1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ bồi DƯỠNG NĂNG lực CÔNG tác xây DỰNG ĐẢNG CHO cấp ủy VIÊN ở TRUNG tâm NHIỆT đới VIỆT NGA HIỆN NAY

98 299 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 683,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấp ủy viên là cán bộ Đảng, một bộ phận rất quan trọng trong hoạt động lãnh đạo của tổ chức đảng; phẩm chất, năng lực của CUV có ảnh hưởng trực tiếp đến NLLĐSCĐ và chất lượng lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, trong đó năng lực CTXDĐ ảnh hưởng sâu sắc nhất. Xây dựng đội ngũ CUV có phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ lãnh đạo của tổ chức đảng là một nội dung quan trọng hàng đầu, khâu then chốt trong CTXDĐ. Chính vì vậy, bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở các tổ chức đảng là yêu cầu khách quan, nhiệm vụ thường xuyên của các cấp ủy, tổ chức đảng.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cấp ủy viên là cán bộ Đảng, một bộ phận rất quan trọng trong hoạtđộng lãnh đạo của tổ chức đảng; phẩm chất, năng lực của CUV có ảnh hưởngtrực tiếp đến NLLĐ&SCĐ và chất lượng lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng,trong đó năng lực CTXDĐ ảnh hưởng sâu sắc nhất Xây dựng đội ngũ CUVcó phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ lãnh đạo của tổ chức đảng

là một nội dung quan trọng hàng đầu, khâu then chốt trong CTXDĐ Chính vìvậy, bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở các tổ chức đảng là yêu cầukhách quan, nhiệm vụ thường xuyên của các cấp ủy, tổ chức đảng

Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga là tổ chức đảng trực thuộcQUTW, có nhiệm vụ lãnh đạo nghiên cứu khoa học, ứng dụng, chuyển giaocông nghệ, đào tạo tiếng Nga trên lĩnh vực quân sự Nhận thức rõ vị trí, vaitrò của CUV trong hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ, những năm vừa qua,Đảng ủy Trung tâm và các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan chính trị đã thườngxuyên quan tâm bồi dưỡng phẩm chất, năng lực, phương pháp tác phong côngtác cho CUV, đặc biệt là năng lực CTXDĐ Nhờ đó, năng lực CTXDĐ củaCUV ở Đảng bộ TTNĐV-N đã có sự phát triển, tiến bộ trên nhiều mặt, độingũ cấp ủy viên cơ bản đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ lãnh đạo của từng tổchức đảng Tuy nhiên, do những nguyên nhân khách quan, chủ quan chi phối,việc bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N vẫn cònnhững mặt hạn chế nhất định: nhận thức về vị trí, vai trò của CUV và sự cầnthiết bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV của một số cấp ủy, tổ chức đảngchưa thống nhất; nội dung, hình thức, nội dung, biện pháp tiến hành bồidưỡng còn giản đơn; năng lực CTXDĐ của một số CUV chưa ngang tầm sovới chức trách, nhiệm vụ; việc nghiên cứu, quán triệt, triển khai thực hiệnđường lối của Đảng, nghị quyết, chỉ thị của cấp trên, đề xuất chủ trương, biệnpháp lãnh đạo còn thiếu cụ thể, chưa sát thực tiễn

Trang 2

Trước sự phát triển của tình hình, nhiệm vụ cách mạng, nhiệm vụ quânđội, nhiệm vụ của TTNĐV-N và yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng, chỉnh đốnĐảng theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI), việc bồi dưỡng nănglực CTXDĐ cho CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N càng có ý nghĩa đặc biệt quantrọng, trực tiếp góp phần nâng cao NLLĐ&SCĐ của các cấp ủy, đảng bộ, chi

bộ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới Vì vậy, nghiên cứu “Bồi dưỡng năng lực công tác xây dựng Đảng cho cấp ủy viên ở Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga hiện nay” là vấn đề mang tính cấp thiết, có ý nghĩa

lý luận và thực tiễn sâu sắc

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho cán bộ trong quân đội là vấn đề luônđược Đảng, Nhà nước, QUTW và các cấp ủy đảng thường xuyên quan tâm.Những năm gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu, sách tham khảo, bàiviết đề cập từ những góc độ, cấp độ khác nhau bàn về năng lực công tác vàbồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho cán bộ, đảng viên, tiêu biểu là:

* Sách tham khảo:

PGS,TS Đào Duy Quát, PGS,TS Phạm Văn Linh (chủ biên) “Hỏi đáp nghiệp vụ công tác đảng dành cho bí thư chi bộ và cấp ủy viên cơ sở”, Nxb CTQG, Hà Nội 2008 Cuốn sách đã trình bày khá hệ thống về CTXDĐ của bí

thư chi bộ và CUV cơ sở Trên cơ sở giải đáp những vấn đề về nghiệp vụ tiếnhành CTXDĐ của đội ngũ bí thư chi bộ và CUV cơ sở; cuốn sách đề cậpnhững nội dung liên quan đến bồi dưỡng, nâng cao năng lực CTXDĐ của bíthư chi bộ và CUV cơ sở Cuốn sách có giá trị tham khảo trong nghiên cứubồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N hiện nay

TS Tô Xuân Sinh (chủ biên), “Bồi dưỡng năng lực CTĐ,CTCT của đội ngũ chính trị viên ở các đơn vị huấn luyện chiến đấu trong Quân đội ta hiện nay”, Nxb QĐND, Hà Nội 2006 Cuốn sách đã luận giải khá rõ năng lực

CTĐ,CTCT và bồi dưỡng năng lực CTĐ,CTCT của đội ngũ chính trị viên ở

Trang 3

các đơn vị huấn luyện chiến đấu trong quân đội ta hiện nay Trên cơ sở đánhgiá khái quát thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân, rút ra những kinh nghiệm về bồidưỡng năng lực CTĐ,CTCT, phân tích làm rõ những yếu tố tác động và yêucầu bồi dưỡng năng lực CTĐ,CTCT của đội ngũ chính trị viên, trình bàynhững giải pháp cơ bản bồi dưỡng năng lực CTĐ,CTCT của đội ngũ chính trịviên ở các đơn vị huấn luyện chiến đấu trong quân đội hiện nay Xuất phát từbản chất CTĐ,CTCT trong quân đội mang bản chất là hoạt động lãnh đạo,cuốn sách có giá trị tham khảo tốt trong nghiên cứu bồi dưỡng năng lựcCTXDĐ cho CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N

* Các công trình luận văn, luận án:

Nguyễn Quốc Minh, “Bồi dưỡng năng lực CTĐ,CTCT của đội ngũ chính trị viên ở Binh đoàn Tây Nguyên hiện nay”, Luận văn thạc sĩ, chuyên

ngành Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam, Học viện Chính trị quân sự, HàNội 2008 Luận văn đã luận giải những vấn đề lý luận cơ bản về năng lựcCTĐ,CTCT và bồi dưỡng năng lực CTĐ,CTCT của đội ngũ chính trị viên ởBinh đoàn Tây Nguyên; đánh giá thực trạng, nguyên nhân, ưu điểm và hạnchế khuyết điểm trong bồi dưỡng năng lực CTĐ,CTCT của đội ngũ chính trịviên ở Binh đoàn Tây Nguyên; phân tích làm rõ những yếu tố tác động, xácđịnh yêu cầu và đề xuất một số giải pháp cơ bản tăng cường bồi dưỡng nănglực CTĐ,CTCT của đội ngũ chính trị viên ở Binh đoàn Tây Nguyên hiện nay.Xuất phát từ bản chất của CTĐ,CTCT mang bản chất là hoạt động lãnh đạonên kết quả nghiên cứu của luận văn tác giả có thể sử dụng làm tài liệu thamkhảo có giá trị trong nghiên cứu bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ởĐảng bộ TTNĐV-N

Cấn Xuân Hùng, “Bồi dưỡng năng lực tiến hành CTXDĐ của đội ngũ chính trị viên ở các đơn vị phòng không quốc gia hiện nay”, Luận văn thạc sĩ,

chuyên ngành Xây dựng ĐCSVN, Học viện Chính trị, Hà Nội 2009 Luận vănđã luận giải làm rõ năng lực CTXDĐ và bồi dưỡng năng lực CTXDĐ của đội

Trang 4

ngũ chính trị viên ở các đơn vị phòng không quốc gia Trên cơ sở đó, tác giảđã đi sâu nghiên cứu, đánh giá đúng thực trạng, nguyên nhân; phân tích yếu tốtác động, xác định yêu cầu và đề xuất những giải pháp cơ bản bồi dưỡng nănglực CTXDĐ của đội ngũ chính trị viên ở các đơn vị phòng không quốc giahiện nay Luận văn có giá trị tham khảo, kế thừa những vấn đề lý luận cơ bản

về năng lực CTXDĐ và bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng bộTTNĐV-N hiện nay

Lê Tất Lam, “Bồi dưỡng năng lực CTXDĐ của đội ngũ CUV thuộc các đảng bộ khoa giáo viên ở Trường Sĩ quan Lục quân 2 hiện nay”, Luận văn

thạc sĩ, chuyên ngành Xây dựng ĐCSVN, Học viện Chính trị, Hà Nội 2012.Trong đề tài luận văn, tác giả đã luận giải khá rõ những vấn đề cơ bản về nănglực CTXDĐ, bồi dưỡng năng lực CTXDĐ của đội ngũ CUV; nghiên cứuđánh giá đúng thực trạng chất lượng đội ngũ CUV thuộc các đảng bộ khoagiáo viên ở Trường Sĩ quan Lục quân 2 và đề xuất những giải pháp cơ bản bồidưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV thuộc các đảng bộ khoa giáo viên ởTrường Sĩ quan Lục quân 2 hiện nay Tác giả có thể tham khảo, kế thừa trongnghiên cứu, luận giải về bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng bộTTNĐV-N hiện nay

Ngô Hệ Chính, “Bồi dưỡng năng lực CTXDĐ của đội ngũ bí thư đảng

ủy xã, phường, thị trấn ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay”, Luận văn thạc sĩ,

chuyên ngành xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Học viện Chính trị,

Hà Nội 2014 Luận văn đã phân tích làm rõ những vấn đề cơ bản về bồidưỡng năng lực CTXDĐ của đội ngũ bí thư đảng ủy xã, phường, thị trấn ởthành phố Hồ Chí Minh; đánh giá thực trạng ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân,kinh nghiệm bồi dưỡng năng lực CTXDĐ; phân tích những yếu tố tác động,xác định yêu cầu và đề xuất 5 giải pháp cơ bản bồi dưỡng năng lực CTXDĐcủa đội ngũ bí thư đảng ủy xã, phường, thị trấn ở thành phố Hồ Chí Minhhiện nay

Trang 5

* Các bài báo khoa học

Hồ Thanh Khôi, “Phương pháp bồi dưỡng bí thư chi bộ và cấp ủy

viên”, Tạp chí Xây dựng Đảng, số 8/2005; Phạm Thị Vui, “Kinh nghiệm bồi

dưỡng bí thư chi bộ và cấp ủy viên của Đảng ủy Khối cơ quan Trung ương”,

Tạp chí Xây dựng Đảng, số 12/2012 Từ những góc độ tiếp cận khác nhau,

các bài báo khoa học đã góp phần làm rõ vị trí, vai trò của bí thư đảng ủy, cấp

ủy viên đối với CTXDĐ, rút ra một số kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡngnăng lực CTXDĐ Đây là các công trình có giá trị tham khảo nhằm thực hiệnmục đích, nhiệm vụ của luận văn

Các công trình khoa học nêu trên tuy tiếp cận nghiên cứu ở những góc

độ khác nhau, với đối tượng và phạm vi khác nhau nhưng đã luận giải nhiềuvấn đề lý luận và thực tiễn về bồi dưỡng năng lực CTXDĐ của đội ngũ cán

bộ, đảng viên và cấp ủy viên của Đảng Đây là những nguồn tài liệu thamkhảo quan trọng mà tác giả luận văn sử dụng tham khảo, kế thừa, phát triển.Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập, có hệthống và trực tiếp về bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng bộTTNĐV-N Vì vậy, đề tài luận văn không trùng lặp với các công trình khoahọc đã được nghiệm thu, công bố

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu làm rõ những vấn đề cơ bản về lý luận và thựctiễn bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV, đề xuất giải pháp tăng cường bồidưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N hiện nay

* Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận giải làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về năng lực CTXDĐ vàbồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N

Đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra một số kinhnghiệm bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N

Xác định yêu cầu, đề xuất giải pháp tăng cường bồi dưỡng năng lựcCTXDĐ cho CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N hiện nay

