Trong rấtnhiều đối tượng can thiệp, trợ giúp, giải quyết vấn đề của CTXH, có việc tham gia đẩy lùi tệtrẻ em vi phạm pháp luật và hỗ trợ những em đã từng vi phạm pháp luật giải quyết vấn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI -
BÀI TẬP ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI
ĐỀ TÀI: “VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC XÃ HỘI TRỢ GIÚP
TRẺ EM VI PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
Trang 2BỐ CỤC TRÌNH BÀY
Phần 1: Phần mở đầu
Phần 2: Nội dung nghiên cứu đề tài
I Khái quát chung về phương pháp công tác xã hội cá nhân
1 Khái niệm, đặc trưng của phương pháp công tác xã hội cá nhân.
2 Đối tượng tác nghiệp công tác xã hội cá nhân
3 Các nguyên tắc
3.1 Chấp nhận thân chủ:
3.2 Thái độ không kết án:
3.3 Tôn trọng quyền tự quyết của thân chủ:
3.4 Khuyến khích thân chủ tham gia giải quyết vấn đề:
3.5 Cá nhân hóa:
3.6 Sự can dự có kiểm soát
3.7 Giữ bí mật cho thân chủ:
4 Tiến trình trong công tác xã hội cá nhân
1 Các kĩ năng khi tiếp xúc với trẻ
2 Các bước công tác xã hội với trẻ em vi phạm pháp luật
II Khái quát Tổng quan về tình trạng trẻ em vi phạm Pháp luật hiện nay
III Thực trạng vấn đề trẻ em vi phạm pháp luật trên địa bàn xã
1 Khái quát về xã
2 Thực trạng về vấn đề trẻ em vi phạm pháp luật ở xã
3 Công tác giải quyết vấn đề ở địa phương xã
Trang 3IV Vận dụng phương pháp công tác xã hội tác nghiệp trợ giúp trường hợp cụ thể.
Phần 3.Kết luận và khuyến nghị
BÀI TẬP ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
Trang 4“Vận dụng phương pháp công tác xã hội trợ giúp trẻ em vi phạm pháp luật”
PHẦN 1 PHẦN MỞ ĐẦU
1: Lý do chọn đề tài :
Trẻ em là những mầm non tương lai của đất nước, các em rất cần được sự quan tâmchăm sóc đầy đủ về vật chất lẫn tinh thần Tuy nhiên, không phải trẻ em nào cũng được đảmbảo đầy đủ như vậy Hiện nay do sự phát triển của nền kinh tế xã hội cùng với những mặttích cực của nó kéo theo là các tệ nạn xã hội nảy sinh làm suy đồi đạo đức của một bộ phậnkhông nhỏ thanh thiếu niên, trong đó có trẻ em những người dễ bị dụ dỗ vì các em chưa nhậnthức được đầy đủ hậu quả của những hành vi mà mình gây ra Đặc biệt là trẻ em vi phạmpháp luật ngày càng gia tăng, mức độ ngày càng nghiêm trọng và tính chất ngày càng phứctạp Đây là vấn đề đặt ra cho toàn xã hội nói chung và nhân viên xã hội nói riêng
Công tác xã hội (CTXH) là một khoa học xã hội ứng dụng, được hình thành và pháttriển từ hơn một thế kỷ nay trên thế giới Nhưng những tiền đề của nó đã có gốc rễ từ hàngnghìn năm lịch sử của tất cả các dân tộc, được thể hiện sâu sắc, thấm đượm trong mối quan hệtình cảm yêu thương, gắn bó đồng loại, nghĩa cử cao đẹp của sự cảm thông, chia sẻ và nhữnghành động nhân đạo, từ thiện Từ những hoạt động có tính xã hội đã giúp biết bao số phận,nhóm người, cộng đồng, dân tộc vượt lên trên khó khăn, trở ngại, giải quyết vấn đề gặp phải,hòa nhập, phát triển
