1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

chương 7 các hoc thuyết kinh tế tư sản hiện đại

90 374 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 5,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tự do mới • CNTD mới được phát triển với nhiều tên gọi khác nhaunhư: kinh tế thị trường xã hội của Tây Đức, chủ nghĩabảo thủ ở Mỹ, chủ ngh

Trang 1

GV Khoa Kinh tế Page: Kinh Tế Học Vui Vẻ

Trang 2

7.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa

tự do mới

Hạn chế của Keynes

Trang 3

của KTH tư sản hiện đại Nó kết hợp các quan điểm vàphương pháp luận của CNTD cùng với Keynes.

• Tư tưởng cơ bản của CNTD mới là chủ trương cho nềnkinh tế vận động theo cơ chế thị trường, nhưng có sựđiều tiết của nhà nước ở một mức độ nhất định  bảo

vệ sự tự do cạnh tranh.

Trang 4

7.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa

tự do mới

• CNTD mới được phát triển với nhiều tên gọi khác nhaunhư: kinh tế thị trường xã hội của Tây Đức, chủ nghĩabảo thủ ở Mỹ, chủ nghĩa cận biên mới ở Áo,

Trang 5

hòa Liên bang Đức

• Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa phát xít Đứcdựa trên cơ sở lý thuyết "chủ nghĩa tư bản điều tiết" vềmặt lý luận và thực tiễn không còn hiệu quả

• Các nhà kinh tế Đức đã phê phán chủ nghĩa độc tài dântộc, kinh tế chỉ huy và ủng hộ CNTD, trong đó có lýthuyết "Kinh tế thị trường xã hội".

Trang 6

7.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa

tự do mới

• 7.1.2 Những nguyên tắc cơ bản của "Kinh tế thị

trường xã hội"

• Thứ nhất, nền kinh tế thị trường xã hội là một nền kinh

tế thị trường có mục tiêu, kết hợp nguyên tắc tự do với

nguyên tắc công bằng xã hội.

Trang 8

6 tiêu chuẩn Kinh tế thị trường xã hội

7.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa

tự do mới

Trang 9

thị trường xã hội"

• Một là, sử dụng nguồn tài nguyên một cách tối ưu.

• Hai là, khuyến khích tiến bộ kỹ thuật

• Ba là, phân phối thu nhập lần đầu

• Bốn là, thỏa mãn một cách đầy đủ nhu cầu người tiêu

dùng

Trang 10

7.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa

tự do mới

• 7.1.3 Các chức năng cạnh tranh trong nền"Kinh tế

thị trường xã hội"

• Năm là, điều chỉnh nền kinh tế một cách linh hoạt

• Sáu là, sự kiểm soát sức mạnh kinh tế

• Bảy là, sự kiểm soát sức mạnh chính trị

• Tám là, quyền tự do lựa chọn và hành động cá nhân

Trang 11

thị trường xã hội"

• Tuy nhiên trong quá trình phát triển của nền kinh tế thịtrường lại có các nhân tố đe dọa sự cạnh tranh như:

Trang 12

7.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa

tự do mới

• 7.1.4 Yếu tố xã hội trong nền"Kinh

tế thị trường xã hội"

• Yếu tố xã hội góp phần nâng cao mức

sống của các nhóm dân cư có thu

nhập thấp, bảo vệ tất cả các tầng lớp

dân cư

• Một số công cụ: sự tăng trưởng kinh

tế, phân phối thu nhập công bằng, bảo

hiểm xã hội, phúc lợi xã hội, các biện

Trang 13

• Vai trò của chính phủ thể hiện qua hai nguyên tắc sau:

• + Nguyên tắc hỗ trợ: đây là nguyên tắc chủ đạo Sự hỗ

trợ của nhà nước trước hết phải bảo vệ và khuyến khích các yếu tố cơ bản của nền kinh tế thị trường xãhội, cạnh tranh có hiệu quả, ổn định tiền tệ, sở hữu tưnhân, tiếp theo là phải bảo đảm an ninh và công bằng xã hội.

Trang 14

7.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa

tự do mới

• + Nguyên tắc tương hợp: là việc nhà nước tạo ra sự hài hòa giữa các chức năng của nhà nước và thị trường

• VD: Chính sách sử dụng nhân công để tạo công ăn việc

làm thì nhà nước có thể khuyến khích sự phát triển cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ thay vì các doanh nghiệp lớn

Trang 15

• Tóm lại, "Kinh tế thị trường xã hội" là chấp nhận quy tắc: "Sử dụng nhiều thị trường đến mức cho phép, sử dụng chính phủ nhiều đến mức cần thiết". Nếu chính phủ can thiệp thì phải làm cho sự can thiệp tương hợp với hệ thống thị trường.

Trang 16

7.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa

tự do mới

• 7.1.5 Chủ nghĩa trọng tiền hiện

đại ở Mỹ

• Chủ nghĩa tự do mới ở Mỹ có tên

gọi là chủ nghĩa bảo thủ mới, nổi

bật nhất là phái trọng tiền hiện đại

hay trường phái Chicago, với các

đại biểu nổi tiếng như: M

Friedman, Henry Simons,

Trang 17

• Sinh ra trong một gia đình lao

động nhập cư Do Thái

• Là một học sinh tài năng, tốt

nghiệp trường trung học

Rahway mới 16 tuổi

• Chịu ảnh hưởng từ hai giáo sư

kinh tế là Arthur F.Burns và

Homer Jones

Trang 18

7.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa

tự do mới

• Nhận học bổng chuyên ngành Kinh tế tại đại họcChicago (1933), sau đó học nghiên cứu sinh tại đại họcColumbia (1933-1934)

• Ông đậu tiến sỹ kinh tế năm 1946 và giảng dạy đại họcChicago năm 1948

• Năm 1967 ông làm chủ tịch Hội Kinh tế Mỹ

• Tác phẩm "Nghiên cứu về thuyết số lượng tiền tệ" (1956), "Lịch sử tiền tệ Hoa Kỳ 1867-1960" viết cùng

Trang 19

cầu là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng  do NHTW cắt giảm đột ngột khối lượng tiền.

• Năm 1951, ông nhận giải thưởng John Bates Clark

• Năm 1976, nhận giải Nobel cho lĩnh vực phân tích tiêudùng và lý thuyết tiền tệ

• Các giải thưởng Huân chương Tự do Tổng thống, giảithưởng Nhà nước về khoa học, Hoa Kỳ (1988)

Trang 20

7.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa

• Theo tờ The Economist, Friedman là nhà kinh tế có

ảnh hưởng lớn nhất vào nửa sau thế kỷ 20.

Trang 21

Thu nhập (Y) gồm:

thu nhập thường xuyên (Yp) và thu nhập tức thời (Yt)

Sự ổn định chi tiêu và các khoản thu nhập tăng lên.

A

Group

B

Group

Trang 22

• Giữa Cp và Yp có mối quan hệ với nhau:

• Cp = k(i,w,u)Yp

• Trong đó:

• k: hệ số tương quan giữa Cp và Yp

• i: lãi suất

• w: tương quan giữa tài sản vật chất và Yp

• u: sự phân chia thu nhập cho tiêu dùng và tiết kiệm

Lý thuyết về thái độ ứng xử của người tiêu dùng

và thu nhập

Trang 23

• Friedman cho rằng: tiêu dùng thường xuyên phụ thuộc vào lãi suất, tương quan giữa tài sản vật chất với thu nhập thường xuyên, sự phân chia thu nhập cho tiêu dùng và tiết kiệm là chính chứ không phải thu nhập thường xuyên.

Trang 24

7.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa

tự do mới

 Lý thuyết chu kỳ tiền tệ và thu nhập quốc dân*

• Thứ nhất, nhân tố quyết định sự tăng trưởng của sản

lượng quốc gia là mức cung tiền tệ.trái với Keynes.

• Mức cung tiền phụ thuộc vào NHTW, mức cầu tiền tệphụ thuộc bởi thu nhập và lãi suất

• Ta có: Md = f(Yn, i)

• Yn: Thu nhập danh nghĩa

• i: lãi suất danh nghĩa

Trang 25

• Theo trường phái trọng tiền sự thay đổi cầu về tiền tệ chỉ phụ thuộc vào thay đổi của thu nhập.

• Ta có: Md = f(Yn)

• Trong khi Keynes cho rằng M = L(i)  có sự khác nhau.

• Khủng hoảng kinh tế 1929-1933 theo Friedman do

FED phát hành tiền ít hơn mức cầu về tiền tệ.

