7.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tự do mới • CNTD mới được phát triển với nhiều tên gọi khác nhaunhư: kinh tế thị trường xã hội của Tây Đức, chủ nghĩabảo thủ ở Mỹ, chủ ngh
Trang 1GV Khoa Kinh tế Page: Kinh Tế Học Vui Vẻ
Trang 27.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa
tự do mới
Hạn chế của Keynes
Trang 3của KTH tư sản hiện đại Nó kết hợp các quan điểm vàphương pháp luận của CNTD cùng với Keynes.
• Tư tưởng cơ bản của CNTD mới là chủ trương cho nềnkinh tế vận động theo cơ chế thị trường, nhưng có sựđiều tiết của nhà nước ở một mức độ nhất định bảo
vệ sự tự do cạnh tranh.
Trang 47.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa
tự do mới
• CNTD mới được phát triển với nhiều tên gọi khác nhaunhư: kinh tế thị trường xã hội của Tây Đức, chủ nghĩabảo thủ ở Mỹ, chủ nghĩa cận biên mới ở Áo,
Trang 5hòa Liên bang Đức
• Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa phát xít Đứcdựa trên cơ sở lý thuyết "chủ nghĩa tư bản điều tiết" vềmặt lý luận và thực tiễn không còn hiệu quả
• Các nhà kinh tế Đức đã phê phán chủ nghĩa độc tài dântộc, kinh tế chỉ huy và ủng hộ CNTD, trong đó có lýthuyết "Kinh tế thị trường xã hội".
Trang 67.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa
tự do mới
• 7.1.2 Những nguyên tắc cơ bản của "Kinh tế thị
trường xã hội"
• Thứ nhất, nền kinh tế thị trường xã hội là một nền kinh
tế thị trường có mục tiêu, kết hợp nguyên tắc tự do với
nguyên tắc công bằng xã hội.
Trang 86 tiêu chuẩn Kinh tế thị trường xã hội
7.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa
tự do mới
Trang 9thị trường xã hội"
• Một là, sử dụng nguồn tài nguyên một cách tối ưu.
• Hai là, khuyến khích tiến bộ kỹ thuật
• Ba là, phân phối thu nhập lần đầu
• Bốn là, thỏa mãn một cách đầy đủ nhu cầu người tiêu
dùng
Trang 107.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa
tự do mới
• 7.1.3 Các chức năng cạnh tranh trong nền"Kinh tế
thị trường xã hội"
• Năm là, điều chỉnh nền kinh tế một cách linh hoạt
• Sáu là, sự kiểm soát sức mạnh kinh tế
• Bảy là, sự kiểm soát sức mạnh chính trị
• Tám là, quyền tự do lựa chọn và hành động cá nhân
Trang 11thị trường xã hội"
• Tuy nhiên trong quá trình phát triển của nền kinh tế thịtrường lại có các nhân tố đe dọa sự cạnh tranh như:
Trang 127.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa
tự do mới
• 7.1.4 Yếu tố xã hội trong nền"Kinh
tế thị trường xã hội"
• Yếu tố xã hội góp phần nâng cao mức
sống của các nhóm dân cư có thu
nhập thấp, bảo vệ tất cả các tầng lớp
dân cư
• Một số công cụ: sự tăng trưởng kinh
tế, phân phối thu nhập công bằng, bảo
hiểm xã hội, phúc lợi xã hội, các biện
Trang 13• Vai trò của chính phủ thể hiện qua hai nguyên tắc sau:
• + Nguyên tắc hỗ trợ: đây là nguyên tắc chủ đạo Sự hỗ
trợ của nhà nước trước hết phải bảo vệ và khuyến khích các yếu tố cơ bản của nền kinh tế thị trường xãhội, cạnh tranh có hiệu quả, ổn định tiền tệ, sở hữu tưnhân, tiếp theo là phải bảo đảm an ninh và công bằng xã hội.
Trang 147.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa
tự do mới
• + Nguyên tắc tương hợp: là việc nhà nước tạo ra sự hài hòa giữa các chức năng của nhà nước và thị trường
• VD: Chính sách sử dụng nhân công để tạo công ăn việc
làm thì nhà nước có thể khuyến khích sự phát triển cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ thay vì các doanh nghiệp lớn
Trang 15• Tóm lại, "Kinh tế thị trường xã hội" là chấp nhận quy tắc: "Sử dụng nhiều thị trường đến mức cho phép, sử dụng chính phủ nhiều đến mức cần thiết". Nếu chính phủ can thiệp thì phải làm cho sự can thiệp tương hợp với hệ thống thị trường.
