Trên cơ sở những bức xúc ñặt ra nghiên cứu ñã nêu 6 giải pháp khá thuyết phục: Rà soát, hoàn thiện quy hoạch tổng thể về sử dụng ñất nông nghiệp; tăng cường vai trò quản lý của nhà nước,
Trang 1PHẦN MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Tính ñến tháng 11/2010, cả nước ñã có 250 KCN, khu chế xuất và khu
kinh tế ñược thành lập ở 57 tỉnh, thành phố, trong ñó ñã có 170 khu ñi vào
hoạt ñộng, các khu này ñã thu hút 8.500 dự án ñầu tư trong và ngoài nước với
tổng vốn ñăng ký khoảng 70 tỷ USD, trong ñó vốn ñầu tư trực tiếp của nước
ngoài là 52 tỷ USD ñể tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm là 25 tỷ
USD, chiếm trên 30% giá trị công nghiệp của cả nước (Thông tin tổng hợp
ngày 2/12/2010 của Ban Tuyên giáo Trung ương)
Tuy nhiên, ñể phát triển các khu công nghiệp, theo số liệu thống kê của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bình quân mỗi năm có khoảng 73
ngàn ha ñất nông nghiệp ñược thu hồi Trong năm năm từ 2000-2005 thu hồi
37.000ha ñất nông nghiệp Hai vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam và phía Bắc
là nơi thu hồi nhiều nhất, trong ñó ñứng ñầu là các ñịa phương Tiền Giang
23.000ha, Bình Dương 16.600ha, ðồng Nai 19.700ha, Hà Nội 7.700ha, Vĩnh
Phúc 8.500ha, Bắc Ninh khoảng 5.000ha ðiều ñó tác ñộng tới ñời sống
khoảng 3 triệu người, với gần 700.000 hộ nông dân Trung bình cứ mỗi ha ñất
thu hồi sẽ tạo ra 12 lao ñộng mất việc làm, phải chuyển ñổi nghề mới Do
thiếu trình ñộ sau khi thu hồi ñất, theo thống kê chưa ñầy ñủ chỉ có khoảng
gần 80% lao ñộng có việc làm (sản xuất nông nghiệp và chuyển nghề mới)
còn lại trên 20% lao ñộng không có việc làm hoặc việc làm bấp bênh không
ổn ñịnh, dẫn tới khoảng 50% số hộ nông dân có thu nhập giảm so với trước
khi thu hồi ñất, ñời sống gặp nhiều khó khăn
Thực tiễn ở Bắc Ninh cho thấy, từ năm 1997 ñến nay ñã triển khai ñầu tư
xây dựng 15 khu công nghiệp tập trung, trên 40 khu công nghiệp vừa và nhỏ,
cụm công nghiệp làng nghề với diện tích ñất nông nghiệp phải thu hồi trên
7.000ha Từ nay ñến năm 2015, Bắc Ninh tiếp tục phát triển các khu công
nghiệp, với nhu cầu ñất nông nghiệp phải thu hồi khoảng trên 8.000ha
Riêng hai năm 2008, 2009 ñã thu hồi khoảng trên 1.000ha Công nghiệp phát triển ñã ñẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế với nhịp ñộ cao, song sẽ kéo theo hàng ngàn hộ nông dân không còn ñất canh tác, buộc họ phải chuyển ñổi nghề mới trong khi chưa ñược trang bị kiến thức nghề phù hợp, mặt khác thiếu sự ñịnh hướng của chính quyền ñịa phương Các hộ nông dân khi nhận tiền ñền bù ñất ñã sử dụng vào nhiều mục ñích khác nhau, trong thời gian ngắn nguồn vốn cạn kiệt trong khi chưa có việc làm ổn ñịnh ñã tạo ra nhiều vấn ñề bức xúc, an ninh nông thôn có nhiều tiềm ẩn mất ổn ñịnh, việc thu hồi ñất của các hộ tiếp sau gặp rất nhiều khó khăn, kéo dài, có trường hợp phải tổ chức cưỡng chế Qua ñánh giá bước ñầu (của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Bắc Ninh) cho thấy, chỉ khoảng gần 40% hộ nông nghiệp có ñời sống khá hơn, trên 60% số hộ còn lại có ñời sống bằng hoặc kém hơn trước khi thu hồi ñất, trong số này tỷ lệ kém hơn chiếm phần lớn Như vậy, vấn ñề ñặt ra làm thế nào cùng với việc phát triển các khu công nghiệp cần thiết phải bảo ñảm ñời sống cho người nông dân hậu thu hồi ñất phải bằng hoặc khá hơn trước là vấn ñề mà cấp uỷ, chính quyền băn khoăn, trăn trở
Với những lý do trên, Nghiên cứu sinh quyết ñịnh chọn ñề tài:
“Chính sách an sinh xã hội với người nông dân sau khi thu hồi ñất ñể phát triển các khu công nghiệp (nghiên cứu tại Bắc Ninh)”
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Do yêu cầu của CNH trong nền kinh tế thị trường, chính sách ASXH với nông dân nói chung và nông dân diện thu hồi ñất ñể phục vụ quá trình CNH,
ñô thị hoá nói riêng ñã ñược khá nhiều nhà kinh tế ở các nước trên thế giới nghiên cứu trong ñó ñáng lưu ý là các nước ở khu vực Châu Á như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn ðộ…
Trong các cơ quan nghiên cứu ở các nước như các viện, trường ñại học… ñã xuất bản khá nhiều giáo trình, tài liệu, sách báo, các tạp chí chuyên ngành về vấn ñề ASXH với người nông dân
Trang 2Ở trong nước những năm thời kỳ ựổi mới nhất là từ những năm 90 của
thế kỷ XX trở lại ựây, có một số nhà nghiên cứu ựã có nhiều công trình liên
quan ựến vấn ựề ASXH với người nông dân, ựáng chú ý là các nghiên cứu sau
ựây:
2.1 Các nghiên cứu thực tiễn có liên quan ựến ựề tài:
Về Cuốn sách ỘẢnh hưởng của ựô thị hoá nông thôn ngoại thành Hà
Nội (Thực trạng và giải pháp)Ợ do GS.TSKH Lê Du Phong, TS Nguyễn Văn
Áng và Hoàng Văn Hoa ựồng chủ biên (Trường đại học Kinh tế quốc dân
phát hành năm 2002)
Ngoài việc hệ thống hoá những vấn ựề lý luận cơ bản, nhóm tác giả
bước ựầu xới xáo những tác ựộng tiêu cực của quá trình ựô thị hoá Trong ựó
giành ựáng kể dung lượng ựề cập tình trạng một bộ phận nông dân bị mất ựất
sản xuất nông nghiệp, tạm thời họ bị xáo trộn cuộc sống, ựồng thời nêu lên
những bức xúc trong quá trình ựền bù khi Nhà nước thu hồi ựất
Nhóm tác giả cũng ựề xuất hai giải pháp tổng quát, ựó là:
- Bù ựắp thiệt hại về ựất sao cho người nông dân không cảm thấy thiệt
thòi
- Có chắnh sách hỗ trợ người nông dân trong quá trình chuyển sang các
nghề khác (phi nông nghiệp)
Từ hai giải pháp ựịnh hướng, tác giả ựã ựề xuất khá thuyết phục về
chắnh sách ựền bù thiệt hại về ựất và căn cứ ựể xác ựịnh mức hỗ trợ chuyển
ựổi nghề cho nông dân Những ựề xuất ựó rất thiết thực, là căn cứ ựể các cơ
quan trung ương nghiên cứu khi ban hành chắnh sách
Tuy nhiên, có thể do khuôn khổ thời gian và phạm vi nghiên cứu, nhóm
tác giả mới quan tâm ựến những người lao ựộng nông nghiệp trong ựộ tuổi
Còn lại số người nông dân hết tuổi lao ựộng trong khi trước ựây họ vẫn tham
gia sản xuất nông nghiệp ựể tự nuôi sống mình ựến nay họ chưa biết trông cậy
vào ựâu thì chưa ựược ựề cập Họ rất cần sự hỗ trợ từ phắa Nhà nước và cộng
ựồng thông qua chắnh sách ASXH đây là vấn ựề cần ựược tiếp tục nghiên cứu
Về cuốn sách ỘThu nhập, ựời sống, việc làm của người có ựất bị thu hồi ựể xây dựng các khu công nghiệp, khu ựô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ắch quốc giaỢ do GS- TS KH Lê Du Phong (chủ biên)- Nhà Xuất bản Chắnh trị Quốc gia Hà Nội- 2007
Cuốn sách ựã nêu một số vấn ựề lý luận và thực tiễn về thu nhập, ựời sống, việc làm của người có ựất bị thu hồi ựể xây dựng các khu công nghiệp, khu ựô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ắch quốc gia đánh giá thực trạng thu nhập, ựời sống và việc làm của người có ựất bị thu hồi ựể xây dựng các khu công nghiệp , khu ựô thị, kết cấu
hạ tầng kinh tế- xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ắch quốc gia Làm rõ những khó khăn tồn tại thông qua những vấn ựề bức xúc ựang ựặt ra Trên cơ sở ựó, cuốn sách ựã nêu các quan ựiểm và 3 nhóm giải pháp chủ yếu mang tắnh khả thi bảo ựảm việc làm, thu nhập và ựời sống của người dân có ựất bị thu hồi ựó là:
- Cơ chế chắnh sách
- Tổ chức quản lý
- Công tác chỉ ựạo và thực hiện NCS rất trân trọng 7 kiến nghị có sức thuyết phục, ựặc biệt, kiến nghị thứ 4 trang 279: ỘBiến những người nông dân mất ựất thành thị dân ựể họ có việc làm có năng xuất lao ựộng cao hơn, thu nhập cao hơn và ựời sống tốt hơn
là cách làm nên hướng tớiỢ
Tuy nhiên, phạm vi ựề cập của cuốn sách tập trung vào thu nhập, ựời sống, việc làm của người có ựất bị thu hồi trong phạm vi khá rộng về mục ựắch sử dụng ựất và không gian nghiên cứu trong phạm vi cả nước Vì vậy vấn ựề chắnh sách ASXH với người nông dân sau khi bị thu hồi ựất ựể phát
Trang 3triển các khu công nghiệp cần phải có một nghiên cứu sâu hơn trong phạm vi
hẹp (cấp tỉnh)
Nghiên cứu của Tiến sĩ Bùi Thị Ngọc Lan- Học viện Chính trị-
Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh về “Những vấn ñề xã hội nảy sinh từ việc
thu hồi ñất nông nghiệp cho phát triển ñô thị và khu công nghiệp”- Tạp chí
Bảo hiểm xã hội số 08 2007
Nghiên cứu ñã làm rõ những vấn ñề bức xúc ñang ñặt ra sau thu hồi ñất
ñể phát triển ñô thị và khu công nghiệp ñó là (i) Một bộ phận nông dân bị thất
nghiệp hoặc thiếu việc làm, ảnh hưởng nghiêm trọng ñến ñời sống (ii) Nhiều
ñiểm nóng phát sinh tình trạng khiếu kiện kéo dài (iii) Tình trạng ô nhiễm
môi trường gia tăng (iv)Tình trạng di dân có tổ chức hoặc tự phát gây khó
khăn trong việc quản lý các nơi ñi và ñến
Trên cơ sở những bức xúc ñặt ra nghiên cứu ñã nêu 6 giải pháp khá
thuyết phục: Rà soát, hoàn thiện quy hoạch tổng thể về sử dụng ñất nông
nghiệp; tăng cường vai trò quản lý của nhà nước, các cấp, các ngành trong
việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang phát triển công nghiệp và khu ñô thị;
ñào tạo nghề cho người lao ñộng nhất là thanh niên nông thôn; nghiên cứu bổ
sung sửa ñổi việc thực hiện chính sách bồi thường ñất nông nghiệp; tổng kết,
nhân rộng mô hình thực hiện tốt việc thu hồi ñất; phát triển khu công nghiệp,
ñô thị mới theo hướng công viên công nghiệp… ðây thực sự là hướng mở
cho các nghiên cứu tiếp theo sâu hơn về ASXH cho nông dân sau khi thu hồi
ñất ñể phát triển các khu công nghiệp
ðề tài CB 2005- 01- 08 “Xây dựng một số mô hình tạo việc làm ñối
với lao ñộng bị mất việc làm tại các vùng chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất”
của Trường ðại học Lao ñộng- Xã hội do PGS- TS Nguyễn Tiệp làm chủ
nhiệm, tháng 9.2006
ðề tài ñã nêu cơ sở lý luận của việc xây dựng mô hình tạo việc làm cho
lao ñộng mất việc làm do chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất; ñề tài cũng ñi sâu
ñánh giá tác ñộng của chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñối với lao ñộng, việc làm thông qua 3 ñịa phương: Ngoại thành Hà Nội, Hải Dương và Vĩnh Phúc Trên cơ sở ñó, ñề tài ñã ñưa ra quan ñiểm và một số mô hình tạo việc làm cho lao ñộng mất việc làm do chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất tại ngoại thành Hà Nội, Hải Dương và Vĩnh Phúc kèm theo các giải pháp và ñiều kiện áp dụng
ðề tài nghiên cứu khá công phu vấn ñề việc làm cho lao ñộng thất nghiệp sau khi thu hồi ñất Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của ñề tài chỉ tập trung vào
mô hình tạo việc làm với lao ñộng bị mất việc làm ðây chỉ là một trong các vấn ñề về ASXH với nông dân sau thu hồi ñất ñể phát triển các khu công nghiệp và ñô thị
ðề tài CB 2009- 02- BS “Vấn ñề dạy nghề cho lao ñộng nông thôn, thực trạng và giải pháp” của Trường ðại học Lao ñộng- Xã hội do Thạc sĩ Nguyễn Văn ðại làm chủ nhiệm năm 2010
ðề tài ñã nêu cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy nghề cho lao ñộng nông thôn, ñánh giá thực trạng dạy nghề cho nông thôn Hà Nội mở rộng khá sâu thông qua hệ thống cơ sở dạy nghề, cơ sở vật chất của hệ thống dạy nghề, chương trình ñào tạo, ñội ngũ cán bộ giáo viên Kết quả dạy nghề cho lao ñộng nông thôn qua ñó ñề tài ñã làm rõ những tồn tại, nguyên nhân và những vấn ñề ñặt ra cần giải quyết ñồng thời ñề tài ñã ñưa ra 6 giải pháp về dạy nghề cho lao ñộng nông thôn và nông thôn Hà Nội ñến năm 2010
ðề tài ñã tập trung giải quyết vấn ñề khá bức xúc và mang tính thời sự trong giai ñoạn hiện nay Tuy nhiên, lĩnh vực nghiên cứu của ñề tài chỉ về dạy nghề cho lao ñộng nông thôn ðối tượng và phạm vi nghiên cứu rộng, ñối tượng là lao ñộng nông thôn vùng thu hồi ñất cho phát triển công nghiệp chưa ñược ñề cập vì vậy rất cần có một nghiên cứu tiếp theo
Trong thời gian từ 2006 ñến nay, ñã có nhiều nghiên cứu có liên quan ñến vấn ñề ASXH ở Việt Nam cụ thể như:
Trang 4Năm 2008, Nguyễn Hữu Dũng “Thực hiện tốt chính sách ASXH với
nông dân nước ta hiện nay” [37] Năm 2008, Vũ Trọng Hồng “Tăng trưởng
kinh tế và sự phát triển bền vững nông nghiệp và nông thôn” [41] Năm 2006,
Nguyễn Quốc Hùng “ðổi mới chính sách về chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất
ñai trong quá trình CNH, ñô thị hoá ở Việt Nam” [42] Năm 2006, Nguyễn
Hải Hữu “Phát triển hệ thống ASXH phù hợp với bối cảnh kinh tế thị trường
ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa” [43] Năm 2008, Nguyễn Thị Kim Ngân “Nỗ
lực phấn ñấu thực hiện có hiệu quả chính sách ASXH” [53] Năm 2008, Tô
Huy Rứa “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong ñổi mới ở Việt Nam- Một
số vấn ñề lý luận và thực tiễn” [60] Năm 2008, Phạm Thắng “Giải pháp nào
cho sự phát triển nôn nghiệp, nông dân, nông thôn hiện nay” [61] Năm 2009,
Bùi Ngọc Thanh “Việc làm cho hộ nông dân thiếu ñất sản xuất, vấn ñề và giải
pháp” [62]…
Các nghiên cứu trên ñã ñánh giá phân tích về ASXH ở mức ñộ khác
nhau song phạm vi nghiên cứu tập trung vào vấn ñề ASXH nói chung [37, 43,
53], ASXH với nông dân [41, 60, 61] và ASXH với nông dân bị thu hồi ñất ở
một vài chính sách như việc làm, ñền bù [42, 62] rất cần có một nghiên cứu
ñề cập ñầy ñủ hơn về chính sách ASXH với người nông dân bị thu hồi ñất ñể
phát triển các KCN
Về ñề tài cấp tỉnh: “Giải pháp chuyển ñổi nghề nghiệp, ñào tạo việc
làm cho dân cư sau khi Nhà nước thu hồi ñất phát triển các khu công nghiệp
tập trung tại Bắc Ninh trong những năm tới” của Ths Vũ ðức Quyết, Trưởng
ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh năm 2005
Tác giả ñã tập trung ñánh giá khá kỹ về thực trạng chuyển ñổi nghề
nghiệp, ñào tạo việc làm cho dân cư vùng Nhà nước thu hồi ñất ñể phát triển
các khu công nghiệp tập trung Trên cơ sở những tồn tại về công tác ñào tạo
nghề, công tác giải quyết việc làm tại ñịa phương, tác giả ñã ñề xuất 3 mô
hình sản xuất cho các hộ nông dân sau khi thu hồi ñất phục vụ cho các khu
công nghiệp ðề xuất thí ñiểm 3 dự án tại Bắc Ninh trình Chính phủ phê duyệt và Quốc hội thông qua Song thời gian ñể các dự án ñược duyệt khá lâu (khoảng 7-10 năm) Trong thời gian chờ các dự án ñược phê duyệt, tác giả mạnh dạn ñề xuất cho phép tỉnh Bắc Ninh ñược thí ñiểm thực hiện:
Một là, thí ñiểm giao cho Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh tham gia xây dựng Trường ñào tạo nghề với sự tham gia của các doanh nghiệp
Hai là, thí ñiểm việc giao cho tổ chức Khuyến công thực hiện việc thành lập và ñưa vào vận hành Vườn ươm công nghiệp, giao cho tổ chức Khuyến Nông thực hiện và ñưa vào vận hành vườn ươm về nông nghiệp ñô thị
Ba là, thí ñiểm việc thực hiện cơ chế, chính sách bồi thường chuyển ñổi nghề nghiệp và ñào tạo việc làm thay cho chính sách bồi thường và hỗ trợ thu hồi ñất trước ñây
Các ñề xuất của tác giả là khá mạnh dạn Tuy nhiên, khi nghiên cứu các giải pháp, NCS nhận thấy: công tác ñào tạo nghề là hết sức cấp bách, song vấn ñề là ở chỗ sau ñào tạo làm ở ñâu và có làm ñúng nghề mình ñược học hay không? ñây là vấn ñề bất cập ñang diễn ra tại các ñịa phương ñang trong quá trình công nghiệp hoá, trong ñó có Bắc Ninh Vì vậy, phải làm sao xác ñịnh ñược nhu cầu lao ñộng cả về số lượng, ngành nghề và ñộ tuổi từ ñó mới tìm ra quy mô ñào tạo sát thực tế, bảo ñảm phần lớn người ñược ñào tạo sẽ có việc làm ổn ñịnh và làm ñúng nghề
Qua ñề tài này nhận thấy: những kiến nghị và ñề xuất các giải pháp là rất ñáng trân trọng, góp phần ñẩy mạnh mục tiêu thu hút ñầu tư tại Bắc Ninh trong thời gian tới Tuy nhiên, có thể do phạm vi nghiên cứu và quy mô ñề tài NCS thấy cần nêu ra một vài ý kiến sau:
Thứ nhất, việc ñào tạo nghề gắn với sử dụng thông qua việc dự báo nhu cầu lao ñộng về số lượng và chất lượng làm cơ sở cho việc lập kế hoạch ñào
Trang 5tạo chưa ñược nghiên cứu sâu ở ñề tài này, vì vậy cần ñược tiếp tục nghiên
cứu
Thứ hai, việc tác giả ñề xuất Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc
Ninh xây dựng Trường ñào tạo nghề cần ñược nghiên cứu thêm Vì tại Bắc
Ninh hệ thống các trường dạy nghề khá phong phú và quy mô khá lớn Hơn
nữa, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh là ñơn vị sự nghiệp, với
chức năng, nhiệm vụ hiện nay rất nặng nề, có chăng chỉ là ñơn vị phối hợp
trong ñào tạo dạy nghề Sau khi có ñược kế hoạch ñào tạo, quan ñiểm của tỉnh
xác ñịnh là xã hội hoá
Vấn ñề ñặt ra sau ñề tài này: qua kết quả nghiên cứu và ñề xuất của tác
giả cũng như phân tích trên ñây, NCS nhận thấy trong vấn ñề ñào tạo nghề và
giải quyết việc làm cho người nông dân khu vực thu hồi ñất ñể phát triển các
khu công nghiệp cần phải ñược nghiên cứu tiếp theo về xác ñịnh nhu cầu ñào
tạo, ñào tạo gắn với sử dụng và các chính sách về an sinh xã hội với nông dân
ở khu vực này
Về phóng sự ñiều tra của Trần Khâm và Trung Chính trên Báo Nhân
dân số ra từ ngày 10-13/5/2005 về chủ ñề: “ðời sống và việc làm của người