• Để ổn định cần tăng khối lượng tiền hằng năm ở mức

Trang 26

3-7.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa

tự do mới

 Lý thuyết chu kỳ tiền tệ và thu nhập quốc dân*

• Thứ hai, giá cả hàng hóa phụ thuộc vào khối lượng tiền

tệ (M.V = P.Q).

Các nhà trọng tiền

Trang 27

• Friedman đưa ra khái niệm thất nghiệp tự nhiên: "Ở bất

cứ thời điểm nào cũng luôn luôn có một mức thất nghiệp mang đặc tính là tương hợp với thế cân đối trong cơ cấu

tỷ lệ lương thực tế "

Trang 28

7.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa

tự do mới

 Lý thuyết chu kỳ tiền tệ và thu nhập quốc dân*

• Thứ ba, trường phái trọng tiền ủng hộ và bảo vệ quan điểm tự do kinh doanh và chế độ tư hữu.

• Việc vận dụng chủ nghĩa trọng tiền từ 1973-1974, sau đóFED hoạch định chính sách tiền tệ từ 1978-1982 Tuynhiên việc vận dụng này còn nhiều hạn chế như gây ratình trạng trì trệ, thất nghiệp cao, giảm kích thích đầu tư,làm tăng mâu thuẫn trong XHTB

Trang 29

ở Mỹ

• Vào những năm 1980, trường

phái trọng cung ở Mỹ xuất

hiện với các đại biểu là:

A.Laffer, J.Winniski, N.Ture,

• Nhằm tìm kiếm con đường

giải quyết nhịp độ tăng trưởng

và duy trì năng suất lao động

Trang 30

7.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa

tự do mới

• 7.1.6 Chủ nghĩa trọng cung ở Mỹ

• Luận điểm cơ bản của phái trọng cung là cung sẽ tự tạo

ra cầu.

• Để giải quyết khủng hoảng thì không phải kích cầu mà

là tăng năng suất lao động, đầu tư và tiết kiệm phê

phán quan điểm trường phái Keynes.

Trang 31

• Theo họ, tiết kiệm là thu nhập

tương lai và thuế suất cao sẽ làm

giảm tiết kiệm.

• Trường phái trọng cung dùng

đường cong Laffer làm công cụ

phân tích kinh tế

Trang 32

7.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa

tự do mới

Trang 33

• Trường phái "dự đoán duy lý" (Rational Expectation)

do Robert Lucas (ĐH Chicago) và Thomas Sangent(ĐH Minnesota) sáng lập

Trang 34

7.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa

Hai là, sự linh hoạt của

giá cả và tiền lương đểcho cung cầu luôn bằngnhau ở các thị trường

Trang 35

• Lý thuyết này được vận dụng vào phân tích thị trườnglao động.

• Thứ nhất, vì giá cả và tiền lương linh hoạt nên hầu hết

thất nghiệp là tự nguyện

Trang 36

7.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa

Trang 38

7.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa

Trang 39

• Theo trường phái duy lý, dân chúng hiểu biết về kinh tế như những người làm ra chính sách kinh tế, nên chính phủ không thể đánh lừa họ Chính phủ nên đưa ra những "quy tắc" để điều chỉnh nền kinh tế chứ không tùy tiện, ngẫu hứng.

Trang 40

7.2 Học thuyết của trường phái thể chế mới

• Trường phái thể chế (The Institutional

School) xuất hiện ở Mỹ vào cuối thế

kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, phát triển

• + Thời kỳ từ thập kỷ 60 đến nay, đại

biểu John Kenneth Galbraith, D Bell,

Trang 41

• Dựa vào thuyết "kỹ thuật quyết định" của ThorsteinBunde Veblen, Galbraith đã đưa ra lý thuyết "Tất tất yếu của sự phát triển kỹ thuật".

• Con đường CNTB Mỹ sẽ tiến hóa sang "Quốc gia công nghiệp mới" do khoa học kỹ thuật quyết định.

Trang 42

7.2 Học thuyết của trường phái thể chế mới

• 7.2.1 Về vai trò của khoa học kỹ thuật

Yếu tố sản xuất

Trang 43

Theo Galbraith, trong quốc gia công nghiệp mới sẽ

không còn hiện tượng nghèo khổ, không chạy theo lợinhuận tối đa, sự cách biệt giai cấp được xóa bỏ,

Trang 44

7.2 Học thuyết của trường phái thể chế mới

• 7.2.2 Về vai trò can thiệp của nhà nước vào đời sống kinh tế

• Đây là tư tưởng trung tâm của trường phái thể chế mới

• Ủng hộ việc quản lý, điều tiết của nhà nước  giống phái Keynes, chỉ khác việc giải thích tính tất yếu và giải pháp.

• Hiện nay nhà nước và "hệ thống công nghiệp" ngàycàng thành một thể  đó là hiện tượng cộng sinh của

Trang 45

• Đưa ra lý thuyết "Biến đổi về

chất" của CNTB, hình thành

"CNXH mới".

• Điều này thể hiện ở hệ thống

nhị nguyên - xã hội hiện đại

được xây dựng trên cơ sở "hệ

thống kế hoạch" và "hệ

thống thị trường".

Trang 46

7.2 Học thuyết của trường phái thể chế mới

• 7.2.3 Vế lý tưởng xã hội

Hệ thống

kế hoạch

1000 công ty hợp thành, kinh doanh

có kế hoạch

Nhằm tăng trưởng và ổn định chứ không phải lợi nhuận

Trang 47

Hệ thống

thị trường

1200 ngàn hãng kinh doanh nhỏ như các nông trại, xí nghiệp dịch vụ, xây dựng,

Không có quyền khống chế giá cả và không chi phối người

tiêu dùng.

Trang 48

7.2 Học thuyết của trường phái thể chế mới

• 7.2.3 Vế lý tưởng xã hội

• Hai hệ thống này lệ thuộc vào nhau, liên hệ nhau, tuynhiên trong quan hệ trao đổi quyền lực và địa vị thìkhác nhau

• Sự đối lập giữa hai hệ thống là xung đột cơ bản của xã

hội Mỹ hiện đại, là nguồn gốc của mọi căn bệnh xã hội.

• Đây chỉ là sự xung đột trong CNTB, nó không giải

quyết những vấn đề cơ bản nhất của CNTB hiện đại

Trang 49

• Là một nhà kinh tế học Hoa Kỳ, đại biểu

của trường phái KTH vĩ mô tổng hợp và

có đóng góp to lớn ở một lĩnh vực KTH.

• Theo học đại học Chicago, học cao học và

tiến sỹ tại Harvard.

• Từng đoạt giải John Bates Clark vào năm

1947 và giải Nobel Kinh tế năm 1970.

• Trao giải thưởng Nhà nước về Khoa học,

Hoa Kỳ năm 1996.

Trang 50

7.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson

Lindahl-Bowen-• Góp vào lý thuyết quyết định sự phân bổ tối ưu nguồn lựctrong điều kiện tồn tại cả hàng hóa công cộng lẫn tư nhân

Trang 51

• Góp phần xây dựng hai mô hình thương mại quốc tếquan trọng: Hiệu ứng Balassa-Samuelson, Heckscher-

Ohlin (định lý Stolper-Samuelson) (KTHQT)

• Sử dụng mô hình OLG để phân tích hành vi của các

chủ thể kinh tế qua các thời kỳ (KTH vĩ mô)

• Người tiên phong trong phát triển lý thuyết sở thích

được bộc lộ (KTH vi mô)

Trang 52

7.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson

• 7.3.1 Lý thuyết về nền kinh

tế hỗn hợp

• 7.3.1.1 Thị trường và cơ chế

thị trường

• Theo ông, thị trường là quá

trình mà thông qua đó người

bán, người mua cọ xát lẫn

nhau để xác định giá cả và

khối lượng sản phẩm cần sản

Trang 53

• Cơ chế thị trường là một tổ chức kinh tế , trong

đó cá nhân người tiêu dùng và các nhà kinh doanh tác động lẫn nhau qua thị trường để xác định ba vấn đề trung tâm: sản xuất cái gì? như thế nào? và cho ai?

Trang 54

7.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson

• 7.3.1.1 Thị trường và cơ chế thị trường

Cơ chế thị trường

Trang 55

• Theo ông, nền KTTT chịu sự điều khiển của 2 ông vua: người tiêu dùng và kỹ thuật.

• Thị trường đóng vai trò môi giới trung gian hòa

giải sở thích người tiêu dùng và hạn chế của kỹ thuật.