Trang 6

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N

* Cơ sở thực tiễn

Thực tiễn bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng bộ TTNĐV-Nnhững năm vừa qua; các báo cáo tổng kết nhiệm kỳ đại hội; báo cáo CTXDĐ;báo cáo CTĐ,CTCT và kết quả điều tra khảo sát thực tế của tác giả ở Đảng bộTTNĐV-N

* Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng HồChí Minh, đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học liênngành, chuyên ngành khoa học xã hội và nhân văn; trọng tâm là phương pháplôgíc - lịch sử, phân tích tổng hợp, tổng kết thực tiễn và điều tra xã hội học

6 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn góp phần cung cấp cơ sở khoa

Trang 7

học cho các cấp uỷ đảng, chính ủy, chính trị viên, cơ quan chính trị

TTNĐV-N trong bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV

Kết quả nghiên cứu đề tài luận văn có thể sử dụng làm tài liệu thamkhảo giảng dạy môn CTĐ, CTCT ở các học viện, nhà trường trong Quân đội

7 Kết cấu của đề tài

Mở đầu, 2 chương (4 tiết), kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục

Trang 8

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG CHO CẤP ỦY VIÊN Ở

ĐẢNG BỘ TRUNG TÂM NHIỆT ĐỚI VIỆT - NGA 1.1 Năng lực công tác xây dựng Đảng và những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực công tác xây dựng Đảng cho cấp ủy viên ở Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga

1.1.1 Cấp ủy viên và năng lực công tác xây dựng Đảng của cấp ủy viên ở Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga

* Khái quát về Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga

Ngày 07 tháng 3 năm 1987, đại diện chính phủ Việt Nam và Liên Xôđã ký Hiệp định về hợp tác xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam "Trung tâmnghiên cứu khoa học và thử nghiệm nhiệt đới hỗn hợp Việt Nam- Liên Xô"(gọi tắt là Trung tâm Nhiệt đới Việt - Xô, nay là Trung tâm Nhiệt đới Việt -Nga) Sự kiện này mở ra thời kỳ hợp tác mới trong lĩnh vực khoa học - côngnghệ nhiệt đới giữa hai nước Ngày 07 tháng 3 năm 1988, trên cơ sở Hiệpđịnh, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) đã ký Nghịđịnh số 25/HĐBT về việc thành lập TTNĐV-N và giao cho Bộ Quốc phòng là

cơ quan chủ quản phía Việt Nam Thực hiện Nghị định số 25/HĐBT, ngày 02tháng 5 năm 1988, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ký Quyết định số 115/QĐ-

QP về việc thành lập TTNĐV-N Từ khi thành lập đến nay, với mong muốn

kế thừa tình đoàn kết hữu nghị truyền thống và trên cơ sở những thành tựuhợp tác trong nghiên cứu khoa học, đào tạo, Chính phủ hai nước đã ba lần kýNghị định thư bổ sung Hiệp định (năm 1989, 1993, 2004), xây dựng và thúcđẩy Trung tâm phát triển ngày càng hiệu quả hơn

Về cơ cấu, tổ chức, biên chế: TTNĐV-N có cơ sở chính tại thủ đô Hà

Nội; các chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và Nha Trang Theo Quyếtđịnh số 250/QĐ-TM ngày 18 tháng 2 năm 2009 của Tổng Tham mưu trưởng

Trang 9

Quân đội nhân dân Việt Nam, TTNĐV-N bao gồm 03 Viện: Viện Độ bềnnhiệt đới, Viện Sinh thái nhiệt đới, Viện Y sinh nhiệt đới; 02 Phân viện: Phânviện Công nghệ sinh học và Phân viện Hóa - Môi trường; 01 Trung tâmchuyển giao công nghệ mới; Văn phòng đại diện tại Mátxcơva (Liên bangNga) và các cơ quan chức năng Tổng Giám đốc Trung tâm thực hiện sự lãnhđạo của Đảng ủy Trung tâm và trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Trungtâm theo cơ chế đồng Tổng Giám đốc và Quy chế về TTNĐV-N Trách nhiệmcủa Việt Nam và Liên bang Nga được quy định cụ thể trong Hiệp định và cácNghị định thư Về phía Việt Nam, TTNĐV-N là đơn vị trực thuộc Bộ Quốcphòng; đồng thời, chịu sự chỉ đạo về hoạt động khoa học công nghệ của Nhànước, trực tiếp là Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành có liên quan đếnchức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Uỷ ban phối hợp gồm Phân banViệt Nam và Phân ban Nga, thực hiện sự lãnh đạo chung về tổ chức và khoahọc Hiện nay, tham gia vào Phân ban Việt Nam có Bộ Quốc phòng, Bộ Khoahọc và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện khoa học và Côngnghệ Việt Nam.

Về vị trí, chức năng, nhiệm vụ: Theo Hiệp định và các Nghị định thư do

hai nước Việt Nam và Liên bang Nga ký kết, TTNĐV-N có chức năng,nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trên ba hướng: Độ bền nhiệt đới, Sinh tháinhiệt đới và Y sinh nhiệt đới; phối hợp hoạt động giữa các tổ chức, việnnghiên cứu của Việt Nam, Liên bang Nga và các nước khác trong ba lĩnhvực trên; ứng dụng chuyển giao công nghệ và dịch vụ KHKT; đào tạo cán

bộ KHCN có trình độ cao và đào tạo tiếng Nga Chức năng, nhiệm vụ củaTTNĐV-N được quy định trong Hiệp định, liên quan đến nhiều bộ, ngànhcủa hai nước Về phía Việt Nam, Chính phủ giao Bộ Quốc phòng làm cơquan chủ quản trong việc thực hiện Hiệp định; về phía Liên bang Nga, giaocho Viện Hàn lâm khoa học Nga

Trang 10

* Khái quát về Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga

Đảng bộ TTNĐV-N là đảng bộ trực thuộc QUTW, có chức năng lãnhđạo nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trên ba hướng: Độ bền nhiệt đới, Sinh tháinhiệt đới và Y sinh nhiệt đới; phối hợp hoạt động giữa các tổ chức, việnnghiên cứu của Việt Nam, Liên bang Nga và các nước khác trong ba lĩnh vựctrên; ứng dụng chuyển giao công nghệ và dịch vụ KHKT; đào tạo cán bộKHCN có trình độ cao và đào tạo tiếng Nga

Theo Quy chế làm việc của Đảng ủy Trung tâm nhiệm kỳ 2015-2020,Đảng ủy Trung tâm có chức năng: Tham mưu đề xuất với QUTW, Bộ Quốcphòng những biện pháp lãnh đạo để thực hiện nghị quyết, chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Quân đội, của Ủy ban phối hợp vềnhiệm vụ khoa học, công nghệ và môi trường; về đối ngoại quân sự; về thựchiện các chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, nhân viêntrong Trung tâm Lãnh đạo công tác đào tạo cán bộ khoa học công nghệ cótrình độ cao, đào tạo tiếng Nga Lãnh đạo xây dựng Đảng bộ Trung tâmTSVM; xây dựng TTNĐV-N vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức

Cơ cấu hệ thống tổ chức đảng của Đảng bộ TTNĐV-N bao gồm: 05đảng bộ cơ sở (Chi nhánh Phía Nam, Chi nhánh Ven Biển, Trung tâm CGCN,Viện Độ bền nhiệt đới, Phòng Hậu cần - Kỹ thuật); 14 chi bộ cơ sở (ViệnSinh thái nhiệt đới, Viện Y sinh nhiệt đới, Phân viện Công nghệ sinh học,Phân viện Hóa - Môi trường, Phòng Chính trị, Phòng Kế hoạch khoa học, Vănphòng, Văn phòng Phân ban Việt Nam, Ban quản lý các khu chế thử, PhòngThông tin khoa học quân sự, Phòng Tài chính, Phòng Đào tạo, Phòng Quản lýchuyển giao công nghệ, Ban Công nghệ thông tin); 29 chi bộ trực thuộc đảng

bộ cơ sở

Tổng số đảng viên hiện có 355 đồng chí (tính đến thời điểm 19 tháng 5năm 2016) Do đó, toàn bộ CTXDĐ của Đảng bộ TTNĐV-N và bồi dưỡngnăng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N đều hướng vào xây dựng

Trang 11

Đảng bộ Trung tâm TSVM, có NLLĐ&SCĐ cao đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụtrong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc thời kỳ mới.

* Cấp ủy viên ở Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga

Cấp ủy viên ở Đảng bộ TTNĐV-N là những cán bộ của Đảng trongquân đội, công tác ở các cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung tâm, do đại hội đạibiểu Đảng bộ Trung tâm, đại hội các đảng bộ, chi bộ cơ sở và các chi bộ trựcthuộc đảng bộ cơ sở bầu ra, được cấp ủy có thẩm quyền chuẩn y (trường hợpđặc biệt do cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định chỉ định)

Cấp ủy viên là những người trong ban chấp hành đảng ủy, chi bộ,không thuộc ban thường vụ, không giữ cương vị bí thư và phó bí thư cấp ủy,

bí thư và phó bí thư chi bộ Cấp ủy viên là những ủy viên phụ trách từng mặtcông tác của cấp ủy theo sự phân công phù hợp với chức vụ, chức danh quyđịnh trong quân đội; thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo quy định ở từng cấp

Với cách tiếp cận như vậy, có thể quan niệm: Cấp ủy viên ở Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga là những đảng viên tiêu biểu về phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, có kiến thức, trình độ, năng lực và uy tín cao, có phương pháp, tác phong công tác tốt, được hội nghị đảng ủy cơ

sở, đại hội chi bộ bầu ra, hoặc do Đảng ủy Trung tâm chỉ định vào ban chấp hành đảng bộ, chi ủy chi bộ ở các cơ quan, đơn vị thuộc Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga.

Đặc điểm của cấp ủy viên ở Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga Cấp ủy viên ở Đảng bộ TTNĐV-N là một bộ phận CUV của Đảng

trong quân đội Song, xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của TTNĐV-N nênđội ngũ CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N có những đặc điểm riêng, đó là:

Một là, cấp ủy viên ở Đảng bộ TTNĐV-N hầu hết chưa qua đào tạo cán

bộ chính trị hoặc chuyển loại cán bộ chính trị

Hiện nay, theo báo cáo tổng hợp số, chất lượng cán bộ tháng 4/2016,trong tổng số 205 cán bộ đang công tác tại TTNĐV-N có 19 cán bộ chính trị

Trang 12

được đào tạo cơ bản, đúng chuyên ngành Còn lại, đại đa số cán bộ được đàotạo, tuyển chọn từ các khối chuyên ngành khác như: cán bộ chỉ huy tham mưu

17, kỹ thuật 133, hậu cần 28… Dự thảo báo cáo chính trị của Ban Chấp hànhĐảng bộ TTNĐV-N (Khóa V) tại Đại hội đại biểu Đảng bộ lần thứ VI, nhiệm

kỳ 2015 - 2020, khẳng định: “Trong nhiệm kỳ có 26 cán bộ đào tạo tại Liênbang Nga được bổ sung cho các đơn vị”; “cử đi đào tạo, bồi dưỡng tại cáctrường 110 đồng chí, trong đó có 50 cán bộ đào tạo sau đại học (bảo vệ thànhcông luận án tiến sĩ 08 cán bộ, 42 tốt nghiệp thạc sĩ, chuyên khoa I, chuyênkhoa II); hiện có 26 cán bộ đang làm nghiên cứu sinh và 14 cán bộ học caohọc, chuyên khoa I tại các trường, cơ sở nghiên cứu trong và ngoài nước,trong đó đào tạo tại Liên bang Nga là 11 cán bộ” [15, tr.6] “Hiện nay, cán bộkhoa học có 115 đồng chí có trình độ sau đại học” [16, tr.7] Có thế thấy đa sốcán bộ đang công tác ở TTNĐV-N chủ yếu là cán bộ nghiên cứu, được đàotạo ở các cơ sở khoa học trong và ngoài nước, số cán bộ chính trị được đàotạo cơ bản ở các trường chính trị không nhiều Tình trạng thiếu cán bộ chínhtrị, nhất là những cán bộ được đào tạo cơ bản qua Học viện Chính trị hoặcTrường Sĩ quan Chính trị không nhiều đã ảnh hưởng không nhỏ đến chấtlượng CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N hiện nay Xuất phát từ đặc điểm này, đòihỏi quá trình tiến hành bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng bộTTNĐV-N cần chú ý lựa chọn nội dung, xác định hình thức, biện pháp bồidưỡng phù hợp, đảm bảo thiết thực và hiệu quả cao

Hai là, cấp ủy viên ở Đảng bộ TTNĐV-N là những người có kiến thức,

kinh nghiệm trong công tác chuyên môn, song kiến thức, kinh nghiệm vềcông tác xây dựng Đảng còn hạn chế

