PHẦN I: MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Kinh tế thị trường luôn gắn liền với cạnh tranh, muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết cách chiến thắng các đối thủ cạnh tranh của mình. Để đạt được mục tiêu ấy, mỗi doanh nghiệp phải có hướng đi khác nhau, những giải pháp khác nhau và sử dụng công cụ khác nhau. Thực tế cho thấy, để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm thị trường ngoài việc nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa công năng, phương thức phục vụ khách hàng…, thì điều đặc biệt quan trọng là phải tìm cách tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh nhằm hạ giá thành sản phẩm để tạo lợi thế cạnh tranh về giá bán. Để đạt mục đích này, các nhà quản trị doanh nghiệp đặc biệt coi trọng việc sử dụng công cụ kế toán, nhất là kế toán nguyên liệu, vật liệu. Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên liệu, vật liệu là yếu tố cơ bản nhất của quá trình sản xuất và là cơ sở để hình thành sản phẩm mới. Doanh nghiệp muốn tối đa hóa lợi nhuận thì phải đồng thời tối đa hóa doanh thu và tối thiểu hóa chi phí. Hiểu được điều đó, bên cạnh việc sử dụng đúng loại nguyên liệu, vật liệu, đảm bảo chất lượng doanh nghiệp phải biết sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguyên vật liệu. Hơn nữa, nguyên liệu, vật liệu còn là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho, do đó việc hạch toán và quản lý nguyên liệu, vật liệu đúng, đủ và kịp thời cho sản xuất, đồng thời kiểm tra, giám sát được việc chấp hành các định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu dự trữ, ngăn chặn việc sử dụng lãng phí nguyên liệu, vật liệu. Như vậy có thể nói việc quản lý nguyên liệu, vật liệu là cần thiết và quan trọng từ đó đòi hỏi công tác tổ chức kế toán nguyên liệu, vật liệu phải được thực hiện tốt góp phần hạ thấp chi phí giá thành, nâng cao hiệu quả sản xuất. Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp Quảng Ninh là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, một lĩnh vực mà nguyên liệu, vật liệu là yếu tố then chốt của quá trình sản xuất kinh doanh. Sau một thời gian được thực tập, cùng làm việc với các anh chị trong công ty để tìm hiểu sâu các hoạt động của công ty em nhận thấy được tầm quan trọng của nguyên liệu, vật liệu trong quá trình sản xuất, và cũng thấy được những vấn đề bất cập trong công tác kế toán, nhận thức được vai trò của kế toán một cách rõ ràng, đặc biệt là trong quá trình quản lý chi phí nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp, việc tổ chức hạch toán nguyên liệu, vật liệu một cách chính xác, khoa học và hợp lý có ý nghĩa rất qua trọng trong việc nâng cao chất lượng quản lý và khả năng sử dụng vật liệu một cách có hiệu quả. Vậy nên em quyết định đi sâu vào nghiên cứu đề tài “Kế toán Nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp Quảng Ninh”. 2. Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp. Dánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại công ty TNHH tư vấn xây dựng tổng hợp Quảng Ninh. Đưa ra một số giải pháp và phương hướng nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH tư vấn xây dựng tổng hợp Quảng Ninh. 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại công ty TNHH tư vấn xây dựng Tổng Hợp Quảng Ninh. Phạm vi nghiên cứu +Về không gian Đề tài nghiên cứu tại công ty TNHH tư vấn xây dựng tổng hợp Quảng Ninh. +Về thời gian Tìm hiểu thông tin, số liệu qua 3 năm 2014 2016 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập số liệu: Thông qua các báo cáo tài chính, giáo trình, mạng internet, các trang web về kế toán, các diễn đàn ...tiến hành thu thập, nghiên cứu để tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán tại công ty. Sử dụng phương pháp này giúp ta biết được những thông số cụ thể các vấn đề kế toán NL,VL và tìm ra những ưu, nhược điểm những mặt đã đạt được và những mặt còn hạn chế từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục hoàn thiện. Phương pháp tham khảo chuyên viên: Phương pháp hỏi trực tiếp người cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài. Phương pháp này sử dụng trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và số liệu thô liên quan tới đề tài. Phương pháp thống kê: Thống kê những thông tin, số liệu thu thập được phục vụ cho công tác nghiên cứu đề tài. Phương pháp phân tích: Là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn để xử lý và phân tích nhằm hiểu rõ bản chất về vấn đề từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục. Phương pháp so sánh: Phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu qua các năm hoặc so sánh với năm gốc. Tiêu chuẩn để so sánh thường là: Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh, tình hình thực hiện kế hoạch các kỳ kinh doanh đã qua, chỉ tiêu các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành. Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán. Với hai hình thức là so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối từ đó để thấy được sự tăng giảm chỉ tiêu của phân tích. Phương pháp kế toán: Là phương pháp kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dựa trên cơ sở là các chứng từ kế toán theo thời gian và địa điểm phát sinh chứng từ kế toán và tổ chức xử lý, luân chuyển chứng từ để phục vụ công tác quản lý và công tác kế toán của doanh nghiệp. Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Là phương pháp dùng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán. Nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho đối tượng sử dụng thông tin kế toán phục vụ cho công tác quản lý kinh tế tài chính trong đơn vị. Phương pháp tính giá: là phương pháp dùng để ghi nhận giá trị của tài sản vào chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán. 5. Bố cục đề tài: Đề tài gồm có 3 phần: Phần mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài, mục đích ngiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Phần nội dung nghiên cứu: Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên liệu, vật liệu tại doanh nghiệp. Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH tư vấn xây dựng tổng hợp Quảng Ninh. Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH tư vấn xây dựng tổng hợp Quảng Ninh. Phần kết luận
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
HỢP QUẢNG NINH
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Thúy Quỳnh
Trang 2Lời Cảm Ơn
Trong quá trình học tập tại Trường Đại học Quảng Bình và nghiên cứu tại Công ty TNHH tư vấn xây dựng tổng hợp Quảng Ninh, bản thân
em đã gặp không ít vấn đề khó khăn, tuy nhiên nhờ có sự giúp đỡ của thầy cô
và các anh chị trong Công ty em đã có thể dần giải quyết được những vấn đề đó, dần có thể ý thức được công việc mà một người kế toán phải làm và một lần nữa hiểu sau hơn về kế toán nguyên liệu, vật liệu để có thể hoàn thành tốt Báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Em xin cảm ơn các thầy cô trong trường Đại học Quảng Bình, khoa Kinh tế - Du lịch đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quý báu, tạo điều kiện thuận lợi cho em được hoàn thành kỳ thực tập của mình Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Nguyễn Thị Thanh Nga đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho em trong quá trình thực hiện đề tài
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn ông Nguyễn Đình Tâm – Giám đốc công ty và các anh chị trong công ty đã tạo điều kiện, quan tâm giúp đỡ em trong suốt quá trình.