nông dân vùng bị thu hồi ñất”
Tác giả ñã khảo sát bước ñầu tình hình ñời sống và việc làm của người
nông dân vùng bị thu hồi ñất ở một số tỉnh có tốc ñộ công nghiệp hoá nhanh
như: Bình Dương, Vĩnh Phúc, Hưng Yên Qua ñó, tác giả khẳng ñịnh công
nghiệp hoá, ñô thị hoá là xu thế tất yếu ñang ñược các tầng lớp nhân dân ñồng
tình ủng hộ, trong ñó có nông dân Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện do
chưa có kinh nghiệm nhiều nên còn một số hạn chế, thiếu sót nhất là việc
chăm lo ñời sống và việc làm cho nông dân vùng bị thu hồi ñất, ñó là những
hạn chế nảy sinh trong quá trình phát triển ñi lên
Tác giả cũng khẳng ñịnh rằng những ñánh giá ñó chỉ là những ñiều mà
nhóm tác giả thu lượm ñược trong quá trình tìm hiểu thực trạng ở một số ñịa
phương Quá trình ñó cần ñược khảo sát, nghiên cứu, ñánh giá một cách toàn diện hơn
Nhóm tác giả nêu 4 ý kiến kiến nghị, trong ñó ñáng lưu tâm là hai kiến nghị sau:
- ðề nghị ðảng, Nhà nước có chủ trương, chính sách cụ thể hơn về ñời sống và việc làm cho nông dân vùng bị thu hồi ñất
- Cần có những cuộc ñiều tra, nghiên cứu trên diện rộng một cách tỷ
mỷ, chi tiết, lắng nghe những kiến nghị, ñề nghị chính ñáng của người dân sau khi bị thu hồi ñất, từ ñó có ñề xuất cơ chế chính sách phù hợp Cũng theo nhóm tác giả, việc xây dựng và ban hành chính sách về ñời sống và việc làm của nông dân sau khi bị thu hồi ñất cần ñược thảo luận rộng rãi, dân chủ Như vậy, phóng sự ñiều tra trên ñây ñã nêu lên những khó khăn, bức xúc của người nông dân sau khi thu hồi ñất ñể phục vụ quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá Các kiến nghị, ñề xuất của tác giả rất cần ñược quan tâm, nghiên cứu ðây là hướng mở mà NCS thấy rằng cần phải tiếp tục nghiên cứu
2.2 Một số luận án tiến sỹ có liên quan ñến ñề tài nghiên cứu Vấn ñề an sinh xã hội là khá rộng, trong thời gian qua có nhiều nhà nghiên cứu ñã quan tâm ở các khía cạnh khác nhau, ñáng chú ý các luận án có liên quan ñến chính sách ASXH với nông nghiệp nông thôn và nông dân sau:
Luận án tiến sỹ kinh tế của Nghiên cứu sinh Trần Ngọc Diễn với ñề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tạo việc làm cho lao ñộng ở Việt Nam trong giai ñoạn hiện nay”, (Khoa Kinh tế lao ñộng - Trường ðại học Kinh tế quốc dân năm 2002)
Tác giả ñi sâu vào nghiên cứu, phân tích hoạt ñộng của Quỹ quốc gia
về việc làm (120) Qua ñó tác giả chỉ rõ những kết quả ñạt ñược, ñặc biệt những tồn tại, hạn chế và vấn ñề ñặt ra cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho vay tạo việc làm
Trang 6Tác giả cũng ựã ựề xuất các giải pháp khá cụ thể với tổ chức cho vay và
ựối tượng vay Tuy nhiên, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu quỹ 120, chưa ựề
cập ựến nguồn vốn khác tạo việc làm ngoài quỹ 120 đây là nguồn lực rất
quan trọng ựể bổ sung cho công tác tạo việc làm cho các hộ nông dân bị thu
hồi ựất nông nghiệp ựể xây dựng các khu công nghiệp, với nguồn vốn chương
trình 120 chỉ tập trung cho ựối tượng chắnh sách là hộ nghèo, khó khăn và
hơn nữa, nguồn quỹ 120 cũng rất hạn hẹp, quá nhỏ so với nhu cầu ựặt ra
Luận án tiến sỹ kinh tế của Nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Bình
với ựề tài: Ộđào tạo nguồn nhân lực phục vụ quá trình Công nghiệp hoá -
Hiện ựại hoá nông thônỢ, (Khoa Kinh tế lao ựộng - Trường đại học Kinh tế
quốc dân năm 2003)
Tác giả nghiên cứu khá sâu về cơ sở lý luận và thực tiễn, thực trạng về
công tác ựào tạo nguồn nhân lực Những kết quả và tồn tại, hạn chế Tác giả
ựã ựề xuất nhiều giải pháp nhằm hoàn thiện công tác ựào tạo nguồn nhân lực
phục vụ quá trình Công nghiệp hoá - Hiện ựại hoá nông thôn Ở luận án này,
tác giả ựã ựề xuất nhiều chắnh sách liên quan ựến công tác ựào tạo nguồn nhân
lực nói chung, trong ựó có chắnh sách hướng nghiệp học sinh nông thôn,
chắnh sách ựào tạo gắn với sử dụng
Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của luận án chỉ tập trung vào ựào tạo
nguồn nhân lực góp phần giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp cho người lao
ựộng nông nghiệp nói chung, còn các ựối tượng nông dân bị mất ựất sản xuất
chưa ựược ựề cập, cần phải có một nghiên cứu tiếp theo ở phạm vi cụ thể hơn
cùng với các chắnh sách về an sinh xã hội khác ựối với họ
Luận án kinh tế của Tiến sỹ Mai Ngọc Anh với ựề tài: ỘAn sinh xã
hội ựối với nông dân trong ựiều kiện kinh tế thị trường ở Việt NamỢ.Trường
đại học kinh tế quốc dân năm 2009
Tác giả ựã ựi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận đánh giá thực trạng hệ thống
ASXH ựối với nông dân Việt Nam trong ựiều kiện phát triển kinh tế thị
trường Trên cơ sở ựó tác giả ựề xuất phương hướng, giải pháp xây dựng và hoàn thiện hệ thống ASXH ựối với nông dân Việt Nam trong những năm tới Tác giả ựã nghiên cứu sâu và ựưa ra phương hướng và giải pháp khá thuyết phục về xây dựng và hoàn thiện hệ thống ASXH với nông dân Việt Nam Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu của luận án chỉ tập trung vào hệ thống ASXH với nông dân nói chung, chưa ựề cập tới ựối tượng là nông dân bị thu hồi ựất
Qua phần tổng quan các công trình nghiên cứu trên ựây có thể khẳng ựịnh rằng chắnh sách ASXH với người nông dân ựã ựược nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở mức ựộ khác nhau, song chỉ là các nghiên cứu ựơn lẻ, từng lĩnh vực ựộc lập, chưa có một nghiên cứu nào toàn diện về chắnh sách ASXH ựối với nông dân bị thu hồi ựất ựể phát triển các khu công nghiệp Vì vậy, vấn ựề ựặt ra cần phải có một nghiên cứu ựầy ựủ hơn về chắnh sách ASXH với người nông dân vùng bị thu hồi ựất ựể xây dựng các khu công nghiệp
3 Mục ựắch, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu
3 1 Mục ựắch, nhiệm vụ
Mục ựắch: đề xuất và kiến nghị với các cấp chắnh quyền ban hành các chắnh sách ASXH với người nông dân bị thu hồi ựất ựể xây dựng các KCN giúp họ có cuộc sống tốt hơn
Nhiệm vụ:
Làm rõ những nội dung lý luận về chắnh sách ASXH ựối với nông dân bị thu hồi ựất ựể xây dựng các khu công nghiệp trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và kinh nghiệm của Trung Quốc và một số tỉnh trong nước
đánh giá thực trạng ựời sống người nông dân bị thu hồi ựất nông nghiệp ựể xây dựng các khu công nghiệp (nghiên cứu tại Bắc Ninh) Phân tắch thực trạng việc áp dụng các chắnh sách ASXH, chỉ ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân
Trang 7đề xuất các chắnh sách về ASXH (chủ yếu các chắnh sách thiết thực
nhất) với người nông dân bị thu hồi ựất ựể xây dựng các khu công nghiệp
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Các chắnh sách ASXH với người nông dân bị thu hồi ựất ựể xây dựng
các khu công nghiệp (nghiên cứu sâu tại tỉnh Bắc Ninh); thời gian từ năm
2000 ựến 2009 và kiến nghị các giải pháp cho các năm tiếp theo Tuy nhiên
chắnh sách ASXH với nông dân bị thu hồi ựất là vấn ựề khá rộng Trong phạm
vi luận án này tác giả chủ yếu ựề cập một số chắnh sách có ảnh hưởng lớn ựến
ựời sống và sự ổn ựịnh an ninh nông thôn vùng thu hồi ựất ựể xây dựng các
KCN:
Chắnh sách bồi thường cho nông dân khi nhà nước thu hồi ựất
Chắnh sách ựào tạo nghề và giải quyết việc làm
Chắnh sách BHXH và BHYT tự nguyện
Chắnh sách trợ giúp xã hội
Chắnh sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn
4 đối tượng nghiên cứu của luận án
Chắnh sách ASXH với người nông dân bị thu hồi ựất ựể xây dựng các
KCN
5 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả luận án sử dụng phương pháp khảo sát tổng hợp thu thập số liệu
về thực trạng ASXH ựối với người nông dân bị thu hồi ựất Thông qua các số
liệu thứ cấp của cơ quan thống kê, Sở Lao ựộng- Thương binh và Xã hội,
ngoài ra tác giả còn tổ chức ựiều tra trực tiếp thu thập số liệu sơ cấp ựể xử lý
Tác giả sử dụng phương pháp thống kê và phân tắch tổng hợp, phương
pháp so sánh và phân tắch theo mô hình SWOT
Tác giả luận án còn kết hợp sử dụng các tài liệu và kế thừa kết quả
nghiên cứu của các ựề tài, dự án và các nghiên cứu ựã ựược công bố có liên
quan ựến ựề tài
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 6.1 Luận án góp phần làm rõ cơ sở lý luận của việc xây dựng và hoàn thiện chắnh sách ASXH với người nông dân bị thu hồi ựất ựể xây dựng các KCN
6.2 Tổng hợp một số kinh nghiệm xây dựng và hoàn thiện chắnh sách ASXH ở Trung Quốc và một số tỉnh trong nước có thể áp dụng vào việc xây dựng và hoàn thiện chắnh sách ASXH cho người nông dân bị thu hồi ựất ở Bắc Ninh trong những năm tới
6.3 Phân tắch ựánh giá ưu nhược ựiểm của chắnh sách ASXH với người nông dân Bắc Ninh bị thu hồi ựất ựể xây dựng các KCN trong thời gian qua Tìm ra những nguyên nhân của nhược ựiểm và hạn chế ựó
6.4 Sử dụng mô hình SWOT ựể phân tắch những thuận lợi và khó khăn,
cơ hội và thách thức với việc xây dựng và hoàn thiện chắnh sách ASXH với người nông dân Bắc Ninh bị thu hồi ựất ựể xây dựng các KCN
6.5.đề xuất phương hướng và giải pháp xây dựng và hoàn thiện các chắnh sách ASXH ựối với người nông dân bị thu hồi ựất ựể xây dựng các KCN
7 Kết cấu của luận án Ngoài phần mở ựầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục Luận án gồm có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm về chắnh sách ASXH ựối với người nông dân bị thu hồi ựất ựể phát triển các KCN
Chương 2: đánh giá thực trạng chắnh sách ASXH với người nông dân Bắc Ninh bị thu hồi ựể phát triển các KCN
Chương 3: Phương hướng, giải pháp xây dựng và hoàn thiện chắnh sách ASXH với người nông dân Bắc Ninh bị thu hồi ựất ựể phát triển các KCN
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ CHÍNH SÁCH ASXH
ðỐI VỚI NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ðẤT ðỂ PHÁT TRIỂN CÁC KCN
1.1 Công nghiệp hoá, ñô thị hoá và vấn ñề nông dân mất ñất sản
xuất
Chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất là một tất yếu khách quan trong quá
trình CNH- HðH
Khi nghiên cứu quy luật phổ biến về tích luỹ tư bản chủ nghĩa, ñặc biệt
nghiên cứu về bí mật của tích luỹ nguyên thuỷ, về sự tước ñoạt nông dân, ñạo
quân trù bị công nghiệp ngày càng sản sinh nhiều hơn… Các Mác ñã chỉ ra
tính tất yếu phải thu hồi và chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñai trong quá
trình CNH và hoàn thành các ñô thị khai sinh ra chủ nghĩa tư bản
Ở Việt Nam chúng ta, trong vài chục năm lại ñây (kể từ cuối thế kỷ 20),
việc thu hồi và chuyển mục ñích sử dụng ñất ñai diễn ra với quy mô ngày
càng rộng Trong văn bản và sách báo thường sử dụng cụm từ ñể mô tả quá
trình này là cụm từ “Giải phóng mặt bằng” cụm từ này mô tả quá trình tạo
mặt bằng ñể xây dựng các công trình kinh tế xã hội… Cụm từ trên chưa thể
hiện ñúng thực chất của việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất
Nếu tiếp cận từ nội dung công việc thì chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất
bao gồm các công việc sau:
Thu hồi ñất ñai ñể giao cho các doanh nghiệp, thực hiện các dự án ñã
ñược duyệt, bồi thường cho các ñối tượng có ñất bị thu hồi, giải toả các công
trình trên ñất thu hồi, di chuyển các hộ dân và tái ñịnh cư cho họ, tạo việc
làm, thu nhập và ổn ñịnh cuộc sống cho các hộ dân có ñất phải thu hồi
Nếu tiếp cận từ tiêu chí mục ñích, thì quá trình thu hồi và chuyển ñổi
mục ñích sử dụng ñất ñai nhằm tạo ñiều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh
tế xã hội Ở thời ñiểm khai sinh của chủ nghĩa tư bản, quá trình thu hồi và
chuyển mục ñích sử dụng ñất ñai ñã tạo ra những vùng ñồng cỏ ñể chăn cừu rộng lớn, cơ sở ñể phát triển ngành công nghiệp dệt…
Việc thu hồi và chuyển mục ñích sử dụng ñất ñai là nhằm phát triển các KCN, hay nói cách khác việc phát triển công nghiệp ñòi hỏi phải thu hồi và chuyển mục ñích sử dụng một số lượng lớn ñất nông nghiệp Thật vậy, xây dựng các nhà máy công nghiệp cần phải có mặt bằng với diện tích yêu cầu theo công nghệ sản xuất, tương tự như vậy ñể xây dựng các khu ñô thị cũng phải có mặt bằng ñể xây dựng các khu nhà ở, khu công trình công cộng, công viên cây xanh… Muốn kinh tế phát triển phải xây dựng các khu công nghiệp,
mà muốn xây dựng các khu công nghiệp thì phải thu hồi ñất mà chủ yếu là ñất nông nghiệp Việc thu hồi và chuyển mục ñích sử dụng ñất sẽ kéo theo việc người nông dân mất ñất sản xuất (mất tư liệu sản xuất nông nghiệp)
Quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá ñiều tất yếu xảy ra là người nông dân sẽ bị thu hồi ñất nông nghiệp, tư liệu chính ñể sản xuất ra của cải vật chất bảo ñảm cuộc sống hàng ngày của họ Khi tư liệu sản xuất nông nghiệp không còn buộc họ phải chuyển ñổi nghề mới (phi nông nghiệp) cho bản thân và các thành viên trong gia ñình
1.2 An sinh xã hội với người nông dân bị thu hồi ñất ñể xây dựng các KCN
1.2.1 Tổng quan về an sinh xã hội
* Theo tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO):
An sinh xã hội là một sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một số biện pháp ñược áp dụng rộng rãi ñể ñương ñầu với những khó khăn, các cú sốc về kinh tế và xã hội làm mất việc hoặc suy giảm nghiêm trọng nguồn thu nhập do ốm ñau thai sản, thương tật do lao ñộng, mất sức lao ñộng hay tử vong An sinh xã hội cung cấp chăm sóc y tế
và trợ cấp cho các gia ñình nạn nhân có trẻ em [45.Tr3]
* Theo cơ quan phát triển của Liên hiệp quốc (UNDP):
Trang 9UNDP không ñưa ra khái niệm về ASXH, trong báo cáo “Khuôn khổ
xây dựng hệ thống an sinh xã hội tổng thể ở Việt Nam” do các chuyên gia của
UNDP ñưa ra tại Hội thảo khoa học 2005 ở Việt Nam thì ASXH gồm 3 thành
tố quan trọng, ñó là:
- Bảo hiểm xã hội ñể bảo ñảm an toàn trước các rủi ro về thu nhập và
mức sống khi về già hoặc bị các tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp và
thường là các chương trình phải ñóng góp về tài chính, người lao ñộng phải
ñóng góp một phần thu nhập trong quá trình lao ñộng vào quỹ BHXH và khi
họ về hưu hoặc bị tai nạn lao ñộng họ ñược hưởng lương hưu hoặc trợ cấp
BHXH
- Trợ giúp xã hội: dựa vào xác ñịnh tiềm lực tài chính của người có thu
nhập thấp hoặc không có thu nhập do tàn tật, mồ côi, già cả gọi chung là ñối
tượng xã hội; Nhà nước hoặc cộng ñồng có chính sách hoặc biện pháp trợ
giúp ñảm bảo cuộc sống Trợ cấp dưới hình thức chuyển khoản cho từng
người, nhóm người cụ thể như người sống ñộc thân, người tàn tật, trẻ em cần
sự bảo trợ gọi chung là ñối tượng bảo trợ xã hội
- Trợ cấp dưới hình thức chuyển khoản cho từng người, thông thường là
hỗ trợ cho từng nhóm người, cụ thể như: người già sống ñộc thân, người tàn
tật nặng, trẻ em cần sự bảo vệ ñặc biệt, người nuôi con nhỏ… gọi chung là trợ
cấp cho ñối tượng bảo trợ xã hội [45.tr 5]
* Theo Ngân hàng thế giới (WB):
Ngân hàng thế giới không ñưa ra khái niệm cụ thể, ASXH ñược ñề cập
ñến các khía cạnh trợ giúp người nghèo nhiều hơn Trong khuôn khổ phát
triển mạng lưới ASXH mà WB ñề xuất có ñề cập tới 4 vấn ñề:
- Chính sách trợ cấp người nghèo, người dễ bị tổn thương
- Tạo ñiều kiện cho người nghèo tham gia thị trường nông sản, thị trường lao ñộng
- Bảo vệ trẻ em và vị thành niên
- Các giải pháp trợ giúp ñột xuất
* Theo tài liệu của Nhật bản:
Trong cuốn sách: “Kinh nghiệm của Nhật Bản trong việc xây dựng hệ thống phúc lợi xã hội năm 2005” do Tiến sỹ ðỗ Thiên Kính dịch thuật
Hệ thống An sinh xã hội của Nhật Bản gồm những thành phần chính là:
- Bảo hiểm xã hội
- Chăm sóc sức khoẻ cho người già, chăm sóc y tế và sức khoẻ cho cộng ñồng
- Phúc lợi xã hội
- Trợ giúp cộng ñồng
Bảo hiểm xã hội là thành phần lớn nhất bao gồm: các khoản trợ cấp, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm việc làm và bảo hiểm bồi thường tai nạn lao ñộng Bên cạnh khái niệm về ASXH, giới học giả Nhật Bản còn sử dụng thuật ngữ ñảm bảo xã hội, phúc lợi xã hội và ñang còn sự tranh luận
Trường phái thứ nhất cho rằng: ðảm bảo xã hội trong ñó có ASXH và phúc lợi xã hội Ngược lại, trường phái thứ hai cho rằng: phúc lợi xã hội trong
ñó ñã bao gồm cả ñảm bảo xã hội và ASXH; trường phái thứ ba dung hoà, cho rằng cả 3 thuật ngữ trên có nội hàm như nhau
* Theo Hiệp hội An sinh thế giới (ISSA):
Trong Cuốn sách “TOWARD NEW FOUND COFIDENCE” xuất bản năm
2005 (tạm dịch: Tin tưởng hướng tới những phát hiện mới) của Hiệp hội An sinh thế giới cho rằng: ASXH là sự kết hợp các thành tố (hợp phần) của chính sách công; có thể ñiều chỉnh ñáp ứng nhu cầu của những người công nhân; các công dân trong bối cảnh toàn cầu với sự thay ñổi về kinh tế, xã hội, nhân khẩu học chưa từng xảy ra
Theo các phát hiện mới này thì ASXH là các thành tố của hệ thống chính sách công liên quan ñến sự bảo ñảm an toàn cho tất cả các thành viên xã hội chứ không chỉ có công nhân
Những ưu thế mà Hiệp hội An sinh thế giới quan tâm nhiều là: chăm sóc
Trang 10sức khoẻ thông qua BHYT, hệ thống lương hưu và chăm sóc tuổi già, phòng
chống tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp và trợ giúp xã hội
* Theo các tài liệu của Mỹ về ASXH:
Phạm vi hệ thống ASXH rộng hơn, bao gồm các thành viên trong xã hội,
nguồn quỹ ñược sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước Tuy nhiên, trong hệ thống
của Hoa Kỳ, ASXH không bao gồm BHYT mà BHYT là hệ thống bảo hiểm
tư nhân, nhưng lại mang tính chất bắt buộc ñối với các bộ phận dân cư Nhà
nước có hai chương trình ñặc biệt dành cho hai ñối tượng, ñó là: Madicare
dành cho người già và Madiaid dành cho người tàn tật; ñây là hai nhóm ñối
tượng ñược coi là không có khả năng tự chủ về tài chính nên ñược Nhà nước
bao cấp về chăm sóc sức khoẻ
Như vậy, khái niệm ASXH bao gồm các chính sách nhằm chống lại sự
rủi ro ñối với các ñối tượng xã hội, bao gồm Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế
và các chế ñộ trợ giúp xã hội
* Theo các chuyên gia Việt Nam:
Theo các tài liệu hiện có thì các chuyên gia Việt Nam có 2 khái niệm về
ASXH; các quan niệm này ñều có chung một cách tiếp cận là dựa vào khái
niệm chính thống của ILO và tình hình thực tiễn ở Việt Nam
Quan niệm thứ nhất cho rằng: ASXH có cấu trúc gồm 3 hợp phần cơ
bản Quan niệm này cho rằng ASXH chính là An ninh xã hội vì theo nguyên
gốc tiếng anh là “Social Security” và như vậy nó sẽ làm rõ hơn tầm quan
trọng của chính sách này và nó ñược thiết kế theo nguyên tắc:
- Phòng ngừa rủi ro
- Giảm thiểu rủi ro
- Trợ giúp người gặp rủi ro
- Bảo vệ người gặp rủi ro
Hệ thống ASXH theo quan niệm này gồm ba hợp phần chính là:
- Hệ thống chính sách và các chương trình về thị trường lao ñộng,trợ giúp các ñối tượng yếu thế tham gia vào thị trường lao ñộng, ñây ñược coi là tầng phòng ngừa trong toàn bộ hệ thống ASXH
- Hệ thống chính sách BHXH ñược coi là xương sống của toàn bộ hệ thống ASXH quốc gia; vì ñây là cấu phần mà “chi” dựa trên cơ sở “thu” Hệ thống BHXH tạo cơ sở cho sự ổn ñịnh lâu dài của hệ thống An sinh quốc gia
- Hệ thống chính sách và chương trình trợ giúp xã hội; các chương trình trợ giúp này bao gồm của cả Nhà nước và xã hội Trong ñó, nguồn lực của Nhà nước phân bố theo những chính sách mang tính chất phúc lợi xã hội, bảo trợ xã hội và cứu trợ xã hội nhằm trợ giúp các ñối tượng yếu thế như người tàn tật, trẻ em mồ côi, hoặc trợ giúp khẩn cấp cho những người gặp rủi ro bởi thiên tai
Quan niệm thứ hai cho rằng: ASXH có cấu trúc gồm 6 hợp phần Quan niệm này cho rằng ASXH là một hệ thống các cơ chế chính sách và giải pháp ñược áp dụng rộng rãi ñể trợ giúp các thành viên trong xã hội ñối phó với những khó khăn khi gặp rủi ro dẫn ñến mất hoặc suy giảm nghiêm trọng nguồn thu nhập và cung cấp các dịch vụ chăm sóc về y tế
Hệ thống ASXH tổng thể ñược thiết kế theo nguyên tắc:
- Có tính hệ thống
- Có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau ñể bảo ñảm tính công bằng xã hội
- ðảm bảo tính bền vững về tài chính
- Hướng tới ñối tượng là mọi thành viên trong xã hội
Quan niệm này cho rằng hệ thống ASXH phải ñáp ứng ñược 3 chức năng
Trang 11- Chính sách về chương trình thị trường lao ñộng tích cực mà trọng tâm
là trợ giúp tạo việc làm cho các ñối tượng yếu thế trong thị trường lao ñộng
và trợ cấp cho ñối tượng dân cư do quá trình sắp xếp lại các doanh nghiệp,
(Bảo hiểm thất nghiệp, dạy nghề và chuyển ñổi nghề cho những người thất
nghiệp, dạy nghề lao ñộng nông thôn)
- Chính sách BHXH trong ñó bao gồm cả chế ñộ hưu trí, mất sức lao
ñộng, ốm ñau, tai nạn
- Chính sách BHYT bao gồm cả BHYT bắt buộc và tự nguyện, BHYT
cho người nghèo, ñối tượng bảo trợ xã hội và trẻ em dưới 6 tuổi
- Chính sách trợ giúp ñặc biệt: chính sách ưu ñãi với thương binh liệt sỹ
và người có công với nước
- Chính sách trợ giúp xã hội cho các ñối tượng yếu thế bao gồm: trợ cấp
xã hội hàng tháng cho ñối tượng bảo trợ xã hội (trẻ em mồ côi, người già cô
ñơn, người già 85 tuổi trở lên, trẻ em có hoàn cảnh ñặc biệt ); trợ giúp về y
tế, giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm tiếp cận các công trình công cộng hoạt
ñộng văn hoá thể thao và trợ giúp khẩn cấp mà từ xưa ñến nay hay gọi là cứu
trợ xã hội cho những người không may gặp rủi ro ñột xuất bởi thiên tai
- Chính sách và các chương trình trợ giúp cho người nghèo, ñây là một
hệ thống cơ chế, chính sách, giải pháp mới ñược hình thành ở Việt Nam từ
Thập kỷ 90 của Thế kỷ thứ XX
Một số người theo quan niệm này cũng có ý tưởng ghép bảo hiểm thất
nghiệp (một phần của chính sách và các thị trường lao ñộng) vào hợp phần
BHXH và ghép các chính sách, chương trình giảm nghèo vào hợp phần trợ
giúp xã hội Như vậy, hệ thống ASXH chỉ còn 4 hợp phần chủ yếu; ñây là nền
tảng quan trọng cho việc hình thành khái niệm về ASXH ở Việt Nam
Từ những khái niệm của các tổ chức Quốc tế về ASXH, kinh nghiệm
thực tiễn của Việt Nam có thể ñưa ra nhận xét và khái niệm về ASXH như
sau:
Nhận xét: ASXH là một khái niệm mở, có nội hàm rộng, từng quốc gia
có thể vận dụng những vấn ñề có tính phổ biến của thế giới về ASXH và tính ñặc thù của quốc gia mình ñể ñưa ra nội hàm ASXH phù hợp với bối cảnh của quốc gia
ðối với Việt Nam, khái niệm ASXH là một hệ thống các cơ chế, chính sách, các giải pháp của Nhà nước và cộng ñồng nhằm trợ giúp mọi thành viên trong xã hội ñối phó với các rủi ro, các cú sốc về kinh tế, xã hội làm cho
họ suy giảm hoặc mất nguồn thu nhập do bị ốm ñau, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, già cả không còn sức lao ñộng, hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác rơi vào cảnh nghèo khổ, bần cùng hoá và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho cộng ñồng thông qua các hệ thống chính sách về thị trường lao ñộng, BHXH, BHYT, trợ giúp xã hội và trợ giúp ñặc biệt
1.2.2 An sinh xã hội ñối với nông dân Như ñã trình bày ở trên, quan ñiểm về ASXH ở Việt Nam hiện nay, theo các nhà khoa học cũng như những người hoạch ñịnh chính sách chưa có ñược một ñịnh nghĩa thống nhất, có người ủng hộ quan ñiểm ASXH mà ILO công
bố, có người lại ñưa thêm quan ñiểm thực hiện ASXH nhất thiết phải thực hiện hình thức ưu ñãi xã hội, nhưng cũng có người lại cho rằng an sinh xã hội
ở Việt Nam phải ñặc biệt chú trọng ñến công tác cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế… và có quan ñiểm cho rằng xoá ñói giảm nghèo cũng là phạm vi của chương trình ASXH Những quan ñiểm này có thể nhận ñược sự ñồng tình của các chuyên gia quốc tế, nhưng ñôi khi quan ñiểm của các chuyên gia quốc
tế cũng trái ngược với quan ñiểm của các chuyên gia trong nước Theo họ hệ thống ASXH thực chất có vai trò quan trọng trong việc giảm nghèo và cũng
có thể trở thành một phần của chiến lược lớn về giảm nghèo kết hợp với các
cơ chế tạo việc làm, ñầu tư công cho phát triển công trình kết cấu hạ tầng, các chính sách giáo dục quốc gia Nhưng vai trò cốt lõi của việc thực hiện ASXH không nhất thiết phải là giúp cho các cá nhân và hộ gia ñình thoát khỏi
Trang 12ngưỡng nghèo mà vai trò của nó là bảo vệ họ khỏi những rủi ro về kinh tế
ðồng thời, thoát nghèo cũng có thể là một kết quả do ñược tiếp cận tốt hơn
với phúc lợi bảo trợ xã hội, nhưng nó không phải là vai trò chính của chính
sách bảo trợ xã hội Trên thực tế, nhiều chế ñộ trong các chương trình an sinh
xã hội của các nước ñang phát triển không nhất thiết phải hướng ñến ñối
tượng là người rất nghèo
ðối với tác giả luận án xin ñưa ra quan ñiểm về hệ thống an sinh xã hội
cho nông dân như sau
An sinh xã hội ñối với nông dân là một hệ thống các chính sách, các giải
pháp mà trước tiên nhà nước, gia ñình , xã hội và cộng ñồng thực hiện nhằm
trợ giúp người nông dân thoát khỏi nghèo, ñối phó với những rủi ro gây ra
bởi các cú sốc về kinh tế- xã hội làm cho người nông dân bị suy giảm hoặc
mất nguồn thu nhập do mất việc làm, bị ốm ñau, thai sản, tai nạn, bệnh nghề
nghiệp, già cả không còn sức lao ñộng hoặc vì các nguyên nhân khách quan
khác làm cho họ rơi vào cảnh nghèo khổ, bần cùng hoá
Như vậy, ñể thực hiện ASXH ñối với nông dân thì ñiều thiết yếu là phải
ñảm bảo cho những người nông dân có việc làm, tăng thu nhập, thoát khỏi
nghèo ñói, và có tích luỹ ñủ lớn ñể tham gia BHYT, BHXH Như vậy, họ mới
chủ ñộng tham gia vào hệ thống an sinh xã hội Muốn thoát nghèo thì bản
thân người dân không thể tự mình làm ñược mà cần phải có sự trợ giúp của
nhà nước, người thân và cộng ñồng Thông qua các chương trình xoá ñói
giảm nghèo, trợ giúp xã hội và cung cấp dịch vụ xã hội cơ bản cho người
nông dân sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho họ thoát nghèo, từng bước vững tin
hoà nhập vào hệ thống bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội tự nguyện
ASXH nói chung, ASXH ñối với nông dân Việt Nam nói riêng có những
ñặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất: ASXH ñối với nông dân ñược thực hiện dưới sự giúp ñỡ của
Nhà nước, cộng ñồng và sự tự nguyện tham gia ñóng góp của người nông dân
Nguồn tài chính phục vụ cho ASXH với nông dân là khá lớn so với thu nhập của
họ, vì vậy rất cần sự hỗ trợ của nhà nước và cộng ñồng
Thứ hai: ASXH ñối với nông dân thuộc lĩnh vực ASXH cho khu vực phi chính thức Hệ thống luật pháp cho việc thực thi ASXH ñối với nông dân vì thế còn nhiều bất cập và tính nhất quán chưa cao, còn thiếu cụ thể ðây là lĩnh vực mới ở nước ta, hệ thống văn bản về ASXH cần phải nghiên cứu và bổ xung thường xuyên
Thứ ba: người nông dân là những người có thu nhập thấp và không ổn ñịnh, vì vậy tính bền vững và ổn ñịnh về tài chính cho việc thực hiện ASXH
là không cao Người nông dân chưa mặn mà với ASXH cả về nhận thức và khả năng tài chính
1.2.3 An sinh xã hội với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển công nghiệp
Quan niệm về ASXH với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển công nghiệp chưa có một nghiên cứu nào ở mức ñộ ñấy ñủ ñể ñưa ra ñược khung lý thuyết, song ở mức ñộ khác nhau cách tiếp cận khác nhau ñã có một
số tác giả ñề cập ñến ASXH với người nông dân bị thu hồi ñất có ñiểm khác biệt so với ñối tượng là nông dân nói chung Bởi vì người nông dân bị thu hồi ñất cho quá trình CNH- HðH họ ñã không còn tư liệu sản xuất ñối với lĩnh vực nông nghiệp, nghề truyền thống lâu ñời của họ, trước hết và quan trọng hơn cả là họ hướng tới phải chuyển ñổi ñược nghề mới phi nông nghiệp, ñể giúp cho họ ổn ñịnh ñược cuộc sống trước mắt cũng như lâu dài Vấn ñề mấu chốt này ASXH phải ñề cập ñến ñầu tiên sau ñó mới ñến các vấn ñề khác mà người nông dân nói chung ñược quan tâm giải quyết Từ những phân tích trên ñây tác giả luận án ñưa ra quan niệm về ASXH với nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển KCN như sau:
ASXH ñối với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN là các chủ trương chính sách, chương trình và các giải pháp của Nhà nước,
Trang 13doanh nghiệp và cộng đồng để đối phĩ với tình trạng giảm thu nhập, mức
sống, mất hoặc thiếu việc làm do phải cống hiến tư liệu sản xuất truyền thống
cho sự nghiệp CNH- HðH(bị thu hồi đất) để ổn định cuộc sống
Khái niệm trên đề cập đến ba chủ thể tham gia vào giải quyết vấn đề
ASXH, một là Nhà nước, hai là doanh nghiệp, ba là cộng đồng
Nhà nước, doanh nghiệp cĩ thể đưa ra một số chính sách và giải pháp cụ
thể để giải quyết tình trạng giảm thu nhập, mất hay thiếu việc làm của chủ hộ
bị thu hồi đất, ví dụ: nhận lao động vào làm việc tại các doanh nghiệp KCN,
hỗ trợ mặt bằng để làm dịch vụ, hỗ trợ BHYT tự nguyện, dạy nghề…
Cộng đồng gia đình, dịng họ cĩ thể đưa ra giải pháp như chủ động học
nghề tham gia xuất khẩu lao động, sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ khi bị thu
hồi đất cĩ hiệu quả…
Như vậy để thực hiện tốt ASXH với người nơng dân bị thu hồi đất thì
trước hết phải đảm bảo cho họ chuyển đổi và cĩ nghề mới, việc làm mới để
họ đảm bảo ổn định được đời sống trước mắt cho gia đình từ đĩ họ mới cĩ thể
chủ động tham gia vào hệ thống ASXH Tuy nhiên muốn cĩ việc làm mới tự
họ khơng thể làm được mà phải cĩ sự hỗ trợ giúp đỡ của Nhà nước các cấp và
doanh nghiệp tham gia đầu tư khu cơng nghiệp và cộng đồng
Vai trị của ASXH với người nơng dân
Với mục tiêu, bản chất tốt đẹp, ASXH cĩ vai trị rất to lớn đối với mỗi
quốc gia trên tồn thế giới và từng cộng đồng dân cư, cụ thể như sau:
ASXH luơn khơi dậy được tinh thần đồn kết và giúp đỡ lẫn nhau
trong cộng đồng xã hội Sự đồn kết giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động ASXH
chính là sự san sẻ rủi ro, giảm bớt gánh nặng và nỗi đau cho những người
khơng may lâm vào hồn cảnh yếu thế trong xã hội; tinh thần này đã tạo nên
sự gắn kết sức mạnh của cả cộng đồng, nhất là giúp cho người nơng dân bị
thu hồi đất cĩ việc làm mới tạo ra cuộc sống sớm ổn định
ASXH gĩp phần đảm bảo cơng bằng xã hội trên bình diện xã hội; ASXH là một cơng cụ để cải thiện điều kiện sống và làm việc của các tầng lớp dân cư, đặc biệt là với những người nghèo khổ và nhĩm dân cư yếu thế trong xã hội, nhĩm người nơng dân mất phương tiện sản xuất nơng nghiệp ASXH là cơng cụ để phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong cộng đồng xã hội Trong xu thế tồn cầu hố hiện nay cơng cụ này càng được coi trọng bởi vì hố ngăn cách giầu - nghèo đã và đang cĩ xu hướng gia tăng giữa các nước, các châu lục và đặc biệt là giữa các nhĩm dân cư trong phạm
- Là nhân tố động lực để phát triển kinh tế -xã hội, ASXH cĩ ảnh hưởng rất sâu sắc đến nền kinh tế - xã hội của mỗi nước, nhất là khi quy mơ và diện bảo vệ của ASXH ngày càng được mở rộng Với sự chuyển dịch lao động nơng thơn ra thành thị dẫn đến cuộc sống của họ phụ thuộc chủ yếu vào đồng lương mà nhu cầu ASXH là một tất yếu để bảo vệ cho họ Việc chăm sĩc y tế, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp tai nạn…sẽ giúp người lao động cĩ sức khoẻ tốt
để làm việc, giúp họ yên tâm cơng tác, điều này cĩ tác động rất lớn đến việc nâng cao năng suất lao động và hiệu suất cơng tác khi người lao động nơng nghiệp bị thu hồi đất cĩ cuộc sống ổn định do ASXH mang lại sẽ tạo điều kiện cho việc thu hồi đất các dự án tiếp sau thuận lợi hơn Như vậy, suy cho cùng ASXH cĩ tác động mạnh đến sự phát triển và tăng trưởng kinh tế Nguyên tắc của ASXH đối với người nơng dân
Nguyên tắc thứ nhất:
Trang 14Hướng tới bao phủ mọi thành viên trong các gia ñình thuộc diện thu hồi
ñất ñể phát triển các KCN ñể bảo vệ an toàn cuộc sống cho họ khi có những
biến cố rủi ro làm suy giảm về kinh tế hoặc làm mất khả năng bảo ñảm về
kinh tế
Nguyên tắc thứ hai:
Bảo ñảm tính bền vững về tài chính (nguồn thu và chi) thu từ doanh
nghiệp, ngân sách và ñóng góp của người dân ñể chi cho các chính sách
ASXH Vì vậy phải thiết lập hệ thống về thể chế cho phù hợp với thực hiện
cơ chế chi trả về trách nhiệm xã hội, lấy số ñông bù số ít như bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp Tuy nhiên, không phải hợp phần nào của hệ thống
ASXH cũng lấy thu bù chi mà cũng có hợp phần chỉ chi mà không có thu từ
người hưởng lợi, mà phải dùng từ nguồn ngân sách nhà nước như chính sách
trợ giúp xã hội, dạy nghề, tạo việc làm mới
Nguyên tắc thứ ba:
Phải bảo ñảm ổn ñịnh về mặt thể chế tổ chức; Sự ổn ñịnh về thể chế tổ
chức cho phép hệ thống ASXH hoạt ñộng liên tục, không giới hạn; Mặt khác,
cấu trúc của tổ chức phải hợp lý ñể bảo ñảm khả năng quản lý ñối tượng tham
gia Cấu trúc hợp lý của tổ chức còn phải bảo ñảm khả năng theo dõi, ñánh
giá quá trình thực hiện của hệ thống một cách khách quan, trung thực, làm cơ
sở cho việc hoàn thiện hệ thống thể chế về chính sách và tổ chức thực hiện
mang tính chuyên nghiệp
Nguyên tắc thứ tư:
Nhà nước phải là người bảo trợ cho hệ thống ASXH hoạt ñộng hiệu quả
và ñúng pháp luật Bên cạnh vai trò pháp lý Nhà nước với hệ thống ASXH,
nhà nước còn ñóng vai trò người thực hiện (trợ giúp xã hội, trợ giúp dạy nghề,
tạo việc làm mới…) người bảo trợ (BHXH, BHYT…) khi hệ thống ASXH
ñề kinh tế xã hội của ñất nước [49 tr11]
Theo Từ ñiển giải thích thuật ngữ hành chính: Chính sách là sách lược và kế hoạch cụ thể ñạt ñược mục ñích nhất ñịnh, dựa vào ñường lối chính trị chung và tình hình thực tế
Chính sách xã hội nông thôn: là tổng thể các giải pháp kinh tế và phi kinh tế, tác ñộng ñến các vấn ñề xã hội nông thôn nhằm ñạt ñược những mục tiêu về kinh tế xã hội nhất ñịnh trong những thời hạn và ñiều kiện nhất ñịnh
Chính sách ASXH với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN là những chủ trương, giải pháp của Nhà nước nhằm trợ giúp người nông dân và các thành viên trong gia ñình họ (thuộc ñối tượng nêu trên)ñối phó với tình trạng giảm thu nhập, mức sống, mất hoặc thiếu việc làm và những khó khăn khác do bị thu hồi ñất nông nghiệp ñể giúp họ ổn ñịnh cuộc sống trước mắt và lâu dài
Với khái niệm nêu trên ñược quán triệt xuyên suốt trong luận án với nội hàm của chính sách ASXH ñối với người nông dân bị thu hồi ñất bao gồm các hợp phần sau:
(i) Chính sách và cơ chế bồi thường cho nông dân khi Nhà nước thu hồi ñất (ii) Chính sách dạy nghề, chuyển ñổi nghề và tạo thêm việc làm mới (iii) Chính sách BHXH tự nguyện
(iv) Chính sách BHYT tự nguyện
(v) Chính sách trợ giúp xã hội ñối với các ñối tượng không có khả năng tìm kiếm ñược việc làm và các ñối tượng có hoàn cảnh khó khăn khác do bị thu hồi ñất gây nên
Trang 15(vi) Chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng khu vực bị thu hồi ñất
1.3.2 Mục tiêu của chính sách ASXH với người nông dân bị thu hồi
ñất
Mục tiêu của chính sách ASXH ñối với người nông dân bị thu hồi ñất ñể
phát triển các KCN là hướng tới tất cả các thành viên trong các gia ñình bị thu
hồi ñất, bảo ñảm an toàn cho các thành viên của gia ñình họ khi gặp rủi ro góp
phần bảo ñảm công bằng xã hội và phát triển bền vững, các thành viên là các
nhóm ñối tượng [xem hình 1.1]:
Hình 1.1: Cơ cấu các thành viên trong hộ gia ñình diện bị thu hồi ñất
Nguồn: Tác giả tự thiết kế
- Nhóm ñối tượng trong ñộ tuổi lao ñộng
Mục tiêu của chính sách ASXH phải hướng tới tạo cho nhóm này sớm có
một nghề mới, một việc làm mới, ổn ñịnh thu nhập ñể họ nuôi sống bản thân
mình và gia ñình
- Nhóm ñối tượng chưa ñến tuổi lao ñộng (vị thành niên)
Mục tiêu của chính sách ASXH phải hướng tới: chăm lo cho nhóm này
có ñiều kiện ñể tham gia học tập văn hoá,khi trưởng thành không tham gia
làm nông nghiệp nữa
Hộ gia ñình
1.3.3 Các hợp phần của chính sách an sinh xã hội ñối với người nông dân bị thu hồi ñất
Như mục 1.3.1 trang 25 ñã xác ñịnh chính sách ASXH với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN có nhiều song trong phạm vi luận án này NCS chỉ ñề cập ñến 6 chính sách cơ bản và quan trọng sau ñây:
1.3.3.1 Chính sách bồi thường cho nông dân khi nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp
Khái niệm Chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp là những quy ñịnh cụ thể của Nhà nước ñể bồi thường, hỗ trợ cho người có ñất bị thu hồi ở từng thời ñiểm, nhằm ñảm bảo cho người bị thu hồi ñất có ñiều kiện tiếp tục duy trì cuộc sống ổn ñịnh
Những quy ñịnh cụ thể của nhà nước ñể bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ñất nông nghiệp bao gồm:
- Bồi thường bằng ñất có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng tiền tính theo giá ñất cùng mục ñích sử dụng
- Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và sản xuất; hỗ trợ ñào tạo nghề và tạo việc làm, hỗ trợ khác…
Trang 16Ở các nước phát triển chính sách ASXH không có hợp phần này, song
như ñã phân tích ở trên với ñặc thù của ñất nước ta và của Tỉnh Bắc Ninh
trong quá trình phát triển chính sách này ảnh hưởng lớn ñến ñời sống của
người dân bị thu hồi ñất
Nội dung chính sách thu hồi ñất nông nghiệp
Bồi thường:
- Bồi thường bằng ñất nông nghiệp tương ứng, ñây là việc làm dễ nhất
song thường không có ñất nông nghiệp ñể thực hiện hình thức này
- Bồi thường bằng tiền tính theo giá ñất cùng mục ñích sử dụng trên cơ
sở khung ñịnh hướng của Chính phủ, các ñịa phương trực tiếp tính ñơn giá
bồi thường hàng năm và ñột xuất khi có biến ñộng Việc thực hiện tính toán
ñơn giá bồi thường theo quy ñịnh, bảo ñảm ñúng trình tự dân chủ, công
khai…
Hỗ trợ:
Khi thu hồi ñất nông nghiệp nhà nước sẽ hỗ trợ cho các hộ bị thu hồi gồm:
- Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và sản xuất theo tỷ lệ diện tích ñất phải thu hồi
thấp nhất là 30% trở lên Tuỳ theo tỷ lệ diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi
mà ñược hưởng mức hỗ trợ theo nguyên tắc thu hồi càng nhiều thì mức hỗ trợ
càng lớn Trên cơ sở quy ñịnh khung của Chính phủ, UBND cấp tỉnh quyết
ñịnh mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, ñịnh kỳ chi trả hỗ trợ
- Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình
thức sau:
Hỗ trợ bằng tiền với mức từ 1,5 ñến 5 lần giá ñất nông nghiệp trên toàn
bộ diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi (Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ngày
13/8/2009)
Hỗ trợ bằng một suất ñất ở hoặc một căn hộ chung cư hoặc một suất ñất
sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
Trên cơ sở quy ñịnh khung nêu trên, UBND cấp tỉnh sẽ quyết ñịnh cụ thể hình thức hỗ trợ và mức hỗ trợ quy ñịnh phù hợp thực tế của ñịa phương 1.3.3.2 Chính sách ñào tạo nghề và giải quyết việc làm
Khái niệm: Chính sách ñào tạo nghề và giải quyết việc làm là những quy ñịnh cụ thể của Nhà nước, nhằm giúp cho người nông dân mất ñất sản xuất có thể học ñược một nghề mới và tìm ñược việc làm, duy trì ñược mức thu nhập ổn ñịnh, ñây là chính sách cơ bản và quan trọng nhất trong hệ thống chính sách ASXH với người nông dân bị thu hồi ñất, bởi vì nếu chính sách này thực hiện tốt thì sẽ tạo ra hiệu quả kép và giúp cho họ tham gia ñược các chính sách ASXH khác như: Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế tự nguyện…
ðối tượng của chính sách này là những người nông dân trong ñộ tuổi lao ñộng và những người hết tuổi lao ñộng nhưng còn khả năng lao ñộng bị thu hồi ñất nông nghiệp ñể xây dựng các KCN
- Tạo cơ hội ñể người nông dân tự tạo việc làm mới…
1.3.3.3 Chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện
Trang 17Khái niệm: Bảo hiểm xã hội theo luật BHXH năm 2006 (có hiệu lực
ngày 01/1/2007) là sự ñảm bảo thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập của
người lao ñộng khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm ñau, thai sản, tai nạn
lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao ñộng hoặc chết trên cơ
ðối với người nông dân chuyển ñổi nghề vào làm việc khu vực chính
thức sẽ thực hiện chính sách BHXH bắt buộc, những người còn lại có thể
tham gia BHXH tự nguyện
Người nông dân nói chung và người nông dân bị thu hồi ñất ñể xây dựng
các KCN phần lớn làm việc ở khu vực phi chính thức, nên hầu hết họ chưa
ñược tham gia vào hệ thống BHXH bắt buộc Từ 01/1/2008 họ mới có ñiều
kiện tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và ñược hưởng 2 chế ñộ ñó là: hưu
trí và tử tuất
Về trợ cấp hưu trí: trong ñiều kiện ñất nước thu ñược những thành tựu to
lớn về phát triển kinh tế - xã hội, ñời sống người nông dân ñã ñược cải thiện
không ngừng tuổi thọ trung bình tăng lên trong những năm gần ñây (khoảng
trên 73 tuổi) Tuy nhiên, phần lớn người cao tuổi của Việt Nam thường làm
việc ở khu vực phi chính thức dẫn ñến khi về già hết khả năng lao ñộng họ
không còn thu nhập nào khác phải sống dựa vào con cái cũng như trợ giúp
của xã hội ñể tồn tại Vì vậy việc tham gia BHXH tự nguyện ñể ñược hưởng chế ñộ hưu trí khi về già là một nhu cầu khá lớn của người nông dân
Về trợ cấp tử tuất: thu nhập của phần lớn người nông dân không cao Khi trong gia ñình có người tử vong, việc chi phí ñã ảnh hưởng khá lớn, thậm trí gây tác ñộng xấu ñến ñời sống của gia ñình họ Trợ cấp tử tuất sẽ giúp cho gia ñình có thân nhân tử vong có ñược khoản tiền bù ñắp hỗ trợ một phần thiếu hụt trong thu nhập ñể giúp cho họ vượt qua khó khăn ổn ñịnh cuộc sống 1.3.3.4 Chính sách BHYT tự nguyện:
Khái niệm: BHYT là một loại hình bảo hiểm xã hội do nhà nước tổ chức thực hiện nhằm huy ñộng sự ñóng góp của cộng ñồng, chia sẻ nguy cơ bệnh tật và giảm bớt gánh nặng tài chính của mỗi người khi ốm ñau, bệnh tật, tạo nguồn tài chính hỗ trợ cho hoạt ñộng y tế thực hiện công bằng và nhân ñạo trong lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người dân
Bảo hiểm y tế tự nguyện là hình thức người tham gia tự chi trả kinh phí
mà không có sự trợ giúp từ bên ngoài Những người tham gia BHYT tự nguyện với mức ñóng góp bình quân chỉ khoảng 1/3 của mức ñóng BHYT bắt buộc nhưng họ vẫn ñược hưởng ñầy ñủ các quyền lợi như người tham gia BHYT bắt buộc ñó là:
- ðược khám chữa bệnh ngay tại trạm y tế, các bệnh viện gần nhất, họ ñược sử dụng các dịch vụ y tế kỹ thuật cao trong khám chữa bệnh và một số nhóm ñối tượng còn ñược hỗ trợ chi phí chuyển viện khi cần thiết
Trang 18- Chuyển ñổi cơ chế cùng chi trả 20% một cách ñồng loạt và khống chế
trần trong ñiều trị nội trú, sang hình thức xác ñịnh mức thanh toán tối ña và
cũng chi trả với một kỹ thuật có chi phí lớn
- BHYT tự nguyện loại trừ thanh toán cho các trường hợp tự tử, chết do
say rượu, dùng chất ma tuý… các bệnh xã hội mà Nhà nước ñã chi ngân sách
chữa như bệnh tâm thần, lao, AIDS…
Ngoài những quyền lợi hưởng như BHYT bắt buộc người tham gia
BHYT tự nguyện còn hưởng thêm các dịch vụ y tế ñặc biệt như tạo hình thẩm
mỹ, phục hồi chức năng, làm chân tay giả…
ðối tượng: ðối tượng của BHYT tự nguyện là công dân ngoài hai ñối
tượng sau ñây:
- ðối tượng áp dụng BHYT bắt buộc ñồng thời cũng là ñối tượng BHXH
bắt buộc và những người hưởng chế ñộ hưu trí hoặc trợ cấp BHXH
- ðối tượng thuộc diện Nhà nước cấp thẻ BHYT là những ñối tượng
hưởng trợ cấp ưu ñãi, người có công, ñối tượng hưởng trợ cấp xã hội theo quy
ñịnh của Nhà nước trong từng thời kỳ
1.3.3.5 Chính sách trợ giúp xã hội:
Khái niệm và nội dung: Cứu trợ theo từ ñiển bách khoa Việt Nam,
Cứu trợ “Là sự giúp ñỡ bằng tiền hoặc hiện vật có tính chất khẩn thiết; cấp
cứu trợ ở mức ñộ cần thiết cho những người lâm vào cảnh bần cùng không có
khả năng tự lo liệu cuộc sống hàng ngày của bản thân và gia ñình”
Như vậy có thể hiểu rằng: Cứu trợ là sự ñảm bảo và giúp ñỡ của Nhà
nước Sự hỗ trợ của nhân dân và cộng ñồng về thu nhập và các ñiều kiện sinh
sống bằng các hình thức, biện pháp khác nhau ñối với các ñối tượng lâm vào
cảnh rủi ro, bất hạnh, nghèo ñói… hoặc những thiếu hụt trong cuộc sống khi
họ không ñủ khả năng tự lo cho cuộc sống tối thiểu của bản thân và gia ñình
Thuật ngữ cứu trợ xã hội dùng nhiều và ñã trở thành thói quen trong xã
hội và sử dụng ở từ ñiển cũng như văn bản pháp luật Tuy nhiên khi xã hội
ngày càng phát triển, nhận thức của con người cũng có sự thay ñổi Việc tiếp cận dựa vào nhu cầu của con người trước ñây ñã ñược thay thế bằng cách tiếp cận khác ñó là dựa vào quyền con người Do vậy cộng ñồng quốc tế và các nhà hoạch ñịch chính sách cho rằng dùng thật ngữ cứu trợ xã hội không còn phù hợp nữa và thay thế bằng trợ giúp xã hội cho phù hợp hơn Tại nghị ñịnh 07/2000/Nð-CP và Nghị ñịnh 67/2007/Nð-CP trợ giúp xã hội ñã ñuợc bóc tách gồm hai nhóm ñó là: trợ giúp thường xuyên và ñột xuất:
- Trợ giúp thường xuyên:
ðây là hình thức trợ giúp xã hội ñối với những người hoàn toàn không thể tự lo ñược cuộc sống- trong một thời gian dài (một hoặc nhiều năm) hoặc trong suốt cả cuộc ñời của ñối tượng ñược cứu trợ
- Trợ giúp ñột xuất:
Là hình thức trợ giúp xã hội do Nhà nước và cộng ñồng giúp ñỡ những người không may bị thiên tai, mất mùa hoặc có những biến cố khác mà ñời sống của họ bị ñe doạ về lương thực, nhà ở, phục hồi sản xuất
ðây là nội dung ñáng quan tâm ñối với ñối tượng là nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển công nghiệp Thực tế ở nước ta những người nông dân sau khi phải thu hồi ñất không dễ gì tìm ñược việc làm mới phi nông nghiệp trong khi nhiều ñối tượng trong hộ như người hết tuổi lao ñộng và vị thành niên (chưa ñến tuổi lao ñộng) là những ñối tượng thực sự tạo gánh nặng cho các hộ trong khi trước ñây vẫn giúp và tham gia lao ñộng sản xuất nông nghiệp, tạo thu nhập ổn ñịnh mặc dù không cao Vì vậy ñể giúp họ sớm ổn ñịnh cuộc sống rất cần sự trợ giúp của Nhà nước, cộng ñồng và doanh nghiệp tham gia
ðối tượng:
Là những hộ nông dân bị thu hồi ñất chủ yếu gồm nhóm ñã hết tuổi lao ñộng, hoàn cảnh kinh tế khó khăn, nhóm chưa ñến tuổi lao ñộng và những người khuyết tật trong các hộ nêu trên
1.3.3.6 Chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn:
Trang 19Khái niệm: Chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn là
những chủ trương, giải pháp về kinh tế của Nhà nước nhằm hỗ trợ ñịa phương
một phần bằng tiền hoặc hiện vật trong việc ñầu tư xây dựng các công trình
thiết yếu phục vụ cho sản xuất và ñời sống góp phần tạo ñiều kiện cho nhân
dân ñịa phương sớm ñược thụ hưởng khi công trình hoàn thành
Nội dung: Hỗ trợ tính bằng tỷ lệ % trên dự toán ñược duyệt của các
công trình thiết yếu sau:
- ðường giao thông nông thôn
- Trạm y tế, trường mầm non, tiểu học và THCS xã, phường, thị trấn
- Nhà văn hoá thôn, khu phố
- Nước sạch và vệ sinh môi trường
- Chợ nông thôn…
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách ASXH ñối với người
nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng ñến chính sách ASXH với người nông dân
bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN, theo tác giả có ít nhất 5 nhân tố sau:
1.3.4.1 Những chủ trương, chính sách nguồn lực tài chính của Nhà
nước về ñảm bảo ASXH với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các
KCN
ðây là nhân tố hết sức quan trọng nó có tác dụng ñịnh hướng ñể các cơ
quan ñơn vị doanh nghiệp có căn cứ triển khai thực hiện ngoài ra thông qua
chủ trương chính sách Nhà nước sẽ hỗ trợ bằng vật chất, tinh thần cho người
nông dân giúp họ sớm ổn ñịnh cuộc sống và từng bước nâng lên sau khi phải
giao ñất cho công nghiệp ñảm bảo ñiều tiết, tạo công bằng xã hội thúc ñẩy sự
phát triển bền vững
1.3.4.2 Công tác tổ chức bộ máy thực thi chính sách ASXH ñối với
người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN
Tổ chức bộ máy theo dõi và triển khai chính sách ASXH ñối với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN là rất quan trọng vì các chính sách có tính khả thi hay không, có ñi vào cuộc sống của người nông dân hay không phải có một bộ máy tổ chức trung gian giúp cho Nhà nước nắm bắt ñược nguyện vọng chính ñáng của người nông dân, thông qua cơ quan tham mưu ñề xuất chính sách, khi chính sách ñược ban hành thì bộ máy này triển khai theo dõi, ñánh giá việc thực hiện
1.3.4.3 Năng lực ñội ngũ cán bộ quản lý và giám sát thực thi chính sách ASXH ñối với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN
Cán bộ là cái gốc của công việc Công việc thành hay bại ñều ở nơi cán
bộ tốt hay kém Năng lực ñội ngũ cán bộ quản lý và giám sát thực thi chính sách rất quan trọng ñòi hỏi họ phải có năng lực chuyên môn, sâu sát cơ sở thấu hiểu tâm lý và tình cảm của người nông dân bị phải thu hồi ñất, phải có lòng nhiệt tình say sưa, tận tâm với công việc ñược phân công, phải thực sự là cầu nối giữa ðảng, Nhà nước các cấp với người nông dân bị thu hồi ñất và ngược lại
1.3.4.4 Vai trò trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp ñầu tư vào các KCN ñối với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN
Phát triển công nghiệp kéo theo việc phải thu hồi ñất của nông dân giao cho doanh nghiệp vào ñầu tư sản xuất và kinh doanh, xét cho cùng nhà ñầu tư
là người trực tiếp và hàng ngày gắn bó với nông dân và ñịa phương sở tại Trách nhiệm ñặt ra cho các doanh nghiệp cũng cần phải nhận thức rõ chính người nông dân ñã dám nhận hy sinh quyền lợi cá nhân và gia ñình ñể giao tư liệu sản xuất hàng ngàn ñời cho doanh nghiệp và nhận lấy khó khăn về mình,
vì vậy doanh nghiệp rất cần phải chia sẻ với họ thông qua ñóng góp hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp vào ASXH ñể cùng với ñịa phương và cộng ñồng giúp cho người nông dân bị thu hồi ñất sớm vượt qua khó khăn ổn ñịnh cuộc sống
Trang 201.3.4.5 Năng lực thực hiện của người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát
triển các KCN
Nhân tố này phải nói ñến hai khía cạnh:
Thứ nhất, là nhận thức của người nông dân về ASXH cần phải ñược
tuyên truyền và quán triệt ñể họ hiểu ñược lợi ích lâu dài của ASXH sẵn sàng
tham gia, tiến tới mong muốn ñược tham gia một cách ñầy ñủ cho các thành
viên trong gia ñình họ
Thứ hai, phải nói ñến năng lực tài chính
Cùng với nhận thức, vấn ñề tài chính cũng rất quan trọng với người nông
dân bị thu hồi ñất, sau khi nhận ñược một số tiền bồi thường hỗ trợ chuyển
ñổi nghề cần phải phân bổ chi tiêu hợp lý có sự tư vấn của các tổ chức và cá
nhân, tiếp ñó phải tìm ñược việc làm và thu nhập ổn ñịnh
Hai nhân tố nêu trên có tính chất quyết ñịnh ñến năng lực thực hiện của
người nông dân bị thu hồi ñất với chính sách ASXH
1.3.5 Tiêu chí ñánh giá chính sách an sinh xã hội ñối với nông dân
bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN
ðể ñánh giá một hệ thống chính sách ASXH là tốt hay chưa tốt, phát
triển hay chưa phát triển cần thiết phải có chỉ số ñánh giá và bộ công cụ cho
việc ñánh giá Theo các chuyên gia của ngân hàng phát triển châu Á (ADB)
ñã sử dụng hai chỉ số quan trọng ñó là chỉ số bao phủ và chỉ số tác ñộng Theo
nghiên cứu của các chuyên gia UNDP thì chỉ số bền vững về tài chính cũng
không kém phần quan trọng Ở Việt Nam chúng ta khi ñánh giá hệ thống
ASXH Bộ Lao ñộng, Thương binh và Xã hội ñã xem xét các hợp phần của
ASXH qua ba chỉ số ñó là:
Mức ñộ bao phủ, mức ñộ tác ñộng và mức ñộ bền vững của hệ thống
Tác giả luận án ñã xây dựng tiêu chí ñánh giá mức ñộ bao phủ, mức ñộ tác
ñộng và mức ñộ bền vững của hệ thống ASXH ñối với người nông dân diện
phải thu hồi ñất ñể xây dựng các KCN như sau:
1.3.5.1 Mức ñộ bao phủ của chính sách ASXH ñối với người nông dân: Thứ nhất, chỉ số bao phủ dạy nghề với nông dân bị thu hồi ñất; ñó là
tỷ lệ phần trăm người nông dân ñược ñào tạo nghề phi nông nghiệp
Công thức tính như sau:
nd
dtnnd dtnnd
Cdtnnd: chỉ số bao phủ của dạy nghề với nông dân bị thu hồi ñất năm (y)
Sdtnnd : số nông dân bị thu hồi ñất (trong ñộ tuổi lao ñộng) ñược ñào tạo nghề mới tại thời ñiểm nghiên cứu năm (y)
Dnd: tổng số nông dân trong ñộ tuổi lao ñộng bị thu hồi ñất có nhu cầu học nghề tại thời ñiểm nghiên cứu trong năm (y)
Thứ hai, chỉ số bao phủ giải quyết việc làm: là tỷ lệ phần trăm giữa số người nông dân bị thu hồi ñất ñã tìm ñược việc làm mới so với tổng số nông dân có nhu cầu tìm việc làm trong diện bị thu hồi ñất
Công thức tính như sau:
nd
vlmnd vlm
Svlmnd: Số nông dân bị thu hồi ñất ñã tìm ñược việc làm mới năm (y)
Dnd: Tổng số nông dân có nhu cầu tìm việc làm thuộc diện bị thu hồi ñất thời ñiểm nghiên cứu (năm y)
Trang 21Thứ ba, chỉ số bao phủ bảo hiểm y tế tự nguyện ựối với nông dân, ựó
là tỷ lệ phần trăm người nông dân tham gia BHYT tự nguyện
Công thức tắnh như sau:
nd
bhynd bhynd
Sbhynd: Số nông dân bị thu hồi ựất tham gia BHYT tự nguyện tại thời
ựiểm nghiên cứu năm (y)
Dnd: Tổng số nông dân trong tỉnh bị thu hồi ựất tại thời ựiểm nghiên cứu
năm (y)
Thứ tư, chỉ số bao phủ bảo hiểm xã hội tự nguyện ựối với nông dân,
ựó là tỷ lệ phần trăm người nông dân bị thu hồi ựất ựộ tuổi từ 15 trở lên tham
gia BHXH tự nguyện
nd
bhxhnd bhxhnd
Sbhxhnd: Số nông dân bị thu hồi ựất tham gia BHXH tự nguyện tại thời
ựiểm nghiên cứu năm (y)
Dnd: Số nông dân bị thu hồi ựất ựộ tuổi từ 15 trở lên tại thời ựiểm nghiên
cứu năm (y)
Thứ năm, chỉ số bao phủ của trợ giúp xã hội ựối với nông dân, ựó là
tỷ lệ phần trăm giữa số người bị thu hồi ựất nhận ựược trợ cấp hàng tháng so
với tổng số ựối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện xem xét trợ cấp xã hội
Công thức tắnh:
btxh
tgxh tgxh
D
S
Ctgxh: Chỉ số bao phủ của hệ thống trợ giúp xã hội năm (y)
Stgxh: Số nông dân bị thu hồi ựất nhận ựược trợ giúp xã hội tại thời ựiểm nghiên cứu năm (y)
Dbtxh: Tổng ựối tượng là nông dân bị thu hồi ựất thuộc diện trợ giúp xã hội thời ựiểm nghiên cứu năm (y)
Thứ sáu, mức ựộ hài lòng của người dân về tắnh dân chủ trong thu hồi ựất nông nghiệp và sự quan tâm giải quyết việc làm cho họ ựối với chắnh quyền các cấp
- Về tắnh dân chủ trong thu hồi ựất nông nghiệp: là tỷ lệ % số người (ựối tượng khảo sát) ựược hỏi ựánh giá về mức ựộ dân chủ trong thu hồi ựất khi tiến hành thu hồi ựất ở ựịa phương
- Về sự quan tâm giải quyết việc làm: là tỷ lệ % số người (ựối tượng khảo sát) ựược hỏi ựánh giá về vấn ựề giải quyết việc làm cho người nông dân thuộc diện phải thu hồi ựất ở các mức ựộ tốt, khá, trung bình, yếu
1.3.5.2 Mức ựộ tác ựộng của chắnh sách ASXH ựối với nông dân bị thu hồi ựất
Mức ựộ tác ựộng của chắnh sách ASXH ựối với nông dân bị thu hồi ựất phản ánh trước hết thông qua chỉ số mức ựộ hưởng lợi của người nông dân sau một thời gian thực hiện chương trình đó là thu nhập, mức sống của hộ gia ựình cải thiện và nâng cao, tỷ lệ người ựược tiếp cận tới dịch vụ xã hội cơ bản khu vực nông thôn, số người thoát nghèo và tình hình tăng thu nhập của người nông dân
Trang 22Mức ñộ tác ñộng có ý nghĩa quan trọng trong việc ñánh giá chất lượng
và tính hiệu quả của các chính sách ASXH mà Nhà nước thực hiện nhằm bảo
vệ những ñối tượng bị thu hồi ñất có ñược mức sống ít nhất ngang bằng với
mức sống tối thiểu của cộng ñồng dân cư Công thức tính mức hưởng lợi từ
việc tham gia vào hệ thống an sinh xã hội của người dân diện bị thu hồi ñất
ñược thể hiện như sau:
IPjy: chỉ số tác ñộng của ñối tượng năm y
TCjy hay LHjy: trợ cấp và lương hưu tự nguyện của ñối tượng tại thời
ñiểm nghiên cứu năm (y)
MSy: mức sống trung bình dân cư tại thời ñiểm nghiên cứu năm (y)
Muốn biết tỷ lệ phần trăm thì lấy tỷ lệ tuyệt ñối của chỉ số nhân với
100%
Về mặt lý thuyết, tỷ số này dao ñộng từ 0 ñến một bội số K nào ñó, bội
số K lớn hay nhỏ tuỳ thuộc tình hình phát triển kinh tế- xã hội của từng tỉnh
và thể chế chính sách ASXH; sự quan tâm của Nhà nước, tỉnh ñối với những
ñối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội
Ở Việt Nam nói chung, chỉ số tác ñộng của trợ giúp xã hội hay lương
hưu tự nguyện luôn luôn nhỏ hơn hoặc bằng một, vì ñối tượng xã hội nhận
ñược trợ cấp xã hội không có ñiều kiện ràng buộc về sự ñóng góp tài chính,
do vậy sự trợ cấp của Nhà nước chỉ có thể ñảm bảo mức sống tối thiểu (mức
thấp nhất) hoặc mức sống trung bình của cộng ñồng khi có ñiều kiện (mức
cao nhất) Thực tế hiện nay, mức chuẩn trợ cấp xã hội chỉ ñảm bảo hai phần
ba mức lương tối thiểu, phần bù ñắp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của
nhóm ñối tượng này còn có sự chia sẻ trách nhiệm của doanh nghiệp, gia ñình, người thân, cộng ñồng xã hội
1.3.5.3 Mức ñộ bền vững về tài chính của hệ thống ASXH ñối với nông dân bị thu hồi ñất
Thứ nhất, với ñối tượng chủ ñộng tham gia:
Mức ñộ bền vững của BHYT và BHXH tự nguyện là sự so sánh tổng chỉ
và tổng thu trong từng năm hoặc trong kỳ kế hoạch về BHYT và BHXH tự nguyện
Nếu tổng chi nhỏ hơn tổng thu thì ñược coi là bền vững về tài chính, ngược lại tổng chi lớn hơn tổng thu thì ñược coi là thiếu tính bền vững về tài chính
Sự bền vững tài chính của BHYT tự nguyện phụ thuộc vào cơ chế thanh toán chi phí khám chữa bệnh và mức trần thanh toán cho một lần khám chữa bệnh, trừ trường hợp bệnh hiểm nghèo và tỷ lệ dân số tham gia BHYT
Sự bền vững về tài chính của BHXH tự nguyện phụ thuộc vào mối quan
hệ giữa mức ñóng và mức hưởng, thời gian ñóng và thời gian hưởng, mức ñộ sinh lời từ ñầu tư phần nhàn rỗi của quỹ bảo hiểm hưu trí và tử tuất, số lượng người tham gia BHXH tự nguyện (quỹ BHXH dài hạn)
Công thức tính mức ñộ bền vững về tài chính của BHYT và BHXH tự nguyện:
y
y tcy
T
C I
ΣCy: Tổng chi tài chính BHYT và BHXH tự nguyện năm hay thời kỳ y
ΣTy: Tổng thu tài chính BHYT và BHXH tự nguyện năm hay thời kỳ y
Trang 23Muốn biết tỷ lệ phần trăm thì lấy giá trị tuyệt ñối của chỉ số nhân với
100%
Chỉ số tài chính của BHYT và BHXH tự nguyện phản ánh tính bền vững
của BHYT và BHXH tự nguyện, thông qua ñó phản ánh tính hợp lý của thể
chế chính sách và thế chế tài chính Thông qua chỉ số tài chính cho phép
người ta ñiều chỉnh thể chế chính sách, thể chế tài chính cho phù hợp với tình
hình thực tế
Thứ hai, với ñối tượng bị ñộng tham gia:
ðối với trợ giúp xã hội, việc chi chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước và
doanh nghiệp một phần huy ñộng từ cộng ñồng Do vậy, việc ñánh giá chỉ số này
ñược thực hiện bằng cách so sánh tổng chi cho trợ giúp xã hội với GDP hoặc chi
tiêu của tỉnh cho từng năm Thông thường chi tiêu cho trợ giúp xã hội của các
nước phát triển ñạt khoảng 4%- 5% GDP Cách tính tương tự cho việc cung ứng
dịch vụ xã hội cơ bản cho khu vực nông thôn, dạy nghề và hỗ trợ việc làm
1.4 Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về xây dựng và hoàn thiện
chính sách ASXH với nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN
1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc [26,94]
Do dân số nông thôn Trung Quốc rất ñông (trên 1 tỷ người), kinh tế nông
thôn phát triển không cân ñối, thu nhập của nông dân chưa ổn ñịnh, có nơi
còn chưa giải quyết xong vấn ñề no ấm, nên ñến nay một số chế ñộ bảo hiểm
xã hội ở nông thôn mới dừng ở mức chính phủ hướng dẫn, nông dân tự
nguyện tham gia
- Về chế ñộ bảo hiểm hưu trí, Nhà nước Trung Quốc bắt ñầu thăm dò,
thực nghiệm vào năm 1986 và ñến ñầu năm 1987 có một số nơi tự phát làm
thử, sau ñó tiến hành làm thử tương ñối có quy phạm Trường hợp tương ñối
ñiển hình là làng Mã Lục, huyện Gia ðịnh, Thượng Hải Ở ñây, người ta thu
quỹ nghỉ hưu bằng hai cách, một là do tập thể làm, thôn trù lập, hai là do cá
nhân ñóng góp dưới dạng lập tài khoản cá nhân ñể tích luỹ lâu dài Sau khi ñủ thời gian, ñến tuổi nghỉ hưu ñược phát lương hàng tháng từ hai nguồn trên Tháng 1/1991, Quốc vụ viện ra Thông tri nói rõ sau khi vấn ñề no ấm ở nông thôn ñã cơ bản giải quyết, ở những nơi mà chính quyền cơ sở tương ñối kiện toàn phải từng bước xây dựng chế ñộ bảo hiểm hưu trí nông thôn ðến nay ñã có hơn 2.100 huyện và thành phố tương ñương cấp huyện triển khai công tác này với hơn 82 triệu nhân khẩu nông thôn tham gia, tích luỹ ñược 13
cư dân nông thôn làm ñối tượng, thông qua các phương thức gọi vốn và quản
lý khác nhau, thực hiện tập thể và cá nhân cùng trù lập quỹ chuyên dùng cho khám chữa bệnh và theo tỷ lệ nhất ñịnh trả cho nông dân tiền thuốc men ðặc trưng của chế ñộ hợp tác chữa bệnh là giúp ñỡ lẫn nhau, cùng chịu rủi ro, người người tham dự, người người ñược hưởng… ðến nay, ñã có khoảng 10% số nông dân trong cả nước xây dựng ñược chế ñộ hợp tác chữa bệnh Bên cạnh việc xây dựng hệ thống an sinh xã hội trong khu vực nông thôn, Trung Quốc cũng chú ý ñến xây dựng hệ thống chính sách ASXH cho những người dân di cư nông thôn- thành thị Trước ñây, Chính phủ Trung Quốc ñã áp dụng biện pháp cấp phép cư trú ñể ñiều tiết sự tiếp cận ñối với phúc lợi và bảo hiểm xã hội, ñiều tiết dòng dịch chuyển dân cư và cầu lao ñộng Theo Ngân hàng Thế giới, ñiều này sẽ dẫn ñến hai vấn ñề: Thứ nhất, những công dân di cư ra thành thị sẽ bị hạn chế về tiếp cận phúc lợi xã hội và
họ không thể tìm việc làm một cách chính thức vì không có giấy phép cư trú
Trang 24Thứ hai, người dân không di cư ở lại nông thôn gây dồn ứ cung lao ñộng và
làm trầm trọng thêm tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm ở nông thôn
Nhận thức ñược vấn ñề này, Chính phủ Trung Quốc ñã bãi bỏ một phần
quy ñịnh về hệ thống cấp phép cư trú nhằm làm tăng tính linh hoạt của thị
trường lao ñộng và hiện nay Quốc vụ việnTrung Quốc ñang thảo luận việc
bãi bỏ hoàn toànviệc cấp phép cư trú cho cư dân nông thôn ra thành thị Một
giải pháp là cung cấp các dịch vụ công và an sinh xã hội cho mọi người dân
không phụ thuộc vào tình trạng cư trú của họ Hệ thống này cũng tương tự
như các nước công nghiệp phát triển Tất nhiên phải tiến hành thay ñổi từ từ,
và tính ñến vấn ñề nảy sinh ở các thành phố quá ñông
- Giải quyết lao ñộng dư thừa ở nông thôn:
Trung Quốc là nước nông nghiệp với 900 triệu nông dân, số lao ñộng
nông nghiệp chiếm tới 70% lực lượng lao ñộng cả nước Sau 30 năm thực
hiện cải cách và mở cửa, Trung Quốc ñã ñạt nhiều thành tựu về phát triển
nông nghiệp, nông thôn và nâng cao ñời sống nhân dân Tuy nhiên, cùng với
việc ñẩy mạnh công nghiệp hoá, ñô thị hoá, ñã xuất hiện tình trạng dư thừa
lao ñộng ở nông thôn và có chiều hướng ngày càng gia tăng Hiện lực lượng
lao ñộng nông nghiệp của Trung Quốc là 500 triệu người, nhưng lao ñộng dư
thừa ñã lên tới hơn 200 triệu người, trong ñó 75% tập trung ở khu vực miền
Trung và miền Tây, trở thành vấn ñề cấp bách không chỉ về mặt xã hội mà còn
ảnh hưởng ñến sự ổn ñịnh an ninh kinh tế, an ninh chính trị của Trung Quốc
Nguyên nhân của tình hình là do nông dân bị mất ñất canh tác ñể phục
vụ phát triển công nghiệp Hiện Trung Quốc có khoảng 50 triệu nông dân
không còn ruộng ñất, nếu tốc ñộ công nghiệp hoá, ñô thị hoá vẫn duy trì như
hiện nay thì sau 10 năm nữa sẽ có thêm 100 triệu nông dân bị mất ñất Mặt
khác, một thời gian dài Chính phủ Trung Quốc chưa có cơ chế và chính sách
ñiều tiết vĩ mô hiệu quả giải quyết lao ñộng dư thừa chủ yếu mang tính tự
phát Những hạn chế tự thân của lao ñộng nông thôn (trình ñộ giáo dục thấp,
không ñược ñào tạo hướng nghiệp, thu nhập thấp) ñã khiến nông dân gặp khó khăn về vốn và kiến thức ñể lập nghiệp hoặc tìm kiếm việc làm
ðể giải quyết vấn ñề này, thời gian qua Trung Quốc ñã coi việc ñẩy mạnh chuyển dịch lao ñộng nông nghiệp dư thừa là một trong những vấn ñề quan trọng của chính sách “tam nông” và ñược thực hiện bằng các giải pháp chủ yếu sau:
Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ñể thúc ñẩy phân công lao ñộng tại chỗ, tạo tiền ñề thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp, tiến tới ñô thị hoá nông thôn bằng cách:
- ðiều chỉnh và tối ưu hoá cơ cấu nông nghiệp căn cứ vào lợi thế của từng vùng, nhằm tạo bước chuyển dịch trong phân bố lại lao ñộng ở nông thôn Liên tục tăng ñầu tư cho phát triển nông nghiệp Thúc ñẩy kinh doanh ngành nghề hoá nông nghiệp, mở rộng phát triển các ngành phi nông nghiệp nhằm tăng thu nhập và tạo ñộng lực ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp hoá nông thôn Các doanh nghiệp hương trấn (doanh nghiệp tập thể nông thôn) và các doanh nghiệp tư nhân ở nông thôn trở thành nguồn thu hút ñáng kể lực lượng lao ñộng dư thừa trong sản xuất nông nghiệp
- Củng cố và hoàn thiện chế ñộ hỗ trợ tài chính cho nông dân, thực hiện miễn giảm thuế, cải cách chế ñộ thuế nhằm tăng thu nhập thực tế cho nông dân Năm 2000 rút gọn còn 3 loại thuế nông nghiệp, năm 2004 thực hiện giảm thuế nông nghiệp và thí ñiểm bỏ thuế nông nghiệp ở các vùng sản xuất lương thực chủ yếu, năm 2006 xoá bỏ chế ñộ thuế nông nghiệp trong toàn quốc, ước tính mỗi năm giảm bớt ñóng góp cho nông dân 19 tỷ USD Tăng mức hỗ trợ trực tiếp cho sản xuất lương thực, tăng chi trợ giá và bảo hiểm nông nghiệp (chi trợ giá nông nghiệp năm 2008 gấp ñôi năm 2007) Ngoài ra, các nguồn thu nhập của Chính phủ trong việc chuyển nhượng, trưng thu ruộng ñất nông nghiệp chủ yếu chi dùng cho xây dựng nông thôn và tạo việc làm cho nông dân
Trang 25- Cải cách chế ñộ hộ khẩu, lưu trú theo hướng tạo ñiều kiện thuận lợi cho
nông dân ra thành phố làm việc và sinh sống Tháng 8/2007, ban hành “Luật
ñẩy mạnh chính sách việc làm” (có hiệu lực từ ngày 1/1/2008), trong ñó quy
ñịnh việc bình ñẳng trong tuyển dụng lao ñộng giữa thành thị và nông thôn,
phân rõ quyền hạn và trách nhiệm của các cấp chính quyền trong quản lý, vận
hành cơ chế và hỗ trợ tạo việc làm cho nông dân
- ðẩy nhanh ñô thị hoá nông thôn, thúc ñẩy chuyển dich lao ñộng nông
nghiệp dư thừa hướng ra thành thị Chủ trương của Trung Quốc phát triển
nhanh các ñô thị lớn và vừa trong thời gian ñã tạo ra nhiều cơ hội có việc làm
cho lao ñộng dư thừa ở nông thôn, sau này ñây vẫn là nơi quan trọng ñể tạo ra
những việc làm mới Mặt khác, tập trung phát triển ñô thị loại nhỏ cũng là
biện pháp căn bản ñể giải quyết lao ñộng dư thừa và thúc ñẩy nông nghiệp
phát triển do có ưu thế cần ít vốn ñầu tư, có khoảng cách ñịa lý gần với nông
thôn nên giúp giảm thiểu các rủi ro và chi phí trong chuyển ñổi lao ñộng, tận
dụng ưu thế tài nguyên hiện có ở nông thôn và ñáp ứng tâm lý “ly nông bất ly
hương” của nông dân Trung Quốc Tỷ lệ ñô thị hoá hiện nay của Trung Quốc
khoảng 0,6 tỷ người và dân số nông thôn chỉ còn khoảng 600 triệu người
Tăng cường ñưa lao ñộng sang làm việc trong các dự án hợp tác kinh tế,
ñầu tư ở nước ngoài: từ giữa những năm 1980, Trung Quốc bắt ñầu thực hiện
ñầu tư trực tiếp ra nước ngoài, ñến nay tổng FDI của Trung Quốc tại hơn 60
nước và khu vực lên trên 100 tỷ USD Trung Quốc ñưa công nhân sang làm
việc ở nước ngoài trong các dự án FDI, ODA và các dự án hợp tác quốc tế
khác nhằm giảm bớt áp lực về việc làm cho số lao ñộng thất nghiệp Con số
chính thức người Trung Quốc ra nước ngoài lập nghiệp hoặc làm việc hiện
nay vượt hơn 1 triệu người, tuy nhiên con số thực tế lớn hơn nhiều lần
ðẩy mạnh xuất khẩu lao ñộng: xuất khẩu lao ñộng của Trung Quốc
trong những năm gần ñây có bước phát triển mạnh mẽ, năm 2007 ñưa ñược
372 nghìn người ra nước ngoài làm việc, tăng 6% so với năm 2006 Ngoài ra,
hiện tượng ñi du học tự túc nước ngoài (chủ yếu ở Nhật Bản, Mỹ, Canaña,
EU, Austrâylia ) sau ñó ở lại làm việc của lưu học sinh Trung Quốc cũng trở nên phổ biến, việc này vừa góp phần làm giảm áp lực về việc làm cho số trí thức Trung Quốc trước mắt (khoảng 1 triệu sinh viên Trung Quốc tốt nghiệp ðại học nhưng không có việc làm), về lâu dài ñây là nguồn nhân lực quan trọng cho sự nghiệp CNH và phát triển kinh tế của Trung Quốc
1.4.2 Kinh nghiệm trong nước 1.4.2.1 Tỉnh Vĩnh Phúc[ 89]
Là một tỉnh có tốc ñộ công nghiệp hoá, ñô thị hoá nhanh; trong những năm qua, Vĩnh Phúc ñã thu hồi một khối lượng lớn ñất nông nghiệp tác ñộng ñến hàng vạn hộ nông dân phải chuyển ñổi nghề nghiệp, ñời sống gặp nhiều khó khăn Trước tình hình ñó, Vĩnh Phúc vừa thực hiện những chính sách chung của nhà nước về ñền bù ñất thu hồi vừa có chủ trương và ban hành một
số chính sách (ASXH) ñối với người nông dân khu vực phải thu hồi ñất cho xây dựng các khu công nghiệp, cụ thể như:
- Bố trí ñất làm dịch vụ cho các hộ gia ñình bị thu hồi ñất nông nghiệp (Nghị quyết số 15/2004/NQ-Hð ngày 25/5/2004 của HðND tỉnh khoá XIV
về diện tích và mức giá ñược thể chế bằng 2 quyết ñịnh của UBND tỉnh: Quyết ñịnh số 2502-Qð/UB ngày 22/7/2004, Quyết ñịnh số 4183-Qð/UB ngày 8/12/2004)
Về diện tích: Các hộ bị thu hồi ñất nông nghiệp ñể xây dựng các khu công nghiệp từ 40% trở lên trong tổng số diện tích của từng hộ ñều ñược giao ñất làm dịch vụ tối ña không quá 100m2
Về mức giá: thu tiền ñất theo 2 mức: 40.000ñ-50.000ñ/m2 Thu tiền xây dựng hạ tầng: 50% giá trị ñược duyệt còn Nhà nước, tỉnh, huyện, xã
hỗ trợ 50%
- Triển khai kế hoạch về việc dạy nghề cho lao ñộng nông thôn, lao ñộng vùng dành ñất ñể phát triển công nghiệp giai ñoạn 2005-2010 rất cụ thể có số
Trang 26lượng, yêu cầu ñào tạo, ngành nghề ñào tạo, kinh phí ñào tạo, ñơn vị ñào tạo,
phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan thuộc tỉnh
- Trợ cấp cho các hộ phải thu hồi ñất mỗi sào (360m2) = 108kg
thóc/1năm trong thời gian 5 năm ñể bảo ñảm ổn ñịnh an ninh lương thực
Ngoài ra còn một số chính sách khác liên quan ñến tạo việc làm cho lao
ñộng bị thu hồi ñất ñi xuất khẩu lao ñộng và trợ giúp người nghèo, ñối tượng
xã hội
1.4.2.2 Tỉnh Thanh Hoá[ 88]
ðể ổn ñịnh ñời sống người nông dân bị thu hồi ñất phục vụ cho phát
triển công nghiệp, tỉnh Thanh Hoá ñã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ song
ñáng quan tâm là chính sách hỗ trợ di dân và tái ñịnh cư áp dụng cho khu kinh
tế Nghi Sơn ñược UBND tỉnh ban hành tại Quyết ñịnh số 2622/2009 ngày
7/8/2009 cụ thể như sau:
1 ðối tượng áp dụng: tổ chức, hộ gia ñình bị thu hồi ñất ñể thực hiện
các dự án ñầu tư trong khu kinh tế Nghi Sơn và tổ chức hộ gia ñình ngoài khu
kinh tế Nghi Sơn bị thu hồi ñất phục vụ các dự án ñầu tư trong khu kinh tế
Nghi Sơn
2 Chính sách hỗ trợ:
- Hỗ trợ di chuyển: hộ gia ñình khi nhà nước thu hồi ñất phải di chuyển
chỗ ở trong phạm vi tỉnh ñược hỗ trợ 3 triệu ñồng/hộ di chuyển sang tỉnh khác
ñược hỗ trợ 5 triệu ñồng/hộ
- Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất:
Hộ gia ñình trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi ñất trên
30% diện tích ñất sản xuất nông nghiệp ñược hỗ trợ 6 tháng, nếu không phải
di chuyển chỗ ở và 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở, mức hỗ trợ bằng tiền
cho 01 nhân khẩu trên tháng tương ñương 30 kg gạo tẻ tính theo thời giá
trung bình tại ñịa phương
Trường hợp hộ gia ñình bị thu hồi trên 30% ñất sản xuất nông nghiệp ñược giao bởi nhiều dự án thì dự án sau phải thực hiện hỗ trợ theo quy ñịnh trên
Hộ gia ñình phải di chuyển ñến các khu tái ñịnh cư tập trung theo quy hoạch, hết thời gian hỗ trợ theo quy ñịnh nêu trên nếu ñời sống vẫn khó khăn theo kết quả bình xét tại thôn, xã thì trong thời gian không quá 5 năm tiếp theo, hàng năm số ñược xem xét hỗ trợ, mức hỗ trợ bằng tiền cho 01 nhân khẩu trên tháng tương ñương 15 kg gạo tẻ tính theo thời giá trung bình tại ñịa phương
- Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm:
Hộ gia ñình trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi trên 30% diện tích sản xuất nông nghiệp ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp theo mức sau: + Bị thu hồi trên 30% ñến dưới 50%: hỗ trợ 5.400ñ/m2
+ Bị thu hồi từ 50% ñến dưới 70%: hỗ trợ 8.100ñ/m2 + Bị thu hồi từ 70% trở lên: hỗ trợ 10.800ñ/m2
Hộ gia ñình trong quy hoạch ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi 100% ñất sản xuất nông nghiệp, nhưng thực hiện thu hồi từng phần theo
dự án thì áp dụng mức hỗ trợ là 10.800ñ/m2
- Hỗ trợ giáo dục và ñào tạo nghề:
Trong thời hạn 3 năm kể từ ngày bàn giao ñất cho dự án học sinh ñang học tại các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT và bổ túc THPT thuộc hộ gia ñình bị thu hồi ñất di chuyển ñến khu tái ñịch cư tập trung theo quy hoạch ñược hỗ trợ 100% tiền học phí và các khoản ñóng góp do cấp có thẩm quyền quy ñịnh phù hợp với quy ñịnh của pháp luật
Trong thời hạn 3 năm kể từ ngày bàn giao ñất cho dự án các thành viên thuộc hộ bị thu hồi ñất và chuyển ñến các khu tái ñịnh cư tập trung theo quy hoạch có nhu cầu học nghề, ñược tiếp nhận vào các cơ sở dạy nghề ñể học và ñược hỗ trợ:
Trang 27+ Hỗ trợ 100% tiền học phí theo mức thu của từng cơ sở dạy nghề theo
ñúng quy ñịnh của pháp luật
+ Hỗ trợ tiền ăn ở với mức: 80% mức lương tối thiểu/người/tháng
Số tháng ñược tính hỗ trợ là số tháng thực học tại cơ sở dạy nghề
- Hỗ trợ khuyến khích di dời trước thời hạn:
Hộ gia ñình thuộc diện phải di chuyển chỗ ở và bàn giao mặt bằng trước
thời hạn quy ñịnh ñược thưởng 5 triệu ñồng
- Hỗ trợ tiền thuê nhà hoặc làm nhà tạm:
Hộ gia ñình phải di chuyển ñến khu tái ñịnh cư tập trung theo quy ñịnh
ñược hỗ trợ tiền thuê nhà ở hoặc làm nhà tạm trong thời gian xây dựng nhà
mới mức hỗ trợ là 12.000.000ñ/hộ
- Hỗ trợ giao ñất dịch vụ tạo việc làm:
Hộ gia ñình khi di chuyển ñến khu tái ñịnh cư nếu có nhu cầu sẽ ñược
giao ñất dịch vụ ñể tạo việc làm Mức ñất ñược giao bằng 50% diện tích ñất ở
ñược giao tại khu tái ñịnh cư
Giá ñất dịch vụ: bằng giá ñất nông nghiệp tương ứng cộng với chi phí ñầu tư
hạ tầng nhưng không cao hơn giá ñất kinh doanh phí nông nghiệp tại thời ñiểm do
Trong tổ chức thực hiện UBND tỉnh Thanh Hoá yêu cầu: chủ dự án có
trách nhiệm bố trí nguồn kinh phí ñể thực hiện chính sách, thông báo nhu cầu
về lao ñộng cần tuyển dụng, ngành nghề cần ñào tạo, cam kết sử dụng lao
ñộng trong vùng dự án trước khi doanh nghiệp ñi vào hoạt ñộng, ñể ñịa
phương có kế hoạch ñào tạo nghề cho người lao ñộng
1.4.2.3 Mô hình bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An [26 tr 192-194]
Bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An ñược thành lập từ tháng 4/1998 theo Quyết ñịnh số 1113/1998/Qð-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tổ chức bảo hiểm xã hội nông dân ở Nghệ An hoạt ñộng theo tính chất phục vụ là chính, không vì mục ñích kinh doanh Cơ chế, chính sách bảo hiểm xã hội nông dân xây dựng trên nguyên tắc tự nguyện, ñóng góp nhiều hưởng nhiều và thời gian ñóng góp càng dài mức hưởng càng cao Trong giai ñoạn ñầu Nhà nước
hỗ trợ, về lâu dài trích một phần trong tiền sinh lời do ñầu tư tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội nông dân hàng năm ñể phục vụ chi phí quản lý, tiến tới tự cân ñối thu chi
ðối tượng tham gia bảo hiểm xã hội nông dân gồm: lao ñộng trong nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và các ñối tượng khác (không thuộc ñối tượng bảo hiểm xã hội bắt buộc) Mục ñích tham gia là tiết kiệm một phần thu nhập hàng tháng của người lao ñộng nhằm ñảm bảo ổn ñịnh cuộc sống cho bản thân và gia ñình người tham gia ñóng bảo hiểm Quỹ bảo hiểm xã hội nông dân là quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện, áp dụng hai chế ñộ bảo hiểm là: trợ cấp lương hưu hàng tháng và trợ cấp một lần khi qua ñời Mức trợ cấp tuỳ theo thời gian ñóng bảo hiểm xã hội và mức ñóng hàng tháng ðến hết năm 2005, bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An ñã kịp thời giải quyết chế ñộ trợ cấp hàng tháng lương hưu cho 51 người và chi trả chế ñộ trợ cấp cho 2060 người bao gồm 416 người chết, chuyển ñến nơi khác chưa có bảo hiểm xã hội nông dân 223 người, chuyển tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 757 người, hoàn cảnh khó khăn 542 người, ñủ tuổi chưa ñủ năm ñóng bảo hiểm xã hội nông dân 122 người Tổng số tiền chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội nông dân 2.084 triệu ñồng
Tuy vậy, so với tiềm năng thì tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội nông dân ở Nghệ An còn rất thấp (mới ñạt 16% tổng số ñối tượng có khả năng tham gia) Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu một hành lang pháp lý cụ thể và thống nhất Công tác tổ chức thực thi còn nhiều ñiểm bất cập như: cơ quan
Trang 28quản lý nhà nước và cơ quan tổ chức thực hiện chưa rõ; chức năng, nhiệm vụ
chưa ñược ban hành ñồng bộ; trình ñộ ñội ngũ cán bộ còn nhiều hạn chế; công
tác tuyên truyền vận ñộng chưa làm thường xuyên, liên tục, chưa làm cho tất
cả người lao ñộng nhận thức và hiểu ñầy ñủ nội dung chính sách bảo hiểm xã
hội nông dân ða số ý kiến cho rằng chỉ khoảng 50% lao ñộng ñược nghe phổ
biến chủ trương, chính sách bảo hiểm xã hội nông dân Thu nhập của nông
dân còn thấp Tính bền vững của quỹ và những vấn ñề thuộc về kỹ thuật trong
quá trình tính toán thu, chi và cân ñối quỹ nhằm ñảm bảo quyền lợi cho người
tham gia chưa thật sự khoa học và ñáng tin cậy Sự hỗ trợ của Nhà nước và
chính quyền ñịa phương thông qua các chính sách, như: ñảm bảo giá trị ñồng
tiền, giảm thiểu rủi ro, sinh lời và tăng trưởng quỹ hoàn toàn chưa có và chưa
ñược ñề cập ñến Mặc dù trong ðiều lệ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An có
ghi: “Quỹ bảo hiểm xã hội nông dân ñược quản lý thống nhất, ñược hạch toán
ñộc lập theo chế ñộ tài chính của Nhà nước, tự cân ñối thu, chi, ñược Uỷ ban
nhân dân tỉnh hỗ trợ và bảo hộ trong quá trình hoạt ñộng khi có những biến
ñộng lớn (thay ñổi tiền tệ, lạm phát, thiên tai, dịch hoạ) xảy ra”, nhưng chưa
ñược cụ thể hoá rõ ràng, niềm tin của người tham gia bảo hiểm xã hội chưa
cao Họ vẫn còn băn khoăn, lo sợ về giá trị ñồng tiền sau 20 năm ñóng vào
quỹ bảo hiểm xã hội nông dân có biến ñộng bất lợi cho họ Các mức ñóng bảo
hiểm xã hội chưa ñược ña dạng hoá, chưa phù hợp với ñiều kiện thực tế của
họ Từ ñó làm cho người nông dân thiếu tin tưởng và dẫn tới tình trạng số
người tham gia ñang có xu hướng giảm Nếu không có những quyết sách
ñúng ñắn, kịp thời từ phía ðảng và Nhà nước ñể người nông dân yên tâm và
tin tưởng hơn thì loại hình bảo hiểm xã hội cho người nông dân sẽ rất khó
nhân rộng ra phạm vi toàn quốc
1.4.2.4 Mô hình quỹ hưu nông dân xã ðại Hoá, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc
Giang[26.Tr 195-196]
ðại Hoá là xã miền núi có tổng diện tích ñất tự nhiên là 459 ha, trong ñó ñất sản xuất nông nghiệp là 292 ha Năm 2007, xã có tổng số dân là 4686 người ở 1.186 hộ; tổng số lao ñộng là 1.732; Hội nông dân xã có 1.885 hội viên
Quỹ hưu nông dân xã ðại Hoá bắt ñầu ñược xây dựng từ năm 1989, với phương châm: “Lấy trẻ nuôi già, lấy nhiều nuôi ít” và theo nguyên tắc tham gia tự nguyện của nông dân, sự hỗ trợ của tập thể và sự tham gia của cộng ñồng ðối tượng tham gia Quỹ là hội viên Hội nông dân xã ðại Hoá, chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc Người tham gia khi ñủ 60 tuổi ñược hưởng 100kg thóc/năm Quỹ ñược hình thành từ 3 nguồn:
- Hợp tác xã nông nghiệp trích 2% tổng sản lượng khoán từ số thóc thu giao thầu cấp cho Quỹ (24 tấn thóc/năm, từ năm 1990 ñến năm 1992); ñến năm 1993, Hợp tác xã nông nghiệp giải thể, Uỷ ban nhân dân xã tiếp nhận và thực hiện nghĩa vụ này từ nguồn giao thầu ñất dôi dư của xã Từ năm 2001,
do nguồn ñất dôi dư còn không ñáng kể, ñược sự ñồng ý của Hội ñồng nhân dân xã, Uỷ ban nhân dân xã thay việc chuyển 24 tấn thóc từ nguồn ñất dôi dư bằng việc yêu cầu các hộ nông dân phải góp 2,8kg thóc/576m2/vụ ñất nhận giao khoán
- Hội viên ñóng góp trực tiếp, tổng mức ñóng là 150kg/người, tuỳ theo từng giai ñoạn có quy ñịnh thời gian ñóng khác nhau, nhưng quy ñịnh là ñến khi 46 tuổi phải ñóng ñủ 100kg và ñến 60 tuổi ñóng tiếp 50kg
- Thu từ lãi cho vay nguồn thóc nhàn rỗi của Quỹ, mức lãi suất qua nhiều lần ñiều chỉnh, từ năm 2004 quy ñịnh từ vụ mùa năm trước sang vụ chiêm năm sau là 10%, từ vụ chiêm xuân sang vụ mùa cùng năm là 7%
Trang 29Bảng 1.1 Tổng hợp các nguồn thu của Quỹ hưu nơng dân
(Nguồn: Quỹ hưu nơng dân xã ðại Hố)
Về quản lý, thành lập Ban quản lý cấp xã và cấp thơn Số thĩc thu được
đều được dùng để chi theo chế độ hoặc chuyển ngay cho các hộ hoặc các tổ
chức cĩ nhu cầu vay, khơng để tồn đọng
Cũng như bảo hiểm xã hội nơng dân Nghệ An, quỹ hưu nơng dân xã ðại
Hố là một hình thức bảo hiểm xã hội tự nguyện dựa trên cơ sở cộng đồng
cho nơng dân, do Hội nơng dân xã quản lý ðây là loại quỹ phù hợp với nhu
cầu, nguyện vọng của nhân dân địa phương, thu hút được đơng đảo người dân
tham gia
1.4.2.5 Giải quyết việc làm cho nơng dân phải thu hồi đất ở Hải phịng
Thời gian qua, trước yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ
cơng nghiệp hố, hiện đại hố địi hỏi Hải Phịng nĩi riêng, các địa phương
khác nĩi chung phải chuyển đổi một bộ phận đáng kể quỹ đất nơng nghiệp để
triển khai xây dựng các dự án phát triển cơng nghiệp, dịch vụ Quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế để đảm bảo phát triển bền vững, tất yếu phải gắn
với chuyển dịch cơ cấu lao động, đưa một bộ phận lao động nơng nghiệp sang
các ngành, nghề khác Tình hình đĩ đặt ra yêu cầu vừa cấp thiết, vừa lâu dài
cho cơng tác đào tạo và giải quyết việc làm cho người lao động nơng nghiệp ở
các khu vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đảm bảo cho họ cĩ thu nhập và
cuộc sống ổn định sau khi thu hồi đất
Nhận thức rõ tầm quan trọng ấy, trong vai trị tập hợp đồn kết, động viên giúp đỡ hội viên trong sản xuất và đời sống, các cấp hội nơng dân ở thành phố Hải Phịng thời gian qua đã cĩ nhiều hoạt động tích cực, chủ động phối hợp với các cấp chính quyền, tham gia cơng tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động nơng nghiệp sau khi giành đất cho phát triển cơng nghiệp, dịch vụ, bước đầu đạt được những kết quả khá rõ nét ðối với những hộ nơng dân sau chuyển đổi cịn một phần diện tích đất sản xuất nơng nghiệp Hội Nơng dân thành phố đã chỉ đạo các cấp hội nắm sát tình hình đời sống, những thuận lợi và khĩ khăn tâm tư nguyện vọng của hội viên, của nơng dân, trên cơ sở đĩ đề xuất với cấp uỷ đảng, chính quyền các địa phương những giải pháp hỗ trợ, định hướng giúp đỡ nơng dân chuyển đổi
cơ cấu sản xuất, tích cực tạo việc làm tại chỗ, ổn định và từng bước nâng cao thu nhập và đời sống
Hội đã phối hợp với Sở Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn, Sở Thuỷ sản tư vấn giúp nơng dân quy hoạch sản xuất, bố trí giống cây, con phù hợp với tình hình thực tế và trình độ sản xuất ðồng thời tổ chức các lớp tập huấn
kỹ thuật, làm tín chấp giúp nơng dân vay vốn để phát triển kinh tế ðến nay,
số vốn thơng qua tổ chức Hội nơng dân tín chấp cho nơng dân vay từ Ngân hàng chính sách, Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nơng thơn, các chương trình dự án và thơng qua vốn của các doanh nghiệp đầu tư cho nơng dân lên tới gần 200 tỷ đồng Nhờ đĩ, nhiều hộ nơng dân mặc dù cịn ít đất sản xuất hơn trước nhưng đã tiến hành trồng hoa, cây cảnh, rau màu, nuơi ếch, ba
ba, phát triển dịch vụ và các ngành, nghề tiểu thủ cơng nghiệp nên vẫn duy trì thu nhập, cải thiện đời sống, giảm nghèo, vươn lên khá, giàu Tiêu biểu là các Hội Nơng dân quận Hải An, Kiến An, thị xã ðồ Sơn, huyện Thuỷ Nguyên, Kiến Thuỵ
ðối với những hộ nơng dân khơng cịn đất sản xuất nơng nghiệp, hội nơng dân đã kết hợp với Trung tâm dạy nghề các quận, huyện, thị mời
Trang 30Trường cao ựẳng Dân lập Bách Nghệ Hải Phòng tổ chức các lớp ựào tạo
nghề: cơ khắ, ựiện, ựiện tử, may công nghiệp, lái tàu, kế toán, ngoại ngữ, tin
học thu hút ựông ựảo lao ựộng trong ựộ tuổi học tập chuyển nghề mới
Ngoài ra, Hội Nông dân thành phố còn kết hợp với công ty xuất khẩu lao
ựộng và du lịch của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam tổ chức các khoá
ựào tạo và xuất khẩu ựi lao ựộng ở nước ngoài Sau khi tốt nghiệp các khoá
học, số ựông học viên ựã tìm ựược việc làm tại các doanh nghiệp trong nước,
doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài và phát triển ngành, nghề tại ựịa
phương; một bộ phận ựã tham gia lao ựộng xuất khẩu ở các nước đài Loan,
Malaixia, Cata
Kết quả thực tế trong những năm qua, phần lớn nông dân ở những nơi giao ựất
nông nghiệp cho Nhà nước và các chủ ựầu tư ựể phát triển công nghiệp, dịch vụ ựều
có cuộc sống tốt hơn do ựã chuyển ựổi sản xuất phù hợp và quản lý, sử dụng có hiệu
quả nguồn tài chắnh bồi thường, hỗ trợ Tuy nhiên, cũng còn không ắt gia ựình nông
dân ở khu vực này gặp rất nhiều khó khăn về kinh tế do nhiều nguyên nhân khác
nhau Trong ựó, có nguyên nhân do cơ chế hỗ trợ chuyển nghề, cơ chế thu hút lao
ựộng và thông tin, tư vấn việc làm cùng với sự phối hợp của các cấp chắnh quyền,
các ban, ngành, ựoàn thể và chủ ựầu tư chưa thực sự chặt chẽ và thiếu ựồng bộ
để thực hiện tốt hơn nữa việc ựào tạo nghề và giải quyết việc làm cho
nông dân khu vực chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất nông nghiệp phục vụ phát
triển công nghiệp, Hội Nông dân thành phố ựã kiến nghị, ựề xuất với thành
phố quan tâm lãnh ựạo, chỉ ựạo thực hiện tốt một số vấn ựề Khi xây dựng và
triển khai các dự án, cần có sự tham gia từ ựầu của những cơ quan, ựoàn thể
liên quan trực tiếp ựến nông thôn, nông dân, nông nghiệp; phân công nhiệm
vụ cụ thể cho từng cấp, ngành và cơ quan, ựoàn thể ựể tạo sức mạnh tổng hợp
trong công tác tổ chức ựào tạo nghề và giải quyết việc làm cho nông dân Gắn
ựào tạo nghề với ựịa chỉ sử dụng, với giải quyết việc làm ựối với những lao
ựộng trong ựộ tuổi Kinh phắ ựầu tư cho công tác phổ cập trung học và học
nghề nên ựược lồng ghép với ựào tạo nghề, chuyển nghề cho nông dân ở những khu vực có ựất chuyển ựổi mục ựắch sang sử dụng phát triển công nghiệp Thành phố cần có chắnh sách ựể khuyến khắch những doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân hoạt ựộng tham gia ựào tạo nghề, chuyển nghề và giải quyết việc làm, ựặc biệt là phát triển ngành, nghề tại chỗ và xuất khẩu lao ựộng đối với những ựịa phương còn diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp, thành phố và các ựịa phương quan tâm hơn nữa ựến công tác quy hoạch sản xuất, hỗ trợ ựầu tư xây dựng hệ thống thuỷ lợi, ựầu tư khoa học kỹ thuật ựể phát triển nông nghiệp ựô thị, nâng cao hiệu quả kinh tế trên một ựơn vị diện tắch Quan tâm giải quyết vấn ựề môi trường, bảo ựảm an ninh trật tự
1.4.3 Những bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho Bắc Ninh 1.4.3.1 Bài học kinh nghiệm của quốc tế
- Quá trình công nghiệp hoá phải gắn kết chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp, ựô thị với nông nghiệp nông thôn
- Phải có chắnh sách giúp cho nông nghiệp thông qua việc cải tạo xây dựng
cơ sở hạ tầng nông nghiệp, từng bước thực hiện ASXH ựối với người nông dân
- Hỗ trợ lao ựộng nông nghiệp thay ựổi tập quán sinh hoạt và làm việc thông qua phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn, ựào tạo nghề cho họ và qua ựó chuyển họ thành công nhân tại các doanh nghiệp
1.4.3.2 Bài học kinh nghiệm tại các ựịa phương trong nước
- Hỗ trợ chuyển ựổi nghề và tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi ựất thông qua việc cung cấp một lượng kinh phắ tắnh trên m2 ựất phải thu hồi đồng thời hỗ trợ tiền học phắ ựào tạo nghề, tiền ăn khi người nông dân có nhu cầu ựi học nghề trong một khoảng thời gian nhất ựịnh kể từ khi bàn giao ựất cho dự án, gắnựào tạo nghề với sử dụng sau ựào tạo
- Hỗ trợ mặt bằng ở vị trắ thuận lợi ựể làm dịch vụ, tạo việc làm phi nông nghiệp với mức diện tắch quy ựịnh và ựơn giá ưu ựãi gồm tiền giá ựất nông nghiệp cộng với chi phắ ựầu tư hạ tầng 100% (nhưng không cao hơn giá ựất
Trang 31kinh doanh phi nông nghiệp cùng thời ñiểm) với tỉnh Thanh Hoá và 50% với
tỉnh Vĩnh Phúc
- Có chủ trương yêu cầu nhà ñầu tư dự án phải gắn kết với cơ quan quản
lý nhà nước ñịa phương và người nông dân bị thu hồi ñất về việc: thông báo
nhu cầu lao ñộng cần tuyển dụng, ngành nghề cần ñào tạo cam kết sử dụng
lao ñộng tại ñịa phương ñã giao ñất cho dự án, bố trí kinh phí thực hiện chính
sách, nhằm ổn ñịnh ñời sống người nông dân vùng dự án ñầu tư
- Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và an ninh lương thực cho người nông dân
thông qua việc hỗ trợ gạo trên một ñơn vị nhân khẩu trong thời gian quy ñịnh
(Thanh Hoá), hỗ trợ thóc trên m2 ñất thu hồi trong 5 năm (Vĩnh Phúc)
- Hỗ trợ vốn ñể nông dân ñầu tư thâm canh trên diện tích ñất nông
nghiệp còn lại theo hướng sản xuất hàng hoá có giá trị kinh tế cao, thực hiện
công khai dân chủ trong thu hồi ñất ngay từ khi quy hoạch
- Tổ chức mô hình quỹ hưu nông dân với người nông dân bị thu hồi ñất
nhất là người trong ñộ tuổi lao ñộng nhưng tuổi cao (≥40) ñể khắc phục bất cập
loại hình BHXH tự nguyện và tận dụng ñược sự hỗ trợ của nhiều phía ñó là nhà
nước, doanh nghiệp và cộng ñồng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội ñối với nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN là hết sức cần thiết và cấp bách, bời vì ñể ñảm bảo công bằng xã hội thì mọi người dân ñều phải ñược hưởng thành quả của quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá ñang diễn ra hết sức sôi ñộng trên toàn quốc
ðể xây dựng và hoàn thiện chính sách ASXH với người nông dân bị thu hồi ñất cần phải ñi sâu nghiên cứu ñặc ñiểm tâm lý cũng như thực trạng ñời sống người nông dân sau khi ñã giao ñất cho quá trình công nghiệp hoá Với
họ chính sách ASXH khác nhiều với người nông dân nói chung bởi vì người nông dân thông thường chính sách ASXH nhằm trợ giúp cho người nông dân ñối phó với các rủi ro, các cú sốc về kinh tế xã hội làm cho họ suy giảm hoặc mất nguồn thu nhập… Thông qua hệ thống chính sách về BHXH, BHYT, trợ giúp xã hội và trợ giúp ñặc biêt Song với người nông dân bị thu hồi ñất thì trong hệ thống chính sách ASXH với họ chính sách ñầu tiên và quan trọng nhất là giúp họ chuyển ñổi nghề và tạo việc làm mới, còn các chính sách ASXH khác với họ chỉ là tiếp nối bổ trợ cho chính sách nêu trên Nếu chính sách ñầu tiên và quan trọng nhất triển khai tốt, có hiệu quả thì các chính sách còn lại sẽ có ñiều kiện ñể phát huy tác dụng, ngược lại nếu chính sách chuyển ñổi nghề và tạo việc làm tính khả thi mức ñộ và hiệu quả thấp thì các chính sách khác sẽ khó có tính khả thi, nếu muốn khả thi thì ñiều kiện ñể thực hiện yêu cầu cũng rất cao
ðể ñánh giá sự phát triển cũng như hiệu quả của chính sách ASXH ñối với người nông dân bị thu hồi ñất ñể phát triển các KCN Tác giả luận án ñã
sử dụng các tiêu chí ñánh giá về mức ñộ bao phủ, mức ñộ tác ñộng và mức ñộ bền vững về tài chính
Thông qua việc nghiên cứu kinh nghiệm của Trung Quốc và các tỉnh trong nước ñang trong quá trình CNH nhanh tương tự Bắc Ninh tác giả nhận thấy:
Trang 32Việc xây dựng và hoàn thiện chắnh sách ASXH cần hướng vào việc
chuyển ựổi nghề và tạo việc làm mới cho người lao ựộng nông nghiệp không
còn ựất sản xuất nông nghiệp nữa, mức hỗ trợ học nghề chuyển ựổi nghề, ựào
tạo nghề gắn với tạo việc làm mới sao cho phần lớn lao ựộng nông nghiệp bị
thu hồi ựất tìm ựược việc làm mới sau thời gian ngắn nhất với quan ựiểm
người nông dân sẽ trở thành công nhân, thợ thủ công và thị dân
Việc xây dựng và hoàn thiện chắnh sách ASXH cũng cần hướng vào ựối
tượng vị thành niên và hết tuổi lao ựộng thuộc các hộ bị thu hồi ựất nhằm ựảm
bảo san bớt gánh nặng cho người lao ựộng, ngoài chắnh sách ASXH của nhà
nước cần quan tâm khuyến khắch phát triển các hình thức ASXH cộng ựồng
đây là cơ sở lý luận quan trọng giúp cho việc ựề xuất xây dựng và hoàn
thiện các chắnh sách ASXH với người nông dân bị thu hồi ựất của Bắc Ninh
nói riêng và nông dân bị thu hồi ựất của cả nước thông qua việc phân tắch
ựánh giá thực trạng các chắnh sách ASXH ựã và ựang áp dụng tại Bắc Ninh
trong những năm qua
CHƯƠNG 2 đÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ASXH VỚI NGƯỜI NÔNG DÂN BẮC NINH BỊ THU HỒI đẤT đỂ PHÁT TRIỂN CÁC KCN
2.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội và quá trình CNH- HđH ảnh hưởng ựến chắnh sách ASXH với người nông dân Bắc Ninh bị thu hồi ựất ựể phát triển các KCN
2.1.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội Bắc Ninh là tỉnh thuộc ựồng bằng sông Hồng, cửa ngõ ựông bắc của thủ
ựô Hà Nội Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng ựiểm Bắc bộ và tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh
Phắa Bắc giáp tỉnh Bắc Giang
Phắa Nam giáp tỉnh Hưng Yên
Phắa đông giáp tỉnh Hải Dương
Phắa Tây giáp thủ ựô Hà Nội
Với vị trắ nêu trên Bắc Ninh có nhiều ựiều kiện ựể phát triển nhanh kinh tế- xã hội
Bắc Ninh có hệ thống giao thông khá thuận lợi nhiều tuyến quốc lộ chạy qua ựó là: ựường Quốc lộ 1A, Quốc lộ 18, Quốc lộ 38; ựường sắt Hà Nội- Lạng Sơn và các tuyến giao thông ựường thuỷ như: sông đuống, sông Cầu, sông Thái Bình nên rất thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá và khách hàng giao lưu với các tỉnh trong cả nước
Với ựịa hình tương ựối bằng phẳng có ựộ dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang đông, song mức chênh lệch ựịa hình không lớn Bắc Ninh có tổng diện tắch tự nhiên 822,7km2 bao gồm 8 ựơn vị hành chắnh gồm 6 huyện, 1 thị xã, 1 thành phố loại 3 là trung tâm chắnh trị kinh tế văn hoá, khoa học kỹ thuật của tỉnh
Với vị trắ ựịa lý hết sức thuận lợi nêu trên, Bắc Ninh có rất nhiều lợi thế
ựể ựẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội ựặc biệt là phát triển công nghiệp ựô thị
Trang 33và dịch vụ
Về công nghiệp: rất thuận lợi cho các nhà ñầu tư về vận tải ñường bộ,
ñường sắt, ñường không, ñường thuỷ ra các cảng Thu hút nguồn lao ñộng kỹ
thuật cao rất dễ dàng từ Bắc Ninh và các tỉnh lân cận cả Thủ ñô Hà Nội ðất
ñai bằng phẳng, ñịa chất rất tốt chi phí ñầu tư hạ tầng thấp
Về ñô thị và dịch vụ: dễ dàng thu hút các nhà ñầu tư tham gia xây dựng
các khu ñô thị, làm dịch vụ nhà ở cho các khu công nghiệp trong tỉnh, thủ ñô
Hà Nội nhà vườn, biệt thự cho các hộ giàu từ thủ ñô Hà Nội Ngoài ra còn thu
hút các dịch vụ khác như ngân hàng, viễn thông, vận tải
Bắc Ninh là một tỉnh có diện tích nhỏ nhất so với cả nước; dân số năm
2008 là 1.035.900 người (trong ñó dân số sống ở nông thôn chiếm 82%); mật
ñộ dân số trung bình 1.259 người/km2 Trong những năm qua kinh tế Bắc
Ninh liên tục tăng trưởng với tốc ñộ cao, GDP giai ñoạn 2000- 2008 tăng bình
quân 14,86%, trong ñó ngành công nghiệp tăng cao nhất 20,13%/năm;
thương mại- dịch vụ tăng 17,3%; nông nghiệp tăng 2,53% Cơ cấu kinh tế
chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng
nông nghiệp
Tỉnh Bắc Ninh có 590.513 lao ñộng ñang làm việc trong các ngành
kinh tế, tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo chiếm 36,7%, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị
3,65%, tỷ lệ sử dụng thời gian lao ñộng ở khu vực nông thôn chiếm 82,5%
Năm 2008, tổng sản phẩm trong tỉnh ñạt 7.380,3 tỷ ñồng (theo giá cố
ñịnh năm 1994), tốc ñộ tăng trưởng so với năm 2007 ñạt 16,2%, trong ñó
công nghiệp và xây dựng tăng 20,41%, dịch vụ tăng 18,34%, nông nghiệp
tăng 0,87%, thu ngân sách Nhà nước ñạt 2.393 tỷ ñồng, giá trị sản xuất công
nghiệp ñạt 38.387 tỷ ñồng (nếu tính theo giá cố ñịnh năm 1994 ñạt 15.408 tỷ
ñồng)
“Chỉ số phát triển tổng sản phẩm trong tỉnh, xem hình 2.1”
“Cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh theo giá thực tế phân theo khu vực
113,61
113,82 114,04
115,05 115,08 116,23
107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118
1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Năm
Hình 2.1: Chỉ số phát triển tổng sản phẩm trong tỉnh Nguồn:[23]
Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản Dịch vụ
Công nghiệp và xây dựng
Hình 2.2: Cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế
Nguồn:[23]
Trang 34Văn hoá xã hội chuyển biến tích cực, ñời sống nhân dân trong tỉnh
không ngừng ñược cải thiện GDP bình quân ñầu người cuối năm 2008 ñạt
1.159,5 USD/năm cao hơn mức bình quân của toàn quốc
Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng từ năm 2000- 2008
Cơ cấu kinh tế và lao ñộng
Năm GDP(USD)
Trong ñiều kiện công nghiệp ñô thị phát triển nhanh, diện tích ñất nông nghiệp giảm (giai ñoạn 1997- 2008 giảm hơn 7.000 ha), song sản xuất nông nghiệp vẫn phát triển khá Cơ cấu ngành nông nghiệp chuyển dịch mạnh theo hướng giảm trồng trọt tăng tỷ trọng chăn nuôi, thuỷ sản Trong giai ñoạn 2000- 2008 ngành trồng trọt ñã giảm từ 64,86% còn 47,99% Ngành chăn nuôi thuỷ sản tăng từ 31,84% lên 48,81% Cơ cấu cây trồng từng bước chuyển dịch theo hướng năng suất chất lượng và hiệu quả cao; ñã hình thành một số vùng sản xuất tập trung như lúa lai, lúa hàng hoá
Cơ cấu lao ñộng có nhiều biến ñộng theo hướng giảm lao ñộng ngành nông nghiệp tăng tỷ lệ lao ñộng cho công nghiệp, dịch vụ Trong tổng số 633.151lao ñộng của toàn tỉnh, lao ñộng nông nghiệp chiếm trên 50%; tỷ lệ sử dụng thời gian lao ñộng khu vực nông thôn chiếm 82,8%
Ngành nông nghiệp của tỉnh cũng ñang có những khó khăn và thách thức
ñó là: diện tích ñất nông nghiệp bình quân ñầu người thấp và ngày càng giảm Quy hoạch phát triển nông nghiệp bị phá vỡ chưa ñược ñiều chỉnh kịp thời Các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn ñã ñược Nhà nước quan tâm nhưng nguồn vốn ñầu tư còn hạn chế Cơ cấu lao ñộng trong nông nghiệp chậm chuyển biến cả về số lượng và chất lượng Việc phát triển các khu công nghiệp cũng kéo theo việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang phi nông nghiệp ngày càng nhiều, vấn ñề chuyển ñổi nghề nghiệp cho một bộ phận nông dân sau thu hồi ñất là việc làm khó khăn ñang ñặt ra cho các cấp chính quyền ñịa phương nhằm tạo sự ổn ñịnh và an ninh nông thôn cho các ñịa phương có ñất nông nghiệp phải thu hồi
Tính ñến cuối năm 2008, trong vùng ðồng bằng Sông Hồng(11 tỉnh), Bắc Ninh ñược xếp loại trên các mặt như sau: Dân số xếp thứ 9, GDP hiện hành: 6; thu ngân sách: 7; xuất khẩu: 5; GDP bình quân ñầu người theo giá hiện hành: 5; tốc ñộ tăng trưởng theo giá 1994: 3
Trang 352.1.2 Tình hình phát triển các KCN
Trong những năm qua ñặc biệt là sau ngày tái lập tỉnh (01/01/1997), tốc
ñộ phát triển công nghiệp tăng nhanh
2.1.2.1 Về công nghiệp
Tỉnh ñã lập quy hoạch và ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt 15 khu
công nghiệp tập trung với diện tích: 7.525 ha; trong ñó ñất công nghiệp 6.541
ha, ñất ñô thị 984 ha ðồng thời tỉnh cũng phê duyệt 44 khu công nghiệp vừa
và nhỏ với diện tích 1.302 ha
Tính ñến nay ñã và ñang xây dựng 9 khu công nghiệp tập trung với tổng
diện tích hơn 6000 ha và 26 khu công nghiệp vừa và nhỏ với diện tích 661 ha
Tính ñến 31/12/2008 ñã có 6 KCN ñi vào hoạt ñộng, các khu công
nghiệp tập trung ñã thu hút 343 dự án với tổng số vốn ñăng ký là 2889 triệu
USD
Số doanh nghiệp ñược cấp giấy chứng nhận ñầu tư là 343, ñã có 155
doanh nghiệp ñi vào hoạt ñộng, thu hút 33.111 lao ñộng trong ñó nhiều nhất
là KCN Tiên Sơn với 11.446 lao ñộng Tỷ lệ lao ñộng là người ñịa phương
(Bắc Ninh) chiếm gần 53% nâng tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh
ñạt trên 15.000 tỷ ñồng (theo giá cố ñịnh 1994) Các doanh nghiệp trong khu
công nghiệp ñã ñóng góp cho ngân sách Nhà nước 402 tỷ ñồng, xuất khẩu ñạt
460 triệu USD ðặc biệt là góp phần quan trọng vào tốc ñộ tăng trưởng kinh
tế của tỉnh luôn ở mức cao của vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc bộ
“Diễn biến về số doanh nghiệp ñi vào hoạt ñộng, số lao ñộng thu hút,
nộp ngân sách, xuất khẩu của các khu công nghiệp từ 2003 ñến nay ñược nêu
trong bảng 2.2”
2.1.2.2 Về ñô thị
Ngay sau ngày tái lập tỉnh (01/01/1997), tỉnh ñã chú trọng quan tâm tới
công tác quy hoạch ñô thị ñến nay ñã hoàn thành quy hoạch tổng thể các khu
ñô thị trong toàn tỉnh và ñịnh hướng không gian các tuyến ñường quốc lộ ñi
qua tỉnh Cùng với việc trên ñã tiến hành quy hoạch các thị trấn, thị xã, thành phố theo hướng hiện ñại Trong hơn 10 năm qua tỉnh ñã nâng cấp thị xã Bắc Ninh lên thành phố loại 3 (1/2006), huyện Từ Sơn lên thị xã (tháng 9/2008), ñang tập trung xây dựng một số thị trấn lên ñô thị loại 4 như: phố mới (Quế Võ), thị trấn Chờ (Yên Phong), nâng cấp một số xã lên phường như: Võ Cường, Vạn An, Vân Dương, Hạp Lĩnh (Tp Bắc Ninh) và xây dựng hàng chục khu ñô thị mới ở các huyện, thị xã, thành phố Những kết quả ñó ñã góp phần tạo cho Bắc Ninh bộ mặt ñô thị khang trang và có nhiều khởi sắc ñược nhân dân và bạn bè xa gần ghi nhận Nhưng ñiều ñặc biệt hơn là ñã ñóng góp quan trọng cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, tăng tỷ trọng thương mại- dịch vụ, công nghiệp, giảm tỷ trọng nông nghiệp