Cùng với sự vận động và phát triển của xã hội loài người, CTXH cũng không ngừngđược bổ sung, hoàn thiện trên cả phương diện lý thuyết và thực hành nhằm đáp ứng nhữngnhu cầu của cuộc sống Công tác xã hội có 3 phương pháp tác nghiệp chuyên nghiệp, chủyếu, đó là: CTXH cá nhân, CTXH nhóm và phát triển cộng đồng Với tư cách là một khoahọc, một nghề chuyên từ khi ra đời đến nay, CTXH đã và đang tiếp tục khẳng định sứ mệnh,giá trị của mình trong đời sống xã hội và ngày càng được chú trọng và đề cao Trong rấtnhiều đối tượng can thiệp, trợ giúp, giải quyết vấn đề của CTXH, có việc tham gia đẩy lùi tệtrẻ em vi phạm pháp luật và hỗ trợ những em đã từng vi phạm pháp luật giải quyết vấn đềgặp phải, hòa nhập cộng đồng
Xuất phát từ tình cảm, trách nhiệm với quê hương và với vai trò là nhân viên công tác
xã hội tương lai mong muốn được vận dụng kiến thức, kỹ năng của chuyên ngành công tác
xã hội, chủ yếu là phương pháp công tác xã hội cá nhân nhằm tìm hiểu nguyên nhân của trẻ
Trang 5vi phạm pháp luật và từ đó tìm gia hướng giải quyết giúp các em hòa nhập lại với cuộc sống
và tránh được sự rủ rê lôi kéo của các thành phần xấu trong xã hội Em đã chọn đề tài “Vận
dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân trợ giúp trẻ em vi phạm pháp luật trên địa bàn xã……….”vào làm bài tập điều kiện tốt nghiệp.
2: Mục đích, nhiệm vụ của đề tài:
Đề tài : “Vận dụng phương pháp Công tác xã hội cá nhân trợ giúp trẻ em có
những hành vi vi phạm pháp luật trên địa bàn xã ” dựa vào các phương pháp
chuyên biệt của công tác xã hội nhằm hỗ trợ các em hòa nhập cộng đồng tránh sa các tai tệnạn xã hội Góp phần tích cực vào công tác ổn định tình hình an ninh trật tự tại địa phươngđặc biệt là đối với lứa tuổi thanh thiếu niên, trẻ em vị thành niên
3: Đối tượng, địa bàn thực hiện
Trẻ em vi phạm pháp luật trên địa bàn xã ………
Trong quá trình làm bài em còn nhiều hạn chế rất mong được sự nhận xét và góp ýcủa thầy giáo, giảng viên thạc sĩ Nguyễn Hiệp Thương để bài tiểu luận của em được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Phần 2 Nộidung
I Tổng quan về phương pháp công tác xã hội cá nhân
Trang 61 Khái niệm, đặc trưng của phương pháp
1.1 Khái niệm :
CTXH cá nhân là phương pháp can thiệp hỗ trợ đầu tiên của CTXH chuyên nghiệp
CTXH cá nhân là một phương pháp tác động đến cá nhân có vấn đề xã hội, giúp cá nhân tự nhận thức về vấn đề, thúc đẩy, phát huy tiềm năng, kết hợp với sự hỗ trợ bên ngoài, tích cực tham gia vào quá trình tương tác giải quyết vấn đề gặp phải, cải thiện hoàn cảnh, vươn lên trong cuộc sống.
