In rong tập "Đầu súng trăng treo” | đội thiêng liêng của những người | sức gợi cảm lớn Bài thơ ca ngơi tình đồng chỉ đồng | - Hình ảnh thơ mộc mạc, giản dị, số Chính Hữu | miêu tả 0966 -
Trang 1BANG HE THONG HOA CAC TAC PHAM THO VIET NAM HIEN DAL(NV9)
Dong chi- [Tự do: biểu| - Được vii đầu nim 1948, sau khí tác cim, uw sự, | Việ Bắc (hu đông 1947) In rong tập "Đầu súng trăng treo” | đội thiêng liêng của những người | sức gợi cảm lớn Bài thơ ca ngơi tình đồng chỉ đồng | - Hình ảnh thơ mộc mạc, giản dị, số Chính Hữu | miêu tả (0966) - Hoàn cảnh đó giúp cho ta hiểu sâu sắc hơn về cuộc sống chiến | chiến chẳng Pháp, lính vào thời kì đầu của cuộc kháng | -Sử đụng bút pháp tả thực, có sự kết hợp hải hoà giữa yếu tổ hiện thực và
lãng mạn Bài tho ve | KE hợp thể|- Việtnăm 1969 khi cuộc kháng chiến chống Midang trong gian | Hình ảnh những chiến sĩ Hỉ xe tên |- Giọng điện ngang tng, phong tiểu đội xe | thơ 7 chữ và | đoạn vô cùng ác lột, Nằm rong chùm thơ được tặng giải Nhat | tuyển đường Trường Sơn trong | khoảng pha chit nghich ngom, không kính- | thẻ tim chi | cuge thi, tho Bảo Văn nghệ (1969) được đưa vào tập thơ “Vang | những năm chống Mĩ với tư thể hiền | - Hình ảnh thơ độc đáo, ngôn từ có Phạm Tiến | (ự do)- Biểu | ưăng quảng lửa" ngang, nh thần lạc quan, đũng cảm, | tính khẩu ngữ gần với văn xui
Duật cảm, “tơ sự, | - Hoàn cảnh sáng tíc đó giúp em hiểu thêm về cuộc kháng chiến | bất chấp khó khẩn nguy hiểm và ý | - Nhan đề độc dio
miễu tỉ gian khổ, ác liệt của đân tộc và tỉnh thin ding cảm, lạc quan của | chí chiến đấu giải phóng Miền Nam, những người lĩnh trên tuyển đường Trường Sơn Doin Thất — gôn | - Giữa nim 1958, Huy Cận có chuyển đi thực tế đã ngày ở vùng | Bài thơ là sự Kết hợp hài hoà giữa |- Ẩm hưởng tho vita khoẻ Khoin s thuyỀn đánh | trường _ thiên | mỏ Quảng Ninh Từ chuyển đĩ thực tế này, hin tho Huy Cận mới | cảm hứng về thiên nhiền vũ trụ và | ni, vừa phơi phơï bay bằng
eá- Huy — | Œ chữ)- Biểu | thực sự nảy nở trở lại và dối đảo cảm hứng về thiên nhiên đất | cảm hứng về lao động và cuộc sống | - Cách gieo vần có nhiều biến hoá Cin, cảm, migu ti | nước, về lao động và niềm vui của con người trước cuộc sông | mới Qua đỏ, bộc lộ niềm vui, niềm | linh hoạt các vẫn tắc xen lẫn vẫn
mới Bãi thơ được viết vào tháng 10/1958 In trong tập “Trời mỗi | tự hào của con người lao động được | bằng, vẫn liền xen với vẫn cách
"gây li sing” (1958) - Hoàn cảnh sáng tác đó giúp ta hiểu thêm về hình ảnh con người | sống của mình lâm chủ thiên nhiên và làm chủ cuộc | - Nhiễu hình ảnh trắng lệ, tí tưởng tượng phong phú lao động mới, niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ đối với đất nước
Và cuộc sống mí Béplia~ | Kéthop 7 chi | - Buge viết năm 1963, Khi tấc giả đang là sinh viên học ngành | Gợi lại những kỉ niệm đây xúc động | - Hình tượng thơ sắng tạo "Bấp lửa” Bằng Việt | và§ chữ- Biểu | Luật ở nước ngoài (Lién Xô cũ) Bẩi thơ được đưa vào tập | về người bà và tỉnh bà cháu, đồng | mang nhiều ý nghĩa biễu tượng cảm, miêu tả | “Hương cây- Bếp lửa" (1968) tập thơ đầu tay của Bằng Việt- Lưu | thời thể hiện lòng kính yêu trần trọng | - Giọng điệu và thể thơ phù hợp với
tw sự, nghị | Quang Vũ và biết ơn của châu đổi với bà và | cảm xúc hoi tưởng và suy ngẫm, lận gia định của ác giả qua những kỉ niệm cụ thể về người bà và bếp | đắt nước - Hoàn cảnh này cho ta hiểu thêm tỉnh yêu quê hương đắt nước và | cũng là đổi với gia đình, quê hương,
lửa Khúc hátru | Chủyêulà§ |-Được viết năm 1971,khitác giả đang công tác ở chiến khu miền | Thể hiện tình yêu thương con của | Giọng điệu ngọt ngào, Ưu mứn, nhữngem | chữ-Biểu | Tây Thừa Thiên người mẹ dân tộc Tà-ði gắn với lòng | mang âm hưởng của lời ru
bé lớn trên | cảm, tự sự _- | - Hoàn cảnh sáng tác đó giúp ta hiểu được tỉnh yêu con gắn lồn | yêu nước, tinh thần chiến đấu và ling me-
Nguyễn với tình yêu quê hương đất nước của người người phụ nữ đân tộc
Tả
Trang 2
Ảnh trng |Thể tha 5 |- ĐfE viếtn"m 1978, 3 nm sau ngụy gifi phóng miện Nam | Nh một lời nhữ4c nhẽ của t,c gif | -Nh một câu chuyện r”ng có sự
“Nguyễn | che — BiOu | thộng nhEt @Et nic In trong tEp tha cing fn efia tc gif, vO nheng n'm th,ng gian lao của | kOt hip hyi hop gira to si vụ tr+ Duy âfm, từ sự._ | Hoụn cŸnh s,ng t,c giộp ta hiểu đfc cuộc sống trong hou | cuộc đời ngời lỶnh g#4n bó với | txnh
bxnh vĩ đCy đủ c,c tiến nghỉ hiến đi khiến con ngềi dế | thin nhi°n đất nớc Qua đó, gĩi | - Giảng điệu tem txnh, tự nhiờn, quˆn i qu, khứ gian khae kha khỉn; hiệu đfe c,è giẾt mxnh, | nhữ4c con ngời có thĂ độ €n | hụi hoụ, sou Pang,
tự vấn lơng tem đ,ng trân trăng của t,c gif của t,e gi1L nghÙa thuủ chung với thiờn nhi>n | - Nhpp thơ trei chŸy, nhẹ nhụng,
vii qu, kha thiết tha cŸm xúc khi trGm I%ng
suyt
- KOt cEu giảng điệu to nờn si chn thụnh, có sức truyền cfm s@u svc
‘- | ThE tho ty do- | - Được sing tỏc 1962, in trong tập "Hoa ngày thường- Chỡm bỏo | Từ hỡnh tượng con cũ trong những | - Vận dụng sảng tạo hỡnh ảnh và Lan | Biểu cảm, tự | bóo” (1967) lời hỏt ru, ngợi ca tỉnh mẹ và ý nghĩa | giọng điệu lời ru của ca dao
sur, miu ta của lời ru đối với đời sụng của mỗi | - Liờn tưởng, tưởng tượng phong con người phỳ, sỏng tạo
- Hỡnh ảnh biểu tượng hàm chứa ý nghĩa mới cú giỏ trị biểu cảm, giầu tớnh triết l
Mựa xuõn |-ThơĐchữ [- Được viết vào thỏng 11/1980, khi tỏc giả đang nằm trờn giường | Cảm xỳc trước mựa xuõn của thiờn | -Thờ thơ Š chữ cú õm hường nhẹ nho nhộ- | Biểu cảm, | bệnh khụng bao lõu trước khi nhà thơ qua đời Tỏc phẩm được in | nhiờn và đất nước, thể hiện tinh yờu | nhàng, tha thiết, giảu chất nhạc và
‘Thanh Hai trong tập thơ "Thơ Việt Nam 1945- 1985” NXB-GD Ha Nội tha thiết với cuộc đời và ước nguyện | gắn với cỏc làn điệu đõn ca
~ Được sỏng tắc vào hoàn cảnh đặc biệt đú, bài thơ giỳp cho người | chõn thành gúp mựa xuõn nho nhỏ | - Hỡnh ảnh tiờu biểu, sử dụng biện đọc hiểu được tiếng lũng trớ õn, thiết tha yờu mễn và gắn bỏ với | của đời mỡnh vào cuộc đời chung, | phỏp chuyển đổi cảm giỏc và thay đất nước với cuộc đời; thể hiện ước nguyện chõn thành được cổng | cho đất nước đổi cỏch xưng hụ hợp lớ
hiển cho đất nước, gúp một mựa xuõn nho nhỏ của mỡnh vào mựa xuõn rộng lớn của đất nước
Viếng lăng | Tho đ chi — [- Năm 1976, sau khi cuộc Khỏng chiến chống Mĩ ket thỳc thẳng | Niềm xỳc động thành Kinh, thiờng | - Giọng điệu trang trọng, tha thiết, Bỏc Viễn |- Biểu cảm, | lợi, đất nước thống nhất, lóng Chủ tịch Hỗ Chớ Minh cũng vừa | liờng, lũng biết ơn, tự hào pha lẫn | sõu lắng
Phương — | miểutả khỏnh thành, Viễn Phương ra thăm miền Bắc, vào lóng viếng Bỏc | đau xút của tỏc giả khi vào lóng | - Nhiều hỡnh ảnh ấn dụ đẹp, giầu
H6 Bai tho “Vieng ling Bac” được sỏng tỏc trong dịp đú và in | viếng Bỏc tớnh biểu tượng vừa gần gũi thõn trong lập thơ "Như mõy mựa xuõn” (1978) - Hoàn cảnh đồ giỳp ta hiểu được tắm lũng thành kớnh và niềm quen, vừa sõu sắc
xỳc động sõu sắc của nhà thơ, của đồng bảo miễn Nam, của din tộc Việt Nam đối với Bỏc Hỗ kớnh yờu
Sang thu- | Thơ 5 chữ- | -Viết vào năm 1977, được in lần đầu trờn bỏo Văn nghệ sau được | Cảm nhận nh tổ về những chuyờn | - Dựng những từ ngữ độc đỏo, cảm Hiu Thinh | Bigu cảm, | in trong tập thơ "Từ chiến hào đến thành phố lờn nhe nhàng mó rừ rột của đất trời | nhận tỉnh tế sõu sắc
nột đẹp |
Trang 3và truyền thống của người đồng mình và mong ước con xứng đáng với truyền thống đó
~ Thể thơ tự đo thể hiện cách nói của người miền núi hình ảnh phóng khoáng vừa cụ thể vừa giàu sức khái
“quất vừa mộc mạc nhưng cũng giầu chất thơ,
- Giọng điều thi cdẫn đắt tự nhiên
Tie phim- Tie gia “Thế loại: FTBD HCST Guất xứ) Nội dụng Nghệ thuật
Chuyện người cơn gái Nam | - TRuyện tyểnkỉ -ThấM l6 Khăng định về đẹp tâm hôn muyễn thông | -Truyện truyền kì viết bằng chữ Hán, 'Xương- Nguyễn Dữ ~ Tự sự, biểu cảm gia người phụ nữ Việt Nam, niềm cảm | kết hợp các yếu tố hiện thực và yếu tổ thương số phận bỉ kịch của họ dưới chế độ | hoang đường kỉ 40 với cách kế chuyện,
phong kiến Xây dựng nhân vật rà thành công Chuyện cũ tong phủ chúa — [“Tuybút ~ThấM I§ Phan ánh đời sống xa hoa võ độ, sự những | - Tuỷ bút chữ Hán, ghi chép theo cảm,
“Trịnh (Vũ trung tỷ bú) nhiễu nhân dân của bọn vua chúa quan lại | hứng sự việc, câu chuyện con người Phạm Định Hồi phong kiến thời vua Lê chúa Trịnh suy tản | đương thời một cách cụ th, chân thực,
sinh động Hoàng 14)- Ngõ gia văn phái Lê nhất thông obi (hoi | - ThE chi- Tiga thuyét ch | -TKIR sử inh ah ngudi anh hùng dàn tộc Nguyễn | Tiêu thuyết lch sử chương hỗi viết Huệ: Quang Trung với chiến công thân tốc | bằng chữ Hán; cách kể chuyện nhanh
~ Tự sự, miều là đại phí quân Thanh; sự thất bại thâm hại | gọn, chọn lọc sự việc, khắc hoạ nhân ‘ia quan Thanh và số phận bí đất của vua | vật chủ yến qua hành động và lời nồi
Lôi Lệ Chiêu Thông phản nước hại dẫn
Truyện Kiểu: Nguyễn Du — [-TmyệnthơNôm, ~ Tự sự, miều là, biển cảm, ~TKIR-9 - Thời đạ, gia đình và cuộc đời của | -TuyệnthơNôm "Nguyễn Du, - Ngôn ngữ cô chức năng biểu đạt, lục bất
~ Tôm tắt TRyện Kiều biểu cảm và thầm mĩ
~ Giá trị hiện thực và giá tị nhân đạo, ~ Nghệ thuật tự sự dẫn chuyện, xây
cdựng nhân vit, migu tả thiên nhiề Chiem Thuý Ki Trch — [ZTựsemiind,biAeam [-TKIR-I9 = Trin tong ngợi ca về đẹp của chị em | - Bồ cục chặt chẽ, hoàn chỉnh: bút
“Truyện Kiều của Nguyễn Du _ | tnôi bật miễu ta) “Thuý Kiều, dự cảm về số phận nhân vật | phấp ước lệ tượng trưng: ngôn ngữ tình => cảm hứng nhân vẫn sâu sắc, luyện, giầu cảm xúc; khai thác tiệt để
Điện pháp tà từ 'Cảnh ngày xudn- Trich Truyện | -Tựaw miều tà tnổibậtà [~TKI8-19 Bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân | Từ ngữ bút pháp miễn tà giầu chất tạo Kigu cua Nguyén Du migu ta) tuoi dep, trong sing hint,
Mã Giám Sinh mua Kids| -Tusy, miu, bigueim | -TK IR 19 ~ Bộc trân bản chất xâu xa, đề tiện của Mã | Nghệ thuật thực, Khúc hoạ tính cách
“rch Truyện Kiều của
"bạo chả đẹp lên sie ti và nhãn phẩm của người phụ nữ, - Hoàn cảnh đáng thượng tội nghiệp của “hân Vật bằng việc miêu tả ngoại hình,
cử chỉ và ngôn ngữ đối thoại,
Trang 4
Thuy Kid
Kiểu @ lu Ngung Bich: Trich
“Truyện Kiểu của Nguyễn Du — Tự sự, biểu cảm, miễn tà (nổi bật là biểu căm) -TKIEIS 'Cảnh ngộ sô đơn, buốn túi và tìm lồng thuỷ chung, hiểu thảo của Thuý Kiểu "Nghệ thuật 1à cảnh ngụ tỉnh, miễn tà nội tâm, sử dụng ngôn ngữ độc thoại,
điệp từ, điệp cầu trúc,
Lục Vân Tiên Cứu Kiểu
"Nguyệt Nga Tích truyện Lục Vẫn Tiên của Nguyễn Đình
Chiếu
~ Thyện thơ Nôm,
~ Tự sự, miêu tả, biểu cảm, -TKIEIS nhân vật: Lye Vin Tiên tải ba dũng cảm, Khắc hoạ những phim chất đẹp đề của hai
trọng nghĩa khinh tải, Kiều Nguyệt Nga hiển hậu, nết na, ấn inh,
"Ngôn ngữ giản dị mộc mạc mang mầu sắc Nam Bộ; xây dụng nhân vật qua
"hành động, cử chỉ lời nồi
Tục Văn Tiền gập nặn: Tri
“Thuyện Lục Vẫn Tiên của
'Nguyễn Đình Chiếu
~ Thyện thơ Nôm,
~ Tự sự, miễu tà, biểu cảm, -TKIEIS nhân cách cao cả và những toan tính thập Sự đối lập giữa cái thiện và cái ác, giữa
"hờn, đồng thời thể hiện thái độ quí trọng và niềm tin của tác giả
Ngôn ngữ giầu cảm xúc khoảng dat, bình dị, dân dã; nghệ thuật kể chuyện theo mô tip dẫn giản, miều tả nhẫn vật cqua hành động, lời nói; cảm húng thiên hiên trừ tỉnh, dạt dào
Tầng: Kim Lần ~Thuyện ngắn
~ Tự sự, miêu tả, biểu cảm, - Năm 1948 Thời kì du aia cage kháng chiến chống thực dân Pháp và dang lẫn đầu trên tạp chí Văn nghệ năm,
‘Quo tâm tạng đầu xót, Hi hỗ của ông Hai
ở nơi tần cu khi nghề tin dồn làng mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu sức thống nhất với lòng yêu nước và tỉnh thần kháng chiến của người nông dân,
‘Xay dung cốt truyện tâm lí tình huồng truyện đặc sắc; miêu tà tâm lí nhân vật sâu sắc, tỉnh tỂ: ngôn ngữ nhân vật sinh động, giàu tính khẩu ngữ, thể hiện cí tính của nhân vật; cách trần thuật lĩnh hoại, tự nhiên
Rut tp “Gitta trong xanh” (1972) ~ Hoàn cảnh sống tác đó giúp ta hiểu được cuộc sống, vẻ đạp của những con người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cổng hiển sức mình cho đất nước
"Cột gặp gỡ tình cỡ của ông hoạ sĩ cô KẾ
ử mới ra trường với người thanh niễn làm, Việc một mình tại trạm khí lượng rên núi cao Sa Pa, Qua dé, truyện ca ngợi những, người lao động thẩm lặng, có cách sống đẹp, cổng hiển súc mình cho đất nước,
Truyện xây dựng lĩnh huông hợp lí cách kế chuyện hợp lí, tự nhiên; miêu tả nhân vật ừ nhiều điểm nhìn: ngôn ngữ chân thực giảu chất thơ và chất hoạ, có
sự kết hợp giữa tự sự, trữ tình với bình lug,
Chik luge
Quang Sing ngà Nguyễn ~ Thyện ngắn, ~ Tự sự, miều tả, biểu cảm,
nghị lu,
- Được viết năm 1966, khi tác giả đang hoại động ở chiến trường Nam Bộ, tác phẩm được đưa vào tập truyện cũng lên, ~ Hoàn cảnh sống tác đó giúp ta hiểu được cuộc sống chiến dẫu và đời sống tỉnh cảm của người lĩnh, của những gia đình Nam Bộ - tỉnh cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh,
“Câu chuyện ếo le và cảm động về hai cha con: ông Sáu và bé Thu tong lần ông về thấm nhà và ở khu căn cứ Qua đó truyện
‘ca nggi tinh cha con thắm thiết trong hoàn
cảnh chiến tranh
Nghệ thuật miễu lñ lâm Hị ứnh cánh nhân vật, đặc biết là nhân vật trẻ em; Xây dựng tình huồng truyện bất ngờ mã
tự nhiền,
Những ngôi san xa xố: Lê ~ Truyện ngắn ~ Viết năm 1971, khi cuộc kháng chiến “Cuộc sống chiến đâu của 3 sô gấi TNXP Sử dụng vại kể là nhân vật chính: cách
Trang 5
Minh Khuế ~ TW Sự miễu tà, biển cảm, chẳng Mĩ của dân tộc đăng diễn rà ác ligt, In rong lập truyện ngắn của Lê
Minh Khuẻ, NXB Kim Đồng, Hà Nội
2001
~_ Hoàn cảnh sáng tác đó giúp ta hiểu hhom vé cuộc sông chiến đâu và về đẹp tâm hẳn của những nữ thánh niễn xung phong trên tuyén đường Trường Son
"rong những năm chống Mĩ
Tên một cao điểm ở tuyển đường Trưởng, Sơn trong những năm chiến tranh chống
Mĩ cứu nước Truyện lâm nỗi bật lâm hôn
‘wong sing, piầu mơ mộng, tỉnh thần dũng
cảm, cuộc sông chiến đâu đẫy gian khổ, hi inh nhưng tắt hỗn nhiễn lạc quan của họ
KE chuyện tự nhiễn, ngôn ngữ sinh động trẻ trung: nghệ thuật migu Là tâm lí “hân vit sie tinh , sắc sảo
Bẫn quê: Nguyễn Mình Châu
~ Thuyện ngắn, ~ Tự sự, miều tà, biểu cảm,
~ In ong lập "Bên quế" của Nguyễn Minh Châu năm 1985 Qua cim wie và suy ngẫm của nhân vật Nhĩ vào lúc cuối đối trên giường bệnh
triyện thức tính ở mọi người sự trân trọng những gi tị và vẽ đẹp bình dị, gằngũi của
su sông của qué hương
qua dong nội tâm nhân vật; miễu tà tâm,
lí ình tẺ hình ảnh giâu tính biểu tượng: ngôn ngữ và giọng điệu giầu chất suy
Nguyễn Dữ | Sống ở thể ki l6, thời kì chế độ | - Là nhà văn lỗi lạc, là học trò xuất sắc của Nguyễn Bình Khiêm “Truyền kì mạn lục: viết bằng chữ
phong kiến đang từ đình cao của sự Hán: ghỉ chép tản mạn những thịnh vượng cuối TK 15, bắt đầu | - Là người mở đầu cho dòng văn xuôi Việt Nam, với bút lực già dặn, _ | truyện kỉ lạ được lưu truyền
lâm vào tình trạng loạn lạc suy yếu | thông minh và tải hoa Thỉ đậu cử nhân, ra làm quan một
năm rồi lui về sống ẩn đột ở q nhà nuôi mẹ giả, đông cửa viết sich
Phạm Đình |- Sinh 1768, mit 1839; tén chữ là ời chế độ phong kiến đã khủng hoàng trầm | -Vũ trung tuỳ bút (Tuỳ bút viết
Hồ Tùng Niên hoặc Bình Trực, trọng nên có tư tưởng muốn ẩn cư và sáng tác những tác phẩm văn | trong những ngày mưa)- Tác
Đông Dã Tiều Qué Dan Loan- Đường An: Hải Dương (nay là Nhân Quyền- Bình Giang- Hai
Tương); Sinh ra trong một gia đình
khoa bảng, cha từng đỗ cử nhân,
lâm quan dưới triều Lê
chương, khảo cứu về nhiều lĩnh vực
Trang 6
huyện Thanh Oai tỉnh Hà Tây về sự thống nhất của vương triều
nhà Lê vào thời điểm Tây Sơn
“Chí (1758- 1788) làm quan dưới thời Lê Chiêu Thống và Ngô
Thi Du (1772- 1840) làm quan dưới
Nguyễn
Nguyễn Du _ Ý - Tên chữ là Tô Như, hiệu là Thanh | Là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hoá dân tộc và văn | - Tác phẩm chữ Hán: Thanh Hiện
Hiện (1765- 1820), quê ở xã Tiên | chương Trung Quố đời từng trải, đi nhiều, tiế thi tập, Bắc hành tạp lục, Nam
Điền, huyện Nghỉ Xuân, tỉnh Hà & ôi trung tạp ngâm
với những đau khỏ của nhân din, Nguyễn Du là một thiên tải văn học, |- Tác phâm chữ Nôm: Truyện
~ Ông sinh ra trong một gia đình quí | là đại thì hảo dân tộc, là danh nhân văn hoá thế giới và là một nhà nhân | Kiều, Văn chiêu hỗn, Văn tế sông tộc có nhiều đời làm quan và hai cô gái Trường Lưu,
truyền thống văn học, cha ông là Nguyễn Nghiễm làm đến chức tế tưởng Bản thân ông cũng thì đậu tam trường và lâm quan dưới triều
Lê và Nguyễn Có cuộc đời từng
trả, từng chạy vào Nam theo Nguyễn ánh, giam rồi được thả Khi lim quan dưới triều Nguyễn được cử làm chánh sứ đi Trung Quée 2 lần, nhưng lần thứ 2 chưa kịp đi thì bị bệnh mắt tại Huế
Nguyễn Đình Sinh 1822 mất 1888, quê cha ở | - Lã tâm gương sáng ngời về lòng yêu nước và tỉnh thân bất khuất | Dương Từ - Hà Mậu, Truyện Lục Chiếu Phong Điền- Thừa Thiên Huế, quê ngoại xâm Ông là nhà thơ lớn của dân tộc, nhà thơ yêu | Vân Tiên, Văn tế nghĩa sĩ Cần
mẹ ở làng Tân Khánh, phủ Tân Giuge, Văn tế Trương Định Bình, tỉnh Gia Định (nay là TP Hồ | - Thơ văn của ông mang phong cách của người ân Nam Bộ, là vũ khí
Chí Minh) Xuất thân từ một gia | chiến đấu sắc bén
quan Iai nhỏ, cuộc đời ông gặp nhiều bắt hạnh, khổ đau nhưng với
lực mạnh mẽ, sống
‘won lên số phận, có ích cho đời Chính Hữu — Ï Tên thật là Trần Đình Đắc (1926- | - Là nhà thơ quân đội tham gia cả hai cuộc kháng chiến chỗng Pháp và | Tập thơ: Đầu súng trăng treo
Trang 7
2007) quê ở Can Lộc- Hà tĩnh Năm
1946 ông gia nhập trung đoàn thủ
đô
chỗng Mĩ Ông được nhà nước trao tặng Giải thưởng Hỗ Chí Minh về
‘van hoc nghệ thuật (2000)
~ Thơ ông thường viết về người lính và cị nén ngôn ngữ và hình ảnh chọn loc, ham sti m tranh, với cảm xúc dồn
Huy Cin Tên thật là Cù Huy Cận (1919- Lửa thiêng (1940), Vũ trụ ca
2005), quê ở làng Ân Phú- Vũ (1942), Trời mỗi ngảy lại sáng
'(Quang- Hà Tĩnh fin được tặ I (1958), Bat né hoa (1960)
~ Cảm hứng chính trong trong sing tác của ông là cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ và cảm hứng về con người lao độn;
Bằng Việt _ Í Tên khai sinh là Nguyễn Vì - Thuộc thé hệ nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống | Tập thơ: Hương cây- Bếp lửa
sinh 1941, quê ở Thạch Thất Hà | Mĩ Từng là Chủ A (Bằng Việt - Lưu Quang Vũ) Tây, ~ Thơ của Bằng Vì Những gương mặt, những khoảng
của tuổi trẻ với giọng thơ trầm l trời (1973) Khoảng cách giữa lời xúc (1983), Cit sáng (1986), Bếp lửa-
Khoảng trời (1988) Nguyễn Khoa | Sinh năm 1943, quê ở xã Phong |- Là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mi, từng là | Trường ca Mặt đường khát vọng, Diem Hoà- Phong Điền tỉnh Thừa Thiên- | Tổng thư nhà văn Việt Nam, từ năm 2000 ông giữ cương Dit nude
Hue viên Bộ Chính Trị, Trưởng ban tư tưởng văn hoá Trung ương
~ Thơ ông giàu chất suy tư, dồn nén cảm xúc, thể hiện tâm tư của người trí thức tham gia vio cuộc chiến đầu của nhân dân
Nguyễn Duy _ ' Tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ | - Là nhà thơ quân đội, trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ cứu | Các tập thơ Cát trắng, ánh
sinh năm 1948, quê ở Quảng Xá | nước Được trao gi thi thơ Báo Văn nghệ năm 1972- 1973 | trăng nay là phường Đông Vệ, thành phố | - Thơ ông thường giàu chất triết lí, thiên về cÍ
Thanh Hoá những trăn trở day dứt suy tư
Kim Lin Tên khai sinh là Nguyễn Văn Tải | - Là nhà văn có sở trường viet truyện ngắn, là người am hiểu và gắn bỏ | Con chó xấu xí, Nên vợ nên (1920- 2007), quê ở Từ Sơn, tỉnh
Bắc Ninh với nông thôn và người nông dân
chính trong sáng tác của Kim Lân là sinh hoạt làng quê và cảnh ngộ của người nông dân sau lu tre làn
chẳng, Vợ nhặt
Trang 8
Thành Long _ | Xuyên, tỉnh Quảng Nam thực dân Pháp bắc gió nằm (1956)
~ Truyện của ông thường gidu chất thơ trong trẻo, nhẹ nhàng, thể a khả năng cảm nhận đời sống phong phú
(1963) Tiếng gọi (1966), Giữa trong xanh (1972)
Nguyễn Sinh năm 1932, quê ở huyện Chợ | - Là một nhà văn Nam Bộ, am hiểu và gắn bô với mảnh đất Nam Bộ _ | Đắt lửa, Cánh đông hoang, Mùa Quang Sáng _ | Mới, tỉnh An Giang ~ Sáng tác của ông chủ yêu tập trung viết về cuộc sống và con người | gió chướng, Chiếc lược ngà
‘Nam B@ trong chiên tranh và sau hoả bình
Chế Lan Viên | Tên khai sinh là Phan Ngọc Hoan | - Ông là nhà thơ xuất sắc của nền thơ ca hiện đại Việt nam được nhà | Hoa ngày thường,chỉm báo b¡
(1920- 1989), quê ở Cam Lộ- | nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh vé VHNT (1996) Điêu tản; Di cảo
Quảng Trị nhưng lớn lên ở Bình | - Thơ ông gidu chat triét lí chứa đựng nhiều suy tưởng đậm tính trí tuệ Dinh và hiện đại
Thanh Hải Ï Tên khai sinh là Phạm Bá Ngoàn | - Là nhà thơ cách mạng tham gia hai cuộc kháng chiến chông Pháp và | Những đồng chí tung kí
(1930- 1980), quê ở Phong Điền, | chống Mĩ, là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn học | (1962), Huế mùa xuân, Dâu võng tỉnh Thừa thiên - Huế cách mạng miền nam từ những ngày đầu Trường Sơn (1977), Mùa xuân
~ Thơ Thanh Hải thường ca ngợi tỉnh yêu quê hương đất này (1982)
sự hy sinh của nhân dân miền Nam và khẳng định niềm tin vào chiến thắng của cách man;
Viễn Phương ¡ Tên khai sinh là Phan Thanh Viễn | - Là một trong những cây bút có mặt sớm nhất của lực lượng văn nghệ | Như mây mùa xuân (1978) Măt
(1928- 2005) quê ở Chợ Mới- An | giải phóng Miễn Nam thời kỉ chống Mĩ sáng học trỏ, Nhớ lời di chúc Gian; ~ Thơ Viễn Phương thường nhẹ nhàng, giàu chat tit tinh su Kin,
Hiữu Thỉnh ƒ Tên khai sinh là Nguyễn Hữu Thình | - Là nhà thơ- chiến sĩ viết hay, viết nhiều về con người, cuộc sống | Tập thơ Từ chiến hảo đến thành
sinh năm 1942 quê ở Tam Dương - | nông thôn, về mùa thu phố
Vinh Phi ~ Thơ ông ấm áp tinh người và giảu sức gợi cảm Nhiều vằn thơ thu của
Hiu Thinh mang cảm xúc bang khuâng vấn vương trước đất trời trong, trẻo đang biến chuyển nhẹ nhàn:
Y Phương — | Tên Khai sinh là Hứu Vĩnh Sước |- Là nhà thơ người dân tộc Tày Ong có nhiều bài viết về quê hương | Người hoa ndi(kich ban sin khẩu,
sinh năm 1948, quê ở huyện Trùng 1982), ng hát thing Khánh, tinh Cao -Thơ ông hỗn nhiên mà trong sáng, chân thật mà mạnh mẽ Cách tư | Giêng(thơ, 1986), Lửa hồng một
duy trong thơ ông độc đáo, giảu hình ảnh, thể hiện phong cách của | gc(thơ, 1987),Nói với con
người miễn núi
Lê Minh Khuê | Sinh năm 1949, qué 6 Tinh Gia - “Thanh Hoá, Quốc Byeong Ju Lee(2008) chống Mĩ Đạt giải thưởng VH quốc tÊ mang tên văn hào Hàn thể hệ những nhà văn bắt đầu sing tác trong thời kỉ kháng | Những ngôi sao xa xôi, Những ngôi sao, trái đất,
sông(tuyển tập truyện ngắn) đồng
Trang 9
tinh tế sắc sao, đặc biệt là tâm lí nhân vật phụ nữ
Nguyễn Minh | Sinh năm 1930- mắt năm 1989, quê | - Ông là cây bút xuất sắc của văn học hiện đại, là hiện tượng nồi bật — [Dâu chân người lí
Châu ở huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An | của văn học Việt Nam thời kì đồi mới, ông được Nhả nước truy tặng _ | Mảnh trăng cuối rừng
Giải thưởng Hồ Chí Minh về VHNT (2000)
~ Tnuyện của ông thường mang ý nghĩa tr sinh
, Cỏ lau, mang đậm tính nhân
Lãng (Kim lân) — [=Trong kháng chiến, ông Hai- người Hing Chg Dau, bude phải | Tín xấu về làng | Tình yêu làng | Ngôi thứ 3,| Không gian huyện được
ời làng ở nơi tản cư, ông luôn nhớ và tự hào về làng mình, ông | chợ Diu theo giặc |và tỉnh yéu| theo cdi | mg rng hơn tính khách vui với những tin kháng chiến qua các bản thông tin Ong lấy làm | đã làm ông Hại dân | nước được biểu ¡nhìn va | quan của hiện thực vui sướng và hãnh diện về tỉnh thần anh dũng kháng cl vặt, khổ sở đến kh | hiện rỡ nét và |giọng điều | dường như được tăng
ân làng sự thật đựợc sáng | sâu sắc sửa — nhân | cường hơn; người kế dễ
~ Gặp những người dưới xuôi lên, qua trò chuyện nghe tin làng | 'Š ieee |e ee ee
mình theo Việt gian, ông Hai sững sờ vừa xấu hồ vừa căm saci
~ Chỉ khi tin này được cải chính, ông mới trở lại vui vẻ, phan
là "người cô độc nhất thê gian”, anh làm công tác khí tượng kiêm | 2600m nét đặc biệt là | ông hoạ sĩ | cho câu chuyện vừa có
vật địa cầu nhân vật anh dính chân thực, khách
` thanh niên cquan, vừa tạo điều kiện
đã làm cho những người khách thích thú và hẹn ngày sẽ trở lạ
~ Chia tay nhau, nhưng hình ảnh về con người, cuộc sống cì thanh niên đã để lại trong họ niềm cảm phục và mễn yêu:
lược _ ngà | Truyện kể về tinh cảm cha con ông Sáu trong chiến tranh chống | Ông Sáu về thăm |Lâm cho cấu | Ngôi _ thứ | Câu chuyện trờnên chân
vợ con, con kiêm | chuyện trờ nên | nhất: Nhân | thực hơn, gần gũi hơn
Trang 10
(Nguyễn - Quang Sang) Mĩ Ông Sáu xa nhà di kháng chiến, mãi cho đến khi con gái (bé
Thu) lên 8 tuôi ông mới có địp về thăm nhà và thăm con với tắt
ca long mong nhớ của mình
~ Khi gặp ông Sáu, bé Thu không chịu nhận ông là cha của minh,
vì vết seo trên mặt đã làm cho ông không giống với người cha trong bức ảnh mà em đã biết Bé Thu đã cư xử với ông Sáu như một người xa lạ
~ Đến lúc bé Thu nhận ông Sáu là người cha thân yêu của mình thì cũng là lúc ông phải chia tay con trở lại chiến khu, tỉnh cảm cha con trogn bé Thu trỗi đậy một cách mãnh liệt, thiết tha Trude lúc chia tay, bé Thu dặn ông Sáu làm cho mình một chỉ lược bằng ngà voi
~ Nhớ lời đặn của con, ở chiến khu, ông Sáu đã dành tình cảm thương yêu của mìnhh dé làm một chiếc lược ngà tặng con gái
lúc nhắm mắt, ông đã trao cây lược cho một người đồng đội nhờ
về trao tận tay cho bé Thu
quyết Không nhận ba; đến lúc nhận thì
đã phải chia tay;
dđến lúc hy sinh ông Sáu vấn không được gặp i be Thu Lin nao
Đất ngờ, hấp dẫn nhưng vẫn chan thực vì phù hợp với lô gic cuge sống thời chiến tranh
Và tính cách các nhin vật Nguyên nhân được lí giải thú
vi (cai thạo)
vit người
kế chuyện xung “ti (bác Ba)
qua cái nhh và giọng điệu của chính người chứng kiến câu chuyện
Những ngôi sao xa
xôi (Lễ Minh
Khuê)
~ Truyện kế về ba cô gái TNXP là Thao, Phương Định và Nho;
làm thành một tô trình sát mặt đường tại một trọng điềm
nhất là trong mỗi lần phá bom
~ Tô trình sắt ở trong một cái hang, dưới chân cao điểm, c
i 1g nơi trọng điểm, mặc đủ nguy hiểm nhưng họ
vẫn vui nhộn, hỗn nhiên yêu đời với những giây phút thanh thản,
mơ mộng và đặc biệt là họ rất yêu thương gắn bó với nhau trong,
lần đi phá bom, không may Nho bị thương, cô đã được chị Thao, Phương Định tận tình chăm sóc với một tình cảm yêu thương của những người đồng đội trong khói lửa ác liệt củi chiến tranh
Một lần phá bom
nổ chậm, Nho bị sức ép, Thao va Phương Định rất lo lắng và chăm rất tận tình Bắt ngờ có một trận mưa đá
đổ xuống trên cao điểm khiến họ vui tươi trở lạ
Hiện rõ cuộc sống sinh hoạt, chiến đấu hàng ngày trên cao điểm vô cùng
ác liệt hiểm nguy có thể hy inh bat cit Lic nào, nhưng tâm
hồn 3 TNXP van thanh thản vui tươi, họ vẫn kiên cường
Ngôi thứ nhất; Người
Phù hợp với nội dung tác phẩm, tạo điều kiện thuận lợi để miêu tả và biểu hiện thể giới tam hồn, những cảm xúc suy nghỉ của nhân vật
Minh Châu) Sau bao năm từng đặt chân lên nhiều miễn đất khác nhau, cuỗi
cùng Nhĩ bị cột chặt vào giường bệnh, mọi sinh hoạt đều phải nhờ sự giúp đỡ của người khác mà chủ yếu là vợ con anh Vào một buổi sáng đầu thu, Nhĩ nhìn qua cửa sô ngắm những bông,
nặng, sip chốt, không đi đầu được, nghĩ lại cuộc đời Rút ra những
về qui luật cuộc
Ngôi thứ 3, đặt vio nhân - vật Nhĩ, Không gian truyện được
mở rộng hơn, tính khách quan của hiện thực đường như được tăng
Trang 11
hoa bing ling, ngắm cảnh bên kia bờ sông Hồng Trò chuy: mình và hoàn cảnh | sông Tâm cường hơn,
‘quan sit, Nhĩ chợt nhận ra sự tần tảo, chịu dung, hy sinh day tỉnh | hiện tại trạng và tinh
thương của Liên Cảnh thiên nhiên ở quê hương khiến anh bồi cảm đôi với quê
hồi và khao khát được đặt chân lên bãi bồi bên kia sông, nhưng đương gia
không thể Nhĩ nhờ Tuấn, con trai thứ hai của mình sang bên kia sông hộ anh, nhưng đứa con trai lại sa vào đám chơi phá cờ thé trên hè phố và có thể sẽ lỡ chuyến đờ ngang duy nhất trong
Chuyện * Giá trị nội đụng
người con | -Giátr hiện thực:
gái Nam | + Tác phẩm đề cập tới số phận bi kịch của một người phụ nữ dưc chế độ phong kiến qua nhân vật Vũ Nương
Xương án á phong kiến Việt Nam bắt công, vô
(Nguyễn ~ Giá trị nhân đạo: `
Dữ) + Ca ngợi, trân trọng vẻ đẹp của người phụ nữ thông qua hình tượng nhân vật Vũ Nương
+ Thương cảm cho số phận đau khô bi kịch của người phụ nữ đưới chế độ pik qua nhân vật Vũ Nương
hội phong kiến bắt công tần bạo
nh êm ấm hod thuận
inh nàng ở nhà môi đạy con thơ, chăm sóc mẹ giả
n trọn tình, vẹn nghĩa, thuỷ chung
~ Vũ Nương có số phận đau khổ, oan khuất
+ Sống cô đơn trong cảnh thiếu phụ vắng chồng
+ Bị chồng nghỉ oan, và đánh đuôi đi
+ Tự vẫn ở bản sông Hoàng Gian;
Chuyện _ cũ | * Thói ăn choi xa xi, vô độ của chúa Thịnh Vương (Trịnh Sâm) và các quan hầu cận trong phủ chúa
trong _ phii | - Chúa cho xây dựng nhiều cung điện, đình đài ở các noi dé thoả mãn ý thích “đi chơi ngắm cảnh đẹp”, ý thích đó cứ tiền miên, nối
Trang 12~ Thú chơi cây cảnh: trong phủ chúa với bao nhiêu "trân cảm dị thú, cô mộc quái thạch” điểm xuyết bảy vẽ ra hình non bộ trông nur ben bE
đầu non
* Thói tham lam, nhũng nhiễu của quan lại trong phủ chì
~ Dùng thủ đoạn "nhờ gió bẻ măng” ra đoạ dẫm, cướp bóc của dân |
~ Lập mưu đêm đến cho tay chân sai lính lên vào "lấy phăng đi, rồi buộc cho tội đem giấu vật cung phụng dé doa giẫm lấy tiền”
~ Ngang ngược "phá nhà huỷ tường” của din dé khiéng hòn đá hoặc cây cối mà chúng cướp được
Hoàng _ Lê | *fiiml tượng người anh hùng áo vải Nguyễn Huộ- Quang Trung
nhất _ thống |- Nguyễn Huệ là người có lòng yêu nước nông nàn
chí (Ngô gia | + Căm thù và có ý chí quyết tâm diệt giặc
văn phái) + Lời chỉ dụ
~ Quang Trung là người quyết đoán, + Tự mình "đốc suất đại binh” ra Bắc, tuyển mộ quân sĩ và mở cuộc duyệt bình lớn, đích thân dụ tướng sĩ, định kế hoạch tấn công vào đúng dịp Tết Nguyên Đán
+ Có tải phán đoán, bình khiển tướng
+ Chiến thuật linh hoạt, xuất quỷ nhập thần, biết tập trung vào những
khâu yếu, then chốt
+ Có tầm nhìn chiến lược, trước khi tiến công đánh giặc đã định được ngày chiến thắng
~> Nguyễn Huệ- Quang Trung tiêu biểu cho truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, anh hùng dân tộc
* Bộ mặt bọn xâm luge, bọn bán nướt và sự thất bại của chúng
~ Bản chất kiêu căng, tự phụ nhưng rất hèn nhát của bọn xâm lược, thẻ hiện qua nhân vật Tôn Sĩ Nghị vả một số tướng của y
- Số phân bi đát của bọn vua quan bán nước hại dân Chị em riêng cũa hai chị em Thuý Vân và Thuý Kiều
Thuỷ _ Kiều | + Vẻ đẹp về hình ding (mai cốt cách), vẻ đẹp về tâm hỗn (tuyết tỉnh thần) hoàn mĩ *mười phân vẹn mười
(Truyện + Mỗi người có vẻ dep riêng,
Kiều * Nhan sắc củaThuý Vân:
Nguyễn Du) | + Vẻ đẹp cao sang, quí phái "trang trọng khác vời”: khuôn mặt, nét ngài, tiếng cười, giọng nói, mái tóc, làn da được so sánh với trăng, hoa,
mây tuyết vẻ đẹp phúc hậu đoan trang
é thiên nhiên, hoà hợp với thiên nhiên-> số phận bình lặng suôn sẻ
* Vẽ đẹp của Thuý Kiề : + Đẹp sắc sào, mặn mà (trí tuệ và tâm hỗn), đẹp nghiêng nước, nghiêng thành
n phải ghen ghét, đồ kị-> số phận đau khô, tuân chuyên, sóng gió
on người đa tải, hoàn thiện, xuất chúng
Cảnh ngày | *Khung cảnh mí bất ngắt, tràn đây sức sông
xuân + Nền xanh ngút mắt, điểm vài bông lê tring-> mau sic hai hoa, sống động mới mẻ tỉnh khiết
Trang 13
+ Bút pháp ước lệ cô điền: pha màu hài hoà
* Không khí lễ hội đông vui, náo nhiệt, nét văn hoá truyền thống
* Mã Giám Sinh và bản chat cia y
+ Ưê chưng diện, chải chuốt, mặc đủ đã ngoài 40: trang phục, diện mạo
* Tâm trạng đau buồn, lo lắng sợ hãi của Thuý Kiều: nỗi buồn trào dâng, lan tod vio thiên nhiên như từng đợt sóng
+ Cửa bể chiều hôm: bơ vơ, lạc lõng
+ Thuyền ai thấp thoáng xa xa: vô định
+ Ngọn nước mới sa, hoa trôi: tương lai mờ mịt, không sức sống
+ Tieng song: sợ hãi, dự cảm về cuộc sống, + Buổn trông: điệp từ-> nỗi buén ding dac, trién mién, liên tiếp
* Hình ảnh Lục Vân Tiên - người anh hùng nghĩa hiệp
~ Lã anh hùng tài năng có tắm lòng vì nghĩa vong thân
La con người chính trự = hiệp, trọng nghĩa khinh tải, từ tâm nhân hậu
Lục Vân
* Nhân vật Ngư Ôn:
- Cé tim lòng lương thiện , sng nhân ngỈ
~ Có một cuộc sông trong sạch, ngoải vòng danh lợi
10 Đông - chỉ
(Chính Hữu) * Hình ảnh người lính thời kì đầu kháng chiễn l
~ Ho là những người nông dân mặc áo lính, ra đi từ những miền quê nghèo khó
ước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá”
Trang 14
sàng cảm súng lên đường, để lại và tình cảm nhớ thương của người thân
~ Họ là những người chiến sĩ cách mạng trải qua những gian khổ, thiểu thôn của cuộc đời người lính
~ Đẹp nhất ở họ là tình đồng chí, đồng đội sâu sắc, thân thiết
* Tình đằng chí cña những người lĩnh (chủ dé chinh)
- Cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính
~ Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí
đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau
+ Đồng chí là cùng nhau chia sẻ những thiếu thốn, gian khổ của cuộc đời người lính
+ Tình cảm gắn bó sâu nặng “tay nắm lầy bản tay” cử chỉ mà nhữngngười lính như được tiếp thêm sức mạnh vượt qua mọi gian khổ
_ đẹp của tỉnh đồng chí: “Đêm nay rừng hoang sương muối Đâu súng trăng treo”
lội nảy nở và trở thành inc chặt trong sự chan hoa, chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui, đó là méi tinh tri ki của
lu đội xe 1ä một hình ảnh thực, bom đạn chiến tranh đã làm cho những chiếc xe biến dạng,
không kính tượng thơ độc đáo của thời chiến tranh chống Mĩ
(Phạm Tiến | * Hink ảnh những chiến sĩ lái xe
Duật) ~ Tư thế hiện ngang, tỉnh thần dũng cảm coi thường gian khổ hiểm nguy
+ Ung dung, hiên ngang
+ Thái độ p khó khăn gian khổ, hiểm nguy
~ Tâm hồn sôi nỗi, tình đồng chí, đồng đội gắn bó thân thiết
+ Tác phong rất lính, sôi nôi, nhanh nhẹn, tỉnh nghịch, lạc quan yêu đời + Gắn bỏ thân thiết như anh em một nhà: Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
quyết tâm chiến đấu vì giải phóng Miền Nam thống nhất Tô Quốc
12 | Đoàn thuyền | * Cũnh Biến vào đêm và đoàn thuyền ra khơi ( 2 khỗ đầu)
inh cá| - Bức tranh lộng lẫy hoảnh tráng về cảnh thiên nhiên trên biển
(Huy Cận) | _- Đoàn thuyền đánh cá lên đường ra khơi cùng cất cao tế
* Vẽ đẹp của biển cả và của những người lao động ( 4 Môi thơ tiếp )
~ Thiên nhiên bừng tỉnh, cùng hoà nhập vào niềm vui của con người
~ Vé dep lung linh huyền ảo của biên, cảnh đánh cá đêm trên biên
- Bài hát cảm tạ biển khơi hào phóng, nhân hậu, bao dung
~ Không khí lao động với niềm say mê, hào hứng, khoẻ khoán, thiên nhiên đã thực sự hoả nhập vào nhau, hỗ trợ cho nhau, tạo thành sức mạnh trong cuộc chỉnh phục biển cả
* Cảnh đoàn thuyền trở về trong buổi bình mình ( khổ cuối )
Trang 15
~ Cảnh đoàn thuyền đỏnh cỏ trở về sau một đờm lao động khõn trương
~ Tiếng hỏt diễn tả sự phần khởi của những con người chiến thắn;
13 Bếp lửa
(Bang Viet) ~ Sự hồi tưởng bắt đầu từ hỡnh ảnh thõn thương về bếp lửa * Hồi tưởng về bà và tỡnh bà chỏu
~ Thời ấu thơ bờn bà là một tuổi thơ nhiều gian khỏ , thiếu thụn nhọc nhằn
Ki niệm về bà và những năm thỏng tuụi thơ luụn gắn với hỡnh ảnh bếp lửa
~ Âm thanh của tiếng chim tu hỳ
* Những suy ngẫm về bà và hỡnh ảnh bếp lửa
~ Cuộc đời bị: khó nhóc, lấn đỀn , chbu đựng nhiều mất m1
- Sự tCn tffo , đức hy sinh ch’m lo cho mói ngời của bụi
- BOp lộa tay bu nhdm Fn mei sim mai I nhdim In niềm yu thơng, niềm vui sẽi Em, san sĨ vụ cần “ Nhóm dỀy cfị nh+ng tem tnh tuei nhỏ"; ngăn lừa bụ nhen lụ ngăn lửa của sức sống, lũng y*u thơng vụ niềm y^u thơng bất diệt
* Nẹi nhớ mong của ngời ch ,u đối uới bụ eũng lụ đối với gia đxnh, qu* hơng uụ °ất nức
- Cuộc sộng sung sớng đCy đủ vụ trụn niệm vui
- Không nguôi qu°n nh+ng rm th,ng tuaù thơ ở với bụ vụ txnh cfỡm ấm ,p của bụi với [ầng biết ơn
* Hỡnh anh ving trăng trong cảm xỳc của tỏc giỏ Ộ
~ Vẳng trăng là một hỡnh ảnh của thiờn nhiờn tươi mỏt, một vẻ đẹp bỡnh dị và vĩnh hằng của vũ trụ
~ Trăng là người bạn trỡ kỉ của thời thơ ấu và những ngày chiến đõu ở rừng
tranh, sống trong cảnh hoà bỡnh, cuộc sống của con người đồi thay, ngập chim trong hạnh phỳc, khụng ớt người đó vụ tỉnh lóng quờn quỏ khứ
~ Trong khoảnh khắc hiện tại, hỡnh ảnh vằng trăng đột ngột xuất hiện trong đờm điện
~ Con người ngỡ ngàng đến thang thốt, đó đỏnh thức trong tõm hỏi niềm day dứt, õn hận:
“giật mỡnh” soi lại con người bao kỉ niệm
sửy ngằm về quỏ khứ, cần sụng cú trỏch nhiệm với quỏ khứ, về hiện ại, về sự vụ tỉnh vụ nghĩa đỏng trỏch giận
tựa cho hiện tạ
Nam: đạo lớ thuỷ chung, õn
mỡnh” nhắc nhở khụng được phộp lóng quờn quỏ khứ, cằn cú trỏch nhiệm với quỏ khứ, coi quỏ khứ là đi khứ để soù vào hiện tại Sống thuỷ chung, nghĩa tỉnh với quỏ khứ Đú là một đạo lớ truyền thống của dõn tộc Vii tỡnh nghĩa tỡnh
* Khỏc ca thức nhất là tiếng ru khi mẹ địu con gia gao
~ Trỏi tỉm yờu thương mờnh mụng của người mẹ ngẽ
~ Hạt gạo hậu phương, hạt gạo của mẹ nặng tỉnh nặng nghĩa
* Khỏc ca thức hai là tiếng ru khi mẹ tỉa bắp trờn nứi Ka-lui
Trang 16
Khoa Điểm) ~ Người mẹ cần cự và đảm đang vừa địu con, vừa làm rẫy
~ Tỉnh yờu thương, niềm tự hảo của mẹ đối với cụ Tai
Mẹ nhõn hậu, lũng mẹ bao la mang nặng tỉnh làng nghĩa xúm
* Khỳc ca thức 3 là khỳc ca chiến đói
~ Cả gia đỉnh mẹ cựng ra trận, mang tầm vúc anh hựng
Me diu con ra trận, đi tiếp tế, đi tải đạn vỡ sự nghiệp gi nước
* GIÁc mơ tỡnh thương, giắc mơ về Âm no, hạnh phỳc, giấc mơ chiến thẳng ~> tỡnh yờu quờ hương đất nước, ý chớ chiến đấu cho độc lập tự
m thức của tuổi thơ, trở nờn gõn gũi thõn thiết và sẽ theo cựng con người đến suốt cuộc đời
~ Hỡnh ảnh con cũ đó gợi ý nghĩa biểu tượng về lũng mẹ, về sự dĩu dắt, nõng đỡ diu dàng và bền
~ Cỏnh cũ đó trở thành bạn đồng hành của con người trờn suốt chặng đường đời từ tu
* Đoạn 3: Từ hỡnh ảnh con cũ, suy ngẫm và triết ý về ý nghĩa của lời ru và lũng mẹ đối với cuộc đời mỗi con người
~ Hỡnh ảnh con cũ được nhắn mạnh ở ý nghĩa biểu tượng cho tắm lũng người mẹ, lỳc nảo cũng ở bờn con đến suối
T7 |Mũa xuin | * Misa xuõn của thiờn nhiờn, đất mồi (Khụ đầu)
nho nhỏ | - Mựa xuõn thiờn nhiờn xứ Huế tươi đẹp, rộn ró và tràn ộ
(Thanh Hai) | - Tõm trạng nỏo nức, xụn xao, say sưa, ngõy ngất trước sức xuõn
* Mựa xuõn của đất nước ( khổ 2,3 )
- Hxnh finh “ngời cCm súng”, “ngời ra đọng" biểu trng cho hai nhiệm vụ chiến đấu vụ lao động xây dựng @Et nic - - Sac sống bền v:ng của đất nớc bốn nghxn rm qua bao vất , gian lao vẫn vớt Pn vụ mẹi mĩa xưân vO @ic tiOp thộm sức sống để bừng dỀy với nhPp diệu hối h, sôi động
* Tem niệm eủa nhụ thơ dâng trấn “ mĩa xuân nho nhỏ” của mxnh cho °ất nớe, cho euộe đời ( củn l!ỉ }
- Kh,t vóng @fc hoụi nhẾp vụo cuộc sống của đẫt nớc, cống hiến phỌn tốt đẹp - dĩ nhỏ bé của mxnh cho cuộc đời chung, cho
@ất nớc
- 8iệu Nam ai, Nam bxnh mờnh mang, tha thiết đfc cất Pn ngĩi ca qu* hơng @ất nớc, thể hiện niềm tin y*u, g3⁄4n bó sâu n⁄Eng
18 | Sang _ thu | * Tớn hiệu của sự chuyễn mựa từ cưỗi hạ sang đầu thư (Hữu Thỉnh) ~ Ngọn giú se nhẹ nhẳng mang theo hương ụi man sương gióng qua ngừ
Trang 17
~ Nhân hoá làn sương: mùa thu mang đậm hỗn người với tâm trạng ngỡ ngàng, bing khuâng (bỗng, hình như)
* Sự vật ở thời điểm giao mìàa
~ Dòng sông không cuỗn cuộn dữ trong trong lững lờ như ngẫm nghĩ
~ Tương phản với sông, chim lai bắt
~ Đám mây như một đãi lụa trên
nhuồm sắc thụ
* Suy ngẫm triết lý sang thu của hồn người
~ Vẫn là nắng mưa, sắm chớp, bão đông như mùa hạ, nhưng mức độ đã khác
~ Sang thu không những địu nắng, bớt mưa mà cũng thưa và nhỏ dần, không đủ sức lay động những hàng cây cổ thụ khi đã trải qua hai mùa xuân, hạ,
~ Cũng giống như * hàng cây đứng tuổi ”, khi con người đã từng va chạm, nếm trải trong cuộc sống thì sẽ vững vàng hơn, chín chắn hơn
trước mọi tác động bắt thường của ngoại cảnh
19 Nỗi với con
(Y Phương) * Tình yêu thương của cha mẹ, sự đùm bọc của quê hương đối với con ~ Không khí gia đình tràn đầy niêm vui và hạnh phúc, con lớn lên từng ngày trong tình yêu thương của mọi người
~ Con lớn lên trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hương; đây là nơi che chở, đảm bọc và nuôi dưỡng con người từ tình cảm đến lỗi sông
* Củ ngọi những đức tinh cao đẹp của người miều núi và thể hiện mong óc của người cha qua lời tâm tình với con
~ Ca ngợi những đức tính cao đẹp của “người đồng minh”: sng thuỷ chung nơi chôn rau cắt rồn, cuộc sông mạnh mẽ và tràn diy
- Người cha muốn truyền vào con lòng chung thuỷ với quê hương, biết chấp nhận và vượt qua mọi khó khăn thử thách bằng niềm tỉn của mình Cuộc sống dù có đói nghèo, con người dầu * thô sơ da thịt”, nhưng không hề nhỏ bé về tâm hồn Họ biết lo toan và mong ước, biết tự lực, tự cường xây đựng quê hương, duy tỉ những tập quán tốt đẹp,
~ Người cha mong muốn con minh phải tự hảo về truyền thống tot dep của quê hương, -> Sức sông vẻ đẹp đáng yêu và tâm hồn của một dân tộc miễn núi
* Nỗi niềm xúc động khi vào lãng viễng Bác
~ Cách xưng hô lác” rất gần gũi, thân thương vừa trân trọng thành kính; Thay tir “viéng” bing từ "thăm" như đùng lí tí để chế ngự tình cảm, cố kìm nén nỗi xúc động
ảnh hằng tre quanh lãng Bác hiện lên trong màn sương sớm, một hình ảnh thân thuộc của quê hương Việt Nam Một tinh cảm vừa thân quen vừa tự hảo bởi cây tre là biểu tượng của con người Việt Nam với bản lĩnh, sức sống bền bi, kiên cường
* Tự hào, tôn kính và lòng biết ống bác
~ Sự vĩ đại của Bác Hỗ (như mặt trời) vừa thể hiện được sự tôn kính của nhân dân, của nhà thơ đối với Bác
- Niềm xúc động, lòng thành kính của nhân dân, của nhà thơ đối với Bác:
* Tình cảm của tắc giả, của nhân dân
- Không gian yên tĩnh thiêng liêng và ánh sáng thanh khiết, địu nhẹ: ẩn dụ *vằng trăng sáng dịu hiền” nâng niu giấc ngủ bình yên của Bác tâm hỗn cao đẹp sáng trong và những vằn thơ tràn đầy ánh trăng của Người
Trang 18~Niềm xúc động thành kính và nỗi xót đauvì ra đi của Bác: Lí trí thì tin rằng bác vẫn còn sông mãi với non sông đất nước như trời xanh mãi mãi nhưng trái tim lại không thé không đau nhói, xót xa vì sự ra đi của Bác
* Tâm trạng và óc mong của tác giả khi phải rời lăng Bác
trạng lưu luyến của nhả thơ muốn được ở mãi bên King Bác: nỗi xót thương trào nước mắt
~ Nỗi xót thương như nén giữa tâm hồn, làm nảy sinh bao ước muốn tha thiết và chân thành
2 [Lang Kim | * Ông Hai là người nông dân cần cù chất phác, tình tình xi lõi, vui chuyện: Ông hay lam hay làm, hay kế về làng
Lân * Là người yêu làng thiết tha, mặn mà, sâu sắc gắn với tình yêu nước và tình cảm kháng chiến
(Nhân vật | + Tự hảo, hãnh diện về làng: thường xuyên khoe làng cho đỡ nhớ, thường xuyên quan tâm đến làng, nghĩ đến những ngày hoạt động kháng ông Hai) | chiến giữ làng cùng anh em
+ Oán giận, đau khổ khi nghe tin làng Chợ thân, lúc nào cũng lo lắng, chột dạ, nơm nớp; thù làng: trò chuyện với đứa con nhỏ vợi bớt nỗi khổ đau, trút gánh nặng mặc cảm và để thổ lộ tỉnh yêu cách mạng
+ Vui mừng phần khởi khi nghe tin làng được minh oan: mặt vui tươi, rạng rỡ hẳn lên, mua quả cho con; lật đật sang nhà ông Thứ, đi lên nhà trên bỏ đi nơi khác, múa cái tay lên mà khoe nhà ông bị đốt làng ông bị ch: ih doi danh dự cho làng
inh anh người nông dân Việt Nam yêu ling, tinh yêu dy gắn bỏ và thống nhất với tình yêu nước và t cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
có thể nói được mây, tính được gió
+ Khiêm tốn không để cho hoạ s thiệu những con người lao động khác
* Là người có tâm hồn nhạy cảm, trong sáng và có cuộc sông hốt sức phong phú
+ Luôn cởi mở, chân thành, quan tâm, chu đáo với mọi người: tặng vợ bác lái xe củ tam thất, tặng hoa cho cô gái, biếu mọi người làn trứng,
để ăn trưa-> tắm lòng nhân hậu
+ Tổ chức cuộc sống ngăn ấp, phong phú: đọc sá
fh, trồng hoa, nuôi gà
Trang 19
-> Anh là ngựi iêu cho những con người lặng lẽ công hiễn cho đất nước ở miền lặng lề Sa Pa, là hình ảnh tốt đẹp của thể hệ trẻ-
những con người mới trong công cuộc xây đựng đất nước
~ Kinh yêu, tôn thờ người cha của mình
+ Lạ lùng, sợ hãi và xa lạ đối với người cha: nghe gọi con bé giật mình, tròn xoe mắt nhìn, ngơ ngác, lạ lùng, lên
+ Kiên quyết không chịu nhận ba vì Thu đã khắc ghỉ trong lòng hình ảnh về ngươi cha trong tắm hình
~ Tình yêu cha sâu sắc và mãnh liệt
+ Giữ mãi hình ảnh về người cha đẹp và hoàn hảo nên quyết không gọi “ba”, nói trồng, hắt trứng cá, cự tuyệt, xa lánh cha + Nằm im, lăn lộn, thở dải khi nghe bà
+ Lãng lẽ đứng ở góc nhả, đôi mắt buồn với vẻ nghĩ ngợi sâu xa + Cất tiếng gọi ba như xé rut: “ Ba a ba” Tiếng gọi "ba” như thết sau 3 ngày, sau 8 năm kìm nén trong lồng ngực, trong trái tỉm chan chứa tỉnh yêu thương, là tiếng gọi ba lần đầu và cũng là ng- thật cảm động và đau đớn
+ Hôn chả cùng kháp, hôn lên cả vét theo trên mặt ba, vết theo - thủ phạm gây nghỉ ngờ, chia rẽ tỉnh cảm cha con, vết thương chiến tranh
~ Là cô bé ngây thơ, trơng ngạnh, cúng cởi mạnh mẽ và sâu sắc
+ Sự ngây thơ, chân thành của đứa bé 8 tuổi, đứa trẻ Nam bộ trong hoàn cảnh chí + Dứt khoát, rạch ròi, quyết liệt: nhất quyết không gọi “ba”, phản ứng mạnh mẽ
+ Kiêu hãnh về một tỉnh yêu, niềm tự hảo đảnh cho người cha của mình, người cha chụp hình chung với má
+ Tận hưởng một cách vỗ vập, hối tiếc cái tỉnh cha con máu mủ trong giờ phút ngắn ngủi lúc chia tay
* Nhân vật ông Sáu: Là người cha thương yêu con vô cùng
~ Ông háo hức, chờ đợi giây phút được gặp con và khao khát được nghe tiếng gọi “ba” của đứa con
+ Cái tinh cha con cứ nôn nao trong con người anh, không chờ xuông cập bến anh nhún chân nhay thot lên, anh bước vội vàng những bước đài, vừa bước vừa khom lưng đưa tay đón chờ con
+ Anh mong được nghe một tiếng gọi "ba” của con bé, những con bé chẳng bao giờ chịu gọi
~ Tìm đủ mọi cách đễ gần git con, thương yêu con
+ Suốt ngày anh chẳng đĩ đâu xa, lúc nào cũng vỗ về con
+ Anh ngồi im giả vờ không nghe chờ nó gọi ` Ba vo an com”
+ Trong bữa cơm, anh gắp trứng cá cho con
- HHụt hãng, đau khổ khi con không nhận mình là cha
+ Anh không ghìm nỗi xúc động, vết theo dài bên má đỏ ửng, giằn giật, giọng lặp bặp, run run; Ba đây con
+ Anh đứng sững, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sim lại, hai tay buông xuống như bị gây
+ Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu cười Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc được nên phải cười vậy thôi
|- Bực mình trước sự thái quá của bé Thu, quá thương con ông không ồim nổi cảm xúc và đã đánh con: Giạn qua không kịp suy nghĩ, anh
‘vung tay đánh vào mông con bé và hét lên: - Sao mày cứng đầu quá vậy, hả?
Trang 20
tốc còi
- Vào chiến trường
+ Hồi hận, day dứt vì đánh con
+ Dễn toàn bộ niềm say mê, tỉnh yêu thương để làm chiếc lược cho con, anh khắc lên chiếc lược dòng chữ” Yêu nhớ tặng Thu, con của ba”' đồng chữ chứa bao nhiêu tỉnh cảm sâu nặng của người cha
+ Trước khi hy sinh ông nhờ bạn mình chuyển cây lược đến cho bé Thu Chiếc lược là biểu tượn
24 | Bến _ quê- | * Hoàn cảnh đo le của nhân vật Nhĩ: từng di nhiều nơi trên thể giới nhưng vào những ngày cuối đời lại bị buộc chặt vào giường bệnh
"Nguyễn * Tâm trạng cña Nhi trong budi sáng đầu thu nơi bén qué:
Minh Châu _ | - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên vào một buổi sáng đầu thu ở bên qué Đồ là vẻ đẹp giản di nhưng trường cửu, cái đẹp của quê
hương
~ Một không gian có chiều sâu , rộng và sống động lạ thường: hoa bằng lăng tim, tỉa nắng sớm, mảu vàng thau, màu xanh non của bãi bồi
~ Tình yêu thương , sir tin tio và dite hy sinh thầm lặng của Liên -
~ Thực sự thấu hiểu và sự âu sắc người vợ của mình: "Suốt đời anh chỉ làm em khổ tâm mã em vẫn nín thỉnh ”
* Nhĩ căm nhận được sự quan tâm, tình yêu thương, lòng nhân hậu của cụ giáo Khuyến và lũ trẻ con hàng xóm
it chan lên bãi bồi bén kia sông
~ Không thực hiện được niềm khao khát anh đảnh nhờ con trai nhưng đứa con không hiểu đã thực hiện một cách miỄn cưỡng và lại sa vào đầm phá cỡ thể tên 'hè phố, có thẻ bị lỡ chuyến đò ngang duy nhất trong ngày
* ý nghĩa triết lí: tác phẩm chứa đựng những nhận thức sâu sắc về cuộc đời, cuộc sống và số phận con người chứa đầy những điều bất thường, những điều nghịch lý, ngẫu nhiên, vượt ra ngoài những dự định và ước muốn, cả những hiểu biết và toan tính của người ta(vòng vẻo, chủng chỉnh)
* Những trải nghiệm của đời người: bến đậu bình yên nhất đẹp đ nhất chỗ dựavững chắc nhất của đời người là gia đình và quê hươn;
25 | Những ngôi | * ANưững cô gái T'VXP trong tổ trình sát mặt đường
sao xa Xôi | - Hoàn cảnh sống và chiến đâu noi tuyến lửa đã gắn bó họ thành
(Tê - Minh | + Hoàn cảnh sống vô cùng gian khỏ, ác liệt: đóng quân ở một cái hang giữa một vùng trọng điềm
Khuê) + Công việc phải mạo hiểm với cái chết, luôn căng thăng than kinh, đòi hỏi sự đũng cảm và bình tỉnh hết sức: chạy trên cao điểm giữa ban
ngày, phơi mình ra giữa vùng trọng điểm đánh phá của máy bay địch