1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tuyển tập các bài đọc song ngữ CAMBRIDGE IELTS 11

144 678 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 7,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lịch sử, hai kênh này đã được nối kết với nhau gần thị trấn Falkirk bằng một chuỗi 11 khóa - nằm ở phần đóng của kênh mà trong đó mực nước có thể được nâng lên hoặc hạ xuống - để

Trang 1

Tuyển tập các bài đọc song ngữ 

Trang 2

Danh sách các bài dịch song ngữ  

Falkirk Wheel - Thang máy xoáy đầu tiên và duy nhất trên thế giới 

Lịch sử về lụa tơ tằm 

Trồng trọt trên những toà nhà chọc trời 

Giảm thiểu những tác động của biến đối khí hậu 

Trục vớt chiến hạm MARY ROSE 

Đ iều gì đã phá hủy nền văn minh của đảo Phục Sinh? 

Thần kinh học 

Cuộc di cư vĩ đại 

Nghiên cứu dựa trên những cặp song sinh 

Chuyến du hành vào luận điểm toán học 

Giới thiệu về âm thanh trong phim ảnh 

Một phát minh kỳ diệu 

Công cụ dò đáp án 

#Khó_khăn_khi_học_tiếng_Anh 

Lộ trình ôn lên 6.0 trong 1 tháng 

Bí quyết thi IELTS Overal 8.0 

A WEBSITE TEST IELTS ONLINE 

CÁCH LUYỆN TẬP IELTS LISTENING PART 4 

Cách học danh sách các từ "Academic words" hiệu quả 

Link báo The Economist và New Scientist 

 

Trang 3

Cám ơn các TNV sau đã góp sức việt hoá cuốn CAM11 trên:

1 Toàn Davi

2 Đào Hoàng Linh

3 Tuấn Nguyễn

4 Lê Văn Anh

5 Nguyễn Duy Linh

6 Ms ​ Thuỳ Trang - Giáo viên dạy IELTS

Trang 4

Cách sử dụng tài liệu này 

1 Tích cực tra cứu và ghi chép từ mới

Các từ vựng được xuất hiện thường xuyên và có ý nghĩa nhất định với từng chủ đề trong cuốn sách này đều rất có khả năng nằm trong đề thi thật trong khoảng thời gian sắp tới vì chúng thuộc top chủ đề phổ biến theo xu hướng Do vậy các bạn nên chịu khó tra từ cách dùng của chúng, thống kê các từ này vào một quyển sổ nhỏ, thỉnh thoảng giở ra ôn tập, đọc đi đọc lại hằng ngày thì càng tốt

Mỗi một passage Reading nên ghi chú được ít nhất từ 7 đến 10 từ, nằm lòng chúng rồi tầm khoảng 1, 2 tuần sau dở sách ra đọc lại, mục đích để xem mình có nhớ từ không, có hiểu bài đọc hơn và nắm thông tin nhiều hơn không, check luôn tốc độ đọc hiểu so với trước thì ra sao,… Cách học này tương đối mất thời gian nhưng lại khá hiệu quả Các bạn có thể thử xem

2 Làm lại ít nhất 2 lần

Hãy làm lại bài đọc bạn đã làm sau khoảng 2 tháng để đảm bảo nội dung sơ lược và các từ vựng cần nhớ cho chủ đề đó có thật sự nằm trong đầu của bạn chưa Nếu bạn bị miss chỗ nào hay làm sai thì hãy coi đó là một lần ôn tập lại bài học nhé Cách học này để định ra sự chắc chắn về độ thẩm thấu kiến thức của bạn

3 Tạo môi trường học tập

Chọn thời điểm bạn thoải mái nhất để học kĩ năng IELTS Reading nha Đặc biệt chú ý là phải trong bầu không khí tĩnh lặng, không ồn ào để hiệu suất làm việc của bạn cao nhất mà đồng thời lại không gây ra sự nhàm chán vì đây là kĩ năng rất “dễ mộng du”

 

 

Trang 5

Falkirk Wheel - Thang máy xoáy đầu tiên và duy nhất trên  thế giới  

  Falkirk Wheel, gọi tên theo vùng phụ cận của Falkirk miền Trung của Scotland, là hệ thống nâng  tàu bằng phương pháp quay duy nhất trên thế giới Nó giúp nối liền vùng Forth và kênh Clyde  Canal với kênh chung Union Canal Sự chênh lệch độ cao giữa 2 dòng kênh là 24m (79ft) gần  bằng độ cao của một nhà cao 8 tầng Vì thế họ không thể đào kênhnhánh để liên thông 2 dòng  kênh này lại với nhau Kiến trúc này nằm gần pháo đài Lâu đài Rough (Rough Castle Fort) và làng  Tamfourhill Ngày 24 thàng 5 năm 2002, nữ hoàng Elizabeth II khánh thành Falkirk Wheel như  một phần trong chương trình kỷ niệm đám cướI vàng của bà Lễ khánh thành kéo dài trễ hơn dự  kiến khoảng 1 tháng vì lũ về Ngoài giá trị về giao thông, Falkirk Wheel còn là một công trình kiến  trúc ngoạn mục, và là điểm tham quan du lịch đáng lưu ý Giá vé thăm quan cho người lớn lên 

đế n 7,95 bảng và 4,95 bảng cho trẻ em Theo thống kê thì kinh phí để người ta xây dựng chiếc  thang máy đường thủy này lên tới 84,5 triệu bảng Falkirk Wheel được đưa vào hoạt động từ năm 

2002 cho đến nay, nó là điểm thu hút khách du lịch hàng đầu của Scotland Vòng răng có đường  kính 35m, bao gồm hai cánh tay đối nhau có tầm mở rộng 15 mét vượt ra ngoài trục trung tâm Kể 

từ khi thang máy đường thủy mở cửa đã có khoảng 4.4 triệu người đã trải nghiệm, với khoảng  400.000 người trải nghiệm mỗi năm. 

 

Hiện có hẳn một tour tham quan cây cầu thang máy độc đáo này trong vòng 1 tiếng Năm 2010,  giá vé cho 1 tour tham quan cây cầu có giá 7,95 bảng cho người lớn và 4,95 bảng cho trẻ em từ 

Trang 6

Thật sự xứng đáng là một trong những điểm tham quan nếu như bạn có điều kiện đi du lịch sang  nước Scotland. 

 

Một thành tựu kỹ thuật độc đáo. 