Do giới hạn thời gian nghiên cứu cũng như lượng kiến thức, thông tin thu thập còn hạn chế nên đề tài không tránh được những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu Rất mong được sự đánh giá và góp ý của các thầy cô và các anh chị trong công ty để đề tài được hoàn thiện hơn về cả mặt lý luận và thực tiễn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Đồng Hới, năm 2017 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thúy Quỳnh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤ BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục đề tài: Đề tài gồm có 3 phần: 3
PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, 5
VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1.1 Khái niệm,đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên liệu, vật liệu 5
1.2 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU 6
1.2.1 Phân loại nguyên liệu vật liệu 6
1.2.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu 8
1.2.2.1 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu theo giá nhập kho 8
1.2.2.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu giá thực tế xuất kho 9
Trang 41.4 KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU 12
1.4.1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng 12
1.4.1.1 Chứng từ 12
1.4.1.2 Sổ kế toán sử dụng 12
1.4.2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu 13
1.4.2.1 Phương pháp thẻ song song 13
1.4.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 14
1.4.2.3 Phương pháp sổ số dư 16
1.5 HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU 17
1.5.1 Hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 17
1.5.1.1 Tài khoản sử dụng 17
1.5.1.2 Phương pháp hạch toán 18
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG TỔNG HỢP QUẢNG NINH 24
2.1.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG TỔNG HỢP QUẢNG NINH 24
2.1.1 Gới thiệu chung về công ty 24
2.1.2 Loại hình doanh nghiệp 24
2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 25
2.1.4 Ngành nghề kinh doanh 25
Trang 52.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 26
2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 26
2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phòng ban của công ty 27
2.1.6 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 28
2.1.7 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 30
2.1.7.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 30
2.1.7.2 Chức năng của bộ phận kế toán 30
2.1.8 Tổ chức vận hành chế độ kế toán tại công ty 31
2.1.8.1 Phương pháp kế toán áp dụng tại công ty 31
2.1.8.2 Phương pháp ghi sổ kế toán 32
2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG TỔNG HỢP QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2014 -2016 33
2.2.1 Mặt hàng, sản phẩm của công ty 33
2.2.2 Tình hình sử dụng lao động 33
2.2.3.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp Quảng Ninh giai đoạn 2014-2016 36
2.2.4 Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty giai đoạn 2014 -2016 38
So sánh 39
2.3 Thực trạng kế toán nguyên liệu vật liệu tại công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp Quảng Ninh 41
Trang 62.3.1.1 Các loại nguyên liệu vật liệu của công ty 41
2.3.1.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên liệu vật liệu tại công ty 42
2.3.1.3 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu 42
2.3.2 Phương pháp xác định giá trị nguyên liệu vật liệu tại công ty 42
2.3.2.1 Giá nhập kho 42
2.3.2.2 Giá xuất kho 43
2.3.3 Chứng từ, sổ kế toán và tài khoản sử dụng 44
2.3.4.Phương pháp hạch toán: 45
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU,VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG TỔNG HỢP QUẢNG NINH 59
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG TỔNG HỢP QUẢNG NINH.59 3.1.1 Những mặt đạt được 59
3.1.2 Những mặt hạn chế 62
3.1.3 Một số nguyên nhân chủ yếu 63
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH VẤN TƯ XÂY DỰNG TỔNG HỢP QUẢNG NINH 63
PHẦN III: KẾT LUẬN 66
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Trang 8Số lao động bình quân của công ty TNHH tư vấn xây dựng
Quảng Ninh giai đoạn 2014 -2016
29
Bảng
2.3
Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
TNHH tư vấn xây dựng tổng hợp Quảng Ninh giai đoạn 2014
-2016
31
Bảng 2.4 Tình hình Tài sản của công ty TNHH Tư Vấn xây dựng tổng
hợp Quảng Ninh năm 2014 - 2016
33
Bảng 2.5 Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH tư vấn xây dựng tổng
hợp Quảng Ninh năm 2014 - 2016
34
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán chi tiết Nguyên liệu, vật liệu theo phương
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi tiết Nguyên liệu, vật liệu theo phương
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu theo phương
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty TNHH tư vấn xây dựng
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH tư vấn xây
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán nguyên liệu, vật liệu theo hình thức
Biểu đồ 2.1 Số lao động bình quân của công ty TNHH tư vấn xây
dựng tổng hợp Quảng Ninh giai đoạn 2014 - 2016 30Biểu đồ 2.2 Cơ cấu lao động phân theo trình độ giai đoạn 2014 -2016 30Biểu đồ 2.3 Tình hình hoạt động của công ty TNHH tư vấn xây dựng
Biểu đồ 2.4 Tình hình tài sản của công ty TNHH tư vấn xây dựng
Biểu đồ 2.5 Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH tư vấn xây dựng
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán chi tiết Nguyên liệu, vật liệu theo
Trang 10PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tà i
Kinh tế thị trường luôn gắn liền với cạnh tranh, muốn tồn tại và phát triển đòi hỏicác doanh nghiệp phải biết cách chiến thắng các đối thủ cạnh tranh của mình Để đạtđược mục tiêu ấy, mỗi doanh nghiệp phải có hướng đi khác nhau, những giải phápkhác nhau và sử dụng công cụ khác nhau Thực tế cho thấy, để tăng khả năng cạnhtranh của sản phẩm thị trường ngoài việc nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm,
đa dạng hóa công năng, phương thức phục vụ khách hàng…, thì điều đặc biệt quantrọng là phải tìm cách tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh nhằm hạ giá thành sảnphẩm để tạo lợi thế cạnh tranh về giá bán Để đạt mục đích này, các nhà quản trị doanhnghiệp đặc biệt coi trọng việc sử dụng công cụ kế toán, nhất là kế toán nguyên liệu, vậtliệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên liệu, vật liệu là yếu tố cơ bản nhất củaquá trình sản xuất và là cơ sở để hình thành sản phẩm mới Doanh nghiệp muốn tối đahóa lợi nhuận thì phải đồng thời tối đa hóa doanh thu và tối thiểu hóa chi phí Hiểuđược điều đó, bên cạnh việc sử dụng đúng loại nguyên liệu, vật liệu, đảm bảo chấtlượng doanh nghiệp phải biết sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguyên vật liệu Hơn nữa,nguyên liệu, vật liệu còn là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho, do đó việc hạchtoán và quản lý nguyên liệu, vật liệu đúng, đủ và kịp thời cho sản xuất, đồng thời kiểmtra, giám sát được việc chấp hành các định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu dự trữ,ngăn chặn việc sử dụng lãng phí nguyên liệu, vật liệu Như vậy có thể nói việc quản lýnguyên liệu, vật liệu là cần thiết và quan trọng từ đó đòi hỏi công tác tổ chức kế toánnguyên liệu, vật liệu phải được thực hiện tốt góp phần hạ thấp chi phí giá thành, nângcao hiệu quả sản xuất
Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp Quảng Ninh là một doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực xây dựng, một lĩnh vực mà nguyên liệu, vật liệu là yếu tốthen chốt của quá trình sản xuất kinh doanh Sau một thời gian được thực tập, cùnglàm việc với các anh chị trong công ty để tìm hiểu sâu các hoạt động của công ty emnhận thấy được tầm quan trọng của nguyên liệu, vật liệu trong quá trình sản xuất, vàcũng thấy được những vấn đề bất cập trong công tác kế toán, nhận thức được vai tròcủa kế toán một cách rõ ràng, đặc biệt là trong quá trình quản lý chi phí nguyên liệu,vật liệu của doanh nghiệp, việc tổ chức hạch toán nguyên liệu, vật liệu một cách chính
1
Trang 11xác, khoa học và hợp lý có ý nghĩa rất qua trọng trong việc nâng cao chất lượng quảnlý và khả năng sử dụng vật liệu một cách có hiệu quả Vậy nên em quyết định đi sâu
vào nghiên cứu đề tài “Kế toán Nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH Tư Vấn
Xây Dựng Tổng Hợp Quảng Ninh”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu trong doanhnghiệp
- Dánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại công ty TNHH tưvấn xây dựng tổng hợp Quảng Ninh
- Đưa ra một số giải pháp và phương hướng nhằm góp phần hoàn thiện công táckế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH tư vấn xây dựng tổng hợp QuảngNinh
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại công ty TNHH tư vấn xây dựng TổngHợp Quảng Ninh
- Phạm vi nghiên cứu
+Về không gian
Đề tài nghiên cứu tại công ty TNHH tư vấn xây dựng tổng hợp Quảng Ninh
+Về thời gian
Tìm hiểu thông tin, số liệu qua 3 năm 2014 - 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: Thông qua các báo cáo tài chính, giáo trình, mạnginternet, các trang web về kế toán, các diễn đàn tiến hành thu thập, nghiên cứu để tìmhiểu về thực trạng công tác kế toán tại công ty Sử dụng phương pháp này giúp ta biết
Trang 12điểm những mặt đã đạt được và những mặt còn hạn chế từ đó đưa ra những biện phápkhắc phục hoàn thiện.
