh đậm như cà chua, gấc, củ cải

đỏ, cà rốt, bí đỏ, đu đủ chín, chuối, xoài, rau ngót, rau dền… vì chúng có nhiều sinh tố

A, D, E…giúp trẻ tăng cường sức đề kháng, phòng chống bệnh tật

Hàng ngày cho trẻ uống đủ nước từ 1,6 – 2 lít/ngày (dưới dạng thức ăn và nướcuống)

b) Khẩu phần của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

- Khẩu phần là suất ăn của một người trong một ngày nhằm đáp ứng đầy đủ nhucầu về năng lượng và các chất DD cần thiết cho cơ thể (protein, lipit, gluxit, vitamin,chất khoáng) [9]

- Các bước xây dựng khẩu phần:

+ Tính năng lượng, lượng protein và các chất DD khác của khẩu phần cho mộtbữa chính của một trẻ theo độ tuổi tương ứng với mỗi chế độ ăn

Trang 26

+ Tính lượng gạo và thực phẩm giàu đạm cho một suất ăn.

+ Bổ sung vitamin và chất khoáng bằng các loại rau

+ Bổ sung năng lượng bằng mỡ động vật, dầu thực vật hoặc đường

+ Thêm gia vị

- Ví dụ một khẩu phần của trẻ mẫu giáo lớn tại trường bán trú (Bảng 1.3 và Bảng 1.4) Định lượng 100 suất.

Bảng 1.3 Ví dụ về một khẩu phần của trẻ mẫu giáo lớn tại trường bán trú

Thực đơn Kcal % năng lượng ở

Su su nấu thịt gà

Gạo tẻ máy, đậu phụ, thịt lợn,thịt gà, su su, cà chua, hành Sữa Dumex, đường, sữa bò.Bữa phụ 89 11,1 Sữa đậu nành Đậu tương, đường kính

Bữa chiều 321,7 40,2 Bún riêu cuaBánh quy Bún, cua, me quả, cà chua,bánh quy

Bảng 1.4 Ví dụ về giá trị dinh dưỡng của một khẩu phần

T

T Tên thực phẩm

Số lượng ( kg)

Lượn g được tính

Trang 27

Bình quân một trẻ 14,1% 18,3% 67,6% 800,6

c) Thực đơn cho trẻ mẫu giáo 4 – 6 tuổi [9]

- Thực đơn là lương thực, thực phẩm được chế biến dưới dạng các món ăn trong

từng bữa, từng ngày và hàng tuần

- Các bước xây dựng thực đơn:

+ Xác định số ngày trẻ ăn trong tuần và số bữa ăn trong ngày của từng chế độ ăn(số bữa chính, bữa phụ)

+ Chọn thực phẩm giàu đạm động vật và thực vật

+ Chọn cách chế biến thành món ăn cho từng chế độ ăn Chế độ ăn cơm cần đảmbảo có món canh và món mặn

+ Chọn gia vị cho vào các món (nước mắm, hành…)

+ Chọn món ăn cho bữa phụ

- Ví dụ về thực đơn cho trẻ mẫu giáo (Bảng 1.5 và Bảng 1.6)

Bảng 1.5 Thực đơn mùa hè cho trẻ mẫu giáo

Chính

-Cá sốt càchua-Canh raucải nấu thịt

- Thịt, đậuphụ om càchua

- Canh tômnấu bí xanh

- Thịt bò xàorau củ hỗnhợp

- Canh raungót nấu thịt

- Giá đậu quảxào thịt

- Canh cuanấu rau đây,mùng tơi

- Đậu phụnhồi thịt,trứng

- Canh trai/hến nấurau

Phụ (xế) -Quả chín-Sữa đậu

- Canh tômnấu rau cảicúc

- Thịt bò xàorau củ hỗnhợp

- Canh đậuphụ cà chua

- Trứngchim cútkho thịt

- Canh cuarau

- Giá, đậuquả xào thịt

- Canhkhoai tây,

Trang 28

1.3 Suy dinh dưỡng trẻ em

1.3.1 Khái niệm suy dinh dưỡng

Suy dinh dưỡng (SDD) là tình trạng cơ thể không được cung cấp đủ các chấtsinh năng lượng và các chất DD khác Bệnh thường gặp ở trẻ em biểu hiện ở các mức

độ khác nhau, làm ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ, trường hợp nặng

có thể dẫn tới tử vong [9]

1.3.2 Biểu hiện của suy dinh dưỡng

Các dấu hiệu dễ thấy nhất để phát hiện trẻ bị SDD là:

- Trẻ không lên cân mà còn sụt cân

- Lớp mỡ dưới da mỏng, cơ thể gầy yếu, bắp thịt nhẽo

- Trẻ biếng ăn, nôn trớ, rối loạn tiêu hóa, tóc thưa dễ rụng, mệt mỏi, lờ đờ, có thể bị phù nề, ngoài ra có những đám sắc tố da (màu nâu đỏ), lở loét

Ngoài ra, có thể thấy gan trẻ to ra vì thoái hóa mỡ, mắt bị khô hoặc viêm loétgiác mạc do thiếu vitamin A Phần lớn, trẻ SDD bị thiếu vitamin A dẫn đến khô, loétgiác mạc mắt ở các mức độ khác nhau, nặng có thể gây mù lòa

Và những dấu hiệu này được biểu hiện ở mức độ nặng nhẹ khác nhau, cụ thểnhư sau:

a) Suy dinh dưỡng độ 1 (SDD nhẹ)

- Cân nặng còn 70 – 80% (-2 SD – 3 SD)

- Lớp mỡ dưới da bụng mỏng

- Trẻ vẫn thèm ăn và chưa có biểu hiện rối loạn tiêu hóa

b) Suy dinh dưỡng độ 2 (SDD vừa)

- Cân nặng còn 60 – 70% (-3 SD – 4SD)

- Trẻ có hiện tượng bụng lép, đít beo

- Mất lớp mỡ dưới bụng, mông, chi

- Bắt đầu có biểu hiện rối loạn tiêu hóa từng đợt

Trang 29

+ Tinh thần mệt mỏi, ít phản ứng với ngoại cảnh, trẻ hay quấy khóc, không chịuchơi.

+ Trẻ có thể thèm ăn hoặc chán ăn, thường xuyên rối loạn tiêu hóa, ỉa lỏng, sốngphân

+ Gan hơi to hoặc bình thường

Thể phù (Kwashiokor):

Trẻ chỉ được nuôi bằng chất bột, thiếu tất cả những chất DD đa lượng có cung cấp năng lượng và các chất DD vi lượng khác Gan sẽ tăng hoạt động tân tạo chất béo và chất đạm, kéo theo sự gia tăng hoạt động của các cơ quan khác như tim mạch, hô hấp, thận niệu…Trong một điều kiện thiếu hụt các chất hỗ trợ cho hoạt động chuyển hóa, kết quả là các cơ quan trong cơ thể dần suy kiệt, tế bào bị thoái hóa…Các triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là:

+ Cân nặng còn 60 – 80% (-2 SD đến – 4 SD)

+ Trẻ phù từ chân đến mặt rồi phù toàn thân, phù trắng, mềm, ấn lõm

+ Cơ nhẽo đôi khi che lấp do phù

+ Lớp mỡ dưới da còn được giữ lại nhưng không chắc

+ Da khô, trên da có thể xuất hiện những mảng sắc tố ở bẹn, đùi, tay, lúc đầu lànhững chấm đỏ rải rác lan dần rồi tụ lại thành những đám màu nâu sẫm, vài ngày saubong ra để lại lớp da non, rỉ nước và dễ bị nhiễm khuẩn

+ Tóc thưa, dễ rụng có màu hung đỏ; móng tay mềm, dễ gãy

+ Trẻ kém ăn, nôn trớ, đi ngoài phân lỏng và có nhầy mỡ

Thể hỗn hợp:

+ Cân nặng còn dưới 60% (-4SD)

+ Trẻ phù nhưng cơ thể lại gày đét, kém ăn và hay bị rối loạn tiêu hóa

1.3.3 Phân loại suy dinh dưỡng

- Để đánh giá tình trạng SDD có thể dựa vào chỉ số nhân trắc như: chiều cao,cân nặng, độ dày lớp mỡ dưới da… và căn cứ vào những chỉ số về chiều cao so vớituổi (H/A), cân nặng so với tuổi (W/A), cân nặng theo chiều cao (W/H) Để phân loạiSDD thì người ta chia SDD theo thể bệnh, theo mức độ SDD và theo dấu hiệu lâmsàng [10]

- Phân loại theo thể suy dinh dưỡng: có 3 thể là

+ Thể nhẹ cân (Cân nặng/tuổi thấp): thể này phản ánh sự chậm của quá trình

tăng trưởng trong tình trạng thiếu DD kéo dài cũng như tình trạng thiếu DD tại thời

Trang 30

điểm đó Người ta thường dùng chỉ tiêu này để đánh giá tình hình SDD trong cộngđồng.