A unique engineering achievement

Falkirk Wheel ở Scotland là thang máy nâng thuyền đầu tiên và duy nhất của thế giới

The Falkirk Wheel in Scotland is the world's first and only rotating boat lift

Khai trương vào năm 2002, nó là trung tâm của dự án liên kết Thiên niên kỷ 84,5 triệu bảng đầy tham vọng nhằm khôi phục việc đi lại khắp Scotland bằng cách kết nối lại các tuyến đường thủy lịch sử của kênh Forth & Clyde và kênh Union

Opened in 2002, it is central to the ambitious £84,5m Millennium Link project to restore

navigability across Scotland by reconnecting the historic waterways of the Forth & Clyde and Union Canals

Thách thức chính của dự án nằm trong thực tế là kênh đào Forth & Clyde nằm ở mức 35 mét dưới mức của kênh đào Union

The major challenge of the project lay in the fact that the Forth & Clyde Canal is situated 35 metres below the level of the Union Canal

Trong lịch sử, hai kênh này đã được nối kết với nhau gần thị trấn Falkirk bằng một chuỗi 11 khóa - nằm ở phần đóng của kênh mà trong đó mực nước có thể được nâng lên hoặc hạ xuống

- để có thể hạ xuống trên một khoảng cách 1,5 km

Historically, the two canals had been joined near the town of Falkirk by a sequence of 11 locks - enclosed sections of canal in which the water level could be raised or lowered - that stepped down across a distance of 1,5 km

Trang 7

Các khoá này đã được tháo dỡ vào năm 1933, qua đó phá vỡ các liên kết

This had been dismantled in 1933, thereby breaking the link

Khi dự án đã được triển khai vào năm 1994, chính quyền đường thủy Anh đã tạo được sự quan tâm chú ý khi tạo ra một bước ngoặt đáng kể ở thế kỹ hai mươi mốt này và đây sẽ không chỉ là một công trình kỷ niệm phù hợp của Thiên niên kỷ, mà còn là một biểu tượng lâu bền của việc phục hồi kinh tế của khu vực này

When the project was launched in 1994, the British Waterways authority were keen to create a dramatic twenty-first-century landmark which would not only be a fitting commemoration of the Millennium, but also a lasting symbol of the economic regeneration of the region

Nhiều ý tưởng đã được trình bày cho dự án này, bao gồm các khái niệm khác nhau, từ các dạng trứng lăn cho đến các thùng nghiêng, từ các ván bập bênh khổng lồ cho đến các đường ray trên cao

Numerous ideas were submitted for the project, including concepts ranging from rolling eggs to tilting tanks, from giant seesaws to overhead monorails

Người chiến thắng cuối cùng sẽ là bản kế hoạch cho thang máy nâng thuyền rất lớn mà sau này trở thành Falkirk Wheel

The eventual winner was a plan for the huge rotating steel boat lift which was to become The Falkirk Wheel

Hình dạng độc đáo của cấu trúc này được tuyên bố được lấy cảm hứng từ các nguồn khác nhau, cả nhân tạo lẫn tự nhiên, đáng chú ý nhất là hình dạng một đôi rìu hai đầu thời Celtic, nhưng cũng có những cánh quạt quay tàu rất lớn, lồng ngực của một con cá voi hay xương sống của một con cá

Trang 8

The unique shape of the structure is claimed to have been inspired by various sources, both manmade and natural, most notably a Celtic double headed axe, but also the vast turning propeller of a ship, the ribcage of a whale or the spine of a fish

Tất cả các bộ phận khác nhau của Falkirk Wheel được chế tạo và lắp ráp lại với nhau, giống như một bộ đồ chơi khổng lồ, tại khu liên hiệp thép Butterley Engineering ở Derbyshire, cách thị trấn Falkirk khoảng 400 km

The various parts of The Falkirk Wheel were all constructed and assembled, like one giant toy building set, at Butterley Engineering's Steelworks in Derbyshire, some 400 km from Falkirk

Một nhóm cẩn thận lắp ráp 1,200 tấn thép lại với nhau và cẩn thận lắp các mảnh này với nhau với độ chính xác chỉ 10 mm để đảm bảo trùng khớp ở mức hoàn hảo

A team there carefully assembled the 1,200 tonnes of steel, painstakingly fitting the pieces together to an accuracy of just 10 mm to ensure a perfect final fit

Vào mùa hè năm 2001, cấu trúc này sau đó đã được tháo dỡ và được vận chuyển trên 35 xe tải về thị trấn Falkirk, trước khi tất cả miếng ghép được bắt vít trở lại với nhau một lần nữa trên mặt đất, và cuối cùng là nâng lên vị trí ở năm phần lớn bằng cần trục

In the summer of 2001, the structure was then dismantled and transported on 35 lorries to Falkirk, before all being bolted back together again on the ground, and finally lifted into position

in five large sections by crane

Bánh xe này sẽ cần phải chịu được áp lực to lớn và thay đổi liên tục khi nó xoay, do đó để làm cho cấu trúc mạnh mẽ hơn, các phần thép được bắt vít chứ không phải hàn lại với nhau

The Wheel would need to withstand immense and constantly changing stresses as it rotated, so

to make the structure more robust, the steel sections were bolted rather than welded together

Hơn 45,000 lỗ bulông được vặn khớp lại với nhau và được tay siết chặt bằng tay

Over 45,000 bolt holes were matched with their bolts, and each bolt was hand-tightened

Trang 9

Bánh xe này bao gồm hai bộ chống tay hình chiếc rìu, được gắn chặt với một cột sống trung tâm cố định khoảng 25 mét

The Wheel consists of two sets of opposing axe-shaped arms, attached about 25 metres apart

to a fixed central spine

Hai chiếc thuyền 'gondolas' chứa đầy nước nằm đối nghịch nhau, mỗi các có thể chứa được 360,000 lít, được gắn giữa hai đầu của cánh tay

Two diametrically opposed water-filled 'gondolas', each with a capacity of 360,000 litres, are fitted between the ends of the arms

Những chiếc gondola này luôn nặng như nhau, cho dù có mang theo thuyền hay không

These gondolas always weigh the same, whether or not they are carrying boats

Điều này là bởi vì, theo nguyên tắc chuyển dịch Archimedes, các vật nổi sẽ chiếm chỗ khối lượng của mình trong nước

This is because, according to Archimedes' principle of displacement, floating objects displace their own weight in water

Vì vậy, khi một chiếc thuyền đi vào một gondola, thì lượng nước thoát khỏi gondola nặng chính xác bằng chính chiếc thuyền này

So when a boat enters a gondola, the amount of water leaving the gondola weighs exactly the same as the boat

Điều này sẽ giữ cho bánh xe cân bằng và vì vậy, mặc dù bánh xe có khối lượng vô cùng lớn, nó

có thể quay 180° trong 5,5 phút nhưng vẫn sử dụng rất ít điện năng

This keeps the Wheel balanced and so, despite its enormous mass, it rotates through 180° in

Trang 10

Nó chỉ tốn 1,5 kilowatt-giờ (5,4 MJ) năng lượng để xoay bánh xe- gần giống như việc đun sôi tám ấm nước nhỏ

It takes just 1,5 kilowatt-hours (5,4 MJ) of energy to rotate the Wheel -roughly the same as boiling eight small domestic kettles of water

Các thuyền cần phải được nâng lên để đi vào lưu vực của kênh ở mực nước của kênh Forth & Clyde và sau đó đi vào gondola thấp hơn của bánh xe

Boats needing to be lifted up enter the canal basin at the level of the Forth & Clyde Canal and then enter the lower gondola of the Wheel

Hai cổng thép thủy lực được nâng lên để bị kín gondola ra khỏi nước trong lưu vực kênh

Two hydraulic steel gates are raised, so as to seal the gondola off from the water in the canal basin

Sau đó nước giữa các cửa này được bơm ra ngoài

The water between the gates is then pumped out

Một kẹp thủy lực dùng để ngăn các cánh tay khỏi di chuyển trong khi gondola cập bến được lấy