CTXH cá nhân không dừng lại là một hoạt động, một tác động nhất thời mà phải làmột quá trình Quá trình này bắt đầu từ việc tiếp cận đối tượng (thân chủ), nhận diện vấn đềcho đến việc thu thập thông tin, chẩn đoán, lên kế hoạch trị liệu, triển khai trị liệu, lượng giá
và cuối cùng kết thúc khi đã đạt được mục đích, những mục tiêu cụ thể đặt ra
CTXH cá nhân là một phương pháp CTXH bao gồm nhiều hình thức, biện pháp tácđộng can thiệp, kỹ năng cụ thể, có sự kết hợp linh hoạt với các lĩnh vực hoạt động của các tổchức chính trị - xã hội, hội đoàn, thiết chế xã hội, chính sách xã hội, kinh nghiệm của ngườilàm CTXH và nội lực, tiềm năng của đối tượng
Khi tiến hành phương pháp, tiến trình can thiệp, trợ giúp, giải quyết vấn đề của nhân,CTXH cá nhân đặt cá nhân trong mối quan hệ tương tác với các nhân khác, với điều kiệnkinh tế - xã hội, môi trường xã hội mà cá nhân đang sinh sống Phương pháp tác động tậptrung vào giải quyết các biểu hiện – hiện tượng - vấn đề của thân chủ nảy sinh từ nguồn gốc,mối quan hệ, diễn biến tâm lý xã hội, bối cảnh xã hội mà ở đó vấn đề của thân chủ diễn ra và
bị ảnh hưởng, chi phối
Điều cốt lõi và là mục đích cao nhất của phương pháp CTXH cá nhân là giúp cá nhân
tự nhận ra, mong muốn và tự giải quyết được vấn đề của mình Quan điểm hành động trong
CTXH cá nhân là "đối tượng là chuyên gia trong việc giải quyết vấn đề của chính mình"
Để làm được điều này - đi đến thành công, phụ thuộc rất lớn vào năng lực, vai trò và kỹnăng tác nghiệp của người làm CTXH, vì thân chủ là người trong tình huống thường khôngsáng suốt, thiếu bình tĩnh, mất sự tự tin hoặc có những hành động liều lĩnh, vội vàng
1.2 Đặc trưng của phương pháp CTXH cá nhân :
CTXH cá nhân là phương pháp mà người làm CTXH vận dụng lý thuyết, các cách tiếp cận, các kỹnăng chuyên nghiệp tác nghiệp với đối tượng dựa trên mối quan hệ trực tiếp, sự tương tác hai chiềunhằm hỗ trợ đối tượng nhận diện vấn đề của mình, đánh giá tiềm năng, kết hợp những yếu tố trợ giúp
từ bên ngoài để giải quyết vấn đề, vượt qua khó khăn, vươn lên trong cuộc sống Trong tiến trình tác
Trang 7nghiệp, can thiệp, hỗ trợ giải quyết vấn đề, người làm CTXH đóng vai trò định hướng, giúp phát huynăng lực của thân chủ, còn thân chủ là đối tượng, là trung tâm của quá trình tác động, chuyển biến thayđổi từ tình trạng yếu kém năng lực xã hội, thiếu tự tin, thiếu điều kiện cần thiết, trở thành chủ thể tíchcực của việc giải quyết vấn đề của bản thân mình.
2 Đối tượng tác nghiệp
Đối tượng tác nghiệp của công tác xã hội cá nhân.
Đối tượng của phương pháp công tác xã hội với cá nhân là chính các cá nhân hay giađình có vấn đề xã hội Đây là những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, gặp rủi ro bấthạnh trong cuộc sốn; người bị yếu thế trong xã hội, những người nghèo đói, thất nghiệp,người bị khuyết tật; người già cô đơn, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa sống lang thang;người bị ngược đãi, bị ạm dụng tình dục, lạm dụng sức khỏe; phụ nữ bị bạo hành, bất bìnhđẳng trong gia đình và xã hội; người nhiễm hay mắc bệnh hiểm nghèo; người nghiện ma túy,hoạt động mại dâm, tội phạm xã hội…
