Giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LA tiến sĩ)Giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LA tiến sĩ)Giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LA tiến sĩ)Giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LA tiến sĩ)Giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LA tiến sĩ)Giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LA tiến sĩ)Giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LA tiến sĩ)Giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LA tiến sĩ)Giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LA tiến sĩ)Giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LA tiến sĩ)Giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LA tiến sĩ)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỒNG VĂN TUẤN
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM NHẰM TĂNG THU NHẬP CỦA
HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN, 2016
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỒNG VĂN TUẤN
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM NHẰM TĂNG THU NHẬP CỦA
HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 62.62.01.15
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Trần Chí Thiện
2 GS.TS Bùi Minh Vũ
THÁI NGUYÊN, 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận án tiến sĩ: “Giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, mã số
62.62.01.15 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Chí Thiện và GS TS Bùi Minh Vũ là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin của luận án được tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau đều được chỉ rõ nguồn gốc
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của luận án là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào hoặc chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào
Thái Nguyên ngày tháng năm 2016
Tác giả luận án
Đồng Văn Tuấn
Trang 4Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban Chủ nhiệm Khoa cùng các thày cô Khoa Kinh tế trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp tôi thực hiện luận án Đặc biệt tôi xin tỏ long biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo hướng dẫn PGS
TS Trần Chí Thiện và GS TS Bùi Minh Vũ đã giúp đỡ tôi hết sức tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận án
Tôi xin gửi tới tất cả bạn bè và những người thân lời cảm ơn chân thành của tôi về sự giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian qua
Thái Nguyên ngày tháng năm 2016
Tác giả luận án
Đồng Văn Tuấn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ xi
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Những đóng góp mới của luận án 3
5 Kết cấu luận án 4
6 Một số nghiên cứu liên quan đến luận án 4
7 Câu hỏi nghiên cứu của luận án 2
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM NHẰM TĂNG THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN 12
1.1 Cơ sở lý luận về việc làm và thu nhập của hộ nông dân 12
1.1.1 Một số khái niệm 12
1.1.2 Vai trò của giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân 24
1.1.3 Đặc điểm giải quyết việc làm nhằm tăng nhập của hộ nông dân 25
1.1.4 Nội dung nghiên cứu giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân 27
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc làm và thu nhập của hộ nông dân 28
1.1.6 Mối quan hệ giữa lao động, việc làm và thu nhập 31
1.2 Cơ sở thực tiễn giải quyết việc làm nhằm nâng cao thu nhập của hộ nông dân 33
Trang 61.2.1 Kinh nghiệm đào tạo, giải quyết việc làm và tăng thu nhập của hộ
nông dân một số nước trên thế giới 33
1.2.2 Kinh nghiệm đào tạo, giải quyết việc làm và nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân Thái Nguyên 38
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Nguyên 41
Tóm tắt chương 1 45
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 46
2.1.1 Phương pháp tiếp cận 46
2.2 Phương pháp nghiên cứu 48
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 48
2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 52
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 53
2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 56
2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình lao động 56
2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình việc làm 58
2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình thu nhập 59
Chương 3: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN 61
3.1 Đặc điểm địa bàn nông thôn 61
3.1.1 Đặc điểm về tự nhiên 61
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 63
3.1.3 Đánh giá thuận lợi và khó khăn 67
3.2 Thực trạng lao động nông thôn 69
3.2.1 Cơ cấu lao động 69
3.2.2 Trình độ chuyên môn của người lao động 71
3.2.3 Lao động nông thôn phân theo giới tính 72
3.2.4 Trình độ văn hóa và chuyên môn của lao động nông thôn 73
Trang 73.2.5 Phân bố thời gian của lao động nông thôn theo ngành 81
3.2.6 Đào tạo và chuyển giao kỹ thuật cho lao động nông thôn 74
3.3 Thực trạng việc làm của lao động nông thôn 81
3.3.1 Tỷ suất sử dụng thời gian lao động của các hộ điều tra 83
3.3.2 Ảnh hưởng của một số nhân tố đến việc làm của hộ nông dân 84
3.4 Thu nhập của lao động nông thôn 89
3.4.1 Thu nhập bình quân/ tháng của người dân Thái Nguyên 89
3.4.2 Biến động giá trị sản xuất, chi phí và thu nhập của các hộ điều tra 90
3.4.3 Tác động của một số yếu tố đến thu nhập của các hộ điều tra 95
3.5 Đánh giá về lao động, việc làm và thu nhập của lao động nông thôn 101
3.5.1 Đánh giá về lao động nông thôn 101
3.5.2 Đánh giá về việc làm của lao động nông thôn 102
3.5.3 Đánh giá về thu nhập của lao động nông thôn 102
3.5.4 Phân tích SWOT về tạo việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân tỉnh Thái Nguyên 103
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM NHẰM TĂNG THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN 106
4.1 Quan điểm và định hướng giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân 106
4.1.1 Quan điểm giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân 106
4.1.2 Định hướng giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân 109
4.2 Các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân 114
4.2.1 Các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động của hộ 114
4.2.2 Giải pháp giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân 117
4.2.4 Một số giải pháp riêng cho mỗi vùng 129
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 134
Trang 81 Kết luận 134
2 Kiến nghị 137 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 140 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 141 PHỤ LỤC 148
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 AP Giá trị bình quân của thu nhập trên một đơn vị
17 MPP Giá trị tăng thêm của biến phụ thuộc khi tăng
thêm một đơn vị biến độc lập
Trang 10Số thứ tự Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1a: Kết quả chọn mẫu điều tra theo tiêu chí kết hợp ở vùng phía Nam 51
Bảng 2.1b Kết quả điều tra theo tiêu chí kết hợp ở vùng phía Bắc 52
Bảng 3.1 Thực trạng sử dụng đất đai năm 2015 62
Bảng 3.2 Dân số phân theo giới tính và theo thành thị - nông thôn 63
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất phân theo khu vực kinh tế 65
Bảng 3.4 Phân bố lao động theo khu vực kinh tế 69
Bảng 3.5 Lao động phân theo thành thị, nông thôn và giới tính 70
Bảng 3.6 Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo 71
Bảng 3.7 Lao động của các hộ điều tra phân theo giới tính năm 2013 72
Bảng 3.8 Trình độ văn hoá của lao động các hộ điều tra phân theo vùng năm 2013 73
Bảng 3.9 Trình độ chuyên môn của lao động các hộ điều tra năm 2013 74
Bảng 3.10 Cơ cấu sử dụng thời gian lao động của các hộ điều tra theo ngành kinh tế 82
Bảng 3.11 Kinh phí đề án 1956 giai đoạn 2011 - 2015 75
Bảng 3.12 Tình hình đăng ký học nghề của lao động nông thôn năm 2010 76
Bảng 3.13 Kết quả 3 năm thực hiện đề án 1956 (2011 – 2013) 77
Bảng 3.14 Mức độ tiếp cận thông tin của các hộ điều tra 80
Bảng 3.15 Tỷ suất sử dụng thời gian lao động của các hộ điều tra 83
Bảng 3.16 Tỷ suất sử dụng thời gian lao động phân theo mức thu nhập của các hộ điều tra tính theo vùng 84
Bảng 3.17 Tỷ suất sử dụng thời gian lao động phân theo phương hướng sản xuất của hộ 86
Bảng 3.18 Tỷ suất sử dụng thời gian lao động phân theo quy mô diện tích đất canh tác của các hộ điều tra 87
Bảng 3.19 Thu nhập bình quân đầu người /tháng 89
Trang 12Bảng 3.20a Biến động giá trị sản xuất (GO) của hộ nông dân tính bình
quân/hộ 90
Bảng 3.20b Biến động chi phí sản xuất và thu nhập của các hộ điều tra tính
bình quân/hộ 94
Bảng 3.21: Mô tả biến số trong mô hình hàm sản xuất CDError! Bookmark not defined
Bảng 3.22: Kết quả hàm sản xuất Error! Bookmark not defined
Bảng 3.23: Hiệu suất biên của các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhậpError! Bookmark not defined.Bảng 3.24 Sơ đồ phân tích ma trận SWOT 103
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa lao động, việc làm và thu nhập 32
Sơ đồ 2.1: Khung phân tích giải pháp giải quyết VL và tăng TN cho LĐ nông thôn 48
Đồ thị 3.1 Cơ cấu giá trị sản xuất phân theo khu vực kinh tế năm 2012 và 2015 66
Đồ thị 3.2 Tỷ lệ phân bố lao động và tổng sản phẩm theo khu vực kinh tế 70
Đồ thị 3.3 Phân bổ thời gian lao động cho các ngành năm 2013 83
Đồ thị 3.4 Tốc độ tăng BQ/người/tháng thời kỳ (2010-2014) 89
Đồ thị 3.5 Cơ cấu giá trị sản xuất của các hộ nông dân năm 2013 92
Đồ thị 3.6 Cơ cấu chi phí sản xuất của các hộ điều tra năm 2013 95
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Nông thôn có vị trí vô cùng quan trọng, cung cấp cho xã hội những sản phẩm tối cần thiết và không thể thay thế được, làm cơ sở cho sự ổn định và phát triển xã hội Nông thôn là nơi lưu giữ những nguồn lực quan trọng cho phát triển, trong đó đặc biệt là nguồn lao động
Ở nông thôn nước ta, do bình quân ruộng đất thấp cộng với tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp, nguồn vốn phát triển kinh tế còn thiếu, cơ cấu kinh tế lạc hậu, phân công lao động chưa phát triển, trình độ dân trí còn thấp đã hạn chế khả năng
tự tạo và tìm kiếm việc làm nên tỷ lệ thất nghiệp khá cao, thu nhập của người lao động thấp Thiếu việc làm và thu nhập thấp là hai mặt của một vấn đề có mối quan
hệ qua lại biện chứng với nhau Do thiếu việc làm nên thu nhập thấp, do thu nhập thấp nên người dân nông thôn không có vốn để đầu tư cho sản xuất kinh doanh nhằm tạo việc làm Đó là cái vòng luẩn quẩn cần tháo gỡ Hiện nay, hiện tượng thiếu việc làm, thu nhập thấp, đời sống khó khăn là nguyên nhân chủ yếu cản trở sự phát triển kinh tế, văn hoá và xã hội ở nông thôn Do vậy, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân nông thôn là đòi hỏi cấp bách, là vấn đề xã hội to lớn cần phải được quan tâm giải quyết Thái Nguyên là tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc, có mật độ dân số cao (theo Niên giám thống kê Thái Nguyên
2015 mật độ dân số Thái Nguyên là 351 người/km2, mật độ dân số cả nước là 277 người/km2), điều kiện tự nhiên phức tạp, trình độ dân trí thấp, cơ cấu kinh tế lạc hậu dẫn đến thu nhập thấp, đời sống khó khăn Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm trong nông thôn Thái Nguyên rất gay gắt Năm 2012, tỷ lệ thất nghiệp đối với lao động nông thôn Thái Nguyên lên tới 1,15%, đến năm 2015 tăng lên 1,51% (Niên giám thống kê Thái Nguyên 2015) Cùng với hiện tượng tỷ lệ thất nghiệp trong nông thôn ngày càng tăng lên thì hiện tượng thiếu việc làm, thất nghiệp ẩn trở thành phổ biến Thực tế trên dẫn đến thu nhập của dân cư nông thôn Thái Nguyên còn
Trang 15thấp Năm 2015 thu nhập bình quân đầu người một tháng của khu vực nông thôn là 1,848 triệu đồng, bằng 57% so với thu nhập của người dân thành thị Tỷ lệ hộ nghèo tính trên toàn tỉnh còn cao (7,06%), đặc biệt tỷ lệ hộ cận nghèo chiếm tới 10,37% (theo tiêu chuẩn áp dụng cho giai đoạn 2011-2015) Điều đó khẳng định, giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân nói chung và trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng trở thành vấn đề hết sức quan trọng cần phải được tập trung giải quyết
Vì vậy “Giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” được chọn làm đề tài luận án, nhằm làm
sáng tỏ và bổ xung những vấn đề lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm
và tăng nhập cho hộ nông dân trên địa bàn
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu của luận án là làm rõ các vấn đề lý luận và thực trạng về giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh, trên cơ
sở đó đề xuất những giải pháp chủ yếu để giải quyết việc làm nhằm tăng thu
nhập của hộ nông dân tỉnh Thái Nguyên
3 Câu hỏi nghiên cứu của luận án
- Thực trạng việc làm và thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay như thế nào?
Trang 16- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của hộ nông dân tỉnh Thái Nguyên?
- Những giải pháp nào có thể giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của
hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc làm
Về lý luận, luận án nghiên cứu khái niệm, vai trò, đặc điểm và nội dung của giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập, các nhân tố ảnh hưởng tới việc làm và thu nhập của hộ nông dân
Về thực tiễn, luận án nghiên cứu thực trạng lao động, việc làm, thu nhập của
hộ nông dân và các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của hộ nông dân
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Luận án nghiên cứu khái niệm, vai trò, đặc điểm và nội dung của giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập, các nhân tố ảnh hưởng tới việc làm và thu nhập của
hộ nông dân
Luận án nghiên cứu thực trạng lao động, việc làm, thu nhập của hộ nông dân
và các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của hộ nông dân tỉnh Thái Nguyên
- Phạm vi về không gian
Đề tài nghiên cứu trên địa bàn nông thôn thuộc tỉnh Thái Nguyên
- Phạm vi về thời gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng lao động, việc làm và thu nhập của của các
hộ nông dân trong những năm 2011 – 2013 và đưa ra giải pháp giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân tỉnh Thái Nguyên đến 2020
5 Những đóng góp mới của luận án
- Những đóng góp về lý luận và học thuật
Trang 17Luận án đã hệ thống hóa và phát triển những vấn đề lý luận cơ bản về lao động việc làm và thu nhập của hộ nông dân Luận án phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lao động, việc làm và thu nhập từ đó tạo ra cách nhìn toàn diện về việc làm và thu nhập của các hộ nông dân
- Những đóng góp về thực tiễn
Luận án đã tổng hợp kinh nghiệm giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn của một số nước trên thế giới và trong nước, từ đó rút ra bài học kinh nghiêm tốt có thể áp dụng có hiệu quả với điều kiện cụ thể của Thái Nguyên
Luận án đã đánh giá và phân tích cụ thể thực trạng việc làm và thu nhập của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của cách hộ nông dân, từ đó đưa ra một số giải pháp giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho hộ nông dân phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh Thái Nguyên Luận án là một tài liệu có giá trị giúp lãnh đạo các cấp trong tỉnh tham khảo, làm căn cứ đưa ra những giải pháp/chính sách giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động trên địa bàn nông thôn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới
6 Kết cấu luận án
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn giải quyết việc làm nhằm tăng thu
nhập của hộ nông dân
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng việc làm và thu nhập của hộ nông dân tỉnh Thái Nguyên Chương 4: Định hướng và các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm
nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
7 Một số nghiên cứu liên quan đến luận án
+ Tác phẩm: “Tạo việc làm tốt bằng các chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ” của Phạm Thị Thu Hằng [26]
Trang 18Tác giả đánh giá khái quát về tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, những đóng góp về lao động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đánh giá các chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò quan trọng trong giải quyết việc làm trên phạm vi cả nước nói chung và Thái Nguyên nói riêng, vì vậy, luận
án có thể kế thừa quan điểm của tác giả nhằm áp dụng phù hợp trong điều kiện Thái Nguyên
+ Tác phẩm: “Thị trường lao động Việt Nam - Định hướng và phát triển” [28]
Tác giả đã phân tích quá trình hình thành thị trường lao động ở Việt Nam, những hạn chế trong hoạt động và phát triển của thị trường lao động từ đó ảnh hưởng đến vấn đề việc làm Tác giả cũng đưa ra một số định hướng chung cho phát triển thị trường lao động ở nước ta trong thời gian đến 2010
Việc phát triển một thị trường lao động có hiệu quả là giải pháp quan trọng nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp và tăng việc làm
+ Tác phẩm: “Việc làm ở nông thôn, thực trạng và giải pháp” 2001 [38]
Tác giả đã phân tích thực trạng lao động nông thôn, kể cả nông nghiệp và phi nông nghiệp, đánh giá tình hình di chuyển lao động nông thôn tìm việc làm
và những hậu quả của hiện tượng này, từ đó tác giả đưa ra định hướng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn
Những nghiên cứu của tác giả đưa ra những nhận định chung về lao động nông thôn Việt Nam, tạo ra định hướng cho nghiên cứu của luận án
+ Luận án tiến sĩ “Những giải pháp chủ yếu để tạo việc làm và tăng thu nhập cho phụ nữ nông thôn tỉnh Quảng Trị” của tác giả Phùng Thị Hồng Hà [25]
Trong luận án, tác giả phân tích vai trò và đặc điểm của lao động nữ trong nông thôn Quảng Trị, thực trạng việc làm và thu nhập của lao động nữ và từ đó đưa ra một số giải pháp giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nữ ở Quảng Trị phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của mỗi vùng trong tỉnh
Trang 19+ Tác phẩm: “Thực trạng và một số giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn” của Hoàng Kim Cúc [12]
Trong tác phẩm trên tác giả đã đưa ra một số giải pháp chung giải quyết việc làm như sau:
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, phát triển nông nghiệp toàn diện, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, đẩy mạnh điện khí hóa, cơ giới hóa nông nghiệp và nông thôn, phát triển nông nghiệp thành nền sản xuất lớn
- Nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn hình thành mạng lưới các cơ sở, các trung tâm dạy nghề có chất lượng đào tạo phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội Kết hợp chặt chẽ hoạt động đào tạo nghề với công tác khuyến nông, khuyến lâm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động nông thôn
- Khuyến khích phát triển nền kinh tế nhiều thành phần trong nông thôn nhằm khai thác tối ưu các nguồn lực của mỗi vùng nhằm tạo việc làm cho lao động nông thôn
+ Luận án tiến sĩ: “Những giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm ở nông thôn Hà Tĩnh” của Thái Ngọc Thịnh trường Đại học Nông nghiệp I Hà
Nội [43]
Trong luận án tác giả đã đề ra một số giải pháp như:
- Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, thu hút vốn đầu tư, đầu tư khoa học và công nghệ, nâng cao khả năng quản lý Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
- Giảm sức ép việc làm bằng cách thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình
- Đưa lao động đi xây dựng vùng kinh tế mới
Trang 20- Triển khai thực hiện bảo hiểm thất nghiệp đến người lao động
+ Tác giả Nguyễn Thúy Hà trong bài viết: “Chính sách việc làm: Thực trạng và giải pháp” [19] đã đưa ra một số vấn đề cơ bản về việc làm và chính
sách việc làm Về chính sách việc làm tác giả sau khi đưa ra những ưu điểm đã đạt được cũng nêu lên một số hạn chế như:
- Các chính sách giải quyết việc làm chủ yếu mới quan tâm tới giải quyết việc làm theo chiều rộng mà chưa quan tâm thỏa đáng đến chiều sâu, tức là chất lượng của việc làm
pháp tạo việc làm cơ bản như sau:
- Phát triển mạnh các ngành chế biến nông sản, hải sản
- Tăng cường đảo tạo nguồn nhân lực
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Nâng cao năng suất lao động
+ Luận án tiến sĩ của tác giả Triệu Đức Hạnh: “ Nghiên cứu các giải pháp tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên”[20] Tác giả
đã nghiên cứu các giải pháp tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn Thái Nguyên và đưa ra một số nội dung của việc làm bền vững gồm:
- Làm việc với đầy đủ quyền con người với đúng năng lực cá nhân
- Làm việc có bảo trợ xã hội, an toàn trong lao động hướng tới bảo vệ sức khỏe và phòng ngừa các rủi ro
Trang 21- Làm việc với điều kiện chấp nhận được, công bằng, bình đẳng, có cơ hội phát triển và phát huy các năng lực cá nhân
- Làm việc có đối thoại xã hội thông qua tự do hiệp hội Tự do phát ngôn, được đối thoại cởi mở giữa chính phủ, người sử dụng lao động và công nhân Được tham gia xây dựng các chính sách, chiến lược
Từ đó tác giả đưa ra một số giải pháp tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn Thái Nguyên:
- Tạo sự hòa hợp giữa chính sách phát triển kinh tế, xã hội và phát triển con người
- Mở rộng sự tham gia của các bên liên quan, tạo điều kiện cho người dân địa phương tiếp cận các nguồn lực: Tài chính, giáo dục, thông tin, công nghệ, phát triển các cơ hội việc làm, hỗ trợ các nhóm yếu thế
- Lồng ghép mục tiêu củng cố năm trụ cột việc làm bền vững vào các chương trình LED
Nghiên cứu của tác giả Triệu Đức Hạnh chủ yếu đi sâu nghiên cứu việc làm gắn với các vấn đề xã hội và đặc biệt là quyền con người
+ Nguyễn Quốc Nghi và Bùi Văn Trịnh: Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người dân tộc thiểu số ở Đồng bằng sông Cửu Long [37]
Các tác giả đã phân tích một số vấn đề cơ bản sau:
- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập của người dân tộc thiểu
số ở Đồng bằng sông Cửu Long Các tác giả đã phân tích các yếu tố tác động đến thu nhập bằng hàm hồi quy tuyến tính Các yếu tố được lựa chọn để phân tích là: Trình độ văn hóa của chủ hộ, số nhân khẩu của hộ, độ tuổi trung bình của lao động trong hộ, mức tiếp cận chính sách của hộ, có tham gia các tổ chức kinh
tế hay không, vai trò của vốn
- Một số giải pháp nâng cao thu nhập cho người Chăm và người Khmer
Từ việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ, các tác giả đã đưa
Trang 22ra một số giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ nông dân người dân tộc thiểu
số như sau:
Một là, đẩy mạnh đào tạo văn hóa và chuyên môn nhằm nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực
Hai là, chính quyền địa phương có chính sách hỗ trợ cho các cơ sở sản
xuất, các tổ chức kinh tế hợp tác, các doanh nghiệp, các chủ trang trại… làm ăn
có hiệu quả trên địa bàn
Ba là, chính quyền địa phương vận động người dân tộc tích cực tham gia các hội đoàn thể của địa phương để được hỗ trợ về thông tin, chia sẽ các nguồn lực tài chính, kỹ thuật khi cần thiết
Bốn là, cộng đồng người Chăm và người Khmer cần tích cực tham gia
học tập, cập nhật thông tin của nhà nước và chính quyền địa phương để kịp thời tiếp cận với chính sách hỗ trợ
Năm là, giúp đỡ người dân về vốn sản xuất kinh doanh
+ Luận án Tiến sĩ của tác giả Phạm Văn Hiếu: Việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.[21]
Tác giả đã đánh giá cụ thể thực trạng việc làm cho lao động nông thôn Nam Định trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn Nam Định trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa Phương pháp đánh giá thực trạng việc làm và những giải pháp mà tác giả Phạm Văn Hiếu đưa
ra là những gợi ý mà luận án có thể lấy làm kinh nghiệm và kế thừa một cách phù hợp với điều kiện của Thái Nguyên
+ Nguyễn Việt Anh, Trần Thị Thu Thủy, Nguyễn Xuân Khoát : Những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ nông dân có vốn vay ở huyện Quảng Trạch tỉnh Quảng Bình[2]
Nhóm tác giả sử dụng hàm sản xuất Cobb - Douglas để phân tích tác động của các nhân tố đến thu nhập hỗn hợp (TNHH) của các hộ nghiên cứu
Các nhân tố được chọn để phân tích gồm có:
Trang 23Các biến định lượng gồm Thu nhập, Trình độ học, Tuổi, Lao động nông lâm ngư, Lượng vốn vay, chi phí đầu, diện tích đất canh tác, lãi suất, thời hạn vay Các biến định tính gồm Bãi ngang, Đồng bằng, Loại hình sản xuất, Chăn nuôi, Thủy sản, Ngành nghề khác
+ Chu Thị Kim Loan, Nguyễn Văn Hướng: Ảnh hưởng của nguồn lực đến thu nhập của nông hộ tỉnh Thanh Hóa: Nghiên cứu điển hình ở huyện Thọ Xuân
và Hà Trung [32]
Các tác giả sử dụng hàm hồi quy tuyến tính để đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến thu nhập của các hộ nông dân Thanh Hóa Các biến độc lập được lựa chọn là:
Địa bàn, giới tính, trình độ học vấn, số lao động, diện tích đất sản xuất, giá trị phương tiện SX, vốn lưu động, khả năng tiếp cận vốn vay
+ Tác giả Khánh Toàn trong bài viết: Nỗ lực dạy nghề và giải quyết việc làm cho người lao động [54]
Gắn dạy nghề với nhu cầu của người lao động, coi trọng thực hành Kết hợp dạy nghề với giới thiệu việc làm và quản lý và đảm bảo quyền lợi của người lao động
+Giancardo Canzanelli: Overview and learned lessons on Local Economic Development, Human Development and Decent Work
Ông cho rằng để giải quyết việc làm có hiệu quả cần nắm rõ nhu cầu của người dân địa phương, họ phải được bàn bạc về vấn đề về vấn đề giải quyết việc làm, như vậy mới phát triển được con người và việc làm phù hợp
Tóm lại:
Các nghiên cứu về việc làm và thu nhập của nông dân đều tập trung làm
rõ những khái niệm về lao động, việc làm, thất nghiệp, thu nhập từ đó phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập Các nghiên cứu trên cũng tập trung đưa ra những giải pháp giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của các
hộ nông dân Kết quả nghiên cứu trên đưa ra những kinh nghiệm và những gợi ý
Trang 24để tiếp tục nghiên cứu và áp dụng một cách phù hợp với thực tế của Thái Nguyên
Như vậy, chưa có nghiên cứu nào đi sâu nghiên cứu giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, luận án sẽ đi sâu nghiên cứu vấn đề này
Trang 25Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
NHẰM TĂNG THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN 1.1 Cơ sở lý luận về việc làm và thu nhập của hộ nông dân
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân
Có nhiều nghiên cứu đưa ra các khái niệm về hộ như:
Hộ là những người sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác Hộ là một tập hợp những người cùng chung huyết tộc, có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình tạo ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân họ và cộng đồng
Thống kê của Liên Hợp Quốc cho rằng: Hộ gồm những người sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung, làm chung và có chung một ngân quỹ
Tại hội thảo quốc tế lần thứ 2 về quản lý nông trại tại Hà Lan (1980) các đại biểu đều nhất trí cho rằng: Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tiêu dùng, xem như là một đơn vị kinh tế
Hộ nông dân là những hộ gia đình sống ở nôn thôn, hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là nông nghiệp và các ngành phi nông nghiệp trong nông thôn
Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, sản xuất kinh doanh trên đất đai của mình, sử dụng sức lao động của gia đình là chính
Như vậy, trong sản xuất kinh doanh, hộ nông dân chủ yếu sử dụng lao động và tư liệu sản xuất của gia đình Lao động trong hộ là những người có cùng huyết thống nên tin tưởng nhau và có sự hợp tác, hỗ trợ nhau rất cao trong cuộc sống cũng như trong lao động Vì hộ nông dân sử dụng lao động gia đình là chính nên mục đích sản xuất kinh doanh của hộ nông dân là thu nhập chứ không phải là lợi nhuận như các doanh nghiệp khác
Trang 26Hộ nông dân là đơn vị tế bào của xã hội có nhiều chức năng như: Kinh tế,
xã hội, văn hóa Khi đề cập đến kinh tế hộ nông dân là nhằm đến chức năng kinh tế của hộ là chủ yếu
Như vậy, kinh tế hộ nông dân là một hình thức kinh tế cơ bản và tự chủ trong nông nghiệp được hình thành và tồn tại khách quan lâu dài dựa trên cơ sở
sử dụng lao động, đất đai và tư liệu sản xuất khác của gia đình là chính, nhằm phục vụ lợi ích của hộ và cộng đồng xã hội
Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân
- Kinh tế hộ nông dân là loại hình kinh tế mà các thành viên làm việc một cách tự chủ, tự nguyện vì lợi ích của bản thân, gia đình và xã hội Xét về nội tại thì các thành viên trong gia đình có cùng huyết tộc Vì có cùng huyết tộc nên tính tự nguyện và hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên rất cao, sự phân phối giữa các thành viên mang tính ước lệ là chính Mọi hoạt động của hộ đều được các thành viên lớn tuổi của hộ bàn bạc nhưng chủ hộ quyết định cuối cùng, vì vậy mọi chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn chủ yếu nhằm tác động đến đối tượng là hộ nông dân
- Kinh tế hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ sở vừa sản xuất vừa tiêu dùng,
có sự thống nhất giữa đơn vị kinh tế và đơn vị xã hội do đó có thể thực hiện hài hòa nhiều chức năng mà các đơn vị kinh tế khác không thể có được Kinh tế hộ nông dân có khả năng điều chỉnh rất cao trong mối quan hệ sản xuất, phân phối trao đổi, tiêu dùng
- Kinh tế hộ nông dân là hình thức kinh tế luôn thích nghi với đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là sinh vật, đất đai là TLSX chủ yếu
- Kinh tế hộ nông dân là một tế bào xã hội phổ biến mang tính đặc thù với điều kiện tự nhiên của mỗi nước và mỗi khu vực trên thế giới, trình độ của nó phát triển từ thấp đến cao Với mỗi vùng khác nhau đều có sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội nên kinh tế hộ nông dân ở mỗi vùng cũng có những đặc điểm khác nhau như trình độ sản xuất kinh doanh, phương hướng sản xuất,
Trang 27trình độ tiếp cận thị trường Vì vậy cần có những chính sách và giải pháp phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi vùng
- Kinh tế hộ nông dân là đơn vị kinh tế độc lập nhưng không đối lập với kinh tế nhà nước Để đảm bảo cho sự phát triển, hộ nông dân cần phải hợp tác với nhau trong các HTX và các THT cũng như hợp tác với các doanh nghiệp khác dưới sự quản lý và hỗ trợ của nhà nước Sự liên kết như vậy mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia
Phân loại hộ nông dân
Có nhiều tiêu thức để phân loại hộ nông dân tuy nhiên hai tiêu thức thu nhập và hướng sản xuất của hộ là được sử dụng phổ biến và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của luận án
Phân loại hộ nông dân theo tiêu thức thu nhập là dựa vào thu nhập bình
quân đầu người/tháng của hộ để phân thành hộ giầu, hộ trung bình và hộ nghèo
Để chia các hộ thành ba nhóm như trên ta lấy thu nhập bình quân đầu người/tháng của hộ có chỉ tiêu này cao nhất trừ đi thu nhập bình quân đầu người của hộ có chỉ tiêu này thấp nhất và chia cho ba Nhóm hộ nghèo ở đây là nghèo tương đối, không trùng với tiêu chí hộ nghèo do nhà nước quy định
Các nhóm hộ có mức thu nhập khác nhau là do những nguyên nhân nhất định gây ra, việc phân chia hộ nông dân theo thu nhập nhằm đưa ra những giải pháp phù hợp với mỗi nhóm
Phân loại hộ nông dân theo hướng sản xuất của hộ Phân loại theo tiêu thức này, các hộ được chia làm ba nhóm là hộ thuần nông, hộ kiêm ngành nghề
và hộ phi nông nghiệp
Hộ thuần nông là hộ hoàn toàn sản xuất kinh doanh nông nghiệp, không tham gia hoạt động trong các ngành phi nông nghiệp
Hộ kiêm ngành nghề là hộ vừa sản xuất kinh doanh nông nghiệp vừa kết hợp sản xuất kinh doanh các ngành phi nông nghiệp như tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ
Trang 28Hộ phi nông nghiệp là những hộ hoàn toàn không sản xuất kinh doanh nông nghiệp mà chỉ sản xuất và kinh doanh các ngành phi nông nghiệp
Việc phân chia hộ nông dân theo hướng sản xuất của hộ nhằm đánh giá mức độ phân công lao động trong nông thôn và sự ảnh hưởng của nó đến việc làm và thu nhập của hộ nông dân
Vai trò của kinh tế hộ nông dân
Mốc quan trọng cho sự thay đổi cơ bản vai trò của kinh tế hộ nông dân là chỉ thị 100 của BBT ngày 31/10/1981 về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong HTX và Nghị quyết 10 của Bộ chính trị ngày 5/4/1988 về đổi mới quản lý nông nghiệp, tạo động lực cho phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn Chính sách của Nhà nước đã tạo đà cho
sự phát triển mạnh mẽ nông nghiệp và nông thôn nước ta, từ chỗ phải nhập khẩu lương thực, nước ta trở thành nước xuất khẩu lương thực hàng đầu thế giới, đời sống của người dân được nâng cao, kinh tế - xã hội nông thôn ngày càng phát triển toàn diện, Nông nghiệp và nông thôn trở thành cơ sở quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Thực tế đó khẳng định hộ nông dân là chủ thể có vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội nông thôn hiện nay và trong tương lai
1.1.1.2 Nông thôn
i) Khái niệm
Nhiều ý kiến cho rằng: “Nông thôn Việt Nam là danh từ để chỉ những vùng đất trên lãnh thổ Việt Nam, ở đó, người dân sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp” [4] Đây là ý kiến có tính thuyết phục nhưng chưa đầy đủ vì có nhiều
làng quê ở nông thôn, người dân sống chủ yếu bằng tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ, thu nhập từ nông nghiệp trở thành thứ yếu, như ở một số làng nghề truyền thống ở Bắc Ninh, Hà Đông các làng nghề truyền thống thường có thu nhập từ nông nghiệp chiếm một tỷ trọng rất thấp trong tổng thu nhập của dân
cư
Trang 29"Nông thôn là vùng khác với thành thị ở chỗ ở đó có một cộng đồng chủ yếu là nông dân sống và làm việc, có mật độ dân cư thấp, cơ cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hoá thấp hơn" [35]
Đây là khái niệm dùng nhiều chỉ tiêu để đánh giá giữa nông thôn và thành thị
vì vậy nó mang tính toàn diện hơn và được nhiều người chấp nhận hơn
ii) Một số đặc trưng chủ yếu của nông thôn
Thứ nhất, nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng chủ
yếu là nông dân, là vùng sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Trên địa bàn nông thôn, hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ bản, có vai trò to lớn trong phát triển kinh
tế xã hội nông
Thứ hai, nông thôn là vùng có cơ sở hạ tầng kém hơn thành thị, có trình độ
tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hoá kém hơn Đối với mọi quốc gia thì tiêu chí này khá rõ ràng
Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn kém phát triển hơn thành thị thể hiện như
hệ thống giao thông, hệ thống giáo dục, y tế và hệ thống thông tin liên lạc đều kém phát triển hơn Hệ thống giao thông kém phát triển cản trở việc vận chuyển vật tư phục vụ sản xuất, nâng cao chi phí sản xuất, gây khó khăn cho tiêu thụ sản phẩm của hộ nông dân Hệ thống giáo dục kém phát triển ảnh hưởng đến trình độ văn hóa và chuyên môn của lao động nông thôn Dịch vụ y tế kém phát triển làm cho hoạt động chăm sóc sức khỏe cho người dân hạn chế, người nông dân nhiều khi phải chữa bệnh ở cự ly xa nơi cư trú, chi phí chữa bệnh cao hơn, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ Hệ thống thông tin kém phát triển làm cho khả năng tiếp cận thông tin về khoa học kỹ thuật cũng như thông tin về thị trường hạn chế Như vậy, muốn giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân cần đẩy mạnh xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội trong nông thôn
Thứ ba, nông thôn là vùng có thu nhập và đời sống thấp hơn, trình độ văn
hoá, khoa học và công nghệ thấp hơn thành thị, cơ cấu kinh tế kém phát triển
Trang 30hơn Đặc biệt, đối với những nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, thiếu việc làm dẫn đến thu nhập thấp còn có một nguyên nhân quan trọng
là cơ cấu kinh tế nông thôn lạc hậu, do vậy cần xây dựng cơ cấu kinh tế nông thôn hợp lý
Thứ tư, nông thôn mang tính đa dạng về tự nhiên, kinh tế và xã hội, đa
dạng về quy mô và trình độ phát triển… Giữa các vùng khác nhau thì tính đa dạng cũng khác nhau Đặc trưng này đòi hỏi chính sách phát triển nông nghiệp
và nông thôn phải phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi vùng
Thứ năm, một đặc trưng khác của nông thôn có ý nghĩa quan trọng trong
việc phân biệt với thành thị là tính cộng đồng làng - xã rất chặt chẽ Phần lớn các vùng nông thôn có lịch sử phát triển lâu đời, do đó tính cộng đồng làng xã rất vững chắc Mỗi làng xã, mỗi thôn bản hay mỗi vùng nông thôn đều có phong tục tập quán và bản sắc văn hoá riêng Hộ nông dân ngoài chức năng phát triển sản xuất kinh doanh còn phải điều hòa các mối quan hệ họ hàng dòng tộc, quan hệ với cộng đồng làng xã và các mối quan hệ khác, do vậy các phong tục tập quán ở mỗi địa phương, mỗi cộng đồng dân cư có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển của
hộ Các giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân muốn đạt hiệu quả cao cần phải phù hợp với các phong tục tập quán và bản sắc văn hóa riêng của mỗi vùng
1.1.1.3 Lao động của hộ nông dân
i) Khái niệm
Có nhiều nghiên cứu đưa ra định nghĩa về lao động như:
"Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua hoạt động
đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích phục vụ nhu cầu của con người." [9]
"Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ các nhu cầu của đời sống con người" [22]
"Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất
và các giá trị tinh thần của xã hội" [5]
Trang 31Hoạt động lao động của con người là hoạt động cơ bản nhất, mang tính chất xã hội đặc trưng nhất của con người, nó có vai trò hết sức quan trọng đảm bảo sự tồn tại và phát triển không ngừng của xã hội Xét về hình thức biểu hiện thì hoạt động lao động chính là những việc làm cụ thể mà con người thực hiện
Theo luật lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: "Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm " [7]
Như vậy, để tạo ra được việc làm cần kết hợp một cách hợp lý hai yếu tố
là sức lao động và những tư liệu sản xuất cần thiết cho hoạt động lao động được diễn ra thuận lợi Như vậy, lực lượng lao động và nguồn lao động của hộ là yếu
tố thứ nhất, là đối tượng của các giải pháp giải quyết việc làm cho hộ nông dân Yếu tố thứ hai của hoạt động lao động sẽ được nghiên cứu kỹ ở phần sau
Lực lượng lao động
“Lực lượng lao động là bộ phận của nguồn lao động bao gồm những người trong tuổi lao động, có khả năng lao động, đang có việc làm và những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm”[51]
Trong Luật Lao động hiện hành của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam quy định độ tuổi lao động bắt đầu từ 15 đến 60 tuổi đối với nam và từ 15 đến 55 tuổi đối với nữ Độ tuổi lao động không phải là cố định mà có thể thay đổi cho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước trong mỗi thời kỳ nhất định Những người có khả năng lao động là những người bình thường về thể chất và tinh thần
Những người có nhu cầu lao động là những người khi không có việc làm thì luôn tích cực tìm việc làm
Như vậy, lực lượng lao động của hộ nông dân là những thành viên của hộ
ở trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và có nhu cầu lao động
Để hiểu rõ hơn về lực lượng lao động cần xem xét đến việc phân loại lao động theo một số tiêu thức nhất định
- Phân loại lao động theo trình độ văn hóa
Trình độ văn hoá của người lao động có thể phân chia theo các mức độ sau:
Trang 32+ Chưa tốt nghiệp tiểu học
+ Tốt nghiệp tiểu học
+ Tốt nghiệp trung học cơ sở
+ Tốt nghiệp trung học phổ thông
Sự hiểu biết về pháp luật, xây dựng đời sống văn minh, phụ thuộc vào trình độ văn hoá của con người Vì vậy, việc đánh giá trình độ văn hoá của người lao động là cơ sở để đào tạo và chuyển giao khoa học kỹ thuật đến người lao động
- Phân loại lao động theo trình độ chuyên môn:
Trình độ chuyên môn được phân theo các mức độ sau:
+ Trình độ sơ cấp & công nhân kỹ thuật
- Phân loại lao động theo ngành hoạt động:
Phân chia lao động theo ngành trong nông thôn sẽ gồm các ngành sau: + Trồng trọt, Chăn nuôi, Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Phi nông nghiệp
Việc phân chia lao động theo ngành ở nông thôn chỉ mang tính tương đối nhưng nó có ý nghĩa trong đánh giá trình độ phân công lao động trong nông thôn
Trang 33Khái niệm việc làm hiện nay đã được mở rộng, phù hợp với nền kinh tế sản xuất hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường Điều đó thể hiện qua hai góc độ sau:
Một là, thị trường việc làm được mở rộng, bao gồm các thành phần kinh
tế, các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh và không bị giới hạn về không gian
và thành phần kinh tế Với quan điểm như trên, nhà nước đã giải phóng lực lượng lao động, tính năng động của người lao động được nâng cao so với những năm trước đây
Hai là, người lao động được tự do hành nghề, liên doanh liên kết, thuê
mướn lao động để tạo việc làm cho mình và xã hội Trong chiến lược phát triển, Đảng ta khảng định duy trì nền kinh tế nhiều thành phần nhằm phát huy các nguồn lực của xã hội cho phát triển kinh tế Do vậy, mọi tổ chức, cá nhân cũng như hộ gia đình đều có thể phát huy khả năng và nguồn lực cho phát triển kinh
tế, thực hiện liên doanh liên kết, hợp tác với các đối tác khác, phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập cho bản thân và xã hội theo quy định của pháp luật
ii) Khái niệm thất nghiệp
Theo Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh: “Thất nghiệp là sự mất việc làm hay là sự tách rời sức lao động khỏi tư liệu sản xuất, nó gắn liền với người
có khả năng lao động nhưng không được sử dụng có hiệu quả” [10]
Theo Michsael P Todaro: “Người thất nghiệp là người khỏe mạnh muốn lao động để kiếm sống nhưng không tìm được việc làm” [53] Khái niệm của
Todaro bao hàm cả những người không thuộc lực lượng lao động, đã quá tuổi lao động nhưng vẫn có nhu cầu và khả năng làm việc nhưng không kiếm được việc làm, đây là hiện tượng khá phổ biến trong xã hội hiện nay
“Thất nghiệp là hiện tượng một bộ phận của lực lượng lao động không có việc làm” [13]
Thất nghiệp có thể chia làm thất nghiệp tuyệt đối thất nghiệp tương đối, thất nghiệp ẩn hay thất nghiệp giả tạo Thất nghiệp tương đối là những người có việc làm không đủ so với nhu cầu làm việc của họ, đó là hiện tượng thiếu việc
Trang 34làm và những người thiếu việc làm thuộc bộ phận dân số không có việc làm
thường xuyên “Dân số không có việc làm thường xuyên gồm những người thuộc
bộ phận dân số hoạt động kinh tế thường xuyên trong 12 tháng qua có tổng số ngày làm việc thực tế nhỏ hơn tổng số ngày có nhu cầu làm thêm” [57]
Hiện tượng thất nghiệp tương đối xảy ra với lao động nông thôn là phổ biến Như vậy, thất nghiệp tương đối thực chất là hiện tượng thiếu việc làm
“Người thiếu việc làm là người có số giờ làm việc trong tuần lễ điều tra dưới
40 giờ hoặc có số giờ làm việc nhỏ hơn số giờ quy định và họ có nhu cầu làm việc” [6]
Thất nghiệp ẩn cũng có nguyên nhân chính từ thiếu việc làm
Thất nghiệp ảnh hưởng tiêu cực tới sự phát triển kinh tế xã hội như ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế và tâm lý xã hội, tạo ra sự bất công trong xã hội
"Thất nghiệp đồng nghĩa với sự cùng quẫn của con người ngay trong lòng xã hội giàu có Đây là nghịch lý lớn nhất của xã hội hiện đại" [39]
Kinh tế học còn đưa ra khái niệm Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là mức mà ở
đó các thị trường lao động khác biệt ở trạng thái cân bằng, ở một số thị trường thì cầu quá mức (hoặc nhiều việc không có người làm), trong khi đó ở những thị trường khác thì cung quá mức (hay thất nghiệp) Gộp lại, tất cả các nhân tố hoạt động để sức ép đối với tiền lương và giá cả trên tất cả các thị trường đều cân bằng
Trong cuốn Kinh tế vĩ mô, Gregory Mankiw viết: “Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là mức bình quân mà tỷ lệ thất nghiệp biến động xoay quanh nó”[34] 1.1.1.6 Thu nhập của hộ nông dân
i) Khái niệm
Thu nhập của hộ nông dân là một lượng giá trị hoặc hiện vật mà hộ nhận được trong một đơn vị thời gian sau khi trừ đi những chi phí cần thiết phải bỏ ra
để có được lượng giá trị hoặc hiện vật đó
Với hộ nông dân, thu nhập có hai phần cơ bản:
Trang 35- Thu nhập tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền công do làm thuê
- Các khoản hỗ trợ từ người thân, họ hàng và các khoản trợ cấp
Trong cơ cấu thu nhập của hộ nông dân, phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, làm thuê chiếm tỷ lệ tuyệt đối lớn và có vai trò quyết định đến
sự phát triển của kinh tế nông hộ, vì vậy luận án chỉ nghiên cứu phần thu nhập của hộ do hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại
ii) Đặc điểm thu nhập của hộ nông dân
Trong thời kỳ hiện nay, thu nhập của hộ nông dân nước ta có hai biểu hiện rất rõ nét:
Thứ nhất: Thu nhập của hộ nông dân thấp và có khoảng cách khá xa so
với thành thị Theo số liệu thống kê của tỉnh Thái Nguyên, năm 2012 thu nhập /đầu người ở khu vực thành thị cao gấp 1,742 lần so với khu vực nông thôn, năm
2014 khoảng cách này là 1,75 lần và khoảng cách này ngày càng nới rộng [11] Điều đó thể hiện mức thu nhập của dân cư nông thôn Thái Nguyên là thấp khi ta biết rằng thu nhập bình quân đầu người của Thái Nguyên thấp hơn mức bình quân của cả nước Điều đó tạo ra yêu cầu khách quan là phải có giải pháp hợp lý nhằm tạo việc làm cho lao động nông thôn, nâng cao hiệu quả của lao động, hạn chế sự chênh lệch quá lớn về thu nhập giữa nông thôn và thành thị, khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực do sự chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành thị gây ra
Thứ hai, thu nhập của hộ nông dân không ổn định Nông nghiệp nước ta
cơ bản vẫn là nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, trình độ canh tác cũng như cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu do đó chứa đựng nhiều rủi ro
Ngoài sự rủi ro vì những yếu tố bất thường của tự nhiên, người nông dân cũng phải đối mặt với những rủi ro về thị trường do giá cả nông sản lên xuống thất thường
1.1.1.7 Giải quyết việc làm và tạo việc làm
Trang 36Giải quyết việc làm là tạo ra các cơ hội để người lao động có việc làm và tăng được thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội Như vậy, giải quyết việc làm là nhằm khai thác triệt để tiềm năng của mỗi con người, nhằm đạt được việc làm hợp lý và hiệu quả
Giải quyết việc làm là quá trình tạo ra lực lượng lao động và sắp xếp người lao động phù hợp với chỗ làm việc để có các việc làm có hiệu quả, đảm bảo nhu cầu của cả người lao động và người sử dụng lao động, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Như vậy, bản chất của giải quyết việc làm là quá trình tạo ra những cơ hội việc làm và sắp xếp lực lượng lao động vào những công việc cụ thể nhằm giảm hiện tượng thất nghiệp và thiếu việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống của nhân dân
Tạo việc làm là tạo ra môi trường thuận lợi và những điều kiện kinh tế xã hội cần thiết cho sự kết hợp có hiệu quả sức lao động với tư liệu sản xuất
Giải quyết việc làm và tạo việc làm có điểm giống nhau là đều nhằm đến đối tượng là vấn đề việc làm của người lao động Tuy nhiên, hai khái niệm này khác nhau ở chỗ:
Thứ nhất, giải quyết việc làm là quá trình kết hợp sức lao động với những
tư liệu sản xuất trong điều kiện kinh tế xã hội nhất định để việc làm của người lao động trở thành hiện thực, còn tạo việc làm mới chỉ tạo ra điều kiện cho sự kết hợp đó
Thứ hai, giải quyết việc làm cơ bản chỉ được tiến hành khi hiện tượng thất
nghiệp và thiếu việc làm trong xã hội là phổ biến, còn tạo việc làm được thực hiện cả khi xã hội thiếu lực lượng lao động, không đáp ứng đủ nhu cầu phát triển toàn diện kinh tế xã hội của đất nước
Thứ ba, giải quyết việc làm chủ yếu nhằm đến những người thất nghiệp và thiếu việc làm, tao việc làm thường không nhằm đến đối tượng nhất định
Trang 37Khi nền kinh tế không còn lao động thất nghiệp thì hoạt động tạo việc làm mới với với trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại hơn, hiệu quả cao hơn vẫn không ngừng diễn ra
Như vậy, muốn giải quyết việc làm thì phải dựa trên kết quả của tạo việc làm nghĩa là phải có những điều kiện cần thiết để người lao động làm việc
1.1.2 Vai trò của giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân 1.1.2.1 Tạo cơ sở đẩy mạnh CNH và HĐH nền kinh tế quốc dân
i) Sử dụng đầy đủ và hợp lý các nguồn lực nhằm phát triển kinh tế nông thôn toàn diện
Các nguồn lực trong nông thôn hết sức phong phú và đa dạng là cơ sở đẩy mạnh phân công lao động, hình thành cơ cấu kinh tế nông thôn hợp lý Khi các ngành kinh tế trong nông thôn như nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại
và dịch vụ đều phát triển mạnh, các nguồn lực trong nông thôn được sử dụng một cách tối ưu, kinh tế nông thôn sẽ phát triển có hiệu quả, thu nhập cũng như đời sống mọi mặt của người dân được nâng cao, đây là cơ sở bảo đảm cho nông nghiệp và nông thôn thực hiện được vai trò quan trọng của mình đối với nền kinh tế quốc dân
là bảo đảm sự ổn định và phát triển xã hội
ii) Cung cấp đầy đủ lương thực thực phẩm, nguyên liệu và lao động cho nhu cầu phát triển nền kinh tế quốc dân
Giải quyết việc làm hiệu quả, phân công lao động hợp lý làm cho năng suất lao động được nâng cao, nông thôn thỏa mãn ngày càng tốt hơn cho các nhu cầu của nền kinh tế quốc dân Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn từ đó có cơ sở phát triển mạnh y tế và giáo dục hình thành lực lượng lao động có chất lượng cao cung cấp cho sự nghiệp CNH và HĐH đất nước Trình độ giáo dục và đào tạo có vai trò quyết định đến trình độ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia, tuy nhiên trình độ đó chỉ được nâng cao khi những khó khăn trong đời sống của người dân được xóa bỏ, họ có việc làm và thu nhập ngày càng cao
Trang 381.1.2.2 Đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường sống một cách bền vững
Tạo việc làm nhằm mang lại thu nhập cho hộ nông dân là giải pháp quan trọng cho công tác xóa đói giảm nghèo Hiệu quả của chính sách xóa đói giảm nghèo có ảnh hưởng to lớn đến đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội bền vững Sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng lớn đến môi trường, nếu không có khả năng quản lý phù hợp thì môi trường sẽ bị tàn phá nghiêm trọng
1.1.2.3 Nâng cao giá trị sản lượng hàng xuất khẩu
Nông nghiệp và nông thôn là nơi cung cấp lượng hàng hóa xuất khẩu quan trọng cho nền kinh tế quốc dân Đối với những nước đang phát triển như nước ta thì xuất khẩu nông sản là nguồn thu ngoại tệ chính vì trình độ phát triển công nghiệp còn thấp Năm 2015 xuất khẩu nông lâm thủy sản của nước ta đạt 30,14
tỷ đô la, đây là nguồn quan trọng góp phần giảm thâm hụt thương mại giữa nước
ta với thế giới Giải quyết việc làm nhằm nâng cao thu nhập của hộ nông dân còn góp phần phát triển thị trường nội địa, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
1.1.2.4 Đẩy lùi các tệ nạn xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng, xây dựng cuộc sống văn hóa mới trong nông thôn
Giải quyết việc làm cho người lao động, tạo cho họ có thu nhập ổn định là điều kiện quan trọng để đẩy lùi các tệ nạn xã hội ra khỏi cuộc sống cộng đồng Các
tệ nạn như cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn bán phụ nữ và trẻ em…đều có nguyên nhân sâu xa là thiếu việc làm và nghèo đói, thu nhập thấp Tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn, phát triển nông thôn toàn diện cũng là điều kiện tiên quyết để giữ vững an ninh quốc phòng, xây dựng cuộc sống văn hóa mới trong nông thôn
1.1.3 Đặc điểm giải quyết việc làm nhằm tăng nhập của hộ nông dân
1.1.3.1 Giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân là trách nhiệm của các hộ và cả cộng đồng
Trang 39Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho bản thân và gia đình trước hết là nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi người lao động, đặc biệt ở nông thôn là chủ hộ Bản thân mỗi người lao động đều phải cố gắng rèn luyện để có khả năng lao động tốt, cần cù chịu khó để hòa nhập vào cuộc sống cộng đồng, tránh tư tưởng trông chờ
ỷ lại Tuy nhiên, giải quyết việc làm cho người lao động đồng thời cũng là trách nhiệm của cộng đồng và cả xã hội vì trong guồng máy sản xuất xã hội, lao động của mỗi con người trở thành một bộ phận của lao động xã hội không thể tách rời Việc liên kết, hợp tác chặt chẽ trong lao động của mỗi thành viên trong cộng đồng sẽ tạo
ra khả năng sử dụng hiệu quả hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội cũng như các nguồn lực chung khác, vì vậy các chính sách về việc làm cũng cần thống nhất và đồng bộ, trên cơ sở đó công tác giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn sẽ có hiệu quả hơn
1.1.3.2 Giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân gắn chặt với quá trình đẩy mạnh phân công lao động trong nông thôn
Nông thôn trải rộng trên khoảng không gian rộng lớn và rất phong phú về các điều kiện tự nhiên cũng như kinh tế và xã hội vì vậy giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trước hết là phân công lao động theo vùng lãnh thổ một cách có hiệu quả nhằm khai thác tối ưu những điều kiện hiện có của mỗi vùng Do vậy, tạo việc làm cho người lao động cần coi trọng tất cả các yếu tố mang tính đặc trưng của mỗi vùng nhằm phát huy hiệu quả tối đa của các yếu tố đó
1.1.3.3 Giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân luôn gắn với bảo
vệ môi trường
Việc làm của lao động nông thôn luôn gắn với vấn đề môi trường, sự ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế trong nông thôn đến môi trường là rất lớn Trong sản xuất nông nghiệp diễn ra hiện tượng lấn chiếm đất rừng, khai thác và sử dụng nguồn nước tùy tiện, dùng nhiều chất hóa học không an toàn trong sản xuất và chế biến nông sản…ảnh hưởng mạnh đến môi trường sống Phát triển mạnh các ngành phi nông nghiệp cũng dẫn đến xả khói bụi, nguồn nước ô nhiễm ra môi trường… Vì
Trang 40vậy, giải quyết việc làm nhằm nâng cao thu nhập của hộ nông dân cần quan tâm đến môi trường để hạn chế những ảnh hưởng xấu trước mắt cũng như lâu dài
1.1.3.4 Giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân luôn gắn với tính thời vụ
Đặc điểm rất quan trọng của sản xuất nông nghiệp là có tính thời vụ do vậy giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân cần lưu ý đặc biệt đặc điểm này Các hộ nông dân không thể khắc phục triệt để tính thời vụ trong nông nghiệp nhưng có thể hạn chế nó bằng cách đa dạng hóa các loại cây trồng và con gia súc, phát triển mạnh các ngành phi nông nghiệp từ đó sử dụng hợp lý và hiệu quả lao động trong nông thôn
1.1.4 Nội dung nghiên cứu giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân
1.1.4.1 Đánh giá số lượng và chất lượng của lực lượng lao động
Trong nghiên cứu giải quyết việc làm và tăng thu nhập của hộ nông dân thì nghiên cứu về số lượng và chất lượng lao động nông thôn là nội dung hết sức quan trọng Người lao động là đối tượng của các giải pháp và cũng là chủ thể thực hiện các giải pháp đó Chất lượng của lực lượng lao động như trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn của người lao động ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tạo việc làm cũng như hiệu quả của việc làm, vì vậy nghiên cứu về lực lượng lao động nhằm có giải pháp đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động là giải pháp quan trọng tạo việc làm và tăng thu nhập cho hộ nông dân
1.1.4.2 Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm của hộ nông dân
Đánh giá đúng thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm là điều kiện quan trọng nhằm đưa ra các giải pháp giải quyết việc làm cho hộ nông dân Đối với lao động nông thôn, hiện tượng thất nghiệp chủ yếu được biểu hiện dưới dạng thiếu việc làm vì vậy đánh giá thực trạng việc làm là đánh giá mức độ huy động thời gian của người lao động vào quá trình sản xuất kinh doanh Đề tài lấy chỉ tiêu tỷ suất sử dụng thời gian lao động làm thước đo mức độ thiếu việc làm của các hộ nông dân Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm của hộ nông dân, tức là ảnh hưởng đến tỷ suất