Trang 167.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa
tự do mới
• 7.1.5 Chủ nghĩa trọng tiền hiện
đại ở Mỹ
• Chủ nghĩa tự do mới ở Mỹ có tên
gọi là chủ nghĩa bảo thủ mới, nổi
bật nhất là phái trọng tiền hiện đại
hay trường phái Chicago, với các
đại biểu nổi tiếng như: M
Friedman, Henry Simons,
Trang 17• Sinh ra trong một gia đình lao
động nhập cư Do Thái
• Là một học sinh tài năng, tốt
nghiệp trường trung học
Rahway mới 16 tuổi
• Chịu ảnh hưởng từ hai giáo sư
kinh tế là Arthur F.Burns và
Homer Jones
Trang 187.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa
tự do mới
• Nhận học bổng chuyên ngành Kinh tế tại đại họcChicago (1933), sau đó học nghiên cứu sinh tại đại họcColumbia (1933-1934)
• Ông đậu tiến sỹ kinh tế năm 1946 và giảng dạy đại họcChicago năm 1948
• Năm 1967 ông làm chủ tịch Hội Kinh tế Mỹ
• Tác phẩm "Nghiên cứu về thuyết số lượng tiền tệ" (1956), "Lịch sử tiền tệ Hoa Kỳ 1867-1960" viết cùng
Trang 19cầu là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng do NHTW cắt giảm đột ngột khối lượng tiền.
• Năm 1951, ông nhận giải thưởng John Bates Clark
• Năm 1976, nhận giải Nobel cho lĩnh vực phân tích tiêudùng và lý thuyết tiền tệ
• Các giải thưởng Huân chương Tự do Tổng thống, giảithưởng Nhà nước về khoa học, Hoa Kỳ (1988)
Trang 207.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa
• Theo tờ The Economist, Friedman là nhà kinh tế có
ảnh hưởng lớn nhất vào nửa sau thế kỷ 20.
Trang 21Thu nhập (Y) gồm:
thu nhập thường xuyên (Yp) và thu nhập tức thời (Yt)
Sự ổn định chi tiêu và các khoản thu nhập tăng lên.
A
Group
B
Group
Trang 22• Giữa Cp và Yp có mối quan hệ với nhau:
• Cp = k(i,w,u)Yp
• Trong đó:
• k: hệ số tương quan giữa Cp và Yp
• i: lãi suất
• w: tương quan giữa tài sản vật chất và Yp
• u: sự phân chia thu nhập cho tiêu dùng và tiết kiệm
Lý thuyết về thái độ ứng xử của người tiêu dùng
và thu nhập
Trang 23• Friedman cho rằng: tiêu dùng thường xuyên phụ thuộc vào lãi suất, tương quan giữa tài sản vật chất với thu nhập thường xuyên, sự phân chia thu nhập cho tiêu dùng và tiết kiệm là chính chứ không phải thu nhập thường xuyên.
Trang 247.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa
tự do mới
Lý thuyết chu kỳ tiền tệ và thu nhập quốc dân*
• Thứ nhất, nhân tố quyết định sự tăng trưởng của sản
lượng quốc gia là mức cung tiền tệ. trái với Keynes.
• Mức cung tiền phụ thuộc vào NHTW, mức cầu tiền tệphụ thuộc bởi thu nhập và lãi suất
• Ta có: Md = f(Yn, i)
• Yn: Thu nhập danh nghĩa
• i: lãi suất danh nghĩa
Trang 25• Theo trường phái trọng tiền sự thay đổi cầu về tiền tệ chỉ phụ thuộc vào thay đổi của thu nhập.
• Ta có: Md = f(Yn)
• Trong khi Keynes cho rằng M = L(i) có sự khác nhau.
• Khủng hoảng kinh tế 1929-1933 theo Friedman do
FED phát hành tiền ít hơn mức cầu về tiền tệ.
