ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ---o0o--- NGUYỄN VIỆT HƯNG ỨNG DỤNG E-LEARNING TRONG ĐÀO TẠO CÁN BỘ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM Chuyên n
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
NGUYỄN VIỆT HƯNG
ỨNG DỤNG E-LEARNING TRONG ĐÀO TẠO CÁN BỘ
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
Hà Nội - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
NGUYỄN VIỆT HƯNG
ỨNG DỤNG E-LEARNING TRONG ĐÀO TẠO CÁN BỘ
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị Công nghệ và Phát triển doanh nghiệp
Mã số: Chuyên ngành thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHAN XUÂN HIẾU
Hà Nội - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực, không sao chép của bất kỳ ai Các số liệu trong Luận văn có nguồn gốc cụ thể rõ ràng
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Học viên
Nguyễn Việt Hƣng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn chương trình Thạc sĩ Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp thuộc Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội đã quan tâm đào tạo và tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phan Xuân Hiếu tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và các thầy cô giáo đã truyền đạt kiến thức để tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Agribank, Trường Đào tạo cán bộ Agribank đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn
Xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã thường xuyên quan tâm, khích lệ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Học viên
Nguyễn Việt Hưng
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN ỨNG DỤNG E-LEARNING TRONG ĐÀO TẠO CÁN BỘ 6
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu E-learning 6
1.1.1 Khái niệm E-Learning 6
1.1.2 Lịch sử phát triển E-learning: 7
1.2 Cơ sở lý lu ận việc ứng dụng công nghệ E-Learning trong đào ta ̣o t ại Agribank 8
1.2.1 Tổ chức kinh tế: tại sao cần đến E-Learning trong đào tạo? 8
1.2.2 Ưu điểm của E-Learning 9
1.2.3 Nhược điểm E-learning: 12
1.2.4 Sự khác nhau giữa E-learning với đào tạo truyền thống 13
1.2.5 Đặc điểm hệ thống E-learning: 17
1.3 Cấu trúc và phương thức hoạt động của E-learning 18
1.3.1 Cấu trúc hệ thống E-learning: 18
1.3.2 Phương thức hoạt động của một hệ thống E-Learning 19
1.4 Mô ̣t số hệ thống E-learning tiêu biểu đã được áp dụng trong giáo dục, đào tạo trên Thế giới và Việt Nam: 21
1.5 Kinh nghiệm của các Doanh nghiệp Việt Nam khi áp dụng E-learning trong đào tạo cán bộ và bài học đối với Agribank 25
1.5.1 Kinh nghiệm của các Doanh nghiệpViệt Nam khi áp dụng E-learning25 1.5.2 Bài học kinh nghiệm áp dụng E-learning tại Agribank 28
Trang 6CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THU THẬP SỐ LIỆU 30
2.1 Cách thức tiến hành nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu 30
2.2 Quy trình thực hiện các công việc để đạt được mục tiêu nghiên cứu 30
2.2.1 Mô tả nghiên cứu, Xác định nhân tố 31
2.2.2 Xây dựng khung lý thuyết 31
2.2.3 Thiết kế Bảng hỏi 32
2.2.4 Phân tích kết quả 34
2.2.5 Kết luận nghiên cứu: 37
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ AGRIBANK 38
3.1 Tổng quan về Ngân hàng Agribank: 38
3.1.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng Agribank: 38
3.1.2 Mô hình tổ chức của Agribank hiê ̣n nay: 40
3.1.3 Chiến lược phát triển Agribank: 41
3.1.4 Thực trạng nguồn nhân lực Agribank hiện nay 42
3.2 Thực trạng công tác đào tạo tại Agribank và những khó khăn gặp phải 43
3.2.1 Thực trạng công tác đào tạo tại Agribank: 43
3.2.2 Những khó khăn gặp phải trong công tác đào tạo truyền thống: 46
3.3 Sự cần thiết khi áp dụng giải pháp E-Learning tại Agribank: 46
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ KHI ỨNG DỤNG E-LEARNING TRONG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CÁN BỘ TẠI AGRIBANK 52 4.1 Đề xuất giải pháp 52
4.1.1 Yêu cầu Hê ̣ thống đào tạo trực tuyến E-learning tại Agribank: 52
4.1.2 Xây dựng giải pháp ứng dụng E-learning trong đào tạo tại Agribank: 58
4.1.3 Ứng dụng E-learning trong đào tạo cán bộ tại Agribank: 64
4.2 Kiến nghị: 70
Trang 74.2.1 Kiến nghị đối với lãnh đạo Agribank: 72
4.2.2 Kiến nghị đối với Học viên Agribank 72
4.2.3 Kiến nghị các nội dung đào tạo trực tuyến E-learning: 73
KẾT LUẬN 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 8i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 Agribank Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
3 BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam
5 E-learning Electronic Learning
10 IPCAS Hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng Agribank
12 SCORM Sharable Content Object Resources Model
13 Techcombank Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt nam
14 VietinBank Ngân hàng công thương Việt nam
Trang 9ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1 Câu hỏi nghiên cứu đề tài Ứng dụng E-learning tại
2 Bảng 3.1 Các lớp đào ta ̣o và số lượng cán bô ̣ Agribank đã được
đào ta ̣o truyền thống từ năm 2011 đến hết 2013 44
Trang 10iii
DANH MỤC HÌNH
5 Hình 4.3 Mô hình chi tiết E-learning Agribank 65
Trang 111
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thành lập từ ngày 26 tháng 3 năm 1988, Agribank hay còn gọi là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam là Ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam, thuộc loại doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt Trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2015 Agribank đang trong giai đoạn tái cơ cấu, đổi mới toàn diện và sâu sắc về hệ thống chính sách, tổ chức bộ máy, hiện đại hoá
để nâng cao vị trí, vai trò trong nền kinh tế, góp phần xây dựng nền kinh tế hiện đại, tăng trưởng bền vững, phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước Vì vậy, yêu cầu đội ngũ cán bộ Agribank phải được đào tạo, trang bị kiến thức và phát triển kỹ năng quản lý hiện đại để đạt đến trình độ chuyên sâu, chuyên nghiệp nhưng đồng thời cũng phải tiết giảm chi phí đào tạo mức tối đa
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đều phải hội đủ hai yếu tố, đó là nhân lực và vật lực Trong đó, nhân lực đóng vai trò cực kỳ quan trọng, có tính quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thì đào tạo có vai trò quyết định Vấn đề được đặt ra là chi phí đào tạo và hiệu quả đào tạo Agribank đặt ra bài toán và đây cũng là câu hỏi nghiên cứu luận văn:
- Làm sao để giảm thiểu chi phí triển khai nhưng vẫn thu được hiệu quả
so với phương pháp đào tạo tập trung truyền thống
- Áp dụng công nghệ thông tin vào đào tạo cán bộ Agribank
Thực trạng nhu cầu đào tạo tại Agribank ngày càng lớn với mức độ kiến thức rộng, các nội dung đào tạo thay đổi liên tục và cần được cập nhật kịp thời để phục vụ tốt cho công việc, giảm thiểu rủi ro
Mặt khác, công nghệ thông tin đã, đang phát triển rất mạnh mẽ và thu
Trang 12Agribank hội tụ đủ các yếu tố cần thiết để có thể triển khai hệ thống Learning Đó là:
E Đào tạo nguồn nhân lực được lãnh đa ̣o Agribank rất chú tr ọng, từ Hội đồng thành viên, Ban Tổng Giám đốc, Giám đốc các Chi nhánh luôn xác đi ̣nh
rõ vai trò của công tác đào tạo đối với sự phát triển bền vững của Agribank
- Định hướng phát triển đào tạo đi vào chiều sâu và chuyên nghiệp hóa
- Yêu cầu triển khai đào tạo trên diện rộng, khối lượng đào tạo và số lượng học viên lớn
- Truyền thống văn hóa học tập của các cán bộ Agribank
- Nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin có đủ khả năng
và điều kiện để thực hiện việc hỗ trợ kỹ thuật
- Nhiều dự án lớn CNTT đã được triển khai thành công tạo điều kiện cho ứng dụng hệ thống E-Learning tại Agribank