Cấp ủy viên ở Đảng bộ TTNĐV-N chủ yếu được đào tạo tại các họcviện, nhà trường trong và ngoài nước ở những chuyên môn nhất định Trướckhi được bầu vào cấp ủy, họ giữ các chức vụ khác nhau như: phó giám đốc,trưởng phòng, phó trưởng phòng, trưởng ban, nghiên cứu viên của các đơn vị

Trang 13

trực thuộc Trung tâm Đây là đội ngũ cán bộ được đào tạo cơ bản, có kiếnthức, kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ nghiên cứu khoa học, giáo dụcđào tạo, chuyển giao công nghệ là tiền đề thuận lợi để CUV thực hiện chứctrách, nhiệm vụ ở các cơ quan chuyên môn, kỹ thuật cao Tuy nhiên, hạn chếcủa đội ngũ này là thiếu trình độ chuyên sâu về lý luận chính trị, kiến thứcchuyên ngành CTXDĐ và hoạt động CTĐ,CTCT Theo báo cáo tổng hợp cán

bộ tháng 4/2016 của Đảng bộ TTNĐV-N, trong tổng số 02 phó giáo sư, 29tiến sĩ, 75 thạc sĩ, 92 cử nhân đại học của TTNĐV-N hiện nay, có 16 cán bộchính trị, số còn lại là cán bộ kỹ thuật, hậu cần và chỉ huy tham mưu Do vậy,việc bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV cần được tiến hành thường xuyên,với nhiều hình thức, biện pháp đa dạng, phù hợp với từng đối tượng cụ thể

Ba là, hoạt động của CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N gắn liền với nhiệm vụ

nghiên cứu khoa học, ứng dụng chuyển giao công nghệ, có tính ổn định cao

Đảng bộ TTNĐV-N trực thuộc QUTW, có chức năng, nhiệm vụ lãnh

đạo của một tổ chức khoa học, công nghệ và một cơ sở đào tạo Trong đó,nghiên cứu, thử nghiệm trên ba hướng: độ bền nhiệt đới, sinh thái nhiệt đới và

y sinh nhiệt đới; hoạt động dịch vụ khoa học kỹ thuật và chuyển giao côngnghệ; phối hợp hoạt động giữa các tổ chức khoa học công nghệ của hai nước

và các nước khác trong ba lĩnh vực khoa học nêu trên; đào tạo cán bộ khoahọc công nghệ có trình độ cao, đào tạo tiếng Nga Chính vì vậy, toàn bộ hoạtđộng CTXDĐ của CUV ở đây đều hướng vào thực hiện nhiệm vụ nghiên cứukhoa học, ứng dụng chuyển giao công nghệ; đảm bảo cho nhiệm vụ nghiêncứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ của Trung tâm đạt hiệuquả cao, đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nghịquyết, chỉ thị của cấp trên, phù hợp với thực tiễn của đất nước và trên thế giới.Mặt khác, kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng chuyển giao công nghệluôn được xác định từ trước, các sản phẩm khoa học được nghiên cứu đòi hỏiphải có thời gian để ứng dụng và chuyển giao, cho nên nó mang tính ổn định

Trang 14

cao Đặc điểm này đòi hỏi quá trình bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ởĐảng bộ TTNĐV-N phải quán triệt sâu sắc đường lối, quan điểm của Đảng,của QUTW về công tác khoa học công nghệ - môi trường; chiến lược quốcphòng - an ninh và yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

Những đặc điểm trên chi phối, tác động một cách mạnh mẽ cả thuận lợi

và khó khăn; cả mặt tích cực và những vấn đề bất cập đến bồi dưỡng năng lựcCTXDĐ cho CUV Do đó, Đảng uỷ Trung tâm, các cấp ủy, cơ quan chính trị

và các tổ chức, các lực lượng tham gia bồi dưỡng cần nghiên cứu, nắm vữngnhững đặc điểm đó để lãnh đạo, chỉ đạo, có nội dung, hình thức, biện pháp tổchức bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N phù hợp,sát với từng đối tượng nhằm mang lại kết quả cao

Vai trò của cấp ủy viên ở Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga

Cấp ủy viên ở Đảng bộ TTNĐV-N là đại biểu cho năng lực, trí tuệ vàphẩm chất đạo đức, lối sống của người cán bộ, đảng viên của Đảng trongquân đội Cấp ủy viên có vai trò rất quan trọng trong công tác lãnh đạo, chỉđạo của đảng ủy, chi bộ thực hiện nhiệm vụ chính trị của Trung tâm, cũngnhư rèn luyện, bồi dưỡng phẩm chất, đạo đức, lối sống cho cán bộ, đảng viênthuộc quyền Vai trò của CUV được thể hiện ở những nội dung cơ bản sau:

Thứ nhất, cấp ủy viên là người trực tiếp tổ chức thực hiện nghị quyết,

chỉ thị của cấp ủy cấp trên, trực tiếp tham gia xây dựng nghị quyết, triển khaithực hiện nghị quyết của cấp ủy, chi bộ cấp mình theo sự phân công của bíthư cấp ủy, chi bộ, phù hợp với chức trách, nhiệm vụ

Cấp ủy viên có vai trò rất quan trọng, là những người phối hợp cùngvới bí thư, phó bí thư đảng ủy, chi bộ tiến hành các hoạt động lãnh đạo, tiếnhành CTĐ,CTCT trong đơn vị, đảm bảo cho đơn vị luôn vững mạnh về chínhtrị, tư tưởng và tổ chức; hướng mọi hoạt động của đơn vị đi đúng đường lối,quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thịcủa cấp ủy cấp trên và nghị quyết của cấp ủy, chi bộ cấp mình Bên cạnh đó,

Trang 15

CUV có trách nhiệm cùng với cấp ủy, bí thư, chính ủy, chính trị viên, ngườichỉ huy căn cứ vào điều kiện thực tế của đơn vị, kịp thời đề xuất các chủtrương, biện pháp lãnh đạo cụ thể hóa nghị quyết, chỉ thị, mệnh lệnh của cấptrên thành các chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chương trình hành động củacấp mình, đưa ra cấp ủy, chi bộ thảo luận, xem xét quyết định Đồng thời,theo sự phân công của bí thư, cấp ủy, chi bộ, dựa trên năng lực và phù hợpvới chức trách, nhiệm vụ của mình trực tiếp tổ chức cho đơn vị thực hiệnthắng lợi các nội dung được xác định trong nghị quyết của cấp ủy cấp trên,nghị quyết của cấp ủy, chi bộ cấp mình, kế hoạch xây dựng đảng bộ, chi bộtrong sạch vững mạnh Thực tế cho thấy, các nghị quyết, chỉ thị, chươngtrình, kế hoạch có được thực hiện tốt và đạt được hiệu quả cao hay không phụthuộc một phần rất quan trọng vào CUV Ngoài ra, bằng kiến thức, trình độ,kinh nghiệm của bản thân, CUV có vai trò quan trọng, trực tiếp tham gianghiên cứu, thảo luận đóng góp ý kiến vào các chỉ thị, dự thảo nghị quyết, kếhoạch của cấp ủy, cán bộ chủ trì cấp trên cũng như bổ sung, kiến nghị, pháttriển đường lối, chủ chương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Thứ hai, cấp ủy viên có vai trò quan trọng trong xây dựng cấp ủy, chi

bộ TSVM; nâng cao NLLĐ&SCĐ của đảng ủy, chi ủy, chi bộ

Xây dựng cấp ủy, chi bộ TSVM, không ngừng nâng cao NLLĐ&SCĐ

là một trong những yếu tố cơ bản, nhiệm vụ quan trọng bảo đảm cho đơn vịluôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao Để thực hiện vấn đề này, đòi hỏiphải nâng cao chất lượng và hiệu quả CTXDĐ của bí thư, phó bí thư và CUV.Chất lượng, hiệu quả CTXDĐ của CUV được thể hiện đầy đủ ở việc thựchiện nền nếp kế hoạch CTXDĐ, ở các khâu, các bước trong quy trình lãnhđạo của đảng ủy, chi ủy, chi bộ và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.Cấp ủy viên là người nghiên cứu, quán triệt và tổ chức, thực hiện chế độ sinhhoạt đảng theo chức trách nhiệm vụ được phân công; nghiên cứu, thảo luận,đóng góp ý kiến xây dựng nghị quyết lãnh đạo đơn vị một cách dân chủ, trí

Trang 16

tuệ; tích cực thực hiện nền nếp chế độ tự phê bình và phê bình Đồng thời,cùng đảng ủy, chi ủy, chi bộ xác định mục tiêu, nhiệm vụ phấn đấu, đề ra cácchủ trương, biện pháp lãnh đạo sát, đúng với đặc điểm, tình hình nhiệm vụđơn vị; không ngừng tăng cường sự đoàn kết, thống nhất trong đảng ủy, chi

ủy, chi bộ và đơn vị

Cấp ủy viên là người tham gia tích cực trong việc giáo dục động cơ, ýchí phấn đấu, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng và rèn luyện bản lĩnh chính trịcho đội ngũ cán bộ, đảng viên trong đơn vị Đồng thời, phối hợp chặt chẽ vớicấp ủy, chi bộ và cán bộ chủ trì quản lý chặt chẽ đội ngũ cán bộ, đảng viêntrong đơn vị về chính trị, tư tưởng, trình độ, năng lực, quan hệ gia đình và cácmối quan hệ xã hội; làm tốt công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng,phát triển đảng viên và nhận xét cán bộ theo phạm vi chức trách, nhiệm vụ,quyền hạn được phân công Cùng với bí thư, phó bí thư, CUV là người đề xuấtvới đảng ủy, chi ủy, chi bộ nội dung, biện pháp lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán

bộ, đảng viên trong đơn vị có đủ phẩm chất, năng lực thực hiện tốt nhiệm vụtrong mọi tình huống Mặt khác, CUV còn nêu cao trách nhiệm, phát huy vaitrò tiền phong gương mẫu của người đảng viên, tích cực tuyên truyền, vậnđộng cán bộ, đảng viên và quần chúng thực hiện tốt chỉ thị, nghị quyết của cấp

ủy cấp trên và nghị quyết của cấp ủy cấp mình Thường xuyên quan tâm chăm

lo xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức quần chúng, hội đồng quânnhân hoạt động, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của đơn vị vàtích cực tham gia xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch vững mạnh

Thứ ba, cấp ủy viên là những hạt nhân đoàn kết, tiền phong, gương

mẫu trong giáo dục, rèn luyện đảng viên và xây dựng cơ quan, đơn vị VMTD

Cấp ủy viên là những đảng viên ưu tú về phẩm chất và năng lực, đượccấp ủy phân công phụ trách các mặt công tác khác nhau của đơn vị, có tráchnhiệm cùng với tập thể đảng uỷ, chi ủy, chi bộ giương cao ngọn cờ lãnh đạo,sức chiến đấu, tính đoàn kết, thống nhất trong toàn đơn vị, hướng mọi hoạtđộng vào thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị Cấp ủy viên có vai trò quan

Trang 17

trọng, góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, điềuhành đơn vị Bằng uy tín của mình trước tập thể đơn vị, CUV có ảnh hưởngrất lớn đến xây dựng, giữ gìn mối quan hệ đoàn kết, gắn bó giữa cán bộ vớiđảng viên và quần chúng; góp phần tạo ra sự đồng thuận trong đơn vị, hướngmọi cán bộ, đảng viên và quần chúng cùng nỗ lực phấn đấu hoàn thành tốtmọi nhiệm vụ được giao Có thể thấy, năng lực CTXDĐ cùng với phẩm chấtđạo đức, phương pháp, tác phong công tác của CUV giữ vai trò quyết địnhđến uy tín của họ, là cơ sở để giải quyết tốt mối quan hệ với cấp ủy, chính ủy,chính trị viên và người chỉ huy Uy tín của CUV còn được biểu hiện ở nănglực quán triệt, thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, kế hoạch của cấp ủy, ngườichỉ huy cấp trên; ở việc đề xuất các vấn đề cần tập trung lãnh đạo để đảng ủy,chi bộ thảo luận quyết định Sau khi có nghị quyết, CUV trao đổi, phối hợpcùng với cấp ủy, cán bộ chủ trì đơn vị cụ thể hóa thành chương trình, kếhoạch và tổ chức thực hiện Trên cơ sở xây dựng mối quan hệ gắn bó với cán

bộ, đảng viên, quần chúng, phát huy vai trò trách nhiệm cá nhân, tổ chức thựchiện nhiệm vụ theo phạm vi, chức trách được giao, CUV góp phần củng cố,nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng trong xây dựngđơn vị VMTD Thực tiễn cho thấy, khi CUV giải quyết tốt mối quan hệ phốihợp công tác với bí thư, phó bí thư và người chỉ huy, chất lượng lãnh đạo củađảng ủy, chi bộ được nâng cao, đoàn kết, thống nhất được tăng cường, kỷ luậtđược giữ vững, đơn vị hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao

* Năng lực công tác xây dựng Đảng của cấp ủy viên ở Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga

Quan niệm về năng lực công tác xây dựng Đảng của cấp ủy viên ở Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga.

