Ý nghĩa hình dạng, kích thước Trái đất * Ý nghĩa về mặt địa lý: + Hiện tượng ngày – đêm: Hình dạng cầu của TĐ làm cho bề mặt của nó thường xuyên có một nửa được chiếu sáng và... + D
Trang 1TRÁI ĐẤT - HÀNH TINH
CỦA HỆ MẶT TRỜI
Trang 22.1 HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC TRÁI ĐẤT VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ
2.1.1 Hình dạng Trái đất 2.1.2 Kích thước Trái đất 2.1.3 Ý nghĩa hình dạng, kích thước Trái đất
* Ý nghĩa về mặt địa lý:
+ Hiện tượng ngày – đêm:
Hình dạng cầu
của TĐ làm cho
bề mặt của nó
thường xuyên
có một nửa được
chiếu sáng và
Trang 3Thể hiện các thì kỳ
được chiếu của trái đất
Trang 4+ Dạng hình cầu của TĐ làm cho các tia sáng song song của mặt trời khi chiếu tới bề mặt TĐ ở
các vĩ độ khác nhau tạo ra những góc nhập xạ khác nhau
Trang 5+ Dạng hình cầu của TĐ đối xứng qua mặt phẳng xích đạo đã dẫn tới sự hình thành 2 nửa cầu Bắc và cầu Nam
Những hiện tượng xảy ra trong lớp vỏ địa lý của 2
nửa cầu nhiều khi trái ngược nhau Vd: Ở nửa cầu bắc gió xoáy theo chiều kim đồng hồ thì ở nửa cầu nam ngược lại,…
Xích đạo
Trang 6+ Tầm bao quát về phía chân trời càng mở rộng khi càng cách xa bề mặt đất
Trang 7* Ý nghĩa về mặt vật lý và địa chất:
+ Hình dạng khối cầu làm cho TĐ tuy có thể tích
nhỏ nhưng lại chứa được một lượng vật chất tối đa.
Cấu trúc lớp là một trong những đặc tính cơ bản của TĐ.Trường hấp dẫn có dạng hình cầu nhưng trọng lực phân bố không đều ở các vĩ độ.
Trang 8+ TĐ có kích thước và khối lượng đủ lớn để hút mọi vật vào tâm
Trang 92.2 CẤU TẠO VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA TĐ 2.2.1 Cấu tạo Trái đất
70km 900km 2.900km 5.000km 6.371km
Moho
Gutenberg
Trang 112.2.2 Một số đặc điểm chính của TĐ
* Tỷ trọng và áp suất:
Do khối lượng các lớp bên trên đè các lớp bên dưới nên Càng vào sâu vật chất càng bị nén chặt Tỷ trọng và áp suất
Tăng theo chiều sâu:
(km) Tỷ trọng (g/cm
3 )
Dưới 400 - 900 3,65 – 4,68
Giữa 900 – 2.900 4,68 – 5,69
Nhân
2.900 – 5.000 9,3 – 11,5 5.000 – 5.100 115 – 12,0 5.100 – 6.371 12,0 – 12,3
Trang 12* Trọng lực và sự phân bố trọng lực trên TĐ:
“Lực hút của TĐ vào các vật thể ở gần mặt đất gọi là
trọng lực” Biểu thức: P = mg.
Dưới tác dụng của TL, các vật đều rơi tự do theo phương
thẳng đứng với gia tốc trọng trường g khác nhau ở từng điểm
trên mặt đất
Trị số của g phụ thuộc vào:
Khoảng cách từ bề mặt TĐ đến tâm TĐ
Cấu trúc vật chất trong lớp vỏ TĐ
Bề dày của lớp vỏ TĐ
Gia tốc trọng trường thay đổi theo vĩ độ địa lý nên trọng lượng của vật cũng thay đổi theo vĩ độ địa lý
Ví dụ:
Trang 13* Từ trường TĐ:
+
Từ trường trái đất
Nhân kim loại Vận tốc tự quay lớn
Trang 14Các cực của từ trường được gọi là từ cực Hiện nay từ cực
bắc nằm ở tọa độ 70oB và 96oT, từ cực nam ở 73oN, 156oĐ Hai đầu bắc – nam của kim nam châm địa bàn thường
Đúng phương Bắc – Nam địa lý, mà bị lệch một góc gọi là
độ từ thiên Lệch về phía tây mang dấu -, ngược lại,
lệch về phía đông mang dấu +.
Đường nối các điểm
cùng độ từ thiên gọi là
đường đẳng thiên.
Trang 15Cực quang ở vùng cực
Trái đất
Trang 16* Nhiệt của TĐ:
Có 2 nguồn cung cấp nhiệt cho TĐ:
+ Nhiệt do năng lượng MT: tại mỗi nơi thường khác nhau, Phụ thuộc vào vĩ độ địa lý, độ cao của bề mặt đất, các dòng
Không khí, dòng biển, lớp phủ thực vật
Tại mỗi nơi, nhiệt có xu hướng giảm dần theo độ sâu, đến
độ sâu nào đó, nhiệt không giảm nữa và có trị số bằng nhiệt độ
trung bình hàng năm trên mặt đất gọi là tầng thường ôn Độ
sâu trung bình của tầng thường ôn là từ 2 – 40m.
+ Nhiệt do hoạt động của các phản ứng tỏa nhiệt: dưới tầng thường ôn nhiệt tăng theo chiều sâu do gần nơi phân hủy các các nguyên tố phóng xạ, các phản ứng hóa học tỏa nhiệt
Trang 1740m
Phân hủy các nguyên tố phóng xạ Các phản ứng hóa học tỏa nhiệt
Tầng thường ôn
Năng lượng ánh sáng Mặt trời
Trang 182.2.2.2 Thành phần hóa học của vỏ TĐ
Các nguyên tố hóa
học Theo Clac (1920) % Fecsman Theo A
(1933) %
Theo Vinôgradov (1950) %
Trang 192.2.2.3 Sự phân bố lục địa và đại dương trên thế giới
Biển và đại dương 361 triệu km2 71%
Á - Âu Bắc Mỹ
Nam Mỹ
Phi
Australia Nam Cực