Tỉnh Hòa Bình thuộc vùng miền n i Tây B c, nơi có nền văn hóa Hòa Bình đặc s c và có đa dạng màu s c văn hóa của các tộc người, trong đó chứa chứa đựng cả kho tàng di sản văn hóa độc đáo
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
BÙI QUỐC HOÀN
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Châm
Phản biện 1: GS TS Lê Hồng Lý
Phản biện 2: PGS TS Từ Thị Loan
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội vào hồi 9 giờ 45 phút, ngày 21 tháng 5 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong một vài thập niên gần đây, quan niệm truyền thống về
“di sản văn hoá” đã thay đổi một cách đáng kể, mà phần nhiều do
tác động của các văn kiện quốc tế của UNESCO “Di sản văn hoá phải được hiểu bao gồm tất cả các thành phần tự nhiên và văn hoá,
vật thể và phi vật thể…” (trích kết luận của Hội nghị liên Chính phủ
về Chính sách văn hoá vì sự phát triển tổ chức tại Stockholm, Thuỵ Điển, tháng 4/1998) Việc UNESCO thông qua Công ước về Bảo vệ
di sản văn hóa phi vật thể tại cuộc họp Đại hội đồng lần thứ 32 năm
2003 tại Paris, Pháp như một bước tiến quan trọng để xây dựng các
ch nh sách mới trong lĩnh vực di sản văn hoá và c ng tạo điều kiện cho ch ng ta có cách tiếp cận tương đối toàn diện về loại hình di sản văn hóa này Điều này đã thể hiện cam kết mạnh mẽ của các nước phải có nh ng hành động kh n trương, mạnh mẽ vàđ ng đ n để bảo
vệ di sản văn hóa phi vật thể của các quốc gia trên thế giới
Ở Việt Nam, Luật Di sản văn hoá được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khoá X kỳ họp thứ 9 thông qua đã
khẳng định “Di sản văn hoá Việt Nam là tài sản quý giá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam và là một bộ phận của Di sản văn hoá nhân loại, có vai trò to lớn trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của nhân dân ta” Đồng thời, Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) của Đảng c ng đã khẳng định: “Di sản văn hóa là tài sản vô giá, gắn kết cộng đồng dân tộc, là cốt lõi của bản sắc dân tộc, cơ sở để sáng tạo những giá trị văn hóa mới và giao lưu văn hóa Hết sức coi trọng bảo tồn, kế thừa, phát huy những giá trị văn hóa truyền thống (bác học và dân gian) văn hóa cách mạng bao gồm cả văn hóa vật thể và phi vật thể”
Trang 4Qua đó, ch ng ta thấy rằng, di sản văn hóa luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm và xác định là tài sản quan trọng của đất nước
Di sản văn hóa nằm trong 3 mục tiêu lớn đượcxác định trong chiến lược xây dựng nền văn hóa Việt Nam hướng đến việc: bảo vệ di sản
và khuyến kh ch hoạt động sáng tạo; đảm bảo sự tiếp cận bình đẳng của tất cả mọi người đối với văn hóa; tạo cơ hội cho tất cả mọi người tham gia vào sáng tạo, phổ biến và hưởng thụ văn hóa
Tỉnh Hòa Bình thuộc vùng miền n i Tây B c, nơi có nền văn hóa Hòa Bình đặc s c và có đa dạng màu s c văn hóa của các tộc người, trong đó chứa chứa đựng cả kho tàng di sản văn hóa độc đáo
và phong phú
Trong nh ng năm qua, việc bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa ở Hòa Bình, đặc biệt là các di sản văn hóa phi vật thể đã được ch nh quyền các cấp của tỉnh quan tâm nhưng chưa thực sự tạo
ra được nguồn lực văn hóa xứng tầm cho phát triển từcác di sản văn hóa đó Ch nh vì vậy nhu cầu tìm hiểu, đánh giá về việc thực hiện các
ch nh sách bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể đang đặt ra cấp thiết đối với sự phát triển của Hòa Bình
Xuất phát từ nh ng vấn đề trên cùng với mong muốn góp một phần công sức của mình vào việc bảo vệ, lưu truyền cho thế hệ sau
nh ng giá trị đặc s c của các di sản văn hóa phi vật thể của Hòa Bình, từ đó đưa các di sản văn hóa phi vật thể của địa phương trở thành nội lực góp phần th c đ y phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
theo hướng bền v ng, ch ng tôi đã chọn đề tài “Thực hiện chính
sách Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể từ thực tiễn tỉnh Hòa Bình” cho luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 52 Tình hình nghiên cứu đề tài
Cho đến nay đã có nhiều tài liệu nghiên cứu về vấn đề Bảo tồn
và phát huy giá trị di sản văn hóa của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
