MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Kiến thức: – Nắm được cách định dạng kiểu danh sách liệt kê và số thứ tự, ngắt trang và đánh số trang – Nắm được các bước chuẩn bị để in văn bản.. Định dạng kiểu danh
Trang 1Tiết dạy: 49 Bài 17: MỘT SỐ CHỨC NĂNG KHÁC
Tuần: 25
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Kiến thức:
– Nắm được cách định dạng kiểu danh sách liệt kê và số thứ tự, ngắt trang và đánh số trang
– Nắm được các bước chuẩn bị để in văn bản
Kĩ năng:
– Rèn kỹ năng thực hành thành thạo các kiểu định dạng, ngắt trang và đánh số trang
Thái độ:
– Rèn luyện tính khoa học, thẩm mỹ Giáo dục HS văn hoá soạn thảo
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: – Giáo án, tranh ảnh.
– Tổ chức hoạt động theo nhóm
Học sinh: – Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.
III BẢNG MÔ TẢ NĂNG LỰC CẦN ĐẠT
1 Định dạng kiểu danh
sách
- HS nhận dạng được
2 kiểu định dạng kiểu danh sách: kí hiệu và số thứ tự
- HS phân biệt được khi nào định dạng theo kiểu kí hiệu, khi nào định
- HS vận dụng để
định dạng/hủy định dạng kiểu danh sách cho một văn bản quen
- HS vận dụng để
định dạng/hủy định dạng kiểu danh sách cho
Trang 2- HS biết cách định dạng kiểu danh sách
dạng theo kiểu số thứ tự
thuộc một văn bản bất
kỳ
2 Ngắt trang
- HS biết cách ngắt
trang
- HS hiểu được
khi nào cần ngắt trang chủ động
- HS vận dụng để
ngắt trang chủ động cho một văn bản quen thuộc
- HS vận dụng để
ngắt trang chủ động cho một văn bản bất kỳ
3 Đánh số trang
- HS biết cách đánh
số trang
- HS hiểu được
mục đích của việc đánh số trang
- HS vận dụng để
đánh số trang cho văn bản quen thuộc
- HS vận dụng để
đánh số trang cho văn bản bất kỳ
4 Xem trước khi in
- HS biết cách xem trước khi in
- HS hiểu được khi nào nên in văn bản theo cách nào
- HS hiểu được mục đích của việc xem trước khi in
- HS vận dụng để
thực hiện thao tác xem trước khi in văn bản quen thuộc
- HS vận dụng để
thực hiện thao tác xem trước khi
in cho văn bản bất kỳ
5 In văn bản
- HS biết cách in văn bản ra giấy
- HS hiểu được khi nào nên in văn bản theo cách nào
- HS vận dụng để
thực hiện thao tác in văn bản quen thuộc
- HS biết cách in
văn bản nhiều trang trên một mặt giấy
- HS vận dụng để
thực hiện thao tác in văn bản ra giấy cho văn bản bất kỳ
Trang 3IV NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI
- Biết được cách thực hiện một số chức năng của Word: định dạng kiểu danh sách, ngắt trang, đánh số trang, in văn bản và xem trước khi in
- Phân biệt được khi nào thì định dạng kiểu đánh số thứ tự, khi nào thì định dạng kiểu kí hiệu
- Hiểu được tầm quan trọng của việc xem trước khi in khi muốn in một văn bản bất kỳ, đặc biệt là các văn bản hành chánh
- Vận dụng được các thao tác về định dạng kiểu danh sách, ngắt trang, đánh số trang, xem trước khi in và in văn bản khi soạn thảo văn bản
V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ (3’): Cho 1 văn bản đã định dạng theo mẫu, y/c HS lên bảng thực hành theo mẫu
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu về định dạng kiểu danh sách (7’)
1 Định dạng kiểu danh sách:
GV: Đặt vấn đề: Ngoài những tính năng của Word mà các em đã được học
trong bài số 15, 16 Thì trong Word còn một số tính năng khác nữa cũng thường được sử dụng Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về một
số tính năng khác Các em sang bài số 17
GV trình chiếu 2 dạng định dạng văn bản kiểu danh sách: định dạng liệt kê
kiểu kí hiệu và định dạng liệt kê dạng số thứ tự
GV: Đây là 2 dạng của định dạng kiểu danh sách, các em hãy cho cô biết,
khi nào thì ta sử dụng định dạng liệt kê kiểu kí hiệu, khi nào thì sử dụng định dạng kiểu số thứ tự?
HS: Định dạng liệt kê kiểu kí hiệu sử dụng để liệt kê các thành phần như
Trang 4• Cách 1: Dùng lệnh Format →
Bullets and numbering
• Cách 2: Sử dụng các nút lệnh
Bullets hoặc Numbering trên thanh
công cụ định dạng
nhau, còn định dạng liệt kê kiểu số thứ tự sử dụng khi muốn liệt kê các nội dung theo một thứ tự nhất định nào đó
GV nhận xét và bổ sung câu trả lời
GV y/c HS trình bày các cách định dạng kiểu danh sách
HS đứng tại chỗ trả lời
GV nhận xét, bổ sung, thực hành trên máy tính và trình chiếu slide
HS quan sát, lắng nghe và ghi bài.
GV: Khi ta muốn xóa bỏ định dạng kiểu danh sách ta sẽ làm thế nào?
HS: Để huỷ bỏ việc định dạng kiểu danh sách, chỉ cần chọn phần văn bản đó
rồi kích vào các nút tương ứng trong cách 2
GV: Nhận xét và bổ sung, thực hành trên máy.
HS chú ý quan sát
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách ngắt trang (7’)
2 Ngắt trang:
Cách 1:
– Bước 1: Đặt con trỏ văn bản ở vị
trí muốn ngắt trang
– Bước 2: Chọn lệnh Insert →
Break … rồi chọn Page break.
– Bước 3: Nháy OK.
GV: Đặt vấn đề: Thông thường Word tự động thực hiện việc ngắt trang Tuy
nhiên, trong một số trường hợp, do tính thẩm mỹ của văn bản nên ta không dựa vào sự tự động ngắt trang của Word nữa mà ta phải chủ động vị trí cần ngắt trang Và Word đã cung cấp cho chúng ta một tính năng đó là chủ động ngắt trang và chuyển sang trang mới
GV trình chiếu một số văn bản cần ngắt trang chủ động (bao gồm các dạng:
dòng mồ côi, bảng biểu, sơ đồ nằm 2 trang, mục đề ở cuối trang, bắt đầu một chương, một phần mới, …), sau đó hướng dẫn HS cách thực hành Y/c một
HS lên bảng thực hiện lại thao tác trên
HS chú ý quan sát, lắng nghe và một HS lên bảng thực hành.
GV trình chiếu slide nội dung
Trang 5Cách 2: Ctrl+Enter HS ghi bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS cách đánh số trang (10’)
3 Đánh số trang.
- Bước 1: Chọn Insert → Page
Numbers
- Bước 2: Lựa chọn các thông số:
+ Position: chọn vị trí của số trang.
+ Alignment: chọn cách căn lề cho
số trang:
+ Show number on first page: chọn
đánh số trang hoặc không đánh số
trang ở trang đầu tiên của văn bản
GV: Nếu văn bản có nhiều hơn một trang ta nên đánh số trang vì nếu không
sẽ không thể phân biệt thứ tự các trang khi in ra sử dụng Microsoft Word cho phép đánh số trang ở đầu hoặc cuối trang văn bản
GV hướng dẫn HS bằng cách thực hành trên máy.
HS chú ý quan sát.
GV y/c 1 HS lên thực hành trên máy
HS lên máy thực hành lại một lần theo y/c của GV
GV trình chiếu slide nội dung
GV hướng dẫn nâng cao thêm cho HS đánh mục lục tự động dựa vào số
trang: Mục đích của việc đánh số trang nhằm cho ta biết thứ tự các trang và tìm kiếm nội dung cho dễ Để thuận tiện cho việc tìm kiếm nội dung dựa vào
số trang mà không cần lật từng trang thì thông thường ta hay tạo mục lục ở đầu hay cuối văn bản Trong Word cũng đã cung cấp cho chúng ta một chức năng tạo mục lục tự động mà không cần ta tự đi gõ để tránh làm mất thời gian
HS chú ý lắng nghe
Hoạt động 4: Hướng dẫn thao tác in văn bản (7’)
4 In văn bản.
a Xem trước khi in:
GV: Đặt vấn đề: Trước khi in một văn bản nào đó, thông thường nên thực
hiện việc xem văn bản trước khi in để kiểm tra các lề trang, việc ngắt trang, việc bố trí nội dung, … đã đúng như mong muốn chưa Và bây giờ chúng ta
đi tìm hiểu về thao tác xem trước khi in
Trang 6• Cách 1: Chọn lệnh File → Print
Preview.
• Cách 2: Nháy nút lệnh trên
thanh công cụ chuẩn
b In văn bản.
• Cách 1: Dùng lệnh File →
Print…
• Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl +
P
• Cách 3: Nháy chuột vào nút
trên thanh công cụ chuẩn để in ngay
toàn bộ văn bản
GV: Có mấy cách xem trước khi in?
HS: Trả lời
GV nhận xét, bổ sung.
GV thực hành trên máy tính cho HS quan sát, sau đó y/c HS lên máy thực
hành
HS chú ý lắng nghe, quan sát và lên thực hành
GV trình chiếu slide
HS ghi bài GV: Sau khi xem trước khi in và chỉnh sửa trang in theo đúng chuẩn rồi thì
ta có thể in ra giấy
GV thực hành trên máy, giải thích các chức năng của từng nút lệnh.
HS: chú ý lắng nghe, quan sát.
GV trình chiếu slide
HS ghi bài.
Hoạt động 5: Củng cố (10’)
Củng cố lý thuyết
GV treo Sơ đồ tư duy của bài 17, sau nhấn mạnh lại nội dung chính của bài
GV tổ chức trò chơi “Ai nhớ lâu hơn”:
- Y/c HS gấp hết sách vở lại
- Chia lớp thành 2 nhóm (2 dãy bàn)
- Thảo luận trong vòng 1 phút
- Treo 2 SĐTD chưa được điền nội dung, sau đó y/c các nhóm lần lượt cử thành viên của nhóm mình (tối thiểu 1
Trang 7bàn phải có 1 HS lên) lên dán nội dung vào từng phần tương ứng dựa vào trí nhớ vừa học trong bài
- GV chuẩn bị một phần quà nho nhỏ để thưởng cho nhóm HS có kết quả tốt
Thời gian: 1 phút
HS chia nhóm, thảo luận
GV nhận xét bài làm của 2 nhóm
Củng cố thực hành
GV chuẩn bị bài văn bản theo mẫu (nhiều hơn 1 trang) và một văn bản có nội dung tương tự nhưng được định dạng
khác, y/c một HS lên thực hành trên máy
HS lên thực hành trên máy
GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung.
GV y/c HS lên thực hành thao tác in văn bản trên theo y/c của mình
HS lên thực hành trên máy
GV nhận xét, sửa chữa
4 DẶN DÒ (1’)
– Bài 1,2,3,4 sách giáo khoa.
– Đọc trước bài “Các công cụ trợ giúp soạn thảo”
VI RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: