Chỉnh tuyến thiết bị viba Minilink TN LỜI NÓI ĐẦU Do yêu cầu vận hành khai thác thiết bị MiniLink TN là một việc cấp bách Phòng kỹ thuật tổng công ty biên soạn tài liệu Cẩm nang lắp đặt
Trang 1Chỉnh tuyến thiết bị viba Minilink TN
LỜI NÓI ĐẦU
Do yêu cầu vận hành khai thác thiết bị MiniLink TN là một việc cấp bách
Phòng kỹ thuật tổng công ty biên soạn tài liệu Cẩm nang lắp đặt - cấu hình – chỉnh tuyến Viba MiniLink – TN dựa trên các tài liệu của chính hãng cùng với kinh nghiệm
làm việc với thiết bị dòng MiniLink của Ericsson và thực tế triển khai thử nghiệm 2 HOP MiniLink TN tại trung tâm đào tạo M1 và phòng Lab TCT tầng 13
Tài liệu Cẩm nang lắp đặt - cấu hình – chỉnh tuyến Viba MiniLink – TN bao gồm:
A Giới thiệu chung:
I Tổng quan về hệ thống
II Cấu trúc, chức năng các module
B Hướng dẫn lắp đặt – thiết lập cấu hình hoạt động – chỉnh tuyến
I Lưu đồ thực hiện:
II Hướng dẫn lắp đặt MINILINK TN phần trong nhà
III Hướng dẫn lắp đặt MINILINK TN phần ngoài trời
IV Hướng dẫn cài đặt và cấu hình cho thiết bị MINILINK TN ETSI
V Hướng dẫn chỉnh tuyến MINILINK TN
VI Phụ lục
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về Phòng Kỹ thuật Tổng Cty hoặc gửi qua e-mail Hoidapkythuat@viettel.com.vn Chúng tôi hoan nghênh và xin cảm ơn mọi ý kiến đóng góp phê bình tài liệu
Trang 2ETSI bao gồm:
- Hướng lắp đặt thiết bị Minilink TN ETSI phần trong nhà
- Hướng dẫn lắp đặt thiết bị Minilink TN ETSI phần ngoài trời
- Hướng dẫn cài đặt cấu hình ban đầu cho tuyến truyền dẫn sử dụng thiết bị Minilink TN
1 Đối tượng sử dụng:
Tài liệu này được viết cho các nhân viên kỹ thuật, những người làm công việc lắp đặt, cấu hình, vận hành bảo dưỡng thiết bị Minilink TN ETSI tại trạm
Các yêu cầu cơ bản đối với người sử dụng tài liệu là:
- Phải có khả năng làm việc trên cột cao
- Quen với việc lắp đặt các thiết bị Viba
- Có hiểu biết cơ bản về thiết kế mạng Viba, các thuật ngữ của Mini-link
- Quen với việc cấu hình cho thiết bị Viba MiniLink
- Có hiểu biết cơ bản về công nghệ mạng máy tính
- Quen thuộc với việc sử dụng trên các giao diện cửa sổ và hệ điều hành Window
- Có bằng cấp, chứng chỉ đào tạo cho phép thực hiện các nội dung công việc liên quan
2 Các tài liệu tham khảo:
MINI_LINK_TN_ETSI_Operating_Instruction
MINI-LINK E Traffic Node LCT Installation Instruction EN/LZT 712 0199
MINI-LINK E Traffic Node Indoor Installation Manual EN/LZT 712 0122
MINI-LINK Point-to-point Outdoor Installation Manual EN/LZT 712 0015
MINI-LINK ETSI Product Portfolio Description EN/LZT 712 0187
MINI-LINK Point-to-point ETSI Product Catalog EN/LZT 712 0191
3 Hỗ trợ kỹ thuật:
Trong khi làm việc với các thiết bị Minilink TN nếu các bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc vướng mắc gì liên quan xin hãy liên hệ với Phòng kỹ thuật TCT ĐT: 042665588
4 Giới thiệu khái quát về thiết bị:
Phần này khái quát về thiết bị MINI-LINK Traffic Node và các cấu trúc các thành phần của nó
Traffic Node là một khái niệm để chỉ các trạm Viba có một vài liên kết vô tuyến tới
nó Các hệ thống loại này có hiệu quả kinh tế cao cùng với các chức năng định tuyến và ghép kênh Mặt khác nó còn có khả năng bảo vệ tốt cho truyền thông trong lớp mạng
Phần được lắp đặt trong trạm của một hệ thống MiniLink – TN là một khối đơn chứa bên trong các card radio terminals dung lượng trung bình và các card khác cung cấp các giao
Trang 3Chỉnh tuyến thiết bị viba Minilink TN
diện E1, E2, E3 và STM1 Cấu trúc modul hóa của hệ thống cho phép các card giao diện mới
có thể cắm thêm vào ngay cả khi hệ thống đang hoạt động Chức năng nâng cấp phần mềm tự động đảm bảo hệ thống vẫn cung cấp lưu lượng khi thực hiệc các công việc thay thế hoặc nâng cấp Việc định tuyến lưu lượng được điều khiển bằng phần mềm tối thiểu hóa các cáp đấu nối, trong khi tính năng co-sites tạo khả năng tích hợp với các trạm Mini-Link E đang tồn tại một cách dễ dàng
Một dạng cấu hình hệ thống Mini-Link TN tại trạm
II Cấu trúc, chức năng các module
1 Module truy nhập AMM (Access Module Magazine):
Là module truy nhập trong nhà có một backplane gồm nhiều khe cắm để liên kết tín hiệu điều khiển, nguồn cung cấp, lưu lượng dữ liệu Các module được cắm vào các khe khác nhau trên AMM
Trang 4o Nguồn cung cấp
AMM 2p được cấp nguồn -48V kết nối đến NPU2 Nguồn phân phối từ NPU2 đến các module chức năng khác qua bus nguồn trên backplane của AMM
Công suất tiêu thụ cực đại: AMM2p = 160W (phụ thuộc vào cấu hình của trạm)
Công suất tiêu thụ các khối: NPU2=9W, LTU12x2=4W
o Hệ thống làm mát
AMM 2p của Viettel không sử dụng quạt làm mát Luồng không khí làm mát tự nhiên đi vào
từ bên phải và thoát ra bên trái của AMM
1.2 AMM 6p
o AMM 6p phù hợp cho các trạm dung lượng lớn
o Có hai loại AMM 6p kit và AMM 6p B kit để phù hợp với 2 loại MMU2 và MMU2
B mới
o Kích thước 3U
o Có 08 khe cắm ký hiệu 00/PFU2, 01FAU2, 07/NPU8x2 Các khe còn lại 02, 03, 04,
05, 06 dành cho SMU, MMU, LTU Khi cắm thêm LTU hay sử dụng cấu hình bảo
vệ thì module LTU và MMU bảo vệ sẽ lắp vào các khe cắm chẵn (Ví dụ hai MMU cắm vào hai vị trí liền kề 03, 04; module LTU 16x2 cắm vào vị trí 06 như ở hình vẽ dưới đây trừ LTU155e sử dụng cho giao diện quang) Với AMM 6p B thì khe cắm
ký hiệu 00/PFU3, 01PFU3, còn FAU có hướng dẫn vị trí lắp ngay trên thiết bị
Nguồn -48V
Trang 5Chỉnh tuyến thiết bị viba Minilink TN
o Nguồn cung cấp
AMM 6p yêu cầu nguồn -48V kết nối đến PFU2 hoặc PFU3 Nguồn phân phối từ PFU2 hoặc PFU3 đến các module chức năng khác qua bus nguồn trên backplane của AMM
Công suất tiêu thụ cực đại: AMM6p = 316W (phụ thuộc cấu hình)
Công suất các khối: NPU8x2=9W, PFU2 + FAN2 = 16W, LTU16x2 = 5W, SMU2 = 6W
o Hệ thống làm mát
Module FAU2 đồng bộ theo AMM 6p gồm 2 khối quạt có chức năng làm mát cho AMM Luồng không khí đi vào từ phía trước bên tay phải, thoát ra phía sau bên tay trái của AMM
2 Khối xử lý node NPU (Node Processor Unit )
o Các chức năng chung của NPU:
✓ Chuyển giao lưu lượng
✓ Giám sát và điều khiển hệ thống
✓ Định tuyến IP cho kết nối DCN
✓ Giao diện Ethernet để kết nối đến mạng LAN
✓ Lưu trữ, quản lý truy nhập và dữ liệu cấu hình
✓ Giao diện USB cho kết nối LCT
Có ba loại NPU:
NPU 8x2
Trang 62.1 NPU2
NPU2 dùng cho loại AMM 2p NPU2 có dung lượng 04 luồng E1, giao diện USB để kết nối đến máy tính và giao diện Ethernet 10/100 BASE-T
2.2 NPU 8x2
NPU 8x2 dùng cho loại AMM 6p
NPU 8x2 có dung lượng 08 luồng E1, giao diện 10BASE-T Ethernet để kết nối đến máy tính, 03 cổng Input/Output dành cho người sử dụng
2.3 NPU1_B:
NPU1_B dùng cho loại AMM 6p
Là module cải tiến, phát triển từ NPU 8x2 NPU1_B có dung lượng 08 luồng E1, giao diện USB để kết nối đến máy tính, cổng 10BASE-T Ethernet, 03 cổng Input/Output dành cho người sử dụng
3 Khối mở rộng lưu lượng Line Termination Unit (LTU)
LTU có chức năng cung cấp giao diện, kết nối lưu lượng từ các luồng SDH, PDH bên ngoài LTU có 02 loại:
3.1 LTU 12x2
Dùng cho AMM 2p, cung cấp thêm dung lượng 12 luồng E1
3.2 LTU 16x2
Dùng cho AMM 6p (B), cung cấp thêm dung lượng 16 luồng E1
4 Khối điều chế MMU2 (Modem Unit)
MMU2 là giao diện trong nhà đến khối radio, sử dụng điều chế C-QPSK MMU có các loại với dung lượng: 2x2, 4x2, 8x2, 16x2 Mbit/giây
Trang 7Chỉnh tuyến thiết bị viba Minilink TN
5 Khối chuyển mạch và ghép kênh SMU (Switch Multiplexer Unit)
SMU sử dụng với cấu hình dự phòng 1 + 1 SMU cũng có thể được cấu hình để giao diện đến thiết bị Minilink E SMU hỗ trợ các giao diện:
6 Khối lọc nguồn PFU (Power Filter Unit)
PFU kết nối trực tiếp đến nguồn bên ngoài, có chức năng lọc và phân phối nguồn đến
các khối plug-in bên trong thông qua backplane Module PFU2 được sử dụng cho loại AMM 6p Module PFU3 được sử dụng cho loại AMM 6p B
7 Khối vô tuyến RAU (Radio Unit)
Chức năng cơ bản của khối RAU là phát, thu tín hiệu vô tuyến, chuyển đổi dạng tín hiệu đến và đi trên cáp đồng trục kết nối RAU và MMU RAU kết nối đến anten qua giao diện ống dẫn sóng Quá trình thay thế hay ngắt kết nối của khối RAU không ảnh hưởng đến anten
Trang 8Giao diện kết nối bên ngoài của RAU gồm có:
o 1: Kết nối cáp đồng trục đến MMU, connector 50Ω loại N
o 2: Cực đấu tiếp đất cho RAU
o 3: Điểm kiểm tra bằng đồng hồ để hiệu chỉnh anten
o 4: Hai đèn led cảnh báo
✓ Led đỏ: cảnh báo khối RAU
✓ Led xanh: báo có nguồn
Ký hiệu RAU: RAUX Y F
o X: cho biết loại thiết kế cơ khí (RAU1 hay RAU2)
o Y: cho biết loại MMU phù hợp tương ứng Ví dụ nếu để trống không viết tức là phù
hợp với MMU có điều chế C-QPSK
o F: cho biết dải tần
B Hướng dẫn lắp đặt – thiết lập cấu hình hoạt động – chỉnh tuyến
I LƯU ĐỒ THỰC HIỆN:
Lưu đồ thể hiện trình tự các nội công việc cần thực hiện khi lắp đặt – thiết lập cấu hình hoạt động – chỉnh tuyến cho thiết bị Mini – Link TN
RAU2
Trang 9Chỉnh tuyến thiết bị viba Minilink TN
Đi cáp Radio ngoài trời
Đi cáp Radio trong nhà
Cân chỉnh antenna Lắp đặt phần trong nhà
Cài đặt SW Kết thúc quá trình khởi tạo
Cài đặt SW Điều khiển cấu
Lưu đồ lắp đặt – thiết lập cấu hình – chỉnh tuyến cho thiết bị Mini-Link-TN
II LẮP ĐẶT MINILINK TN PHẦN TRONG NHÀ
1 Yêu cầu về an toàn
+ Khi đang làm việc với các thiết bị có nguồn điện phải thao tác cẩn trọng, tránh tiếp xúc trực tiếp với điện
+ Cáp đi trong nhà phải bố trí gọn gàng, bảo vệ đảm bảo không cho tiếp xúc một cách
vô tình với nguồn điện áp trong khi tiến hành công việc
+ Tháo bỏ các vòng xuyến, nhẫn hoặc các vật tương tự bằng kim loại vì chúng có thể gây ngắn mạch trong thiết bị hoặc chạm chập với thiết bị nguồn
Trang 10hoạt động
2 Lưu đồ thực hiện
Bắt đầu
Lắp AMM vào rack
Lắp các module vào AMM
Lắp DDU vào rack
Nguồn riêng ?
Đấu nguồn cho DDU từ rack nguồn
Lắp nguồn, đấu nguồn cho DDU
Không
Có
Kết nối cáp nguồn, cáp tín hiệu cho các module
Dọn dẹp vệ sinh phòng máy, bàn giao mặt bằng
Trang 11Chỉnh tuyến thiết bị viba Minilink TN
3.2 Các vật tư cần thiết
Để lắp đặt một node viba Minilink TN 2p (phần trong nhà) cần có đủ các vật tư sau:
Một khối DDU và 05 dây cấp nguồn đồng bộ
Một kit AMM 2p mã sản phẩm NTM 101 0292/1 gồm:
• 01 AMM kích thước 1U,.có 05 khe cắm ký hiệu: 00, 01/NPU, 02, 03 và một khe cắm quạt làm mát
• 01 card NPU2
• 01 dây tiếp đất, 04 ốc cố định AMM vào rack 19”
• 01 kit làm đầu connector cho dây nguồn
Một kit MMU gồm: 01 card MMU2 và 01 cáp đồng trục mã RPM517 6906/1 Tuỳ theo dung lượng và cấu hình mà card MMU được cấp một trong các loại sau:
MMU2 4-16 Kit dung lượng 8xE1 Mã sản phẩm: NTM 203 005/1
MMU2 B 4-16 Kit dung lượng 8xE1 Mã sản phẩm: NTM 203 014/1
MMU2 4-8 Kit dung lượng 4xE1 Mã sản phẩm: NTM 203 56/1
MMU2 B 4-8 Kit dung lượng 4xE1 Mã sản phẩm: NTM 203 013/1
Một khối mở rộng dung lượng LTU (tuỳ chọn phụ thuộc vào dung lượng và cấu hình yêu cầu)
4 LẮP ĐẶT khối AMM 2P
Yêu cầu chung:
AMM 2p có kích thước 1U, khi cấu hình AMM 2p chỉ sử dụng 01 MMU2 sẽ yêu cầu không gian trống 1U phía trên và không cần quạt làm mát (hình A)
AMM 2p sẽ được cố định vào rack tại vị trí cách sàn 1,2m
Trang 13Chỉnh tuyến thiết bị viba Minilink TN
B3: Dùng cờlê 13 đấu dây tiếp đất cho AMM vào vị trí ốc định sẵn ở tai bắt bên phải Đầu còn lại của dây đất nối tới điểm đất chung trên đỉnh rack
5 Lắp các module plug-in vào AMM
Trên AMM 2p có 04 khe cắm xác định dùng để lắp các module tương ứng.tuỳ theo cấu hình
Vị trí 00: lắp module mở rộng dung lượng LTU 12x2
Trang 14Lặp lại các bước trên để lắp tiếp các module NPU, LTU vào các vị trí tương ứng trên AMM
B4: Lắp card dummy bảo vệ vào các khe cắm còn trống trên AMM
6 Lắp đặt khối DDU
DDU được lắp ở vị trí trên cùng của rack 19” cách đỉnh rack 1U
Trang 15Chỉnh tuyến thiết bị viba Minilink TN
B1: Lắp hai ốc giữ vào rack
B2: Lắp DDU vào rack và vặn chặt ốc bằng tôvít hoa thị
B3: Đấu cáp đất vào DDU, nối đầu còn lại của cáp đất vào điểm đấu đất chung trên đỉnh rack
Chú ý: cáp DC cấp nguồn được nối vào DDU khi quá trình lắp đặt phần cứng hoàn tất
7 Lắp đặt nguồn 48 VDC:
Với trạm Minilink TN dùng thiết bị nguồn riêng thì thực hiện các bước sau:
B1: Lắp bộ nguồn lên rack truyền dẫn Vị trí đặt bộ nguồn thấp hơn vị trí đặt khối AMM B2: Đấu dây AC từ AC Box đến bộ nguồn
B3: Đấu dây DC từ bộ nguồn đến khối DDU
Với trạm Minilink TN không dùng thiết bị nguồn riêng thì thực hiện như sau:
B1: Đấu dây DC từ tủ nguồn Actura -48V của trạm BTS đến khối DDU
8 Kết nối cáp nguồn và cáp tín hiệu cho các module
8.1 Kết nối cáp cho module NPU2:
Trên NPU2 có 04 giao diện dùng để kết nối tới các loại cáp khác nhau:
N 10/100 Base T Ethernet
a Kết nối cáp cấp nguồn DC -48V (A):
Cáp nguồn DC A có thể thay bằng cáp DC lắp sẵn khi sử dụng DDU
Trang 16Dùng cáp TFL 424 03 và đầu nối 2 chân SXK 111 516/4 Các thành phần của đầu nối và cáp:
Trang 17Chỉnh tuyến thiết bị viba Minilink TN
B3: Gấp lớp lưới về phía sau miếng đệm như hình vẽ và cắt
B4: Cắt dây đen còn 24mm, dây đỏ còn 20mm
B5: Tuốt lớp vỏ bọc 7mm
B6: Trượt măng xông nối vào phần cáp đã tuốt vỏ, bảo đảm có thể nhìn thấy dây qua
lỗ kiểm tra như trên hình
B7: Dùng kìm bóp chặt phần tiếp xúc giữa măng xông và dây dẫn Lặp lại quá trình này cho măng xông thứ hai
Trang 18B8: Cắm măng xông vào socket nối G
Chú ý: ghi lại màu và cực tính để nối chính xác ở đầu còn lại vào nguồn cung cấp
Nguồn bên ngoài Pin No Điện áp Mầu dây
B9: Lắp socket G vào vỏ đầu nối A, dùng tôvit hoa thị vặn chặt hai vít cố định
B10: Gắn chặt nhãn I vào cáp bằng nạt thít J
Trang 19Chỉnh tuyến thiết bị viba Minilink TN
Đánh dấu đầu nối này bằng cách ghi lên phần màu vàng của dải băng K và gắn nó vào nhãn (cuốn phần trong suốt xung quanh nhãn)
Chú ý: có hai nhãn, mỗi nhãn cho một đầu cáp
B11: Kết nối
Chú ý: trước khi đấu nối cáp DC cần đảm bảo nguồn cung cấp nằm trong dải điện áp cho phép Nối cáp vào cổng DC trên NPU2 và vặn chặt ốc ở đầu nối
b Kết nối cáp luồng 4xE1 120 Ohm (J):
Cáp luồng đấu nối đến NPU2 có một đầu được tích hợp sẵn để cắm trực tiếp tới cổng E1 3A-3D trên NPU, đầu còn lại sẽ bắn lên phiến đấu dây trên DF
NPU2 có dung lượng 4 luồng E1 theo thứ tự từ A đến D, sơ đồ chân và mầu dây luồng đầu ra như bảng dưới đây
Khi cắm thêm module LTU 12x2 thì dung lượng sẽ tăng thêm 12 luồng E1 Quá trình
lắp đặt tương tự như đã trình bày ở phần trên
LTU 12x2 có 03 port để kết nối cáp luồng 120 Ohm mở rộng với dung lượng mỗi port 4xE1 theo thứ tự 1A-1D, 2A-2D, 3A-3D Sơ đồ chân và mầu dây luồng dữ liệu như bảng dưới đây
Trang 21Chỉnh tuyến thiết bị viba Minilink TN
8.2 Kết nối cáp cho MMU2
Trên module MMU2 có hai giao diện để kết nối cáp:
Trang 22Buộc chặt nhãn đánh dấu A vào cáp bằng lạt thít B
Viết vào phần màu vàng của băng đánh dấu C và dán vào nhãn A
Chú ý: có hai nhãn đánh dấu, mối cái cho một đầu cáp
Sau khi hoàn thành việc lắp đặt các module và đấu nối đầy đủ cáp cho AMM cần cố định cáp dọc theo phía trong rack
Cáp kết nối tới NPU, LTU đi bên trái của rack Cáp đồng trục kết nối tới MMU đi bên phải rack
Chú ý: phải đảm bảo khoảng dự phòng cáp trong những trường hợp cần thiết
Điền các thông số vào nhãn phía trước của AMM:
NE Name: địa chỉ IP/tên của phần tử mạng
IP Address: địa chỉ IP và địa chỉ mạng con
Far end ID: các ID của đầu xa
Trang 23Chỉnh tuyến thiết bị viba Minilink TN
III LẮP ĐẶT MINILINK TN PHẦN OUTDOOR:
1 Giới thiệu chung
Thiết bị truyền dẫn vô tuyến Minilink TN gồm có hai phần chính:
- Phần ngoài trời (A) bao gồm: anten, khối vô tuyến (RAU) Khối RAU kết nối tới phần trong nhà qua hệ thống cáp đồng trục (B)
- Phần trong nhà (C) gồm: AMM, MMU, SMU, NPU, LTU như đã trình bày trong phần lắp đặt Indoor
1.1 Khối vô tuyến (RAU)
Chức năng của RAU là thu phát tần số vô tuyến, lưu lượng dữ liệu từ các khối trong nhà được xử lý chuyển lên tần số phát và truyền đi
Tất cả các kết nối từ, đến khối RAU thực hiện phía sau khối: kết nối cáp đồng trục, cáp tiếp đất, kết nối đồng chỉnh anten Có hai đèn led chỉ thị nguồn và cảnh báo phía sau khối RAU RAU nối trực tiếp đến anten mà không sử dụng ống dẫn sóng
Trang 25Chỉnh tuyến thiết bị viba Minilink TN
Giá đỡ anten phù hợp với cột có đường kính 50 đến 120 mm và các tấm nghiêng-L kích thước từ 40x40x5 mm đến 80x80x8 mm
Giá đỡ anten 0,3 và 0,6m có thể điều chỉnh góc nâng 15o, góc phương vị là 40o
Không được phép đi lại dưới chân cột khi đang kéo thiết bị
Luôn đội mũ bảo hiểm để tránh vật tư, dụng cụ có thể rơi từ trên cột xuống
4 Lưu đồ lắp đặt
Bắt đầu
Lắp giá đỡ anten
Lựa chọn phân cực cho anten
Lắp khối RAU vào
anten
Lắp anten vào giá đỡ
Kéo anten lên vị trí lắp đặt theo thiết kế
Kết nối cáp đồng trục và cáp đất
Kết thúc
Trang 26B2: Điều chỉnh giá đỡ anten hướng tới đầu xa, vị trí giá đỡ ăng-ten chỉ thẳng hướng đường truyền vô tuyến theo đúng thiết kế
B3: Vặn chặt các đai ốc, bu lông với mômen quay là 35 Nm 10%
Trang 27Chỉnh tuyến thiết bị viba Minilink TN
6 Chọn phân cực
Khi xuất xưởng anten được lựa chọn mặc định là phân cực đứng Lỗ trên tấm phân cực chỉ hướng chữ V Để thiết lập phân cực ngang cho anten cần tiến hành các bước sau:
B1: Tháo 4 đinh vít giữ feeder với gương phản xạ sử dụng tô vít hoa thị
B2: Quay feeder 900 ngược chiều kim đồng hồ và vặn chặt các đinh vít
Trang 28B3: Tháo 2 đinh vít giữ tấm phân cực với feeder sử dụng tô vít hoa thị
B4: Quay tấm phân cực 450 theo chiều kim đồng hồ và đóng chặt các đinh vít Lỗ trên tấm phân cực bây giờ chỉ theo hướng H
Anten đã được chuyển sang phân cực ngang
Trang 29Chỉnh tuyến thiết bị viba Minilink TN
7 Lắp khối RAU vào anten
B1: Tháo tấm bảo vệ ống dẫn sóng từ anten và khối RAU
B2: Lắp khối RAU vào hai hốc (A) đã thiết kế sẵn ở mặt dưới của anten, nâng khối vô tuyến khớp vào các chốt (B) phía trên bên trong anten
Trang 309 Lắp anten vào giá đỡ
o B1: Anten được lắp với giá đỡ ăng-ten bằng 2 đinh ốc
o B2: Vặn đinh ốc và vòng đệm trong lỗ trên phía bên của ăng-ten để định vị
o B3: Dùng cờ-lê thường hoặc cờ-lê tròng 16 mm vặn chặt đinh ốc và vòng đệm vào lỗ dưới ở cạnh bên ăng-ten qua giá đỡ ăng-ten với mô men lực là 35 Nm±10%
o B4: Tương tự vặn chặt đinh ốc với mô men lực 35 Nm±10%
10 Lắp đặt cáp đồng trục và cáp đất
10.1 Các vật tư cần thiết để tiến hành kết nối cáp đồng trục
o Bộ đấu nối cáp (connector kit for radio cable) SXK 111 511/1
o Bộ kẹp cáp (Radio cable clamp kit) 6/NTM 201 230/42
A