Nh ng nghiên cứu trên góp phần cung cấp khung lý thuyết về thực hiện chinh sách bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể, gợi mở nh ng phương hướng xây dựng giải pháp trong luận văn Tuy nhiên, tất cả nh ng nh ng nghiên cứu trên chưa có công trình nào nghiên cứu về thực hiện ch nh sách Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể từ thực tiễn tỉnh Hòa Bình, c ng như đánh giá khái quát nh ng tác động của ch nh sách bảo tồn, phát huy
di sản văn hóa phi vật thể trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Nh ng vấn đề này sẽ được đi sâu nghiên cứu và làm rõ trong luận văn
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn đặt mục đ ch nghiên cứu là chỉ rõ nh ng thành công
và hạn chế của việc thực hiện ch nh sách bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể ở Hòa Bình để từ đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện ch nh sách c ng như triển khai thực hiện các ch nh sách hiệu quả hơn ở địa phương
Để thực hiện được mục đ ch trên, luận văn đặt ra nhiệm vụ như sau:
- Hệ thống hóa tài liệu lý thuyết về ch nh sách bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể trên thế giới và cách tiếp cận ở Việt Nam
- Chỉ rõ thực trạng việc thực hiện ch nh sách bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam nói chung và ở tỉnh Hòa Bình nói riêng
- Đánh giá thành công và hạn chế của việc thực hiện ch nh sách bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể ở tỉnh Hòa Bình
Trang 6- Đề xuất nh ng giải pháp, kiến nghị hoàn thiện ch nh sách và thực hiện tốt hơn ch nh sách bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể ở tỉnh Hòa Bình
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quá trình thực hiện ch nh sách bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Hòa Bình, bao gồm việc thực hiện các ch nh sách chung của nhà nước, việc ban hành và thực hiện các ch nh sách cụ thể của địa phương, hiệu quả của ch nh sách và nh ng vấn đề đặt ra, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kết quả thực hiện ch nh sách bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể ở tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới
5 Phương pháp lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Luận văn vận dụng cách tiếp cận liên ngành, đa ngành với trọng tâm là các phương pháp phân t ch ch nh sách công (phân t ch chu trình ch nh sách từ hoạch định đến xây dựng, thực hiện và đánh giá ch nh sách công có sự tham gia của các chủ thể ch nh sách) Lý
Trang 7thuyết ch nh sách công được soi sáng qua thực tiễn gi p hoàn thiện các vấn đề về ch nh sách chuyên ngành
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu ch nh sau:
- Phương pháp thu thập nguồn tài liệu thứ cấp: Tập hợp và phân t ch các nguồn tư liệu có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm các văn kiện, tài liệu, Nghị quyết, quyết định của Đảng, Nhà nước, bộ ngành ở Trung ương và địa phương; các công trình nghiên cứu, các báo cáo, tài liệu thống kê của ch nh quyền, ban ngành đoàn thể, tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới vấn đề chính sách bảo tồn di sản văn hóa tỉnh Hòa Bình Đồng thời, thu thập các số liệu của các tổ chức và học giả quốc tế liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp nghiên cứu liên ngành, quan sát: Tiến hành đi
cơ sở khảo sát thực tế các lễ hội, di sản văn hóa phi vật thể, kết hợp với việc tiếp x c phỏng vấn nh ng người đang trực tiếp làm công tác quản lý văn hóa, người dân có liên quan để thu thập thôngtin
- Phương pháp logic và lịch sử: Trên cơ sở nh ng thông tin thu thập được, bằng phương pháp logic học, nh ng thông tin ấy sẽ được kết nối chặt chẽ với nhau gi p cho kết quả nghiên cứu của luận văn
có t nh thuyếtphục
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Về mặt lý luận:Luận văn đã hệ thống hóa khá đầy đủ cơ sở lý
luận để đảm bảo căn cứ khoa học cho việc tiếp cận, nghiên cứu và luận giải về tổ chức thực hiện ch nh sách Bảo tồn và phát huy giá trị
di sản văn hóa phi vật thể
* Về mặt thực tiễn:Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần
bổ sung căn cứu khoa học cho tỉnh Hòa Bình trong quá trình tổ chức
Trang 8thực hiện ch nh sách Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể đáp ứng yêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo hướng bền