• Để ổn định cần tăng khối lượng tiền hằng năm ở mức
Trang 263-7.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa
tự do mới
Lý thuyết chu kỳ tiền tệ và thu nhập quốc dân*
• Thứ hai, giá cả hàng hóa phụ thuộc vào khối lượng tiền
tệ (M.V = P.Q).
Các nhà trọng tiền
Trang 27• Friedman đưa ra khái niệm thất nghiệp tự nhiên: "Ở bất
cứ thời điểm nào cũng luôn luôn có một mức thất nghiệp mang đặc tính là tương hợp với thế cân đối trong cơ cấu
tỷ lệ lương thực tế "
Trang 287.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa
tự do mới
Lý thuyết chu kỳ tiền tệ và thu nhập quốc dân*
• Thứ ba, trường phái trọng tiền ủng hộ và bảo vệ quan điểm tự do kinh doanh và chế độ tư hữu.
• Việc vận dụng chủ nghĩa trọng tiền từ 1973-1974, sau đóFED hoạch định chính sách tiền tệ từ 1978-1982 Tuynhiên việc vận dụng này còn nhiều hạn chế như gây ratình trạng trì trệ, thất nghiệp cao, giảm kích thích đầu tư,làm tăng mâu thuẫn trong XHTB
Trang 29ở Mỹ
• Vào những năm 1980, trường
phái trọng cung ở Mỹ xuất
hiện với các đại biểu là:
A.Laffer, J.Winniski, N.Ture,
• Nhằm tìm kiếm con đường
giải quyết nhịp độ tăng trưởng
và duy trì năng suất lao động
Trang 307.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa
tự do mới
• 7.1.6 Chủ nghĩa trọng cung ở Mỹ
• Luận điểm cơ bản của phái trọng cung là cung sẽ tự tạo
ra cầu.
• Để giải quyết khủng hoảng thì không phải kích cầu mà
là tăng năng suất lao động, đầu tư và tiết kiệm phê
phán quan điểm trường phái Keynes.
Trang 31• Theo họ, tiết kiệm là thu nhập
tương lai và thuế suất cao sẽ làm
giảm tiết kiệm.
• Trường phái trọng cung dùng
đường cong Laffer làm công cụ
phân tích kinh tế
Trang 327.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa
tự do mới
Trang 33• Trường phái "dự đoán duy lý" (Rational Expectation)
do Robert Lucas (ĐH Chicago) và Thomas Sangent(ĐH Minnesota) sáng lập
Trang 347.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa
Hai là, sự linh hoạt của
giá cả và tiền lương đểcho cung cầu luôn bằngnhau ở các thị trường
Trang 35• Lý thuyết này được vận dụng vào phân tích thị trườnglao động.
• Thứ nhất, vì giá cả và tiền lương linh hoạt nên hầu hết
thất nghiệp là tự nguyện
Trang 367.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa
Trang 387.1 Các học thuyết kinh tế cơ bản của chủ nghĩa
Trang 39• Theo trường phái duy lý, dân chúng hiểu biết về kinh tế như những người làm ra chính sách kinh tế, nên chính phủ không thể đánh lừa họ Chính phủ nên đưa ra những "quy tắc" để điều chỉnh nền kinh tế chứ không tùy tiện, ngẫu hứng.
Trang 407.2 Học thuyết của trường phái thể chế mới
• Trường phái thể chế (The Institutional
School) xuất hiện ở Mỹ vào cuối thế
kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, phát triển
• + Thời kỳ từ thập kỷ 60 đến nay, đại
biểu John Kenneth Galbraith, D Bell,
Trang 41• Dựa vào thuyết "kỹ thuật quyết định" của ThorsteinBunde Veblen, Galbraith đã đưa ra lý thuyết "Tất tất yếu của sự phát triển kỹ thuật".
• Con đường CNTB Mỹ sẽ tiến hóa sang "Quốc gia công nghiệp mới" do khoa học kỹ thuật quyết định.