Từ năm 2008, Agribank đã tiếp cận và bước đầu triển khai một số loại hình đào tạo gần giống E-Learning vào công tác đào tạo và thu được nhiều hiệu quả Đó là các tiền đề khẳng định Agribank cần ứng dụng hệ thống E-Learning để có thể đạt được mục tiêu chiến lược đặt ra đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
a Mục đích nghiên cứu:
Đưa ứng dụng công nghệ E-Learning vào công tác đào tạo, hệ thống hóa, thay đổi về phương thức khai thác thông tin, truyền đạt giữa giảng viên,
Trang 133
học viên Đáp ứng được mục tiêu đào tạo theo yêu cầu của hiện đại hoá
Kết hợp đào tạo E-learning với đào tạo truyền thống nhằm thu được
hiệu quả cao nhất trong đào tạo cán bộ tại Agribank
b Nhiệm vụ nghiên cứu:
Đề tài phân tích thực trạng hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, đề xuất giải pháp, phân tích tính khả thi, phương án thực hiện, phân tích các điều kiện để hiện thực việc đưa ứng dụng công nghệ vào hoạt động quản lí đào tạo
đào tạo và nghiên cứu khoa học của Agribank
Có được một chương trình đồng bộ để nâng cao chất lượng đào tạo
nguồn nhân lực của Agribank đồng thời tiết kiệm chi phí và thời gian đào tạo
Tăng năng lực đào tạo của Agribank để nâng cao nghiệp vụ chuyên
môn cho cán bộ, nhân viên trong toàn hệ thống theo kế hoạch được phê duyệt
Nâng cao khả năng hỗ trợ từ xa của Agribank đối với các cơ sở trong
công tác đào tạo cán bộ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu đề tài là ứng dụng công nghệ E-learning trong đào tạo cán bộ tại Agribank, nhằm mục đích đạt hiệu quả và tiết kiệm chi phí, công sức nhất
Đề tài phân tích thực trạng hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, đề xuất giải pháp, phân tích tính khả thi, phương án thực hiện, phân tích các điều kiện để hiện thực việc đưa ứng dụng công nghệ E-Learning vào hoạt động quản lý đào tạo tại Agribank
Việc tiếp tục mở rộng ứng dụng đào tạo trực tuyến vào hoạt động đào tạo tại Agribank không mang tích chất thay thế hoàn toàn mà nhằm bổ sung
và tăng cường cho các hoạt động đào tạo tập trung hiện tại
Trang 144 Những đóng góp của Luận văn nghiên cứu
Kết quả của đề tài là những đề xuất về chương trình tổng thể đưa các ứng dụng công nghệ vào các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học tại Agribank giai đoạn từ 2015 đến 2020
Hệ thống cơ sở lý luận về E-learning Phân tích thực trạng công tác đào tạo tại Agribank Xây dựng giải pháp ứng dụng E-learning trong đào tạo cán
bộ tại Agribank
Xây dựng một chương trình tổng thể xuất phát từ nhu cầu, mục tiêu, đặc điểm để đưa ứng dụng công nghệ vào đào tạo, quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học
Do sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ như hiện nay, nội dung đề tài không đề cập đến những thiết kế chi tiết phần công nghệ phục vụ cho việc thực hiện Việc thiết kế chi tiết các hệ thống phần mềm, trang thiết bị cơ sở hạ tầng cho việc triển khai thực tế tại Agribank sẽ được thực hiện trong từng giai đoạn, từng đề án cụ thể
5 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn kết cấu 4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận ứng dụng E-learning trong đào tạo cán bộ
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu
Chương 3 Phân tích thực trạng đào tạo cán bộ Agribank
Trang 155 Chương 4 Đề xuất giải pháp, kiến nghị khi áp dụng E-learning trong công tác đào tạo cán bộ tại Agribank
Trang 166
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN ỨNG DỤNG E-LEARNING TRONG ĐÀO TẠO CÁN BỘ
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu E-learning
1.1.1 Khái niệm E-Learning
Có rất nhiều quan điểm, định nghĩa E-Learning khác nhau được đưa ra
nhưng có thể định nghĩa thuật ngữ E-Learning như sau: “E-Learning là phương pháp học được hỗ trợ bằng công nghệ truyền thông và công nghệ thông tin."
E-Learning đã trở nên quen thuộc trên thế giới trong những năm gần đây Cùng với sự phát triển của tin học và mạng truyền thông, các phương thức giáo dục, đào tạo ngày càng được cải tiến nhằm nâng cao chất lượng, tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho người học Ngay khi mới ra đời, E-Learning đã xâm nhập vào hầu hết các hoạt động huấn luyện đào tạo của các nước trên thế giới
E-Learning về bản chất chỉ là một phương pháp trong số rất nhiều phương pháp dạy-học đã tồn tại từ trước đến nay Điểm khác biệt chính là ở chỗ E-Learning sử dụng tối đa những tiện ích nhờ sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông
Có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về E-Learning, dưới đây sẽ trích ra một số định nghĩa E-Learning đặc trưng nhất:
E-Learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập (William Horton)
E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông ( Compare Infobase Inc)
E-Learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục ( MASIE Center)
Trang 177
Việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việc truyền tải qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệ thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính ( Sun Microsystems, Inc )
"Việc sử dụng công nghệ để tạo ra, đưa các dữ liệu có giá trị, thông tin, học tập và kiến thức với mục đích nâng cao hoạt động của tổ chức và phát triển khả năng cá nhân." (Định nghĩa của Lance Dublin, hướng tới E-learning trong doanh nghiệp)
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng nói chung E-Learning đều
có những điểm chung sau :
Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Cụ thể hơn là công nghệ mạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…
Learning bổ sung rất tốt cho phương pháp học truyền thống do Learning có tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người
E-E-Learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện nay, E-Learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giới với rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực e-Learning ra đời
Trang 188
Giai đoạn 2: Từ năm 1984 – 1993: Kỷ nguyên đa phương tiện Sự ra đời của hệ điều hành Windows 3.1, máy tính Macintosh, phần mềm trình diễn Powerpoint, cùng các công cụ đa phương tiện khác đã mở ra một kỷ nguyên mới trong giáo dục đào tạo: kỷ nguyên đa phương tiện Những công cụ này cho phép tạo ra các bài giảng tích hợp hình ảnh, âm thanh nhờ vào công nghệ dựa trên máy tính và được phân phối đến người học qua đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm Tuy nhiên, thời kỳ này sự hướng dẫn của giảng viên còn rất hạn chế
Giai đoạn 3: Từ năm 1994 – 1999: Làn sóng E-Learning đầu tiên Công nghệ Web ra đời, các chương trình email, web, trình duyệt, media player, kỹ thuật truyền audio/video tốc độ thấp bắt đầu trở nên phổ biến đã làm thay đổi
bộ mặt của đào tạo đa phương tiện Đào tạo bằng công nghệ web với hình ảnh chuyển động ở tốc độ thấp, đào tạo qua e-mail, qua Intranet với văn bản và hình ảnh đơn giản đã được triển khai trên diện rộng
Giai đoạn 4: Từ năm 2000 – 2005: Cuộc cách mạng E-Learning trong giáo dục đào tạo Với sự phát triển của các công nghệ tiên tiến như JAVA và các ứng dụng mạng IP, công nghệ truy cập mạng và băng thông Internet được nâng cao, phần mềm mã nguồn mở và miễn phí, các công nghệ thiết kế web tiên tiến đã trở thành một cuộc cách mạng trong giáo dục đào tạo Thông qua web, giảng viên có thể giảng dạy trực tuyến sử dụng hình ảnh, âm thanh, các công cụ trình diễn để chuyển tải nội dung đến người học, nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo E-Learning đã tạo ra một cuộc cách mạng trong giáo dục đào tạo với giá thành rẻ, chất lượng cao và hiệu quả, cho phép đa dạng hóa các môi trường học tập
