So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010 So sánh 9 giống đậu nành (glycine max) tại trường đại học cần thơ vụ đông xuân 2009 2010
Trang 1
TRUONG DAI HOC CAN THƠ KHOA NONG NGHIEP & SINH HOC UNG DUNG
BO MON DI TRUYEN GIONG NONG NGHIEP
NGUYEN THI PHUONG QUYEN
SO SANH 9 GIONG DAU NANH ( Glycine max) TAI
TRUONG DAI HOC CAN THO VU DONG XUAN 2009
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÂN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BO MON DI TRUYEN GIÓNG NÔNG NGHIỆP
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư
Ngành: NÔNG HỌC
Tên đề tài:
SO SANH 9 GIONG DAU NANH ( Glycine max) TẠI
TRUONG DAI HOC CAN THO VU DONG XUAN 2009
- 2010
ThS Phan Thị Thanh Thủy Nguyễn Thị Phương Quyên
MSSV: 3077321 Lớp: Nông học K33
> Cần Thơ, 2010 <<
Trang 3
TRUONG DAI HOC CAN THO KHOA NONG NGHIEP
BO MON DI TRUYEN GIONG NONG NGHIEP
>a LH
Chứng nhận đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp với tên đề tài:
SO SANH 9 GIONG DAU NANH ( Glycine max)
TAI TRUONG DAI HOC CAN THO
VU DONG XUAN 2009-2010
Do sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quyên thực hiện và dé nạp Kính trình hội
đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Cán bộ hướng dẫn
Ths Phan Thị Thanh Thủy
Trang 4TRUONG DAI HOC CAN THO KHOA NONG NGHIEP VA SINH HOC UNG DUNG
BO MON DI TRUYEN GIONG NONG NGHIEP
— va 1 œ
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư
Trồng Trọt với tên dé tài:
SO SÁNH 9 GIÓNG ĐẬU NANH (Glycine max) TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÂN THƠ
VỤ ĐÔNG XUÂN 2009 - 2010
Do sinh viên: Nguyễn Thị Phương Quyên thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
Y kiên của hội đông châm luận văn tôt nghiỆp: - - 55 S52 sssssssss
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bồ trong bất
kỳ công trình luận văn nào trước đây
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương Quyên
Trang 6TIỂU SỬ CÁ NHÂN
Họ và Tên: Nguyễn Thị Phương Quyên
Tên cha: Nguyễn Văn Cẩm, sinh năm: 1965
Tên mẹ: Nguyễn Thị Thoa, sinh năm: 1961
Tóm tắt quá trình học tập
Tốt nghiệp THPT năm 2001 tại trường THPT Chợ Lách A, Huyện Chợ Lách,
Tỉnh Bến Tre
Đã vào trường Đại Học Cần Thơ năm 2007 và học ngành nông học khóa 33
(2007-2011), khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng.
Trang 7it
LOI CAM TA
Kính dâng Cha, Mẹ người đã hy sinh suốt đời vì con lòng biết ơn chân thành
và thiêng liêng nhất và những người thân đã giúp đỡ động viên con trong thời gian
qua
Chân thành biết ơn Cô Phan Thị Thanh Thủy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn
em trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp
Thành kính biết ơn Qúy Thầy Cô khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng
đã truyền đạt nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt thời gian
học tập ở trường
Rất biết ơn Quý Thầy Cô trong Bộ môn Di truyền Giống Nông Nghiệp
đã giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đề tài
Thành thật cảm ơn các bạn lớp Nông Học khóa 33 và các bạn cùng phòng 20 C9 ký túc xá Đại Học Cần Thơ đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực
Trang 81.3 GIA TRI KINH TE VA GIA TRI SU DUNG c.ceccccsccscssescsescscessesessseesesees 4
1.4 CÔNG TÁC CHỌN GIÔNG ĐẬU NÀNH . 2S Sex sec seErsressez 6 1.4.1 Trên thế giỚi - - S113 1111 311133 1T TT TT) 7 1.4.2 G Viet Natm cccccccccccsccccsscscescsscscescesssecsesesesscsessevscacsscsessesaevacsessevacaesaeens 7 1.4.3 Tại trường Dai Học Cần Thơ - - 2 s3 3E E3 ve 7
1.5 MOT SO QUAN DIEM VE CHON GIÔNG ĐẬU NÀNH 8
1.6 CÁC YÊU TÔ ẢNH HƯỚNG ĐẾN NĂNG SUẤT ĐẬU NÀNH 9
2.1.3 Địa điểm thí nghiệm - - - tà 312v TH TH Tnhh rirkp 16
2.1.4 Thời gian thí nghiỆm - - - 1 SH SH ng ng khen 17
2.2 PHƯƠNG PHÁP G133 989813 538119151511 915351 1 1T ng ng ren ru 17 2.2.1 Bồ trí thí nghiệm -¿- ¿E1 tEE* BS RE HT kg kg rktg 17
2.2.2 KY thuat camh tac .ccccsssessssssssssscecescceeeceeceeeeseseeeeeesseeseeseeseseeseeseeees 17
2.2.3 Các chỉ tiêu theo OI .ccccsescssccssccsccsccssccuccsccnscesseuscesssaseuseesseasensees 18
2.2.4 Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh của các giống . - ¿2 5: 20 2.2.5 Phân tích sỐ liỆU S13 858158 58E3EEEESEEEESEEEESEEEEEeErererrsreerers 21
SN (¡gai 8öii0iáó, 0P 27
3.3 ĐẶC TÍNH SINH TRƯỞNG .- -GSc + n1 St St RE SE SE Errrseseerssessed 29
Trang 93.4.1 Số trái trÊn CÂy - sàn E311 3E T133 TT Tàn Tưng 31 3.4.2 Số hạt trong trấi - ch v1 vn g1 HT TT Tnhh rưưyp 32
3.4.3 Số hạt trên mét VUÔNg - s1 3333313333333 33
3.4.4 Trong long 100 hat .cccccessesssseceeceeeeeceeeeeecceeeeeeeeeeeeseeeeseseeseeenees 34
3.4.5 Năng SUẤT L1 TH TS T1 S111 1111111911 TT 35 3.5 ĐẶC ĐIÊM HÌNH THÁI - G5 13 SE EE‡E‡E£EEEESExeErerkrsrerrvred 35
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ, - (L5 E1 3S SE SE TS gg rhyrtrtrưrkg 37 4.1 KẾT LUẬN - Gv 1S E331 1S Y3 TH Ty Tưng nàng 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO - G5 11235811 5E9351E1581851551EE171 5151111 eE 38
Trang 11VI
DANH SÁCH BẢNG
Bang 1 Diện tích, năng suất và sản lượng đậu nành trên thế giới từ 2001-2005 3
Bảng 2 Tình hình sản suất đậu nành ở Việt Nam từ năm 2005-2010 4
Bảng 3 Tên và gia hệ của chín giống đậu nành thí nghiệm -¿-5- 16
Bảng 4Tình hình khí tượng thủy văn tại thành phố Cần Thơ từ tháng 12/2009 đến
thang 3/2010 7 23 Bảng 5 Mức độ (cấp) nhiễm bệnh đốm phấn, bệnh héo cây con, bệnh khảm của 9
giống đậu nành, vụ Đông Xuân 2009-2010 - ¿5-52 S2 S2 2xrvxvrxrrerrrerrrrrree 26
Bảng 6 Ngày trổ hoa và thời gian sinh trưởng của chín giống đậu nành, vụ Đông
Trang 12vii
Nguyễn Thị Phương Quyên 2010 So sánh 9 giống đậu nành tại Trường Đại
Học Cần Thơ vụ Đông Xuân 2009 — 2010 Luan văn tốt nghiệp kỹ sư Nông Học,
Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cân Tho Cán bộ
hướng dẫn: Ths Phan Thị Thanh Thủy
TÓM LƯỢC
Thí nghiệm “So sánh 9 giống đậu nành trong vụ Đông Xuân 2009-2010 tại
Trường Đại Học Cần Thơ” nhằm chọn ra những giống đậu nành có một số đặc tính tốt, năng suất cao, ít bị nhiễm sâu bệnh đề đưa vào sản xuất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long Thí nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD) với
ba lần lặp lại cho mỗi giống Khoảng cách gieo là 40 x 15 cm, 2 cây/hốc Kết quả
cho thấy, ngoại trừ năng suất của gidng MTD 852-2 thấp hơn giỗng MTĐ 778-5, lần lượt là 1624 kg/ha và 2059 kg/ha; các giỗng còn lại đều có năng suất khác biệt
không ý nghĩa Trong đó giỗng MTĐ 778-5 và MTĐ 760-4 có một số đặc tính nỗi bật như phân cành khá, phần trăm trái ba hạt cao, lần lượt là 37,6% và 42,9%, không bị nhiễm bệnh đốm phẫn Giống MTĐ 769 mặc dù có nhiều trái trên cây
nhất (37 trái/cây), tỷ lệ trái hai hạt cao (72,7%); song giống này có nhược điểm là thời gian sinh trưởng dài (89 ngày) và cỡ hạt tương đối nhỏ (10 gø/100 hạt)
Trang 13MỞ ĐẦU
Đậu nành (Giycine max Merrill) là nguồn protein và lipid rẻ tiền Với hàm lượng protein trung bình 40% và dầu 20%, đậu nành có hàm lượng protein cao nhất trong tất cả cây trồng và chỉ đứng thứ hai sau đậu phộng về hàm lượng đầu trong số
các cây họ đậu lương thực Dầu được trích từ hạt đậu nành được sử dụng làm thực phẩm (dầu ăn, bơ thực vật, xốt mayonnaise, ) hoặc có thé lam nguyén liéu thé tai
sinh để sản xuất các sản phẩm như diesel sinh học, mực In, sơn, làm dung môi cho thuốc bảo vệ thực vật, Vì vậy, đậu nành rất có ý nghĩa trong công nghiệp chế biến cũng như bổ sung nguồn thực phẩm và thay thế mỡ động vật von có chứa nhiều cholesterol gây hại đến sức khỏe của con người Theo (Leppik, 1971), G Max 1a cây họ đậu có nhiều triển vọng được đề nghị trồng nhằm làm giảm bớt sự thiếu hụt
nghiêm trọng protein và dầu trên khắp thế giới
Mặc dù tiêm năng của đậu nành rât lớn, nhưng sản xuât vần không đủ do năng suât thâp, dân đên sự cách biệt lớn giữa sản xuât và nhu câu Một trong những lĩnh vực chính cần quan tâm là tạo ra các giông có năng suât cao, kháng sâu bệnh cũng
như cải thiện biện pháp canh tác (Mahamood, 2008)
Không ngoài mục đích trên, thí nghiệm “So sánh chín giống đậu nành” tại Trại Nghiên chứ và Thực nghiệm, trường Đại Học Cần Thơ trong vụ Đông Xuân
2009 - 2010” được thực hiện nhằm chọn ra những giống đậu nành có một số đặc
tính tốt, năng suất cao, chu kỳ sinh trưởng thích hợp, ít bị nhiễm sâu bệnh để đưa
vào sản xuât ở Đông băng sông Cửu Long
Trang 14CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 NGUON GOC CAY ĐẬU NÀNH
Đậu nành, Glycine max (L) Merrill, là một trong những cây trồng cổ nhất
(Phạm Văn Biên và cứv., 1996) Dựa vào sự đa dạng về hình thái, Vavilov (1951), Fukuda (1933) và nhiều nhà khoa học khác đều công nhận đậu nành có nguồn gốc
từ vùng Mãn Châu (Trung Quốc) vào thế ký thứ 11 trước Công nguyên rồi lan truyền ra các quốc gia khác ở Châu Á Các nước phương Tây chỉ mới biết đến đậu
nành từ thế kỷ thứ 18 Ở Việt Nam, đậu nành cũng được biết rất sớm từ thời Vua Hùng (Ngô Thế Dân và c#., 1999)
Đậu nành trồng thudc ho Leguminosae, ho phu Papilionoideae, chi Glycine
WILLD Chi nay co ba loai 1a Glycine ussuriensis (dang hoang dai), Glycine max
(dang trong) va Glycine gracilis (dang trung gian) Chi Glycine duoc chia thanh hai
chi phu, Glycine va Soja (Moench) F.J Herm Chi phu Soja gồm đậu nành trồng, Glycine max (L.) Merrill và tô tiên hoang dai cla nd, G soja Sieb va Zucc Dau
nành hoang dại thường có dạng thân leo, hat mau đen, cỡ hạt rất nhỏ, 1-2 ¢/100 hạt
Trái lại, đậu nành trồng (2n = 40) thường có dạng đứng hoặc hơi nghiêng, hạt màu vàng, xanh luc, den hay nau den, trọng lượng 100 hạt biến thiên từ 5g dén 35 g
1.2 TINH HINH SAN XUAT CAY DAU NANH
1.2.1 Trên thế giới
Mặc dù đậu nành có nguồn ốc từ Châu Á, nhưng diện tích và sản lượng đậu
nành lớn nhất trên thế giới là ở Mỹ Theo thống kê của Bộ Nông Nghiệp Hoa kỳ (USDA), trong nim 2005 sản lượng đậu nành trên thế giới là 209,98 triệu tan; trong
đó Mỹ sản xuất 82,82 triệu tấn, chiếm khoảng 39% sản lượng của thế giới Các
nước sản xuất đậu nành lớn khác là Brazil, Argentina, Trung Quốc (Bảng ])
Trang 15Bảng 1 Diện tích, năng suất và sản lượng đậu nành trên thế giới từ 2001-2005
Trang 16Diện tích và sản lượng đậu nành trên thế giới không ngừng tăng qua các năm
2001-2005 Năng suất trung bình của thế giới là 2,3 tan/ha (FAO, 2006) Tuy nhién,
có sự chênh lệch rất lớn về năng suất giữa các nước phát triển và đang phát triển Các nước phát triển như Mỹ, Brazil, Argentina đạt năng suất rất cao, trên mức trung
bình của thế giới
1.2.2 Ở Việt Nam
Mặc dù hiện nay đậu nành đứng vị trí ưu tiên thứ ba trong nghiên cứu cây
trồng ở Việt Nam sau lúa và bắp (Thang và cứv., 1996); tuy nhiên, diện tích canh tác
và năng suất đậu nành trong những năm gần đây vẫn tiếp tục thấp nên sản lượng
không đủ cho nhu cầu nội địa (Bảng 2)
Bảng 2 Tình hình sản suất đậu nành ở Việt Nam từ năm 2005-2010
Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010" ước lượng Diện tích (1.000 ha) 204.1 1856 190.1 192.1 1462 190 Năng suất (tan/ha) 143 139 145 139 146 1.47 Tổng sản lượng (I.000tấn) 2927 2581 2755 267.6 231.6 280
Sự giảm sút đáng kể diện tích cánh tác trong năm 2009 so với năm 2005 (khoảng 24%) là do lũ lụt nghiêm trọng và mưa lớn bất thường vào cuối năm 2008
và đầu năm 2009 Ngoài ra, với tập quán sản xuất thủ công đã làm giá thành đậu
nành trong nước tăng cao, không có khả năng cạnh tranh với đậu nành trên thê giới
1.3 GIA TRI KINH TE VA GIA TRI SU DUNG
1.3.1 Giá trị kinh tế
Đậu nành thực sự là một mặt hàng nông sản chiến lược trên thị trường thế ĐIỚI
Từ hạt đậu nành, người ta chế biến ra hàng trăm thứ sản phẩm khác nhau dùng làm thực phẩm cho người, thức ăn cho gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản, trong công nghiệp, y tế, mỹ phẩm
Trong sô các cây trông chính như lúa nước, lúa mì, bắp, cao lương, các loại
khoai thì đậu nành là cây có khả năng cho một lượng protein cao nhất trên một đơn
Trang 17vị diện tích đất với giá thành thấp Hơn thế nữa, nhờ có sự cộng sinh với loài vi
khuẩn nốt sẵn R japonicum, dau nanh c6 khả năng cô định lượng đạm đáng kể từ khí nitơ tự do trong không khí thành những hợp chất đạm có ích, đáp ứng một phần nhu cầu của cây và tra lai dam cho dat
Đậu nành rất được chú trọng phát triển ở nhiều nước trên thế giới cũng ở nước
ta Nhiều nhà khoa học đã xem đậu nành là chìa khóa để giải quyết nạn thiếu protein trong dinh dưỡng của con người và bảo vệ độ phì của đất Ngay tại các nước
có nên nông nghiệp và công nghiệp phát triển, cây đậu nành vẫn được đánh giá cao
Ở Liên Xô đậu nành được xem là “vàng của thảo nguyên”, “cây thần kì của vùng
Amua” Người Mỹ gọi đậu nành là “hạt thần kì”, “vàng mọc từ đất”, “mặt hàng có
gia tri chiến lược” và có lúc là “cứu tinh của đồng đô la”
Lúa là cây trồng chủ lực và là nguồn lương thực chủ yếu của nước ta Mặc dù lượng gạo ăn đáp ứng đủ, thậm chí thừa, nhu cầu nhiệt lượng của cơ thể, nhưng gạo không thể cung cấp đủ nhu cầu dưỡng chất cho cơ thể, nhất là protein, chất béo,
vitamin, khoáng chất, Trong khi đó đậu nành có thé bé sung nguồn dinh dưỡng
nêu trên
Về thành phần hóa học, trong hạt đậu nành chứa 8% nước, 5% chất vô cơ, 15-
25% glucid, 15-20% lipid, 35- 45% protein, các muối khoảng: Ca, Fe, Mỹ, P, K,
Na, S; các vitamin: A, B¡, B›, D, E, F; các enzyme, sáp, nhựa, cellulose Trong đậu
nành cũng có đủ cac acid amin thiết yếu nhu isoleucin, leucin, lysin, metionin,
phenylalanin, tryptophan, valin
Quan trọng hơn cả là hạt đậu nành chứa một loại hóa chất tương tự như kích
thích tố estrogen ma nhiéu công trình khoa học chứng minh là rất tốt trong việc trị
và ngừa một số bệnh Đó là chất isoflavones Estrogen thực vật không có giá trị dinh dưỡng, không là vitamin hay khoáng chất Nó có tác đụng tương tự như estrogen thiên nhiên nhưng yếu hơn và có nhiều nhất trong đậu nành Nó nằm ở
phần dưới của tử diệp trong hạt đậu và gồm bốn cấu tạo hóa học là aglycones,
daidzein, ghenistein và glycitein Số lượng isoflavones nhiều ít tùy theo giống, điều
Trang 18kiện canh tác và mùa vụ Nó được chuyển hóa trong ruột, lưu hành trong huyết
tương và phế thải qua thận
Mặt khác, so với thịt động vật, đậu nành có nhiều chất đinh dưỡng hơn: 100 gr
dau nanh co 411 calo; 34 gr dam; 18 gr béo; 165mg calcium; 11mg sat; trong khi
thịt bò loại ngon chỉ có 165 calo, 21gr dam; 9gr béo; 10mg calcium va 2,7 mg sắt,
Do có giá trị dinh dưỡng cao nên đậu nành được sử dụng trong hầu hết các khẩu phần ăn cho heo, gà, bò sữa, Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp
chế biến thức ăn gia súc và thủy sản phát triển rất mạnh, việc chăn nuôi với quy mô
lớn cũng tăng lên rất nhiều Do đó, cần gia tăng diện tích canh tác đậu nành để đáp
ứng cho thị trường nguyên liệu của thức ăn gia súc
Ngoài ra ở nhiều nước, dầu đậu nành đã trở thành loại dau ăn phô biên thay cho
mỡ động vật có nhược điểm dễ gây sơ cứng động mạch ở người lớn tuổi Dâu đậu
nành còn có thể dùng làm nhiên liệu cho động cơ diesel, làm dung môi cho các loại
thuốc bảo vệ thực vật (Ngô Thế Dân và cứ., 1999),
1.3.2 Giá trị sử dụng
Đậu nành đứng đầu về hàm lượng đạm thực vật, không những hàm lượng đạm cao mà cả về chất lượng đạm Đạm đậu nành có giá trị như đạm động vật Ngoài ra, đậu nành còn chứa các chất có tác dụng phòng chống ung thư và giảm cholesterol
trong máu Chính vì giá trị dinh dưỡng của đậu nành nên nhiều nhà khoa học đã
xem đậu nành như một chìa khóa để giải quyết nạn thiếu protein trong dinh dưỡng
con người Ở Việt Nam, nhân dân ta đã có kinh nghiệm chế biến hạt đậu nành thành
nhiều món ăn khác nhau như sữa đậu nành, đậu hủ, bột đậu nành hoặc qua quá trình lên men để chế biến thành các sản phẩm như tương, chao, sữa chua đậu nành, đề
làm tăng giá trị đinh dưỡng và tỷ lệ hấp thu của thức ăn
1.4 CÔNG TÁC CHỌN GIÓNG ĐẬU NÀNH
Giống giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Về mặt kinh tế, việc chọn đúng các giống thích hợp có năng suất cao để đưa vào sản xuất là
biện pháp rẻ tiền nhất để nâng cao năng suất cây trồng Nhìn chung đậu nành khá
mân cảm với điêu kiện ngoại cảnh; vì vậy, việc xác định đúng giông đê gieo trông
Trang 19trong những điều kiện tự nhiên và canh tác nhất định càng phải được quan tâm đúng
mức hơn
1.4.1 Trên thế giới
Nhiều Viện và Trung tâm nông nghiệp quốc tế đã đặt ra các chương trình ưu tiên trong chọn giống và xây dựng mạng lưới khảo nghiệm giống bao gồm: Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á (AVRDC), chương trình đậu nành quốc tế (NTSOY) Viện nghiên cứu nông nghiệp nhiệt đới (HTA), Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp quốc tế (ACIAR)
Nhiều hội thảo quốc tế về chọn giống đậu nành đã được tổ chức tronng thời gian qua tai Jakarta (Indonesia, 1984), Bangkok (Thai Lan, 1986-1987), Toronto (Canada, 1988), California (My, 1988), Cathmandu (Nepan, 1989)
1.4.2 Ở Việt Nam
Trần Đình Long và cứ (1997) đã khảo sát tập đoàn 1.430 mẫu giống đậu nành, lai tạo 30 tô hợp lai, giới thiệu các giống đậu nành có triển vọng: VX9- 1,
VX9- 2, VX9- 3), MV1, MV2, MV3 (Pham V4an Bién va ctv., 1996)
Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam đã phóng thích giỗng đậu nành AK03, chọn từ dòng lai G2261 của AVRDC (1988) Giống này có khả năng chịu hạn và
chống chịu sâu bệnh tốt, năng suất từ 1,55- 2,34 tân/ha (Ngô Quang Thắng va ctv.,
1993)
1.4.3 Tại trường Đại Học Cần Thơ
Từ năm 1980, Trung tâm Nghiên Cứu và Phát Triển Đậu Nành đã đưa ra sản
xuất ở ĐBSCL nhiều giống đậu nành năng suất cao như: MTĐ 6, MTĐ 10, MTĐ
13, MTĐ 22, MTĐ 65 và MTĐ 176 Đặc biệt, giỗng MTĐ 176, được tuyến chọn từ
tổ hợp lai ĐH4 x CES 97-13, có khả năng thích nghỉ rộng và cho năng suất ôn định
ở các vùng sản xuất đậu nành của ĐBSCL Giống này có thời gian sinh trưởng
tương đối ngắn (78-85 ngày), cây cao trung bình (40-50 cm), có nhiều trái trên cây
(28-38 trái/cây), hạt to (15-17 g/100 hạt) năng suất đạt bình quân 2,5- 3,0 tan/ha
(Vương Đình Trị và ctv., 1980).
Trang 20Nguyễn Đăng Khoa và cứ (1984) đã tuyển chọn được ba giống đậu nành có
nguồn gốc từ Nhật, có thời gian sinh trưởng ngắn (65-70 ngày) là Nhật 17A, Nhật
16 và Nhật 20 Trong đó nổi bật là nhật 17A có tán gọn thích hợp với việc trồng dày
Năm 1993-1994, Nguyễn Phước Đằng và Trần Thị Phụng Nga khảo sát 10
giống đậu nành tại Sóc Trăng trong vụ Xuân Hè đã chọn được giống MTĐ 455-3
nổi bật nhất về năng suất (3,08 tán/ha)
Phan Thị Thanh Thủy và cứ (1994) đã đề nghị những giống có tiềm năng cho
năng suất cao là MTĐ 455-3, MTĐ 664, MTĐ 524-5, MTĐ 465-9, MTĐ 451, MTĐ 483-9, MTD 464-1
Trong thí nghiệm: “So sánh 15 giống đậu nành”, Kha Hữu Vinh (1995) đã ghi
nhận các giống cho năng suất cao là MTĐ 517-8 (2,02 tắn/ha), MTĐ 455-2 (2,01 tan/ha)
Qua khảo sát 12 giống đậu nành triển vọng tại Vĩnh Long, Sóc Trăng và Cần
Thơ đã cho thấy các giỗng MTĐ 176, MTĐ 514- 6, MTĐ 455-3 có khả năng thích
nghi với những vùng có nguồn nước bị nhiễm mặn (Nguyễn Châu Thanh Tùng,
2000)
Đào Ngọc Trúc (2002) trắc nghiệm 13 giống đậu nành trong vụ Xuân Hè 2001
và Đông xuân 2001-2002 đã đề nghị trong vụ Xuân Hè có thê trồng các giỗng MTĐ
664, MTD 652-5, MTD 652-2, MTD 652- 4, MTD 176 va trong vụ Đông Xuân
trong cdéc gi6ng MTD 176, MTD 455-2, MTD 654-2, MTD 661 va MTD 664
1.5 MOT SO QUAN DIEM VE CHON GIONG DAU NANH
Tùy theo mục tiêu tuyên chọn giống mới mà có các quan điểm khác nhau trong chọn giống đậu nành Theo Trần Thượng Tuấn (1983), yêu cầu chính với giống đậu nành ở đồng bằng sông Cửu Long là:
- Có khả năng cho năng suất cao và Ôn định
- Thời gian sinh trưởng ngắn, khoảng 90 ngày trở lại
- Có khả năng thích nghi rộng, Ít quang cảm
Trang 21- Có khả năng sinh trưởng trong điều kiện đất chua, phèn, có thành phần cơ giới nặng
- Có khả năng kháng sâu bệnh chính trong vùng
- Kháng đồ ngã
- Có khả năng tạo nốt sân tốt đối với các dòng vi khuẩn RÑ japonicum tự nhiên
- Có phẩm chất hạt tốt, trước tiên là có hàm lượng protein cao
- Hạt giỗng chậm mắt sức nây mầm trong quá trình bảo quản
Ngoài những yêu cầu trên cũng cần chú ý đến một số tiêu chuẩn sau:
- Hạt có màu vàng sáng
- Kích thước hạt trung bình từ 15 g/100 hạt trở lên
- Chín tập trung, rụng lá khi chín và không đỗ ngã
1.6 CAC YEU TO ANH HUONG DEN NANG SUAT DAU NANH
1.6.1 Yếu tố ngoại cảnh
% Đất đai
Cây đậu nành có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau như đất phù sa cô, phù
sa mới, đất đỏ, đất xám, đất phèn nhẹ, đất hữu cơ, Tuy nhiên, cây đậu nành sẽ
sinh trưởng và phát triển tốt trên đất tơi xốp, phì nhiêu, có pH trong khoảng 5,8 —
6,5 (Pandey, 1987)
Trắc nghiệm khá năng thích ứng của các giống đậu nành trên đất có pH thấp,
Board và Caldwel (1993) đã kết luận rằng khi đi từ môi trường có pH = 6,4 sang
môi trường có pH = 5,2 thì năng suất toàn phần sẽ bị giảm đến 25% Các tác giả cho
rằng trong môi trường đất acid, hàm lượng N trong cây giảm 20% và khả năng hấp thu N của cây giảm 37% Các giống khác nhau sẽ có khả năng thích ứng với các độ
pH khác nhau
Trang 2210
Ở ĐBSCL, đa số là đất ruộng, chứa nhiều sét, nhiễm phèn nhẹ và có pH thấp (khoảng 4 - 5); vì vậy, đỀ gia tăng năng suất đậu nành cần bón thêm vôi (Lê Ngọc Cường và cív., 1990)
Đậu nành là cây ưa nhiệt, yêu cầu tổng tích ôn của cây là 2.400°C Các tỉnh phía Nam có tong tích ôn là 3.000°C, thỏa mãn yêu cầu nhiệt độ cho cây đậu nành Theo Pandey (1987) nhiệt độ thích hợp cho cây đậu nành là từ 20-37°C Tuy nhiên, tùy thuộc vào giai đoạn phát triển khác nhau mà nhu cầu về nhiệt độ của cây cũng khác nhau (Phạm Văn Biên và cív., 1996)
Theo Kwon (1969), nhiệt độ tối ưu cho sự nay mầm cua hat 34-36°C, thap
nhất là 4-7°C và cao nhất 39-40°C Nhiệt độ tốt nhất cho sự phát triển của đậu nành
là 24-26°C trong không khí, và 22-27°C trong môi trường đất Nhiệt độ thấp hơn
17°C và cao hơn 37°C sẽ làm giảm trọng lượng khô tối đa của cây (Ngô Văn Giáo
va ctv., 1984)
Theo Tran Thuong Tuan (1983), nhiét d6 thich hop nhat dé hinh thanh mam
hoa là khoảng 24°C, nhiệt độ cao trên 28°C có tác dụng đây nhanh sự trổ hoa Ở các
tỉnh phía Nam, sự chênh lệch về nhiệt độ giữa các mùa vụ trong năm không lớn; vì
vậy, ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởng, phát triển của đậu nành khó thấy
* Ánh sáng
Về phản ứng đối với quang kỳ, đậu nành được liệt kê vào nhóm cây ngày ngắn
(short day) Tuy nhiên, ngày nay nó phân bồ rất rộng trên thế giới với những giống
có phản ứng rất khác nhau với quang kỳ Trong điều kiện miền Nam nước ta các giống ít quang cảm và không quang cảm thích hợp hơn vì chúng có khả năng thích
Trang 23quang cảm Đa số các giống đậu nành có đặc tính quang cảm, thường các giống
chín muộn có phản ứng ánh sáng mạnh hơn các giông chín sớm
Ánh sáng ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng và phát triển của đậu nành Khi
chuyên các giống quang cảm từ điều kiện ngày dài sang điều kiện ngày ngắn thì thời gian trổ hoa của giống sẽ rút ngắn lại và ngược lại Chính vì vậy, khi trồng các giống quang cảm trong vụ Hè Thu thì thời gian trổ hoa của giống bị kéo dài từ vài ngày đến vài chục ngày so với trồng trong vụ Đông Xuân (Trần Thượng Tuấn và ctv., 1983)
Ngoài ra, cây đậu nành cũng khá mẫn cảm với cường độ ánh sáng Trong điều kiện đồng ruộng bị che rợp hoặc những cành lá nằm phía dưới không hưởng day du ánh sáng, lá thường bị vàng úa và rụng, tăng tỷ lệ trái lép Từ đó đề ra một chỉ tiêu cho các nhà chọn giống đậu nành là chọn các giống có góc cành, góc tán lá hẹp để tăng hiệu quả sử dụng ánh sáng trên một đơn vị diện tích
%* Nước
Nước là một trong những yếu tố hàng đầu của môi trường, có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây đậu nành Trong thực tế sản xuất, mặc dù hiếm có trường hợp đậu nành chết vì hạn, nhưng nước là một yếu tố thường hạn chê năng suât đậu nành, nhât là trong điêu kiện mùa khô ở Miễn Nam
Cây đậu nành không chịu được úng lẫn hạn Bộ rễ đậu nành tập trung phần lớn
ở tầng đất đế cày, nên khả năng sử dụng nước ở tầng đất sâu bị hạn chế Khi bị ngập úng, bộ rễ đậu nành sẽ bị tổn thương do thiếu không khí hoặc có thể do thiếu nước
dẫn đến cây bị héo Vì vậy, đậu nành có thé duoc xép vao loai cay “kho tinh” về nhu cầu nước, nên cần có những biện pháp thích hợp để hạn chế sự bốc thoát hơi
nước và chống úng cho cây (Tran Thượng Tuấn và cív., 1983).
Trang 2412
Đậu nành cân 400-550 mm nước trong một vụ, nêu ít hơn hoặc nhiêu hơn sẽ
làm giảm năng suất (Pandey, 1987)
Theo Ngô Văn Giáo và c#z (1984), để tạo 1g chất khô đậu nành cần 408-444g
nước Vì vậy, nước là một yêu tô quan trọng hạn chê năng suât đậu nành
Khi cây ở giai đoạn Va-Vạ, nhu câu nước tăng nhanh và cao nhât ở giai đoạn sinh trưởng sinh thực R;-R¿ GiaI đoạn trái bắt đầu chín, nhu câu nước giảm di cùng
với sự tàn của lá và lượng nước bay hơi giảm (Ngô Thế Dân và c#., 1999),
Tình hình thiếu nước có thể hạn chế quá trình quang hợp lẫn khả năng tông hợp các chất carbohydrat Hiện tượng thiếu nước có thể ảnh hưởng nghiêm trọng ở gia1 đoạn ra trai va tao hat (Weber, 1968)
Theo Shaw va Laing (1966), năng suất đậu nành giảm nghiêm trọng nhất khi cây bị thiếu nước vào tuần cuối của giai đoạn tạo trái và trong thời gian phình to của
hạt
1.6.2 Yếu tố sâu bệnh
% Sâu hại
Trên đậu nành có rất nhiều loại sâu hại từ lúc gieo trồng cho đến khi thu
hoạch, chưa kế các loài côn trùng tiếp tục gây hại trên hạt đậu nành bảo quản trong
kho Theo Trần Thượng Tuan va ctv (1993), trên đậu nành có nhiều loại sâu tấn công nhưng gây hại chủ yếu thường là các loại sau:
#$ Dòi đục thân (Melanagromyza sojae): Thành trùng là một loài ruồi rất nhỏ, màu đen bóng, mắt đỏ, thường hoạt động ban ngày (nhất là lúc trời mát) để ăn và đẻ
trứng Trứng được đẻ ở mặt dưới lá, gần gân chính Âu trùng là đòi màu trắng ngà,
dồi nở ra đục thăng vào gân xuyên qua cuống lá và đục vào thân của cây đậu ăn thành đường hầm ngay giữa thân kéo dài từ gốc đến ngọn cây Khi đã lớn, đòi đục một lỗ xuyên qua thân để làm đường ra sau nây và hóa nhộng ở gần đó Sau khi vũ hoá, thành trùng chui qua lỗ để ra ngoài
Trang 2513
Dòi đục thân chủ yếu gây hại ở giai đoạn đầu (7-15 ngày sau khi gieo) Nếu
tan công với mật độ cao cây con có thể chết, nếu tấn công trễ thì cây có thể chết
từng nhánh hoặc giảm sức tăng trưởng
~ Sdu an tap (Spodoptera litura): Thanh tring là loài bướm hoạt động ban
đêm (mạnh nhứt từ 6-10giờ đêm) Trứng được đẻ từng ỗ ở mặt dưới lá có phủ lớp lông tơ màu vàng, giai đoạn trứng kéo dài 3-6 ngày Âu trùng trải qua 6 tuổi với
thời gian phát triển khoảng 15-21 ngày, màu sắc thay đổi tùy theo tuổi từ xanh lợt
đến xám đen, dọc 2 bên sườn bụng có 2 hàng vệt đen hình bán nguyệt không đều
nhau Âu trùng mới nở sống tập trung quanh ô trứng, ăn chất xanh của lá làm lá xơ trăng, úa vàng Khi lớn lên sâu phân tán dần, ban ngày chui xuống đất, ban đêm
hoặc lúc mát trời chui lên cắn phá (ăn khuyết lá hoặc cắn nụ hoa hay đục khoét trái),
khi đụng đến sâu cuốn tròn lại rơi xuống đất, nằm bất động Cuối giai đoạn ấu trùng sâu chui xuống đất để hoá nhộng Sâu ăn tạp là loài đa thực, tan công trên nhiều loại
cây trồng và có thể xuất hiện quanh năm; đo đó, có thê gây hại cho đậu nành từ giai
đoạn cây con cho đến thu hoạch
*- Sâu xanh da láng (Spodoptera exigua): Thành trùng là bướm đêm, trứng được đẻ trên lá, mỗi ô 20-40 trứng, trứng nở khoảng 3 ngày sau Khi mới nở sâu sống tập trung quanh ô trứng, nhưng chỉ sau một thời gian ngắn chúng bắt đầu phân tán Âu trùng màu xanh, mặt lưng trơn láng, có tập quán nhả tơ rơi xuống đất Giai đoạn âu trùng từ 10-19 ngày Sâu hoá nhộng trong đất Sâu nhỏ ăn diệp lục lá chừa
lại lớp biểu bì trắng, sâu tuổi 2 ăn lủng lá thành những lỗ nhỏ, sâu lớn ăn lủng lá thành những lỗ lớn hơn Sâu có khả năng gây hại từ khi cây đậu còn nhỏ cho đến
khi cây trô hoa, tượng trái Sâu ăn cả lá, hoa, trái non, đọt non Sự bộc phát gây hại
của sâu xanh da láng là do quá trình tích lũy mật số theo thời gian và có sự hiện
diện của cây ký chủ trên đồng ruộng (Nguyễn Thị Thu Cúc và c., 1998)
~ Sdu duc trai (Etiella zinckenella): Day là đối tượng gây thiệt hại nghiêm
trọng nhất trên cây đậu nành Thành trùng là loài bướm đêm, có kích thước nhỏ,
màu nâu tối Trứng được đẻ rải rác trên ngọn, chùm hoa và quả non Âu trùng màu hồng, đầu đen, có thời gian phát triển khoảng 13-18 ngày Cuối giai đoạn ấu trùng
sâu chui ra khỏi quả và hoá nhộng trong đât Sâu có khả năng đục vào trái
Trang 2614
sau khi nở ra một ngày, lỗ đục rât nhỏ nên khó phát hiện Thường mỗi trái đậu chỉ
có một hoặc hai con sâu Sâu ăn một phân hột của trái rôi chuyên sang trải khác,
nên môi con có thê phá hại nhiều trái Lô đục của sâu tạo điêu kiện cho nâm môc
tấn công hạt Sâu gây hại nặng từ giai đoạn trái vào hạt đến trước khi hạt cứng Theo Trần Thuong Tuan (1983), sâu đục trái gây hại nhiều nhất trong vụ xuân
hè, nguyên nhân do chúng có vòng đời ngăn Bướm cái đẻ trứng với mật số cao,
trung bình khoảng 246 trứng/con Điều kiện mùa năng thích hợp cho chúng phát triển, nên chúng tích lũy mật số nhanh qua vụ đông xuân và gây tác hại cho vụ sau
Tuy nhiên, nếu vào giai đoạn tạo trái có mưa nhiều thì mật số sâu sẽ giảm do nước mưa làm trôi trứng, đồng thời nắm bệnh phát triển làm cho sâu chết nên mức độ
thiệt hại không đáng kẻ
không khí cao Bệnh có thê tồn tại đến khi cay ra hoa dau trai
Cây bệnh, ở phân thân giáp mặt đất có màu nâu đỏ, sau đó chỗ vết bệnh teo lại,
cây đỗ ngã và khô héo Trên ruộng, bệnh phát sinh đầu tiên từ một vài cây, về sau
lan rộng ra làm cây chết từng chòm Mặt đất chỗ cây bệnh thấy những sợi nắm rải rác màu trăng hoặc vàng
$ Bệnh rí (Phakopsora pachirhizi): Nâẫm tân công và phát triển trên lá, cành
và cả trên thân cây đậu nành, nhưng vết bệnh trên lá là rõ rệt nhất Theo báo cáo của Caldwel & Laing (2001), sự thất thoát năng suất do bệnh rỉ ở một số nước của Châu
Phi từ 60 đến 80%; khi gặp điều kiện thuận lợi, mức độ thiệt hại có thể lên đến
100%
# Bệnh đốm phan (Peronospora manshurica): Nam gay hai pho bién trong
điều kiện ẩm độ không khí cao và nhiệt độ hơi thấp Bệnh chủ yếu xuất hiện trên lá,
Trang 27trưng dễ nhận thấy nhất là hạt đậu nành bị biến màu từ hông đến tím Khi hạt giỗng
bị nhiễm bệnh, tỷ lệ nảy mầm giảm làm ảnh hưởng đến mật độ gieo nên giảm năng
suât.