Trang 427.2 Học thuyết của trường phái thể chế mới
• 7.2.1 Về vai trò của khoa học kỹ thuật
Yếu tố sản xuất
Trang 43Theo Galbraith, trong quốc gia công nghiệp mới sẽ
không còn hiện tượng nghèo khổ, không chạy theo lợinhuận tối đa, sự cách biệt giai cấp được xóa bỏ,
Trang 447.2 Học thuyết của trường phái thể chế mới
• 7.2.2 Về vai trò can thiệp của nhà nước vào đời sống kinh tế
• Đây là tư tưởng trung tâm của trường phái thể chế mới
• Ủng hộ việc quản lý, điều tiết của nhà nước giống phái Keynes, chỉ khác việc giải thích tính tất yếu và giải pháp.
• Hiện nay nhà nước và "hệ thống công nghiệp" ngàycàng thành một thể đó là hiện tượng cộng sinh của
Trang 45• Đưa ra lý thuyết "Biến đổi về
chất" của CNTB, hình thành
"CNXH mới".
• Điều này thể hiện ở hệ thống
nhị nguyên - xã hội hiện đại
được xây dựng trên cơ sở "hệ
thống kế hoạch" và "hệ
thống thị trường".
Trang 467.2 Học thuyết của trường phái thể chế mới
• 7.2.3 Vế lý tưởng xã hội
Hệ thống
kế hoạch
1000 công ty hợp thành, kinh doanh
có kế hoạch
Nhằm tăng trưởng và ổn định chứ không phải lợi nhuận
Trang 47Hệ thống
thị trường
1200 ngàn hãng kinh doanh nhỏ như các nông trại, xí nghiệp dịch vụ, xây dựng,
Không có quyền khống chế giá cả và không chi phối người
tiêu dùng.
Trang 487.2 Học thuyết của trường phái thể chế mới
• 7.2.3 Vế lý tưởng xã hội
• Hai hệ thống này lệ thuộc vào nhau, liên hệ nhau, tuynhiên trong quan hệ trao đổi quyền lực và địa vị thìkhác nhau
• Sự đối lập giữa hai hệ thống là xung đột cơ bản của xã
hội Mỹ hiện đại, là nguồn gốc của mọi căn bệnh xã hội.
• Đây chỉ là sự xung đột trong CNTB, nó không giải
quyết những vấn đề cơ bản nhất của CNTB hiện đại
Trang 49• Là một nhà kinh tế học Hoa Kỳ, đại biểu
của trường phái KTH vĩ mô tổng hợp và
có đóng góp to lớn ở một lĩnh vực KTH.
• Theo học đại học Chicago, học cao học và
tiến sỹ tại Harvard.
• Từng đoạt giải John Bates Clark vào năm
1947 và giải Nobel Kinh tế năm 1970.
• Trao giải thưởng Nhà nước về Khoa học,
Hoa Kỳ năm 1996.
Trang 507.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson
Lindahl-Bowen-• Góp vào lý thuyết quyết định sự phân bổ tối ưu nguồn lựctrong điều kiện tồn tại cả hàng hóa công cộng lẫn tư nhân
Trang 51• Góp phần xây dựng hai mô hình thương mại quốc tếquan trọng: Hiệu ứng Balassa-Samuelson, Heckscher-
Ohlin (định lý Stolper-Samuelson) (KTHQT)
• Sử dụng mô hình OLG để phân tích hành vi của các
chủ thể kinh tế qua các thời kỳ (KTH vĩ mô)
• Người tiên phong trong phát triển lý thuyết sở thích
được bộc lộ (KTH vi mô)
Trang 527.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson
• 7.3.1 Lý thuyết về nền kinh
tế hỗn hợp
• 7.3.1.1 Thị trường và cơ chế
thị trường
• Theo ông, thị trường là quá
trình mà thông qua đó người
bán, người mua cọ xát lẫn
nhau để xác định giá cả và
khối lượng sản phẩm cần sản
Trang 53• Cơ chế thị trường là một tổ chức kinh tế , trong
đó cá nhân người tiêu dùng và các nhà kinh doanh tác động lẫn nhau qua thị trường để xác định ba vấn đề trung tâm: sản xuất cái gì? như thế nào? và cho ai?
Trang 547.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson
• 7.3.1.1 Thị trường và cơ chế thị trường
•
Cơ chế thị trường
Trang 55• Theo ông, nền KTTT chịu sự điều khiển của 2 ông vua: người tiêu dùng và kỹ thuật.
• Thị trường đóng vai trò môi giới trung gian hòa
giải sở thích người tiêu dùng và hạn chế của kỹ thuật.