và đưa ra bất cứ sự tuyên án nào về hành vi của anh ta Giã định triết học cho rằng mỗi cánhân có giá trị bẩm sinh, không kể đến địa vị xã hội hoặc hành vi của họ Thân chủ đượcquyền lưu ý và thừa nhận là một con người cho dù thân chủ có phạm tội đi chăng nữa.Nhưng chấp nhận không có nghĩa là tha thứ cho hành vi mà xã hội không chấp nhận, điều đó
có nghĩa là sự quan tâm và thiện chí hướng về con người ẩn sau hành vi
3.2 Thái độ không kết án:
Có nghĩa là không tỏ vẻ bất bình với thân chủ, không đổ lỗi bằng cách tranh luận vềnguyên nhân và kết quả hoặc đưa ra lời phê phán cho rằng người ấy đáng bị trừng phạt dohành vi của họ Khi NVXH nói chuyện và đối xử với họ theo cung cách như thế thì thân chủ
họ cảm nhận được họ được chấp nhận và bộc lộ những cảm xúc và vấn đề của họ Nhưng nókhông có nghĩa là NVXH biện hộ chạy tội cho thân chủ
3.3 Tôn trọng quyền tự quyết của thân chủ:
Trang 8Một nguyên tắc khác trong Công tác xã hội cá nhân Nguyên tắc này cho rằng cá nhân
có quyền quyết định những vấn đề thuộc về cuộc đời họ và người khác không được quyền ápđặt quyết định lên họ Trong công tác xã hội cá nhân, NVXH không nên ra quyết định, lựachọn hay vạch kế hoạch dùm cho thân chủ, nhưng thân chủ có thể được hướng dẫn và giúp
đỡ để đưa ra quyết định Quyết định mà thân chủ đưa ra phải nằm trong phạm vi quy địnhcủa xã hội là hậu quả của quyết định ấy không ảnh hưởng đến những người khác và chínhbản thân của thân chủ Hơn thế nữa, hành vi tự quyết định phải ở trong những chuẩn mựchành vi mà xã hội có thể chấp nhận được, người ra quyết định tức thân chủ, tự lãnh tráchnhiệm thực hiện quyết định và gánh lấy hậu quả
Thân chủ chứ không phải nhân viên xã hội đưa ra sự lựa chọn trong số các phương án.Trong tiến trình CTXHCN nhân viên xã hội thảo luận và xem xét các phương án, thảo luận
kỹ lưỡng và giúp cân nhắc những thuận lợi và khó khăn
3.4 Khuyến khích thân chủ tham gia giải quyết vấn đề:
Kết hợp chặt chẽ với nguyên tắc tự quyết Trên phương diện thực tế, sự tự quyết làhình thức của sự tham gia vì nó đòi hỏi sự ra quyết định của thân chủ Theo nguyên tắc thamgia, thân chủ trở thành diễn viên chính trong việc theo đuổi kế hoạch và thực hiện hànhđộng, trong khi ấy nhân viên xã hội chỉ là người tạo thuận lợi
3.5 Cá nhân hóa:
Một thân chủ phải được hiểu là một cá nhân độc nhất, và cá tình riêng biệt và khôngphài là một cá nhân của một đám đông Vì theo cách hiểu thì cá nhân không sinh ra trongđám đông và không chết trong đám đông trừ khi có tai họa Thay vì quy những ý tưởng cótrước cho từng thân chủ và dán nhãn lên hoàn cảnh của thân chủ hoặc xếp thân chủ thànhmột loại thì nhân viên xã hội phải nhìn nhận thân chủ với đầu óc thoáng mở và cách giảiquyết vấn đề nhẹ nhàng thoải mái Khả năng xem thân chủ như là một cá nhân riêng biệtbằng cách cảm nhận qua quan sát những nét riêng tư và một sự sẳn sang đáp ứng những nhucầu riêng của thân chủ là điều quan trọng trong nguyên tắc cá nhân hóa Nhân viên xã hộikhông áp dụng một mô hình chung cho mọi thân chủ khác nhau
3.6 Giữ bí mật cho thân chủ:
NVXH có nhiệm vụ giữ bí mật cho thân chủ, giữ những bí mật, những thông tin thunhận từ thân chủ, trong tiến trình giải quyết vấn của thân chủ có nhiều điều cần thiết là chúngkhông được tiết lộ cho những người khác, ngoại trừ khi thân chủ cho phép khi tình thế bảo