Phương pháp tham khảo chuyên viên: Phương pháp hỏi trực tiếp người cung cấpthông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài Phương pháp này sử dụng tronggiai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và số liệu thô liên quan tới đề tài
Phương pháp thống kê: Thống kê những thông tin, số liệu thu thập được phục vụcho công tác nghiên cứu đề tài
Phương pháp phân tích: Là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn để xử lý vàphân tích nhằm hiểu rõ bản chất về vấn đề từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắcphục
Phương pháp so sánh: Phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựatrên việc so sánh số liệu qua các năm hoặc so sánh với năm gốc Tiêu chuẩn để sosánh thường là: Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh, tình hình thực hiện kế hoạchcác kỳ kinh doanh đã qua, chỉ tiêu các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành Các chỉ tiêu
so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đolường, phương pháp tính toán Với hai hình thức là so sánh tuyệt đối và so sánh tươngđối từ đó để thấy được sự tăng giảm chỉ tiêu của phân tích
Phương pháp kế toán: Là phương pháp kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh dựa trên cơ sở là các chứng từ kế toán theo thời gian và địa điểm phát sinhchứng từ kế toán và tổ chức xử lý, luân chuyển chứng từ để phục vụ công tác quản lývà công tác kế toán của doanh nghiệp
Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Là phương pháp dùng để tổng hợp sốliệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán.Nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho đối tượng sử dụng thông tin kế toánphục vụ cho công tác quản lý kinh tế tài chính trong đơn vị
Phương pháp tính giá: là phương pháp dùng để ghi nhận giá trị của tài sản vàochứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán
3
Trang 135 Bố cục đề tài: Đề tài gồm có 3 phần:
-Phần mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài, mục đích ngiên cứu, đối tượng nghiêncứu, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
-Phần nội dung nghiên cứu:
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên liệu, vật liệu tại doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH
tư vấn xây dựng tổng hợp Quảng Ninh
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tác kế toán nguyên liệu, vậtliệu tại Công ty TNHH tư vấn xây dựng tổng hợp Quảng Ninh
- Phần kết luận
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ
TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm,đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên liệu, vật liệu
Yêu cầu quản lý nguyên liệu, vật liệu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận đã trở thành mục đích cuối cùngcủa sản xuất kinh doanh Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày càngđược quan tâm Vì thế các doanh nghiệp càng ra sức tìm con đường giảm chi phí sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm Do vậy với tỷ trọng chiếm khoảng 60- 90% tổng chi phí,nguyên liệu, vật liệu cần được quản lý thật tốt Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyênliệu, vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt màgiá thành lại thấp hơn so hơn với các đối thủ cạnh tranh tạo lợi cho doanh nghiệp trênthị trường Quản lý nguyên liệu, vật liệu càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tếcàng cao Với vai trò như vậy nên yêu cầu quản lý nguyên liệu, liệu vật liệu cần chặtchẽ trong tất cả các khâu từ khâu thu mua, dự trữ, bảo quản đến khâu sử dụng
5
Trang 15- Khâu thu mua: Mỗi loại vật liệu có tính chất lý hóa khác nhau, công dụng khácnhau, mức độ và tỷ lệ tiêu hao khác nhau Do đó, thu mua phải cho đủ số lượng, đúngchủng loại, chất lượng tốt, giá cả hợp lý, chi phí hao hụt trong định mức Ngoài ra phảiđặc biệt quan tâm đến chi phí thu mua, nhằm hạ thấp chi phí vật liệu một cách tối đa.
- Khâu bảo quản: Để tránh mất mát, hư hỏng hao hụt, đảm bảo an toàn nguyênliệu, vật liệu phải tổ chức kho tàng, bến bãi, thực hiện chế độ bảo quản đối với từngloại nguyên liệu, vật liệu Nếu không thực hiện tốt chế độ này sẽ ảnh hưởng đến tiếnđộ và chất lượng của nguyên liệu, vật liệu
- Khâu sử dụng: Cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùngvà sử dụng NL,VL trong quá trình sản xuất kinh doanh Cần sử dụng nguyên liệu, vậtliệu hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức và dự toán chi Điều này có ý nghĩa quantrọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp
- Khâu dự trữ: Đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định mức dự trữ tối thiểu, tối đa đểđảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh bình thường, không bị ngừng trệ, gián đoạn
do cung cấp không kịp thời hoặc ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều
1.2 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
1.2.1 Phân loại nguyên liệu vật liệu
Nguyên liệu, vật liệu được sử dụng trong các doanh nghiệp gồm nhiều loại, mỗiloại có vai trò, công dụng, và được sử dụng ở các bộ phận khác nhau, có thể được bảoquản, dự trữ theo các cách thức khác nhau Vì vậy, để thống nhất công tác quản lý giữacác bộ phận có liên quan, phục vụ cho yêu cầu phân tích, đánh giá tình hình cung cấp,sử dụng nguyên liệu, vật liệu cần có những cách phân loại phù hợp
Căn cứ vào công dụng và vai trò chủ yếu của NL,VL trong quá trình sản xuất kinh doanh nguyên liệu, vật liệu được phân loại như sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu, vật liệu khi tham giavào quá trình sản xuất nó cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm Vìvậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ
Trang 16VD: Sắt, thép, xi măng, cát, sạn, đá xây dựng….