Trang 567.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson
• Theo ông, lợi nhuận đóng vai trò là động lực chi phối hoạt động của người kinh doanh.
• Môi trường cạnh tranh là môi trường chủ yếu củaKTTT
Trang 57• KTTT cũng có những khuyết tật vì thế cần có các tác động nhất định của chính phủ.
• Sơ đồ phân tích cơ chế thị trường (Xem SGK) trang 205.
Trang 587.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson
• 7.3.1.2 Vai trò kinh tế của nhà nước
Trang 59của nguồn lực và "Sự lựa chọn"
• Theo ông, nguyên tắc khan hiếm là nguyên tắc trung tâm của KTH.
• Do đó việc sản xuất và tiêu dùng phải có sự lựa
chọn sao cho sản xuất đạt hiệu quả cao nhất, tiêu
dùng đạt được thỏa mãn nhu cầu cao nhất.
Trang 607.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson
• Sự lựa chọn này được thể
hiện qua đường giới hạn
khả năng sản xuất PPF.
• Nó cho biết các mức phối
hợp tối đa của sản lượng
các sản phẩm mà một DN
hoặc một nền kinh tế có
thể SX được khi sử dụng
Trang 627.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson
• 7.3.3 Lý thuyết về thất nghiệp
Là vấn đề trung tâm của
xã hội hiện đại
Gây ra thiệt hại rất nặng nề, do sản lượng lớn không SX ra
Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm của số người thất ng
Trang 63• Lực lượng lao động bao gồm: người có công ăn việc
làm và những người bị thất nghiệp
• Người thất nghiệp: là người không có việc làm nhưng
đang tích cực tìm việc hoặc đang chờ được trở lại làmviệc
Trang 647.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson
• 7.3.3 Lý thuyết về thất nghiệp
• Thất nghiệp gồm: thất nghiệp tự nguyện, không
tự nguyện, thất nghiệp tự nhiên.
• Thất nghiệp tự nguyện: Không muốn làm việc
ở mức lương trên thị trường lúc đó.
• Thất nghiệp không tự nguyện: Muốn làm việc
ở mức lương của thị trường hiện tại nhưng
Trang 667.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson
• 7.3.3 Lý thuyết về thất nghiệp
• Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên chỉ mức thất nghiệp mà ở đó
các nhân tố làm tăng, giảm giá cả và tiền lương nằm ở
thế cân bằng.
• Tương ứng với mức sản lượng tiềm năng
• Nó có mối quan hệ với lạm phát, lạm phát cao thì tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên thấp và ngược lại.
Trang 67nghiệp ở mức tự nhiên là cần thiết để kiềm chế lạm phát.
• Ông còn chia thất nghiệp làm 3 loại: thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp chu kỳ.
• Hạn chế thất nghiệp cần nhiều giải pháp như cải thiệndịch vụ thị trường lao động, chính sách chính phủ, mởlớp đào tạo,
Trang 687.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson
Trang 691 0
x x
Trang 707.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson
Trang 727.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson
Trang 73• Người ta phải trả một giá đắt cho việc kiềm chế một vàiphần trăm lạm phát, do đó ngày càng cần phải có mộtmức thất nghiệp cao hơn để hạn chế lạm phát.
• Nền kinh tế có thật sự cần lạm phát?
Trang 747.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson
• 7.3.3 Lý thuyết tiền tệ
Ba hình thái tiền tệ
Theo ông, tiền ngân hàng là nhân tố chủ yếu tác động l
Trang 75• Bản chất của tiền là phương tiện trao đổi. Thực hiện
chức năng: trao đổi giao dịch, đơn vị thanh toán, chức năng tích trữ.
• Ủng hộ quan điểm của Keynes về vai trò của tiền trongviệc tác động đến sản lượng quốc gia
Trang 767.3 Lý thuyết về kinh tế hỗn hợp của P.A.Samuelson
• 7.3.3 Lý thuyết tiền tệ
• Theo ông mức cung tiền tệ gồm:
• + Tiền giao dịch (M1): gồm các khoản tiền do ngân hàng TW phát hành lưu thông ngoài ngân hàng và những tài khoản tiền séc.
• Nó giữ vai trò trung tâm bởi đây là chỉ số quan
trọng nhất của chính sách tiền tệ.