Trang 9đảm chia sẻ thông tin với người thứ ba như là các thành viên gia đình hoặc chuyên giakhác…
3.7 Sự can dự có kiểm soát
Nhân viên xã hội khởi đầu mối quan hệ với thân chủ, biểu thị bằng sự chấp nhận và
sự khẳng định, vô tư với những lời bóng gió kết án hoặc sửa chữa lỗi lầm Mối quan hệ nhưthế có vẻ quá máy móc, nó phải được cần đến mức mà nhân viên xã hội có thể cảm nhậnmức độ xúc cảmcủa thân chủ và nhìn tình thế như người ấy nhìn nó Tuy nhiên, nhân viên xãhội có thể giúp thân chủ nhìn vấn đề của người ấy một cách khách quan và vạch kế hoạchmột cách thực tế Từ đấy, ý tưởng về một sự can dự có kiểm soát bởi nhân viên xă hội trởthành một nguyên tắc
4 Tiến trình
*Tiến trình CTXH cá nhân
CTXHCN là phương pháp giúp đỡ cá nhân có vấn đề về chức năng tâm lý xã hội Nó
đi sâu vào tiến trình giải quyết vấn đề gồm 7 bước Đó là xác định vấn đề, thu thập dữ kiện,thẩm định chẩn đoán, kế hoạch trị liệu, thực hiện kế hoạch , lượng giá, tiếp tục hay chấm dứt.Đây là những bước chuyển tiếptheo thứ tự logich, nhưng trong quá trình giúp đỡ, có nhữngbước kéo dài suốt quá trình như thâu thập dữ kiện, thẩm định và lượng giá
Các bước này được kết hợp nhau thành 3 giai đoạn Giai đoạn nghiên cứu gồm xácđịnh vấn đề và thu thập dữ kiện; giai đoạn 2 gồm: thẩm định chẩn đoán và kế hoạch trị liệu;cuối cùng giai đoạn 3 gồm: thực thi kế hoạch, lượng giá, tiếp tục hay chấm dứt
CTXHCN bắt đầu với việc xác định vấn đề do thân chủ trình bày Đó là vấn đề đã gây
ra cho anh ta nhiều khó khăn và sự mất cân bằng trong chức năng tâm lý xã hội Bước nàydiễn ra ở giai đoạn “đăng ký”, nghĩa là khi TC tự mình hay được giúp đỡ để chính thức yêucầu một sự giúp đỡ của cơ quan
4.3 Thu thập dữ kiện:
Trước tiên NVXH tìm hiểu hoàn cảnh của TC thông qua sự trình bày của anh ta Saukhi xác định tính chất của vấn đề NVXH tìm hiểu sâu hơn nữa tại sao nó xảy ra
Trang 10NVXH có thể dựa vào 4 nguồn tin:
– Chính thân chủ là nguồn tin trực tiếp
– Những người có quan hệ như các thành viên trong gia đình, bác sĩ, giáo viên, ngườichủ cơ quan của anh ta v.v
– Tài liệu, biên bản liên quan đến vấn đề
– Các trắc nghiệm tâm lý, thẩm định về tâm thần học để xác định mức độ của chứcnăng xã hội của anh ta
Mục đích của cuộc thu thập dữ kiện này là để giúp NVXH thử làm một chẩn đoán về
cá nhân trong tình huống và trên cơ sở đó lên một kế hoạch trị liệu
4.4 Chẩn đoán:
Gồm 3 bước: chẩn đoán, phân tích, thẩm định Chẩn đoán là xác định xem có trục trặc
ở chỗ nào, tính chất của vấn đề là gì, trên cơ sở các dữ kiện thu thập được Phân tích là độngtác chỉ ra các nguyên nhân hay nhân tố dẫn đến hay đóng góp vào khó khăn Thẩm định làthử xem có thể loại bỏ hay giảm bớt khó khăn trên cơ sở động cơ và năng lực của thân chủ
để tham gia giải quyết vấn đề, tạo mối quan hệ và sử dụng sự giúp đỡ Sự thẩm định nàymang tính chất tâm lý xã hội vì đây là trọng tâm của CTXH
Khi hoàn thành cuộc thẩm định tình huống có vấn đề và cá nhân liên quan trong đó,NVXH làm ngay một kế hoạch trị liệu cho dù đây mới là tạm bợ
– Điều thân chủ mong muốn
– Điều mà NVXH cho là cần thiết khả thi
–Và các yếu tố liên hệ như có hay không có các dịch vụ, tài nguyên cần thiết
Từ gốc độ của NVXH có 3 yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn cách trị liệu: tính chấtcủa vấn đề, các tài nguyên cần thiết và có được và động và năng lực của thân chỉ Các nhân
tố khác có thể ảnh hưởng đến việc chọn lựa mục đích và mục tiêu là các giá trị của thân chủ,cách anh ta đánh giá vấn đề và hệ lụy của nó Các mục tiêu cụ thể là những đáp ứng cho cácnguyên nhân và nhân tốc đã liên kết đã tạo ra tình huống có vấn đề
Trang 114.6 Trị liệu:
Đó là tổng hợp các hoạt động và dịch vụ nhằm vào việc giúp đỡ cá nhân có vấn đề
Đó là giải tỏa hay giải quyết một số vấn đề trước mặt và điều chỉnh những khó khăn với sựcông nhận và tham gia của thân chủ Có khi mục tiêu chỉ là giữ không cho tình huống trở nênxấu hơn, giữ vững hiện trạng, giữ mức độ hoạt động tâm lý xã hội của TC thông qua các hỗtrợ vật chất và tâm lý Một cách đặc thù mục tiêu của trị liệu gồm:
a/ Thay đổi hay cải thiện hoàn cảnh của TC bằng cách đưa vào các tài nguyên nhưgiúp đỡ tài chính;hoặc thay đổi môi trường như gởi đứa trẻ nơi khác hoặc cải thiện các mốiquan hệ gia đình
b/ Giúp cá nhân thay đổi thái độ, hành vi trong hoàn cảnh trước mặt
Tham vấn (TV) là một loạt vấn đàm mà NVXH thực hiện với TC Mục đích của TV
là củng cố các thái độ có lợi cho sự gìn giữ cân bằng về tình cảm, cho các quyết định xâydựng, cho sự tăng trưởng và đổi mới TV nhằm vào hoàn cảnh trước mắt cần được giảiquyết Mục đích của nó là vận động sự tham gia ý thức của thân chủ trong việc xưœ lý cácvấn đề xã hội và sự thích nghi xã hội
Công cụ của trị liệu là mối quan hệ NVXH TC, vấn đàm, triển khai các tài nguyên xãhội, vật chất, áp dụng chính sách và tài nguyên của cơ quan xã hội và nối kết với các tàinguyên của cơ quan và cộng đồng khác
Khả năng đáp ứng của TC đối với tiến trình trị liệu sẽ phụ thuộc vào tâm - thể trạngcủa anh ta, nhân cách đã hấp thụ một nền văn hóa đặc biệt của anh ta, sự tự ý thức về bảnthân của anh ta và các tài nguyên và cơ hội anh ta có thể có
Càng nhiều càng tốt trị liệu phải hướng vào và dựa trên gia đình Vấn đề nên đượcxem như vấn đề của gia đình khi thấy phù hợp Vào thành viên trong gia đình có thể là nhân
tố đóng góp vào vấn đề hay ngược lại có người có những khả năng mà NVXH có thể huyđộng để giải quyết vấn đề Các cuộc vấn đàm có thể nhằm vào lứa đôi hay gia đình như mộtphần của trị liệu
Trang 124.7 Lượng giá:
Là động tác nhằm xác định xem sự can thiệp của NVXH hay trị liệu có đem lại kếtquả mong muốn không Lượng giá được thực hiện thỉnh thưởng trong quá trình trị liệu đểgiúp TC tự mình xem cuộc trị liệu có giúp gì cho anh ta không Kết quả lượng giá sẽ nêu lênnhu cầu sửa đổi hay thích nghi Lượng giá cũng giúp NVXH xác định xem mục đích mụctiêu đề ra đạt được đến mức nào để điều chỉnh trị liệu
Chỉ có thể lượng giá tốt khi các mục tiêu được xác định rõ ràng và có thể đo đạt trên
cơ sở thông tin đầy đuœ Ngoài ra, NVXH, TC và những người cùng giúp đỡ khác (ví dụnhư bác sĩ, nhà tâm lý) phải cùng tham gia việc lượng giá khi cần thiết
5.Hệ thống kỹ năng cơ bản
Công tác xã hội với trẻ em là sử dụng những kĩ năng chuyên nghiệp nhằm giúp đỡnhững trẻ có hoàn cảnh đặc biệt, khó khăn để trẻ lấy lại được niềm tin vào cuộc sống… vàđược phát triển cả về thể chất và tinh thần
Công tác xã hội với trẻ phạm pháp là ngành trợ giúp những đối tượng trẻ đã có hành
vi phạm pháp ở các mức độ khác nhau có thể chấn chỉnh hành vi của mình, hoà nhập vớicộng đồng và phát triển bình thường Các mục đích chính của CTXH với trẻ có hành viphạm pháp: Tăng cường làm rõ động cơ của các em phạm pháp, Cho phép các em giải toảtâm trạng, Giúp cung cấp thông tin, Giúp trẻ em tuổi vị thành niên đề ra các quyết định, xácđịnh tình thế, Giúp các em thay đổi môi trường, Giúp trẻ em tuổi vị thành niên nhận biết cáckiểu hành vi, tận dụng lời khuyên
5.1 Các kĩ năng khi tiếp xúc với trẻ
a Cần tôn trọng trẻ:- Con người ai cũng có giá trị riêng của mình và trẻ em cũng vậy,
dù đó là trẻ em phạm pháp Khi tiếp xúc với trẻ ta không nên có thái độ dọa nạt vì ta làngười lớn nên có thể làm gì cũng được Không coi thường khinh rẻ trẻ, nhìn trẻ như những
kẻ phạm tội cần được dạy dỗ giáo dục và sẵn sàng trừng trị trẻ Hay áp đặt những suy nghĩcủa bản thân vào trẻ Tôn trọng trẻ là để cho trẻ tự bộc lộ bản thân, bộc lộ những suy nghĩ,cách nhìn của mình, lắng nghe mọi điều chúng kể
b Chấp nhận trẻ, đặt mình trong địa vị của chúng để hiểu trẻ: Khi chấp nhận trẻ tức
là không có thái độ định kiến khi tiếp xúc với trẻ Tỏ ra chân thành và trung thực có cái nhìntích cực về thiện chí của trẻ, không phán đoán hoặc đánh giá trẻ, rộng lượng tin vào khảnăng thay đổi của trẻ Khi đặt mình vào địa vị của trẻ ta sẽ dễ thông cảm với những nỗi đau,xao xuyến, lo lắng của trẻ cũng như là những hành vi mà trẻ đã gây ra trước đây
Trang 13c Luôn tỏ thái độ thân thiện cởi mở với trẻ: Không làm cho trẻ sợ hãi bởi các thái ðộ:
lạnh lùng, có cái nhìn soi mói, tỏ ra xa lạ Cần tiếp xúc với trẻ với thái độ nhẹ nhàng, niềm
nở Tạo ra bầu không khí thoải mái và tin cẩn Làm cho trẻ thấy mình là người dễ gần gũi.Nói chuyện với trẻ về những gì trẻ yêu thích hoặc những lo lắng của trẻ
5.2 Các bước công tác xã hội với trẻ em vi phạm pháp luật.
5.2.1 Xác định nhu cầu của trẻ
Theo thang nhu cầu của A.MASLOV thì con người có 5 nhu cầu cơ bản: Nhu cầu vậtchất, nhu cầu an toàn xã hội, nhu cầu xã hội, nhu cầu được coi trọng và nhu cầu tự khẳngđịnh mình Đối với trẻ em vi phạm pháp luật thì nhu cầu cơ bản của trẻ là nhu cầu được antoàn xã hội được đặt lên hàng đầu Những trẻ này cần được sự yêu thương chăm sóc của cảcha và mẹ, cha mẹ luôn quan tâm đến trẻ không những về vật chất mà cả về tinh thần tìnhyêu thương Trẻ cần có nhà ở, một ngôi nhà ấm cúng, tràn ngập tiếng cười của cha mẹ vànhững đứa con Nhu cầu kế tiếp của trẻ là nhu cầu được tôn trọng, tự khẳng định mình cũngquan trọng không kém gì so với nhu cầu an toàn xã hội Vì những đứa trẻ trong mắt ngườilớn thường là con nít không hiểu gì, những suy nghĩ, quan điểm của trẻ thường bị người lớngạt đi không quan tâm Từ đó khiến trẻ suy nghĩ là cần phải làm gì để khảng định bản thânmình, mà như trên ta đã nói ở độ tuổi này trẻ rấ muốn khẳng định minhd không muốn bị coithường nên có thể dễ dẫn đến những hành vi sai trái Vì vậy điều trước hết cần làm cho trẻ làđáp ứng đủ nhu cầu cần thiết cho trẻ
Công tác xã hội với trẻ em vi phạm pháp luật có thể theo hai hướng: CTXH với cánhân hoặc CTXH với nhóm Ở đây em xin đi sâu phân tích công tác xã hội với cá nhân
5.2.2 Công tác xã hội với cá nhân