v ng; Góp phần bổ sung thêm nguồn tài liệu tham khảo cho nghiên cứu và cơ sở khoa học cho các cơ quan, ban ngành trong quá trình hoạch định và thực thi ch nh sách bảo tồn Di sản văn hóa ở địa
phương
7 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 03 chương:
Chương 1 Nh ng vấn đề lý luận về thực hiện ch nh sách bảo
tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
Chương 2 Thực trạng thực hiện ch nh sách bảo tồn và phát
huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Chương 3 Mục tiêu, giải pháp tăng cường thực hiện chính sách
bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Trang 9Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA
PHI VẬT THỂ
1.1 Những vấn đề cơ bản về thực hiện chính sách Bảo tồn
và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
1.1.1 Các khái niệm liên quan
1.1.1.1 hái niệm Chính sách
1.1.1.2 hái niệm Chính sách công
1.1.1.3 hái niệm Di sản văn hóa
1.1.1.4 hái niệm Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa
1.1.2 Các bước thực hiện chính sách bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
Quá trình tổ chức thực hiện ch nh sách Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể diễn ra trong thời gian dài và có liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân, vì thế để ch nh sách mang lại kết quả và hiệu quả như mong muốn của chủ thể ban hành ch nh sách
c ng như các đối tượng ch nh sách thì quá trình tổ chức thực hiện cần phải được thực hiện theo một quy trình khoa học, hợp lý và phù hợp với nh ng điều kiện khách quan của quá trình ch nh sách Vận dụng
lý thuyết ch nh sách công được học, ch ng tôi cho rằng, quá trình tổ chức thực hiện ch nh sách Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể bao gồm các bước sau:
1.2.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách 1.2.2 Phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách
1.2.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách
Trang 101.2.4 Duy trì chính sách
1.2.5 Điều chỉnh việc thực hiện chính sách
1.2.6 Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách
1.2.7 Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện chính sách
1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện ch nh sách bảo tồn
và phát huy giá trị DSVH phi vật thể có nhiều yếu tố ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến quá trình này Trong số nh ng yếu tố đó có cả
nh ng yếu tố thuộc về nhà nước, yếu tố thuộc về ch nh các đối tượng của ch nh sách và nh ng yếu tố kinh tế, xã hội khác Trong nghiên cứu này, ch ng tôi tập trung nhiều vào kh a cạnh tác động tiêu cực của một số yếu tố ch nh tác động tới ch nh sách bảo tồn và phát huy giá trị DSVH phi vật thể ở Việt Nam
Thứ nhất: Năng lực tổ chức, quản lý của nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức ở các cấp trong công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa Đây là yếu tố có vai trò quyết định đến kết quả tổ chức
thực hiện ch nh sách bảo tồn và phát huy DSVH Năng lực tổ chức, quản lý của nhà nước và của đội ng cán bộ, công chức trong thực hiện ch nh sách là thước đo bao gồm nhiều tiêu ch phản ánh về đạo đức công vụ, về năng lực thiết kế tổ chức, năng lực phân t ch, dự báo
để có thể chủ động ứng phó được với nh ng tình huống phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện ch nh sách v.v
Thứ hai: Công tác vận động tuyên truyền về chính sách Công
tác tuyên truyền về ch nh sách bảo tồn và phát huy DSVH phi vật thể nhằm nâng cao nhận thức cho đội ng cán bộ, công chức và cho các
Trang 11trình ch nh sách của nhà nước, sớm đưa các di sản phi vật thể của địa phương vào danh mục DSVH phi vật thể cấp quốc gia, phát huy được giá trị to lớn của các DSVH phi vật thể
Thứ ba: Điều kiện kinh tế và nguồn lực để thực hiện chính sách của nhà nước Để tổ chức triển khai thực hiện ch nh sách bảo
tồn và phát huy DSVH phi vật thể đạt được kết quả và hiệu quả trong điều kiện hiện nay, nhà nước luôn phải tăng cường các nguồn lực vật chất để phục vụ cho việc triển khai thực hiện ch nh sách Tuy nhiên, thực tế hiện nay trong hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị DSVH phi vật thể là công tác xã hội hóa còn thiếu sự định hướng, thiếu
nh ng chính sách, chế tài cụ thể để khuyến khích, kêu gọi sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân Các nguồn lực do dân đóng góp chưa được qui tụ dưới sự quản lý của cơ quan nhà nước một cách chặt chẽ nên không được định hướng để sử dụng một cách có hiệu quả nhất
Thứ tư: Nguồn nhân lực Cụ thể ở đây là đối tượng của chính
sách, là nh ng nghệ nhân dân gian, người am hiểu sâu s c và đang
n m gi linh hồn của các di sản Đội ng này từ xưa vốn đã t ỏi, hiếm hoi, nay lại càng hiếm vì phần lớn đã qua đời hoặc tuổi cao, trong khi đó lớp trẻ hiện nay t hiểu biết và không tâm huyết nhiều đối với nh ng nghệ thuật biểu diễn dân gian này, dẫn đến công tác truyền dạy, kế thừa gặp nhiều khó khăn, một số DSVH phi vật thể đang đứng trước nguy cơ bị thất truyền nếu không có các biện pháp bảo tồn
1.3 Chính sách bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam
Có thể nói, trong nh ng năm qua, vấn đề gi gìn và phát huy các DSVH nói chung và DSVH phi vật thể nói riêng đã có nh ng sựthayđổitừnhậnthứcchođếnhànhđộng,từcáccấpch nhquyềnchođếnngười
Trang 12dân Nhiều di sản văn hoá được bảo vệ và phát huy giá trị, các nghệ nhân được tôn vinh, công tác xã hội hoá được tăng cường, thu h t được đông đảo các tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động bảo tồn di sản văn hoá Mọi người đều ý thức được rằng gi gìn và phát huy các giá trị DSVH là chúng ta đang lưu gi cầu nối gi a quá khứ, hiện tại
và tương lai
Như vậy, đường lối của Đảng, ch nh sách của Nhà nước Việt Nam đã có tác dụng chỉ đạo công tác gi gìn và phát huy DSVH, ngăn chặn tình trạng xuống cấp, mai một của DSVH, tác động mạnh
mẽ đến sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản s c dân tộc, tạo động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước theo hướng phát triển nhanh và bềnv ng
Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÕA BÌNH
2.1 Tổng quan về di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Hòa Bình
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội
Hoà Bình là tỉnh miền n i ph a Tây B c của Tổ quốc, giáp ranh Thủ đô Hà Nội, với diện t ch tự nhiên là 4.662,53km2, gồm 10 huyện và 1 thành phố, có nhiều cư dân các dân tộc anh em cùng chung sống Sau khi được tái lập (tháng 10-1991), Hoà Bình đã trở thành cửa ngõ giao lưu gi a các tỉnh Tây B c, đồng bằng châu thổ sông Hồng và tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh thông qua mạng lưới giao thông đường bộ (quốc lộ 6, đường Hồ Ch Minh, quốc lộ 12B, quốc lộ 15) và đường sông (sông
Trang 13tế - xã hội, Hòa Bình còn có vị tr quan trọng trong chiến lược phòng thủ của khu vực và cả nước
Hòa Bình có dân số trên 83 vạn người và là địa bàn sinh sống tập trung lâu đời của đồng bào dân tộc Mường và các dân tộc Thái, Tày, Dao, Kinh, Mông Hòa Bình là một trong bốn tỉnh của Việt Nam mà trong đó có người Việt (Kinh) không chiếm đa số, đồng thời Hòa Bình c ng được coi là thủ phủ của người Mường, vì phần lớn người dân tộc Mường sống tập trung chủ yếu ở đây (người dân tộc Mường chiếm 63,3% dân số).Mỗi dân tộc có một s c thái văn hóa đặc s c riêng
2.1.2 Di sản văn hóa phi vật thể ở Hòa Bình
Thực hiện Luật Di sản văn hoá và Thông tư số BVHTTDL ngày 30/6/2010 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc kiểm kê di sản văn hoá phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hoá phi vật thể đưa vào danh mục di sản phi vật thể quốc gia Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành kế hoạch kiểm kê di sản văn hoá phi vật thể các dân tộc tỉnh Hoà Bình và chỉ đạo thực hiện từ năm 2012 - 2014 Kết quả kiểm kê di sản văn hoá phi vật thể các dân tộc trên địa bàn 11 huyện, thành phố trong tỉnh đối với 5 dân tộc thiểu số gồm các loại hình: tiếng nói, ch viết, ng văn dân gian, nghệ thuật trình diễn dân gian, tập quán
04/2010/TT-xã hội; lễ hội truyền thống; nghề thủ công truyền thống và tri thức dân gian Tổng cộng đã kiểm kê được 786 di sản văn hóa phi vật thể của các dân tộc trong tỉnh Đây là nh ng di sản văn hóa đặc s c của Hòa Bình, là nguồn lực quan trọng th c đ y quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong nh ng năm vừa qua
2.2 Thực hiện chính sách bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể ở tỉnh Hòa Bình