Bảng 2.2: Số doanh nghiệp ñi vào hoạt ñộng, số lao ñộng thu hút nộp ngân sách, xuất khẩu của các khu công nghiệp từ 2003 ñến nay
2.931 5.286 8.168 11.432 19.476 33.111 3.Thu nộp ngân sách (tỷ
Với tốc ñộ công nghiệp hoá, ñô thị hoá diễn ra nhanh chóng ñã kéo theo việc thu hồi một khối lượng lớn ñất nông nghiệp Tháng 9/2008, Cục Thống
Trang 36kê và Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh đã tiến hành điều tra, khảo
sát ở 7 huyện, thị xã, thành phố (trừ huyện Lương Tài) từ 1/1/1998 đến
31/8/2008 “Tình hình việc thu hồi đất nơng nghiệp trong 12 năm qua được
TS hộ cĩ đất NN Nhà nước thu hồi từ 1/1/1998 đến 31/8/2008 (hộ)
Tỷ lệ hộ
cĩ đất
NN Nhà nước đã thu hồi từ 1/1/1998 đến 31/8/2008 (%)
Tổng DT đất NN Nhà nước thu hồi từ 1/1/1998 đến 31/8/2008 (ha)
Tổng DT đất NN cịn đến 31/8/2008 (ha)
Tỷ lệ diện tích đất
NN Nhà nước
đã thu hồi (%)
Như vậy trong thời gian từ 1/1/1998 đến 31/8/2008 ở 7 huyện, thị xã,
thành phố Nhà nước đã thu hồi đất nơng nghiệp ở 87 xã của 65.635 hộ gia
đình với tổng diện tích đất thu hồi là 5.276 ha, chiếm 78,3% số xã, 28,5% số
hộ gia đình và 11% tổng quỹ đất nơng nghiệp của các địa phương nĩi trên
Thị xã Từ Sơn là địa phương phải thu hồi nhiều nhất cĩ đến 40,3% về số hộ
và 27,5% tổng diện tích đất Trong 87 xã, phường cĩ số hộ phải thu hồi đất,
cĩ tới 12 xã tỷ lệ thu hồi chiếm trên 70% số hộ trong tồn xã, phường về tỷ lệ diện tích đất thu hồi; phường Ninh Xá (thành phố Bắc Ninh) Nhà nước thu hồi cơ bản là đất nơng nghiệp Một số xã cĩ tỷ lệ đất thu hồi cao như xã Phù Chẩn (TX Từ Sơn) chiếm 62% và các xã Vân Dương (TP Bắc Ninh), xã Tân Hồng (TX Từ Sơn) Nhà nước đã thu hồi trên 50% đất nơng nghiệp
2.2.2 Tác động của việc thu hồi đất đến việc làm, đời sống và thu nhập của người nơng dân bị thu hồi đất
Ngồi những tác động tích cực rất quan trọng được nêu tại mục 2.3.2.1, việc thu hồi đất cịn cĩ những tác động tiêu cực sau:
2.2.2.1 Lao động việc làm của người nơng dân sau thu hồi đất gặp khĩ khăn:
Bắc Ninh là một tỉnh đất chật, người đơng, qua số liệu khảo sát và kết quả tính tốn cho thấy: diện tích nơng nghiệp bình quân một hộ nơng nghiệp
là 2.192m2, trừ phần diện tích đất nơng nghiệp cơng ích là 10%, phần diện tích đất nơng nghiệp giao ổn định lâu dài là 90%, bằng 1.973m2 , mỗi ha đất sản xuất nơng nghiệp của tỉnh tương ứng với 5,07 hộ , 20,3 khẩu, 14 lao động trong đĩ 7,8 lao động nơng nghiệp
Qua số liệu ở bảng 2.3 và [23] cho thấy việc Nhà nước thu hồi đất (mới tính của 7 huyện, thị xã, thành phố) ở Bắc Ninh trong thời gian qua đã làm thay đổi việc làm, đời sống của 65.635 hộ, tương đương với 262.540 người, 183.122 lao động trong đĩ cĩ 100.422 lao động trực tiếp làm nơng nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
Việc đánh giá ảnh hưởng của quá trình Nhà nước thu hồi đất đến việc làm, lao động của nơng dân cả nước nĩi chung, Bắc Ninh nĩi riêng đã được ðảng, Chính phủ rất quan tâm, chỉ đạo chặt chẽ Khơng ít các cuộc hội thảo của Trung ương, của các địa phương, khơng ít đồn nghiên cứu của các Bộ, ngành, vụ, viện của Trung ương, các trường đại học, cũng như các địa phương
Trang 37(trong ñó có Bắc Ninh) xoay quanh ñề tài việc làm, ñời sống của nông dân sau
khi Nhà nước thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp
Trước những vấn ñề bức xúc của nông dân có ñất sản xuất nông nghiệp
Nhà nước thu hồi, trong hai tháng 3, tháng 4 năm 2009, Ban Dân vận Tỉnh uỷ
Bắc Ninh ñã tiến hành nghiên cứu, ñiều tra khảo sát 16 thôn của 8 xã thuộc 6
huyện, thị xã, thành phố Tổ chức khảo sát ngẫu nhiên 1.520 hộ có ñất nông
nghiệp Nhà nước thu hồi, khảo sát thực tế 16 thôn, qua trưởng thôn và cán bộ
chuyên môn cấp xã Kết quả khảo sát ñược nêu trong bảng 2.4
Cùng thời gian trên, Ban Dân vận Tỉnh uỷ tiến hành làm việc, nghiên
cứu tại một số xã có nhiều ñất nông nghiệp Nhà nước thu hồi, kết quả cho
thấy thời gian nhàn rỗi của nông dân có ñất sản xuất nông nghiệp Nhà nước
thu hồi tăng hơn 2 lần so với trước khi thu hồi Kết quả khảo sát của 509 hộ
nông dân xã Nam Sơn (thành phố Bắc Ninh), trong ñó có 264 hộ có diện tích
thu hồi dưới 50% (nhóm I), 245 hộ có diện tích ñất sản xuất nông nghiệp bị
thu hồi từ 50% trở lên (nhóm II), ñược nêu trong bảng 2.5
Như vậy, thời gian nhàn rỗi của nông dân xã Nam Sơn - thành phố Bắc
Ninh sau khi thu hồi ñất từ 48% ñến 51%, tăng 1,8 ñến 1,9 lần so với trước
khi thu hồi
Kết quả nghiên cứu của ðề tài “Việc làm, lao ñộng của nông dân sau
khi Nhà nước thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh” [59] cho
thấy:
- 43,7% số người ñược hỏi ý kiến trả lời tiếp tục làm ruộng sau khi ñất
sản xuất nông nghiệp bị thu hồi, thời gian lao ñộng giảm ñi ñáng kể
- Chỉ có 1,81% trả lời chuyển sang làm tiểu thủ công nghiệp
- 4,95% trả lời chuyển sang làm dịch vụ, buôn bán nhỏ
- 14,87% trả lời chưa có việc làm
Bảng 2.4: Tình hình việc làm của nông dân sau thu hồi ñất
(người ) TS (người) TGLð giảm
(người) TGLð bằng
(người)
TS (người)
Trang 38Bảng 2.5: Thời gian làm việc nhàn rỗi của nông dân Nam Sơn
(Thành phố Bắc Ninh) sau khi Nhà nước thu hồi ñất
Trước khi thu hồi
Sau khi thu hồi
Cơ cấu thời gian
Cũng ñối tượng trên, nhóm tác giả nghiên cứu ñề tài tiếp tục nghiên cứu
bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp, kết quả như sau: 32,87% số hộ trả lời
sau khi Nhà nước thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp, gia ñình không có việc gì
ñể làm; 29,1% số hộ trả lời là có ñược việc làm song công việc không ổn ñịnh,
số hộ còn lại tiếp tục lao ñộng trên phần diện tích ñất sản xuất nông nghiệp
chưa phải thu hồi và thời gian giảm nhiều so với trước
Cuối năm 2008, Cục Thống kê và Sở Lao ñộng, Thương binh và Xã hội
tỉnh ñã khảo sát mẫu tại 1994 hộ thuộc 7 huyện, thị xã, thành phố có ñất nông
nghiệp Nhà nước thu hồi Bằng các công thức tính toán khoa học, chuyên
ngành cho thấy: sau khi Nhà nước thu hồi ñất, không tính thời gian nhàn rỗi,
có tới 1,7% số lao ñộng thất nghiệp (tăng 1,46 lần so với tỷ lệ thất nghiệp
chung của tỉnh) và 0,62% số lao ñộng trước ñây có việc làm nay không thể
tìm ñược việc làm Vậy, với 65.635 hộ của 87 xã, thị trấn thuộc 7 huyện, thị
xã, thành phố thì có tới trên 5.000 nông dân trong ñộ tuổi lao ñộng sau khi Nhà nước thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp không có việc làm
Các kết quả trên ở Bắc Ninh, cũng tương ñồng với nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả trên các vùng, miền khác nhau Xin viện dẫn một
số kết quả nghiên cứu:
Nhóm nghiên cứu thuộc Văn phòng Quốc hội [62], khảo sát 11.402
hộ nông dân có ñất Nhà nước thu hồi của 33 xã, phường thuộc 6 huyện, thành phố của tỉnh Hải Dương cho thấy: Trước khi thu hồi ñất nông dân có việc làm chiếm 74,15%, thiếu việc làm 15,84% chưa có việc làm chiếm 10,01% Sau khi thu hồi ñất, tỷ lệ trên tương ứng là 49,62% - 35,80% - 14,58%, số người
có việc làm giảm 24,53% số người chưa có việc làm tăng 4,57% Tính bình quân mỗi hộ giao ñất có một lao ñộng thiếu việc làm hoặc không có việc làm
Ban Dân vận Tỉnh ủy ðồng Tháp tiến hành khảo sát về ñời sống, việc làm người dân sau khi thu hồi ñất ñể phát triển công nghiệp giai ñoạn 2003 -
2008 ñã khẳng ñịnh [4]:
Nghề nghiệp, việc làm của người nông dân sau khi giải toả, thu hồi ñất gặp rất nhiều khó khăn, chỉ có 35,84% lao ñộng có việc làm ổn ñịnh, số lao ñộng ñược nhận vào các khu công nghiệp chỉ chiếm 26,66%, 20% chuyển ñi nơi khác, 29,69% bị thất nghiệp
Từ các tài liệu nghiên cứu, khảo sát tại Bắc Ninh, ñối chiếu với tình hình chung, nhất là thực tế quá trình chuyển ñổi nghề nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh những năm qua, rút ra một số nhận xét về lao ñộng, việc làm của người nông dân tỉnh Bắc Ninh có ñất sản xuất nông nghiệp Nhà nước thu hồi
ñể xây dựng các khu công nghiệp như sau:
Việc Nhà nướcthu hồi ñất sản xuất nông nghiệp ñể xây dựng các khu công nghiệp, ñô thị và cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở Bắc Ninh những năm qua ñã làm cho một bộ phận lớn nông dân có ñất Nhà nước thu hồi mất và thiếu việc làm
Trang 39ðất sản xuất nông nghiệp là ước mơ ngàn ñời với nông dân, là mục
tiêu của mọi cuộc cách mạng giải phóng nông dân, là tư liệu sản xuất ñặc biệt,
vô giá, vĩnh cửu, là tổng hoà các mối quan hệ trong xã hội nông thôn, là sự
liên kết gắn bó giữa các thế hệ của dòng tộc, là sự cố kết bền chặt giữa từng
hộ gia ñình, từng người nông dân với cộng ñồng Nông dân bị mất ñất sản
xuất nông nghiệp ñồng nghĩa với mất nghề, mất sự gắn bó trong cộng ñồng
(hay nói cách khác là giảm thiểu nguồn vốn xã hội rất quan trọng ñối với họ),
mất sự chi phối trong dòng tộc Vì vậy, thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp của
người nông dân, với bất kỳ lý do nào về bản chất là lấy ñi tư liệu sản xuất,
biến họ từ người có việc làm (tuy việc làm thu nhập chưa cao) thành người
mất hoặc thiếu việc làm ổn ñịnh lâu ñời Những nhà hoạch ñịnh chính sách,
quản lý xã hội không thể né tránh thực trạng trên, phải nhìn thẳng vào sự thật
khách quan, ñúng bản chất việc Nhà nước thu hồi sản xuất Phải ñứng trên
quan ñiểm: “Người nông dân có ñất sản xuất nông nghiệp Nhà nước thu hồi
ñể xây dựng các khu công nghiệp, ñô thị, cơ sở hạ tầng kinh tế -xã hội là
những người chấp nhận sự hy sinh, ñóng góp tài sản quý báu cho sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện ñại hoá”, vì vậy họ phải ñược chăm sóc, giúp ñỡ như
những người có công với cách mạng Phải thấu suốt quan ñiểm ñó thì việc ñề
ra chủ trương, chính sách nhằm ổn ñịnh ñời sống, việc làm cho người nông
dân sau khi thu hồi ñất mới triệt ñể, mới ñi vào cuộc sống, hạn chế ñến mức
thấp nhất ảnh hưởng tiêu cực khi thực hiện chính sách thu hồi ñất
Mức ñộ mất việc làm của người nông dân sau khi Nhà nước thu hồi
ñất sản xuất nông nghiệp nhiều hay ít, lâu dài hay tạm thời, liên tục hay từng
giai ñoạn không chỉ phụ thuộc vào số diện tích ñất sản xuất nông nghiệp bị
thu hồi mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác:
- Thực tế ở Bắc Ninh cho thấy [23], các hộ gia ñình có số diện tích ñất
sản xuất nông nghiệp bị thu hồi từ 50% ñến 70% bị mất việc làm nhiều nhất
Bởi vì, diện tích ñất còn lại không ñủ việc làm cho cả gia ñình Thêm vào ñó,
tiền ñền bù sau khi làm nhà, mua sắm vật dụng không ñủ ñể chuyển nghề Số
hộ bị thu hồi trên 70% diện tích ñất sản xuất nông nghiệp, không còn ñường nào khác là phải tìm việc ñể kiếm sống, mặc dù ña phần là làm thuê, làm mướn, do ñó tỷ lệ mất việc làm lại càng cao
- Về ñộ tuổi mất việc: qua khảo sát cho thấy có tới 78,5% số người bị mất việc làm có ñộ tuổi từ 30 ñến 59, trong ñó ñộ tuổi từ 40-49 tuổi chiếm 33,7% Nguyên nhân của tình hình trên chủ yếu là những nông dân trong ñộ tuổi này trình ñộ văn hoá, chuyên môn thấp (87,2% chưa qua ñào tạo), tuổi ñời cao (từ 35 tuổi trở lên, chiếm 66,4%), ñất sản xuất nông nghiệp giảm gặp nhiều khó khăn trong tự tìm việc làm mới, làm thêm
- Mức ñộ mất việc làm còn phụ thuộc vào truyền thống của ñịa phương ðối với khu vực gần ñô thị, khu vực làng nghề phát triển, việc thu hồi ñất không ảnh hưởng nhiều tới việc làm, ñời sống của các hộ nông dân có ñất thu hồi Số tiền bồi thường các hộ ñưa vào sản xuất kinh doanh là chủ yếu Nhưng các ñịa ở xa trung tâm, chuyên canh sản xuất nông nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong tìm việc làm sau khi Nhà nước thu hồi ñất ða phần các hộ nông dân khu vực này trước khi thu hồi ñất chỉ ñủ ăn, phần dư dật không nhiều, ñầu
tư cho con em học tập còn hạn chế, cơ sở phục vụ cho cuộc sống thiếu thốn Khi ñược tiền bồi thường các hộ tập trung phần lớn cho xây dựng, sửa chữa nhà, mua sắm trang thiết bị phục vụ sinh hoạt, tỷ lệ ñầu tư cho học nghề, sản xuất kinh doanh thấp, do ñó mức ñộ mất việc trước mắt cũng như lâu dài chiếm tỷ lệ cao
- Bên cạnh ñó, mức ñộ mất việc làm còn phụ thuộc vào vai trò, trách nhiệm của chính quyền các cấp, quan tâm giúp nông dân tìm việc, hỗ trợ học nghề, tạo ñiều kiện cho nông dân ổn ñịnh việc làm, thu nhập
Tính chất mất việc của nông dân do thực hiện chính sách thu hồi ñất phức tạp hơn nhiều so với mất việc của công nhân lao ñộng trong các doanh nghiệp, cán bộ, công chức trong các cơ quan
Trang 40Phải thừa nhận rằng trước khi Nhà nước thu hồi ñất sản xuất nông
nghiệp, nông dân có ñất họ là những người ñã và ñang có việc làm, có thu
nhập (mặc dù lao ñộng thủ công, thu nhập không cao) Sau khi Nhà nước thu
hồi ñất dẫn tới họ mất việc hoặc thiếu việc làm, họ không thể tìm ngay ñược
việc làm Người nông dân ñã quen với việc ñồng áng, nay họ không còn ñược
lao ñộng trên mảnh ñất thân quen, gắn bó với họ lâu ñời tạo nên sự hẫng hụt
về tâm lý ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước quản lý, song ñã trao
cho nông dân ñược quyền sử dụng lâu dài, ổn ñịnh Thu hồi ñất sản xuất nông
nghiệp của nông dân là vấn ñề rất nhạy cảm, làm tổn thương tới trách nhiệm,
quyền lợi của một bộ phận nông dân Người nông dân không ñược chuẩn bị
kỹ lưỡng về tâm lý nên họ luôn cho rằng Nhà nước lấy ñi việc làm của họ, “ép
duyên” họ với những công việc họ chưa từng quen biết Họ luôn ñòi hỏi Nhà
nước phải ñảm bảo sự công bằng cho họ Số nguời nông dân mất ñất, mất việc
chiếm tỷ lệ không nhỏ trong xã hội nên giải quyết việc làm cho họ mang tính
chính trị, xã hội cao ðất không chỉ là tư liệu sản xuất ñối với cá nhân người
nông dân hiện tại mà có ý nghĩa cuộc sống lâu dài
Vì vậy, mất việc làm của người nông dân sau khi Nhà nước thu hồi ñất
phức tạp gấp nhiều lần sự mất việc làm của công nhân lao ñộng, cán bộ, công
chức trong các doanh nghiệp, cơ quan, ñơn vị hành chính sự nghiệp Giải
quyết việc làm cho nông dân sau khi thu hồi ñất là một nhiệm vụ khó khăn,
lâu dài, cần có sự cố gắng vượt lên của nhiều cấp, nhiều ngành
Nông dân mất việc do Nhà nước thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp rất
khó tự tìm ñược việc làm mới, ổn ñịnh
Nhu cầu giải quyết việc làm cho người lao ñộng hiện nay ở nước ta
nói chung, ở Bắc Ninh nói riêng là rất lớn Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành
thị, tuy có thấp nhưng tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn còn là phổ biến
Tính bình quân từ năm 1997 ñến 2007, thời gian nhàn rỗi ở nông thôn Bắc
Ninh là 23,3%; với mức ñộ trung bình lao ñộng nông nghiệp mỗi năm ở Bắc
Ninh là 400 ngàn lao ñộng, quy ñổi ra lao ñộng do thời gian nhàn rỗi bình quân mỗi năm ở khu vực nông thôn có tới trên 92 ngàn lao ñộng thiếu việc làm Sự tăng trưởng bình quân nguồn lao ñộng nông thôn là 0,54%, như vậy mỗi năm khu vực nông thôn ñược bổ sung trên dưới 25 ngàn lao ñộng Không tính số lao ñộng dôi ra do quá trình thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp Tính bình quân từ năm 1997 ñến năm 2007 (tính quy ñổi) có trên 100 ngàn lao ñộng chưa có việc làm Với mức ñộ bình quân 1.973m2/hộ ở Bắc Ninh, thì mỗi ha ñất sản xuất nông nghiệp ở Bắc Ninh có 5,07 hộ sử dụng, mỗi hộ bình quân 4 khẩu, 2,79 lao ñộng thì với 7.000 ha ñất thu hồi ở Bắc Ninh ñã làm cho
từ 70-80 ngàn lao ñộng mất, hoặc thiếu việc làm Chỉ tính riêng Bắc Ninh thôi, mỗi năm cần phải giải quyết việc làm cho 12 ngàn lao ñộng nông nghiệp
ñó là bài toán không dễ
Quan hệ cung, cầu lao ñộng không tương thích, mất cân ñối, vừa thừa, lại vừa thiếu Số nông dân cần tìm việc làm rất lớn trong khi trình ñộ văn hoá, tố chất nghề nghiệp, kỹ năng lao ñộng ngành nghề phi nông nghiệp rất thấp, không ñáp ứng ñược nhu cầu tuyển dụng Kết quả khảo sát của Sở Lao ñộng, Thương binh và Xã hội, Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh cho thấy cơ cấu trình ñộ học vấn của những người nông dân có ñất thu hồi từ 15 tuổi trở lên là chưa ñi học 3,3%, chưa tốt nghiệp tiểu học: 8,4%, tốt nghiệp tiểu học: 19,7%, tốt nghiệp THCS: 49,3%, tốt nghiệp PTTH: 28,4% Hầu hết các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh tuyển dụng lao ñộng có trình ñộ học vấn tốt nghiệp PTTH
Mặt khác, số người từ 35 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ cao (66,4%) không thuộc diện tuyển dụng của các doanh nghiệp, lại chưa ñến tuổi nghỉ lao ñộng Thế mạnh của Bắc Ninh là có các làng nghề Trong những năm qua, 62 làng nghề truyền thống ở Bắc Ninh ñược khôi phục và phát triển Cùng với các thị
tứ, thị trấn, cụm công nghiệp ñã hình thành mạng lưới ngành nghề ña dạng trên tất cả các ñịa bàn của tỉnh Song với trên 74 ngàn cơ sở sản xuất kinh