Trang 11

Trục này được nối với cánh tay bên ngoài của bánh xe, mà khi bắt đầu xoay với tốc độ bằng 1/8 vòng/phút

The axle connects to the outer arms of the Wheel, which begin to rotate at a speed of 1/8 of a revolution per minute

Khi bánh xe quay, các gondolas được giữ ở vị trí thẳng đứng bởi một hệ thống bánh răng đơn giản

As the wheel rotates, the gondolas are kept in the upright position by a simple gearing system

Hai bánh răng cưa rộng tám mét quay quanh một răng cưa bên trong cố định với chiều rộng như nhau, được nối bởi hai bánh răng nhỏ hơn quay theo hướng ngược lại với các bánh răng bên ngoài - để đảm bảo rằng các gondolas luôn luôn cùng mực nước với nhau

Two eight-metre-wide cogs orbit a fixed inner cog of the same width, connected by two smaller cogs travelling in the opposite direction to the outer cogs - so ensuring that the gondolas always remain level

Khi gondola đạt tới đỉnh, thuyền sẽ đi thẳng lên cầu máng nằm cách 24 mét trên lưu vực kênh

When the gondola reaches the top, the boat passes straight onto the aqueduct situated 24 metres above the canal basin

Thang quay cần phải xoay thêm 11 mét nữa để đạt được mực nước của kênh Union bằng cách dùng các cặp ổ khóa

The remaining 11 metres of lift needed to reach the Union Canal is achieved by means of a pair

of locks

Trang 12

Bánh xe không thể được xây dựng để nâng thuyền quá mức 35 mét giữa hai kênh vì sự hiện diện của bức tường Antonine lịch sử được xây dựng bởi những người La Mã vào thế kỷ thứ hai

The Wheel could not be constructed to elevate boats over the full 35-metre difference between the two canals, owing to the presence of the historically important Antonine Wall, which was built by the Romans in the second century AD

Thuyền đi dưới những bức tường này thông qua một đường hầm, sau đó bằng các khóa, và cuối cùng là tới kênh đào Union

Boats travel under this wall via a tunnel, then through the locks, and finally on to the Union Canal

Link slide:  ​ https://drive.google.com/file/d/0BwEj81u2z_ljeFlhbXgyTWgyVFU/view?usp=sharing 

Trang 13

Lịch sử về lụa tơ tằm  

The history of the world’s most luxurious fabric, from ancient China to the present day

Lịch sử của loại vải xa xỉ bậc nhất thế giới, từ thời Trung Quốc cổ đại cho tới ngày nay

Silk is a fine, smooth material produced from the cocoons - soft protective shells - that are made

by ​mulberry silkworms (insect larvae)

Lụa là loại vật liệu mịn, trơn mượt tạo ra từ kén-lớp vỏ bảo vệ mềm-của con tằm (ấu trùng)

Legend has it that it was Lei Tzu, wife of the Yellow Emperor, ruler of China in about 3000 BC, who discovered silkworms

Truyền thuyết kể lại rằng Lei Tzu, vợ của Hoàng Đế, người thống trị Trung Quốc vào khoảng

3000 năm trước công nguyên, đã khám phá ra con sâu tằm

One account of the story goes that as she was taking a walk in her husband’s gardens, she

Trang 14

Truyền thuyết kể rằng khi đang đi dạo cùng chồng trong vườn, bà phát hiện thấy con sâu tằm chính là nguyên nhân phá hoại một số cây dâu tằm

She collected a number of cocoons and sat down to have a rest

Bà nhặt một số kén tằm và ngồi xuống nghỉ trong chốc lát

It just so happened that ​while​ she was sipping some tea, one of the cocoons that she had collected landed in the hot tea and started to unravel into a fine thread

Chuyện xảy ra khi bà đang nhấp vài ngụm trà, một cái kén tằm mà bà đã nhặt trước đó rơi vào trong trà nóng và bắt đầu bung ra thành những sợ chỉ mịn

Lei Tzu found that she could wind this thread around her fingers

Lei Tzu nhận thấy rằng bà có thể quấn những sợi chỉ này quanh tay mình

Subsequently, she persuaded her husband to ​ allow ​her to rear silkworms on a grove of

Originally, silkworm farming was solely restricted to women, and it was they who were

responsible for the growing, harvesting and weaving

Ban đầu, việc trồng dâu nuôi tằm chỉ được giao cho phụ nữ, người thì phụ trách nuôi tằm, người thì thu hoạch và người thì phụ trách dệt

Trang 15

Silk quickly grew into a symbol of status, and originally, only royalty were entitled to have

clothes made of silk

Lụa tơ tằm nhanh chóng trở thành một biểu tượng cho địa vị, và ban đầu, chỉ có hoàng tộc mới

có quyền mặc quần áo làm từ lụa

The rules were ​ gradually ​ relaxed over the years until finally during the Qing Dynasty

(1644—1911 AD), ​ even ​peasants, the lowest caste, were also entitled to wear silk

Luật này dần dần được lới lỏng qua nhiều năm, cuối cùng cho tới triều đại Qing (1644-1911 sau công nguyên), thậm chí nông dân, tầng lớp thấp nhất, cũng được quyền mặc lụa

Sometime during the Han Dynasty (206 BC-220 AD), silk was so prized that it was also used as

a unit of currency

Đôi khi vào triều đại nhà Hán (206 trước công nguyên-220 sau công nguyên), lụa cũng được coi là đơn vị tiền tệ

Government officials were paid their salary in silk, and farmers paid their taxes in grain and silk

Chính quyền đã trả lương bằng lụa và những người nông dân trả thuế bằng lúa và lụa

Silk was also used as diplomatic gifts ​ by ​the emperor

Lụa còn được dùng làm quà ngoại giao cho hoàng đế

Fishing lines, bowstrings, musical instruments and paper were all made using silk

Dây câu cá, dây cung, nhạc cụ âm nhạc và giấy đều làm từ lụa

The earliest indication of silk paper being used was discovered in the tomb of a noble who is estimated to have died around 168 AD

Dấu hiệu sớm nhất cho việc sử dụng giấy lụa được phát hiện trong ngôi mộ của một hoàng gia người được ước tính đã chết vào khoảng năm 168 sau công nguyên

Demand for this exotic fabric eventually created the lucrative trade route now known as the Silk Road, taking silk westward and bringing gold, silver and wool lo the East

Nhu cầu của loại vải cực đẹp này thậm trí đã tạo lên tuyến đường giao dịch thông thương nổi tiếng với tên gọi Con Đường Tơ Lụa, mang lụa đến phương tây và đổi lại lấy vàng, bạc cùng lông cừu cho phương đông

Trang 16

It was named the Silk Road after its most precious commodity, ​which​ was considered to be worth more than gold

Con đường được đặt tên là Con Đường Tơ Lụa dựa theo hàng hóa giá trị nhất, thứ được coi là còn giá trị hơn cả vàng

The Silk Road stretched over 6,000 kilometres from Eastern China to the Mediterranean Sea, following the Great Wall of China, climbing the Pamir mountain range, crossing modern-day Afghanistan and going on to the Middle East, with a major trading market in Damascus

Con Đường Tơ Lụa trải dài trên 6000 km từ phía Đông Trung Quốc tới biển Địa Trung Hải, dọc theo Vạn Lý Trường Thành, vượt qua dãy núi Pamir, băng qua vùng lãnh thổ Afghanistan ngày nay và đi tới vùng Trung Đông, với khu giao dịch chính ở Damascus

From there, the merchandise was shipped across the Mediterranean Sea

Từ đó, hàng hóa được vận chuyển qua biển Địa Trung Hải

Few merchants travelled the entire route; goods were handled mostly ​ by ​a series of middlemen

Rất ít thương gia tham gia toàn bộ hành trình giao dịch, hàng hóa hầu như được truyền tay qua một vài người trung gian

With the mulberry silkworm being native to China, the country was the world’s sole producer of silk for many hundreds of years

Với dâu tằm xuất xứ từ Trung Quốc, đất nước này trờ thành nhà sản xuất lụa duy nhất trên thế giới trong hàng trăm năm

The secret of silk-making eventually reached the rest of the world via the Byzantine Empire, which ​ ruled over the Mediterranean region of southern Europe, North Africa and the Middle East during the period 330—1453 AD

Bí mật của việc tạo sản xuất lụa tơ tằm cuối cùng đã hé lộ với phần còn lại của thế giới nhờ đế chế Byzantine, đế chế thống trị vùng Địa Trung Hải gồm phía Nam Châu u, Bắc Phi và Trung Đông trong suốt khoảng thời gian từ 330-1453 trước công nguyên

According to another legend, monks working for the Byzantine emperor Justinian smuggle silkworm eggs to Constantinople (Istanbul in modern-day Turkey) in 550 AD, concealed inside hollow bamboo walking canes

Trang 17

Theo như một truyền thuyết khác, các nhà sư làm việc cho hoàng đế Byzantine Justinian đã buôn lậu trứng của sâu tằm tới Constantinople (Istanbul ở Thổ Nhĩ Kì ngày nay) vào 550 trước công nguyên, bằng cách giấu bên trong những chiếc gậy ba toong rỗng bằng tre

The Byzantines were as secretive as the Chinese, ​however​, and for many centuries the

weaving and trading of silk fabric was a strict imperial monopoly

Người Byzantines đã giấu bí mật giống như người Trung Quốc, tuy nhiên sau nhiều thế kỉ việc dệt và mua bán lụa tơ tằm là viêc độc quyền của giới hoàng gia

Then in the seventh century, the Arabs conquered Persia, capturing their magnificent silks in the process

Thì vào thế kỉ 7, người Ả Rập đã thôn tính Persia và chiếm được loại lụa tuyệt đẹp này

Silk production thus spread through Africa, Sicily and Spain as the Arabs swept, through these lands

Việc sản xuất lụa lan rộng khắp Châu Phi, Sicily và Tây Ban Nha khi Ả Rập thôn tính những vùng đất này

Andalusia in southern Spain was Europe’s main silk-producing centre in the tenth century

Andalusia ở phía nam Tây Ban Nha là trung tâm chính sản xuất lụa tơ tằm của Châu u vào thể

Venetian merchants traded extensively in silk and encouraged silk growers to settle in Italy

Các thương gia tại thành phố Venice đã buôn bán lụa tơ tằm một cách rộng rãi và còn giúp sức

để các người trồng dâu định cư ở Italy

Even now, silk processed in the province of Como in northern Italy enjoys an esteemed

reputation

Thậm chí ngày nay, quá trình sản xuất lụa tơ tằm ở tỉnh Como phía nam Italy được coi là một thương hiệu

Trang 18

The nineteenth century and industrialisation ​ saw ​ the downfall of the European silk industry

Thế kỉ 19 cùng công nghiệp hóa đã chứng kiến ngành công nghiệp lụa tơ tằm của châu u đi xuống

Cheaper Japanese silk, trade in ​which​ was greatly facilitated​ by ​the opening of the Suez Canal, was one of the many factors driving the trend

Lụa tơ tằm rẻ hơn từ Nhật Bản, thông thương trở nên thuận tiện hơn nhờ việc mở kênh đào Suez, là một trong những yếu tố chính dẫn đến xu hướng này

Then in the twentieth century, new manmade fibres, ​such as ​nylon, started to be used in what had traditionally been silk products, ​such as ​stockings and parachutes

Rồi vào thế kỉ 20, sợi nhân tạo mới, như nylon, bắt đầu được sử dụng trong những sản phẩm

mà theo truyền thống được làm từ lụa tơ tằm, ví như bít tất hay dù

The two world wars, ​which​ interrupted the supply of raw material from Japan, also stifled the European silk industry

Thế chiến thứ 2, đã làm gián đoạn nguồn cung cấp nguyên liệu từ Nhật Bản, cũng đã bóp nghẹt ngành công nghiệp lụa của châu u

After the Second World War, Japan’s silk production was restored, with improved production and quality of raw silk

Sau thế chiến thứ 2, việc sản xuất lụa của Nhật Bản được khôi phục lại đi kèm với sản lượng

và chất lượng của lụa thô được cải thiện

Japan was to remain the world’s biggest producer of raw silk, and practically the only major exporter of raw silk, until the 1970s

Nhật Bản đã giành lại vị trí nhà sản xuất lụa thô lớn nhất thế giới và đặc biệt chỉ xuất khẩu duy nhất lụa thô, cho tới tận những năm 1970

Trang 19

However, in more recent decades, China has ​ gradually ​ recaptured its position as the world’s biggest producer and exporter of raw silk and silk yarn

Tuy nhiên, trong những thập kỉ gần đây, Trung Quốc dần dần giành lại của mình là nhà sản xuất và xuất khẩu lớn nhất thế giới về lụa thô và chỉ lụa

Today, around 125,000 metric tons of silk are produced in the world, and almost two thirds of that production takes place in China

Ngày này, có khoảng 125,000 tấn lụa được sản xuất trên thế giới và khoảng hai phần ba của chúng được sản xuất tại Trung Quốc

Dịch bởi: ToanDaVi

Trang 20

Trồng trọt trên những toà nhà chọc trời  

By the year 2050, nearly 80% of the Earth’s population will live in urban centres

Đến năm 2050 sẽ có gần 80% dân số Trái Đất sinh sống tại các trung tâm đô thị

Applying the most conservative estimates to current demographic trends, the human population will increase by about three billion people by then

Những ước tính thận trọng nhất theo xu hướng nhân khẩu học hiện nay cho thấy đến

2050 dân số thế giới sẽ tăng thêm khoảng ba tỷ người

An estimated 109 hectares of new land (about 20% larger than Brazil) will be needed to grow enough food to feed them, if traditional farming methods continue as they are practised today

Để đảm bảo nguồn cung lương thực cho 3 tỷ người này, chúng ta sẽ cần thêm khoảng 109

ha diện tích đất chưa canh tác (lớn hơn diện tích của Brazil khoảng 20%) trong trườnghợp chúng ta vẫn tiếp tục áp dụng những phương pháp canh tác truyền thống hiện nay

Trang 21

At present, throughout the world, over 80% of the land that is suitable for raising crops is

in use

Hiện tại, trên toàn thế giới, hơn 80% diện tích đất thích hợp cho trồng trọt hiện đã và đang được khai thác rồi

Historically, some 15% of that has been laid waste by poor management practices

Về mặt lịch sử, khoảng 15% trong lượng đất đó đã bị lãng phí bởi những tập quán quản

lý yếu kém của con người

What can be done to ensure enough food for the world’s population to live on ? The concept of indoor farming is not new, since hothouse production of tomatoes and other produce has been in vogue for some time

Vậy thì phải làm gì để đảm bảo nguồn lương thực cho toàn bộ dân số thế giới? Khái niệm canh tác trong nhà không phải là mới, nhất là khi việc sản xuất cà chua và các sản phẩm khác trong nhà kính đã trở nên phổ biến được một thời gian rồi

What is new is the urgent need to scale up this technology to accommodate another three billion people

Điều mới ở đây là nhu cầu cấp thiết phải nhân rộng công nghệ này nhằm đáp ứng cho nhu cầu của 3 tỷ người kia nữa

Many believe an entirely new approach to indoor farming is required, employing cutting-edge technologies

Nhiều người tin rằng cần có một cách tiếp cận hoàn toàn mới đối với việc canh tác trong nhà, áp dụng những công nghệ tiên tiến

Trang 22

One such proposal is for the ‘Vertical Farm’

“Nông trại theo chiều dọc” là 1 ý tưởng như thế

The concept is of multi-storey buildings in which food crops are grown inenvironmentally controlled conditions

Lý thuyết của nó là sử dụng các tòa nhà cao tầng, tại đó, các cây lương thực được trồng trong môi trường được kiểm soát

Situated in the heart of urban centres, they would drastically reduce the amount of transportation required to bring food to consumers

Nằm ở trung tâm của các trung tâm đô thị, chúng sẽ giúp giảm đáng kể chi phí vận chuyển thực phẩm đến với người tiêu dùng

Vertical farms would need to be efficient, cheap to construct and safe to operate

Các nông trại theo chiều dọc cần phải có tính hiệu quả, chi phí xây dựng thấp đồng thời

an toàn trong vận hành

If successfully implemented, proponents claim, vertical farms offer the promise of urban renewal, sustainable production of a safe and varied food supply (through year-round production of all crops), and the eventual repair of ecosystems that have been sacrificed for horizontal farming

Những người đưa ra ý tưởng này khẳng định rằng nếu được áp dụng thành công, các nông trại theo chiều dọc hứa hẹn sẽ thay đổi bộ mặt đô thị, cung cấp nguồn lương thực an toàn, đa dạng lâu dài (thông qua việc trồng trọt quanh năm mọi giống cây lương thực), và

Trang 23

thậm chí chúng ta còn tu sửa lại các hệ sinh thái trước kia đã phải hy sinh cho việc canh tác theo chiều ngang

It took humans 10,000 years to learn how to grow most of the crops we now take for granted

Con người đã phải mất đến 10,000 năm để học cách trồng trọt hầu hết những loại cây trồng mà ngày nay chúng ta đang có

Along the way, we despoiled most of the land we worked, often turning verdant, natural ecozones into semi-arid deserts

Trong quá trình đó, chúng ta đã làm cho những vùng đất trồng trọt bị thoái hóa, thường biến những đồng cỏ xanh tươi hay những khu sinh thái tự nhiên thành những sa mạc khô cằn

Within that same time frame, we evolved into an urban species, in which 60% of the human population now lives vertically in cities

Cũng trong thời gian ấy, chúng ta tiến hóa thành một giống loài đô thị mà ngày nay đến 60% loài người sống trong các tòa nhà cao tầng trong các thành phố

This means that, for the majority, we humans have shelter from the elements, yet wesubject our food-bearing plants to the rigours of the great outdoors and can do no more than hope for a good weather year

Điều này cho thấy rằng phần đông chúng ta ẩn nấp khỏi các điều kiện tự nhiên, nhưng rồi lại bỏ mặc những loài cây cung cấp lương thực cho chúng ta tự đối mặt với những điều

Trang 24

kiện khắc nghiệt của môi trường, còn chúng ta chẳng thể làm gì hơn ngoài việc cầu mong thời tiết thuận lợi

However, more often than not now, due to a rapidly changing climate, that is not what happens

Tuy vậy, bởi sự thay đổi khí hậu quá nhanh chóng mà điều đó càng ngày càng khó theo mong muốn của chúng ta

Massive floods, long droughts, hurricanes and severe monsoons take their toll each year,destroying millions of tons of valuable crops

Những trận lũ lụt lớn, những đợt hạn hán kéo dài, những cơn bão hay những đợt gió mùa khắc nghiệt gây thiệt hại hàng năm, phá hủy hàng triệu tấn nông sản có giá trị

The supporters of vertical farming claim many potential advantages for the system

Những người ủng hộ việc canh tác theo chiều dọc đưa ra rất nhiều những lợi ích tiềm tàng của hệ thống

For instance, crops would be produced all year round, as they would be kept in artificially controlled, optimum growing conditions

Ví dụ nông sản sẽ được sản xuất quanh năm, bởi chúng được trồng trong những điều kiện tối ưu nhất kiểm soát bởi con người

There would be no weather-related crop failures due to droughts, floods or pests

Trang 25

Sẽ không có sự mất mùa bởi thời tiết vì hạn hán, lũ lụt hoặc sâu bệnh

All the food could be grown organically, eliminating the need for herbicides, pesticides and fertilisers

Toàn bộ thực phẩm có thể được trồng một cách hữu cơ, không cần thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu hay phân bón

The system would greatly reduce the incidence of many infectious diseases that are acquired at the agricultural interface

Hệ thống canh tác theo chiều dọc sẽ giúp giảm đáng kể tỷ lệ mắc nhiều căn bệnh truyền nhiễm từ nông nghiệp

Although the system would consume energy, it would return energy to the grid via methane generation from composting nonedible parts of plants

Mặc dù hệ thống tiêu thụ năng lượng nhưng cũng sẽ trả lại năng lượng vào mạng lưới điện thông qua việc tạo thành khí mê-tan từ quá trình phân hủy những phần không ăn được của cây trồng

It would also dramatically reduce fossil fuel use, by cutting out the need for tractors,ploughs and shipping

Nó cũng giúp giảm đáng kể lượng nhiên liệu hóa thạch tiêu thụ nhờ giảm thiểu nhu cầu

sử dụng máy kéo, máy cày hay chuyển hàng

A major drawback of vertical farming, however, is that the plants would require artificial light

Trang 26

Tuy nhiên, trở ngại chính của việc canh tác theo chiều dọc nằm ở chỗ cây trồng đòi hỏi phải có ánh sáng nhân tạo

Without it, those plants nearest the windows would be exposed to more sunlight and grow more quickly, reducing the efficiency of the system

Nếu không có ánh sáng nhân tao, những cây trồng ở gần cửa sổ sẽ nhận được nhiều ánh sáng mặt trời hơn, phát triển nhanh hơn, làm giảm hiệu quả chung của hệ thống

Single-storey greenhouses have the benefit of natural overhead light; even so, many still need artificial lighting

Nhà kính đơn tầng được lợi từ ánh sáng tự nhiên nhưng kể cả như vậy thì chúng vẫn cần

có ánh sáng nhân tạo nữa

A multi-storey facility with no natural overhead light would require far more

Một hệ thống đa tầng không có ánh sáng tự nhiên sẽ càng đòi hỏi nhiều hơn nữa

Generating enough light could be prohibitively expensive, unless cheap, renewableenergy is available, and this appears to be rather a future aspiration than a likelihood for the near future

Việc tạo ra đủ ánh sáng có lẽ quá tốn kém, trừ phi chúng ta có sẵn nguồn năng lượng tái sinh giá rẻ, điều này lại dường như khó có khả năng xảy ra trong tương lai gần

One variation on vertical farming that has been developed is to grow plants in stacked trays that move on rails

Trang 27

Một biến thể của việc canh tác theo chiều dọc đã được phát triển là trồng cây trong các chồng khay di động theo đường ray

Moving the trays allows the plants to get enough sunlight

Sự di chuyển của các khay cho phép cây trồng nhận được đủ lượng ánh sáng mặt trời

This system is already in operation, and works well within a single-storey greenhouse with light reaching it from above: it Is not certain, however, that it can be made to work without that overhead natural light

Hệ thống này đã được vận hành và hoạt động khá ổn ở một nhà kính đơn tầng nhận ánh sáng tự nhiên từ phía trên: mặc dù không chắc chắn nhưng nó có thể đi vào hoạt động mà không cần ánh sáng tự nhiên từ phía trên đó

Vertical farming is an attempt to address the undoubted problems that we face in producing enough food for a growing population

Canh tác nông nghiệp theo chiều dọc là một nỗ lực để giải quyết những vấn đề rõ ràng

mà chúng ta phải đối mặt để cung cấp đủ nguồn lương thực cho dân số ngày một gia tăng

At the moment, though, more needs to be done to reduce the detrimental impact it would have on the environment, particularly as regards the use of energy

Dù vậy, hiện nay chúng ta còn cần phải giảm những tác động gây hại đến môi trường, đặc biệt là việc sử dụng năng lượng

Trang 28

While it is possible that much of our food will be grown in skyscrapers in future, most experts currently believe it is far more likely that we will simply use the space available

on urban rooftops

Mặc dù rất nhiều loại lương thực cũng sẽ có thể được trồng ở các tòa nhà chọc trời trong tương lai nhưng hầu hết các chuyên gia hiện tại đều tin tưởng rằng đơn giản chúng ta sẽ chỉ sử dụng không gian có sẵn trên các mái nhà đô thị mà thôi

Người dịch: Đào Hoàng Linh

Slide:

https://docs.google.com/presentation/d/1sKJVlqSwdLVkQM9uAQqRxnO2-bCNZ8t3ys9g0X9ri44 /edit

 

Trang 29

Giảm thiểu những tác động của biến đối khí hậu 

Mark Rowe reports on the increasingly ambitious geo-engineering projects being

explored by scientists

Báo cáo của Mark Rowe về các dự án địa kỹ thuật đầy tham vọng đang được nghiên cứu bởi giới khoa học

Such is our dependence on fossil fuels, and such is the volume of carbon dioxide already

released into the atmosphere, that many experts agree that significant global warming is now inevitable

Khi chúng ta càng lệ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch thì lượng CO2 thải vào bầu khí quyền càng nhiều, vì vậy rất nhiều chuyên gia đều đồng ý rằng hiện tượng nóng lên toàn cầu 1 cách đáng

kể như hiện nay là điều không thể tránh khỏi

They believe that the best we can do is keep it at a reasonable level, and at present the only serious option for doing this is cutting back on our carbon emissions

Họ tin rằng điều khả dĩ nhất mà con người có thể thực hiện là giữ nó ổn định ở 1 mức chấp

Trang 30

But while a few countries are making major strides in this regard, the majority are having great difficulty even stemming the rate of increase, let alone reversing it

Tuy vậy, chỉ một số nước có những bước tiến đáng kể trong lĩnh vực này còn đại đa số các nước khác vẫn đang phải đối mặt với những khó khăn thậm chí bắt nguồn từ lượng phát thải đang gia tăng chứ đừng nói đến việc đảo ngược quá trình này

Consequently, an increasing number of scientists are beginning to explore the alternative of geo-engineering — a term which generally refers to the intentional large-scale manipulation of the environment

Do đó mà ngày càng nhiều nhà khoa học bắt đầu nghiên cứu giải pháp khác từ địa kỹ thuật – 1 thuật ngữ nói chung chỉ sự can thiệp của con người đến môi trường trên diện rộng

According to its proponents, geo-engineering is the equivalent of a backup generator: if Plan A - reducing our dependency on fossil fuels - fails, we require a Plan B, employing grand schemes

to slow down or reverse the process of global warming

Theo các đề xuất, địa kỹ thuật cũng tương tự như 1 máy phát điện dự phòng: Nếu kế hoạch A – giảm sự phụ thuộc của con người vào nhiên liệu hóa thạch – thất bại, chúng ta cần đến kế hoạch B, thực hiện các kế hoạch vĩ mô nhằm làm chậm lại hoặc đảo ngược sự nóng lên toàn cầu

Geo-engineering; has been shown to work, at least on a small localised scale

Địa kỹ thuật đã được chứng minh là có tác dụng ít nhất ở quy mô nhỏ

For decades, MayDay parades in Moscow have taken place under clear blue skies, aircraft having deposited dry ice, silver iodide and cement powder to disperse clouds

Trong nhiều thập kỷ, những cuộc duyệt binh nhân ngày Quốc tế Lao động ở Moscow đã diễn ra dưới bầu trời trong xanh, máy bay mang băng khô, bạc iodide và bột xi măng lên bầu trời để làm tan mây

Trang 31

Many of the schemes now suggested look to do the opposite, and reduce the amount of sunlight reaching the planet

Có rất nhiều đề án hiện nay được đề xuất thực hiện ngược lại nhằm giảm lượng ánh sáng mặt trời chiếu xuống Trái Đất

The most eye-catching idea of all is suggested by Professor Roger Angel of the University of Arizona

Ý tưởng đáng chú ý nhất thuộc về Giáo sư Roger Angel, Đại học Arizona

His scheme would employ up to 16 trillion minute spacecraft, each weighing about one gram, to form a transparent, sunlight-refracting sunshade in an orbit 1,5 million km above the Earth ​ Giải pháp của ông là sử dụng 16 nghìn tỉ phi thuyền không gian siêu nhỏ, mỗi cái nặng khoảng 1 gram, để tạo ra 1 tấm khiên trong suốt khúc xạ ánh sáng mặt trời ở quỹ đạo cách Trái Đất 1,5 triệu km

This could, argues Angel, reduce the amount of light reaching the Earth by two percent

Theo giáo sư Angel thì tấm khiên này có thể giảm đến 2% lượng ánh sáng mặt trời chiếu đến Trái Đất

The majority of geo-engineering projects so far carried out — which include planting forests in deserts and depositing iron in the ocean to stimulate the growth of algae - have focused on achieving a general cooling of the Earth

Phần lớn các dự án địa kỹ thuật đã được thực hiện – bao gồm trồng rừng trong sa mạc hay đưa sắt vào đại dương để kích thích sự phát triển của tảo – đều nhằm mục đích chung để làm giảm nhiệt độ Trái đất xuống

But some look specifically at reversing the melting at the poles, particularly the Arctic

Trang 32

Một số dự án lại tập trung đặc biệt vào việc đảo ngược quá trình tan băng ở các cực, nhất là Bắc Cực

The reasoning is that if you replenish the ice sheets and frozen waters of the high latitudes, more light will be reflected back into space, so reducing the warming of the oceans and

atmosphere

Bởi lý do là nếu chúng ta càng tạo ra thêm nhiều băng đá tại khu vực có vĩ độ cao, lượng ánh sáng bị phản xạ lại vào không gian càng nhiều, nhờ vậy sẽ giảm đi sự ấm lên của các đại dương và khí quyển

The concept of releasing aerosol sprays into the stratosphere above the Arctic has been

proposed by several scientists

Một vài nhà khoa học đã đề xuất việc phun sương vào tầng bình lưu phía trên Bắc Cực

This would involve using sulphur or hydrogen sulphide aerosols so that sulphur dioxide would form clouds, which would, in turn, lead to a global dimming

Bằng cách sử dụng sương lưu huỳnh hay H2S, theo đó SO2 sẽ tạo ra các đám mây và giúp che mù quanh Trái Đất

The idea is modelled on historic volcanic explosions, such as that of Mount Pinatubo in the Philippines in 1991, which led to a short-term cooling of global temperatures by 0,5°C

Ý tưởng này dựa trên những vụ phun trào núi lửa trong lịch sử, ví dụ như vụ phun trào núi lửa Pinatubo ở Philippines vào năm 1991 đã khiến cho nhiệt độ toàn cầu trong ngắn hạn giảm đi được 0,5°C

Scientists have also scrutinised whether it's possible to preserve the ice sheets of Greenland with reinforced high-tension cables, preventing icebergs from moving into the sea

Các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu kỹ lưỡng xem liệu có thể giữ các tảng băng ở Greenland khỏi bị trôi ra biển bằng hệ thống dây cáp chịu lực hay không

Trang 33

Meanwhile in the Russian Arctic, geo-engineering plans include the planting of millions of birch trees

Trong khi đó, kế hoạch trồng hàng triệu cây bạch dương ở vùng Bắc cực trong địa phận nước Nga cũng thuộc về những dự án địa kỹ thuật

Whereas the-regions native evergreen pines shade the snow an absorb radiation, birches would shed their leaves in winter, thus enabling radiation to be reflected by the snow

Ở những vùng rừng thường xanh tự nhiên, cây thường xanh sẽ che đi tuyết và hấp thụ nguồn bức xạ, trong khi cây bạch dương sẽ rụng lá vào mùa đông, cho phép tuyết phản xạ lại nguồn bức xạ ấy

Re-routing Russian rivers to increase cold water flow to ice-forming areas could also be used to slow down warming, say some climate scientists

Một số nhà khoa học về khí hậu cho hay, việc định tuyến lại các dòng sông ở Nga để tăng lượng nước lạnh chảy đến những vùng tạo băng cũng có thể được thực hiện nhằm làm chậm

đi sự ấm lên toàn cầu

But will such schemes ever be implemented? Generally speaking, those who are most cautious about geo-engineering are the scientists involved in the research

Vậy liệu những kế hoạch này sẽ được tiến hành không? Nói chung thì những người thận trọng nhất về địa kỹ thuật lại chính là những nhà khoa học đã tham gia nghiên cứu

Angel says that his plan is ‘no substitute for developing renewable energy: the only permanent solution'

Angel cho rằng dự án của ông cũng ‘không thể thay thế được việc phát triển nguồn năng lượng tái tạo, giải pháp bền vững duy nhất’

Trang 34

Anti Dr Phil Rasch of the US-based Pacific Northwest National Laboratory is equally guarded about the role of geo-engineering: 'I think all of us agree that if we were to end geo-engineering

on a given day, then the planet would return to its pre-engineered condition very rapidly, and probably within ten to twenty years

Tiến sĩ Phil Rasch thuộc Viện Thí nghiệm Tây Bắc Thái Bình Dương đặt tại Mỹ thì lại bảo vệ quan điểm về tầm quan trọng của địa kỹ thuật: ‘Tôi nghĩ tất cả chúng ta đều đồng ý rằng một ngày nào đấy khi chúng ra dừng việc áp dụng địa kỹ thuật, có lẽ chỉ trong khoảng 10-20 năm Trái Đất sẽ nhanh chóng trở về tình trạng cũ thôi

That’s certainly something to worry about

Đấy mới chính là điều đáng quan ngại

The US National Center for Atmospheric Research has already suggested that the proposal to inject sulphur into the atmosphere might affect rainfall patterns across the tropics and the

Southern Ocean

Trung tâm Quốc gia về Nghiên cứu Khí quyển – Mỹ cho rằng việc đưa lưu huỳnh vào bầu khí quyển có thể ảnh hưởng đến biểu đồ lượng mưa dọc theo các khu vực nhiệt đới và Nam Đại Dương

‘Geo-engineering plans to inject stratospheric aerosols or to seed clouds would act to cool the planet, and act to increase the extent of sea ice,’ says Rasch

Rasch cho biết: ‘Các dự án địa kỹ thuật đưa sương vào tầng bình lưu hay tạo ra mây mù sẽ làm mát Trái Đất đồng thời cũng làm rộng thêm vùng biển băng’

‘But all the models suggest some impact on the distribution of precipitation'

‘Nhưng mọi mô hình đều chỉ ra một số ảnh hưởng đối với sự phân bố lượng mưa’

Trang 35

A further risk with geo-engineering projects is that you can “overshoot" - says Dr Dan hunt, from the University of Bristol’s School of Geophysical Sciences, who has studied the likely impacts of the sunshade and aerosol schemes on the climate

Tiến sỹ Dan Lunt, thuộc Khoa Khoa học Địa Vật lý, trường Đại học Bristol, người đã nghiên cứu

về những tác động tương tự của khiên che ánh sáng mặt trời và các dự án sương khí đối với khí hậu, cho rằng: ‘Một nguy cơ nữa của các dự án địa kỹ thuật là chúng ta có thể bị “quá tay”

‘You may bring global temperatures back to pre-industrial levels, but the risk is that the poles will still be warmer than they should be and the tropics will be cooler than before

industrialisation

‘Chúng ta có thể đưa nhiệt độ toàn cầu về mức độ như thời kỳ tiền công nghiệp, nhưng có khả năng hai cực vẫn sẽ nóng hơn mong muốn trong khi các vùng nhiệt đới lại mát hơn so với thời

kỳ tiền công nghiệp hóa’

’To avoid such a scenario, hunt says Angel’s project would have to operate at half strength; all

of which reinforces his view that the best option is to avoid the need for geo-engineering

altogether

Để tránh viễn cảnh này, Lunt cho rằng dự án của Angel chỉ nên được vận hành với một nửa công suất; tất cả những điều kể trên càng tăng cường cho luận điểm của ông rằng cách tốt nhất

là tránh lệ thuộc hoàn toàn vào công nghệ địa kỹ thuật

The main reason why geo-engineering is supported bv many in the scientific community is that most researchers have little faith in the ability of politicians to agree - and then bring in — the necessary carbon cuts

Lý do chính tại sao địa kỹ thuật được ủng hộ bởi rất nhiều người trong giới khoa học là bởi vì hầu như những nhà khoa học không đặt niềm tin vào việc các chính trị gia sẽ đồng ý và sau đó đưa vào thực hiện việc cắt giảm lượng carbon cần thiết

Even leading conservation organisations see the value of investigating the potential of

geo-engineering

Trang 36

Ngay cả những tổ chức bảo tồn hàng đầu cũng nhận ra giá trị của việc nghiên cứu tiềm năng của địa kỹ thuật

According to Dr Martin Sommerkorn, climate change advisor for the World Wildlife Fund’s International Arctic Programme, ‘Human-induced climate change has brought humanity to a position where we shouldn’t exclude thinking thoroughly about this topic and its possibilities

Theo Tiến sỹ Martin Sommerkorn, cố vấn về thay đổi khí hậu cho Chương trình Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên Bắc Cực, ‘Sự biến đổi khí hậu mà loài người gây ra đã khiến chúng ta không thể không cân nhắc kỹ lưỡng về địa kỹ thuật cũng như những khả năng nó có thể tạo ra’

Dịch bởi: Hoang Dao

Nguồn: http://mini-ielts.com/388/reading/reducing-the-effects-of-climate-change

Trang 37

Trục vớt chiến hạm MARY ROSE 

How a sixteenth-century warship was recovered from the seabed

Một chiến hạm của thế kỷ XVI đã được trục vớt khỏi đáy biển như thế nào

On 19 July 1545, English and French fleets were engaged in a sea battle off the coast of

southern England in the area of water called the Solent, between Portsmouth and the Isle of Wight

Vào ngày 19 tháng 7 năm 1545, hải quân Anh và Pháp đã chạm trán với nhau ngoài khơi bờ biển phía nam nước Anh tại vùng biển Solent nằm giữa Portsmouth và đảo Wight

Among the English vessels was a warship by the name of Mary Rose

Chiến hạm Mary Rose là 1 trong số các chiến hạm của hải quân Anh

Trang 38

Built in Portsmouth some 35 years earlier, she had had a long and successful fighting career, and was a favourite of King Henry VIII

Được đóng khoảng 35 năm trước đó ở Portsmouth, Mary Rose đã đạt được nhiều chiến công trong quãng thời gian chiến đấu lâu dài của mình và nó cũng là chiến hạm được vua Henry VIII rất yêu thích

Accounts of what happened to the ship vary: while witnesses agree that she was not hit by the French, some maintain that she was outdated, overladen and sailing too low in the water, others that she was mishandled by undisciplined crew

Nhiều giả thuyết về điều xảy ra với Mary Rose đã được đưa ra: trong khi các nhân chứng đều khẳng định rằng Mary Rose không bị đánh chìm bởi hải quân Pháp, một số giả thuyết khác thì cho rằng nó đã quá cũ kỹ, chở quá tải, đáy tàu chìm quá sâu dưới nước, hoặc là nó đã bị mất kiểm soát bởi những thủy thủ vô kỷ luật

What is undisputed, however, is that the Mary Rose sank into the Solent that day, taking at least

500 men with her

Tuy vậy, điều không thể chối cãi là Mary Rose đã chìm xuống vùng biển Solent ngày hôm ấy và kéo theo nó ít nhất 500 thủy thủ

After the battle, attempts were made to recover the ship, but these failed

Sau trận chiến, những nỗ lực tìm lại con tàu đều bị thất bại

The Mary Rose came to rest on the seabed, lying on her starboard (right) side at an angle of approximately 60 degrees

Mary Rose chìm xuống đáy biển, nằm nghiêng về phía mạn phải tàu 1 góc xấp xỉ 60 độ

The hull (the body of the ship) acted as a trap for the sand and mud carried by Solent currents

Trang 39

Thân tàu hoạt động như một cái bẫy giữ cát và bùn do các dòng hải lưu chảy qua

As a result, the starboard side filled rapidly, leaving the exposed port (left) side to be eroded by marine organisms and mechanical degradation

Kết quả là phía mạn phải bị vùi lấp nhanh chóng, để lại mạn trái tàu lộ ra bị ăn mòn vật lý cũng như ăn mòn bởi các sinh vật biển

Because of the way the ship sank, nearly all of the starboard half survived intact

Do con tàu bị chìm theo cách như vậy nên hầu như toàn bộ mạn phải vẫn còn giữ được khoảng 50% nguyên vẹn

During the seventeenth and eighteenth centuries, the entire site became covered with a layer of hard grey clay, which minimised further erosion

Trải qua 2 thế kỷ XVII và XVIII, toàn bộ khu vực này lại được một lớp đất sét xám cứng phủ lên, giúp giảm thiểu sự ăn mòn

Then, on 16 June 1836, some fishermen in the Solent found that their equipment was caught on

an underwater obstruction, which turned out to be the Mary Rose

Sau đó, vào ngày 16 tháng 6 năm 1836, một số ngư dân ở Solent đã tìm thấy các dụng cụ đánh

cá của mình bị mắc vào một vật thể ở dưới nước mà hóa ra sau này lại được xác định là tàu Mary Rose

Diver John Deane happened to be exploring another sunken ship nearby, and the fishermen approached him, asking him to free their gear

Những ngư dân nhờ thợ lặn John Deane, người khi đó đang thám hiểm một con tàu đắm ở gần đấy, đến gỡ các dụng cụ đánh cá kia lên

Trang 40

Deane dived down, and found the equipment caught on a timber protruding slightly from the seabed

Khi Deane lặn xuống dưới, ông thấy chúng bị mắc vào một thanh gỗ hơi nhô lên khỏi đáy biển

Exploring further, he uncovered several other timbers and a bronze gun

Tìm kiếm thêm, ông lại phát hiện được vài thanh gỗ và 1 khẩu súng đồng nữa

Deane continued diving on the site intermittently until 1840, recovering several more guns, two bows, various timbers, part of a pump and various other small finds

Deane tiếp tục lặn tìm trong khu vực này đến tận năm 1840, ông đã tìm được thêm vài khẩu súng, 2 cung tên, rất nhiều thanh gỗ, 1 bộ phận của máy bơm và rất nhiều những thứ linh tinh khác

The Mary Rose then ​faded into obscurity​ for another hundred years

Chiến hạm Mary Rose sau đó lại chìm vào quên lãng trong khoảng một trăm năm nữa

But in 1965, military historian and amateur diver Alexander McKee, in conjunction with the British Sub-Aqua Club, initiated a project called ‘Solent Ships’

Tuy nhiên, đến năm 1965, Alexander McKee, 1 sử gia quân sự đồng thời cũng là 1 thợ lặn nghiệp dư, đã hợp tác với câu lạc bộ lặn biển Sub-Aqua của Anh để khởi xướng dự án “Solent Ships”

While on paper this was a plan to examine a number of known wrecks in the Solent, what

McKee really hoped for was to find the Mary Rose

Mặc dù trên giấy tờ thì dự án này nhằm mục đích khảo sát những xác tàu đắm đã biết ở vùng biển Solent, nhưng điều mà McKee thật sự mong muốn là có thể tìm thấy Mary Rose

Ngày đăng: 09/06/2017, 23:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w