Năng lực

Khi bàn đến “năng lực” đã có nhiều ý kiến khác nhau, nhưng về cơ bảnđều thống nhất, năng lực là khái niệm chỉ khả năng của con người để thựchiện một hoạt động nào đó, bảo đảm cho hoạt động ấy đạt hiệu quả cao

Trang 18

Năng lực bao gồm trình độ nhận thức và khả năng vận dụng nh n thức ấyận thức ấyvào quá trình hoạt động thực tiễn

Năng lực của con người là khả năng thể hiện bản thân mình trong mộthoàn cảnh không gian, thời gian nhất định và đó là thuộc tính bản chất củacon người, con người luôn gắn với hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới tựnhiên C.Mác cho rằng: “Chúng tôi hiểu sức lao động, hay năng lực lao động

là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trongmột con người đang sống và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất

ra một giá trị sử dụng nào đó” [40, tr.251]

Với cách tiếp cận như vậy, có thể quan niệm: Năng lực là khả năng tiềm tàng của từng cá nhân, kết quả của quá trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng của tổ chức và tự đào tạo, bồi dưỡng rèn luyện của cá nhân, được huy động vào thực hiện một hay vài hoạt động nào đó.

Công tác xây dựng Đảng của CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N là toàn bộcác hoạt động của CUV nhằm xây dựng các cấp ủy, đảng bộ, chi bộ vữngmạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, có NLLĐ&SCĐ cao, thực sự là hạtnhân chính trị, lãnh đạo đơn vị thực hiện thắng lợi mọi nhiệm vụ được giao

Vì vậy, có thể quan niệm: Năng lực công tác xây dựng Đảng của cấp

ủy viên ở Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga là tổng hòa tri thức toàn diện về lý luận và kinh nghiệm thực tiễn công tác xây dựng Đảng với kỹ năng

và phương pháp tác phong công tác; được biểu hiện ở khả năng đề xuất chủ trương, biện pháp lãnh đạo, trình độ quán triệt, phổ biến, tổ chức thực hiện

Trang 19

nghị quyết và hướng dẫn, chỉ đạo các hoạt động xây dựng Đảng, chấp hành nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt Đảng theo phạm vi chức trách, nhiệm vụ.

Năng lực CTXDĐ của CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N được thể hiện ở trithức, kinh nghiệm và trình độ tiến hành CTXDĐ Đồng thời năng lựcCTXDĐ còn thể hiện ở khả năng phân tích, tổng hợp, tổng kết thực tiễnCTXDĐ ở đảng bộ, chi bộ; năng lực quán triệt, cụ thể hóa, triển khai tổ chứcthực hiện nghị quyết; năng lực kiểm tra, phát hiện và giải quyết vấn đề trongquá trình tổ chức thực hiện nghị quyết; năng lực xây dựng đảng bộ về chínhtrị, tư tưởng và tổ chức

Những yếu tố cấu thành năng lực công tác xây dựng Đảng của cấp ủy viên ở Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga

Tiếp cận theo hệ thống cấu trúc, năng lực CTXDĐ của CUV ở Đảng bộTTNĐV-N được cấu thành từ các yếu tố: tri thức toàn diện; kỹ năng vàphương pháp tác phong công tác

Tri thức toàn diện

Tri thức toàn diện bao gồm: tri thức lý luận và tri thức kinh nghiệmthực tiễn CTXDĐ Đây là yếu tố rất quan trọng, là cơ sở nền tảng của nănglực CTXDĐ Tri thức lý luận là sự hiểu biết có tính hệ thống của CUV về bảnchất, quy luật của các hiện tượng chính trị, xã hội được tích lũy về nhận thứccác quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối,quan điểm của Đảng, pháp luật của Nhà nước; những hiểu biết về khoa học tựnhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học kỹ thuật và kiến thức chuyênmôn về CTXDĐ, công tác tư tưởng, công tác tổ chức và công tác vận độngquần chúng Hệ thống tri thức lý luận chủ yếu được hình thành thông quaquá trình CUV được đào tạo, học tập tại trường và tự nghiên cứu trong thựctiễn công tác Đây là thế giới quan, phương pháp luận đúng đắn để CUV thựchiện chức trách, nhiệm vụ được giao

Tri thức kinh nghiệm thực tiễn có được trên cơ sở tiếp thu tri thức trong

Trang 20

quá trình học tập tại các học viện, nhà trường, song chủ yếu là sự trải nghiệm,vốn sống được tích lũy của từng CUV trong hoạt động thực tiễn của bản thân.Đó là kinh nghiệm nghiên cứu, quán triệt các nghị quyết, chỉ thị của cấp trên,

đề xuất các chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo; kinh nghiệm xử trí cáctình huống trong công tác tư tưởng, công tác tổ chức; những hiểu biết có tính

hệ thống về tình hình chính trị - xã hội, tình hình quân đội, về Trung tâm vàđịa bàn đóng quân Tri thức kinh nghiệm thực tiễn giúp CUV có sự nhạycảm, sắc sảo trong công việc, khái quát hoạt động thực tiễn thành lý luận,hoàn thiện năng lực CTXDĐ của mình Đây là cơ sở, điều kiện quan trọng đểCUV vận dụng những tri thức lý luận về CTXDĐ vào hoạt động thực tiễn,góp phần nâng cao NLLĐ&SCĐ của cấp ủy, tổ chức đảng

Kỹ năng

Kỹ năng: “Là trình độ vận dụng đúng đắn các kiến thức và kỹ xảo đãcó một cách sáng tạo để giải quyết các nhiệm vụ trong mọi tình huống” [56,tr.454 ] Kỹ năng trong năng lực CTXDĐ của CUV được thể hiện ở khả năng,trình độ thao tác, giải quyết các vấn đề theo chức trách, nhiệm vụ nhanhchóng và chính xác Ở Đảng bộ TTNĐV-N, kỹ năng của CUV chính là khảnăng vận dụng có hiệu quả những tri thức, phương pháp, kinh nghiệm đãđược tổng kết để thực hiện có kết quả chức trách, nhiệm vụ của người CUVtrong các điều kiện hoàn cảnh cụ thể

Kỹ năng là một thành phần rất quan trọng của năng lực Trong CTXDĐcủa CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N, có nhiều loại kỹ năng khác nhau cần đượchình thành và phát triển như: kỹ năng nghiên cứu, đề xuất chủ trương, biệnpháp lãnh đạo công tác xây dựng Đảng theo phạm vi chức trách, nhiệm vụ ;kỹ năng quán triệt, giáo dục, phổ biến, tổ chức triển khai thực hiện nghị quyếtcấp mình và cấp trên; kỹ năng hướng dẫn, chỉ đạo các hoạt động, các nộidung công tác xây dựng Đảng; kỹ năng kiểm tra, phát hiện và giải quyết vấnđề; kỹ năng nắm bắt tình hình; kỹ năng phân tích, tổng hợp; kỹ năng tiến hành

Trang 21

công tác tư tưởng; kỹ năng tiến hành công tác tổ chức; kỹ năng xây dựngđảng bộ, chi bộ TSVM

Phương pháp tác phong công tác

Đây là yếu tố không thể thiếu của năng lực, phương pháp, tác phongcông tác là yếu tố quan trọng góp phần hình thành các phẩm chất cá nhân nhưtính năng động, nhạy bén, tính kiên định và sáng tạo, tính dân chủ và kỷ luật của mỗi cá nhân Phương pháp tác phong công tác tốt có vai trò rất quan trọngđối với việc hình thành, phát triển năng lực CTXDĐ và uy tín của CUV, là cơ

sở giúp cho CUV bình tĩnh, tự tin, sáng tạo trong xử lý các công việc, tìnhhuống đạt chất lượng, hiệu quả cao, góp phần trực tiếp nâng cao NLLĐ&SCĐ

và uy tín của đảng bộ, chi bộ Năng lực CTXDĐ và uy tín của CUV có ảnhhưởng rất lớn, trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả lãnh đạo của đảng ủy, chi ủy,chi bộ

Biểu hiện năng lực công tác xây dựng Đảng của cấp ủy viên ở Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga

Thứ nhất, khả năng nghiên cứu đề xuất chủ trương, biện pháp lãnh đạo công tác xây dựng Đảng theo phạm vi chức trách, nhiệm vụ

Đây là biểu hiện năng lực quan trọng hàng đầu của CUV ở Đảng bộTTNĐV-N trong quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụ Trung tâm Nhiệtđới Việt - Nga có chức năng, nhiệm vụ của một tổ chức khoa học, công nghệ

và một cơ sở đào tạo Cụ thể là, nghiên cứu, thử nghiệm trên ba hướng khoahọc: độ bền nhiệt đới; sinh thái nhiệt đới và y sinh nhiệt đới; triển khai cáchoạt động dịch vụ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ; phối hợp hoạtđộng giữa các tổ chức khoa học, công nghệ của hai nước và các nước kháctrong ba lĩnh vực khoa học trên; đào tạo cán bộ khoa học, công nghệ có trình

độ cao, đào tạo tiếng Nga Để thực hiện được chức năng, nhiệm vụ đó, đòi hỏi

tổ chức đảng phải thực sự trong sạch vững mạnh, có NLLĐ&SCĐ cao Vìvậy, CUV phải có kỹ năng nghiên cứu, tham mưu, đề xuất chủ trương, biện

Trang 22

pháp lãnh đạo CTXDĐ theo chức trách, nhiệm vụ được phân công Để thammưu đề xuất có chất lượng, hiệu quả, đòi hỏi CUV phải nắm vững đường lối,quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, QUTW về CTXDĐ,công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ trong tình hình mới; về nhiệm vụkhoa học, công nghệ và môi trường; nhiệm vụ quân sự - quốc phòng, nhiệm

vụ của TTNĐV-N; về yêu cầu, nhiệm vụ CTXDĐ trong tình hình mới Nếunăng lực nghiên cứu, tham mưu, đề xuất chủ trương, biện pháp lãnh đạo củaCUV hạn chế sẽ ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả thực hiện các chủtrương, nghị quyết của Đảng bộ TTNĐV-N; chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy, kếhoạch của cán bộ chủ trì ở các cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung tâm Vì vậy,việc bồi dưỡng năng lực nghiên cứu, tham mưu, đề xuất chủ trương, biệnpháp lãnh đạo cho CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N thực tiễn đang đặt ra yêu cầurất cấp thiết

Thứ hai, trình độ, khả năng quán triệt, giáo dục, phổ biến, tổ chức thực

hiện nghị quyết cấp mình và cấp trên theo phạm vi, chức trách

Cấp ủy viên là người phối hợp cùng với bí thư, phó bí thư trong nghiêncứu, quán triệt, tổ chức thực hiện nghị quyết của cấp ủy cấp trên và nghịquyết của cấp ủy cấp mình Đồng thời, chịu trách nhiệm trước cấp ủy, ngườichỉ huy về các mặt công tác mà mình được phân công Do đó, nếu trình độ,khả năng quán triệt, giáo dục, phổ biến, tổ chức thực hiện nghị quyết củaCUV hạn chế sẽ cản trở rất lớn đến kết quả thực hiện nghị quyết của cấp ủy,nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị Trình độ quán triệt, giáo dục, phổbiến, tổ chức thực hiện nghị quyết là tổng hợp khả năng nắm vững, làm chủcác tri thức, các phương pháp, kỹ năng, kỹ xảo tiến hành CTXDĐ và vậndụng tri thức, phương pháp, kỹ năng, kỹ xảo ấy vào trong hoạt động nhậnthức, tuyên truyền, giác ngộ quần chúng; trong chỉ đạo, hướng dẫn cán bộ,đảng viên thực hiện các hoạt động, nội dung CTXDĐ; trong chỉ đạo, hướngdẫn các tổ chức đảng và đảng viên chấp hành nguyên tắc, chế độ CTXDĐ;

Trang 23

trong phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề mà nghị quyết đặt ra nhằm khôngngừng nâng cao hiệu suất, chất lượng công tác Do đó, để hoạt động bồidưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV đạt chất lượng và hiệu quả cao, nhất cầnthiết phải bồi dưỡng khả năng quán triệt, giáo dục, phổ biến và tổ chức thựchiện nghị quyết của cấp trên và của cấp mình cho CUV