Ta xác định CTXH với cá nhân nhằm tìm ra những vấn đề của thân chủ, sớm giảiquyết nó, giúp thân chủ hòa nhập vào cộng đồng
Bước 1: Tiếp cận thân chủ Khi tiếp cận trẻ em có hành vi vi phạm pháp luật, nhân
viên công tác xã hội có thể tiếp cận theo cách trực tiếp như tìm thân chủ trong các trườnggiáo dưỡng, trại cải tạo…Chú ý đến tâm lí trẻ em, cần tạo ấn tượng tốt ngay từ đầu để có thểcan thiệp hiệu quả nhất
Bước 2: Xác định vấn đề Sau khi tiếp cận thân chủ cần xem xét xác định vấn đề trẻ
đang gặp phải, chúng ta còn phải xác định bản chất của những vấn đề được trình bày, ýnghĩa, nguyên nhân, sự bắt đầu và những nhân tố của vấn đề Ngoài ra còn có thể hiểu thêm
về mong muốn của trẻ, những việc mà trẻ sẽ làm để cải thiện tình hình của mình
Trang 14Bước 3 : Thu thập dữ liệu Có thể sử dụng biện pháp chính là phỏng vấn Với nguồn
cung cấp thông tin chủ yếu là trẻ Thông tin phải là gia đình, bạn bè, hàng xóm, nhà trường.Ngoài ra còn có thể tiến hành tìm hiểu lí lịch của trẻ qua các hồ sơ Bởi vì nó có ý nghĩaquan trọng, lí giải được hành vi hiện tại của trẻ trong môi trường sống Mục đích chủ yếucủa bước này là thu thập thông tin để nhân viên công tác xã hội hiểu rõ về hoàn cảnh củathân chủ và có những thông tin chính xác phục vụ cho việc chẩn đoán ở mức tiếp theo Bướcnày là quan trọng nhất đối với việc chẩn đoán đúng hay sai về thân chủ
Bước 4: Chẩn đoán vấn đề Sau khi thu thập dữ liệu, chúng ta cần đánh giá tình trạng
của thân chủ, nhu cầu của thân chủ hiện tại là gì?, mặt mạnh, yếu, nguồn lực sẵn có trongthân chủ ( học vấn, tay nghề, nghị lực…) Đồng thời phân biệt các vấn đề tồn tại, những vấn
đề cơ bản, những vấn đề nào cần làm trước và chẩn đoán phát sinh trong quá trình trị liệunhằm lập kế hoạch trị liệu cho phù hợp đối với thân chủ
Bước 5: Kế hoạch trị liệu Kế hoạch can thiệp là sự giúp đỡ có hệ thống mà nhân viên
công tác xã hội sử dụng để tác động vào thân chủ cũng như hoàn cảnh của họ để tạo ra sựthay đổi tích cực Việc đầu tiên của kế hoạch trị liệu là đưa ra mục đích thay đổi vấn đề thânchủ gặp phải Các mục tiêu này nó chịu ảnh hưởng của các nhân tố như: thân chủ, tình trạngkhả thi của mục đích, các nguồn lực hỗ trợ Ta cần phải chú ý một số điểm sau: Mục đích trịliệu là giúp thân chủ tự định hướng, thích nghi với xã hội và đóng góp cho xã hội, hay nóicách khác là giúp thân chủ hoà nhập với cộng đồng
Bước 6: Trị liệu Thực hiện những mục tiêu mà trong kế hoạch trị liệu đã đề ra, cần
vận dụng linh hoạt dữ liệu thu được để theo dõi quá trình trị liệu đối với trẻ, đưa các hoạtđộng diễn ra theo kế hoạch và huy động các nguồn lực từ bên ngoài Tuy nhiên cũng phải cónhững điều chỉnh phù hợp với những vấn đề nảy sinh trong trong quá trình trị liệu
Bước 7: Lượng giá Đánh giá lại toàn bộ quá trình trợ giúp từ đó thấy được những
gì mình đã làm được và kết quả đạt được so với kế hoạch đề ra như thế nào, do đâu mà tachưa đạt được kết quả như kế hoạch đặt ra Từ đó đưa ra những định hướng trong tương lai
II Kháiquáttổngquanvềvấnđềtrẻemviphạmphápluật
Ở nước ta hiện nay, tình hình trẻ vi phạm pháp luật đã và đang có dấu hiệu ngày cànggia tăng, nhất là đối với những trẻ ở lứa tuổi vị thành niên Hầu hết trẻ em vi phạm pháp luậttập trung ở lứa tuổi 14-18 Phần lớn những đối tượng phạm tội không có tiền án, tiền sự,