1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tuyển tập các bài đọc song ngữ CAMBRIDGE IELTS 1

109 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lửa đã thay đổi cuộc sống như thế nào Xu hướng xây nhà dưới lòng đất Ngôn ngữ số hoá đến với cuộc sống Tại sao một số phụ nữ thường về đích trước nam giới Tản mạn về du lịch Thủy tinh -

Trang 1

Tuyển tập các bài đọc song ngữ 

Trang 2

Danh sách các bài dịch song ngữ  

Một nền kinh tế tham công tiếc việc 

Vì sao phần lớn chúng ta thuận tay phải? 

Lửa đã thay đổi cuộc sống như thế nào 

Xu hướng xây nhà dưới lòng đất 

Ngôn ngữ số hoá đến với cuộc sống 

Tại sao một số phụ nữ thường về đích trước nam giới 

Tản mạn về du lịch 

Thủy tinh - Vũ điệu ánh sáng 

Chương trình bảo tồn các vườn thú 

Nghề nuôi ong du mục 

Phân tích khả năng sinh tồn của quần thể 

Kiến trúc - Vươn đến bầu trời 

Các bài post hay trên các group IELTS trong tháng 6/2017 

Cách download le epub để xem ebook trên iPhone 

Cách đọc báo Economist sao cho hiệu quả 

Học vocab bằng cách thu âm bài đọc song ngữ 

Ăn ngủ cùng IELTS 

Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng bộ sách Cambridge IELTS 

Bí kíp làm các dạng bài trong Listening Section 1 của đề thi IELTS 

Danh sách các bài reading IELTS cần dịch 

 

Trang 3

Cám ơn các TNV sau đã góp sức việt hoá cuốn CAM1 trên:

Trang 4

Cách sử dụng tài liệu này 

1 Tích cực tra cứu và ghi chép từ mới

Các từ vựng được xuất hiện thường xuyên và có ý nghĩa nhất định với từng chủ đề trong cuốn sách này đều rất có khả năng nằm trong đề thi thật trong khoảng thời gian sắp tới vì chúng thuộc top chủ đề phổ biến theo xu hướng Do vậy các bạn nên chịu khó tra từ cách dùng của chúng, thống kê các từ này vào một quyển sổ nhỏ, thỉnh thoảng giở ra ôn tập, đọc đi đọc lại hằng ngày thì càng tốt

Mỗi một passage Reading nên ghi chú được ít nhất từ 7 đến 10 từ, nằm lòng chúng rồi tầm khoảng 1, 2 tuần sau dở sách ra đọc lại, mục đích để xem mình có nhớ từ không, có hiểu bài đọc hơn và nắm thông tin nhiều hơn không, check luôn tốc độ đọc hiểu so với trước thì ra sao,… Cách học này tương đối mất thời gian nhưng lại khá hiệu quả Các bạn có thể thử xem

2 Làm lại ít nhất 2 lần

Hãy làm lại bài đọc bạn đã làm sau khoảng 2 tháng để đảm bảo nội dung sơ lược và các từ vựng cần nhớ cho chủ đề đó có thật sự nằm trong đầu của bạn chưa Nếu bạn bị miss chỗ nào hay làm sai thì hãy coi đó là một lần ôn tập lại bài học nhé Cách học này để định ra sự chắc chắn về độ thẩm thấu kiến thức của bạn

3 Tạo môi trường học tập

Chọn thời điểm bạn thoải mái nhất để học kĩ năng IELTS Reading nha Đặc biệt chú ý là phải trong bầu không khí tĩnh lặng, không ồn ào để hiệu suất làm việc của bạn cao nhất mà đồngthời lại không gây ra sự nhàm chán vì đây là kĩ năng rất “dễ mộng du”

 

 

Trang 5

Một nền kinh tế tham công tiếc việc 

 Trong khoảng một thế kỷ đầu của các cuộc cách mạng công nghiệp, việc tăng năng suất lao động đã dẫn đến việc giảm số giờ làm việc

FOR THE first century or so of the industrial revolution, increased productivity led to decreases

in working hours

Các công nhân từng bị làm việc trong 12 giờ một ngày, sáu ngày một tuần, đã được thu hẹp giờ làm việc còn 10 giờ một ngày sau đó và cuối cùng là tám giờ một ngày, năm ngày một tuần Employees who had been putting in 12-hour days, six days a week, found their time on the job shrinking to 10 hours daily, then, finally, to eight hours, five days a week

Chỉ cách đây một thế hệ thôi, các nhà hoạch định xã hội luôn lo lắng là chúng sẽ làm gì với tất

cả thời gian rãnh rỗi mới được tìm thấy này

Only a generation ago social planners worried about what people would do with all this

new-found free time

Nhưng ít nhất là tại Mỹ, thì có vẻ mọi người không cần phải bận tâm lắm về việc này

Trang 6

Mặc dù sản lượng mỗi giờ làm việc đã tăng hơn gấp đôi kể từ năm 1945, dường như nhu cầu giải trí chỉ dành phần lớn cho những người thất nghiệp và thiếu việc làm

Although the output per hour of work has more than doubled​ since ​1945, leisure seems

reserved largely for the unemployed and underemployed

Những người làm việc toàn thời gian thì dành nhiều thời gian vào công việc hơn so với thời kỳ cuối Thế chiến II

Those who work full-time spend as much time on the job as they did at the end of World War II

Trên thực tế, giờ làm việc đã tăng lên đáng kể từ năm 1970 - có lẽ bởi vì tiền lương thực tế đã chững lại kể từ năm đó

In fact, working hours have increased noticeably​ since ​1970 — perhaps ​because​ real wages have stagnated​ since ​that year

Giờ các nhà sách tràn ngập các hướng dẫn mô tả làm thế nào để quản lý thời gian và cách đối phó với sự căng thẳng

Bookstores now abound with manuals describing how to manage time and ​cope with​ stress

Có nhiều lý do cho những thú vui bị mất

There are several reasons for lost leisure

Trang 7

Từ năm 1979, các công ty đã cải thiện môi trường kinh doanh của mình bằng việc thuê nhân viên làm thêm giờ chứ không cách thêm người

Since 1979, companies have responded to improvements in the business climate​ by ​having employees work overtime ​rather than​ by ​hiring extra personnel, says economist Juliet B Schor

Một số công ty thậm chí còn giảm biên chế khi đạt được lợi nhuận

Some firms are​ even ​downsizing as their profits climb

Khi tất cả mọi thứ cân bằng thì chúng ta nên dừng việc tăng giờ làm việc cho công nhân

“All things being equal, we”d be better off spreading around the work,’ observes labour

economist Ronald G Ehrenberg of Cornell University

Tuy nhiên, một loạt các yếu tố có thể thúc đẩy các doanh nghiệm sử dụng nhân công lao động

ít hơn đồng thời, buộc họ phải làm việc nhiều hơn

Yet a host of factors pushes employers to hire fewer workers for more hours and, at the same time, compels workers to spend more time on the job

Hầu hết những động cơ liên quan đến những gì mà Ehrenberg gọi là cấu trúc của tiền bồi thường là cách trả lương và lợi ích được tổ chức sao cho có lợi hơn để doanh nghiệp có thể

Trang 8

yêu cầu 40 công nhân làm thêm 1 giờ hơn là thuê thêm một công nhân để làm cùng 1 công việc

đó trong 40 giờ

Most of ​those​ ​incentive​s involve what Ehrenberg calls the structure of compensation: quirks in the way salaries and ​benefits​ are organised that make it more profitable to ask 40 employees to labour an extra hour each than to hire one more worker to do the same 40-hour job

Các nhân viên chuyên nghiệp và các nhà quản lý là các ví dụ rõ ràng nhất trong loại hình này

Professional and managerial employees supply the most obvious lesson along these lines

Khi mọi người làm vì tiền lương thì chi phí của họ cho công ty là như nhau cho dù họ dành 35 giờ một tuần trong văn phòng hay 70 giờ cũng vậy thôi

Once people are on salary, their cost to a firm is the same ​whether​ they spend 35 hours a week

Nhưng trong ngắn hạn, thì động cơ của các doanh nghiệp là rõ ràng

But in the short run, the employer’s ​incentive​ is clear

Ngay cả nhân viên làm theo giờ được nhận các lợi ích như trợ cấp lương hưu và bảo hiểm y tế cũng không bị bó buột vào số giờ làm việc

Trang 9

Even hourly employees receive ​benefits​ - ​such as ​pension contributions and medical insurance

- that are not tied to the number of hours they work

Vì vậy, để có lợi hơn các doanh nghiệp thường phải làm việc với các nhân viên hiện có của mình

Therefore​, it is more profitable for employers to work their existing employees harder

Đối với tất cả các nhân viên phàn nàn về giờ làm việc thì họ cũng có lý do để không tiêu tiền bạc cho giải trí

For all that employees complain about long hours, they, too, have reasons not to trade money for leisure

"Những ai giảm giờ sẽ phải trả giá rất lớn trong sự nghiệp của mình" Schor cho biết thêm

“People who work reduced hours pay a huge penalty in career terms,” Schor maintains

"Vì đó là một dấu hiệu tiêu cực 'về cam kết của họ đối với công ty

“It”s taken as a negative signal’ about their commitment to the firm

" Lotte Bailyn của Viện Công nghệ Massachusetts cho biết thêm rằng nhiều nhà quản lý công ty thấy rất khó khăn để đo lường sự đóng góp của cấp dưới của mình cho sự phát triển của công

ty tốt, do đó, họ sử dụng số giờ làm việc như là một thông số đại diện cho kết quả đầu ra

’ [Lotte] Bailyn [of Massachusetts Institute of Technology] adds that many corporate managers find it difficult to measure the contribution of their underlings to a firm’s well-being, so they use

Trang 10

"Các nhân viên biết điều này," cô nói, và họ phải điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp

“Employees know this,” she says, and they adjust their behavior accordingly

"Mặc dù hình ảnh một nhân viên tốt là người suốt đời thuộc về công ty nhưng nó không còn phù hợp nữa" Bailyn nói

“Although the image of the good worker is the one whose life belongs to the company,” Bailyn says, “it doesn't fit the facts

Cô cho rằng cả hai nghiên cứu định lượng và định tính đều cho thấy kết quả của việc tăng năng suất đối với người lao động bán thời gian là họ tận dụng tốt hơn thời gian mà họ có, và họ có thể chống chọi với sự mệt mỏi trong công việc căng thẳng

’ She cites both quantitative and qualitative studies that show increased productivity for

part-time workers: they make better use of the time they have, and they are ​less likely to

succumb to fatigue in stressful jobs

Cô cũng khẳng định rằng các công ty mà sử dụng nhiều lao động trong thời gian ít hơn sẽ có nguy cơ dẫn tới tình trạng xa thải nhân viên

Companies that employ more workers for less time also gain from the resulting redundancy, she asserts

"Những người phụ này có thể giúp bạn dự trù các bất trắc có thể xảy ra, chẳng hạn như khi mất người khi bị khủng hoảng

“The extra people can cover the contingencies that you know are going to happen, ​such as when crises take people away from the workplace

Trang 11

Một số công ty đã có cái nhìn tiến bộ hơn về việc giảm giờ làm việc để đã bắt đầu thay đổi văn hóa "hơn-là-tốt hơn", theo báo cáo của Schor cho biết

’ Positive experiences with reduced hours have begun to change the more-is-better culture at some companies, Schor reports

Đặc biệt các doanh nghiệp lớn hơn dường như đã sẵn sàng để thử nghiệm với thỏa thuận làm việc linh hoạt

Larger firms, in particular, ​appear to​ be more willing to experiment with flexible working

Trang 12

Automobile makers no longer manufacture cheap models, and developers do not build the tiny bungalows that served the first postwar generation of home buyers

Ngay cả các đối tượng hộ gia đình khiêm tốn nhất cũng đều dùng máy vi xử lý

Not​ even ​the humblest household object is made without a microprocessor

Như Schor cho biết tình hình này là một đảo ngược kỳ lạ của tầm nhìn "công nghệ phù hợp" khi các nhà thiết kế đã tạo ra cho các nước đang phát triển thấy rằng: hàng hóa Mỹ chỉ thích hợp đối với những người có thu nhập cao và làm việc nhiều giờ

As Schor notes, the situation is a curious inversion of the “appropriate technology” vision that designers have had for developing countries: US goods are appropriate only for high incomes and long hours

Trang 13

Vì sao phần lớn chúng ta thuận tay phải? 

Tại sao con người, gần như là loài duy nhất trong tất cả các loài động vật, thể hiện riêng biệt việc thuận tay trái hay tay phải? Ngay cả họ hàng gần nhất với chúng ta là loài khỉ cũng không có tính phi đối xứng một bên như vậy - theo cách gọi của các nhà tâm lý học

Why do humans, virtually alone among all animal species, display a distinct left or

right-handedness? Not even our closest relatives among the apes possess such

decided lateral asymmetry, as psychologists call it

Tuy nhiên, khoảng 90 phần trăm loài người chúng ta có vẻ thuận tay phải hơn

Yet about 90 per cent of every human population that has ever lived appears to have been right-handed

Giáo sư Bryan Turner tại Đại học Deakin đã nghiên cứu các tài liệu nghiên cứu về thuận tay trái

và thấy rằng thuận tay phải có chiều hướng nhiều hơn

Professor Bryan Turner at Deakin University has studied the research literature on

left-handedness and found that handedness goes with sidedness

Trang 14

Vì vậy, trong số mười người thì có 9 người thuận tay phải và 8 người thuận chân phải

So nine out of ten people are right-handed and eight are right-footed

Ông Turner cũng lưu ý rằng tính phi đối xứng đặc biệt này ở loài người là do bản thân chúng ta được sắp xếp có hệ thống như vậy

He noted that this distinctive asymmetry in the human population is itself systematic

Loài người chúng ta suy nghĩ rằng theo từng phân loại khác nhau như đen và trắng, lên xuống, trái phải

Humans think in categories: black and white, up and down, left and right

Đó là 1 một hệ thống ký hiệu cho phép chúng ta phân loại các hiện tượng mà cơ bản còn hơi mập mờ

It’s a system of signs that enables us to categorise phenomena that are essentially ambiguous

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc thuận tay phải có liên quan đến yếu tố di truyền hay thừa kế gene

Research has shown that there is a genetic or inherited element to handedness

Nhưng trong khi thuận tay trái có xu hướng di truyền thì cả những người thuận tay phải hay tay trái sẽ tự động sinh ra những thế hệ cũng thuận tay giống họ mà trên thực tế có khoảng 6 phần trăm trẻ em có cả hai cha mẹ đều thuận tay phải nhưng chúng lại thuận tay trái

But while left-handedness tends to run in families, neither left nor right handers will

automatically produce off-spring with the same handedness; in fact about 6 per cent of children with two right-handed parents will be left-handed

Trang 15

Tuy nhiên, nếu cả hai bố mẹ đều thuận tay trái thì có thể có 40 phần trăm trẻ em cũng sẽ được thuận tay trái

However, among two left-handed parents, perhaps 40 per cent of the children will also be left-handed

Với nếu một trong hai người ba hay mẹ thuận tay trái thì sẽ có từ 15 đến 20 phần trăm trẻ sinh

ra sẽ thuận tay trái

With one right and one left-handed parent, 15 to 20 per cent of the offspring will be left-handed

Ngay cả trong số các cặp song sinh giống hệt gene di truyền thì trong 6 cặp sẽ có 1 cặp không thuận tay nhau

Even among identical twins who have exactly the same genes, one in six pairs will differ in their handedness

Vậy điều gì làm cho người thuận tay trái nếu nó không phải đơn giản là do di truyền? Các nhà khoa học cho rằng cần phải xem xét đến các yếu tố khác và nguyên cứu về não bộ là một trong những manh mối

What then makes people left-handed if it is not simply genetic? Other factors must be at work and researchers have turned to the brain for clues

Trong những năm 1860, các bác sĩ phẫu thuật người Pháp và nhà nhân chủng học, tiến sĩ Paul Broca, đã có những phát hiện đáng chú ý là những bệnh nhân bị mất khả năng nói do đột quỵ (một cục máu đông trong não) thường bị liệt nửa bên phải cơ thể của họ

In the 1860s the French surgeon and anthropologist, Dr Paul Broca, made the remarkable finding that patients who had lost their powers of speech as a result of a stroke (a blood clot in the brain) had paralysis of the right half of their body

Ông cũng cho rằng rằng vì bán cầu não trái điều khiển nửa bên phải cơ thể, và ngược lại nên

Trang 16

He noted that since the left hemisphere of the brain controls the right half of the body, and vice versa, the brain damage must have been in the brain’s left hemisphere

Hiện nay các nhà tâm lý học tin rằng trong số những người thuận tay phải, có thể có 95% người

có trung tâm ngôn ngữ của họ ở bán cầu não trái, trong khi 5% trong số đó có vùng ngôn ngữ ở bán cầu não phải

Psychologists now believe that among right-handed people, probably 95 per cent have their language centre in the left hemisphere, while 5 percent have right sided language

Tuy nhiên, người thuận tay trái, không cho thấy một loại ngược lại trên mà thay vào đó đa số họ

có vùng ngôn ngữ ở bán cầu não trái

Left-handers, however, do not show the reverse pattern but instead a majority also have their language in the left hemisphere

Khoảng 30 phần trăm người tay trái có vùng ngôn ngữ ở bán cầu não phải

Some 30 per cent have right hemisphere language

Tiến sĩ Brinkman, một nhà nghiên cứu não tại Đại học Quốc gia Australia ở Canberra, đã gợi ý rằng sự tiến hóa của khả năng nói ở người có liên quan đến việc thuận tay phải

Dr Brinkman, a brain researcher at the Australian National University in Canberra, has

suggested that evolution of speech went with right-handed preference

Theo Brinkman, khi bộ não phát triển, một bên não đã thành chuyên môn hoá để kiểm soát các hoạt động cơ thể tốt hơn (cần thiết cho việc nói) và cùng với sự tiến hóa này là sự ưu thế của việc thuận bên phải

According to Brinkman, as the brain evolved, one side became specialised for fine control of movement (necessary for producing speech) and along with this evolution came right-hand preference

Trang 17

Theo Brinkman, hầu hết người thuận tay trái thường phát triển phần lớn bán cầu trái mặc dù cũng có một phần ở bán cầu não phải

According to Brinkman, most left-handers have left hemisphere dominance but also some capacity in the right hemisphere

Cô Brinkman đã quan sát và thấy rằng nếu một người thuận tay trái bị tổn thương não ở bán cầu não trái thì cơ hội phục hồi khả năng nói là tốt hơn và điều này giải thích vì sao trong thực

tế những người thuận tay trái có khả năng nói tay đôi tốt hơn người thuận tay phải

She has observed that if a left-handed person is brain-damaged in the left hemisphere, the recovery of speech is quite often better and this is explained by the fact that left-handers have a more bilateral speech function

Trong các nghiên cứu về loài khỉ macaque, Brinkman đã nhận thấy rằng loài linh trưởng (loài khỉ) dường như học cách dùng thuận tay từ mẹ của chúng trong năm đầu tiên của cuộc sống nhưng việc thuận tay có thể là tay trái hay tay phải

In her studies of macaque monkeys, Brinkman has noticed that primates (monkeys) seem to learn a hand preference from their mother in the first year of life but this could be one hand or the other

Tuy nhiên, ở người việc chuyên biệt hoá các chức năng ở 2 bán cầu não dẫn đến sự khác biệt

về giải phẫu: các khu vực có liên quan với việc tạo tiếng nói ở phía bên trái thường lớn hơn hơn

so với bên phải

In humans, however, the specialisation in function of the two hemispheres results in anatomical differences: areas that are involved with the production of speech are usually larger on the left side than on the right

Vì loài khỉ không đạt được trình độ nói như loài người nên chúng ta sẽ không mong đợi để thấy một sự thay đổi như vậy nhưng Brinkman tuyên bố đã phát hiện ra một xu hướng về sự phi đối

Trang 18

Since monkeys have not acquired the art of speech, one would not expect to see such a

variation but Brinkman claims to have discovered a trend in monkeys towards the asymmetry that is evident in the human brain

Hai nhà nghiên cứu người Mỹ, Geschwind và Galaburda, đã nghiên cứu bộ não của phôi thai người và phát hiện ra rằng sự phi đối xứng trái-phải tồn tại này trước khi sinh

Two American researchers, Geschwind and Galaburda, studied the brains of human embryos and discovered that the left-right asymmetry exists before birth

Nhưng khi bộ não phát triển thì một số thứ có thể ảnh hưởng đến nó

But as the brain develops, a number of things can affect it

Mỗi não ban đầu được tổ chức là giống cái và nó chỉ trở thành bộ não giống đực khi các thai nhi nam bắt đầu tiết ra kích thích tố

Every brain is initially female in its organisation and it only becomes a male brain when the male foetus begins to secrete hormones

Geschwind và Galaburda biết rằng các bộ phận khác nhau của não trưởng thành ở các mức độ khác nhau; bán cầu não phải phát triển đầu tiên, sau đó là bán cầu não trái

Geschwind and Galaburda knew that different parts of the brain mature at different rates; the right hemisphere develops first, then the left

Hơn nữa, bộ não của bé gái sẽ phát triển hơi nhanh một tí so với bé trai

Moreover, a girl’s brain develops somewhat faster than that of a boy

Vì vậy, nếu có điều gì xảy ra đối sự phát triển của não bộ khi mang thai, thì có nhiều khả năng não bị ảnh hưởng ở giống đực và phần bán cầu nhiều khả năng bị liên quan là bên trái

Trang 19

So, if something happens to the brain’s development during pregnancy, it is more likely to be affected in a male and the hemisphere more likely to be involved is the left

Bộ não có thể trở nên ít bị phát triển một bên hơn và điều này có thể dẫn đến việc thuận tay trái

và sự phát triển các kỹ năng vượt trội nhất định có nguồn gốc từ bán cầu trái như logic, tính hợp lý và trừu tượng

The brain may become less lateralised and this in turn could result in left-handedness and the development of certain superior skills that have their origins in the left hemisphere such as logic, rationality and abstraction

Do đó chúng ta sẽ không nên ngạc nhiên khi thấy trong số các nhà toán học và kiến trúc sư thì người thuận tay trái có xu hướng phổ biến hơn và nam giới thuận tay trái nhiều hơn nữ giới

It should be no surprise then that among mathematicians and architects, left-handers tend to be more common and there are more left-handed males than females

Các kết quả của nghiên cứu này có thể sẽ an ủi phần nào cho người thuận tay trái vốn phải sống trong một thế giới được thiết kế phù hợp cho người thuận tay phải hàng thế kỷ nay

The results of this research may be some consolation to left-handers who have for centuries lived in a world designed to suit right-handed people

Tuy nhiên, theo ông Charles Moore, một nhà văn và nhà báo, thì thì cách mà chúng ta đang dùng từ "right" (phải/đúng) để củng cố sự đúng đắn của nó là đáng báo động

However, what is alarming, according to Mr Charles Moore, a writer and journalist, is the way the word “right” reinforces its own virtue

Ông nói rằng theo tiềm thức thì ngôn ngữ sẽ hướng chúng ta nghĩ rằng bất cứ cái gì ở bên phải

là có thể được tin tưởng trong khi bất cứ cái gì trên trái là nguy hiểm hoặc thậm chí mang điềm xấu

Trang 20

Subliminally, he says, language tells people to think that anything on the right can be trusted while anything on the left is dangerous or even sinister

Chúng ta hay dùng những lời lẽ xúc phạm những người thuận tay trái và theo Moore, "không phải ngẫu nhiên mà các trẻ thuận tay trái buộc phải sử dụng tay phải của mình và chúng

thường nói lắp bắp do chúng bị cướp đi quyền tự do ngôn luận"

We speak of lefthanded compliments and according to Moore, “it is no coincidence that

lefthanded children, forced to use their right hand, often develop a stammer as they are robbed

of their freedom of speech”

Tuy nhiên, khi chúng ta thực hiện nhiều cuộc nghiên cứu về nguyên nhân của thuận tay trái thì thái độ đối với người thuận tay trái sẽ dần dần thay đổi theo chiều hướng tốt hơn thôi

However, as more research is undertaken on the causes of left-handedness, attitudes towards left-handed people are gradually changing for the better

Thật vậy khi vận động viên quần vợt vô địch Ivan Lendl khi được hỏi điều duy nhất anh có thể chọn để cải thiện cách chơi của mình là gì thì ông ấy nói rằng ông muốn trở thành một người thuận tay trái

Indeed when the champion tennis player Ivan Lendl was asked what the single thing was that

he would choose in order to improve his game, he said he would like to become a lefthander Link: ​http://mini-ielts.com/50/reading/right-and-left-handedness-in-humans

Trang 21

Lửa đã thay đổi cuộc sống như thế nào  

The control of fire was the first and perhaps greatest of humanity’s steps towards a

Trang 22

Cách thức và địa điểm con người tạo ra được ngọn lửa còn chưa được biết đến

It was probably a secondary invention, accidentally made during tool-making operations with wood or stone

Có lẽ nó chỉ là phát minh thứ yếu, được vô tình phát hiện khi chế tác công cụ bằng gỗ hoặc đá

Studies of primitive societies suggest that the earliest method of making fire was through

Người nông dân châu Âu sẽ lồng một mũi khoan gỗ vào một lỗ tròn và xoay mạnh trong lòng bàn tay Quá trình này có thể được rút ngắn bằng cách quấn một sợi dây thừng quanh mũi khoan và kéo mỗi đầu

The Ancient Greeks used lenses or concave mirrors to concentrate the sun’s rays and burning glasses were also used by Mexican Aztecs and the Chinese

Người Hy Lạp cổ sử dụng kính lúp hoặc gương lõm để hội tụ ánh sáng mặt trời và gương tạo lửa cũng được người Aztecs ở Mỹ và người Trung Quốc sử dụng

Percussion methods of fire-lighting date back to Paleolithic times, when some Stone Age

tool-makers discovered that chipping flints produced sparks

Các phương pháp đánh lửa hiện nay bắt nguồn từ thời kì đồ đá cũ, khi một số nhà chế tác công

cụ bằng đá khám phá ra những mảnh đá lửa tạo các tia sáng

Trang 23

The technique became more efficient after the discovery of iron, about 5000 years ago In Arctic North America, the Eskimos produced a slow-burning spark by striking quartz against iron pyrites, a compound that contains sulphur

Kỹ thuật này đã trở nên hiệu quả hơn sau khi tìm ra sắt, vào khoảng 5,000 năm trước tại cực Bắc của Bắc Mỹ, người Eskimo đã tạo ra một tia lửa cháy chậm khi cho đá thạch anh va đập vào pyrit sắt, một hợp chất chứa lưu huỳnh

The Chinese lit their fires by striking porcelain with bamboo

Người Trung Quốc đốt lửa bằng cách cạ mảnh sứ vào thanh tre

In Europe, the combination of steel, flint and tinder remained the main method of fire-lighting until the mid 19th century

Ở châu Âu, việc kết hợp thép, đá lửa và bùi nhùi vẫn là phương pháp chủ yếu để nhóm lửa cho đến giữa thế kỷ 19

Fire-lighting was revolutionised by the discovery of phosphorus, isolated in 1669 by a German alchemist trying to transmute silver into gold

Việc tạo ra lửa được cách mạng hóa nhờ việc tìm ra phospho, một chất được phân tách vào năm 1669 bởi một nhà giả kim Đức khi ông cố biến bạc thành vàng

Impressed by the element’s combustibility, several 17th century chemists used it to manufacture fire-lighting devices, but the results were dangerously inflammable

Bị ấn tượng bởi nguyên tố dễ cháy này, một số nhà hóa học thế kỷ 17 dùng nó để chế tạo máy phát sáng, nhưng gây cháy nổ nguy hiểm

With phosphorus costing the equivalent of several hundred pounds per ounce, the first matches were expensive

Trang 24

Giá của phospho tương đương vài trăm pound một ounce làm cho những que diêm đầu tiên khá mắc tiền

The quest for a practical match really began after 1781 when a group of French chemists came

up with the Phosphoric Candle or Ethereal Match, a sealed glass tube containing a twist of paper tipped with phosphorus

Hành trình tìm ra một que diêm thực sự bắt đầu sau năm 1781 khi một nhóm các nhà hóa học người Pháp tìm ra nến phospho hoặc diêm ether, một ống thủy tinh kín có chứa một gói giấy hai đầu xoắn chứa phospho

When the tube was broken, air rushed in, causing the phosphorus to self-combust

Khi ống bị vỡ, không khí tràn vào bên trong làm cho phospho tự bốc cháy

An even more hazardous device, popular in America, was the Instantaneous Light Box — a bottle filled with sulphuric acid into which splints treated with chemicals were dipped

Một thiết bị nguy hiểm hơn, được ưa chuộng ở Mỹ, là hộp sáng tức thời - một lọ chứa đầy axit sulfuric, trong đó nhúng các thanh được xử lý bằng hóa chất

The first matches resembling those used today were made in 1827 by John Walker, an English pharmacist who borrowed the formula from a military rocket-maker called Congreve

Những que diêm đầu tiên giống như ngày nay được sản xuất vào năm 1827 bởi John Walker, một dược sĩ người Anh đã mượn lại công thức từ một nhà sản xuất tên lửa quân sự tên là Congreve

Costing a shilling a box, Congreves were splints coated with sulphur and tipped with potassium chlorate

Giá một silinh một thùng, Congreves là những que tráng lưu huỳnh và đầu bọc kali clorat

Trang 25

To light them, the user drew them quickly through folded glass paper

Để đốt chúng, người dùng quẹt nhanh qua tờ giấy nhám gấp nếp

Walker never patented his invention, and three years later it was copied by a Samuel Jones, who marketed his product as Lucifers

Walker chưa bao giờ được cấp bằng sáng chế, ba năm sau nó bị bắt chước bởi Samuel Jones, người đã sản phẩm của ông ra thị trường với cái tên là Lucifers

About the same time, a French chemistry student called Charles Sauria produced the first

“strike-anywhere” match by substituting white phosphorus for the potassium chlorate in the Walker formula

Trong khoảng thời gian này, một sinh viên hóa học người Pháp tên Charles Sauria đã tạo ra loại diêm "quẹt bất cứ đâu" bằng cách dùng phospho trắng thay cho kali clorat trong công thức của Walker

However, since white phosphorus is a deadly poison, from 1845 match-makers exposed to its fumes succumbed to necrosis, a disease that eats away jaw-bones

Tuy nhiên, vì phospho trắng là một chất độc chết người, từ năm 1845, những công nhân sản xuất diêm phơi nhiễm khói phospho đã chết vì bệnh hoại tử, một căn bệnh ăn mòn xương hàm

It wasn’t until 1906 that the substance was eventually banned

Mãi cho đến năm 1906 chất này mới chính thức bị cấm

That was 62 years after a Swedish chemist called Pasch had discovered non-toxic red or

amorphous phosphorus, a development exploited commercially by Pasch’s compatriot J E Lundstrom in 1885

Trang 26

62 năm sau ngày một nhà hóa học người Thụy Điển tên Pasch phát hiện ra phospho đỏ không độc hay phospho vô định hình, bước tiến này đã được khai thác thương mại hóa bởi người đồng hương của Pasch tên J E Lundstrom vào năm 1885

Lundstrom’s safety matches were safe because the red phosphorus was non-toxic; it was painted on to the striking surface instead of the match tip, which contained potassium chlorate with a relatively high ignition temperature of 182 degrees centigrade

Que diêm an toàn của Lundstrom không gây nguy hiểm vì phospho đỏ không độc; nó được sơn lên bề mặt quẹt thay vì đầu que diêm, nơi có chứa kali chlorat với nhiệt độ mồi khá cao là 182

độ C

America lagged behind Europe in match technology and safety standards

Mỹ tụt hậu so với châu Âu trong công nghệ sản xuất diêm và các tiêu chuẩn an toàn

It wasn’t until 1900 that the Diamond Match Company bought a French patent for safety

matches — but the formula did not work properly in the different climatic conditions prevailing in America and it was another 11 years before scientists finally adapted the French patent for the

US

Cho đến năm 1900, công ty Diêm Diamond đã mua lại bằng phát minh que diêm an toàn của Pháp – nhưng công thức này không còn chính xác với điều kiện khí hậu khác nhau trên khắp nước Mỹ và mất thêm 11 năm nữa trước khi các nhà khoa học chỉnh sửa lại bằng sáng chế của Pháp cho Hoa Kỳ

The Americans, however, can claim several “firsts” in match technology and marketing

Tuy nhiên, người Mỹ đòi hói nhiều cái "lần đầu tiên" về mặt công nghệ và thị trường sản xuất diêm

In 1892 the Diamond Match Company pioneered book matches

Năm 1892 Công ty Diêm Diamond đã đi tiên phong trong các cuốn sách diêm

Trang 27

The innovation didn’t catch on until after 1896, when a brewery had the novel idea of advertising its product in match books

Sáng kiến này không phổ biến cho đến sau năm 1896, khi nhà máy bia có ý tưởng lạ trong việc quảng cáo sản phẩm trên các cuốn sách diêm

Today book matches are the most widely used type in the US, with 90 percent handed out free

by hotels, restaurants and others

Ngày nay, sách diêm được được ưa chuộng nhất tại Hoa Kỳ, 90% được phát miễn phí bởi các khách sạn, nhà hàng và những nơi khác

Other American innovations include an anti-after-glow solution to prevent the match from

smouldering after it has been blown out; and the waterproof match, which lights after eight hours in water

Những cải tiến khác của người Mỹ gồm phương pháp chống tàn dư để ngăn que diêm cháy âm

ỉ sau thổi; và loại diêm chống thấm có thể đốt 8 tiếng trong nước

Dịch bởi Loan Nguyễn

Source: ​http://mini-ielts.com/34/reading/a-spark-a-flint-how-fire-leapt-to-life

 

Trang 28

Xu hướng xây nhà dưới lòng đất 

The first anybody knew about Dutchman Frank Siegmunds and his family was when workmen tramping through a field found a narrow steel chimney protruding through the grass

Frank Siegmunds người Hà Lan và gia đình ông lần đầu tiên được biết đến là khi

những người thợ đi ngang cánh đồng thấy một ống khói thép hẹp nhô ra khỏi cỏ

Closer inspection revealed a chink of sky-light window among the thistles, and when amazed investigators moved down the side of the hill they came across a pine door complete with

leaded diamond glass and a brass knocker set into an underground building

Khi quan sát gần hơn họ thấy một cái cửa sổ trời giữa các cây bụi cây và các nhà điều tra ngạc nhiên khi đi xuống phía bên kia ngọn đồi, họ đi qua một cánh cửa gỗ bằng gỗ thông có kính kim cương và bộ gõ bằng đồng thau đặt vào tòa nhà dưới lòng đất

The Siegmunds had managed to live undetected for six years outside the border town of Breda,

Trang 29

Most, falling foul of strict building regulations, have been forced to dismantle their individualistic homes and return to more conventional lifestyles

Hầu hết các quy định nghiêm ngặt về xây dựng đã buộc phải phá dỡ những ngôi nhà cá nhân

và trở lại lối sống thông thường

But subterranean suburbia, Dutch-style, is about to become respectable and chic

Nhưng thị trấn ngầm, phong cách Hà Lan, sắp trở nên đáng kính và sang trọng

Seven luxury homes cosseted away inside a high earth-covered noise embankment next to the main Tilburg city road recently went on the market for $296,500 each

Bảy ngôi nhà sang trọng nằm sâu trong một cái đê cao kín tiếng ồn bên cạnh trục đường chính của thành phố Tilburg gần đây đã đi vào thị trường với giá 296,500 USD mỗi chiếc

The foundations had yet to be dug, but customers queued up to buy the unusual

part-submerged houses, whose back wall consists of a grassy mound and whose front is a long glass gallery

Những phần móng chưa được đào, nhưng khách hàng đã xếp hàng để mua những ngôi nhà bị ngập nước bất thường, với bức tường phía sau bao gồm một đống cỏ và phía trước là một lâu đài thủy tinh dài

Trang 30

The Dutch are not the only would-be moles

Người Hà Lan không phải là người duy nhất có thể làm được những ngôi nhà này

Growing numbers of Europeans are burrowing below ground to create houses, offices, discos and shopping malls

Số lượng người châu Âu đang đào sâu dưới mặt đất để tạo ra các ngôi nhà, văn phòng, vũ trường và trung tâm mua sắm ngày càng tăng

It is already proving a way of life in extreme climates; in winter months in Montreal, Canada, for instance, citizens can escape the cold in an underground complex complete with shops and even health clinics

Nó đã được chứng minh một cách sống trong khí hậu khắc nghiệt; những tháng mùa đông ở Montreal, Canada là ví dụ, người dân có thể thoát khỏi cái lạnh trong một khu phức hợp dưới lòng đất với các cửa hàng, thậm chí các phòng khám y tế

Trang 31

In Tokyo builders are planning a massive underground city to be begun in the next decade, and underground shopping malls are already common in Japan, where 90 percent of the population

is squeezed into 20 percent of the landspace

Các nhà xây dựng Tokyo đang lên kế hoạch cho một thành phố ngầm khổng lồ được bắt đầu vào thập kỷ tới, vì các trung tâm mua sắm dưới lòng đất đã trở nên phổ biến ở Nhật Bản, nơi 90% dân số bị siết chặt trong 20 phần trăm không gian

Building big commercial buildings underground can be a way to avoid disfiguring or threatening

a beautiful or “environmentally sensitive” landscape

Xây dựng các tòa nhà thương mại lớn dưới lòng đất có thể là một cách để tránh làm biến dạng hoặc đe dọa cảnh quan đẹp hoặc "nhạy cảm về môi trường"

Indeed many of the buildings which consume most land -such as cinemas, supermarkets, theatres, warehouses or libraries -have no need to be on the surface since they do not need windows

Thật vậy, nhiều tòa nhà chiếm hầu hết các vùng đất như các rạp chiếu phim, siêu thị, rạp hát, kho hàng hay thư viện - nơi không cần phải có bề mặt vì không cần cửa sổ

There are big advantages, too, when it comes to private homes

Có nhiều lợi thế lớn, cũng như khi nói đến nhà riêng

A development of 194 houses which would take up 14 hectares of land above ground would occupy 2,7 hectares below it, while the number of roads would be halved

Sự phát triển của 194 ngôi nhà sẽ chiếm 14 ha đất trên mặt đất sẽ chiếm 2,7 ha ở dưới ngầm, trong khi số lượng các con đường sẽ giảm đi một nửa

Under several metres of earth, noise is minimal and insulation is excellent

Dưới vài mét đất, tiếng ồn là tối thiểu và cách nhiệt là tuyệt vời

“We get 40 to 50 enquiries a week,” says Peter Carpenter, secretary of the British Earth

Sheltering Association, which builds similar homes in Britain"

Peter Carpenter, thư ký của Hiệp hội Bảo vệ Trái đất Anh, cho biết: "Chúng tôi nhận được 40 đến 50 yêu cầu một tuần, xây dựng những căn nhà tương tự như thế này ở Anh"

People see this as a way of building for the future

Người ta coi đây là một cách để xây dựng cho tương lai

Trang 32

An underground dweller himself, Carpenter has never paid a heating bill, thanks to solar panels and natural insulation

Carpenter, một người sống dưới lòng đất, chưa bao giờ trả tiền điện nhờ các tấm pin mặt trời

It was the Tilburg architect Jo Hurkmans who hit on the idea of making use of noise

embankments on main roads

Đó là kiến trúc sư Tilburg Jo Hurkmans, người đã đạt được ý tưởng sử dụng kè cách âm trên các trục đường chính

His two- floored, four-bedroomed, two- bathroomed detached homes are now taking shape Căn nhà hai tầng, bốn phòng ngủ, hai nhà vệ sinh riêng biệt của ông hiện đang hoàn thiện

"They are not so much below the earth as in it," he says

Ông nói: "Không có nhiều không gian ở dưới đất"

Trang 33

All the light will come through the glass front, which runs from the second floor ceiling to the ground

Tất cả ánh sáng sẽ đi qua mặt kính trước, chạy từ trần nhà tầng thứ hai xuống mặt đất

Areas which do not need much natural lighting are at the back

Những khu vực không cần ánh sáng tự nhiên ở phía sau

The living accommodation is to the front so nobody notices that the back is dark

Những tiện nghi của căn hộ nằm ở phía trước để không ai nhận ra rằng đằng sau là bóng tối

In the US, where energy-efficient homes became popular after the oil crisis of 1973, 10,000 underground houses have been built

Ở Mỹ, nơi mà các ngôi nhà tiết kiệm năng lượng đã trở nên phổ biến sau cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973, 10,000 căn nhà ngầm đã được xây dựng

A terrace of five homes, Britain's first subterranean development, is under way in

Nottinghamshire

Một nền đất cao của năm ngôi nhà, sự phát triển ngầm đầu tiên ở Anh, đang được tiến hành tại Nottinghamshire

Italy's outstanding example of subterranean architecture is the Olivetti residential centre in Ivrea

Ví dụ điển hình về kiến trúc ngầm ở Ý là trung tâm dân cư Olivetti ở Ivrea

Commissioned by Roberto Olivetti in 1969, it comprises 82 one-bedroomed apartments and 12 maisonettes and forms a house/ hotel for Olivetti employees

Được Roberto Olivetti ủy nhiệm vào năm 1969, nó bao gồm 82 căn hộ một phòng ngủ, 12 căn phòng nhỏ và tạo thành một ngôi nhà/khách sạn cho nhân viên của Olivetti

It is built into a hill and little can be seen from outside except a glass facade

Nó được xây dựng trong một ngọn đồi và khó có thể nhìn thấy từ bên ngoài ngoại trừ một mặt tiền bằng kính

Patnzia Vallecchi, a resident since 1992, says it is little different from living in a conventional apartment

Patnzia Vallecchi, một cư dân từ năm 1992, nói rằng nó không khác gì sống trong một căn hộ thông thường

Trang 34

Not everyone adapts so well, and in Japan scientists at the Shimizu Corporation have

developed "space creation" systems which mix light, sounds, breezes and scents to stimulate people who spend long periods below ground

Không phải mọi người đều thích nghi tốt như vậy, và các nhà khoa học Nhật Bản tại Tổng công

ty Shimizu đã phát triển các hệ thống "tạo không gian" kết hợp ánh sáng, âm thanh, gió và hương thơm để kích thích những người phải sống thời gian dài dưới đất

Underground offices in Japan are being equipped with "virtual" windows and mirrors, while underground departments in the University of Minnesota have periscopes to reflect views and light

Các văn phòng dưới mặt đất ở Nhật Bản được trang bị những cửa sổ và gương "ảo", trong khi các phòng ngầm ở Đại học Minnesota có kính viễn vọng để phản chiếu tầm nhìn và ánh sáng

But Frank Siegmund and his family love their hobbit lifestyle

Nhưng Frank Siegmund và gia đình của ông thích cách sống của họ

Their home evolved when he dug a cool room for his bakery business in a hill he had created

Ý tưởng về ngôi nhà này nảy ra khi ông đào một căn phòng mát mẻ cho việc kinh doanh bánh của mình trong một ngọn đồi mà ông đã tạo ra

During a heatwave they took to sleeping there

Trong một đợt nắng nóng họ đã ngủ ở đó

"We felt at peace and so close to nature," he says

"Chúng tôi cảm thấy bình an và rất gần gũi với thiên nhiên," ông nói

Gradually I began adding to the rooms

Dần dần tôi bắt đầu làm thêm phòng

It sounds strange but we are so close to the earth we draw strength from its vibrations

Nghe có vẻ kỳ lạ nhưng chúng tôi rất gần với mặt đất, chúng tôi cảm nhận được sức mạnh từ những rung động của nó

Our children love it; not every child can boast of being watched through their playroom windows

by rabbits

Các con tôi thích điều đó; không phải mọi trẻ đều có thể tự hào được nhìn thấy những con thỏ qua cửa sổ phòng chơi của mình

Trang 35

Người dịch: Trần Hoà

Nguồn: http://mini-ielts.com/67/reading/moles-happy-as-homes-go-underground

Chú thích:

● tramp = lang thang

● protruding = thò ra, nhô ra

● mole = chuột chũi

● undisguised = không nguỵ trang, rõ ràng

● facade = mặt tiền

● periscope = kính viễn vọng

● breeze = gió

Trang 36

● vibration = chấn động

● boast = khoe khoang

Trang 37

Ngôn ngữ số hoá đến với cuộc sống  

 

A - Traditional lexicographical methods

The compiling of dictionaries has been ​historically the provenance of studious professorial types​ - usually ​bespectacled​ - who love to ​pore​ over weighty tomes and make pronouncements

on the finer ​nuances​ of meaning They were probably good at crosswords and definitely knew a lot of words, but the ​image was always rather dry and dusty​ The latest technology, and simple technology at that, is ​revolutionising​ the content of dictionaries and the way they are put

together

B -New method of research

For the first time, ​dictionary publishers are incorporating real, spoken English into their data​ It gives lexicographers (people who write dictionaries) access to a more ​vibrant​,

up-to-date ​vernacular​ language which has never really been studied before In one project, 150 volunteers each agreed to ​discreetly​ tie a Walkman recorder to their waist and leave it running for anything up to two weeks Every conversation they had was recorded When the data was collected, the length of tapes was 35 times the depth of the Atlantic Ocean Teams of audio typists transcribed the tapes to produce a computerised database of ten million words

​C - Alternative expressions provided

This has been the basis - along with an existing written corpus - for the Language Activator dictionary, described by lexicographer Professor Randolph Quirk as “the book the world has been waiting for” It shows advanced foreign learners of English how the language is really used In the dictionary, ​key words such as “eat” are followed by related phrases such as

Trang 38

​D - Accurate word frequency counts

“This kind of research would be impossible without computers,” said Delia Summers, a director

of dictionaries “It has transformed the way lexicographers work ​If​ you look at the word “like”,

you may ​intuitively​ think that ​the first and most frequent​ meaning is the verb, as in “I like

swimming” It is not It is the preposition, as in: “she walked like a duck” Just because a word or phrase is used doesn’t mean​ it ends up in a dictionary​ The ​sifting out ​process is as ​vital​ as ever But the database does ​allow​ lexicographers to search for a word and find out ​how

frequently it is used​ - something that could only be guessed at ​intuitively​ before

​E - New phrases enter dictionary

Researchers have found that ​written English​​works in a very different way ​to ​spoken English​ The phrase “say what you like” ​literally​ means “feel free to say anything you want”, but in reality

it is used, ​evidence​ shows, by someone to prevent the other person voicing disagreement The phrase “it's a question of crops" up on the database over and over again It has nothing to do with enquiry, but ​it’s one of the most frequent English phrases which has never been in a

language learner’s dictionary before​: it is now

​F - Non-verbal content

The Spoken Corpus computer shows ​how inventive and humorous people are​ when they are using language by ​twisting​ familiar phrases for effect It also ​reveals​​the power of the ​pauses and noises​ ​we use to play for time, ​convey​ emotion, doubt and ​irony​

​G - A cooperative research project

For the moment, those benefiting most from the Spoken Corpus are foreign learners

“Computers ​allow​​lexicographers​ to search quickly through more examples of real English,” said Professor Geoffrey Leech of Lancaster University “They ​allow​ dictionaries to be more accurate and ​give a feel​ for how language is being used.” The Spoken Corpus is part of the larger British National Corpus, an ​initiative​carried out by several groups involved in the production of

language learning materials: publishers, universities and the British Library​

- Bài dịch -

The compiling of dictionaries has been historically the provenance of studious

professorial types - usually bespectacled - who love to pore over weighty tomes and make pronouncements on the finer nuances of meaning

Trang 39

Việc biên soạn các từ điển đã có tiền lệ trong lịch sử bởi những học giả - thường đeo kính - những người yêu thích việc nghiên cứu những bộ sách đồ sộ và đưa ra tuyên bố về những sắc thái ý nghĩa của từ

They were probably good at crosswords and definitely knew a lot of words, but the image was always rather dry and dusty

Họ có lẽ giỏi trong việc giải những ô chữ và chắc chắn am hiểu từ ngữ, nhưng hình ảnh đó luôn khô khan và bụi bặm

The latest technology, and simple technology at that, is revolutionising the content of

dictionaries and the way they are put together

Công nghệ tiên tiến và ngày càng đơn giản đã cách mạng hóa nội dung của từ điển và cách thức chúng được kết hợp lại

For the first time, dictionary publishers are incorporating real, spoken English into their data Lần đầu tiên, các nhà xuất bản từ điển kết hợp tiếng Anh thực, tiếng Anh ngôn ngữ nói thành

Every conversation they had was recorded

Mọi cuộc trò chuyện họ đã được ghi lại

When the data was collected, the length of tapes was 35 times the depth of the Atlantic Ocean Khi dữ liệu được thu thập, độ dài của băng ghi âm này bằng 35 lần so với chiều sâu của Đại Tây Dương

Teams of audio typists transcribed the tapes to produce a computerised database of ten million words

Các đội đánh máy đã sao chép cuộn băng trên để tạo ra một cơ sở dữ liệu trên máy vi tính có mười triệu từ

Trang 40

This has been the basis - along with an existing written corpus - for the Language Activator dictionary, described by lexicographer Professor Randolph Quirk as “the book the world has been waiting for”

Đây là cơ sở nền tảng - cùng với một văn bản viết tay hiện có - cho từ điển Language Activator, được mô tả bởi nhà nghiên cứu từ vựng là Giáo sư Randolph Quirk với "cuốn sách mà thế giới đang chờ đợi"

It shows advanced foreign learners of English how the language is really used

Nó cho thấy tiếng Anh thực sự được sử dụng như thế nào bởi những người học có trình độ cao

In the dictionary, key words such as “eat” are followed by related phrases such as “wolf down”

or “be a picky eater”, allowing the student to choose the appropriate phrase

Trong từ điển, các từ khóa như "ăn" được theo sau bởi các cụm từ liên quan như " ăn nhanh như sói đói" hoặc "biếng ăn", cho phép học sinh chọn một cụm từ thích hợp

This kind of research would be impossible without computers,” said Delia Summers, a director

of dictionaries

Delia Summers, chủ biên của từ điển nói: "Loại nghiên cứu này sẽ không thể không có máy tính"

It has transformed the way lexicographers work

Nó đã biến đổi cách các nhà nghiên cứu từ điển làm việc

If you look at the word “like”, you may intuitively think that the first and most frequent meaning is the verb, as in “I like swimming”

Nếu bạn nhìn vào từ "thích", bạn có thể trực giác nghĩ rằng ý nghĩa đầu tiên và thường xuyên nhất là động từ, như trong "Tôi thích bơi"

It is not

Không phải vậy

It is the preposition, as in: “she walked like a duck”

Đó là giới từ, như trong: "Cô ấy đi như vịt"

Just because a word or phrase is used doesn’t mean it ends up in a dictionary

Chỉ vì một từ hoặc cụm từ được sử dụng không có nghĩa là nó kết thúc trong từ điển

The sifting out process is as vital as ever

Quá trình rà soát cũng quan trọng hơn bao giờ hết

Ngày đăng: 09/06/2017, 23:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w