- Nguyên liệu, vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sảnxuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với vật liệu chínhlàm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng, bề ngoài của sản phẩm, hoặc tạo điều kiện choquá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu côngnghệ, kỹ thuật, phục vụ cho quá trình lao động
VD: Bột màu, sơn chống ẩm…
- Nhiên liệu: Về thực chất là một loại vật liệu phụ, nhưng có tác dụng cung cấpnhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạosản phẩm có thể diễn ra bình thường Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng vảthể khí
VD: Xăng, dầu diezen…
VD: Xăm, lốp, vòng bi, vòng đệm…
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị đươc xâydựng được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bảnbao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vàocác công trình cơ bản của doanh nghiệp
- Phế liệu: Là các loại vật liệu bị loại ra khỏi quá trình sản xuất và thanh lý TSCĐ
…Nhưng có thể bán ra ngoài
Căn cứ vào mục đích sử dụng nguyên, liệu vật liệu được chia thành:
- Nguyên liệu, vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm
- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho các nhu cầu quản lý bộ ̣máy của doanh nghiệp
Căn cứ vào nguồn cung ứng nguyên liệu, vật liệu được chia thành:
- Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài
- Nguyên liệu, vật liệu tự sản xuất
- Nguyên liệu, vật liệu có từ nguồn gốc khác (được cấp, nhận vốn góp)
7
Trang 171.2.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu
1.2.2.1 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu theo giá nhập kho
Đánh giá nguyên liệu, vật liệu là thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyênliệu, vật liệu theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu trung thực khách quan.Theo chuẩn mực 02 [7], kế toán nhập - xuất - tồn kho nguyên liệu, vật liệu phảiphản ánh theo giá gốc (giá thực tế), có nghĩa là khi nhập kho phải tính toán và phảnánh theo giá thực tế, khi xuất kho cũng phải xác định giá thực tế xuất kho theo phươngpháp quy định Song do đặc điểm của nguyên liệu, vật liệu có nhiều loại, nhiều thứthường xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công tácquản trị nguyên liệu, vật liệu phục vụ kịp thời cho việc cung cấp hàng ngày, tình hìnhbiến động và số hiện có của nguyên liệu, vật liệu nên trong công tác kế toán quản trịnguyên liệu, vật liệu còn có thể đánh giá theo giá hạch toán tuỳ thuộc vào yêu cầuquản lý của từng doanh nghiệp Song dù đánh giá theo giá hạch toán, kế toán vẫn phảiđảm bảo việc phản ánh tình hình nhập - xuất nguyên liệu, vật liệu trên các tài khoản,sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế
- Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài:
Giá thực tế
của NLVL
nhập kho
=
Giá muaghi trênhoá đơn
Trong đó:
+ Giá mua ghi trên hóa đơn: Là giá mua được ghi trên hóa đơn mua hàng
+ Chi phí thu mua thực tế bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp bảo quản, phânloại, bảo hiểm…Nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, côngtác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập và số hao hụt tự nhiêntrong định mức (nếu có)
+ Thuế: Là các khoản thuế không được hoàn lại: như thuế nhập khẩu, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế GTGT (nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp)
Trang 18+ Các khoản giảm trừ: Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàngbán…
1.2.2.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu giá thực tế xuất kho
Nguyên liệu, vật liệu được thu mua nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, do vậygiá thực tế của từng lần, từng đợt nhập kho khác nhau Vì vậy khi xuất kho kế toánphải tính toán chính xác giá thực tế xuất kho theo phương pháp tính giá thực tế xuấtkho đã đăng ký và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán
Để tính giá thực tế xuất kho nguyên liệu, vật liệu có thể áp dụng một trong cácphương pháp sau:
a) Bình quân gia quyền
Công thức chung:
Giá thực tế NL,VL = Số lượng NL,VL x Đơn giá bình quân
xuất trong kỳ xuất dùng
Trong đó:
Giá trị NL,VL tồn kho đầu + Giá trị NL,VL nhập kho trong kỳ
Số lượng NL,VL tồn kho đầu kỳ + Số lượng NL,VL nhập kho trong kỳ
- Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư nhưngsố lần nhập xuất của mỗi danh điểm nhiều
- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ có ưu điểm đơn giản, dễ làm, giảm nhẹđược việc hạch toán chi tiết NL,VL, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của danhđiểm vật tư
- Tính theo phương pháp này thường dồn công việc tính giá NL, VL xuất khovào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác
b) Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập kho nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính
Trang 19Phương pháp này được áp dụng các loại vật tư đặc chủng Giá thực tế xuất khocăn cứ vào giá thực tế nguyên liệu, vật liệu nhập theo từng lô, từng lần nhập và sốlượng xuất kho theo từng lần nhập đó.
c) Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặcsản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn khođược mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàngxuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ,giá trị của lô hàng tồn kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm cuối
kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
d) Phương pháp hệ số giá ( giá hạch toán )
- Giá hạch toán là loại giá ổn định được doanh nghiệp sử dụng trong thời giandài Giá thực tế có thể là giá định mức hay giá kế hoạch do doanh nghiệp quy định
- Trong việc sử dụng sổ sách của các sổ chi tiết được phản ánh theo giá hạchtoán Đến cuối kỳ kế toán phải xác định được hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giákế hoạch của nguyên liệu, vật liệu để điều chỉnh trên sổ tổng hợp
Giá thực tế NL,VL Giá trị hạch toán VL,VL Hệ số chênh lệch giữa
trong kỳ = xuất trong kỳ x giá thực tế và giá kế
hoạch của NL,VL
Trong đó:
Hệ số chênh lệch giữa
giá thực tế và giá kế
hoạch NL,VL trong kỳ
=
Giá trị thực tế NL,VLtồn kho đầu kỳ +
Giá trị thực tế
NL,VL nhâp kho trong kỳGiá hạch toán NLVL
tồn kho đầu kỳ + Giá hạch toán nhập kho
1.3 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý vật liệu cũng như vai trò của kế toán trongquản lý kinh tế nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng thì kế toán nguyên liệu,vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau đây:
- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển củanguyên liệu, vật liệu về giá cả và hiện vật Tính toán chính xác trị giá thực tế của
Trang 20nguyên liệu, vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời chính xácphục vụ cho yêu cầu lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, phương pháp kỹ thuật vềhạch toán nguyên liệu, vật liệu Đồng thời hướng dẫn các bộ phận, các đơn vị trongdoanh nghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán ban đầu về nguyên liệu, vật liệu,phải hạch toán đúng chế độ, đúng phương pháp quy định để đảm bảo sự thống nhấttrong công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên liệu, vậtliệu từ đó phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý nguyên liệu, vật liệuthừa, ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất, giúp cho việc hạch toán xác định chính xác sốlượng và giá trị nguyên liệu, vật liệu thực tế đưa vào sản xuất sản phẩm Phân bổ chínhxác NL,VL đã tiêu hao vào đối tượng sử dụng để từ đó giúp cho việc tính giá thànhđược chính xác
- Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấpthông tin cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh
- Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển,bảo quản, đánh giá phân loại tình hình nhập, xuất và quản lý NL,VL Từ đó đáp ứngđược nhu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước cũng như yêu cầu quản lý của doanhnghiệp trong việc tính giá thành thực tế của NL,VL đã thu mua và nhập kho đồng thờikiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật tư về số lượng, chủng loại, giá cả,thời hạn cung cấp nguyên liệu, vật liệu một cách đầy đủ, kịp thời
Tóm lại: Nếu hạch toán kế toán nói chung là công cụ đắc lực để quản lý tài chính
thì hạch toán kế toán nguyên liệu, vật liệu giữ một vai trò quan trọng Kế toán NL,VL
có chính xác kịp thời hay không nó ảnh hưởng đến tình hình hiệu quả quản lý doanhnghiệp Vì vậy, để tăng cường công tác quản lý phải không ngừng cải tiến và hoànthiện công tác kế toán NL,VL Hạch toán kế toán NL,VL giúp cho lãnh đạo doanhnghiệp nắm bắt được tình hình thu mua, nhập xuất, dự trữ nguyên liệu, vật liệu mộtcách chính xác để từ đó có biện pháp chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh kịp thời,tổ chức công tác hạch toán vật liệu chặt chẽ sẽ góp phần cung ứng kịp thời và đồng bộnguyên liệu, vật liệu cho sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu, vật liệu.Mặt khác do chi phí nguyên liệu, vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành do đóchất lượng của công tác kế toán vật NL, VL có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm
11
Trang 211.4 KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
1.4.1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
1.4.1.1 Chứng từ
Ban hành quyết định theo thông tư 200
- Phiếu nhập kho ( mẫu 01- VT )
- Phiếu xuất kho ( mẫu 02- VT )
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa ( mẫu 03- VT )
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( mẫu 04 - VT )
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ( mẫu 05- VT )
- Bảng kê mua hàng ( mẫu 06 - VT )
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ ( mẫu 07- VT )
- Hóa đơn giá trị gia tăng ( mẫu 01GTKT – 3LL )
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03PXK – 3LL )
1.4.1.2 Sổ kế toán sử dụng
Doanh nghiệp được áp dụng 1 trong 4 hình thức sổ kế toán sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu,trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán
Trang 22Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh,yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật đểtính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và tuân thủ đúng theo quy định củahình thức sổ kế toán đó, gồm: các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu,kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán.
1.4.2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu
Hạch toán chi tiết NL,VL là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kếtoán nhằm mục đích theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại NL,VL cả vềsố lượng, chất lượng và giá trị
Kế toán chi tiết ở kho do thủ kho tiến hành, thủ kho phải có trách nhiệm bảoquản nguyên liệu, vật liệu tại kho, thực hiện việc nhập, xuất nguyên vật liệu trên cơ sởchứng từ hợp lệ Thủ kho phải ghi chép vào thẻ kho và các sổ có liên quan đến tìnhhình nhập, xuất, tồn kho
Ở phòng kế toán thông qua các chứng từ ban đầu để kiểm tra tính hợp lệ và ghichép vào sổ sách chi tiết và tổng hợp chủ yếu bằng chỉ tiêu giá trị để phản ánh, giúpcho ban Giám đốc có thể kiểm tra tình hình nhập, xuất, dự trữ, bảo quản nguyên liệu,vật liệu trong quá trình sản xuất
Mỗi phương pháp đều có những ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng khác nhau,
do vậy mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình một phương pháp thích hợp, thuậntiện cho quá trình hạch toán chi tiết, phục vụ tốt cho quá trình sản xuất kinh doanh củađơn vị mình
1.4.2.1 Phương pháp thẻ song song
* Tại kho
Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn nguyên liệu, vậtliệu về mặt số lượng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho Thẻ được mở cho từngloại nguyên liệu, vật liệu Cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổng cộng số nhập, xuất,tính ra số tồn kho về mặt lượng theo từng loại nguyên liệu, vật liệu
* Tại phòng kế toán
Kế toán NL,VL sử dụng thẻ hay sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu Sổ chi tiếtnguyên liệu, vật liệu kết cấu như thẻ kho nhưng thêm cột đơn giá và phản ánh riêng
13
Trang 23theo số lượng, giá trị và cũng được phản ánh theo từng danh điểm NL,VL Hàng ngàykhi nhận được chứng từ nhập - xuất nguyên liệu, vật liệu ở kho, kế toán kiểm tra vàhoàn chỉnh chứng từ rồi ghi vào sổ (thẻ) chi tiết.
Định kỳ phải kiểm tra số liệu trên thẻ kho và sổ chi tiết Cuối tháng tính ra số tồnkho và đối chiếu số liệu với sổ kế toán tổng hợp
Đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết vật liệu ở phòng kế toán và thẻ kho của thủ khobằng cách thông qua báo cáo tình hình biến động của nguyên liệu, vật liệu do thủ khogửi lên
* Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm: Việc ghi sổ thẻ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu vàphát hiện sai sót trong việc ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động và số hiện
có của từng loại nguyên liệu, vật liệu theo số lượng và giá trị
+ Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu sốlượng, khối lượng công việc ghi chép quá lớn Công việc còn dồn vào cuối tháng nênhạn chế tính kịp thời của kế toán và gây lãng phí về lao động
Phương pháp ghi thẻ song song áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp cóchủng loại nguyên liệu, vật liệu ít, tình hình nhập - xuất nguyên liệu, vật liệu phát sinhhàng ngày không nhiều, trình độ kế toán và quản lý không cao Sơ đồ hạch toán chitiết nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp thẻ song song
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
Chứng từ nhập
Bảng tổng hợp chứng từ xuất – nhập – tồn NLVL
Sổ chi tiết NL,VL Thẻ kho
Chứng từ xuất
Trang 24Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên liệu, vật
liệu theo phương pháp thẻ
*Tại phòng kế toán
Không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán sốlượng và số tiền của từng loại (danh điểm) nguyên liệu, vật liệu theo từng kho Sổ nàyghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập - xuấtphát sinh trong tháng của từng nguyên liệu, vật liệu, mỗi loại chỉ ghi một dòng trongsổ Cuối tháng đối chiếu số lượng nguyên liệu, vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyểnvới thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp
* Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm: Giảm bớt đượt khối lượng ghi chép, chỉ tiến hành ghi một lần vàocuối tháng
+ Nhược điểm: Việc ghi chép còn trùng lặp về số lượng Công việc kế toán dồnvào cuối tháng, việc kiểm tra đối chiếu trong tháng giữa kho và phòng kế toán khôngđược thực hiện do trong tháng kế toán không ghi sổ, hạn chế công tác quản lý và tínhgiá thành sản phẩm
Phương pháp này không được phổ biến, chỉ có những doanh nghiệp có số lượng,chủng loại lớn mới áp dụng
Thẻ kho
Chứng từ
Sổ đối chiếu luân chuyển Chứng từ
Trang 25Ghi chú: Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán nguyên liệu, vật liệu
theo phương pháp sổ
đối chiếu luân chuyển
1.4.2.3 Phương pháp sổ số dư
* Tại kho
Ngoài sử dụng thẻ kho để ghi chép sử dụng sổ số dư để ghi chép số tồn kho cuốitháng của từng loại NL,VL theo chỉ tiêu số lượng Cuối tháng sổ số dư được chuyểncho thủ kho để ghi số lượng hàng tồn kho trên cơ sở số liệu từ thẻ kho
* Tại phòng kế toán
Định kỳ kế toán xuống kiểm tra và trực tiếp nhận chứng từ nhập - xuất kho, sau
đó tiến hành tổng hợp số liệu theo chỉ tiêu giá trị của NL,VL nhập- xuất theo từngnhóm NL,VL để ghi vào bảng kê nhập xuất, tiếp đó ghi vào bảng kê luỹ kế nhập xuất,đến cuối tháng ghi vào phần nhập - xuất - tồn của bảng kê tổng hợp Đồng thời cuốitháng khi nhận sổ số dư từ thủ kho, kế toán tính giá trị của NL,VL tồn kho để ghi vàosổ số dư, cột thành tiền số liệu này phải khớp với tồn kho cuối tháng trên bảng tổnghợp nhập xuất tồn kho cuối kỳ
* Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng ghi chép, kiểm tra đổi chiếu tiến hànhđịnh kỳ nên bảo đảm tính chính xác, công việc dàn đều trong tháng
+ Nhược điểm: Do phòng kế toán chỉ theo dõi chỉ tiêu giá trị vì vậy khi nắm bắt tìnhhình nhập - xuất - tồn của loại nguyên liệu, vật liệu nào thì phải xem trên thẻ kho, khi kiểmtra đối chiếu số liệu giữa sổ số dư và bảng kê khá phức tạp nếu xảy ra sự chênh lệch
Trang 26Phương pháp này thường sử dụng cho các doanh nghiệp có nhiều chủng loạiNL,VL hay kinh doanh nhiều mặt hàng, tình hình nhập xuất NL,VL xảy ra thườngxuyên.