Thứ ba, khả năng hướng dẫn, chỉ đạo các hoạt động, các nội dung công

tác xây dựng Đảng theo phạm vi chức trách, nhiệm vụ

Đây là biểu hiện rất đặc trưng, yếu tố quan trọng cấu thành năng lựcCTXDĐ của CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N hiện nay Nhờ có khả năng hướngdẫn, chỉ đạo các hoạt động, các nội dung CTXDĐ mà CUV giúp các cơ quan,đơn vị giải quyết những khó khăn, vướng mắc, những vấn đề mới đặt ra.Đồng thời, nắm chắc kết quả hoạt động CTXDĐ, nghiên cứu khoa học, ứngdụng và chuyển giao công nghệ của các đơn vị để báo cáo, phản ánh với Đảng

ủy Trung tâm đề ra những chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời,hiệu quả Từ đó, góp phần quan trọng giúp cho cấp ủy, tổ chức đảng các cấpvững mạnh, không ngừng nâng cao NLLĐ&SCĐ Năng lực này được thể hiện

ở khả năng giúp cho cấp ủy, tổ chức đảng và đảng viên nắm chắc và thực hiệnđúng đắn các quan điểm, đường lối của Đảng, của QUTW về CTXDĐ trongĐảng bộ Quân đội; các nguyên tắc xây dựng cấp ủy, tổ chức đảng TSVM,không ngừng nâng cao uy tín, năng lực của CUV Mặt khác, nhiệm vụ chínhtrị của Đảng bộ TTNĐV-N hiện nay rất nặng nề, chỉ có thể thực hiện đượctrên cơ sở phát huy vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, sựđoàn kết, thống nhất trong toàn Đảng bộ Để thực hiện được vấn đề này, cấp

ủy, tổ chức đảng các cấp phải được xây dựng TSVM, không ngừng nâng caoNLLĐ&SCĐ Một trong những vấn đề cơ bản đó là, CUV phải có năng lựcchỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động, các nội dung CTXDĐtheo phạm vi, chức trách được phân công

Thứ tư, trình độ, khả năng hướng dẫn, chỉ đạo các tổ chức đảng, đảng

Trang 24

viên trong đảng bộ, chi bộ chấp hành nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt Đảng,rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống theo phạm vi chức trách, nhiệm vụđược giao.

Đây là biểu hiện quan trọng của năng lực CTXDĐ của CUV ở Đảng bộTTNĐV-N Bởi vì, chỉ có trên cơ sở chấp hành nguyên tắc, chế độ CTXDĐ,

mà các đảng bộ, chi bộ mới phát huy được tinh thần đoàn kết, phát huy trí tuệtập thể, hướng vào thực hiện nhiệm vụ chính trị trung tâm của đơn vị; khắcphục những biểu hiện bè phái, cục bộ, vô nguyên tắc, vô tổ chức… xây dựng,củng cố cấp ủy, tổ chức đảng TSVM, không ngừng nâng cao NLLĐ&SCĐ

Để có khả năng, hướng dẫn, chỉ đạo có hiệu quả các tổ chức đảng trong chấphành nguyên tắc, chế độ CTXDĐ, đòi hỏi CUV phải nắm chắc nguyên tắc,quy định của Ban Chấp hành Trung ương; QUTW, Tổng cục Chính trị, nghịquyết, chỉ thị của Đảng ủy, cơ quan chính trị Trung tâm; luôn có ý thức tráchnhiệm cao, tích cực, chủ động trong công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc,nhắc nhở các cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới thực hiện nghiêm chế độ, nền nếpCTXDĐ… Nếu năng lực chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức đảng trong đảng bộchấp hành nguyên tắc, chế độ CTXDĐ theo phạm vi chức trách, nhiệm vụ củangười CUV hạn chế cũng sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng, hiệu quảthực hiện nhiệm vụ lãnh đạo của Đảng bộ TTNĐV-N và các tổ chức cơ sởđảng trong Đảng bộ Trung tâm

1.1.2 Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực công tác xây dựng Đảng cho cấp ủy viên ở Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga

* Quan niệm về bồi dưỡng năng lực công tác xây dựng Đảng cho cấp ủy viên ở Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga

Bồi dưỡng là khái niệm đã được nghiên cứu và sử dụng rộng rãi trongcác ngành khoa học, các lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội Theo Từđiển Tiếng Việt: “Bồi dưỡng 1 Làm tăng thêm sức mạnh của cơ thể bằng chất

bổ 2 Làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” [62, tr.79] Như vậy, bồi

Trang 25

dưỡng hiểu theo nghĩa chung nhất là những hoạt động của chủ thể tác độngvào đối tượng nhằm làm tăng thêm năng lực của đối tượng

Từ cách tiếp cận đó, có thể quan niệm: Bồi dưỡng năng lực công tác xây dựng Đảng cho cấp ủy viên ở Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga là tổng thể các chủ trương, nội dung, hình thức, biện pháp của Đảng uỷ, Chính

ủy Trung tâm, cơ quan chính trị và các lực lượng tiến hành cùng với sự phấn đấu thường xuyên tự rèn luyện, cập nhật kiến thức, bổ sung kinh nghiệm thực tiễn, phát triển kỹ năng công tác xây dựng Đảng của bản thân từng cấp ủy viên nhằm nâng cao năng lực công tác xây dựng Đảng, bảo đảm hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao.

Quan niệm trên chỉ ra:

Mục đích bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N

Nhằm bổ sung những tri thức, kinh nghiệm, hoàn thiện kỹ năng,phương pháp, tác phong tiến hành CTXDĐ cho CUV, góp phần nâng caoNLLĐ&SCĐ của các cấp ủy, tổ chức đảng, xây dựng Đảng bộ TSVM, xâydựng Trung tâm VMTD

Chủ thể và các lực lượng tiến hành bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N

QUTW, Tổng cục Chính trị, Đảng ủy Trung tâm và các cấp ủy, tổ chứcđảng, chính ủy, cơ quan chính trị, đội ngũ cán bộ, đảng viên, ban chấp hànhcác tổ chức quần chúng, hội đồng quân nhân ở TTNĐV-N Trong đó QUTW,Đảng ủy Trung tâm và các cấp ủy, tổ chức đảng là chủ thể lãnh đạo bồi dưỡngnăng lực CTXDĐ cho CUV

Căn cứ vào nghị quyết lãnh đạo của QUTW và các cấp ủy đảng, Tổngcục Chính trị và Chính ủy Trung tâm, cơ quan chính trị, chính ủy, chính trịviên các đơn vị chỉ đạo, tổ chức cho các lực lượng cán bộ, đảng viên, banchấp hành tổ chức quần chúng, hội đồng quân nhân ở cơ quan, đơn vị thuộcTTNĐV-N tham gia hoạt động bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở từng

Trang 26

tổ chức đảng.

Đối tượng bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N

Đội ngũ CUV ở các cấp ủy trong Đảng bộ TTNĐV-N là đối tượng bồidưỡng năng lực CTXDĐ của cấp ủy, tổ chức đảng; đồng thời là chủ thể tựgiác, tích cực của quá trình tự bồi dưỡng

Nội dung bồi dưỡng năng lực CTXĐ cho CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N

Nội dung bồi dưỡng bảo đảm tính toàn diện, đồng thời có trọng tâm,trọng điểm phù hợp với từng đối tượng, tập trung vào những nội dung sau:

Bồi dưỡng những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin vềchính đảng cách mạng của giai cấp công nhân; tư tưởng Hồ Chí Minh vềĐảng và xây dựng ĐCSVN; các nguyên tắc xây dựng Đảng và các nghịquyết, quy định của Đảng, của QUTW về đổi mới, chỉnh đốn Đảng, xây dựngĐảng bộ Quân đội và nâng cao NLLĐ&SCĐ của tổ chức đảng

Bồi dưỡng kiến thức, kinh nghiệm, phương pháp nghiên cứu, quán triệt,

tổ chức thực hiện nghị quyết, chỉ thị, hướng dẫn của cấp trên, cụ thể hóathành các chủ trương, biện pháp lãnh đạo ở cấp mình; xây dựng và thực hiệnquy chế lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng

Bồi dưỡng năng lực quán triệt, chấp hành nguyên tắc tổ chức và sinhhoạt đảng, đặc biệt là nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhânphụ trách, nguyên tắc tự phê bình và phê bình; năng lực công tác kiểm tra,giám sát, thi hành kỷ luật của Đảng

Bồi dưỡng năng lực công tác phát triển đảng viên; quản lý, giáo dục,rèn luyện đội ngũ cán bộ, đảng viên; chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng tổ chứcđảng TSVM, các tổ chức trong đơn vị VMTD

Hình thức, biện pháp bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N

Bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N đượcthực hiện thông qua nhiều hình thức, biện pháp phong phú, sinh động; song

Trang 27

tập trung chủ yếu ở các hình thức, biện pháp cơ bản, đó là: Cử cán bộ đi đàotạo, bồi dưỡng tại các nhà trường trong và ngoài quân đội; bồi dưỡng thôngqua các lớp tập huấn nghiệp vụ CTXDĐ do Đảng ủy Trung tâm và cấp trên tổchức; thông qua sinh hoạt đảng; các hội nghị sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệmCTXDĐ Đặc biệt, chú trọng hình thức bồi dưỡng thông qua hoạt động thựctiễn ở cơ sở như: đại hội đảng bộ, chi bộ nhiệm kỳ; hội nghị đảng ủy, chi bộ;hội thi CUV giỏi; thông qua công tác kiểm tra, giám sát; chế độ, nền nếp sinhhoạt tự phê bình và phê bình; bình xét phân loại tổ chức đảng, đảng viên vàcấp trên bồi dưỡng trực tiếp cho cấp dưới; bồi dưỡng thông qua ý kiến đónggóp của đảng viên, hội đồng quân nhân, tổ chức quần chúng; thông qua tự họctập, rèn luyện của mỗi CUV

* Những vấn đề có tính nguyên tắc bồi dưỡng năng lực công tác xây dựng Đảng cho cấp ủy viên ở Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga

Thứ nhất, bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N

phải quán triệt và thực hiện đúng quan điểm của Đảng, của QUTW về tiêuchuẩn cán bộ, tiêu chuẩn CUV ở từng cấp hiện nay

Đây là vấn đề nguyên tắc quan trọng hàng đầu, quyết định nội dung vàchi phối toàn bộ hoạt động bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng bộTTNĐV-N hiện nay Bởi vì, CUV vừa là sĩ quan quân đội vừa là những cán

bộ của Đảng, được biên chế ở những cương vị có chức trách, nhiệm vụ khácnhau, việc bồi dưỡng năng lực CTXDĐ chính là để xây dựng đội ngũ cán bộlãnh đạo của Đảng Do vậy, bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV, trước hếtphải quán triệt đầy đủ, sâu sắc các quan điểm của Đảng, của QUTW về tiêuchuẩn cán bộ lãnh đạo trong tình hình mới đó là: Nghị quyết Hội nghị lần thứ

ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) “Về chiến lược cán bộ thời

kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”; Kết luận số KL/TW ngày 02/2/2009 của Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trungương khóa X “Về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chiến lược cán bộ từ nay đến

Trang 28

37-năm 2020” Quán triệt và thực hiện tốt các nội dung cơ bản về tiêu chuẩn xâydựng đội ngũ cán bộ trong các nghị quyết của Đảng, Nghị quyết của QUTW,trước hết là: Nghị quyết Đại hội lần thứ X, XI, XII của Đảng; Nghị quyết số769-NQ/QUTW của QUTW “Về xây dựng đội ngũ cán bộ quân đội giai đoạn

2013 - 2020 và những năm tiếp theo” Quán triệt đầy đủ các tiêu chuẩn cấp ủyviên trong Chỉ thị số 316-CT/ĐU của Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay làQUTW) “Về xây dựng các cấp ủy đảng trong Đảng bộ Quân đội trong sạchvững mạnh giai đoạn mới”

Quan điểm của Đảng, của QUTW về tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo trongtình hình mới là tiền đề, cơ sở để xác định nội dung bồi dưỡng năng lựcCTXDĐ cho CUV Nếu không quán triệt đầy đủ, sâu sắc các quan điểm đó thìtoàn bộ hoạt động bồi dưỡng sẽ mất phương hướng, không có mục tiêu rõràng, không đạt được chất lượng và hiệu quả mong muốn

Thứ hai, bồi dưỡng năng lực công tác xây dựng Đảng cho CUV ở Đảng

bộ TTNĐV-N phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ chính trị của Trung tâm vàthực tiễn CTXDĐ của từng cấp ủy, tổ chức đảng

Cấp ủy viên có vị trí, vai trò quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ chínhtrị và tiến hành CTXDĐ ở các đảng bộ, chi bộ trực thuộc Đảng bộ TTNĐV-