1.2 Cơ sở lý luâ ̣n viê ̣c ứng du ̣ng công nghê ̣ E-Learning trong đào ta ̣o
1.2.1 Tổ chức kinh tế: tại sao cần đến E-Learning trong đào tạo?
Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức, xu hướng toàn cầu hóa không ngừng phát triển ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các Tổ chức, Doanh nghiệp Đặc điểm của nền kinh tế này là mọi hoạt động
Trang 199
trong các ngành kinh tế đều dựa nhiều hơn vào việc dùng tri thức trong một môi trường toàn cầu hóa Do đó việc nâng cao hiệu quả chất lượng tri thức đồng nghĩa việc nâng cao chất lượng đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi Tổ chức E-Learning chính là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này Việc học tập không chỉ bó gọn trong một khoảng thời gian nhất định mà là học suốt đời
Đối với các Doanh nghiệp, Công ty ( đặc biệt là các Tổ chức lớn như Agribank) việc đào tạo nhân viên các kỹ năng mới sẽ quyết định đến hiệu quả kinh doanh Do đó, các Tổ chức này không ngừng đầu tư vào công tác đào tạo Một vấn đề đặt ra với các Tổ chức là làm sao các nội dung đào tạo dễ hiểu, dễ tiếp thu E-learning đã giải quyết vấn đề này một cách hiệu quả đồng thời không đòi hỏi kiến thức về tin học quá nhiều, rất thích hợp đào tạo số lượng lớn
Một vấn đề đặt ra với các Tổ chức khi đào tạo theo hình thức tập trung là chi phí rất lớn Ngoài chi phí đào tạo các chi phí phát sinh do việc ăn ở, đi lại của học viên, đặc biệt là vấn đề học viên đi học sẽ ảnh hưởng rất lớn đến công việc
họ đang làm Việc sử dụng đào tạo E-learning sẽ giải quyết hiệu quả các nhu cầu đào tạo của các Tổ chức, giúp các Tổ chức giải quyết bài toán giữa Chi phí đào tạo và hiệu quả đào tạo đem lại, đồng thời cũng giúp học viên vừa có thể tham gia đào tạo vừa có thể hoàn thành công việc đang làm
1.2.2 Ưu điểm của E-Learning
Ưu điểm nổi bật của E-Learning là tính linh hoạt và tiết kiệm do không phải tiêu tốn tiền của và thời gian đi lại Ngoài ra còn có thế thấy các ưu điểm khác như:
Giảm thiểu chi phí xây dựng khóa học, thực hiện đào tạo Thông thường, tiền không được sử dụng trực tiếp cho đào tạo mà thông qua vé máy bay, nơi ở, ăn uống, thuê phòng hội thảo, giấy tờ, in ấn …Với những đơn vị
Trang 2010
có nhiều nhân viên và phân tán về mặt địa lý như Agribank thì các chi phí này càng lớn Với E-Learning, tiền được sử dụng 100% vào đào tạo và các phương tiện điện tử phục vụ đào tạo
Tiết kiệm chi phí và các công việc khác không bị ảnh hưởng khi nhân viên không phải nghỉ làm để đi học Có thể học tập từ các tổ chức và các chuyên gia hàng đầu lĩnh vực ngay tại nhà hoặc nơi làm việc
Tiết kiệm chi phí cho các công tác báo cáo và quản lý thông tin học tập của học viên (hệ thống phần mềm có thể tự sinh báo cáo thông tin và kết quả học tập của học viên)
Học viên có môi trường và điều kiện học cho riêng mình, không bị phụ thuộc vào khóa học hay các học viên khác; Cập nhật dễ dàng và nhanh chóng,
ít tốn kém, khả năng nhân bản cao;
Có khả năng tổ chức khóa học cho số lượng học viên lớn Với kế hoạch học tập có sẵn, học viên có thể tự chủ động hoàn thành các khóa học mà không cần phải đến khi các đơn vị tổ chức học tập tổ chức lớp (khi có thời gian, địa điểm, giáo viên, đủ số lượng học viên, …) Như vậy có thể có những khóa học có số lượng học viên rất lớn tại một thời điểm
Hiệu quả của E-Learning cao hơn hẳn so với cách học truyền thống trong đào tạo số lượng lớn, do E-Learning có tính tương tác cao dựa trên sự tương tác đa chiều, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng mọi lúc mọi nơi, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người
Chi phí truyền thông ngày càng giảm, số người dùng Internet ngày càng tăng sẽ càng giảm chi phí cho E-Learning và tăng số lượng người học
E-Learning có thể đáp ứng cho người học đúng lúc, đúng mục tiêu mà người học cần tìm, có thể ngay tại thời điểm họ đang cần giải quyết một vấn
đề hoặc hoàn thành một nhiệm vụ được giao
Các công cụ điện tử dùng trong E-Learning là rất tiện ích so với quá
Trang 2111
trình học tập thông thường trên lớp Ví dụ như công cụ đánh dấu chỉ cho bạn biết phần mình đang học vì thế bạn có thể quay trở lại một cách dễ dàng; các mục lục chủ đề, công cụ tìm kiếm thông tin, công cụ trợ giúp, …
Ngoài ra học viên còn có thể tìm kiếm một diễn đàn gồm những người cùng quan tâm tới một vấn đề bằng cách đặt câu hỏi trên một trang web nội
bộ hoặc có thể tìm hay liên lạc với một người có thể giải quyết được vấn đề của mình
Tương tác, các bài tập mô phỏng cho phép học viên thực hành những kiến thức mà mình đang học, giúp cho học viên ghi nhớ được khối lượng kiến thức nhiều hơn; cung cấp các phương pháp học khác nhau thông qua các bài tập bằng phương tiện nghe nói, biểu đồ hiển thị, các bài kiểm tra và các bài tập có thể in ra được với các file định dạng có thể tải xuống để luyện tập thêm Thực tế cho thấy người học E-Learning có được một phương pháp luyện tập rất hữu ích là học và thử làm bài test Người học có thể làm bài tập thử liên tục bất cứ lúc nào, bao nhiêu lần cũng được trong khi điều này không
có được ở lớp học trực tiếp
Tự học và thuận tiện học với tốc độ tùy chọn, nhanh chóng và tiết kiệm thời gian Tập trung vào những kiến thức mà người học cần- bỏ qua những kiến thức người học đã biết hoặc không cần thiết hoặc các phần lặp lại Hơn nữa, những câu chuyện không phục vụ khóa học, những lời nói thừa, những
sự kéo dài thời gian vô tình hoặc cố ý của người giảng trong hình thức học trực tiếp sẽ hoàn toàn được cắt bỏ trong E-Learning
Uy tín của tổ chức được nâng cao qua việc sử dụng công nghệ hiện đại Theo thống kê của Đại học Unisys (Mỹ) trong năm 2001 thì lợi ích của việc ứng dụng E-Learning được thể hiện qua các con số sau:
+ Tiết kiệm chi phí đào tạo 25% - 45 %
+ Rút ngắn thời gian đào tạo 35% - 45 %
Trang 2212
+ Tăng hiệu quả việc học 15% - 25 %
+ Ngoài ra có thể kể đến các hiệu quả khác như tiết kiệm chi phí cơ hội, mang lại doanh thu cơ hội (là doanh thu cơ bản khi cán bộ không phải nghỉ làm để đi học mang lại)
E-Learning đang trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện nay, E-Learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giới với rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực E-Learning ra đời
1.2.3 Nhược điểm E-learning:
Bên cạnh các lợi ích, cũng cần phải kể đến một số điểm bất lợi khi ứng dụng E-Learning:
Việc học qua mạng còn mới mẻ và cần có các chuyên viên kỹ thuật để thiết kế khoá học
Sự ổn định của hệ thống Công nghệ thông tin chưa tốt có thể làm ảnh hưởng đến khóa học
Cần phải đào tạo cho giảng viên những kỹ năng mới để thiết kế chương trình dạy, soạn giáo án, quản lý lớp học được tốt nhất
Đòi hỏi phải thiết kế lại chương trình đào tạo: cần phải xây dựng các khóa học sao cho phù hợp với học trực tuyến
Các học viên phải có trình độ nhất định về sử dụng máy tính
Chi phí kỹ thuật cao : Cần phải chi phí cho các phương tiện kỹ thuật như máy tính, mạng và phần mềm
Các cá nhân cần thiết phải có yêu cầu ý thức cá nhân cao để thực hiện khóa học đúng lịch và chất lượng
Tính tương tác trực tiếp và biểu cảm ít hơn nhiều so với học trực tiếp Thực chất ngày nay, nhiều công ty và cá nhân đã sẵn có đầy đủ các điều kiện để khắc phục được phần lớn những điểm bất lợi trên hoặc có thể
Trang 2313
khắc phục trong thời gian rất ngắn Những điểm bất lợi trên đã trở nên khá nhỏ bé so với những ưu điểm vượt trội của E-Learning
1.2.4 Sự khác nhau giữa E-learning với đào tạo truyền thống
Sự khác biệt lớn nhất giữa E-learning với đào tạo truyền thống thể hiện
rõ nhất qua sự thay đổi của người dạy và học viên
Đối với giảng viên:
Bằng phương thức tổ chức thành hê ̣ thống thông tin điê ̣n tử phu ̣c vu ̣ giảng dạy gồm : bài giảng , tài liệu tham khảo , tư liê ̣u, số liê ̣u; giảng viên có thể thực hiê ̣n viê ̣c thiết kế bài giảng và truyền đa ̣t môn ho ̣c bằng phương pháp kết hợp tính hệ thống , tính tư duy logic với tính gợi mở , khuyến khích sáng tạo thông qua các công cụ trợ giúp về sơ đồ , hình ảnh , âm thanh và mạng truyền thông ; cho phép linh hoa ̣t trong thiết kế bài giảng , thiết kế môn học cho nhiều khóa , nhiều lớp , nhiều đối tượng khác nhau Mỗi giảng viên
có thể tự tạo cho mình một “kho” thông tin điện tử phục vụ giảng dạy , từ mức đơn giản lưu trữ trên các ổ đĩa , đến lưu trữ trên máy tính và cao hơn là lưu trữ trên ma ̣ng
Sử du ̣ng Công ngh ệ thông tin trong giảng da ̣y , người thầy sẽ thay đổi dần vai trò từ người “ truyền đa ̣t kiến thức” ( phương pháp truyền thống) sang vai trò người “ hướng dẫn hỗ trợ”; thông qua viê ̣c lựa cho ̣n thông tin, lựa cho ̣n cách diễn đạt , sử du ̣ng câu hỏi gợi ý , sử du ̣ng phương pháp hướng dẫn để người đo ̣c tự tìm lời giải Khi khả năng tiếp câ ̣n với thông tin thuâ ̣n lợi và dễ dàng đối với người học , người thầy sẽ giảm dần côn g viê ̣c “ cung cấp thông tin” để chuyển sang công viê ̣c gợi ý, chia sẻ, hướng dẫn, tranh luâ ̣n, trao đổi
Viê ̣c sử du ̣ng công nghê ̣ xử lý thông tin và công nghê ̣ giao tiếp bằng mạng truyền thông trong giảng dạy sẽ dẫn đến sự thay đổ i trong phương pháp
tư duy, phương pháp tiếp câ ̣n và giải quyết mu ̣c tiêu môn ho ̣c , bài giảng theo hướng rõ ràng hơn , dễ hiểu, dễ áp du ̣ng Với sự trợ giúp của công nghê ̣ , bài
Trang 24Đối với người học (E-Learning):
Người ho ̣c trong quá trình tiếp thu kiến thức , đã chuyển từ vai trò tiếp thu thu ̣ đô ̣ng sang vai trò sử du ̣ng thông ti tích cực để ta ̣o kiến thức Cách học mang tính sách vở , nă ̣ng về lý thuyết đ ược thay thế , đổi mới bằng phương thức ho ̣c thông qua viê ̣c tìm tòi , trao đổi, chia sẻ thông tin trên ma ̣ng điê ̣n tử Không chỉ tiếp câ ̣n với kiến thức qua các bài giảng trực tiếp ta ̣i lớp, người ho ̣c còn có các khả năng tiếp cậ n với những thông tin cần thiết , mang tính bổ trợ, gợi ý; họ được hướng dẫn ; được trao đổi , chia sẻ giữa người ho ̣c và người dạy; giữa người ho ̣c với người ho ̣c ; giữa những người cùng quan tâm thông qua ma ̣ng điê ̣n tử
Phương thức ho ̣c mới với sự trợ giúp của Công ngh ệ thông tin ( máy tính, máy chiếu, các phần mềm hỗ trợ, internet, các thiết bị ngoại vi) tạo ra cơ
hô ̣i nhằm giúp người ho ̣c phát huy tính sáng ta ̣o , tính chủ động và tiếp thu trong viê ̣c hình thành kiến thức Từ chỗ ho ̣c theo nô ̣i dung tài liê ̣u , bài giảng, người ho ̣c hoàn toàn chủ đô ̣ng trong viê ̣c hình thành kiến thức nhờ khả năng tiếp câ ̣n với nguồn thông tin bất tâ ̣n trên Internet
Người ho ̣c được tiếp câ ̣n với bài giảng thông qua phương thức giảng dạy mới ( trên lớp hay qua ma ̣ng ) được trình bày rõ ràng , trực quan, dễ hiểu, dễ tiếp thu , dễ nhớ, dễ liên hê ̣, mang tính gợi ý ; với sự hỗ trợ của công nghê ̣ (sơ đồ hóa, logic hóa phương pháp tiết câ ̣n , phân tích bằng sự liên kết thông tin từ nhiều nguồn ) và thông qua trang thiết bị trong trình bày ( máy chiếu , máy tính, mạng) Phương pháp này ta ̣o ra khả năng phát huy tư duy logic cho
Trang 2515
người ho ̣c, hỗ trợ cho khả năng sáng ta ̣o
Ngoài nguồn tài liệu, tư liê ̣u ho ̣c tâ ̣p in trên giấy theo phương thức truyền thống ( sách, bài giảng), người ho ̣c có thêm 1 phương thức tiếp câ ̣n với tài liê ̣u được thể hiê ̣n bằng công cu ̣ điê ̣n tử ( lưu trữ trên các loa ̣i đĩa, trên ma ̣ng)
Công nghệ thông tin còn mang la ̣i cho người ho ̣c những cơ hô ̣i tham gia các khóa đào ta ̣o từ xa , vào bất kỳ lúc nào , ở bất kỳ đâu Đó là phương thức đào ta ̣o từ xa qua ma ̣ng internet và video confere nce Như vâ ̣y là ngoài các phương thức đào tạo trực tiếp tại lớp giữa người dạy và người học , xuất hiê ̣n thêm phương thức giao tiếp trực tuyến qua ma ̣ng điê ̣n tử trong các hoa ̣t
đô ̣ng đào ta ̣o ; tạo cơ hội cho nhiều người có thể tham gia các chương trình đào ta ̣o, không phân biê ̣t người ho ̣c đang ở đâu , có thể tham gia học vào thời gian nào, không phân biê ̣t tuổi tác , ngôn ngữ, văn hóa giữa những người ho ̣c với nhau và giữa người ho ̣c với người da ̣y
Phương thức đào ta ̣o từ xa qua ma ̣ng internet và truyền hình trực tiếp (video conference) còn mang lại cơ hội được tham dự vào giờ giảng của những giáo sư giàu kinh nghiê ̣m cho mo ̣i người ở bất kỳ đâu , vào bất kỳ lúc nào
Phương thức đào ta ̣o từ xa qua ma ̣ng internet và sử du ̣ng Video
conference còn cho phép khả năng liên kết giữa nhiều cơ sở , trung tâm đào tạo ở các quốc gia trong việc cùng tổ chức các khoa đào tạo hoặc tổ chức các
hô ̣i nghi ̣ khoa ho ̣c qua mạng điện tử Liên kết trong trao đổi, chia sẻ thông tin, tài liệu, sách, kết quả nghiên cứu khóa ho ̣c qua ma ̣ng internet đang là phương thức phổ biến hiê ̣n nay , thu hút sự tham gia của nhiều trường đa ̣i ho ̣c , các trung tâm, viê ̣n nghiên cứu trên thế giới ; xuất hiê ̣n ma ̣ng lưới đào ta ̣o , nghiên cứu khoa ho ̣c theo xu thế toàn cầu hóa
Học tập điện tử ( E- Learning) là phương thức đào tạo mới , kết hợp giữa Công nghệ thông tin và công nghê ̣ đào ta ̣o , đang trở thành mô ̣t phần của
Trang 2616
các môi trường đào tạo hiện đại Đây là hê ̣ thống bao gồm các cơ sở dữ liê ̣u về thông tin phu ̣c vu ̣ đào ta ̣o , từ các viê ̣n nghiên cứu , từ các cơ sở sản xuất , kinh doanh liên quan đến những ngành nghề , lĩnh vự c được đào ta ̣o ta ̣i trường; kết hợp với các phương tiê ̣n điê ̣n tử (thư viê ̣n điê ̣n tử, sách điện tử) và các chương trình đào tạo từ xa qua mạng Loại hệ thống E -Learning đang được sử du ̣ng phổ biến ta ̣i nhiều trường đa ̣i ho ̣c v à các cơ sở đào tạo trên thế giới ta ̣o ra mô ̣t môi trường đào ta ̣o điê ̣n tử được thiết kế lồng ghép và trở thành một bộ phận khăng khít , kết nối giữa “ho ̣c” và “hành” E-Learning là môi trường giúp người ho ̣c (với mu ̣c tiêu tiếp thu kiến thức ) và những người sử du ̣ng nhân lức (là nơi đặt hàng , đưa ra yêu cầu sử du ̣ng nguồn nhân lực trong thực tiễn) có điều kiện gặp gỡ nhau , tìm hiểu và gắn kết với nhau ngay từ khi người ho ̣c còn đang trong quá trình hình thành kiến thức, kỹ năng Viê ̣c giao tiếp trực tiếp giữa các đơn vi ̣ sử du ̣ng nguồn nhân lực (các cơ quan nhà nước, công ty , doanh nghiê ̣p , cơ sở sản xuất , viê ̣n nghiên cứu ) với những người ho ̣c (là nguồn nhân lực tron g tương lai), sẽ giúp người học cơ hội nắm bắt nhu cầu của thực tiễn , dẫn dắt và giúp ho ̣ những hướng đi thiết thực cho viê ̣c đầu tư công sức , trí tuệ ngay từ khi đang theo học ; có sự chuẩn bị những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công viê ̣c trong tương lai
Trong vòng vài năm trở la ̣i , mô ̣t phương pháp giảng da ̣y mới với viê ̣c sử du ̣ng Công nghệ thông tin hỗ trợ được thay thế cho phương pháp giảng da ̣y truyền thông trong các trường và các trung tâm đà o ta ̣o tien tiến Số tiết giảng trên lớp giảm, tăng thời gian tự ho ̣c và tìm kiếm thông tin cho các loa ̣i bài tâ ̣p môn ho ̣c Giảng viên có thể trao đổi, giao tiêp với số lượng lớn người ho ̣c mà không mất thời gian, không gă ̣p những phiền phức về phòng, lớp Với phương pháp học mới , người ho ̣c tự làm chủ quá trình ho ̣c , tự tiếp thu và hình thành kiến thức thông qua quá trình tự ho ̣c, tự giải quyết vấn đề trên cơ sở tìm kiếm, khai thác thông tin kết hợp với lý thuyết được trình bày trên lớp
Trang 27Với những khả năng về công nghê ̣ đa phương tiê ̣n, khả năng về tổ chức
và cung cấp thông tin không giới ha ̣n về không gian (mang tính toàn cầu ) và không giới ha ̣n về thời gian ( vào bất cứ lúc nào), Công nghệ thông tin và viễn thông có thể cung cấp và hỗ trợ cho môi tr ường đào tạo và các hoạt đ ộng nghiên cứu khoa ho ̣c những cơ hô ̣i
Xây dựng cơ sở dữ liê ̣u cho giáo trình ; gồm cơ sở dữ liê ̣u về các chương trình, các môn học , tài liệu của từng môn , bài tập, câu hỏi, bài kiểm tra Giảng viên đưa lên mạng t ư liê ̣u, hướng dẫn, yêu cầu đ ối với từng lớp , từng khóa, từng loa ̣i đối tượng người ho ̣c Người ho ̣c sẽ nhâ ̣n tài liê ̣u , bài tập câu hỏi, yêu cầu, gợi ý, hướng dẫn từ ma ̣ng ; đưa kêt quả giải quyết bài tâ ̣p , ý kiến tranh luâ ̣n trên ma ̣ng ; họ sẽ nh ận được ý kiến nhận xét của giáo viên hoă ̣c những lời giải mẫu…
Trình bày bằng máy tính : bài giảng được thiết kế bằng phần mềm thuyết trình PowerPoint để trình bày , có thể kết hợp được với các phần mềm khác hoặc truy câ ̣p khai thác thông tin trên ma ̣ng ngay ta ̣i buổi ho ̣c
Bài giảng được biên soạn , thiết kế từ các nguồn dữ liê ̣u , tư liê ̣u, kho thông tin trên ma ̣ng Giáo viên có thể tự tạo ra “ không gian” riêng cho những
tư liê ̣u giảng da ̣y của mì nh; có thể thay đổi bài giảng , thiết kế la ̣i bài giảng từ các nguồn thông tin cá nhân ; cho phép người giảng có thể thực hiê ̣n các công viê ̣c ta ̣i bất kỳ vi ̣ trí nào, vào bất kỳ lúc nào
Cung cấp mo ̣i thông tin trên ma ̣ng (thuộc công tác quản lý đào tạo ); về các chương trình đào tạo , về môn ho ̣c , về yêu cầu , những quy đi ̣nh… ; Cho
Trang 28Cho phép khả năng liên kết đào ta ̣o giữa các trường , các cơ sở đào tạo ,
ở các vị trí khác nhau, nhằm phát huy những thế ma ̣nh khác nhau để cung cấp các chương trình đào ta ̣o hỗn hợp, đáp ứng nhu cầu thay đổi nhanh của xã hô ̣i
và thị trường sử dụng nhân lực
Tổ chức các trang web cung cấp thông tin, tạo cơ hội gặp gỡ trực tiếp giữa
“ thực tiễn”, là những nơi mà người học sẽ tham gia sau khi tốt nghiê ̣p, với môi trường “đào ta ̣o”, là nơi hình thành kiến thức, kỹ năng cho người học Thông qua các trang web cung cấp thông tin và tạo cơ hội gián tiếp , người ho ̣c có thể tìm được những vấn đề, nhu cầu đang đă ̣t ra từ các môi trường thực tiễn
Phương pháp đào ta ̣o từ xa đang trở thành cầu nối giữa các trung tâm đào ta ̣o với người ho ̣c trên toàn cầu , cho phép người người ho ̣c tham gia bất
kỳ khóa học nào thích hợp , ở bất kỳ đâu , vào bất kỳ thời điểm nào thích hợp Ngược la ̣i, các trung tâm đào tạo có khả năng vươn tầm hoạt động đến bất kỳ đâu có nhu cầu
1.3 Cấu trúc và phương thức hoạt động của E-learning
1.3.1 Cấu trúc hệ thống E-learning:
Một hệ thống E-learning bao gồm những bộ phận sau:
Hệ thống đào tạo từ xa, hệ thống diễn đàn trao đổi thông tin, hệ thống dịch vụ thông tin trong công tác tổ chức giảng dạy từ xa, hệ thống quản lý học viên, hệ thống quản lý nghiệp vụ, hệ thống thư viện điện tử, bộ phận thiết kế
Trang 29Hình 1.1 Phương thức hoạt động E-learning
Trang 30Cổng thông tin người dùng (user’s portal): Giao diện chính cho học viên (B), giảng viên (A) cũng như các bộ phận (C), (D) truy cập vào hệ thống đào tạo, hỗ trợ truy cập qua Internet từ máy tính cá nhân hay thậm chí từ các thiết bị di động thế hệ mới
Hệ thống quản lý nội dung học tập LCMS (1): cho phép giảng viên (A)
và phòng xây dựng chương trình (C) cùng hợp tác để tạo ra nội dung bài giảng điện tử LCMS kết nối với các ngân hàng kiến thức (I) và ngân hàng bài giảng điện tử (II)
Hệ thống quản lý học tập LMS (2): là giao diện chính cho học viên học tập cũng như phòng quản lý đào tạo quản lý việc học của học viên
Các công cụ hỗ trợ học tập cho học viên (3): như thư viện điện tử, phòng thực hành ảo, …tất cả đều có thể được tích hợp vào hệ thống LMS
Các công cụ thiết kế bài giảng điện tử (4): như máy ảnh, máy quay phim, máy ghi âm, các phần mềm chuyên dụng trong xử lý đa phương tiện,
…để hỗ trợ xây dựng, thiết kế bài giảng điện tử Đây là những công cụ hỗ trợ chính cho phòng xây dựng chương trình (C)
Ngân hàng kiến thức (I): là cơ sở dữ liệu lưu trữ các đơn vị kiến thức
cơ bản, có thể tái sử dụng trong nhiều bài giảng điện tử khác nhau Phòng xây dựng chương trình (C) sẽ thông qua hệ thống LCMS để tìm kiếm, chỉnh sửa, cập nhật và quản lý ngân hàng dữ liệu này
Trang 311.4 Mô ̣t số hệ thống E-learning tiêu biểu đã được áp dụng trong giáo dục, đào tạo trên Thế giới và Việt Nam:
learning phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới learning phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ Ở châu Âu E-Learning cũng rất có triển vọng, trong khi đó châu Á lại là khu vực ứng dụng công nghệ này
E-ít hơn Tại Mỹ, dạy và học điện tử đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúp của Chính phủ ngay từ cuối những năm 90 Theo số liệu thống kê của Hội Phát triển và Đào tạo Mỹ (American Society for Training and Development, ASTD), năm 2000 Mỹ có gần 47% các trường đại học, cao đẳng đã đưa ra các dạng khác nhau của mô hình đào tạo từ xa, tạo nên 54.000 khoá học trực tuyến Theo các chuyên gia phân tích của Công ty Dữ liệu quốc
tế (International Data Corporation, IDC), cuối năm 2004 có khoảng 90% các trường đại học, cao đẳng Mỹ đưa ra mô hình E-Learning, số người tham gia học tăng 33% hàng năm trong khoảng thời gian 1999 - 2004 E-Learning không chỉ được triển khai ở các trường đại học mà ngay ở các công ty việc xây dựng và triển khai cũng diễn ra rất mạnh mẽ Có rất nhiều công ty thực hiện việc triển khai E-learning thay cho phương thức đào tạo truyền thống và
đã mang lại hiệu quả cao Do thị trường rộng lớn và sức thu hút mạnh mẽ của E-Learning nên hàng loạt các công ty đã chuyển sang hướng chuyên nghiên cứu và xây dựng các giải pháp về E-Learning như: Click2Learn, Global Learning Systems, Smart Force
Trang 32Công ty IDC ước đoán rằng thị trường E-Learning của châu Âu sẽ tăng tới 10 tỷ USD trong các năm tới với tốc độ tăng 96% hàng năm Ngoài việc tích cực triển khai E-Learning tại mỗi nước, giữa các nước châu Âu có nhiều
sự hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực E-learning Điển hình là dự án xây dựng mạng xuyên châu Âu EuroPACE Đây là mạng E-Learning của 36 trường đại học hàng đầu châu Âu thuộc các quốc gia như Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp tác với công ty E-learning của Mỹ Docent nhằm cung cấp các khoá học về các lĩnh vực như khoa học, nghệ thuật, con người phù hợp với nhu cầu học của các sinh viên đại học, sau đại học, các nhà chuyên môn ở châu Âu
Tại châu Á, E-Learning vẫn đang ở trong tình trạng sơ khai, chưa có nhiều thành công vì một số lý do như: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liêu, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn hóa châu Á, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia châu á Tuy vậy, đó chỉ là những rào cản tạm thời do nhu cầu đào tạo
ở châu lục này cũng đang trở nên ngày càng không thể đáp ứng được bởi các
cơ sở giáo dục truyền thống buộc các quốc gia châu Á đang dần dần phải thừa nhận tiềm năng không thể chối cãi mà E-Learning mang lại Một số quốc gia, đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển hơn tại châu Á cũng đang có những nỗ lực phát triển E-Learning tại đất nước mình như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan,Trung Quốc,
Trang 3323
Nhật Bản là nước có ứng dụng E-Learning nhiều nhất so với các nước khác trong khu vực Môi trường ứng dụng E-Learning chủ yếu là trong các công
ty lớn, các hãng sản xuất, các doanh nghiệp và dùng để đào tạo nhân viên
E-learning đã được áp dụng trong đào tạo tại Việt Nam từ rất sớm, tuy nhiên E-learning chỉ thực sự phát triển mạnh trong những năm gần đây Một
số hệ thống E-learning tiêu biểu đã được các Tổ chức, doanh nghiệp, các trường Đại học Việt Nam áp dụng:
- EKP (NetDimensions): đây là một trong những hệ quản lý đào tạo đã
có mặt ở Việt Nam nhiều năm trước đây Hệ thống này đã được Việt hóa Trong số các Ngân hàng và Công ty ở Việt Nam có MB, TechcomBank, Viettel, đã và đang sử dụng giải pháp này và có đánh giá tích cực
- Moodle: hệ nguồn mở đang được cộng đồng Việt Nam nỗ lực phát triển và Việt hóa Hiện đang chủ yếu dùng trong các trường đại học như Đại học mở Hà nội, Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Bách Khoa Đà Nẵng …
- Microsoft LCDS and Producer : phần mềm đào tạo trực tuyến miễn phí được Microsoft hỗ trợ, đã được áp dụng trong đào tạo trực tuyến tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
E-learning có 3 hệ tiêu chuẩn đặc trưng là ISO/IEC JTC1 SC36, IEEE LTSC, CEN/ISSS Ngày nay, tiêu chuẩn E-Learning được biết đến nhiều nhất
là tiêu chuẩn SCORM Mô hình SCORM là một tập hợp các tiêu chuẩn thích ứng với nhiều nguồn khác nhau để cung cấp một hệ thống toàn diện về các khả năng học E-Learning, cho phép tiếp cận, tái sử dụng lượng kiến thức học trên web
Thị trường E-Learning đang phát triển với tốc độ chóng mặt và đang bành trướng ra toàn thế giới Khả năng thay thế cách giáo dục truyền thống trong một số lĩnh vực đang trở thành xu thế khó tránh khỏi
Trang 3424
Ở Việt Nam, phong trào E-Learning thực chất đã nhen nhóm từ những năm 90 với hàng loạt phần mềm hỗ trợ đào tạo do các công ty tin học sản xuất Hiện nay, không chỉ có các trường học mà ngay cả các tổ chức, công ty,… đều đã bắt đầu hướng tới và chuyển dần sang hình thức E-Learning Tuy vẫn còn khá nhiều hạn chế, chủ yếu do vẫn chưa có chính sách hỗ trợ và định hướng phát triển từ các cơ quan chủ quản, nhưng E-Learning vẫn đang dần khẳng định tương lai mở rộng thị trường ở Việt Nam Có thể nói, ngành nào, đơn vị nào cũng có thể sử dụng E-Learning như một công cụ phục vụ cho bất
cứ hoạt động đào tạo nội bộ hay bên ngồi của mình, đặc biệt là các đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ đào tạo Chính phủ cũng đang lập các kế hoạch dài hạn nhằm hỗ trợ xúc tiến triển khai E-Learning cho các hoạt động tuyên truyền và giáo dục cho nhân dân
Cần nhìn vào thực tế Việt Nam hiện nay: Cơ sở vật chất dành cho đào tạo của các Doanh nghiệp ở Việt Nam còn rất nghèo nàn Học viên chưa có thói quen tự học và làm việc theo nhóm, chưa có tính độc lập, còn phụ thuộc nhiều vào giáo viên, chưa tự giác trong học tập… Khả năng áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy của đa số giảng viên còn hạn chế mặc dù đã có các dự án và công cụ hỗ trợ cho giáng viên soạn bài giảng
Để tổ chức một lớp học bằng E-learning đòi hỏi giảng viên tốn nhiều thời gian và công sức hơn cách dạy học truyền thống, cách học truyền thống vẫn sẽ phải là phương thức chủ yếu và phổ biến bởi nó phù hợp với tất cả các người học và gắn liền với thói quen mỗi người từ khi còn nhỏ, nên với cách học truyền thống người học cảm thấy an toàn hơn khi được nghe giảng trực tiếp, được giải quyết vấn đề trực tiếp với giáo viên
Phù hợp với nhiều dạng học viên khác nhau, đối với những học viên không tự giác, không có thói quen tự làm việc hay chủ động làm việc thì cách học truyền thống ít nhiều cũng có tác động đến họ khi họ được học trực tiếp
Trang 3525
với giảng viên trên lớp Đối với giảng viên cũng có thể quan sát được thái độ học tập và khả năng học tập của mỗi học viên thông qua tiếp xúc trực tiếp Còn đối với mô hình đào tạo trực tuyến không phải phù hợp với tất cả mọi người, nó chỉ phù hợp với những người có kiến thức về tin học nhất định, thực sự có nhu cầu và tự giác học
Đối với mỗi quy trình, không phải bất kỳ nội dung nào cũng dễ dàng chuyển đổi sang E-learning Có quy trình mà nội dung có tính thực hành, thực
tế cao thì khó có thể dùng E-learning để giảng dạy được, nhưng đối với những môn học mang tính kỹ năng và quy trình thay đổi nhanh, yêu cầu cập nhật kịp thời sẽ là những nội dung thích hợp của E-learning
Do vậy, E-Learning trong thời gian tới không thể thay thế hoàn toàn được cách học truyền thống mặc dù nó có rất nhiều ưu điểm và đang được phát triển rất mạnh kèm theo sự phát triển về công nghệ mới để cải thiện được các khó khăn liên quan đến việc đào tạo trực tuyến E-Learning và cách học truyền thống kết hợp nhau sẽ giúp các tổ chức kinh tế đạt được hiệu quả cao nhất trong đào tạo cán bộ
1.5 Kinh nghiệm của các Doanh nghiệp Việt Nam khi áp dụng E-learning trong đào tạo cán bộ và bài học đối với Agribank
1.5.1 Kinh nghiệm của các Doanh nghiệpViệt Nam khi áp dụng E-learning
Mặc dù mới được áp dụng đào tạo trong các Tổ chức, doanh nghiệp lớn, nhưng có thể nhận thấy tính năng ưu việt trong giảng dạy, học tập của hệ thống E-learning Qua thực tiễn áp dụng hệ thống E-learning vào đào tạo tại các Doanh nghiệp như ViettinBank, Viettel, VIDB bước đầu đã đạt được một số kết quả như sau:
- Chất lượng một số bài giảng được tăng lên: Để xây dựng những bài giảng hay phù hợp với nội dung giúp học viên tự học, các giảng viên đã nghiên cứu, xây dựng nội dung bài giảng trực quan theo chuẩn SCORM, sử
Trang 3626
dụng nhiều các phần mềm hỗ trợ như: Violet, Presentor… sử các công nghệ Multimedia tích hợp văn bản, hình ảnh, âm thanh minh họa vào bài giảng làm tăng thêm tính hấp dẫn Ngoài ra, các bài giảng chất lượng cao của các giảng viên giàu kinh nghiệm cũng từng bước được tích hợp, ghi hình và đưa lên hệ thống làm bài giảng điện tử cho các lớp học, giúp học viên hiểu bài một cách sâu sắc hơn
- Bước đầu đã có tác dụng kích thích tính chủ động học tập tiếp thu kiến
thức của nhiều học viên Thông qua nội dung bài giảng, bài tập trên hệ thống E-learning, học viên đã có thể truy cập các chương trình, bài giảng và tài liệu học tập bất cứ lúc nào Thông qua website học trực tuyến, việc trao đổi trên diễn đàn giữa giảng viên với học viên, giữa các học viên với nhau trở nên dễ dàng và hiệu quả, giải quyết các thắc mắc một cách nhanh chóng Học viên được tự do suy luận, chia sẻ những quan điểm của mình về bài học cho giảng viên và các học viên khác một cách dễ dàng Đây là tiện ích nổi bật tạo ra môi trường tự do ý kiến, giúp học viên nắm kiến thức của bài học một cách chủ động hơn
- Thuận lợi trong việc đánh giá chất lượng học tập của học viên Thông qua việc giao bài tập, chữa bài và tiếp thu các ý kiến trao đổi của học viên, giảng viên có thể nắm được học viên hiểu bài, những vướng mắc học viên gặp phải, đánh giá ý thức học tập của học viên thường xuyên và chính xác hơn
- Chi phí triển khai đào tạo thấp: Tiết giảm chi phí ngoài đào tạo giúp Doanh nghiệp cắt giảm một khoản lớn trong chi phí đào tạo
Tuy nhiên, bên cạnh ưu điểm trên, quá trình áp dụng thí điểm hệ thống Learning vào thực tế đào tạo vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, bất cập sau đây:
E Vẫn còn nhiều học viên ý thức tự học chưa cao, tính chủ động trong học tập còn hạn chế Sử dụng phương pháp học tập E-learning đòi hỏi người học phải có khả năng làm việc độc lập với ý thức tự giác cao, tuy vậy nhiều
Trang 37- Một số giảng viên chưa có đủ điều kiện, thời gian cần thiết để áp dụng
có hiệu quả phương pháp giảng dạy mới theo mô hình E-Learning Trên thực
tế, để triển khai áp dụng phương pháp giảng dạy này, giảng viên cần nhiều thời gian để chuẩn bị bài giảng điện tử, thường xuyên cập nhật thông tin, giải đáp các thắc mắc cho học viên qua e-mail, diễn đàn… Tuy vậy, hiện nay một
số giảng viên vẫn phải lên lớp quá nhiều, không có đủ thời gian cần thiết để chuẩn bị bài giảng điện tử, nghiên cứu thay đổi phương pháp dạy học mới, chủ yếu giao bài, chữa bài qua mạng của E-learning
- Phương pháp dạy học truyền thống vẫn sẽ phải là phương thức chủ yếu và phổ biến bởi phù hợp với tất cả các người học và gắn liền với mỗi người học Với cách học truyền thống, người học cảm thấy an toàn hơn khi được nghe giảng trực tiếp, được giải quyết vấn đề trực tiếp với giáo viên, phù hợp với nhiều đối tượng học viên khác nhau Đối với những học viên không
tự giác, không có thói quen tự làm việc hay chủ động làm việc thì cách học truyền thống ít nhiều cũng có tác động đến họ khi họ được học trực tiếp với giáo viên trên lớp Giáo viên cũng có thể quan sát được thái độ học tập và khả năng học tập của mỗi học viên qua tiếp xúc trực tiếp Trong khi đó, mô hình
Trang 38E-Learning hiện nay và trong tương lai gần vẫn chưa thể thay thế hoàn toàn cách học truyền thống, mà cần phải có sự kết hợp với nhau để đem lại kết quả tốt nhất cho quá trình dạy - học Một khoá học sử dụng thành công phương pháp dạy học E-Learning đòi hỏi người dạy phải biết kết hợp cả hai phương pháp : dạy học E-Learning và dạy học truyền thống để đem lại hiệu quả cao nhất cho người học
1.5.2 Bài học kinh nghiệm áp dụng E-learning tại Agribank
- Xây dựng chính sách ưu đãi dành cho các Giảng viên vừa tham gia
đào tạo E-learning vừa làm nghiệp vụ
- Có hình thức chế tài đối với Học viên tham gia học tập E-learning
- Hệ thống E-learning có kết nối với mạng internet nhưng cũng phải
đảm bảo an toàn cho Hệ thống
- E-learning là phương thức đào tạo mới khi áp dụng vào Agribank
nên cần phải có lịch trình cụ thể để hướng cán bộ thích nghi dần với phương pháp đào tạo mới
- Đào tạo cán bộ vận hành, hỗ trợ Hệ thống E-learning chuyên
nghiệp
- Kết hợp giữa đào tạo truyền thống và E-learning để đem lại hiệu
quả cao nhất trong đào tạo
Trang 4030
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THU THẬP SỐ LIỆU
2.1 Cách thức tiến hành nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng số liệu sơ cấp Nghiên cứu được thực hiện bằng cách khảo sát phiếu điều tra một số lượng lớn cán bộ đã tham gia khóa đào tạo do Agribank
tổ chức Bảng hỏi được thiết kế nhằm thực hiện được các thước đo của các
biến số, đánh giá dựa trên thang đo từ 1-5 Phương pháp này khác biệt với các phương pháp các đề tài đã được công bố trước đây liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Với các dữ liệu thứ cấp có sẵn, áp dụng quy trình phân tích dữ liệu theo tình huống so sánh, đánh giá các vấn đề;
Đề tài dựa trên phương pháp phân tích định tính kết hợp với việc sử dụng phân tích định lượng trong thống kê thông qua một số mô hình, chỉ tiêu
phân tích làm cơ sở cho việc đánh giá và tìm giải pháp cho đề tài Kích thước mẫu nghiên cứu dự kiến khoảng 2000 cán bộ, lãnh đạo tại Agribank có tham gia công tác đào tạo trong toàn hệ thống
Các mẫu nghiên cứu được gửi thông qua hệ thống văn bản điện tử toàn ngành của Agribank: E-office
Nguồn số liệu sử dụng trong đề tài chủ yếu được lấy từ các báo cáo thường niên, website Agribank
2.2 Quy trình thực hiện đạt được mục tiêu nghiên cứu
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng công nghệ tin học trong hoạt động đào tạo tại Agribank
Xác định mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng tới ứng dụng công nghệ tin học trong hoạt động đào tạo
Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất giải pháp liên quan đến các yếu tố đã