Trang 56

7.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson

• Theo ông, lợi nhuận đóng vai trò là động lực chi phối hoạt động của người kinh doanh.

• Môi trường cạnh tranh là môi trường chủ yếu củaKTTT

Trang 57

• KTTT cũng có những khuyết tật vì thế cần có các tác động nhất định của chính phủ.

• Sơ đồ phân tích cơ chế thị trường (Xem SGK) trang 205.

Trang 58

7.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson

• 7.3.1.2 Vai trò kinh tế của nhà nước

Trang 59

của nguồn lực và "Sự lựa chọn"

• Theo ông, nguyên tắc khan hiếm là nguyên tắc trung tâm của KTH.

• Do đó việc sản xuất và tiêu dùng phải có sự lựa

chọn sao cho sản xuất đạt hiệu quả cao nhất, tiêu

dùng đạt được thỏa mãn nhu cầu cao nhất.

Trang 60

7.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson

• Sự lựa chọn này được thể

hiện qua đường giới hạn

khả năng sản xuất PPF.

• Nó cho biết các mức phối

hợp tối đa của sản lượng

các sản phẩm mà một DN

hoặc một nền kinh tế có

thể SX được khi sử dụng

Trang 62

7.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson

• 7.3.3 Lý thuyết về thất nghiệp

Là vấn đề trung tâm của

xã hội hiện đại

Gây ra thiệt hại rất nặng nề, do sản lượng lớn không SX ra

Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm của số người thất ng

Trang 63

• Lực lượng lao động bao gồm: người có công ăn việc

làm và những người bị thất nghiệp

• Người thất nghiệp: là người không có việc làm nhưng

đang tích cực tìm việc hoặc đang chờ được trở lại làmviệc

Trang 64

7.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson

• 7.3.3 Lý thuyết về thất nghiệp

• Thất nghiệp gồm: thất nghiệp tự nguyện, không

tự nguyện, thất nghiệp tự nhiên.

• Thất nghiệp tự nguyện: Không muốn làm việc

ở mức lương trên thị trường lúc đó.

• Thất nghiệp không tự nguyện: Muốn làm việc

ở mức lương của thị trường hiện tại nhưng

Trang 66

7.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson

• 7.3.3 Lý thuyết về thất nghiệp

• Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên chỉ mức thất nghiệp mà ở đó

các nhân tố làm tăng, giảm giá cả và tiền lương nằm ở

thế cân bằng.

• Tương ứng với mức sản lượng tiềm năng

• Nó có mối quan hệ với lạm phát, lạm phát cao thì tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên thấp và ngược lại.

Trang 67

nghiệp ở mức tự nhiên là cần thiết để kiềm chế lạm phát.

• Ông còn chia thất nghiệp làm 3 loại: thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp chu kỳ.

• Hạn chế thất nghiệp cần nhiều giải pháp như cải thiệndịch vụ thị trường lao động, chính sách chính phủ, mởlớp đào tạo,

Trang 68

7.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson

Trang 69

1 0

x x

Trang 70

7.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson

Trang 72

7.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson

Trang 73

• Người ta phải trả một giá đắt cho việc kiềm chế một vàiphần trăm lạm phát, do đó ngày càng cần phải có mộtmức thất nghiệp cao hơn để hạn chế lạm phát.

• Nền kinh tế có thật sự cần lạm phát?

Trang 74

7.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson

• 7.3.3 Lý thuyết tiền tệ

Ba hình thái tiền tệ

Theo ông, tiền ngân hàng là nhân tố chủ yếu tác động l

Trang 75

• Bản chất của tiền là phương tiện trao đổi. Thực hiện

chức năng: trao đổi giao dịch, đơn vị thanh toán, chức năng tích trữ.

• Ủng hộ quan điểm của Keynes về vai trò của tiền trongviệc tác động đến sản lượng quốc gia

Trang 76

7.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson

• 7.3.3 Lý thuyết tiền tệ

• Theo ông mức cung tiền tệ gồm:

• + Tiền giao dịch (M1): gồm các khoản tiền do ngân hàng TW phát hành lưu thông ngoài ngân hàng và những tài khoản tiền séc.

• Nó giữ vai trò trung tâm bởi đây là chỉ số quan

trọng nhất của chính sách tiền tệ.

Ngày đăng: 09/06/2017, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w