+ Thể còi cọc: được đánh giá dựa trên chỉ tiêu chiều cao/tuổi Chỉ tiêu này phản

ánh sự chậm tăng trưởng của trẻ dẫn đến không đạt được chiều cao cần có của mộtđứa trẻ trong độ tuổi quy định Thể còi cọc là biểu hiện của sự chậm phát triển kéo dàihoặc dấu hiệu của sự chậm lớn trong quá khứ

+ Thể còm: được đánh giá khi mà chỉ tiêu cân nặng/chiều cao tụt xuống thấp có

ý nghĩa so với chỉ số nên có của trẻ trong độ tuổi Thể còm phản ánh tình trạng thiếu

DD cấp tính do không lên cân hoặc đang tụt cân

- Phân loại theo độ suy dinh dưỡng: gồm các phân loại sau

1.3.3.1 Phân loại theo Gomez (1956)

Là phương pháp phân loại được dùng sớm nhất, nó dựa trên chỉ số cân nặng theo tuổi

và sử dụng quần thể tham khảo

Bảng 1.7 Phân loại SDD theo Gomez

Từ 70% - 80% của cân nặng chuẩn SDD độ I

Từ 60% - 70% của cân nặng chuẩn SDD độ II

Từ dưới 60% của cân nặng chuẩn SDD độ III

Cách phân loại này đơn giản nhưng không phân biệt được SDD cấp hay SDD đã lâu

1.3.3.2 Phân loại theo Wellcome (1970)

Phân loại này phù hợp để phân biệt giữa Marasmus và Kwashiorkor

Bảng 1.8 Phân loại SDD theo Wellcome

Cân nặng (%) so với chuẩn

Phù

<60% Marasmus - Kwashiorkor Marasmus

1.3.3.3 Phân loại theo Waterlow (1972)

Để khắc phục nhược điểm phân loại Welllcome là không phân biệt được SDD hiện tạihay quá khứ

Trang 31

Bảng 1.9 Phân loại SDD theo Waterlow

Cân nặng theo chiều cao (80% hay -2SD)

Chiều cao theo tuổi

(90% hay -2SD)

Dưới SDD còi cọc SDD nặng kéo dài

1.3.3.4 Phân loại theo WHO – 1981

Có nhiều cách phân loại SDD căn cứ vào chỉ tiêu cân nặng so với tuổi(cân/tuổi), chiều cao so với tuổi (cao/tuổi) hoặc cân nặng so với chiều cao (cân/cao) và

so với chuẩn quy định Ở các cơ sở y tế, nhà trẻ, trường mẫu giáo nước ta hiện naythống nhất sử dụng cách phân loại của Tổ chức Y tế thế giới (WHO, năm 1981), đánhgiá SDD dựa vào tiêu chuẩn cân nặng theo tuổi, quần thể tham khảo là NCHS(National Center of Health Statistics)

Cân nặng dưới – 4 SD tương đương với cân nặng còn dưới 60%

Hiện nay, người ta sử dụng “Biểu đồ phát triển” để giúp các bà mẹ và cô bảomẫu phát hiện và theo dõi SDD ở trẻ em Trên biểu đồ có chia 4 kênh kí hiệu A, B, C

và D căn cứ vào chỉ số nhạy nhất là cân/ tuổi

Cách phân loại này khá đơn giản, lại đánh giá nhanh được các mức độ SDD vàcác thể SDD, áp dụng rộng rãi trong cộng đồng, phân biệt được SDD cấp tính haymãn tính

1.4 Nguyên nhân suy dinh dưỡng

Có nhiều nguyên nhân gây ra SDD Nhiều nghiên cứu ở các nước phát triển và

ở nước ta cho thấy có các nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân sâu sa như sau:

Trang 32

1.4.1 Do việc chăm sóc bà mẹ khi có thai và khi cho con bú chưa tốt

Nguyên nhân sinh con thiếu tháng hoặc thiếu cân (dưới 2500gram) là do người

mẹ ăn uống kiêng khem trong thời kì mang thai Bình thường trước khi sinh cơ thểngười mẹ phải tăng được 12kg so với lúc chưa có thai (trong đó 3 tháng đầu chỉ tănglên 1kg, 3 tháng sau tăng thêm 5kg và 3 tháng cuối tăng thêm 6kg) Nếu như người mẹ