N Nhưng, CUV chỉ có thể thực hiện tốt vai trò của mình khi nắm vững yêucầu, nhiệm vụ chính trị của Trung tâm và thực tiễn CTXDĐ, có năng lựcCTXDĐ Bởi vì, yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của Trung tâm và thực tiễnCTXDĐ có mối quan hệ chặt chẽ với năng lực CTXDĐ của CUV Yêu cầu,nhiệm vụ chính trị của Trung tâm và thực tiễn CTXDĐ chính là mảnh đấthiện thực đặt ra những đòi hỏi phải nâng cao năng lực CTXDĐ cho CUV,đồng thời là cơ sở để xác định nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡngnâng cao năng lực CTXDĐ cho CUV Ngược lại, năng lực CTXDĐ của CUV

và bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV là chìa khóa quan trọng để giảiquyết các yêu cầu nhiệm vụ chính trị của Trung tâm và thực tiễn CTXDĐ

Trang 29

đang đặt ra Nếu không thực hiện tốt vấn đề này thì mọi hoạt động bồi dưỡng

sẽ không có hiệu quả, không đạt được mục đích đặt ra Do đó, bồi dưỡngnâng cao năng lực CTXDĐ cho CUV phải bám sát yêu cầu, nhiệm vụ chínhtrị của Trung tâm và thực tiễn CTXDĐ của các cấp ủy

Hiện nay, yêu cầu nhiệm vụ chính trị của Trung tâm và thực tiễnCTXDĐ của các cấp ủy có sự phát triển và đặt ra nhiều vấn đề mới cầnnghiên cứu, giải quyết Chính vì vậy, để thực hiện được vấn đề có tính nguyêntắc này, trước hết phải làm cho CUV nắm vững quan điểm, đường lối, chủtrương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước về CTXDĐ nói chung,CTXDĐ trong Đảng bộ Quân đội nói riêng Nắm chắc nhiệm vụ của quânđội, của QUTW; nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giaocông nghệ của Trung tâm, bảo đảm cho CUV có kiến thức toàn diện, có kỹnăng, kỹ xảo tiến hành CTXDĐ

Thứ ba, bồi dưỡng năng lực công tác xây dựng Đảng cho CUV ở Đảng

bộ TTNĐV-N phải gắn với củng cố, kiện toàn các cấp ủy, xây dựng đội ngũcán bộ chủ chốt và xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện

Cơ sở của vấn đề có tính nguyên tắc này xuất phát từ quan điểm xâydựng, củng cố, kiện toàn cấp uỷ, tổ chức đảng phải gắn với xây dựng, bồidưỡng đội ngũ cán bộ chủ chốt của Đảng Vì vậy, đòi hỏi các chủ thể phảiluôn gắn việc bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV với củng cố, kiện toàncấp uỷ, tổ chức đảng thật sự trong sạch vững mạnh, không được tách rời giữaxây dựng cấp uỷ, tổ chức đảng với xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chủchốt Kế hoạch xây dựng, củng cố, kiện toàn cấp uỷ, tổ chức đảng phải chặtchẽ, khoa học, phù hợp với tình hình thực tiễn, đáp ứng đòi hỏi của CTXDĐ

cả trước mắt và lâu dài Đồng thời, phải lấy mục tiêu xây dựng cấp uỷ, tổchức đảng trong sạch vững mạnh, nâng cao NLLĐ&SCĐ, xây dựng đội ngũcán bộ chủ chốt vững mạnh để củng cố, kiện toàn cấp uỷ, bồi dưỡng năng lựcCTXDĐ cho CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N

Trang 30

Thứ tư, bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng bộ TTNĐV-N

kết hợp chặt chẽ giữa bồi dưỡng của tổ chức với tự bồi dưỡng của cá nhân

Đây là vấn đề có tính nguyên tắc trong hoạt động bồi dưỡng năng lựcCTXDĐ cho CUV Bởi vì, nó đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng đi đúnghướng và đem lại chất lượng, hiệu quả cao Đảng ủy, Ban Tổng Giám đốcTrung tâm và cơ quan chính trị có vai trò rất quan trọng, định hướng quá trìnhbồi dưỡng, chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức quần chúng, hội đồng quân nhânđóng góp, phê bình CUV trong quá trình thực hiện chức trách nhiệm vụ đượcphân công cũng như phẩm chất, đạo đức, năng lực của họ Tính tích cực chủđộng của CUV trong tự học tập, tự bồi dưỡng giữ vai trò quyết định đến chấtlượng, hiệu quả hoạt động bồi dưỡng, quyết định sự hình thành, phát triểnnăng lực CTXDĐ của chính họ Để thực hiện tốt vấn đề này, đòi hỏi Đảng ủy,Ban Tổng Giám đốc Trung tâm và cơ quan chính trị phải phát huy tốt vai trò,trách nhiệm của mình để không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động bồidưỡng Đồng thời, thường xuyên động viên, phát huy tính tích cực, chủ độngcủa CUV trong tự bồi dưỡng Mặt khác, cơ quan chính trị phải làm tốt côngtác tham mưu cho Đảng ủy, Ban Tổng Giám đốc Trung tâm trong việc xácđịnh nội dung, biện pháp, hình thức bồi dưỡng; kết hợp chặt chẽ giữa bồidưỡng kiến thức, kinh nghiệm với bồi dưỡng năng lực nhận thức, năng lực tổchức thực tiễn CTXDĐ cho CUV; tích cực đổi mới nội dung, vận dụng linhhoạt các hình thức, biện pháp bồi dưỡng năng lực CTXDĐ đáp ứng yêu cầu,nhiệm vụ ngày càng cao của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, xây dựng quân đội,xây dựng Trung tâm và yêu cầu CTXDĐ trong thời kỳ mới

* Tiêu chí đánh giá bồi dưỡng năng lực công tác xây dựng Đảng cho cấp ủy viên ở Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga

Để đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng

bộ TTNĐV-N một cách chính xác, khách quan cần phải xác định đúng cáctiêu chí làm căn cứ cho việc đánh giá Bởi lẽ tiêu chí là “tính chất, dấu hiệulàm căn cứ để nhận biết, xếp loại một sự vật, một khái niệm” [12, tr.454] Cóthể đánh giá việc bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng bộ TTNĐV-

Trang 31

N theo các tiêu chí sau:

Một là, nhận thức, trách nhiệm, năng lực của chủ thể và các lực lượng

tham gia bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV

Đây là một trong những tiêu chí cơ bản để đánh giá kết quả bồi dưỡng

năng lực CTXDĐ cho CUV Chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng năng lực CTXDĐ

cho CUV phụ thuộc rất lớn vào nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể bồidưỡng, trực tiếp là Đảng ủy, Ban Tổng Giám đốc, Chính ủy Trung tâm, cơquan chính trị Vì vậy, khi đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng năng lựcCTXDĐ cho CUV cần đánh giá nhận thức, trách nhiệm, sự quan tâm lãnh đạo,chỉ đạo của Đảng ủy, Ban Tổng Giám đốc Trung tâm, cơ quan chính trị đối vớihoạt động bồi dưỡng năng lực CTXDĐ Đi sâu đánh giá về nhận thức đối với

vị trí, vai trò của CUV, tầm quan trọng của việc bồi dưỡng nâng cao năng lựcCTXDĐ cho CUV, nhiệm vụ và trách nhiệm của các tổ chức, các lực lượng đốivới việc bồi dưỡng; vai trò, trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo, xác định nộidung, kế hoạch, lựa chọn các hình thức, phương pháp bồi dưỡng; việc hướngdẫn, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động bồi dưỡng năng lựcCTXDĐ cho CUV

Hai là, nội dung, hình thức, biện pháp bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho

cấp ủy viên ở Đảng bộ TTNĐV-N

Đây là tiêu chí rất quan trọng để đánh giá hoạt động bồi dưỡng nănglực CTXDĐ cho CUV Bởi vì, nội dung, hình thức, biện pháp bồi dưỡng làyếu tố quyết định chất lượng bồi dưỡng năng lực CTXDĐ, là sự phản ánhnăng lực của chủ thể tham gia quá trình bồi dưỡng Đánh giá nội dung, hìnhthức, biện pháp bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV cần tập trung xem xéttính khoa học, đúng đắn, phù hợp của các nội dung bồi dưỡng, tính phongphú, linh hoạt, sáng tạo, phù hợp của các hình thức, biện pháp bồi dưỡng Nếunội dung, hình thức, biện pháp bồi dưỡng được xác định đúng và phù hợp thìchất lượng, hiệu quả bồi dưỡng sẽ được nâng cao và ngược lại Bởi vì, hoạtđộng bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV được thực hiện trên cơ sở các nộidung, hình thức, biện pháp bồi dưỡng đã được chủ thể bồi dưỡng xác định từ

Trang 32

trước Thực tiễn cho thấy, chất lượng, hiệu quả của công tác bồi dưỡng đạtđược mức độ nào, năng lực CTXDĐ của ĐNCUV thể hiện đến đâu phụ thuộctrước hết vào nội dung, hình thức, biện pháp bồi dưỡng được sử dụng Nếuchủ thể xác định nội dung không toàn diện, thiếu trọng tâm, trọng điểm, vậndụng hình thức, biện pháp không phù hợp với đối tượng được bồi dưỡng,thiếu linh hoạt, sáng tạo sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến kết quả bồi dưỡng nănglực CTXDĐ cho CUV.

Ba là, mức độ chuyển biến về năng lực CTXDĐ và kết quả hoàn thành

nhiệm vụ của CUV theo chức trách, nhiệm vụ được giao

Đây là tiêu chí quan trọng, vì kết quả của hoạt động bồi dưỡng đến đâuđược phản ánh tập trung ở kiến thức, năng lực CTXDĐ, ở khả năng hoànthành nhiệm vụ của CUV và đây cũng chính là mục đích của quá trình bồidưỡng Năng lực CTXDĐ của CUV cao hay thấp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụtới đâu là thước đo trung thực, khách quan để kiểm tra chất lượng, hiệu quảcủa hoạt động bồi dưỡng Kết quả hoàn thành chức trách, nhiệm vụ của CUV

và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đảng bộ, chi bộ vừa là sản phẩmphản ánh sự chuyển biến tiến bộ, vừa là thước đo phẩm chất, năng lực củaCUV Vì vậy, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV cầnphải xem xét kết quả hoàn thành nhiệm vụ của đội ngũ này và kết quả hoànthành nhiệm vụ của các đảng bộ, chi bộ thuộc Đảng bộ TTNĐV-N

1.2 Thực trạng, nguyên nhân và một số kinh nghiệm bồi dưỡng năng lực công tác xây dựng Đảng cho cấp ủy viên ở Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga

1.2.1 Thực trạng bồi dưỡng năng lực công tác xây dựng Đảng cho cấp ủy viên ở Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga

* Những ưu điểm cơ bản

Một là, Đảng uỷ, Ban Tổng Giám đốc, Chính ủy và cơ quan chính trị

Trung tâm luôn đề cao trách nhiệm trong bồi dưỡng năng lực công tác xâydựng Đảng cho cấp ủy viên

Trang 33

Năng lực CTXDĐ có vai trò hết sức quan trọng trong nâng caoNLLĐ&SCĐ của cấp ủy và tổ chức đảng các cấp ở Đảng bộ TTNĐV-Ncũng như trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị của Trung tâm Chính

vì vậy, những năm qua, Đảng uỷ, Ban Tổng Giám đốc, Chính ủy Trung tâmđã thực sự coi trọng việc bồi dưỡng nâng cao năng lực CTXDĐ cho CUV

và xem đây là nhiệm vụ quan trọng trong công tác xây dựng các tổ chứcđảng trong sạch vững mạnh Từ đó Đảng ủy, Ban Tổng Giám đốc, Chính ủyTrung tâm đã có nhiều chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo sát, đúng vàdành nhiều thời gian, công sức tiến hành bồi dưỡng nâng cao năng lựcCTXDĐ cho CUV Hàng năm, căn cứ vào nghị quyết lãnh đạo của QUTW,hướng dẫn của các cơ quan chức năng Tổng cục Chính trị, Đảng ủy, BanTổng Giám đốc, Chính ủy Trung tâm đều xác định rõ chủ trương, biệnpháp lãnh đạo, chỉ đạo và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực CTXDĐcho CUV một cách phù hợp Đồng thời, làm tốt công tác kiểm tra, giámsát, đôn đốc, rút kinh nghiệm, đánh giá kết quả, chất lượng hoạt động bồidưỡng; phát huy tốt vai trò, trách nhiệm của từng người, từng bộ phận vàcác lực lượng tham gia bồi dưỡng năng lực CTXDĐ Do vậy hoạt động bồidưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV đã có những chuyển biến tích cực, bảođảm đúng định hướng

Cùng với Đảng ủy, Ban Tổng Giám đốc, Chính ủy Trung tâm, cơ quanchính trị cũng đã thường xuyên nghiên cứu, quán triệt và thực hiện đầy đủ cácnghị quyết, chỉ thị của QUTW và hướng dẫn của các cơ quan chức năng Tổngcục Chính trị về CTXDĐ, về tiến hành CTĐ,CTCT và công tác cán bộ, làmtốt chức năng tham mưu cho Đảng ủy, Ban Tổng Giám đốc, Chính ủy Trungtâm về chủ trương, biện pháp bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV ở Đảng

bộ TTNĐV-N Trực tiếp xây dựng kế hoạch, chương trình, tổ chức, hướngdẫn, chỉ đạo, kiểm tra thực hiện kế hoạch bồi dưỡng Trực tiếp mở các lớp bồidưỡng tập huấn nghiệp vụ CTXDĐ, các hội thi cấp ủy viên giỏi cho CUV

Trang 34

Nắm vững đặc điểm, tình hình cụ thể của các cơ quan, đơn vị để hướng dẫn,chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng các khâu, các bước trong quy trìnhbồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV Thực hiện tốt việc chủ trì, hiệp đồngvới các cơ quan chức năng, đơn vị trong công tác bồi dưỡng Kết quả điều tracho thấy, có 76,7 % các ý kiến được hỏi cho rằng Đảng ủy, Ban Tổng Giámđốc, cơ quan chính trị Trung tâm đã thường xuyên quan tâm và phát huy tốtvai trò trách nhiệm trong bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV.

