1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở quận lê chân thành phố hải phòng

144 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy các Nhà quản lý phải coi trọng công tác hoạt động tổ chuyên môn, xây dựng tổ chuyên môn thực sự là hạt nhân của các hoạt động dạy học trong trường phổ thông: thực hiện đổi mới chư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

TRƯƠNG THỊ THANH VÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN

CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN Ở QUẬN LÊ CHÂN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

TRƯƠNG THỊ THANH VÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN

CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN Ở QUẬN LÊ CHÂN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Thị Anh

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Hoàng Thị Anh,

người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài luận văn tốt nghiệp này

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các thầy, cô trong Khoa Quản lý giáo dục, trường ĐHSP Hà Nội, các đồng chí cùng công tác tại đơn vị…., gia đình, bè bạn đã giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình nghiên cứu

Mặc dù đã dành nhiều thời gian, công sức và cố gắng rất nhiều, nhưng do khả năng của bản thân còn hạn chế, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn tốt nghiệp của em còn nhiều thiếu sót, kính mong các thầy, cô góp ý và chỉ bảo để em được tiến bộ và trưởng thành hơn về chuyên môn cũng như về công tác nghiên cứu khoa học

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2017

Tác giả luận văn

Trương Thị Thanh Vân

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm của đề tài 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Quản lý Giáo dục 11

1.2.3 Quản lý nhà trường Trung học phổ thông 13

1.2.4 Tổ chuyên môn 18

1.2.5 Hoạt động của tổ chuyên môn 23

1.2.6 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn 24

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường Trung học phổ thông 33

1.3.1 Các yếu tố thuộc về nhà quản lý, lãnh đạo 33

1.3.2 Các yếu tố thuộc về đội ngũ giáo viên 34

1.3.3 Các yếu tố thuộc về học sinh 35

1.3.4 Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý 35

Tiêu kết chương 1 36

Trang 6

Chương 2:THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN

MÔN CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG

THPTQUẬN LÊ CHÂN 37

2.1 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu 37

2.1.1 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng 37

2.1.1.1 ục đ ch khảo sát 37

2.1.1.2 Nội dung khảo sát 37

2.1.1.3 Đối tượng khảo sát 37

2.1.1.4 Phương pháp khảo sát 37

2.1.1.5 Công cụ khảo sát 37

2.1.1.6 Tiến hành khảo sát 38

2.1.1.7 Phương pháp xử l số liệu 38

2.1.2 Khái quát về quận Lê Chân thành phố Hải Phòng 38

2.2 Thực trạng nhận thức về tổ chuyên môn và quản lý tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở các trường THPT quận Lê Chân 42

2.2.1 Nhận thức về tầm quan trọng của tổ chuyên môn trong trường trường Trung học phổ thông 42

2.2.2 Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn trong các trường Trung học phổ thông 42

2.3 Thực trạng hoạt động chuyên môn của tổ chuyên môn ở các trường THPT quận Lê Chân 43

2.3.1 Số lượng, chất lượng cán bộ quản lý, giáo viên ở các trường được khảo sát 43

2.3.2 Thực trạng về số lượng, chất lượng học sinh Trung học phổ thông ở các trường được khảo sát 53

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở các trường THPT quận Lê Chân 56

2.4.1 Thực trạng thực hiện các nhiệm vụ của tổ trưởng chuyên môn 56

2.4.2 Thực trạng năng lực quản lý chuyên môn của tổ trưởng 60

Trang 7

2.4.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng trong quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở các trường Trung học phổ thông quận Lê

Chân thành phố Hải Phòng 73

2.5 Đánh giá về thực trạng trong quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở các trường THPT quận Lê Chân 74

2.5.1 Những kết quả đã đạt được 74

2.5.2 Nguyên nhân của những tồn tại 76

Kết luận chương 2 77

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG THPT QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 78

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 78

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo t nh thực tiễn 78

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo t nh khả thi 78

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo t nh hiệu quả 79

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo t nh khoa học 79

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo t nh kế thừa và phát triển 80

3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo t nh đồng bộ, hệ thống 80

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở các trường THPT quận Lê Chân thành phố Hải Phòng 81

3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của quản lý trong việc nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn 81

3.2.2 Nâng cao năng lực kế hoạch hoá cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn 84

3.2.3 Bồi dưỡng năng lực quản lý của tổ trưởng, tổ phó các tổ chuyên môn 88

3.2.4 Tăng cường năng lực tổ chức thực hiện cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn 91

Trang 8

3.2.5 Tăng cường năng lực kiểm tra, đánh giá cho đội ngũ tổ trưởng

chuyên môn 98

3.2.6 Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ chohoạt động chuyên môn trong nhà trường 103

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 105

3.4 Khảo nghiệmvề mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở các trường THPT quận Lê Chân thành phố Hải Phòng 106

3.4.1 Khái quát về quá trình khảo nghiệm 106

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 108

Kết luận chương 3 112

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 113

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

PHỤ LỤC 119

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1.Nhận thức về tầm quan trọng của TC trong trường THPT 42

Bảng 2.2.Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của quản lí hoạt động TCM của TTC trong các trường THPT 43

Bảng 2.3: Số lượng GV và tổ CM từ năm học 2013-2014đến năm học 2015-2016 47

Bảng 2.4: Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên các trường được khảo sát từ năm học 2013 – 2014 đến năm học 2015 – 2016 48

Bảng 2.5: Độ tuổi giáo viên năm học 2015-2016 48

Bảng 2.6 Trình độ CM của TTC năm học 2016 – 2017 50

Bảng 2.7: Độ tuổi của TTC năm học 2015 – 2016 51

Bảng 2.8: Thâm niên công tác của TTC t nh đến năm học 2015 – 2016 52 Bảng 2.9: Chất lượng đánh giá toàn diện GV ở các trường được khảo sát53 Bảng 2.10:Tổng số học sinh của các trường được khảo sátnăm học 2015 – 2016 53

Bảng 2.11:Học lực năm học 2015 – 2016 54

Bảng 2.12 Hạnh kiểm HS năm học 2015 – 2016 55

Bảng 2.13 Học sinh tốt nghiệp THPT từ năm học 2013 – 2014đến năm 2015 – 2016 55

Bảng 2.14.Đánh giá của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng về mức độ thực hiện các nhiệm vụ của tổ chuyên môn 56

Bảng 2.15 Đánh giá của cán bộ quản lý TCM về mức độ thực hiện các nhiệm vụ của TCM 57

Bảng 2.16 Đánh giá của GV về mức độ thực hiện các nhiệm vụ của TCM 59

Bảng 2.17 Thực trạng năng lực kế hoạch hoá cuả tổ trưởng chuyên môn 60 Bảng 2.18.Thực trạng năng lực tổ chức thực hiện cuả TTCM 63

Bảng 2.19.Thực trạng năng lực kiểm tra cuả tổ trưởng chuyên môn 70

Trang 10

Bảng 2.20: Đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt

động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở các trường Trung học phổ thông quận Lê Chân thành phố Hải Phòng 73

Bảng 3.1 Mẫu khách thể khảo nghiệm 107 Bảng 3.2 Đánh giá về mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt

động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở các trường Trung học phổ thông quận Lê Chân thành phố Hải Phòng 108

Bảng 3.3 Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động tổ

chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở các trường Trung học phổ thông quận Lê Chân thành phố Hải Phòng 109

Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm giữa mức độ cần thiết và tính khả thi

của các biện pháp quản lý hoạt động TCM của TTCM ở các trường THPT quận Lê Chân thành phố Hải Phòng 111

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta là vì con người và cũng chính do con người xây dựng nên Vì vậy con người đứng ở vị trí trung tâm là mục tiêu và động lực chính của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Giáo dục góp vai trò rất quan trọng góp phần trực tiếp trong việc bồi dưỡng, đào tạo con người Nó là con đường cơ bản nhất, vững bền nhất để hình thành người lao động, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Chỉ có nhờ giáo dục và đào tạo trình độ học vấn của nhân dân mới có thể được nâng cao,

mở ra những khả năng to lớn trong việc nắm bắt và sử dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật đang phát triển trên thế giới mạnh mẽ như vũ bão để tạo nên những thành tựu lớn lao, đẩy nhanh tiến độ đi lên của đất nước

Tại Nghị quyết Hội nghị 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) với nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Đảng và Nhà nước xác định mục tiêu của đổi mới lần này là: Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân Ban bí thư TW Đảng đã ra chỉ thị

số 40 CT/TW về việc xây dựng, nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán

bộ quản lý giáo dục, chất lượng giáo dục ở nhà trường phổ thông thông qua kết quả tổng hợp của nhiều hoạt động giáo dục, trong đó chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trường giữ vai trò quan trọng

Hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trường góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng Giáo dục - Đào tạo Tổ chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ hoạt động chuyên môn của nhà trường phổ thông, tổ chuyên

Trang 12

môn là đơn vị hành động, thi công cơ bản xây dựng nhà trường vững mạnh

Vì vậy các Nhà quản lý phải coi trọng công tác hoạt động tổ chuyên môn, xây dựng tổ chuyên môn thực sự là hạt nhân của các hoạt động dạy học trong trường phổ thông: thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa, đổi mới phương pháp giáo dục, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên Như vậy yêu cầu đặt ra cho các trường trung học phổ thông là phải nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chuyên môn

Trong nhiều năm qua hoạt động của các tổ chuyên môn trong các trường THPT thuộc quận Lê Chân thành phố Hải Phòng đã đạt được nhiều thành tích đáng kể trong sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo Tuy nhiên để đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục trong trường phổ thông, tổ chức hoạt động của

tổ chuyên môn của nhà trường phải có những đổi mới nhằm phát huy vai trò chức năng và nhiệm vụ của tổ chuyên môn trong giai đoạn hiện nay, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị trọng tâm là dạy học Xuất phát từ cơ sở lý

luận và thực tiễn đã nêu trên tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở quận Lê Chân thành phố Hải Phòng”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở các trường THPT thuộc quận Lê Chân thành phố Hải Phòng nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu :

Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn

ở các trường THPT thuộc quận Lê Chân thành phố Hải Phòng

Trang 13

4 Giả thuyết khoa học

Nếu vận dụng hợp lý các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn do tác giả đề xuất thì sẽ nâng cao hơn hiệu quả hoạt động tổ chuyên môn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường THPT quận Lê Chân thành phố Hải Phòng

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý tổ chuyên môn ở các trường THPT 5.2 Phân t ch, đánh giá thực trạng về hoạt động của tổ chuyên môn, quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở các trường THPT quận Lê Chân thành phố Hải Phòng

5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở các trường THPT quận Lê Chân thành phố Hải Phòng

6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu những biện pháp quản lý

hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở các trường THPT quận

Lê Chân thành phố Hải Phòng

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu khoa

học có liên quan đến đề tài, các văn bản quản lý giáo dục có liên quan đến trường trung học phổ thông (Luật giáo dục, điều lệ nhà trường, các văn bản dưới luật… )

Trang 14

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:điều tra bằng các phiếu hỏi;

tổng kết kinh nghiệm; phương pháp chuyên gia; phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

7.3 Nhóm phương pháp bổ trợ: thống kê toán học để xử lý số liệu

thu được

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn trình bày thành 3 chương:

Chương 1:Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn

trường THPT

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng

chuyên môn ở các trường THPT quận Lê Chân

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng

chuyên môn ở các trường THPT quận Lê Chân thành phố Hải Phòng

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

TỔ CHUYÊN MÔN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Với quan điểm con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển, Đảng và Nhà nước ta chủ trương coi giáo dục là Quốc sách hàng đầu trong chính sách phát triển đất nước Trên cơ sở nhận thức đó, trong vòng hơn hai thập kỷ qua, kể từ Hội nghị Trung ương 4 khoá VII, Đảng và Nhà nước ta

đã có nhiều Nghị quyết, Chỉ thị về phát triển giáo dục Trong đó, để nâng cao chất lượng giáo dục, Đảng hết sức coi trọng việc bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục Chúng ta có thể dẫn

ra đây những văn bản gần đây đã thể hiện quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về vấn đề này

Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 - 2020 đã chỉ rõ “…giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước…”, để làm được điều này cần phải “…phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu

tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ …”[8] Nghị quyết Hội nghị lần thứ IX Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá

IX đã đề cập vấn đề này như sau: “Tập trung chỉ đạo để nâng cao rõ rệt chất lượng giáo dục và đào tạo” mà giải pháp then chốt là đổi mới và nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong giáo dục và đào tạo”.[12]

Trong Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XI Đảng ta đã khẳng định

“…Giáo dục và Đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá

và con người Việt Nam Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học

và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển…”[13]

Trang 16

Chỉ thị 30/ 1998/ CT – TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 40 của Quốc hội đã chỉ rõ: “Xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế

hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình

độ giáo dục ở các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới.” [9]

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh từng dạy: “Mọi việc thành bại đều do cán bộ mà ra”; hay “Cán bộ là tiền vốn của đoàn thể Có vốn mới làm ra lãi Bất cứ chính sách, công tác gì nếu có cán bộ tốt thì thành công, tức là có lãi, không có cán bộ tốt thì hỏng việc, tức là lỗ vốn.” [9]

Các học giả nghiên cứu về lý luận quản lý cũng như các nhà quản lý hiện đại trên thế giới đều cho rằng chất xám quản lý là nguồn lực quan trọng nhất quyết định sự thành bại của các tổ chức trong việc thực hiện các mục tiêu chung Trong trường THPT, hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng và các tổ trưởng chuyên môn (TTCM) là các CBQL Đội ngũ TTCM có một vai trò rất quan trọng trong việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động chuyên môn trong nhà trường THPT Xây dựng đội ngũ TTCM có phẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn vững vàng, có khả năng quản lý giỏi, nhiệt tình, mẫu mực, năng động, sáng tạo, tổ chức tốt các hoạt động là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường, là nền tảng cho chiến lược phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước

Gần đây có một số tài liệu có liên quan đến việc bồi dưỡng năng lực cho TTCM, song rất ít và mới chỉ đề cập một cách chung chung Trong cuốn “Sổ tay hiệu trưởng trường dân tộc nội trú” của nhóm tác giả do Đỗ Ngọc Bích chủ biên có nói về việc dựa vào đội ngũ TTCM để đẩy mạnh hoạt động của

tổ, nhóm chuyên môn; tăng cường kiểm tra việc dạy học trên lớp; xây dựng tập thể sư phạm và coi đây là giải pháp rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường

Trang 17

Trong năm 2011 Trường Quản lý cán bộ giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai một số chuyên đề cho TTCM tại một số tỉnh, thành phố phía nam trong đó có tỉnh Lâm Đồng; tuy nhiên chuyên đề này chỉ nêu sơ lược vai trò, vị trí, nhiệm vụ của TTCM chứ chưa chú trọng tới cách thức, biện pháp thúc đẩy năng lực, vai trò TTCM dựa theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT

Từ các nghiên cứu đó có thể có nhận xét như sau:

- Vấn đề quản lý giáo dục, quản lý nhà trường được quan tâm nghiên cứu

- Những nghiên cứu nói trên chủ yếu đề cập những vấn đề lý luận có liên quan mà không phải là những nghiên cứu tập trung về TTCM

- Chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở quận Lê Chân thành phố Hải Phòng

1.2 Một số khái niệm của đề tài

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Từ khi mới hình thành, con người đã biết sống thành bầy đàn, họ không sống riêng lẻ mà hình thành những nhóm người cùng lao động sản xuất, cùng đấu tranh với thiên nhiên để tồn tại và phát triển, từ đó nảy sinh nhu cầu quản lý

Khi nói về khái niệm quản lý, các nhà khoa học trên thế giới đưa ra nhiều quan niệm khác nhau

Theo Aphanaxép: “Quản lý con người có nghiã là tác động đến anh ta sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầu của xã hội, tập thể để những cái đó có lợi cho tập thể và cho cá nhân, thúc đẩy

sự tiến bộ của xã hội lẫn cá nhân.”[9]

Tác giả Aunapu thì cho rằng: “Quản lý hệ thống xã hội là một khoa học, nghệ thuật tác động vào hệ thống mà chủ yếu là những con người trong

hệ thống đó nhằm đạt được những mục tiêu quản lý mà trong đó mục tiêu

kinh tế - xã hội là cơ bản.” [2]

Trang 18

H Koontz khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm (tổ chức)” [17]

Theo nghĩa Hán Việt thì “quản lý” được ghép bởi từ “quản” và từ “lý” Quản: là sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định Lý: là sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, làm cho nó phát triển

Quản lý: là trông coi, chăm sóc, sửa sang, sắp xếp làm cho nó ổn định

và phát triển

Theo Từ điển Tiếng Việt cuả Viện Ngôn ngữ học xuất bản năm 1994 thì: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định Là tổ chức

và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [31]

Theo tác giả Hà Sĩ Hồ: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được

ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” [19]

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội”[21]

Tác giả Nguyễn Bá Sơn thì cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động” [29]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến [27]

Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [24]

Trang 19

Qua các cách diễn đạt nêu trên, ta thấy mặc dù có nhiều cách diễn đạt khác nhau, nhưng đều có những dấu hiệu chủ yếu đó là:

Quản lý được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội

Quản lý là những tác động có tính hướng đích, những tác động phối hợp

nỗ lực của cá nhân thực hiện được mục tiêu của tổ chức

Yếu tố con người giữ vai trò trung tâm trong quá trình hoạt động quản lý Một cách khái quát, quản lý nói chung là quản lý các tổ chức của con người và hành vi, hoạt động của con người trong các tổ chức đó

Quản lý luôn tồn tại với tư cách là hệ thống Hệ thống quản lý được tạo bởi nhiều thành tố Các thành tố cơ bản thường được đề cập khi phân tích hệ thống quản lý là:

- Chủ thể quản lý: là trung tâm thực hiện những hoạt động khai thác, tổ chức và thực hiện nguồn lực của tổ chức; thực hiện những tác động hướng đích, có chủ định đến đối tượng quản lý Chủ thể là cá nhân hoặc tập thể

- Đối tượng quản lý: là đối tượng chịu tác động và thay đổi dưới những tác động hướng đích, có chủ định đến đối tượng quản lý Đối tượng quản lý là con người (cá nhân và tập thể) trong tổ chức và các yếu tố được sử dụng là nguồn lực của tổ chức (thông qua việc khai thác, tổ chức và thực hiện)

-Cơ chế quản lý: là phương thức vận động hợp qui luật của hệ thống quản

lý, mà trước hết là sự tác động lẫn nhau một cách hợp quy luật trong quá trình quản lý Theo nghĩa này, cơ chế quản lý bao hàm cả những yếu tố của công cụ như: phương tiện, giải pháp của chủ thể quản lý nhằm định hướng, dẫn dắt, khích lệ, điều hoà phối hợp hoạt động của con người và các bộ phận trong tổ chức trong việc đạt đến các mục tiêu đã đề ra Cơ chế quản lý có vai trò quan trọng trong việc thiết lập phương thức hoạt động hợp với quy luật khách quan cho hoạt động quản lý Cơ chế quản lý có tác động trực tiếp đến việc xác lập

và vận hành mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, đến việc định hướng tổ chức thực hiện và điều chỉnh các hoạt động trong tổ chức

Trang 20

- Mục tiêu quản lý: mục đích quản lý được cụ thể hoá bằng các mục tiêu quản lý, mục tiêu quản lý được hiểu là trạng thái cần và có thể có của tổ chức trong những giai đoạn nhất định được xác định theo tình thế của tổ chức và mối quan hệ giữa tổ chức và môi trường Trạng thái cần có là trạng thái mà tổ chức phải đạt được để có thể tồn tại và phát triển Trạng thái có thể có là trạng thái mà tổ chức có thể đạt được hoặc không đạt được tuỳ thuộc vào khả năng

và mức độ huy động các nguồn lực của tổ chức

Có thể mô tả mối quan hệ giữa các thành tố cơ bản của hệ thống quản lý qua sơ đồ:

Mối quan hệ giữa các thành tố cơ bản của hệ thống quản lý

1.2.1.2 Các chức năng quản lý

Theo Henri Fayol, người đầu tiên nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học quản lý đưa ra 5 chức năng: 1 Kế hoạch hóa; 2 Tổ chức; 3 Chỉ đạo; 4 Phối hợp; 5 Kiểm tra Năm 1990, công trình “ The Management Challenge, An introduction to Management” của James M.Higgins được công bố Trong công trình này, nhiều tác giả thống nhất rằng quản lý có bốn chức năng cơ bản là [32]:

Chủ thể quản lý

n lý

0 20 40 60 80 100

1st Qtr 2nd Qtr 3rd Qtr 4th Qtr

East West North

Cơ chế quản lý

Đối tượng quản lý

Mục tiêu quản lý

Quyết định

Xác lập

Thực hiện

Trang 21

(1) Kế hoạch hóa (planning): Là việc chủ thể quản lý căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ chức, căn cứ vào nhiệm vụ được giao mà xác định mục tiêu và lựa chọn phương tiện, con đường, biện pháp, cách thức để đạt mục tiêu đó

(2) Tổ chức (organizing): Là việc chủ thể quản lý thiết lập cơ cấu bộ máy và

bố trí nhân lực, thiết lập cơ chế hoạt động của tổ chức và việc điều phối nguồn nhân lực vật chất nhằm thực hiện được mục tiêu đã định ra trong kế hoạch

(3) Chỉ đạo (leading): Là việc chủ thể quản lý có tác động quản lý nhằm hướng dẫn công việc, liên kết, liên hệ, động viên các đơn vị và cá nhân của tổ chức thực hiện mục tiêu đặt ra trong kế hoạch

(4) Kiểm tra (controlling): Là việc chủ thể quản lý định ra các chuẩn mực hoạt động, theo dõi để so sánh, đánh giá kết quả so với các chuẩn mực đó

Bốn chức năng này được coi như bốn công đoạn tạo nên một chu trình quản lý Các chức năng này có quan hệ chặt chẽ với nhau, đan xen với nhau

Ta có thể mô hình hoá hoạt động quản lý như một chu trình với các chức năng

Giáo dục là một hiện tượng xã hội, là một quá trình, là một hoạt động của

xã hội, vì thế có sự quản lý, đó là quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục được hiểu một các rất đa dạng tuỳ theo góc độ nghiên cứu, tiếp cận của các nhà khoa học

Chức năng kiểm tra đánh giá

Thông tin phục vụ quản lý

Trang 22

Một số quan niệm về quản lý giáo dục:

The M.I Kôndakốp thì “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống … nhằm đảm bảo việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất là tâm trí của trẻ em…”[22]

Theo nghĩa tổng quát quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội

Theo Từ điển Tiếng Việt thì quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục [25]

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành tiến tới mục tiêu đào tạo theo nguyên lý giáo dục” [5]

Còn theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [26]

Theo tác giả Trần Kiểm thì: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp

Trang 23

quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [21]

1.2.3 Quản lý nhà trường Trung học phổ thông

1.2.3.1 Quản lý trường học

Trường học nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân là một bộ phận của

hệ thống xã hội mà ở đó tiến hành quá trình giáo dục và đào tạo, gọi chung là

cơ sở giáo dục Nhà trường được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục

Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh

Quản lý trường học cốt lõi là quản lý quá trình dạy – học và giáo dục Bản chất của quá trình dạy học quyết định tính đặc thù của sự quản lý trường học Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất, là hoạt động trung tâm của nhà trường Quản lý quá trình dạy học là một bộ phận cấu thành chủ yếu của toàn

bộ hệ thống quản lý quá trình giáo dục và đào tạo trong nhà trường Vì vậy, quản lý trường học thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của thầy, hoạt động học tập tự giáo dục của trò diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học Quản lý trường học là quản lý tập thể giáo viên và học sinh để chính họ lại quản lý (đối với giáo viên) và tự quản lý (đối với học sinh) quá trình dạy học nhằm tạo ra sản phẩm là nhân cách con người mới

Quản lý nhà trường chính là QLGD nhưng trong một phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nền tảng đó là nhà trường Do vậy quản lý nhà trường vận dụng tất cả các nguyên lý chung của QLGD nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo

Trang 24

Hoạt động chính của nhà trường là hoạt động dạy – học, do đó quản lý nhà trường cũng chính là quản lý hoạt động dạy và học Cần thực hiện hệ thống những biện pháp để tăng cường hiệu quả giảng dạy, truyền thụ tri thức trong quá trình giáo dục toàn diện của thầy, đồng thời tăng cường chất lượng học tập và rèn luyện của trò Quản lý trường học là tác động có định hướng,

có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và tiến tới mục tiêu giáo dục

1.2.3.2 Đặc thù của quản lý trường Trung học phổ thông

Trường THPT thuộc cấp học cuối cùng trong bậc học phổ thông Nó là đơn vị cơ sở của hệ thống giáo dục đồng thời là một tổ chức xã hội trong cộng đồng vì thế ta nói: trường THPT là một tổ chức sư phạm – xã hội

Với tư cách là một tổ chức xã hội, trường THPT tham gia hoạt động trong một hệ thống thống nhất ở cấp quận, huyện Tham gia thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của địa phương Trường THPT là đơn vị văn hoá đại diện trong cộng đồng, điều này càng thể hiện rõ nét đối với các trường THPT ở một thành phố như Hải Phòng Có thể nói văn hoá trường học thường vượt qua văn hoá cộng đồng, trường học như một trung tâm tái sản xuất văn hoá liên tục ở nơi nó hoạt động

Với tư cách là một tổ chức sư phạm, quản lý trường THPT phân biệt hẳn với mọi hình thức quản lý xã hội khác Đó là bản chất sư phạm của quá trình giáo dục, trong đó giáo viên, học sinh vừa là khách thể quản lý nhưng lại đồng thời là chủ thể tự quản lý Bởi không những họ là những con người đang

tham gia một hoạt động rất đặc thù là lấy nhân cách đào tạo nhân cách Sản

phẩm của hoạt động là nhân cách được tạo ra bao hàm cả tự đào tạo Đó là nhân cách của những công dân tương lai nước Việt Chính vì vậy, các mối quan hệ quản lý trong trường học mang bản chất dân chủ sâu sắc Trường THPT được coi như một hệ tự quản lý tiêu biểu Tính đặc thù của hoạt động quản lý trường THPT thể hiện tập trung ở hoạt động dạy và hoạt động học

Trang 25

Học sinh trường THPT là học sinh cuối bậc học phổ thông, chuẩn bị phân luồng để đi vào các cơ sở đào tạo nhân lực hoặc trực tiếp tham gia hoạt động kinh tế - xã hội ở điạ phương

Luật Giáo dục sửa đổi năm 2009, điều 28 có ghi: “Giáo dục trung học phổ

thông phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm đảm bảo chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản toàn diện và hướng nghiệp cho mọi học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh” [28] Giáo dục THPT nhằm góp phần

thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ lao động có tri thức, có tay nghề, có năng lực thực hành, tự chủ, năng động và sáng tạo, có đạo đức cách mạng, có tinh thần yêu nước, yêu Chủ nghĩa xã hội; nhà trường đào tạo thế hệ trẻ theo hướng toàn diện và năng lực chuyên môn sâu, có ý thức và khả năng tự tạo việc làm trong nền kinh tế nhiều thành phần, có khả năng làm việc hợp tác theo nhóm v.v

Theo tác giả Trần Kiểm, tính đặc thù của quản lý trường THPT phụ thuộc nhiều vào đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên, đó là:

- Lao động của giáo viên được chuyên môn hoá cao

- Đối tượng chủ yếu của lao động sư phạm là học sinh phần lớn từ 15 đến

17 tuổi

- Phương tiện lao động chủ yếu là tinh thần – là nhân cách người thầy

- Phân biệt giữa lao động trên lớp và lao động bên ngoài không hoàn toàn tách bạch

- Mặt kinh tế của hoạt động gắn liền với mặt giáo dục

- Hiệu quả là hiệu suất lao động của người giáo viên, là chất lượng thực hiện mục tiêu đào tạo [20]

Chính vì lao động của giáo viên được chuyên môn hoá cao cho nên quản

lý chuyên môn trong trường THPT phải tổ chức theo các tổ chuyên môn, quản

lý tổ chuyên môn là hoạt động đặc thù trong trường THPT

Trang 26

1.2.3.3 Nguyên tắc quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường cần đảm bảo những nguyên tắc sau [18]:

* Nguyên tắc tập trung dân chủ

Tập trung dân chủ là nguyên tắc cơ bản, phản ánh mối liên hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý trong nhà trường Tập trung dân chủ là hai mặt của một thể thống nhất trong nguyên tắc quản lý nhà trường

Nội dung của nguyên tắc này là phải đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ, tối

ưu giữa tập trung và dân chủ Dân chủ phải được thực hiện trong khuôn khổ tập trung, dân chủ theo quy định của Hiến pháp, pháp luật, dân chủ của một nhà nước pháp quyền Trong nhà trường, việc tuân thủ nghiêm túc các quy định của Luật Giáo dục, Điều lệ nhà trường, các quy định của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, các nội quy, quy chế nội bộ của nhà trường chính là hành lang pháp lý để thực hiện dân chủ trong quản lý nhà trường

* Nguyên tắc phân cấp quản lý

Muốn quản lý khoa học, phải thực hiện phân cấp quản lý cho các bộ phận Mỗi bộ phận phải có một chủ thể quản lý với những chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm nhất định Theo hướng này, hiệu trưởng thực hiện phân cấp cho các bộ phận chức năng trong bộ máy quản lý nhà trường, cho các chủ thể quản lý cấp dưới (tổ chuyên môn), chuyển giao việc thực hiện các nhiệm vụ đến từng giáo viên, người học trong nhà trường

* Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích

Nguyên tắc này đòi hỏi chủ thể quản lý cần hết sức quan tâm đến lợi ích của người dạy, người học, lấy lợi ích của giáo viên, học sinh làm động lực trực tiếp Các lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần, lợi ích chung của nhà trường

và lợi ích cá nhân của cán bộ giáo viên, học sinh cần được chú trọng hài hòa, thỏa đáng, đồng thời chú ý đến sự hài hòa giữa lợi ích chung của nhà trường với lợi ích của xã hội

Trang 27

* Nguyên tắc mối liên hệ ngược

Nguyên tắc này đòi hỏi chủ thể quản lý nhà trường trong quá trình quản lý phải nắm chắc được hành vi, thái độ, quan điểm, tư tưởng, kết quả lao động của đối tượng quản lý thông qua các thông tin phản hồi Đó chính là thiết lập các mối liên hệ ngược

Thiết lập mối liên hệ ngược trong quản lý nhà trường có thể được thực hiện thông qua nhiều con đường khác nhau Thông qua chế độ báo cáo, qua các kênh chính thống và không chính thức, qua quan sát, nắm bắt tình hình các chủ thể quản lý thường xuyên tiếp nhận thông tin phản hồi phục vụ việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ quản lý cụ thể

* Nguyên tắc trách nhiệm pháp lý

Nguyên tắc này đề cập đến trách nhiệm pháp lý của các chủ thể quản lý nhà trường Trách nhiệm của các chủ thể quản lý nhà trường thể hiện ở trách nhiệm báo cáo, giải trình với các cấp quản lý cấp trên, trách nhiệm trước giáo viên, cán bộ, nhân viên, học sinh, trước toàn ngành, trước cha mẹ học sinh, cộng đồng xã hội Trách nhiệm pháp lý của chủ thể quản lý được quy định

và thừa nhận trong các văn bản quy phạm pháp luật trong Giáo dục như Luật Giáo dục, Điều lệ nhà trường, trong các Quy chế tổ chức và hoạt động của các loại hình nhà trường ban hành theo các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhiều văn bản khác

* Nguyên tắc hiệu quả quản lý

Nguyên tắc này quy định mục tiêu quản lý phải hướng đến tính hiệu quả bao gồm hiệu quả kinh tế của nhà trường và hiệu quả xã hội Từ góc độ cá nhân người học, hiệu quả kinh tế của quản lý nhà trường thể hiện ở kết quả học tập, rèn luyện của học sinh và người học sinh trưởng thành như một công dân, một thành viên của gia đình, cộng đồng, tổ chức với khả năng học tập suốt đời Từ góc độ nhà trường, hiệu quả quản lý thể hiện ở sự phát triển về

Trang 28

quy mô, số lượng người học, ở chất lượng nguồn nhân lực, ở việc thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài

* Nguyên tắc bao quát, chú ý toàn diện, xác định những vấn đề ưu tiên, tập trung xử lý khâu yếu

Nguyên tắc này đòi hỏi chủ thể quản lý phải nắm tình hình một cách toàn diện, bao quát, nắm vững các mặt giáo dục toàn diện của nhà trường, các nội dung quản lý toàn diện theo quan điểm hệ thống Trên cơ sở đó, người quản

lý cần xác định được những vấn đề ưu tiên, cấp bách để tập trung nguồn lực giải quyết dứt điểm, không cho phép nảy sinh những ung nhọt, mâu thuẫn kéo dài, phát triển thành mối hiểm họa, hay hệ lụy đe dọa sự phát triển của nhà trường Tác động vào khâu then chốt chính là tác động vào mắt xích quan trọng nhất có tác động đến toàn bộ hệ thống quản lý nhà trường

1.2.4 Tổ chuyên môn

1.2.4.1 Vị trí của tổ chuyên môn

Theo Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường Phổ thông có nhiều cấp học ban hành theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/4/2007 của Bộ GD&ĐT [7], cơ cấu tổ chức của trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học gồm có:

a) Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường tư thục, Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng

tư vấn khác, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các bộ phận khác (nếu có);

b) Các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội

Tổ chuyên môn là một bộ phận cấu thành trong trong bộ máy tổ chức, quản lý của trường THCS, THPT Trong trường, các tổ, nhóm chuyên môn có mối quan hệ hợp tác với nhau, phối hợp giữa các bộ phận nghiệp vụ khác và các tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường nhằm thực hiện chiến lược phát

Trang 29

triển của nhà trường, chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục và các hoạt động khác hướng tới mục tiêu giáo dục

1.2.4.2 Chức năng tổ chuyên môn

- Giúp Hiệu trưởng điều hành các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn liên quan đến dạy và học;

- Trực tiếp quản lý giáo viên trong tổ theo nhiệm vụ quy định

- Tổ chuyên môn là đầu mối để Hiệu trưởng quản lý nhiều mặt, nhưng chủ yếu vẫn là hoạt động chuyên môn, tức là hoạt động dạy học trong trường

- Tổ trưởng chuyên môn phải là người có khả năng xây dựng kế hoạch; điều hành tổ chức, hoạt động của tổ theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch năm học của nhà trường; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong tổ; đánh giá, xếp loại và đề xuất khen thưởng, kỉ luật giáo viên thuộc tổ mình quản lý

- Do đó, tổ trưởng chuyên môn phải là người có phẩm chất đạo đức tốt;

có năng lực, trình độ, kinh nghiệm chuyên môn; có uy tín đối với đồng nghiệp, học sinh Tổ trưởng chuyên môn phải là người có khả năng tập hợp giáo viên trong tổ, biết lắng nghe, tạo sự đoàn kết trong tổ, gương mẫu, công bằng, kiên trì, khéo léo trong giao tiếp, ứng xử

1.2.4.3 Nhiệm vụ của tổ chuyên môn

Nhiệm vụ của tổ chuyên môn quy định theo Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường Phổ thông có nhiều cấp học ban hành theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/4/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo [7]:

“Điều 16 Tổ chuyên môn

Hiệu trưởng, các phó Hiệu trưởng, giáo viên, viên chức thư viện, viên chức thiết bị th nghiệm của trường trung học được tổ chức thànhtổ chuyên môn theo môn học hoặc nhóm môn học ở từng cấp học THCS, THPT ỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu

Trang 30

trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ vào đầu năm học Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần »

Các nhiệm vụ cụ thể của tổ chuyên môn

Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường Phổ thông có nhiều cấp học [7] quy định Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau:

a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường;

b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học và các quy định khác hiện hành;

c) Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;

d) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên

4 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hoạt động tổ chuyên môn

Trích Thông tư số 12/2009/TT-BGDĐT ngày 12/5/2009 về việc ban

hành quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường THPT ban hành theo

Quyết định số 80/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo [31]:

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TỔ

CHUYÊN MÔN TRƯỜNG THPT

Tổ chuyên môn của nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định a) Có kế hoạch công tác và hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường trung học;

- Kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần tháng, học kì và cả năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động khác;

- Kế hoạch cụ thể dạy chuyên đề, tự chọn, dạy ôn thi tốt nghiệp, dạy bồi dưỡnghọc sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém;

Trang 31

- Kế hoạch cụ thể về sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học đúng, đủ theo các tiết trong phân phối chương trình;

- Văn bản của lãnh đạo nhà trường về việc nhận xét thực hiện các nhiệm vụ năm học của tổ chuyên môn;

- Biên bản đánh giá, xếp loại giáo viên;

- Các thông tin, minh chứng khác liên quan đến chỉ số

c) Hằng tháng, rà soát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công.”

- Biên bản rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao của tổ chuyên môn

- Biên bản chỉnh sửa, bổ sung các nội dung mới, các biện pháp mới vào kế hoạch -Hằng tháng, rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao ?

Cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao ?

Trang 32

5 Mối quan hệ giữa tổ chuyên môn với Ban Giám hiệu trường và các cơ cấu tổ chức khác trong trường

a/ Đối với Ban Giám hiệu:

- Là cầu nối giữa Hiệu trưởng và giáo viên trong tổ về thông tin 2 chiều nhằm mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng giáo dục Hiệu trưởng có thông tin để đánh giá chính xác giáo viên, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của

họ từ đó phân công giáo viên hợp lý, đạt hiệu quả tốt; chuyển tải cho giáo viên trong tổ các chỉ đạo chuyên môn của Hiệu trưởng và cơ quan quản lý cấp trên;

- Tổ chức thực hiện chỉ đạo chuyên môn của Hiệu trưởng và cơ quan quản lý cấp trên về các hoạt động dạy học, giáo dục: Thực hiện kế hoạch, chương trình giáo dục, chuẩn kiến thức kĩ năng, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá…qua các hoạt động cụ thể như bồi dưỡng giáo viên, học sinh, dự giờ, thăm lớp…

b/ Đối với công tác chủ nhiệm:

Các thành viên trong tổ chuyên môn cũng thực hiện công tác chủ nhiệm Mối quan hệ này sẽ giúp giáo viên trao đổi chuyên môn và trao đổi về công tác quản lý học sinh, hiểu rõ hơn học sinh, từ đó góp phần vào công tác giáo dục toàn diện học sinh và như vậy sẽ giúp công tác giảng dạy đạt kết quả tốt hơn

c Đối với Chi bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ

Chí Minh

- Trong tổ chuyên môn có các thành viên là đảng viên sẽ góp phần truyền đạt chủ trương, nghị quyết của chi bộ Đảng đến tổ chuyên môn kịp thời, chính xác hơn Các tổ viên là đảng viên sẽ gương mẫu, thúc đẩy các thành viên khác thực hiện nhiệm vụ tốt hơn

- Tổ chuyên môn cũng hỗ trợ hoạt động của Công đoàn, Đoàn Thanh niên bằng cách truyền đạt các chủ trương của các đoàn thể này để phối hợp

Trang 33

chặt chẽ và từ đó góp phần giáo dục toàn diện học sinh, thực hiện kế hoạch nhà trường và thực hiện được mục tiêu giáo dục đề ra

Tổ chuyên môn không thể hoạt động độc lập mà có quan hệ chặt chẽ với các tổ chuyên môn khác, với Ban Giám hiệu trường, với Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Các mối quan hệ trên nếu được thực hiện tốt, chặt chẽ, đồng bộ thì chắc chắn hoạt động của tổ chuyên môn sẽ đạt hiệu quả tốt hơn

1.2.5 Hoạt động của tổ chuyên môn

Hoạt động của tổ chuyên môn trong trường THPT chính là hoạt động giảng dạy các môn học được hiệu trưởng phân công, mà các thành viên ở tổ

đã được đào tạo theo chương trình đào tạo ở các trường sư phạm Đây là hoạt động quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục của mỗi nhà trường,

nó đòi hỏi sự tuân thủ nội dung chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo và

có sự vận dụng năng động sáng tạo phù hợp với điều kiện, với tình hình học sinh ở mỗi địa phương

Tổ chuyên môn là nơi trực tiếp thực hiện mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Sở Giáo dục, của địa phương, của nhà trường về giáo dục, là nơi trực tiếp thực hiện mọi quá trình chỉ đạo đổi mới phương pháp để nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường Vì vậy tổ trưởng chuyên môn nếu quản lý tốt hoạt động của tổ mình thì

sẽ nâng cao chất lượng dạy và học của bộ môn và trong nhà trường

Hoạt động của tổ chuyên môn gồm có:

- Lập kế hoạch hoạt động giảng dạy của từng giáo viên và của cả tổ Kế hoạch thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông, đổi mới nội dung dạy học

- Lập kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng cho giáo viên nhằm nắm vững và hiểu rõ ý đồ nội dung sách giáo khoa môn mình phụ trách

và những kiến thức nâng cao đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Trang 34

- Tổ chức các chuyên đề, nâng cao năng lực sư phạm cho các thành viên trong tổ, tổ chức thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi nhằm nâng cao trình độ tay nghề cho các thành viên trong tổ

- Các thành viên trong tổ thực hiện kiểm tra, giám sát lẫn nhau về việc sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học, việc soạn giảng, chuẩn bị bài dạy, ra đề kiểm tra, đánh giá cho điểm học sinh đúng qui định

- Tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm, ứng dụng sáng kiến kinh nghiệm trong giáo dục và dạy học nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua hai tốt trong nhà trường

- Tham gia vào các hoạt động chung của nhà trường như: công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp, công tác xã hội hoá giáo dục, công tác đoàn thể, và các phong trào thi đua khác

1.2.6 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn

1.2.6.1 Phân cấp quản lý hoạt động tổ chuyên môn

* Hiệu trưởng

Tại khoản 1, Điều 19, Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường Phổ thông có nhiều cấp học [7] đã xác định rõ nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng như sau:

a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3 Điều 20 của Điều lệ này;

c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

Trang 35

đ) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh; g) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;

i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;

k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

* Phó hiệu trưởng

Tại khoản 2, Điều 19, Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường Phổ thông có nhiều cấp học [7] đã xác định rõ nhiệm vụ và quyền hạn của Phó hiệu trưởng như sau:

a) Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệu trưởng phân công;

b) Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao;

c) Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;

Trang 36

d) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

* Tổ trưởng chuyên môn

Việc tổ chức dạy học theo các bộ môn khoa học cơ bản dẫn đến đội ngũ giáo viên trong các trường THPT được chia thành các tổ chuyên môn theo sự phân cấp quản lý của nhà trường Tổ chuyên môn trong trường THPT là diễn đàn tập trung các giáo viên có cùng chuyên môn dạy học, là nơi thể hiện sự phối hợp thống nhất giữa những con người lao động với tính chuyên môn hoá rất cao; là nơi khai thác, phát huy những thế mạnh chuyên môn của nhiều thế

hệ giáo viên khác nhau, là nơi để mỗi giáo viên có điều kiện vươn lên bộc lộ năng lực và phẩm chất sư phạm của mình Trong đó đứng đầu mỗi tổ chuyên môn là một tổ trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý điều hành mọi hoạt động của tổ Vị trí, vai trò này đã được qui định tại Thông tư số 33/ TT – BGD &ĐT ngày 08/12/ 2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tạm thời thực hiện phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập xác định: TTCM trong trường trung học là đối tượng được hưởng phụ cấp chức

vụ lãnh đạo bổ nhiệm và có hệ số phụ cấp 0,25 (không phân biệt hạng trường) TTCM chính là người đóng vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý chuyên môn của tổ chuyên môn Đây là một mắt xích trong hệ thống quản lý của nhà trường Các quyết định của hiệu trưởng đều thông qua tổ trưởng để chuyển đến giáo viên TTCM trực tiếp tiếp nhận các chủ trương từ hiệu trưởng để điều hành hoạt động của tổ Đồng thời TTCM cũng là người đại diện cho tổ chuyên môn phản ánh những ý kiến của của tập thể giáo viên trong tổ đến hiệu trưởng TTCM là những cán bộ quản lý cấp cuối cùng trong

hệ thống giáo dục TTCM là cán bộ quản lý trong trường THPT làm việc trực tiếp dưới quyền của hiệu trưởng

TTCM là người chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ Hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên Tổ

Trang 37

chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức kiểm tra đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch của nhà trường Đề xuất khen thưởng cho giáo viên Nhìn từ khía cạnh này, TTCM có vai trò như một người

“quản đốc” trong phân xưởng sản xuất Nhưng điều khác biệt với các phân xưởng bình thường là ở đây phương thức lao động chủ yếu dùng tri thức, trí tuệ, nhân cách để đào tạo ra nhân cách

Người TTCM nắm vững mục tiêu, nội dung chương trình, những phương pháp cơ bản đặc trưng của môn học, phương tiện dạy học của tổ chuyên môn Muốn được như vậy, người TTCM trước hết phải là giáo viên có năng lực chuyên môn sâu Đứng trước yêu cầu đổi mới không ngừng về nội dung, chương trình sách giáo khoa phổ thông thì việc tiếp thu, lĩnh hội cái mới trong dạy học là yêu cầu không thể thiếu đối với người giáo viên, điều này phải được thấm nhuần trước hết từ TTCM Chính vì vậy bản thân TTCM phải có phẩm chất và năng lực tự học – đây là phẩm chất năng lực cần thiết của mọi con người hiện đại; đặc biệt trong ngành giáo dục TTCM phải là một người thầy đầu tiên nêu gương này Hơn nữa, người TTCM phải hiểu rõ năng lực, phẩm chất của những giáo viên mà mình phụ trách để từ đó có những biện pháp huy động tối đa những nguồn lực ấy cho mục tiêu dạy học của tổ Năng lực quản lý việc thực hiện chương trình là một thành tố quan trọng giúp người TTCM đảm nhận tốt vai trò của người trực tiếp quản lý chuyên môn Nó bao gồm các phương pháp, các quá trình, các qui trình của toàn bộ công việc quản lý Những kỹ năng mang tính chuyên môn phải được đào tạo một cách hệ thống với những tri thức cơ bản và chuyên sâu thuộc một lĩnh vực chuyên biệt nào đó Và chính năng lực này khẳng định chức năng, nhiệm

vụ riêng của TTCM mà cán bộ lãnh đạo khác không thể thay thế

Hoạt động chuyên môn của người giáo viên có tính đặc thù: tri thức chuyên môn của người giáo viên là công cụ, là nguyên liệu cho việc giáo dục nhân cách Nó không phải là bất biến mà phải không ngừng thay đổi, nâng cao

Trang 38

theo yêu cầu xã hội Vì thế những kiến thức, kỹ năng mà giáo viên được đào tạo trong trường Đại học Sư phạm chỉ là vốn ban đầu rất cơ bản Trên cơ sở đó phải tiếp tục được bổ sung, bồi dưỡng mới đáp ứng được những yêu cầu thực tiễn giáo dục ở trường THPT Con đường giải quyết vấn đề này có những hướng chủ yếu như:

- Người giáo viên phải tự học, tự bồi dưỡng thông qua nghiên cứu tài liệu chuyên môn, tìm hiểu thực tế

- Người giáo viên được sự hỗ trợ, giúp đỡ thông qua hoạt động chuyên môn trong nhà trường, trong tổ chuyên môn

Trong các biện pháp trên thì việc bồi dưỡng gắn liền với sự giúp đỡ của

tổ chuyên môn sẽ là biện pháp có tác dụng sâu sắc, hiệu quả nhất Sở dĩ có thể khẳng định như vậy là vì các lý do sau đây:

Tổ chuyên môn là nơi tập hợp những người có cùng nhiệm vụ, phạm vi chuyên môn, có sự tương đồng về trình độ đào tạo nên hiểu rõ được những khó khăn, thuận lợi từ đó sẽ hạn chế những khó khăn và phát huy những thuận lợi trong những hoàn cảnh cụ thể

Tổ chuyên môn là một tập thể hạt nhân, một tế bào của hoạt động chuyên môn trong nhà trường Ở các thế hệ giáo viên nối tiếp nhau theo thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ, mỗi người có thế mạnh, hạn chế riêng Nếu TTCM biết cách tổ chức khơi nguồn, phát huy thế mạnh, giảm bớt những hạn chế của mỗi người thì sẽ tạo dựng được môi trường hoạt động chuyên môn hữu ích nhất

TTCM là người được tiếp thu những chủ trương đổi mới về môn học và

có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn tổ viên của mình, biến những chủ trương

ấy thành hiện thực thông qua các hoạt động chuyên môn trong tổ Để quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, TTCM cần thỏa mãn những yêu cầu sau:

- TTC là người có năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng.Tổ trưởng chuyên môn trước hết là một cán bộ quản lý trong nhà

Trang 39

trường, nên điều kiện tiên quyết là phải có năng lực quản lý, tức là có khả năng hoạch định các mục tiêu, xây dựng kế hoạch cũng như tiên liệu tất cả những khó khăn có thể xảy ra để tìm ra phương án giải quyết Hơn nữa, vì đặc thù quản lý các công việc chuyên môn, nên TTCM phải là người có năng lực chuyên môn vững vàng Điều này, thực sự quan trọng vì để có được năng lực đó đòi hỏi người TTCM đó phải có quá trình tự học tập, rèn luyện và trau dồi, thông qua quá trình này mới cho TTCM kinh nghiệm, khả năng phán đoán năng lực chuyên môn của tổ viên một cách chính xác nhất

- Tổ trưởng chuyên môn phải là người vừa có tâm, vừa có tầm.Người

được giao trọng trách làm TTCM vừa phải là người có “tâm”, vừa phải là người có “tầm” Có “tầm” ở chỗ, TTCM phải nhìn ra năng lực của tổ viên, phải có khả năng dùng người, phân công nhiệm vụ phù hợp, phát huy tối đa năng lực tiềm tàng và vai trò mỗi giáo viên trong tổ Ví dụ, người có kiến thức chuyên sâu thì có thể giao các công việc bồi dưỡng đội tuyển HSG trong khi người chỉ nắm vững kiến thức căn bản, khả năng truyền thụ tốt có thể giao cho mảng ôn thi tốt nghiệp Những đồng chí nào ham mê sáng tạo, thực hành có thể giao cho công tác hướng dẫn khoa học kĩ thuật , hay có khả năng tìm kiếm thông tin, thuyết trình thì có thể phụ trách mảng hướng nghiệp……Có thể nói, TTCM sẽ là chuyên gia tư vấn tin cậy nhất cho hiệu trưởng trong công tác dùng người Tuy nhiên, TTCM rất cần là người có tâm,

chỉ khi nào “tâm sáng, lòng trong”, xét công việc dựa trên năng lực thực sự,

dựa trên tình cảm chân thành thì mới thu được thành công

- Có khả năng kết nối, khích lệ, động viên các thành viên trong tổ chuyên

môn trong hoạt động nghề nghiệp Có thể nói, TTCM là người anh cả, là

người kết nối các thành viên trong tổ TTCM là người theo sát từng hoàn cảnh anh chị em, có biện pháp giúp đỡ khi tổ viên gặp khó khăn TTCM biết xây dựng môi trường thân thiện trong trường học, tạo sự đồng thuận nhất trí cao với các công việc trong tổ Bên cạnh đó, TTCM cũng phải là người biết khơi

Trang 40

gợi lòng đam mê giảng dạy, học tập, trau dồi kiến thức, là người biết truyền

và giữ ngọn lửa nhiệt tình trong công tác trồng người tới tổ viên

- Có khả năng tiên phong đi đầu trong công tác đổi mới giáo dục Trong

điều kiện giáo dục hiện nay, để bắt kịp các yêu cầu của thời đại, đổi mới phương pháp giáo dục là điều tất yếu Hoạt động sinh hoạt chuyên môn hầu hết ở các trường học hiện nay vẫn mang nặng yếu tố hình thức, các buổi giảng dạy dự giờ chủ yếu quan sát giáo viên rồi đưa ra nhận xét chứ chưa nhìn nhận một cách khách quan hiệu quả bài dạy Bên cạnh đó, các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn còn thụ động, chỉ đơn thuần triển khai các công việc của nhà

trường giao, hoạt động sinh hoạt chuyên đề chưa thực sự được chú trọng

Trong bối cảnh như vậy, TTCM phải là người đi đầu tiên phong trong công tác đổi mới TTCM phải là người tìm hiểu đầy đủ về lý luận, cách thức thực hiện các phương pháp đổi mới giáo dục phổ biến lại cho tổ viên cùng thực hiện thậm chí phải trực tiếp giảng dạy các giờ dạy mẫu để giáo viên tham khảo TTCM phải là cầu nối thông tin hai chiều kết nối giáo viên, học sinh với lãnh đạo nhà trường, đề xuất những yêu cầu hợp lý, những điều

chỉnh cần thiết nếu phương pháp giáo dục mới chưa thực sự phù hợp

Như vậy, TTCM không chỉ có vai trò là “thợ cả” trong “tổ thợ” mà quan trọng hơn còn là người có năng lực tổ chức các hoạt động chuyên môn TTCM biết cách làm cho tổ viên nâng cao chuyên môn góp phần cho sự tiến bộ của bản thân và cho cả đơn vị Là người tổ chức hoạt động chuyên môn đòi hỏi TTCM phải:

- Biết phát hiện các vấn đề cần phải tháo gỡ trong chuyên môn, đó là những vấn đề được đặt ra do yêu cầu đổi mới, do được cấp trên giao nhưng năng lực của giáo viên chưa thể đáp ứng có hiệu quả; hoặc đó là những vấn đề không những đa số tổ viên còn thấy bất cập mà bản thân tổ trưởng cũng trong tình trạng như vậy Nếu không kịp thời tìm cách tháo gỡ thì sẽ ảnh hưởng đến

Ngày đăng: 09/06/2017, 11:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Anh (2004), Giáo trình Tâm lí học giao tiếp, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lí học giao tiếp
Tác giả: Hoàng Anh
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2004
2. F.F. Aunapu (1979), Quản lý là gì?, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý là gì
Tác giả: F.F. Aunapu
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 1979
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, ban hành kèm theo quyết định số 07/2007/QĐ- BGDĐT, ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thức hai Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khoá VIII), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thức hai Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khoá VIII)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 khoá IX 13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 khoá IX "13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), "Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần "thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 khoá IX 13. Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
14. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1986
15.. Phạm Minh Hạc ( 1999) : Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội
16. Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
19. Hà Sĩ Hồ (1985), Những bài giảng về quản lý trường học, tập II, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trường học
Tác giả: Hà Sĩ Hồ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1985
20. Trần Kiểm (2003), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2003
21. Trần Kiểm (2011), Những vấn đề cơ bản của Khoa học Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Khoa học Quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2011
22. M.I. Kôndakốp (1984), Cơ sở lý luận của khoa học quản lý, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục & Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học quản lý
Tác giả: M.I. Kôndakốp
Năm: 1984
24. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học – Những vấn đề cốt yếu trong quản lý, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học – Những vấn đề cốt yếu trong quản lý
Tác giả: Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1987
25. Hoàng Phê (2000), Từ điển Tiếng việt, NXB Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2000
26. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những vấn đề cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục & Đào tạo TW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
27. Nguyễn Ngọc Quang (1998), Nhà sư phạm, người góp phần đổi mới lý luận dạy học, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà sư phạm, người góp phần đổi mới lý luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 1998
28. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật Giáo dục 2005, sửa đổi năm 2009, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục 2005, sửa đổi năm 2009
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
30. Nguyễn Bá Sơn (2000), Một số vấn đề cơ bản về khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Bá Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2000
31. Thông tư số 12/2009/TT-BGDĐT ngày 12/5/2009 về việc ban hành quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường THPT ban hành theo Quyết định số 80/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường THPT

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2.Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của quản lí hoạt động - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở quận lê chân thành phố hải phòng
Bảng 2.2. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của quản lí hoạt động (Trang 53)
Bảng 2.3: Số lượng GV và tổ CM từ năm học 2013-2014 - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở quận lê chân thành phố hải phòng
Bảng 2.3 Số lượng GV và tổ CM từ năm học 2013-2014 (Trang 57)
Bảng  2.5. Độ tuổi giáo viên năm học 2015 – 2016 - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở quận lê chân thành phố hải phòng
ng 2.5. Độ tuổi giáo viên năm học 2015 – 2016 (Trang 58)
Bảng 2.4: Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên các trường được khảo - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở quận lê chân thành phố hải phòng
Bảng 2.4 Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên các trường được khảo (Trang 58)
Bảng 2.7: Độ tuổi của TTC  năm học 2015 – 2016 - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở quận lê chân thành phố hải phòng
Bảng 2.7 Độ tuổi của TTC năm học 2015 – 2016 (Trang 61)
Bảng 2.8: Thâm niên công tác của TTC  t nh đến năm học 2015 – 2016 - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở quận lê chân thành phố hải phòng
Bảng 2.8 Thâm niên công tác của TTC t nh đến năm học 2015 – 2016 (Trang 62)
Bảng 2.12.Hạnh kiểm HS năm học 2015 – 2016 - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở quận lê chân thành phố hải phòng
Bảng 2.12. Hạnh kiểm HS năm học 2015 – 2016 (Trang 65)
Bảng 2.14.Đánh giá của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng về mức độ thực hiện - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở quận lê chân thành phố hải phòng
Bảng 2.14. Đánh giá của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng về mức độ thực hiện (Trang 66)
Bảng 2.15.Đánh giá của cán bộ quản lý TCM về mức độ thực hiện các nhiệm - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở quận lê chân thành phố hải phòng
Bảng 2.15. Đánh giá của cán bộ quản lý TCM về mức độ thực hiện các nhiệm (Trang 67)
Bảng 2.17. Thực trạng năng lực kế hoạch hoá cuả tổ trưởng chuyên môn - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở quận lê chân thành phố hải phòng
Bảng 2.17. Thực trạng năng lực kế hoạch hoá cuả tổ trưởng chuyên môn (Trang 70)
Bảng 2.18.Thực trạng năng lực tổ chức thực hiện cuả TTCM - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở quận lê chân thành phố hải phòng
Bảng 2.18. Thực trạng năng lực tổ chức thực hiện cuả TTCM (Trang 73)
Bảng 2.19.Thực trạng năng lực kiểm tra cuả tổ trưởng chuyên môn - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở quận lê chân thành phố hải phòng
Bảng 2.19. Thực trạng năng lực kiểm tra cuả tổ trưởng chuyên môn (Trang 80)
Bảng 2.20:Đánh giá vềcác yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động tổ - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở quận lê chân thành phố hải phòng
Bảng 2.20 Đánh giá vềcác yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động tổ (Trang 83)
Bảng 3.1. Mẫu khách thể khảo nghiệm - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở quận lê chân thành phố hải phòng
Bảng 3.1. Mẫu khách thể khảo nghiệm (Trang 117)
Bảng 3.3. Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động tổ - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở quận lê chân thành phố hải phòng
Bảng 3.3. Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động tổ (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm