1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA PHỤ NỮ ĐÃ CÓ CHỒNG TRONG ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ

24 4,5K 31

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 237,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chăm sóc sức khỏe sinh sản là chăm sóc sức khỏe cho tất cả mọi người từ khi mới là bào thai cho đến khi già. Sức khỏe sinh sản là phần không thể thiếu để con người phát triển hoàn hảo về thể chất, tinh thần và xã hội.Đây là một vấn đề ngày nay rất được quan tâm trên phạm vi toàn thế giới nhằm đảm bảo sức khỏe và hạnh phúc cho con người trong lĩnh vực sinh sản và tình dục.Đầu tư cho chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản là cách đầu tư tổng hợp lồng ghép nhiều hoạt động của các chương trình quốc gia theo chiến lược nhằm thực hiện việc nâng cao và giữ gìn sức khỏe cho phụ nữ đã có chồng trong thời kỳ sinh sản. Cùng với việc đưa ra các chỉ tiêu cụ thể để các cấp, các ngành làm căn cứ chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ góp phần không ngừng nâng cao chất lượng, đảm bảo tính bền vững trong cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG

BỘ MÔN THỐNG KÊ Y TẾ-DÂN SỐ-SỨC KHỎE SINH SẢN

- -ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA PHỤ NỮ ĐÃ CÓ CHỒNG TRONG ĐỘ

TUỔI SINH ĐẺ TẠI XÃ THỦY PHÙ, TX.HƯƠNG THỦY,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2017

TỔ: 2

Trang 2

1.

Trang 3

MỤC LỤC

Contents

I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

1 Định nghĩa 2

2 Tình hình chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ đã có chồng trong độ tuổi sinh đẻ trên thế giới và ở Việt Nam 2

3 Một số nghiên cứu liên quan 4

4 Nét đặc trưng địa bàn nghiên cứu 5

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

1 Thiết kế nghiên cứu: 7

2 Đối tượng nghiên cứu 7

3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 7

4 Phương pháp thu thập số liệu 8

5 Phương pháp xử lý số liệu 8

6 Đạo đức trong nghiên cứu 8

7 Hạn chế trong nghiên cứu 9

IV DỰ KIẾN KẾT QUẢ 10

1 Kiến thức về chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ đã có chồng trong độ tuổi sinh đẻ 10

2 Thái độ về chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ đã có chồng trong độ tuổi sinh đẻ 11

3 Thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ đã có chồng trong độ tuổi sinnh đẻ 12

V KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU 15

VI DỰ TRÙ KINH PHÍ NGHIÊN CỨU 17

VII TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

PHIẾU ĐIỀU TRA 19

Trang 4

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Chăm sóc sức khỏe sinh sản là chăm sóc sức khỏe cho tất cả mọi người từ khi mới là bào thai cho đến khi già Sức khỏe sinh sản là phần không thể thiếu để con người phát triển hoàn hảo về thể chất, tinh thần và xã hội.Đây là một vấn đề ngày nay rất được quan tâm trên phạm vi toàn thế giới nhằm đảm bảo sức khỏe và hạnh phúc cho con người trong lĩnh vực sinh sản và tình dục.Đầu tư cho chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản là cách đầu

tư tổng hợp lồng ghép nhiều hoạt động của các chương trình quốc gia theo chiến lược nhằm thực hiện việc nâng cao và giữ gìn sức khỏe cho phụ nữ đã có chồng trong thời kỳ sinh sản Cùng với việc đưa ra các chỉ tiêu cụ thể để các cấp, các ngành làm căn cứ chỉ đạothực hiện nhiệm vụ góp phần không ngừng nâng cao chất lượng, đảm bảo tính bền vững trong cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản

Phụ nữ là cốt lõi của sự phát triển kinh tế và xã hội Sức khỏe và cuộc sống của họ có ý nghĩa qua trọng đối với bản thân, gia đình và cộng đồng Hơn nữa, sức khỏe và đời sống của phụ nữ là yếu tố cơ bản cho thế hệ tương lai, phụ nữ nắm giữ chức năng của sự sống làsinh đẻ và nuôi dạy con cái Chúng ta vẫn chưa chú ý đầy đủ để đảm bảo rằng họ có thể thực hiện những việc này một cách an toàn

Từ những lí do trên, chúng em đã chọn đề tài “ Kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ đã có chồng trong độ tuổi sinh đẻ”

Để góp phần vào việc vận dụng các lý thuyết xã hội và kiến thức y học trong việc phân tích, làm rõ thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành, cũng như các nhân tố tác động đến vấn đề chăm sóc sức khỏe của phụ nữ đã có chồng trong độ tuổi sinh đẻ.Nâng cao nhận thức của phụ nữ về tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe sinh sản, chúng em đưa ra các mục tiêu sau:

1 Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ đã

có chồng trong độ tuổi sinh đẻ.

2 Phân tích các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ đã có chồng trong độ tuổi sinh đẻ.

Trang 5

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 Đ nh nghĩa ịnh nghĩa.

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) sức khỏe sinh sản là trạng thái khỏe mạnh về thể chất,tinh thần và hòa hợp xã hội về tất cả các phương diện liên quan đến hệ thống sinh sảntrong suốt các giai đoạn của cuộc đời Chăm sóc sức khỏe sinh sản(CSSKSS) là một tậphợp các phương pháp, kỹ thuật và dịch vụ nhằm giúp cho con người có tình trạng SKSSkhỏe mạnh thông qua việc phòng chống và giải quyết những vấn đề liên quan đến SKSS.Điều này cũng bao gồm cả sức khỏe tình dục với mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống

và mối quan hệ giữa con người với con người mà không chỉ dừng lại ở chăm sóc y tế và tưvấn một cách đơn thuần cho việc sinh sản và những nhiễm trùng qua đường tình dục

2 Tình hình chăm sóc s c kh e sinh s n c a ph n đã có ch ng trong đ tu i ức khỏe sinh sản của phụ nữ đã có chồng trong độ tuổi ỏe sinh sản của phụ nữ đã có chồng trong độ tuổi ản của phụ nữ đã có chồng trong độ tuổi ủa phụ nữ đã có chồng trong độ tuổi ụ nữ đã có chồng trong độ tuổi ữ đã có chồng trong độ tuổi ồng trong độ tuổi ộ tuổi ổi sinh đ trên th gi i và Vi t Nam ẻ trên thế giới và ở Việt Nam ế giới và ở Việt Nam ới và ở Việt Nam ở Việt Nam ệt Nam.

Theo Tổ chức Y tế thế giới, làm mẹ an toàn là tất cả phụ nữ đều được nhận sự chǎm sóccần thiết để được hoàn toàn khỏe mạnh trong suốt thời gian mang thai, trong khi sinh vàsau sinh Để đảm bảo an toàn cho mẹ và con trong quá trình mang thai, chuyển dạ và sausinh thì phụ nữ phải được cán bộ y tế có trình độ chuyên môn chăm sóc và theo dõi Trênthế giới, mỗi năm có khoảng 585.000 phụ nữ tử vong có liên quan đến thai nghén và sinh

đẻ Tại Lào, tỷ lệ tử vong của trẻ em dưới một tuổi trong năm 2007 là 72/1000 trẻ đẻ sốngcao hơn nhiều so với các nước trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới Trong khi đó,

tỷ lệ tử vong mẹ ở Lào là rất cao với 405/100.000 trẻ đẻ sống Nguyên nhân chủ yếu là dotình trạng sức khỏe bà mẹ kém trong quá trình mang thai và các biến chứng có liên quanđến thai nghén, sinh đẻ và sau sinh; đặc biệt là do các biến chứng, tai biến sản khoa xảy ratrong chuyển dạ và sau sinh Hầu hết các trường hợp tử vong mẹ và con này đều có thểtránh được bằng cách chăm sóc sức khỏe toàn diện cho tất cả các bà mẹ trong quá trìnhthai nghén; đặc biệt là chăm sóc, theo dõi tốt cho các bà mẹ trong chuyển dạ và sau khisinh Tại các nước đang phát triển, mang thai và sinh đẻ là một trong những nguyên nhân

Trang 6

nguyên nhân gây ra ít nhất 18% gánh nặng bệnh tật ở độ tuổi này, nhiều hơn bất kỳ mộtvấn đề sức khỏe nào khác Chủ yếu là do tình trạng sức khỏe bà mẹ kém trong quá trìnhmang thai và các biến chứng có liên quan đến thai nghén, sinh đẻ và sau sinh; đặc biệt là

do các biến chứng, tai biến sản khoa xảy ra trong chuyển dạ và sau sinh Hầu hết cáctrường hợp tử vong mẹ và con này đều có thể tránh được bằng cách chăm sóc sức khỏetoàn diện cho tất cả các bà mẹ trong quá trình thai nghén; đặc biệt là chăm sóc, theo dõi tốtcho các bà mẹ trong và sau sinh

b Việt Nam

Chỉ số nhân khẩu học và chỉ số kinh tế đã nói lên thành công của Việt Nam, tuy nhiên quátrình công nghiệp hóa nhanh chóng và mức độ di chuyển dân cư ra thành thị tăng đang dầnlàm thay đổi cơ cấu và chức năng của xã hội Việt Nam hiện nay đang đứng trước cả cơhội lẫn thách thức, bao gồm cả trong lĩnh vực y tế

Tỷ trọng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế dành cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản(SKSS) còn thấp Nhiều dịch vụ chăm sóc SKSS thiết yếu (chăm sóc trẻ sơ sinh bằngphương pháp Căng-gu-ru, chẩn đoán bệnh lây qua đường tình dục ) còn chưa sẵn có ởtuyến y tế cơ sở Thêm nữa, người dân 3 địa phương này cũng vẫn còn gặp rủi ro tài chínhkhi sử dụng dịch vụ chăm sóc SKSS, có tới 13,6% hộ gia đình sẽ bị rơi vào bẫy nghèo nếuchi phí thêm cho dịch vụ chăm sóc SKSS.Sự phát triển của xã hội cũng đồng thời tạo ranhững thách thức, đặc biệt trong lĩnh vực chăm sóc SKSS

Quỹ dân số liên hợp quốc (UNFPA) đã nêu ra các vấn đề chủ yếu sau trong lĩnh vực sứckhỏe sinh sản ở Việt Nam:

o Tỷ lệ tránh thai phổ biến cao (75%), trong đó đa số chị em phụ nữ sử dụng vòngtránh thai (IUDs) và các biện pháp tránh thai tự nhiên Việc tiếp cận các biện pháp tránhthai hiện đại còn nhiều hạn chế Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại là 52.6%

o Không phải tất cả người dân Việt Nam đều dễ dàng tiếp cận các thông tin và dịch vụ

về sức khỏe sinh sản Vị thành niên, thanh niên chưa lập gia đình, và những người dânsống ở vùng sâu, vùng xa, đặc biệt đối mặt với những khó khăn trong việc tìm kiếm vàtiếp cận các thông tin và dịch vụ sức khỏe sinh sản có chất lượng

o Tỷ lệ phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản (20%) vànhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục cao (25%)

o Những đóng góp của y tế công đã góp phần làm giảm tỷ lệ tử vong mẹ và con, tuynhiên tử vong mẹ vẫn còn ở mức cao (29.9/1000), đặc biệt ở miền trung cao nguyên và cáctỉnh miền núi phía bắc

Đối với phụ nữ, quãng thời gian từ 15-49 tuổi là một thời kỳ đặc biệt vì ở giai đoạn này người phụ nữ thực hiện chức năng quan trọng của mình đó là chức năng sinh sản Tại Việt Nam, với dân số theo số liệu Tổng điều tra Dân số sơ bộ 2014 là 90.728,9 , trong đó phụ

nữ chiếm 45.970,8, số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ 15-49 tuổi chiếm 55,1% tổng số phụ

nữ Như vậy, tỷ lệ phụ nữ 15-49 tuổi chiếm một tỷ lệ không nhỏ Sức khỏe sinh sản là mối quan tâm của cả cuộc đời người phụ nữ bởi sự liên quan và dễ đưa đến những nguy cơ

Trang 7

rủi ro về sức khỏe từ tình dục và sinh sản Phần lớn gánh nặng sức khỏe của phụ nữ đều liên quan tới tình dục và sinh sản Những điều kiện liên quan đến sức khỏe sinh sản chiếmmột nửa trong số 10 nguyên nhân hàng đầu gây ra gánh nặng bệnh tật cho phụ nữ ở tuổi sinh đẻ Nhưng hiện nay, chúng ta vẫn chưa thực sự quan tâm đúng mức đến CSSKSS để người phụ nữ thực hiện chức năng sinh sản một cách an toàn Tại Việt Nam, theo ước tính,mỗi năm vẫn có khoảng 1000 bà mẹ chết do các nguyên nhân kể trên và như vậy mỗi ngàytrên cả nước có tới 3 phụ nữ chết có liên quan đến thai sản.

3 M t s nghiên c u liên quan ộ tuổi ố nghiên cứu liên quan ức khỏe sinh sản của phụ nữ đã có chồng trong độ tuổi

Đã có nhiều công trình nghiên cứu đi sâu vào tìm hiểu nhận thức, thái độ,thực hành củaphụ nữ trong độ tuổi sinh sản với hàng loạt các vấn đề xã hội có liên quan Như:

- Nghiên cưú về “ Thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ huyện đảo BạchLong Vỹ- Hải Phòng” từ tháng 01/2008 đến tháng 05/2008 đã tìm hiểu mức độ nhận thức

về sức khỏe sinh sản của phụ nữ huyện đảo và từ nhận thức đó họ hành động ra sao,thựctrạng hành vi chăm sóc sức khỏe của họ như thế nào.Nghiên cưú đã tìm hiểu các yếu tố tácđộng đến việc CSSKSS của phụ nữ huyện đảo, nguyện vọng của phụ nữ huyện đảo vềcông tác CSSKSS ở địa phương và đưa ra một số giải pháp , khuyến nghị phù hợp nhằmnâng cao nhận thức, thay đổi hành vi chăm sóc sức khỏe sinh sản theo hướng tích cực chophụ nữ huyện đảo

- Nghiên cứu về “Nghiên cứu thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ 15 – 49tuổi tỉnh Vĩnh Long” năm 2015 Qua nghiên cứu có 90,4% phụ nữ từng nghe nói và 96,7%phụ nữ biết về triệu chứng của bệnh, tuy nhiên chỉ có 11,8% trong số đó có kiến thứcđúng Đối với tuổi sinh con đầu lòng, 67,4% cho rằng tốt nhất là từ 20 – 25 tuổi, 25 – 30chiếm 20%, còn 1,4% cho rằng tốt nhất nên sinh con ở độ tuổi 30 – 35 Đề tài cũng khảosát về kiến thức thời điểm dễ thụ thai và kết quả là có 33,4% phụ nữ có hiểu biết về vấn đềnày Từ đó đề xuất và khuyến nghị cũng như đưa ra những giải pháp để nâng cao chấtlượng CSSKSS của phụ nữ trong độ tuổi từ 15 – 49 bao gồm nguồn nhân lực, trang thiết

bị, cơ chế chính sách, kinh phí, sự phối hợp giữa các ngành truyền thông, giáo dục sứckhỏe, tổng đài tư vấn qua điện thoại

Trang 8

4 Nét đặc trưng địa bàn nghiên cứu

4.1 Tổng quan đặc điểm về địa bàn : xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy

- Là xã thuộc vùng đồng bằng nằm phía Nam Thị xã Hương Thủy, cạnh sân bay và khucông nghiệp Phú Bài Có tọa độ vị trí địa lý từ 16o21’41”vĩ độ Bắc đến 107o42’39” kinh độĐông Tổng diện tích: 34,27 km2, dân số: 14.562(2015) người với 3.212 hộ, mật độ dân số: 424,92 người/km2 Tổng số thôn : 11, loại đơn vị hành chính: Loại I

+ Phía Đông giáp với sông Đại Giang, xã Vinh Thái (huyện Phú Vang)

+ Phía Tây giáp với xã Phú Sơn

+ Phía Nam giáp với xã Lộc Bổn (huyện Phú Lộc)

+ Phía Bắc giáp với phường Phú Bài, xã Thủy Tân

4.2 Kinh tế - văn hóa – xã hội

-Nhân dân chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp trên 70% và 30% còn lại chủ yếu sốngbằng ngành nghề, kinh doanh dịch vụ, buôn bán Có nhiều doanh nghiệp tư nhân

- Xã Thủy Phù phía bắc giáp khu công nghiệp Phú Bài; do đó thanh niên địa phương cónhiều cơ hội tìm kiếm việc làm với thu nhập ổn định

-Trên địa bàn Thị xã Hương Thủy có 2 tôn giáo chính đó là: Phật giáo và Thiên Chúagiáo

- Trong xây dựng đời sống văn hóa xã hội, kinh tế: đời sống nhân dân khá ổn định; thunhập bình quân đầu người tăng hàng năm; kết cấu hạ tầng ngày càng được đầu tư nâng cấp

Trang 9

tạo diện mạo mới ở nông thôn Từng bước góp phần vào việc thực hiện chương trình xâydựng Nông thôn mới tạo nền tảng cho Thủy Phù trong xây dựng mô hình nông thị mớitrong tương lai.

- Công tác xây dựng Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể trong hệ thốngchính trị luôn được coi trọng, tổ chức được kiện toàn củng cố, duy trì hoạt động thườngxuyên, nề nếp Các tổ chức đảng, đoàn thể hoạt động đạt kết quả tốt

b Về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

Việc triển khai thực hiện chiến dịch truyền thông dân số, lồng ghép dịch vụ KHHGĐ cóchuyển biến nhưng còn gặp nhiều khó khăn và việc đăng ký cụm mô hình không sinh conthứ 3 trở lên cho các cặp vợ chồng tham gia còn hạn chế

Trang 10

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Thi t k nghiên c u: ế giới và ở Việt Nam ế giới và ở Việt Nam ức khỏe sinh sản của phụ nữ đã có chồng trong độ tuổi

- Phương pháp nghiên cứu: báo cáo được thiết kế theo mô tả cắt ngang

- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy,tỉnh Thừa Thiên Huế

- Thời gian nghiên cứu: ngày 1/9/2017-30/11/ 2017

2 Đ i t ố nghiên cứu liên quan ượng nghiên cứu ng nghiên c u ức khỏe sinh sản của phụ nữ đã có chồng trong độ tuổi

- Các phụ nữ có chồng ở độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) tại xã Thủy Phù, thị xã HươngThủy,tỉnh Thừa Thiên Huế

3 C m u và ỡ mẫu và ẫu và ph ương pháp ng pháp ch n m u ọn mẫu ẫu và

3.1.Cỡ mẫu được tính theo công thức:

n: số lượng mẫu nghiên cứu

Z2 α/2: độ tin cậy Với khoảng tin cậy 95%, ta có Z 2 α/2 = 1,96

p: tỷ lệ phụ nữ có chồng có kiến thức, thái độ, thực hành CSSKSS(p =0,7)

d: độ chính xác mong muốn d=0,05

Từ công thức trên ta tính được n=550

Dự phòng thêm 10%.Vậy cỡ mẫu được chọn là 600

3.2.Phương pháp chọn mẫu:

Chọn mẫu theo hai giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Chọn xã Thủy Phù, Thị xã Hương Thủy với 10 thôn.Chọn 50% số thôn.Vậycần chọn 5 thôn

- Giai đoạn 2: Chọn hộ gia đình

+ Lập danh sách số hộ tương ứng của mỗi thôn lên 1 bảng.Chọn ngẫu nhiên ở mỗi thôn

120 hộ có phụ nữ có chồng trong độ tuổi sinh đẻ

3.3.Tiêu chuẩn chọn mẫu:

- Những người phụ nữ hoàn toàn tỉnh táo và độ tuổi (trên 18 tuổi), là người có khả năngbiết rõ thông tin trong hộ gia đình, đồng ý tham gia trả lời câu hỏi

- Loại trừ những số hộ vắng nhà, đi làm xa

n= Zα /2

2

p(1−p )

d2

Trang 11

4 Ph ương pháp ng pháp thu th p s li u ập số liệu ố nghiên cứu liên quan ệt Nam.

4.1.Công cụ thu thập số liệu: Phiếu phỏng vấn

- Bộ câu hỏi được xây dựng dựa trên các biến số nghiên cứu với các nội dung chính:

+ Phần I Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

+ Phần II Kiến thức về CSSKSS ở phụ nữ đã có chồng trong độ tuổi sinh đẻ

+ Phần III Thái độ về CSSKSS ở phụ nữ đã có chồng trong độ tuổi sinh đẻ

+ Phần IV Thực hành về CSSKSS ở phụ nữ đã có chồng trong độ tuổi sinh đẻ

4.2.Phương pháp thu thập số liệu:

- Sử dụng các thông tin có sẵn

+ Thông tin từ các nghiên cứu trước

+ Từ các báo cáo định kỳ của cơ sở y tế

- Quan sát của điều tra viên

+ Quan sát và ghi chép về tình hình khám sức khỏe sinh sản và những xét nghiệm của đốitượng cần nghiên cứu

- Phỏng vấn trực tiếp sử dụng phiếu phỏng vấn

- Thảo luận nhóm

+ Thu thập các thông tin sâu về các khái niệm, nhận thức, hành vi và các ý kiến của nhóm

về việc chăm sóc sức khỏe của phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nhằm thu được nhiều thôngtin hơn

5 Ph ương pháp ng pháp x lý s li u ử lý số liệu ố nghiên cứu liên quan ệt Nam.

- Số liệu thu thập từ phiếu phỏng vấn được kiểm tra

- Nhập số liệu và phân tích trên nền phần mềm SPSS 20

- Các số liệu được tính toán ra tỷ lệ phần trăm (%)

- Bảng, biểu đồ và bài báo cáo được trình bày bằng chương trình Microsoft Office Word

2010 và Microsoft Office Excel 2010

- Sau khi thu thập thông tin trực tiếp theo mẫu, xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS

- Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu Các giá trị được tổng kết, tính giátrị phần trăm

6 Đ o đ c trong nghiên c u ạo đức trong nghiên cứu ức khỏe sinh sản của phụ nữ đã có chồng trong độ tuổi ức khỏe sinh sản của phụ nữ đã có chồng trong độ tuổi

- Nghiên cứu được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Y dược Huế, UBND xãThủy Phù, trạm Y tế xã Thủy Phù

Trang 12

- Việc tham gia của đối tượng nghiên cứu hoàn toàn trên cơ sở mong muốn tự nguyệntham gia sau khi đã được giải thích rõ về mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu

- Đảm bảo bí mật các thông tin mà đối tượng tham gia nghiên cứu cung cấp

- Thông tin thu thập trung thực, khách quan, chính xác

- Thông tin thu thập chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu

7 H n ch trong nghiên c u ạo đức trong nghiên cứu ế giới và ở Việt Nam ức khỏe sinh sản của phụ nữ đã có chồng trong độ tuổi

- Cỡ mẫu nhỏ

Ngày đăng: 10/06/2017, 00:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w