Ghi chú: Ghi hàng nga
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1 3: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên liệu, vật
liệu theo phương pháp sổ
1.5.1.1 Tài khoản sử dụng
* Tài khoản 152 "Nguyên liệu, vật liệu"
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, biến động tăng giảm của các loạinguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế
*Kết cấu TK 152
-Bên Nợ:
Phiếu nhậpkho
Sổ số dư
Bảng lũy kế
nhập – xuât – tồn khoThẻ kho
Phiếu giao nhận chứng từ nhập kho
Trang 27+ Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài giacông, chế biến, nhận góp vốn liên doanh, được cấp hoặc nhập từ nguồn khác.
+ Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
-Bên Có:
+ Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất, xuất bán, thuêngoài gia công chế biến hoặc góp vốn liên doanh
+ Trị giá NL,VL được giảm giá hàng mua, hoặc trả lại người bán
+ CKTM nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng
+ Trị giá nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
-Số dư bên Nợ:
+ Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ
1.5.1.2 Phương pháp hạch toán
a, Trường hợp nguyên liệu, vật liệu và hoá đơn cùng về
- Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhậpkho và các chứng từ liên quan kế toán phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệunhập kho:
Nợ TK 152 -Nguyên liệu, vật liệu ( Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111, 112, 331, 311 Tổng giá thanh toán
- Nếu thuế GTGT không được khấu trừ (trường hợp doanh nghiệp hạch toánthuế theo phương pháp trực tiếp) thì giá trị nguyên liệu, vật liệu bao gồm cảthuế GTGT
b, Trường hợp hóa đơn về trước, nguyên liệu, vật liệu về sau
Khi nhận được hóa đơn, kế toán tiến hành lưu hóa đơn vào tạp hồ sơ riêng “Hàng
mua đang đi đường”
- Nếu trong tháng hàng về thì kế toán căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và cácchứng từ liên quan để ghi nhận vào tài khoản 152 “ Nguyên liệu, vật liệu” như trườnghợp 1
- Nếu đến cuối tháng nguyên liệu, vật liệu chưa về thì kế toán tiến hành căn cứ vàohóa đơn để ghi nhận giá tạm tính:
Nợ TK 151- Hàng mua đang đi đường
Trang 28Có TK 111, 112, 331….
- Sang tháng sau, khi nguyên vật liệu về nhập kho căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhậpkho và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường
c, Trường hợp hàng về trước, hóa đơn về sau
- Khi hàng về kế toán tiến hành nhập kho theo giá tạm tính
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có 331 - Phải trả cho người bán
- Khi hóa đơn về, kế toán tiến hành điều chỉnh bút toán theo hóa đơn bằngphương pháp ghi bổ sung hoặc ghi ngược
+ Ghi bổ sung:
Nợ TK 152 ( Giá trị phù hợp )
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừu ( Theo HĐ GTGT)
Có TK 111, 112, 331… ( Tổng giá thanh toán )
+ Ghi ngược hoặc ghi âm
Ghi âm Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 331- Phải trả người bán
Ghi lại bút toán đúng
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 1331– Thuế GTGT đầu vào (1331)
Có TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán
d, Kế toán nguyên vật liệu trả lại cho người bán, khoản chiết khấu thương mạihoặc giảm giá hàng bán nhận được khi mua nguyên vật liệu:
-Trường hợp trả lại nguyên liệu, vật liệu cho người bán:
Nợ TK 331- Phải trả người bán
Có TK 152- Nguyên liệu vật liệu
Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
- Trường hợp chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khimua nguyên liệu, vật liệu (kể cả khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế về bản chấtlàm giảm giá trị bên mua phải thanh toán) thì kế toán căn cứ vào tình hình biến độngđể phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số
19
Trang 29nguyên vật liệu tồn kho, số đã dùng cho sản xuất sản phẩm, cho hoạt động đầu tư xâydựng cơ bản hoặc đã xác định tiêu thụ trong kỳ:
Nợ các TK 111, 112, 331…
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Nếu NL, VL còn tồn kho)
Có các TK 621, 622, 623, 627, 154 (Nếu NL,VL đã dùng cho
sản xuất sản phẩm)
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (Nếu NL, VL đã dùng
cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (Nếu sản phẩm do NL,VL cấu
thành đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ )
Có các TK 641, 642 (Nếu NL,VL dùng cho bán hàng, quản lý )
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu có )
đ, Khi trả tiền cho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán, thì khoản chiếtkhấu thanh toán thực tế được hưởng được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính,ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 515 – Doang thu hoạt động tài chính (Chiết khấu thanh toán)
e, Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu
- Khi nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp ( 33312) ( Nếu thuế GTGT
đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt ( Nếu có)
Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
- Nếu thuế GTGT đầu vào hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp ( 3312)
- Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu có trả trước cho người bán bằng ngoại tệthì phần giá trị nguyên liệu, vật liệu tương ứng với số tiền trả trước được ghi nhận theo
Trang 30chưa trả được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua nguyên liệu, vậtliệu.
g, Các chi phí về thu mua, bố xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua vềkho doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111, 112, 113…
h, Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến:
- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu có)
Có TK 111, 112, 131, 141…
- Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
i, Đối với nguyên liệu,vật liệu nhập kho do tự chế:
- Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản, xuất kinh doanh dở dang
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu đã tự chế, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
k, Đối với nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê , ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)
- Kế toán căn cứ vào quyết định xử lý của doanh nghiệp kế toán ghi:
+ Quyết định thu mua tiếp số nguyên liệu, vật liệu thừa:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ( 1331)
21
Trang 31Có 111, 112, 331….
