1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

So sánh hiệu quả giảm đau sau mổ giữa morphine tĩnh mạch khi khởi mê và trước khi đóng bụng trong phẫu thuật bụng trên người

49 240 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 5,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“ Morphine dự phòng đau sau mô pre-emptive analgesia chặn trước cơn đau.. TÔNG QUAN Dự phòng đau sau mỗ: =" KN: 1988 Wall, DPDSM Pre-emptive analgesia Sử dụng thuốc giảm đau nhóm opio

Trang 1

BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SỸ

HA NOI 18/9/2013

Trang 2

Lh TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐÀM THỊ HẢI VÂN

SO SANH TAC DUNG GIAM DAU SAU MO GIU'A MORPHINE TINH MACH LIEU 0,1MG/KG

KHI KHOI ME VA TRUOC KHI DONG BUNG

TRONG PHAU THUAT BUNG TREN

Người hướng dẫn khoa học

TS CAO THỊ ANH ĐÀO

Trang 4

DAT VAN DE

= GDSM: bién phap điều trị cơ bản sau PT

“ Morphine GĐSM: sư dụng tư thé ky XVII, áp dụng

nhiều phương pháp (PCA, NMC, TS, TDD, TM )

“ Morphine dự phòng đau sau mô (pre-emptive

analgesia) chặn trước cơn đau

= Thé gidi: Richmond CE (1993), Mansfield MD (1996),

Millar AY (1998), Unlugenc H (2003)

" Việt Nam: chưa có nghiên cứu nào

Trang 5

MỤC TIỂU

1 So sanh hiéu qua giam dau sau m6 giita

morphine tinh mach liéu 0,lmg/kg khi khoi mé

và trước khi đóng bụng trong phẫu thuật bụng

trên

2 Đánh giá một số tác dụng không mong muốn của

phương pháp này.

Trang 6

TÔNG QUAN

Dự phòng đau sau mỗ:

=" KN: 1988 Wall, DPDSM (Pre-emptive analgesia)

Sử dụng thuốc giảm đau nhóm opioid hoặc tiêm tại chỗ thuốc tê trước khi rạch da có thể làm giảm được

sự nhạy cảm hóa trung ương và do đó giảm được

cường độ đau sau mô

Trang 7

TÔNG QUAN

Dự phòng đau sau mỗ:

" Các thuốc đã được chứng minh td DPĐSM

— NSAID (paracetamol, celecoxib, )

— Thuốc gây tê (tại chỗ, TS, NMC)

— Thuốc tác động qua NMDA (ketamin,

gabapentin, nefopam, )

— Thuốc giảm đau loại morphine

Trang 8

" Giây ức chê hô hap, buôn nôn, nôn, ngứa, chóng mặt

“ Gây quen thuốc

Trang 9

TONG QUAN

Morphine

"Co ché chéng dau: gan thy thé morphine, chiém

chỗ endorphin — UC gidi phéng chat P > giam

hoặc mât đau

Trang 10

TONG QUAN

M6t vai NC DPDSM bang morphine TM

* Richmond (1993), SS TDGDSM gitta 3 nhom NC dùng liều

10mg: TB Igiờ trước mô, TM khi KM, TM khi đóng bụng

»- Mansfield (1996), NC ảnh hưởng liều lượng và TG su dung

morphine đến đau SM, 3 nhóm: 0,3mg/kg trước mồ,

0,15mg/kg khi KM, 0,15mg/kg khi đóng bụng

* Millar (1998), NC anh hung TG sir dung morphine dén dau

SM, 2 nhóm NC dùng 0,3mg/kg: 30’ truéc rach da, 30’ sau

rạch da

*_ Unlugenc, 2003, 3 nhóm NC: 1mg/kg tramadol KM,

0,1mg/kg morphine KM, không tiêm + 0,1mg/kg morphine

Trang 11

DOI TUONG VA

PHUONG PHAP NGHIEN CUU

Trang 12

ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

" Địa điểm nghiên cứu:

Khoa GMHS Khoa PT gan mật, PT tiêu hóa BV Việt Đức

" Thời gian nghiên cứu: 3/2013 — 8/2013

Trang 13

ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

* Thể trạng ASA I- II

Tuổi 16 - 60

v Không có CCĐ với morphine

* Chấp nhận tham gia vào NC

Trang 14

ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn loại trừ

⁄ Có bệnh tim phổi cấp và mạn, THA, suy gan, thận

⁄ Thường xuyên dùng thuốc giảm đau do bệnh mạn tính hoặc phụ thuộc opioid

⁄ TS bệnh động kinh, tâm thần hoặc khó khăn trong giao tiếp

⁄ BN từ chối tham gia NC

Trang 15

ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn đưa ra khói nghiên cứu

v Thoi gian PT > 4 gio

v PT đường mật và đóng kín OMC

*⁄ Tai biến, biến chứng về PT hoặc GM

Trang 16

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Can thiệp, thử nghiệm LS ngẫu nhiên, đối chứng

Cơ mẫu và kĩ thuật chọn mẫu: n = 60

Trang 17

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiến hành nghiên cứu

Trang 18

Marcaine” Xyloproc Xylocdine

\ưŒ ca \ ar

‘The World Leader In Local Anaesthetics

enece “Avtiazenecsl® Asirazanees Asrazeneclf Asirazenecd®

Trang 19

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp gây mê

" Tiền mê: midazolam

= Khoi mé: propofol, fentanyl, esmeron

Nhom I: morphine TM 0,1mg/kg

= Duy tri mé: sevoran esmeron, fentanyl

Nhóm II: morphine TM 0,lmg/kg trước

khi đóng bụng

" Hồi tỉnh: Giải giãn cơ, rút NKQ

Trang 20

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 21

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Dat may PCA va sw dung trong 48 gio’

Bolus: Img morphine = 1ml

Khoa: 10 phut

Liễu tối đa: 20mg/4 giờ

Trang 22

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cac chỉ số theo dõi đánh giá

° Đặc điểm chung: Tuổi, giới, chiều cao, cân nặng,

nghề nghiệp, tiền sử liên quan, mức độ sức khoẻ

theo phân loại ASA

* Dac diém trong mổ: Lượng thuốc mê, thuốc GD, giãn cơ trong GM, thời gian PT, thoi gian GM, thời gian tỉnh, thời gian rút NKQ

Trang 23

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các chỉ số theo dõi, đánh giá

° Hiệu quả giảm đau

- Thời gian yêu cầu liều giảm đau đầu tiên

- Tong liéu morphine CD

- Tổng lượng morphine tiêu thụ 24, 48 gid SM

- Điểm VAS khi nghỉ, khi vận động

« Các tác dụng không mong muốn

- Mức độ an thần

-Một sô TDKMM: nôn, buôn nôn, ngứa, mạch nhanh,

vã mô hôi, ngủ gà

Trang 24

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn đánh gia dùng trong NC

" Đánh gia phân loại sức khỏe (ASA): 5 mức đô

" Thang điểm VAS: 5 mức đô

“ Thang điểm an thần theo Kapfer: 4 mức độ

= Danh gia tan s6 tho: 4 mirc dé

“ Đánh gia nôn, buồn nôn theo Doyle: 4 mirc d6

Trang 25

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

" SS mean của hai nhóm NC, test T-student

" SS các tỷ lệ %, test khi bình phương

= p < 0,05 khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Trang 26

KET QUA

VA BAN LUAN

Trang 27

KET QUÁ VÀ BÀN LUẬN

; Nhom Nhom I Nhóm II

Chiều cao | Mean+SD eat 2, I2 =

Pan

(cm) Min - Max 143 - 168 erent

Cân năng | Mean+§D ( ĐI 10) Sly 25 OL) ` ne

(kg) Min - Max 40 - 66 40-79

Trang 28

KET QUÁ VÀ BÀN LUẬN

* Yuan (2000), 2298, nữ < nam trong 3 ngày, 17%-40%

* Cepeda (2003), 700, nữ > nam 0,03mg/kg Aubrun (2005), 4317, nữ có VAS cao

hơn, tiêu thụ morphine hơn 11%

Trang 29

KET QUÁ VÀ BÀN LUẬN

Trang 30

KET QUA VA BAN LUAN

Phân bố về nghề nghiệp

Trang 31

KET QUÁ VÀ BÀN LUẬN

Trang 32

KET QUA VA BAN LUAN

Nguyễn Bá Tuân: 46.9 & 43.8; Nguyễn Hồng Thủy 43.3 & 46.7

PT bụng trên: 43.3% nhóm I > 23.3% nhóm II (p > 0.05)

Trang 33

KET QUA VA BAN LUAN

Phân bố theo đặc điểm đường mỗ

Nhóm [I (n = 30) Nhóm II (n = 30)

_ mé

Đường dưới bờ

sườn

KQ: đường giữa trên rồn 86,7%

Nguyễn Ngọc Tuyến (2003): nguy cơ GÐ không đạt yêu cầu của đường

mô dưới sườn cao gấp 10 lần đường trăng giữa

Trang 34

KET QUÁ VÀ BÀN LUẬN

Trang 35

KET QUÁ VÀ BÀN LUẬN

Trang 37

KET QUÁ VÀ BÀN LUẬN

Nguyễn Hồng Thủy: 15 & 25 phút

Nguyễn Bá Tuân: 19 & 29 phút

Trang 38

KET QUA VA BAN LUAN

Thời gian yêu cầu liều giám đau đầu tiên

Nhóm I Nhóm II (n = 30) (n = 30)

Thoi gian (phut)

ec ee 38.2 22157

> 0,05

Lê Toàn Thắng: 42 + 8,9 phút (nhóm nefopam) & 22 + 4,8 (nhóm chứng) Dài nhất: 70 phút

Trang 39

KET QUÁ VÀ BÀN LUẬN

Tran Dang Luan, PT bung: 15,35+5,30 mg

Aubrun (2005), 4317, PT bung: 11,9 mg (0,174mg/kg)

Aubrun (2012), 1050: 10,3+6,1 mg (0,15mg/kg)

Trang 40

KET QUA VA BAN LUAN

- Millar (1998), 0,3mg/kg khi khởi mê & 30° sau rạch da (58 & 57,5mg)

- Mansfield (1996), 0,15mg/kg khi khởi mê, 0,15mg/kg khi đóng bụng & 0,3mg/kg khi khởi mê (56 — 68 ~ 43mg)

Trang 41

KET QUA VA BAN LUAN

Thời điểm nghiên cứu

KQ: VAS To, T1, T2 tương đương nhau (p > 0,05)

T24, T48 VAS nhóm khởi mê < nhóm đóng bụng (p < 0,05)

- Collis (1995), 10mg morphine khi khởi mê và khi đóng bụng: VAS ở 4h, 24h như nhau

VAS 48h nhém KM < nhóm đóng bụng (p < 0,05), tt Richmond

- Millar va Mansfield: 1,2,4,24,48h VAS khéng c6 su khac biệt

Trang 42

KET QUÁ VÀ BÀN LUẬN

Trang 43

KET QUÁ VÀ BÀN LUẬN

KQ: - 2 nhóm NC không khác biệt với p > 0,05

- Cùng I nhóm sau 24h, 48h giảm có ý nghĩa (p < 0,05)

- Tuong tu NC Unlugenc

Trang 44

KET QUA VA BAN LUAN

Trang 45

KET QUÁ VÀ BÀN LUẬN

Trang 46

KET QUA VA BAN LUẬN

Trang 47

KET LUẬN

Hiệu quả giảm đau sau mồ

- TD GDSM tét khi tiém TM morphine liều 0,1mg/kg khi

KM và trước khi đóng bụng (rất hài lòng 51,7% & hài lòng

- Piém đau VAS trung bình khi nghỉ ngơi và khi vận động

ở nhóm tiêm khi KM thấp hơn (p < 0,05)

Trang 48

KET LUAN

Một số TDKMM

- Không có sự khác biệt về tỷ lệ nôn, buồn nôn và ngứa

ở nhóm tiêm khi khởi mê so với nhóm tiêm khi đóng bụng

(p>0,05)

- Không gặp các TDKMM khác như: ngủ gà, suy hô

hấp, mạch nhanh, vã mô hôi ở cả 2 nhóm NC

Ngày đăng: 10/06/2017, 08:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w