ăn uống thiếu chất, 3 tháng cuối cân hầu như không tăng, trẻ sơ sinh sẽ bị SDD ngaytrong bụng mẹ Sau khi sinh con, mẹ không được ăn uống đầy đủ, nên sức khỏe yếu,thiếu sữa nuôi con Ngoài ra, nhiều bà mẹ còn phải lao động nặng nhọc, tham côngtiếc việc đến tận ngày ở cữ, ảnh hưởng đến sức khỏe và bào thai trong bụng mẹ [8]

1.4.2 Do sai lầm trong cách nuôi con

Nhiều bà mẹ không cho trẻ bú sữa non, không nuôi con bằng sữa mẹ, hoặcchưa tận dụng triệt để sữa mẹ để nuôi con trong 3 – 4 tháng đầu Trẻ bị cai sữa mẹsớm hoặc ăn sam sớm và không đầy đủ về số lượng và chất lượng Khẩu phần mất cânđối, gây ra thiếu năng lượng, thiếu đạm và các vi chất cần cho sự lớn và phát triểnkhỏe mạnh của trẻ (sắt, đồng, kẽm, I ốt, hoặc các vitamin A, vitamin D) Nhiều bà mẹtrẻ chưa được chuẩn bị đầy đủ kiến thức nuôi con, các phong tục tập quán, thói quenlạc hậu [8]

1.4.3 Do kết quả của các bệnh

Kết quả của các bệnh như tiêu chảy, viêm phổi, sởi, lao, giun, sốt rét gây rốiloạn chuyển hóa các chất làm trẻ biếng ăn, sụt cân SDD là nguyên nhân thuận lợi chocác bệnh phát triển Ngược lại, bệnh tật lại làm nặng thêm tình trạng SDD [8]

1.4.4 Các nguyên nhân cơ bản khác có liên quan đến suy dinh dưỡng

Đó là: trình độ kinh tế, văn hóa xã hội kém phát triển dẫn đến nghèo nàn, lạchậu Tỉ lệ mù chữ cao đặc biệt ở phụ nữ, tỉ lệ sinh đẻ cao, thiếu nước sạch, môi trường

ô nhiễm, phòng chữa bệnh yếu kém Ngoài ra thiên tai gây mất mùa, hậu quả củachiến tranh [8]

1.5 Tác hại của suy dinh dưỡng

1.5.1 Hậu quả về y tế

- Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, SDD làm giảm khả năng miễn dịch và tăng nguy

cơ mắc bệnh nhiễm khuẩn nghiêm trọng Những người trưởng thành bị SDD khi cònnhỏ thường có xu hướng mắc bệnh như cao huyết áp, tiểu đường, bệnh tim, béo phì

- Theo ước tính, trẻ dưới 5 tuổi được sinh ra bởi các bà mẹ thuộc nhóm chiều caothấp nhất (dưới 145cm) có nguy cơ tử vong cao hơn 40%

- Khi một đứa trẻ bị SDD thì các quá trình phát triển thể chất và trí lực của trẻ bịhạn chế, thậm chí tử vong nếu không được chữa trị kịp thời

Trang 33

- Phụ nữ bị thấp còi có xu hướng sinh con nhỏ và nhẹ cân Do đó, tạo ra vòng luẩnquẩn của SDD và đói nghèo Một đứa trẻ sinh ra bị nhẹ cân thường thấp hơn khitrưởng thành so với một đứa trẻ không bị nhẹ cân [26].

1.5.2 Các hậu quả về kinh tế và giáo dục.

- Trẻ bị SDD có xu hướng bắt đầu đi học muộn hơn, bỏ học và khả năng học tậpkém hơn do tổn thương não bộ và chậm phát triển trí lực trong những năm đầu đời.Thấp còi lúc 2 tuổi thường dẫn đến việc nghỉ học với tổng số ngày nghỉ lên đếnkhoảng gần 1 năm và làm tăng nguy cơ lưu ban ít nhất một lớp lên 16%

- Trẻ tăng trưởng kém có thể dẫn đến khả năng lao động kém và thu nhập thấp

- Nghiên cứu chỉ ra rằng, chiều cao cứ tăng 1% thì mức lương sẽ tăng khoảng2,4% SDD tồn tại suốt đời có thể làm giảm đến 10% thu nhập của trẻ về sau

- SDD còn ảnh hưởng đến cả quốc gia Ngân hàng thế giới ước tính rằng đầu tưvào dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thể làm tăng 2% đến 3% tổng sản phẩmquốc nội (GDP) của một quốc gia [26]