+ Xuất kho trả lại cho người bán, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
+ Quyết định bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
l, Đối với nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê, ghi :
- Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép(hao hụt trong định mức ), ghi:
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
- Nếu số hao hụt, chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vào giá trịhao hụt, ghi:
- Nợ TK 138 – Phải thu khác
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381) ( Tiền bồi thường của người phạm lỗi)Nợ TK 334 – Phải trả người lao động ( Trừ lương người phạm lỗi)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán ( Phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên
liệu, vât liệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán )
Có TK 138 – Phải thu khác (1381- Tài sản thiếu chờ xử lý)
m, Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất kinh doanh, ghi:
Nợ các TK 621, 623,627, 641, 642…
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
n, Đối với nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh,liên kết Khi xuất nguyên liệu, vật liệu, ghi:
Nợ các TK 221, 221 ( Theo giá đánh giá lại)
Nợ TK 811 – Chi phí khác ( Đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ)
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Trang 32o, Khi xuất nguyên liệu, vật liệu để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liêndoanh, liên kết, ghi:
- Ghi nhận doanh thu bán nguyên liệu, vật liệu và khoản đầu tư vào công ty con,công ty liên doanh, công ty liên kết, ghi:
Nợ các TK 221, 222 (Theo giá hợp lý)
Có TK 511 – Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Ghi nhận giá vốn nguyên liệu, vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công
ty con, công ty liên doanh, liên kết
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
p, Đối với nguyên liệu, vật liệu, phế liệu ứ đọng không cần dùng, ghi:
- Khi thanh lý, nhượng bán nguyên liệu, vật liệu, phế liệu kế toán phản ánh giávốn:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Kế toán phản ánh doanh thu bán nguyên liệu, vật liệu, phế phẩm, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131…
Có TK 511 – Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118)
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
23
Trang 33CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN
XÂY DỰNG TỔNG HỢP
QUẢNG NINH 2.1.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG TỔNG HỢP QUẢNG NINH
2.1.1 Gới thiệu chung về công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH tư vấn xây dựng tổng hợp Quảng Ninh Địa chỉ: Thôn Trung - Võ Ninh - Quảng Ninh - Quảng Bình
Điện thoại: (052)2215512
Giám đốc hiện tại: Nguyễn Đình Tâm
Cơ sở pháp lý: Thành lập năm 1995 theo quyết định thành lập số 55 ngày
28/01/1995 của Ủy ban Nhân Dân tỉnh Quảng Bình Công ty đi vào hoạt động với số vốn ban đầu là 8.000.000.000 đồng Đồng thời để đáp ứng nhu cầu của Quảng Bình và các tỉnh Miền Trung Ngày/06/7/2000 xí nghiệp đăng kí đổi thành: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG TỔNG HỢP QUẢNG NINH Được sở kế hoạch đầu tư xây dựng Quảng Bình cấp giấy phép ngành nghề kinh doanh số 2902000125
2.1.2 Loại hình doanh nghiệp
Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp Quảng Ninh là loại hình doanhnghiệp Công ty TNHH 1 thành viên, được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Bình cấpGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 01 tháng 04 năm 2009
Trang 342.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Ngay từ khi có quyết định thành lập, công ty phải đối mặt với rất nhiều khó khăn:Quy mô sản xuất nhỏ, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật còn lạc hậu, thiếu thốn, độingũ cán bộ nhân viên còn hạn chế về số lượng, thiếu kinh nghiệm trong sản xuất, chưatạo được uy tín cho khách hàng Đứng trước những khó khăn đó, Ban lãnh đạo công
ty, các phòng ban nghiệp vụ đã kịp thời tìm tòi và nghiên cứu lại mô hình tổ chức côngtác quản lý, sản xuất kinh doanh, tìm hiểu thị trường, đưa ra những phương án phù hợpnhư chú trọng phát triển thế mạnh của công ty đó là xây dựng các công trình giaothông thủy lợi, vận tải đường bộ; thực hiện giao khoán công việc cụ thể cho từng tổsản xuất, từng nhân viên, đồng thời chú trọng đến việc chăm sóc đời sống và chế độlương thưởng cụ thể cho từng nhân viên theo năng lực làm việc Từ đó, công ty đãchủ động trong sản xuất ngày càng vững mạnh và phát triển hơn Nhiều công trình, dựán, cơ sở hạ tầng có chất lượng cao được công ty sớm hoàn thành bàn giao và đưa vàosử dụng, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước Trong quá trình thi công, tậpthể cán bộ, công nhân viên đã không ngừng học hỏi, đúc rút kinh nghiệm, nâng caotrình độ tay nghề Chính vì vậy, hiện nay công ty đã có một đội ngũ cán bộ kỹ thuật côngnhân lành nghề đủ sức thực hiện các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao và phức tạp Đặcbiệt là công ty đã chú trọng đầu tư mua sắm các loại máy móc, trang thiết bị bằng ngồnvốn tích lũy từ lợi nhuận để sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả
2.1.4 Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 310082058, ngành nghề kinhdoanh của công ty đăng ký là:
Bảng 2.1: Ngành nghề kinh doanh
1 Xây dựng công trình đường bộ
Cụ thể: xấy dựng các công trình giao thông, cầu, đường
42102(chính)
2 Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước
3 Lắp đặt hệ thống điện
Cụ thể: xây dựng, lắp đặt điện dân dụng đến 220 KV; xây
dựng trạm BTS
43210
25
Trang 35Chi tiết: vận tải hành khách đường bộ theo hợp đồng
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Bộ máy quản lý của công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp Quảng Ninhđược tổ chức theo sơ đồ như sau:
:
Phó Giám ĐốcGiám Đốc
Bộ phận quản lý Các bộ phận sản xuất
Bộ phận quản lý thi công
Đội xây dựng
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế toán
Phòng
kế
hoạch
kỹ thuật
Trang 36Quan hệ chức năng
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty TNHH
XDTH Quảng Ninh
Công ty TNHH tư vấn xây dựng tổng hợp Quảng Ninh đã xây dựng một hệ thốngquản lý theo cơ cấu trực tuyến – chức năng Kiểu cơ cấu này vừa phát huy năng lựcchuyên môn của từng bộ phận chức năng, vừa đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thốngtrực tuyến Các phòng ban không được giao quyền lực hành chính, không có quyền ramệnh lệnh mà chỉ thực hiện chức năng tham mưu cho thủ trưởng trong việc soạn thảocác phương án, các quy định sẽ được thủ trưởng thông qua và truyền xuống cấp dướitheo các tuyến quyết định
2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phòng ban của công ty
Trong bộ máy quản lý mỗi phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ nhất định riêngtrong cùng mối quan hệ thống nhất cụ thể:
- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo điều hành chung toàn
bộ mọi hoạt động của công ty theo đúng pháp luật
+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
+ Công tác quan hệ thị trường và đối nội, đối ngoại
+ Công tác thanh tra, kiểm tra
+ Ký kết hợp đồng và thanh lý hợp đồng với các đơn vị, tổ chức, cá nhân, các đốitác trong nước, ký các quyết định về tổ chức, nhân sự và các quyết định khác như:tuyển dụng, điều động, khen thưởng, kỷ luật theo phân cấp quản lý và quy chế củacông ty
+ Ký các văn bản, chỉ thị và các quy định ban hành trong công ty
27
Trang 37+ Ký nhận vốn, đất đai, tài sản và các nguồn lực khác.
+ Ký các chứng từ thu, chi, nhập kho vật tư, tài sản, nhiên liệu, nguyên liệu, vậtliệu, phụ tùng thiết bị thuộc phạm vi hạch toán của công ty
- Phó Giám đốc: Là người được bổ nhiệm để điều hành một hoặc một số lĩnh vực
hoạt động của công ty
+ Trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, bộ phận trong công ty
+ Phụ trách kỹ thuật, chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng, kỹ thuật, hiệu quả
an toàn lao động các công trình do công ty nhận thầu thi công trực tiếp chỉ đạo điềuhành các vướng mắc trong thi công
+ Trực tiếp chỉ đạo công việc, kế hoạch, định mức, giá thành, hợp đồng kinh tế.+ Phụ trách công tác an toàn lao động trong công ty
+ Ký các văn bản hướng dẫn trong nội bộ công ty thuộc lĩnh vực mình phụ trách,ký các hồ sơ, văn bản khi được giám đốc ủy quyền
+ Chỉ đạo một số hoạt động khi được giám đốc phân công
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có chức năng nhệm vụ đảm bảo vấn đề, lập phương
án tiến độ thi công như lập dự án đầu tư, giám sát các công trình, nghiệm thu khốilượng và chất lượng công trình hoàn thành, thanh quyết toán với chủ đầu tư làm cơ sởđể trả lương cho người lao động, lập kế hoạch sử dụng, quản lý NL,VL
- Phòng kế toán: Có chức năng nhiệm vụ thu thập, xử lý, phân tích, báo cáo và
lưu trữ các thông tin kế toán nhằm cung cấp đủ, đúng, kịp thời cho yêu cầu của nhàquản trị và những đối tượng có liên quan, giúp cho quá trình ra quyết định của nhàquản trị được chính xác đồng thời tổ chức quản lý và giám sát tài sản cho doanhnghiệp
- Phòng tổ chức hành chính nhân sự: Có chức năng nhiệm vụ tham mưu cho lãnh
đạo công ty tổ chức sắp xếp cán bộ, bố trí nhân lực để đảm bảo đáp ứng chuyên môncủa từng phòng, tổ, đội một cách hợp lý đồng thời có thể phát huy được năng lực củatừng cá nhân trong công ty nhằm đảm bảo bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh cóhiệu quả
Trang 38- Bộ phận quản lý thi công: Chỉ đạo, giám sát công việc thi công xây dựng, đồng
thời tiếp nhận việc quản lý NL,VL tại kho công trình
2.1.6 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
*Chức năng của công ty
Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp Quảng Ninh là một doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực xây dựng có các chức năng sau:
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
- Xây dựng các công trình giao thông
- Xây dựng các công trình thủy lợi
- Xây dựng, lắp đặt điện dân dụng đến 220 KV; xây dựng trạm BTS
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
* Nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp Quảng Ninh có nhiệm vụ chính như sau:
- Thực hiện các hợp đồng xây lắp, cung ứng dịch vụ với các chủ đầu tư đảm bảo thicông đúng tiến độ đạt hiệu quả cao và đảm bảo đúng kỹ thuật cho công trình
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hiện có tại công ty như nguồnvốn, tài sản, nguồn nhân lực…
- Thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, phát triển nguồn vốn kinhdoanh, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
- Không ngừng đào tạo cán bộ nhân viên nâng cao trình độ tay nghề, năng lựcquản lý kinh doanh để khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường đem lạisự tinh cậy đối với khách hàng
- Không ngừng mở rộng thị trường nhằm tăng doanh thu đồng thời củng cố cơ cấuđơn vị phù hợp, trên cơ sở đó khai thác triệt để thế mạnh của doanh nghiệp
29
Trang 392.1.7 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.1.7.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Quan hệ chức năng
(Nguồn: Phòng kế toán – công ty TNHHXDTH Quảng Ninh)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH tư vấn xây dựng tổng hợp Quảng Ninh.
2.1.7.2 Chức năng của bộ phận kế toán
Kế toán trưởng: Phụ trách chung phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước ban
Giám đốc về mọi hoạt động kinh tế, có trách nhiệm kiểm tra giám sát công tác kế toáncủa phòng, hướng dẫn chỉ đạo các kế toán viên thực hiện theo yêu cầu quản lý cũngnhư những quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành
Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm tổng hợp các phần hành kế toán của các kế
toán viên khác, cuối kỳ lập báo cáo tài chính như báo cáo kết quả kinh doanh, bảngcân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Kế toán thanh toán: Có trách nhiệm theo dõi tình hình tăng giảm công nợ của
nhà cung cấp, khách hàng và các đối tượng có liên quan đồng thời thực hiện cacs
Kế toán trưởng
Kế
toán tiền lương
Kế
toán vật tư thiết
bị
Kế
toán thanh toán
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Thủ
quỹ
Thủ khoKế toán
tổng hợp
Trang 40Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ tổng hợp chi phí, tính giá
thành cho từng giây chuyền, từng loại sản phẩm đồng thời theo dõi sự tăng giảm tàisản cố định, trích khấu hao TSCĐ về mặt giá trị Cuối kỳ tổng hợp số liệu, chuyển chokế toán tổng hợp
Kế toán vật tư – thiết bị: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết kịp thời cung cấp nguyên
nhiên vật liệu cho các phân xưởng, các dây chuyền, tổng hợp số liệu, cung cấp số liệucho kế toán giá thành và kế toán tổng hợp
Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản tạm ứng tổng hợp, các bản
chấm công của tổ, đội, phân xưởng dưới các nhà máy để tính lương, thưởng, phạt, cáckhoản trích theo lương rồi cuối kỳ tập hợp lại cung cấp cho kế toán tổng hợp
Thủ quỹ: Thực hiện các giao dịch, theo dõi các khoản thu chi thường xuyên và
lập báo cáo ngân quỹ
Thủ kho: Chịu trách nhiệm về việc xuất, nhập, thành phẩm,vật tư tại kho đồng
thời hoàn tất chứng từ về phiếu nhập, xuất để đối chiếu với kế toán vật tư, thiết bị
2.1.8 Tổ ch ức vận hành chế độ kế toán tại công ty
2.1.8.1 Phương pháp kế toán áp dụng tại công ty.
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/ N kết thúc vào ngày 31/12/N
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC
Hình thức số kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ, đặc điểm của hình thức này là táchrời việc ghi sổ theo trình tự thời gian, hình thức ghi sổ theo hệ thống trên hai loại sổtổng hợp khác nhau là sổ đăng kí chứng từ và sổ cái tài khoản, mọi nghiệp vụ kinh tếphát sinh trước khi được ghi vào sổ cái phải được phân loại để ghi vào chứng từ ghisổ Số liệu của chứng từ ghi sổ là cơ sở để ghi vào sổ cái tài khoản
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
Báo cáo tài chính mà công ty áp dụng:
Bảng cân đối kế toán
31