Hai là, nội dung, hình thức, biện pháp bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho

CUV có sự đổi mới, được vận dụng linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với đặc điểmcủa từng đơn vị và từng cấp ủy

Nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của việc đổi mới nội dung, hìnhthức, phương pháp trong hoạt động bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV,trong những năm qua, Đảng ủy, Ban Tổng Giám đốc, Chính ủy Trung tâm và

cơ quan chính trị đã tích cực chỉ đạo việc nghiên cứu, đổi mới nội dung, vậndụng linh hoạt sáng tạo nhiều hình thức, phương pháp bồi dưỡng năng lựcCTXDĐ phù hợp với đặc điểm, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị và khảnăng của từng CUV

Về nội dung bồi dưỡng, đã chú trọng phổ biến, quán triệt đường lối,quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước, nhiệm vụ chính trị củaquân đội, QUTW, Bộ Quốc phòng và Trung tâm trong tình hình mới; Nghịquyết, chỉ thị, hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban

Bí thư, QUTW, Tổng cục Chính trị về CTXDĐ, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũcán bộ quân đội vững mạnh Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộTTNĐV-N (Khóa V) tại Đại hội đại biểu Đảng bộ lần thứ VI, nhiệm kỳ 2015

- 2020 khẳng định: “Đảng ủy đã quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túcNghị quyết Đại hội XI của Đảng; Đại hội Đảng bộ Quân đội lần thứ IX; Nghịquyết lãnh đạo nhiệm vụ quân sự, quốc phòng giai đoạn 2010 - 2015, Nghịquyết của Ủy ban phối hợp, các chỉ thị, hướng dẫn của cấp trên đến cấp ủy, tổ

Trang 35

chức đảng và đảng viên”; “Thực hiện nghiêm các nội dung, quy trình về côngtác cán bộ, đặc biệt là vấn đề quy hoạch, bố trí sử dụng cán bộ” [15, tr.6] Bêncạnh việc quán triệt nghị quyết, chỉ thị của Đảng ủy Trung tâm, cơ quan chínhtrị còn kịp thời thông tin về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoàinước, tình hình hoạt động của lực lượng vũ trang; âm mưu, thủ đoạn chốngphá của các thế lực thù địch trước thềm Đại hội XII của Đảng Chú trọng bồidưỡng các kỹ năng tiến hành CTXDĐ như: kỹ năng nghiên cứu, tham mưu đềxuất chủ trương, biện pháp lãnh đạo; quán triệt, phổ biến và tổ chức thực hiệnnghị quyết, chỉ thị của cấp trên, nghị quyết chỉ thị của cấp ủy cấp mình; kỹnăng phát hiện và giải quyết vấn đề; hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các nộidung CTXDĐ, chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức đảng chấp hành nguyên tắc,chế độ sinh hoạt và hoạt động lãnh đạo; tiến hành các thủ tục hành chính vềĐảng Kết quả điều tra có 88% ý kiến cho rằng, nội dung bồi dưỡng năng lựcCTXDĐ cho CUV là phù hợp, 11,3% rất phù hợp.

Về hình thức, biện pháp bồi dưỡng được vận dụng linh hoạt, sáng tạotrên cơ sở yếu khâu nào bồi dưỡng khâu đó; cấp trên bồi dưỡng cho cấp dưới;kết hợp bồi dưỡng thường xuyên với tập huấn nghiệp vụ CTXDĐ; bồidưỡng thông qua duy trì nền nếp, chế độ sinh hoạt Đảng, đại hội nhiệm kỳ,phân tích chất lượng đảng viên, tổ chức đảng; bồi dưỡng thông qua thựchiện chức trách, nhiệm vụ được phân công; bồi dưỡng thông qua công táckiểm tra, giám sát… Kết hợp bồi dưỡng chung với bồi dưỡng riêng, bồidưỡng của tổ chức với tự bồi dưỡng, rèn luyện của CUV Báo cáo Chính trịcủa Đảng bộ TTNĐV-N nhiệm kỳ 2010 - 2015 khẳng định: “Đảng ủy cáccấp đã thường xuyên đổi mới phương thức lãnh đạo theo hướng dân chủ,công khai, kịp thời tiếp thu ý kiến đóng góp của cán bộ, đảng viên để nângcao chất lượng lãnh đạo Các đồng chí đảng ủy viên đã chú trọng đổi mớiphương pháp, tác phong công tác theo hướng sát cơ sở, tích cực học tậpnâng cao trình độ mọi mặt đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của cấp ủy viên”[15, tr.7] Kết quả công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ 2010 - 2015: Ủy ban

Trang 36

kiểm tra các cấp trong Đảng bộ TTNĐV-N đã “Kiểm tra tổ chức đảng, đảngviên theo điểm 2, Điều 30, Điều lệ Đảng được 27 tổ chức đảng, và 261 đảngviên; giám sát theo chuyên đề 23 tổ chức đảng và 129 đảng viên (trong đó có

73 cán bộ, 32 cấp ủy viên)”; “tập huấn nghiệp vụ kiểm tra, giám sát cho 53đồng chí” [16, tr.7] Có thể nói, trong những năm qua hình thức, phươngpháp, nội dung bồi dưỡng năng lực CTXDĐ đã không ngừng được đổi mới,phù hợp, góp phần nâng cao kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng tiến hànhCTXDĐ của CUV, từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả lãnh đạo của các cấp

ủy Qua khảo sát ý kiến của cán bộ, đảng viên ở các cơ quan, đơn vị chothấy: về hình thức có 86%, về phương pháp có 87,3 cho rằng phù hợp

Ba là, năng lực CTXDĐ của CUV có sự chuyển biến, phát triển; kết

quả CTXDĐ ở các đảng bộ, chi bộ được nâng lên đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụlãnh đạo

Những năm qua, cùng với sự quan tâm đầu tư cho hoạt động nghiêncứu khoa học, nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ khoa học chất lượng cao,ứng dụng và chuyển giao công nghệ, nhiệm vụ đào tạo tiếng Nga, Đảng ủy,Ban Tổng Giám đốc, Chính ủy Trung tâm đã chú trọng việc bồi dưỡng nănglực CTXDĐ cho CUV Bản thân CUV luôn ý thức được tầm quan trọng củanăng lực CTXDĐ trong thực hiện nhiệm vụ, cho nên đã tích cực tự học tập, tựbồi dưỡng năng lực CTXDĐ của mình Nhờ đó, năng lực CTXDĐ của CUVđã có sự chuyển biến, phát triển; vị thế và uy tín của CUV trước cán bộ, đảngviên, quần chúng được nâng lên rõ rệt Trong sinh hoạt cấp ủy, CUV luônphát huy được vai trò của mình, nắm vững nguyên tắc, quy định, quy trình,chế độ công tác, sinh hoạt, đề cao nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnhđạo, cá nhân phụ trách, tự phê bình và phê bình Các đồng chí CUV đã chủđộng nghiên cứu, thảo luận, kịp thời đề xuất các chủ trương, biện pháp lãnhđạo CTXDĐ, lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị sát đúng, hiệuquả; có sự nhạy bén và quyết đoán trong phát hiện và giải quyết các vấn đềphát sinh trong thực tiễn tổ chức thực hiện nhiệm vụ CTXDĐ, nhiệm vụ

Trang 37

nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, nhiệm vụ đào tạotiếng Nga Mặt khác, CUV đã thực hiện tốt dân chủ trong Đảng, quy chế dânchủ ở cơ sở, đoàn kết, phối kết hợp cùng với lãnh đạo, chỉ huy với đảng viên,quần chúng trong đơn vị thực hiện thắng lợi nghị quyết của cấp ủy cấp trên,nghị quyết của cấp ủy cấp mình; góp phần tạo chuyển biến tích cực trongcông tác xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch vững mạnh Kết quả khảo sátthực tế cho thấy, sự chuyển biến về năng lực CTXDĐ của CUV được thể hiện

ở tất cả các cấp ủy, tổ chức đảng ở Đảng bộ TTNĐV-N: 48% cấp ủy viênTrung tâm, 29,3% cấp ủy viên đảng ủy, chi ủy cơ sở, 22% cấp ủy viên chi ủychi bộ có năng lực tốt; 52% cấp ủy viên Đảng ủy Trung tâm, 58,7% cấp ủyviên đảng ủy, chi ủy cơ sở, 52,7% cấp ủy viên chi ủy chi bộ có năng lực khá

Báo cáo kiểm điểm của Đảng ủy TTNĐV-N nhiệm kỳ 2015 - 2020khẳng định: “Các đồng chí đảng ủy viên Đảng ủy Trung tâm trên từng cương

vị công tác, nhiệm vụ được giao luôn nhiệt tình, gương mẫu, phát huy tốt vaitrò, trách nhiệm cá nhân, chủ động tổ chức thực hiện nhiệm vụ được phâncông; có tính đảng, tính nguyên tắc cao, có tinh thần đấu tranh tự phê bình vàphê bình nghiêm túc, có ý thức tổ chức kỷ luật nghiêm, giữ vững phẩm chấtđạo đức cách mạng, bản lĩnh chính trị vững vàng, lối sống trong sạch lànhmạnh” [17, tr.3]; tỷ lệ tổ chức đảng và đảng viên hoàn thành xuất sắc và hoànthành tốt nhiệm vụ đều chiếm tỷ lệ cao Cụ thể, về tổ chức đảng, “có 88%trong sạch vững mạnh; 6,7% hoàn thành tốt nhiệm vụ; 5,3% hoàn thànhnhiệm vụ”, về phân loại đảng viên trong nhiệm kỳ: 11,5% hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ; 81,5% hoàn thành tốt nhiệm vụ; 4,9% hoàn thành nhiệm vụ;2,1% vi phạm tư cách” [16, tr.6]

* Những hạn chế chủ yếu

Một là, nhận thức của một số cấp ủy, cán bộ, đảng viên về vị trí, vai trò

quan trọng của CUV và sự cần thiết phải bồi dưỡng năng lực CTXDĐ choCUV ở Đảng bộ TTNĐV-N có mặt còn hạn chế

Trang 38

Điều này được thể hiện, một số đồng chí trong cấp ủy, chi bộ chưanhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của CTXDĐ, về vị trí, vai trò của CUVtrong CTXDĐ, trong thực hiện nhiệm vụ cũng như sự cần thiết phải bồidưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV; chưa coi việc bồi dưỡng năng lựcCTXDĐ cho CUV là một nhiệm vụ chính trị thường xuyên của cấp ủy, tổchức đảng dẫn đến thời gian dành cho việc bồi dưỡng, tự bồi dưỡng của CUVchưa nhiều, chưa phát huy được ý thức, trách nhiệm của từng cá nhân; cácchủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo chưa kịp thời, chưa có ý nghĩa thiếtthực và phù hợp Ở một số cấp ủy, tổ chức đảng còn có biểu hiện coi nhẹ,đánh giá thiếu khách quan vị trí, vai trò của CUV, chưa thực sự tạo điều kiệnthuận lợi cho CUV tự học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ, năng lựcCTXDĐ của mình để hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ được giao Việctham mưu của cơ quan chính trị chưa được phát huy đầy đủ, thiếu chủ động,nhạy bén trong đề xuất kế hoạch, nội dung, chương trình, cụ thể hoá và tổchức thực hiện các chủ trương, biện pháp lãnh đạo của Đảng uỷ, Ban TổngGiám đốc, Chính ủy Trung tâm đối với hoạt động bồi dưỡng năng lựcCTXDĐ cho CUV.

Nhận định về vấn đề này, Báo cáo Chính trị của Đảng bộ TTNĐV-Nnhiệm kỳ 2015- 2020 khẳng định: “Cấp ủy, chỉ huy ở một số đơn vị chưa chủđộng trong định hướng và đề xuất nhiệm vụ” [15, tr.8] Báo cáo kiểm điểmcủa Đảng ủy Trung tâm Nhiệt đới Việt- Nga nhiệm kỳ 2010- 2015 cũng nhậnđịnh: “Năng lực lãnh đạo toàn diện của Đảng ủy có mặt còn hạn chế; việcquán triệt, cụ thể hóa nghị quyết, chỉ thị của cấp trên vào tình hình cụ thể củaĐảng bộ có nội dung chưa sát, chưa tạo sự chuyển biến tiến bộ đồng đều,vững chắc giữa các cơ quan, đơn vị trong Đảng bộ Trung tâm” [17, tr.3] Quátrình điều tra, khảo sát về sự quan tâm và trách nhiệm của cấp uỷ, cán bộ chủtrì, cơ quan chính trị trong hoạt động bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUVvẫn còn có 23,3% ý kiến cho rằng chưa được quan tâm thường xuyên

Trang 39

Hai là, một số nội dung, hình thức, biện pháp bồi dưỡng năng lực

CTXDĐ cho CUV chưa phù hợp với đặc điểm từng đơn vị và đối tượng

Nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng có vai trò quyết định đếnchất lượng bồi dưỡng năng lực CTXDĐ của CUV, song trên thực tế quá trìnhbồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV vẫn còn một số nội dung, hình thức,biện pháp chưa phù hợp với đặc điểm từng đơn vị, đối tượng và yêu cầu

nhiệm vụ CTXDĐ Nội dung bồi dưỡng mới chỉ chủ yếu tập trung vào khắc

phục những khâu yếu, mặt yếu của CUV là chính, chưa chú trọng đến việcbồi dưỡng nâng cao kiến thức, trình độ, năng lực, kinh nghiệm, kỹ năng tiếnhành CTXDĐ, nhất là kỹ năng xử lý các tình huống do thực tiễn đặt ra Hìnhthức, phương pháp bồi dưỡng năng lực CTXDĐ cho CUV chưa thực sựphong phú, đa dạng, chủ yếu là thông qua tập huấn nghiệp vụ CTXDĐ, kiểmtra giám sát, chưa đề xuất và mạnh dạn áp dụng các hình thức, biện pháp mới;các cuộc thi cấp ủy viên giỏi chưa được chú trọng, đi vào thực chất, chưa gắnviệc thực hiện chức trách, nhiệm vụ với việc bồi dưỡng Nội dung, hìnhthức, phương pháp bồi dưỡng đang áp dụng tuy đã có sự đổi mới so với trướcnhưng chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của Trung tâm và thực tiễn yêucầu, nhiệm vụ CTXDĐ, nhất là yêu cầu xây dựng, chỉnh đốn Đảng theo tinhthần Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xâydựng Đảng hiện nay” Việc kết hợp giữa giáo dục nâng cao kiến thức vớihướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng CTXDĐ cho CUV chưa chặt chẽ, thiếu đồng

bộ nên kết quả hoạt động bồi dưỡng năng lực CTXDĐ chưa cao, ảnh hưởngđến chất lượng CTXDĐ và kết quả hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị

Báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu Đảng bộ TTNĐV-N nhiệm kỳ

2015 - 2020 đánh giá: “Nhiều đơn vị chưa đề xuất được nhiệm vụ trọng tâm;nội dung nghiên cứu còn dàn trải”; “Hiệu quả lãnh đạo của một số cấp ủy và

tổ chức đảng chưa cao; công tác quản lý, giáo dục, rèn luyện đảng viên cònhạn chế Chất lượng xây dựng nghị quyết của một số chi bộ chưa thật sự nề

Trang 40

nếp Công tác kiểm tra, giám sát ở các cấp chưa được thực hiện thườngxuyên, chất lượng một số cuộc kiểm tra, giám sát chưa cao, chưa giải quyếtdứt điểm một số khâu yếu, mặt yếu của cá nhân và đơn vị” [15, tr.7] Kết quảđiều tra cho thấy, có 0,7% ý kiến cho rằng nội dung bồi dưỡng, 4,7% ý kiếncho rằng hình thức bồi dưỡng và 7,3% phương pháp bồi dưỡng chưa phù hợp.

Ba là, nhận thức, trách nhiệm của một số CUV về tự học tập, bồi

dưỡng năng lực CTXDĐ chưa cao; năng lực CTXDĐ và kết quả thực hiệnchức trách, nhiệm vụ còn hạn chế

Cùng với quá trình bồi dưỡng của các chủ thể thì quá trình tự bồidưỡng năng lực CTXDĐ của CUV giữ vị trí rất quan trọng Nhận thức đượcvấn đề này, hoạt động tự học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực CTXDĐ củaCUV ở Đảng bộ TTNĐV-N trong những năm qua đã có những bước chuyểnbiến, tiến bộ, nhưng nhìn chung, chất lượng và hiệu quả vẫn còn hạn chế,chưa đáp ứng được mục đích, yêu cầu đề ra Một bộ phận cấp ủy viên trình độnăng lực còn hạn chế, chưa nhận thức đầy đủ và xác định rõ trách nhiệm củabản thân đối với tự bồi dưỡng, tự rèn luyện để nâng cao năng lực CTXDĐ.Còn biểu hiện giản đơn, nhận thức chưa đầy đủ về vai trò, vị trí, chức trách,nhiệm vụ của người CUV trong Đảng bộ TTNĐV-N Khả năng quán triệt, cụthể hóa và tổ chức thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy cấp trên và cấp ủycấp mình theo phân công còn hạn chế Cá biệt, có cấp ủy viên chưa thực sựgương mẫu về phẩm chất đạo đức, lối sống, ngại học, ngại rèn

Báo cáo Chính trị của Đảng bộ TTNĐV-N nhiệm kỳ 2015- 2020 đánhgiá: “Tính năng động sáng tạo và vai trò gương mẫu của một số cán bộ, đảngviên chưa cao; tinh thần trách nhiệm, việc tự học tập, nghiên cứu để nâng caotrình độ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế” [15, tr.8] Trong báo cáo kiểmđiểm của Đảng ủy Trung tâm nhiệm kỳ 2010 - 2015 cũng khẳng định: “Cácđồng chí đảng ủy viên Đảng ủy Trung tâm mặc dù có nhiều cố gắng trong chỉđạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ, song khả năng nắm bắt và chỉ đạo nhiệm

Ngày đăng: 10/06/2017, 16:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương (2011), Quy định số 49 - QĐ/TW ngày 21/11/2011 về tổ chức đảng trong QĐND Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Chấp hành Trung ương (2011), Quy định số 49 - QĐ/TW ngày 21/11/2011 về tổ chức đảng trong QĐND
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương
Năm: 2011
2. Ban Chấp hành Trung ương (2011), Quy định số 115 - QĐ/TW ngày 01/11/2011 về những điều đảng viên không được làm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: số 115 - QĐ/TW ngày 01/11/2011 về những điều đảng viên không được làm
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương
Năm: 2011
3. Ban Chấp hành Trung ương (2012), Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương khóa XI: Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay, số 12 - NQ/TW ngày 16/01/2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chấp hành Trung ương khóa XI: Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương
Năm: 2012
4. Ban Tuyên giáo Trung ương (2007), Tài liệu bồi dưỡng công tác Đảng cho bí thư chi bộ và cấp ưỷ viên cơ sở, Nxb Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Tuyên giáo Trung ương (2007), Tài liệu bồi dưỡng công tác Đảng cho bí
Tác giả: Ban Tuyên giáo Trung ương
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2007
5. Ban Tuyên giáo Trung ương (2008), Tài liệu học tập các nghị quyết Hội nghị Trung ương 6, khóa X: Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ đảng viên, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghị Trung ương 6, khóa X: Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ đảng viên," Nxb
Tác giả: Ban Tuyên giáo Trung ương
Nhà XB: Nxb "CTQG
Năm: 2008
6. Phạm Đình Bộ (2003), Bồi dưỡng năng lực công tác của đội ngũ phó đại đội trưởng về chính trị ở Đoàn B25, Binh đoàn Hương Giang trong giai đoạn hiện nay, Luận văn Thạc sĩ xây dựng Đảng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Đình Bộ (2003), Bồi dưỡng năng lực công tác của đội ngũ phó đại đội trưởng về chính trị ở Đoàn B25, Binh đoàn Hương Giang trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Phạm Đình Bộ
Năm: 2003
7. Phạm Đình Bộ (2011), Bồi dưỡng năng lực công tác của đội ngũ cán bộ chính trị cấp phân đội hiện nay, Nxb QĐND, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng năng lực công tác của đội ngũ cán bộ chính trị cấp phân đội hiện nay
Tác giả: Phạm Đình Bộ
Nhà XB: Nxb QĐND
Năm: 2011
8. Ngô Hệ Chính (2014), Bồi dưỡng năng lực công tác xây dựng Đảng của đội ngũ bí thư đảng ủy xã, phường, thị trấn ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, Luận văn thạc sĩ, chuyên ngành xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Học viện Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng năng lực công tác xây dựng Đảng của đội ngũ bí thư đảng ủy xã, phường, thị trấn ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay
Tác giả: Ngô Hệ Chính
Năm: 2014
9. Vũ Văn Chức (2012), Bồi dưỡng năng lực tham mưu của đội ngũ cán bộ cơ quan chính trị ở các trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng năng lực tham mưu của đội ngũ cán bộ "cơ quan chính trị ở các trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay
Tác giả: Vũ Văn Chức
Năm: 2012
10. Lê Văn Dũng (2007), Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng trong quân đội, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Văn Dũng (2007), Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng trong quân đội
Tác giả: Lê Văn Dũng
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2007
11. Vũ Trọng Đại (2012), Bồi dưỡng năng lực lãnh đạo của đội ngũ bí thư chi bộ đại đội học viên ở Trường Sĩ quan Lục quân 1 hiện nay, Luận văn Thạc sĩ xây dựng Đảng, Học viện Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Trọng Đại (2012), Bồi dưỡng năng lực lãnh đạo của đội ngũ bí thư chi bộ đại đội học viên ở Trường Sĩ quan Lục quân 1 hiện nay," Luận
Tác giả: Vũ Trọng Đại
Năm: 2012
13. Đảng bộ Quân đội (2010), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ Quân đội lần thứ IX, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ Quân đội lần thứ IX
Tác giả: Đảng bộ Quân đội
Nhà XB: Nxb Quân đội nhân dân
Năm: 2010
14. Đảng bộ Quân đội (2015), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ Quân đội lần thứ X, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ Quân đội lần thứ X
Tác giả: Đảng bộ Quân đội
Nhà XB: Nxb Quân đội nhân dân
Năm: 2015
15. Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt- Nga (2015), Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt- Nga (Khóa V) tại Đại hội đại biểu Đảng bộ lần thứ VI, nhiệm kỳ 2015 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt- Nga (Khóa V) tại Đại hội đại biểu Đảng bộ lần thứ VI, nhiệm kỳ 2015 - 2020
Tác giả: Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt- Nga
Năm: 2015
16. Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt- Nga (2015), Phụ lục: Kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt- Nga nhiệm kỳ 2010 - 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phụ lục: Kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt- Nga nhiệm kỳ 2010 - 2015
Tác giả: Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt- Nga
Năm: 2015
17. Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga (2015), Báo cáo kiểm điểm của Đảng ủy Trung tâm Nhiệt đới Việt- Nga nhiệm kỳ 2010-2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm điểm của Đảng ủy Trung tâm Nhiệt đới Việt- Nga nhiệm kỳ 2010-2015
Tác giả: Đảng bộ Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga
Năm: 2015
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần "thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1996
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Nghị quyết số 51- NQ/TW của Bộ Chính trị về việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế lãnh đạo của Đảng, thực hiện chế độ một người chỉ huy gắn với thực hiện chế độ chính uỷ, chính trị viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Nghị quyết số 51- NQ/TW của Bộ Chính trị về việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế lãnh đạo của Đảng, thực hiện chế độ một người chỉ huy gắn với thực hiện chế độ chính uỷ, chính trị viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2005
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần "thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2006
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần "thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w