1.6 Cách điều trị suy dinh dưỡng ở trẻ em

Trước hết cần chữa khỏi các bệnh trẻ đang mắc:

1.6.1 Đối với suy dinh dưỡng nhẹ và trung bình

Chủ yếu xem xét và điều chỉnh chế độ ăn hợp lí hoặc nâng cao khẩu phần ăn cả

về số lượng và chất lượng, đa dạng hóa khẩu phần Đối với trẻ nhỏ, bếp ăn còn quantrọng hơn cả tủ thuốc [8]

1.6.2 Thể nặng

Với thể nặng phải xem như một bệnh cấp cứu, lập tức đưa trẻ đến ngay cơ sở y

tế để điều trị

1.6.3 Biện pháp điều trị:

a) Bù nước và điện giải:

- Mục đích: bù lượng nước và điện giải mất do bệnh gây ra, cung cấp lượng đangtiếp tục mất và cung cấp nước, điện giải theo nhu cầu sinh lí bình thường Có thể sửdụng phương pháp đưa nước và điện giải vào cơ thể bằng đường uống và tiêm tĩnhmạch [8]

- Theo tổ chức WHO, tùy mức độ mất nước A, B, C có thể bù nước và điện giải

đã mất theo phác đồ A, B, C

+ Phác đồ A: chủ yếu điều trị tại nhà, uống nước và điện giải nhiều hơn bìnhthường Dung dịch cho trẻ uống Oresol theo chỉ định của bác sĩ hoặc nhân viên y tế

Trang 34

+ Phác đồ B, C: chuyển đến cơ sở y tế để điều trị Chú ý kiên trì uống từng thìa,

đủ số lượng [8]

b) Điều chỉnh chế độ ăn:

- Khi bị bệnh, cơ thể thiếu chất DD nên việc kiêng khem là không phù hợp Chonên phải tiếp tục cho trẻ ăn Nên cho trẻ ăn theo tháp thực phẩm

- Trẻ đang bú mẹ vẫn cho bú bình thường để tái tạo tế bào và tăng sức đề kháng

- Cho trẻ ăn thêm nhiều thức ăn bổ sung: ăn lỏng, ăn nhừ, đủ chất DD, tăngprotein, tăng lipit Số lượng thức ăn một bữa ít hơn nhưng số bữa ăn trong ngày tănglên

c) Bồi phụ vitamin A và muối kali: Trẻ uống vitamin A theo chỉ định của bác sĩ

tăng cường hệ thống miễn dịch, tăng khả năng chống lại vius của tế bào, tăng chứcnăng bảo vệ niêm mạc đường hô hấp [8]

d) Chống thiếu máu:

- Cho trẻ bú mẹ hoặc sử dụng sản phảm bổ sung sắt Nên cho trẻ bú mẹ từ 6 thángcho đến 12 tháng Sắt trong sữa mẹ rất dễ hấp thu với trẻ Ngoài ra có thể dùng thêmsữa bò

- Chế độ DD cân bằng: Khi bắt đầu cho trẻ ăn bổ sung, nên bổ sung thêm sắt vàobữa ăn cho trẻ như sử dụng các sản phẩm ngũ cốc tăng cường thêm sắt Đối với trẻlớn, nguồn thực phẩm giàu sắt bao gồm có: thịt đỏ, thịt gà, cá, đậu, đỗ và các loại rau

- Đảm bảo tiêm phòng đầy đủ 6 bệnh: lao, sởi, ho…Theo quy định của Bộ Y tế

- Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tốt

- Giữ vệ sinh nhà ở, trường mầm non đảm bảo thoáng mát, có ánh sáng

- Khi có dịch xảy ra, trẻ phải được cách li

f) Chống hạ đường huyết, hạ thân nhiệt.

g) Chăm sóc vệ sinh thân thể (da, mắt, răng, miệng, tai – mũi – họng ) Việc phục hồi SDD phải kiên trì.

Trang 35

tố chống lại bệnh tật, bảo vệ trẻ khỏi các bệnh lý nhiễm trùng Nếu không có đủ sữa

mẹ, có thể lựa chọn loại sữa thay thế phù hợp Duy trì sữa mẹ trong thời gian dưới 2tuổi Tập cho trẻ ăn sam khi bắt đầu 4 – 6 tháng tuổi Cho trẻ ăn đầy đủ 4 nhóm chấtdinh dưỡng (bột, đường, đạm, béo) không kiêng khem Cho con ăn sam đúng cách, đủchất, đủ lượng và vệ sinh sạch sẽ [15]

+ Tiêm chủng đầy đủ các bệnh truyền nhiễm

+ Chữa khỏi bệnh nhiễm khuẩn kịp thời cho trẻ Chú ý chăm sóc và tăng cườngchế độ dinh dưỡng cho trẻ ốm

+ Theo dõi cân nặng thường xuyên bằng biểu đồ phát triển để phát hiện kịp thờitình trạng SDD và can thiệp sớm [8]

+ Thực hiện kế hoạch hóa gia đình

+ Thực hiện ô DD gia đình, trường học, bao gồm cả ở nhà trẻ và mẫu giáo Thựchiện vệ sinh an toàn thực phẩm Vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn đề quan trọng hàngđầu trong việc bảo vệ trẻ tránh các bệnh nhiễm trùng đường ruột, giun sán…Chọn lựathực phẩm tươi cho trẻ, tránh bảo quản dài ngày trừ trường hợp có tủ cấp đông đúngquy cách, hạn chế cho trẻ dùng thực phẩm chế biến sẵn, đóng hộp; phải nấu nướngthật kĩ thức ăn [8]

Trang 36

1.8 Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em

1.8.1 Tình hình suy dinh dưỡng trên Thế giới

Bảng 1.10 Tỉ lệ người thiếu dinh dưỡng trên Thế giới

Bảng 1.11 Tỉ lệ người thiếu dinh dưỡng khu vực Đông Nam Á

giai đoạn 1990 – 1992 và 2012 – 2014

Trang 37

Khu vực Đông Nam Á, Timor Lester có tỉ lệ thiếu DD khá cao (28,8%) ViệtNam đã giảm mạnh số người thiếu DD từ 32,1% xuống còn 12,9% nhưng vẫn còn caohơn tỉ lệ chung trên toàn thế giới.

1.8.2 Tình hình suy dinh dưỡng tại Việt Nam.

Biểu đồ 1.1 Diễn biến suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn quốc

qua các năm ( 2008 – 2015)

Tại Việt Nam, vào thập kỉ 80 của thế kỷ XX, tỷ lệ SDD dưới 5 tuổi là trên50%, năm 1945 là 44,9% [13] Theo kết quả điều tra của Viện Dinh Dưỡng từ năm

2008 đến năm 2015, tỷ lệ SDD trẻ em đã giảm đi một cách rõ rệt (Biểu đồ 1.1) Tỉ lệ

trẻ bị SDD thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi đã giảm từ 18,9% xuống còn 15,1% Tỉ lệthấp còi cũng giảm từ 32,6% xuống còn 24,9% Tốc độ SDD trong những năm quagiảm khoảng 1% một năm và Việt Nam được coi là một quốc gia duy nhất trong khuvực đạt tốc độ giảm SDD nhanh theo tiến độ của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) vàUNICEF Tuy nhiên, phân bố SDD ở Việt Nam không đồng đều, khu vực miền núi,Tây Nguyên, miền Trung tỷ lệ cao hơn hẳn so với các vùng khác; nông thôn cao hơnthành thị; miền núi cao hơn đồng bằng; dân tộc thiểu số cao hơn các dân tộc khác; đặcbiệt là các vùng thường xuyên xảy ra thiên tai, bão lụt…Theo điều tra DD toàn quốcnăm 2015 [18] cho thấy tỷ lệ SDD cao nhất ở vùng Tây Nguyên 21,6%; Trung du vàmiền núi phía Bắc 19,5%; Bắc bộ và Duyên Hải miền Trung là 16,1%; Đồng bằngsông Cửu Long 12,2%; Đồng bằng sông Hồng là 10,8%; Đông Nam Bộ 9,1% [23]

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Qua nghiên cứu lí luận của đề tài cho thấy: mặc dù đã có rất nhiều những côngtrình nghiên cứu về vấn đề SDD trẻ em, nhưng đến này tỷ lệ SDD trẻ em trên toàn thếgiới vẫn còn chiếm một lượng không nhỏ, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, trong

đó có Việt Nam

Như vậy, trên cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu cho thấy, có rất nhiều nhữngnguyên nhân có thể gây ra bệnh SDD ở trẻ em, đồng thời cũng đã có những biện phápđiều trị và phòng bệnh Tuy nhiên, tỷ lệ trẻ em SDD có giảm được nhiều hay khôngphải phụ thuộc rất nhiều vào việc xác định đúng nguyên nhân gây ra bệnh của từngvùng miền, địa phương Để từ đó đưa ra được những biện pháp phù hợp nhất đối vớitừng vùng miền và địa phương đó, nhằm cải thiện được thực trạng SDD trẻ em

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI TẠI TRƯỜNG MẦM NON ĐỐNG ĐA QUẬN ĐỐNG ĐA VÀ TRƯỜNG MẦM NON HỮU HÒA

HUYỆN THANH TRÌ 2.1 Thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trường mầm non Đống Đa quận Đống Đa và trường mầm non Hữu Hòa huyện Thanh Trì.

2.1.1 Thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi qua điều tra trẻ.

Bảng số liệu trên cho thấy: Số lượng trẻ nghiên cứu là 300 trẻ Trong đó, nam

là 169 trẻ chiếm 56,3% và nữ là 131 trẻ chiếm 43,7% Tất cả các trẻ đều được chọnngẫu nhiên từ mẫu giáo 5 – 6 tuổi của hai trường mầm non Đống Đa quận Đống Đa vàtrường mầm non Hữu Hòa Huyện Thanh Trì nên đảm bảo sự khách quan cho số liệu

và kết luận đưa ra

2.1.1.3 Nội dung điều tra trẻ

- Điều tra thông tin cá nhân

- Điều tra thực trạng mắc bệnh SDD của trẻ mẫu giáo

- Điều tra các yếu tố liên quan đến bệnh SDD

Ngày đăng: 10/06/2017, 17:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Vân Anh, “Nghiên cứu thực trạng một số chỉ tiêu thể lực và suy dinh dưỡng ở trẻ 0 – 60 tháng tại một số phường, xã thuộc Đống Đa, Sóc Sơn, Từ Liêm Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ Sinh học , ĐHSP HN năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng một số chỉ tiêu thể lực và suy dinh dưỡng ở trẻ 0 – 60 tháng tại một số phường, xã thuộc Đống Đa, Sóc Sơn, Từ Liêm Hà Nội”
2. Nguyễn Thị Vân Anh , “Bước đầu tìm hiểu thực trạng phát triển chiều cao của trẻ mẫu giáo 36 đến 72 tháng tuổi ở xã Châu Bính, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An .” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu tìm hiểu thực trạng phát triển chiều cao của trẻ mẫu giáo 36 đến 72 tháng tuổi ở xã Châu Bính, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An
15. Mai Thị Thanh Tâm, “Thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo 3 – 5 tuổi và một số yếu tố liên quan”, Khóa luận tốt nghiệp đại học chính quy khoa gáo dục mầm non năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo 3 – 5 tuổi và một số yếu tố liên quan”
16. Nguyễn Kim Thanh – “Giáo trình dinh dưỡng trẻ em” – NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình dinh dưỡng trẻ em”
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội năm 2009
17. Hồ Quang Trung, “Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi với các điều kiện kinh tế xã hội tại xã Văn Khúc – huyện Sông Thao – tỉnh Phú Thọ”, Luận văn Thạc sĩ Dinh dưỡng Cộng Đồng, MS 3016, Trường Đại học Y Hà Nội năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi với các điều kiện kinh tế xã hội tại xã Văn Khúc – huyện Sông Thao – tỉnh Phú Thọ”
18. Nguyễn Thị Hồng Vân, “Mô hình suy dinh dưỡng trong 10 năm (1985 – 1994) tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa”. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II, chuyên ngành Nhi, mã số 30143, Trường Đại học Y Khoa Hà Nội năm 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình suy dinh dưỡng trong 10 năm (1985 – 1994) tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa”
19. Viện Bảo Vệ Sức Khỏe Trẻ Em , “Chuyên đề về hô hấp và suy dinh dưỡng ở trẻ em – Y học”, Hà Nội năm 1980 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề về hô hấp và suy dinh dưỡng ở trẻ em – Y học”
20. Viện dinh dưỡng http://viendinhduong.vn/viewpdf.aspx?n=/2016/TL%20SDD%202015.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://viendinhduong.vn/viewpdf.aspx?n=/2016/TL%20SDD
21. Viện dinh dưỡng, http://viendinhduong.vn/news/vi/106/61/0/a/so-lieu-thong-ke-ve-tinh-trang-dinh-duong-tre-em-qua-cac-nam.aspx , năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://viendinhduong.vn/news/vi/106/61/0/a/so-lieu-thong-ke-ve-tinh-trang-dinh-duong-tre-em-qua-cac-nam.aspx
23. Amy L.Rice, Lisa Sacco, Adam Hyder and Robert E.Black, “ Malnutrion as an underlying cause of childhood deaths associated with infectious diseases in developing countries’’, Buletin of World health Organization 78 (10), p.1207 – 1219. Geneva Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.. Lượng thực phẩm cần cho trẻ từ 5 – 6 tuổi (một bữa chính, một bữa phụ) - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 5 – 6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG  MẦM NON THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 1.. Lượng thực phẩm cần cho trẻ từ 5 – 6 tuổi (một bữa chính, một bữa phụ) (Trang 21)
Bảng 2.2. Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ trong nghiên cứu - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 5 – 6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG  MẦM NON THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.2. Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ trong nghiên cứu (Trang 36)
Bảng 2.5. Thông tin về giáo viên - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 5 – 6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG  MẦM NON THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.5. Thông tin về giáo viên (Trang 37)
Bảng 2.9. Thực đơn sử dụng thường xuyên trong bữa ăn cho trẻ tại trường mầm non - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 5 – 6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG  MẦM NON THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.9. Thực đơn sử dụng thường xuyên trong bữa ăn cho trẻ tại trường mầm non (Trang 39)
Bảng số liệu trên cho thấy: Tất cả giáo viên mầm non tham gia nghiên cứu đều - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 5 – 6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG  MẦM NON THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng s ố liệu trên cho thấy: Tất cả giáo viên mầm non tham gia nghiên cứu đều (Trang 41)
Bảng 2.12. Nhận thức của giáo viên về biện pháp phòng bệnh SDD - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 5 – 6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG  MẦM NON THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.12. Nhận thức của giáo viên về biện pháp phòng bệnh SDD (Trang 41)
Bảng 2.14. Trình độ học vấn của phụ huynh - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 5 – 6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG  MẦM NON THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.14. Trình độ học vấn của phụ huynh (Trang 43)
Bảng 2.19. Mối liên quan giữa tỷ lệ trẻ mắc bệnh với điều kiện kinh tế gia đình - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 5 – 6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG  MẦM NON THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.19. Mối liên quan giữa tỷ lệ trẻ mắc bệnh với điều kiện kinh tế gia đình (Trang 46)
Bảng 2.22. Tỷ lệ trẻ mắc bệnh với tình trạng mắc bệnh nhiễm khuẩn của trẻ - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 5 – 6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG  MẦM NON THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.22. Tỷ lệ trẻ mắc bệnh với tình trạng mắc bệnh nhiễm khuẩn của trẻ (Trang 47)
Bảng 2.26. Mối liên quan giữa tỷ lệ trẻ mắc bệnh với thực đơn cho trẻ ăn hàng ngày - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 5 – 6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG  MẦM NON THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.26. Mối liên quan giữa tỷ lệ trẻ mắc bệnh với thực đơn cho trẻ ăn hàng ngày (Trang 50)
Hình ảnh 4. Khẩu phần ăn của trẻ chưa cân đối, hợp lí - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 5 – 6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG  MẦM NON THÀNH PHỐ HÀ NỘI
nh ảnh 4. Khẩu phần ăn của trẻ chưa cân đối, hợp lí (Trang 56)
Hình ảnh 5. Trẻ mắc các bệnh nhiễm khuẩn - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 5 – 6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG  MẦM NON THÀNH PHỐ HÀ NỘI
nh ảnh 5. Trẻ mắc các bệnh nhiễm khuẩn (Trang 57)
Hình ảnh 8. Tháp cân đối dinh dưỡng (trung bình cho 1 người/tháng). - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 5 – 6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG  MẦM NON THÀNH PHỐ HÀ NỘI
nh ảnh 8. Tháp cân đối dinh dưỡng (trung bình cho 1 người/tháng) (Trang 60)
Hình ảnh 9 Hình ảnh 10 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 5 – 6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG  MẦM NON THÀNH PHỐ HÀ NỘI
nh ảnh 9 Hình ảnh 10 (Trang 61)
Hình ảnh 11. Những thực phẩm nên và không nên cho trẻ ăn khi mắc bệnh tiêu chảy - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 5 – 6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG  MẦM NON THÀNH PHỐ HÀ NỘI
nh ảnh 11. Những thực phẩm nên và không nên cho trẻ ăn khi mắc bệnh tiêu chảy (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w