Do đĩ dự án xây dựng hồ chứa nước Sơng Lơ là một nhu cầu cấp bách, là yếu tố cần thiết để bảo đảm cuộc sống bình thường và phát triển kinh tế của nhân dân Xã An Phú, xã Bình Kiến, TP Tuy
Trang 1U R
T
Đ
H
W H
L
CỘNG HỒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên : Cao Văn Phong
Lớp: TH13 :
Niên khố: 2002 - 2007
1 – TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ SƠ BỘ HỒ CHỨA NƯỚC SƠNG LƠ
2 - CÁC TÀI LIỆU CƠ BẢN
-Tài liệu về địa hình tuyến đập, tràn xả lũ, cống lấy nước, lịng hồ
-Tài liệu về địa chất tuyến đập, tràn xả lũ, cống lấy nước, lịng hồ
-Tài liệu về điều kiện khí tượng khí tượng thuỷ văn
-Tài liệu về tình hình dân sinh kinh tế xã hội
-Tài liệu về vật liệu xây dựng
3 – NỘI DUNG PHẦN THUYẾT MINH VÀ TÍNH TỐN
-Mở đầu
-Phần I: Tình hình chung
Giới thiệu chung về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế xã hội
Phương hướng phát triển và nhiệm vụ cơng trình
-Phần II: Thiết kế sơ bộ chọn phương án
Tính tốn thuỷ văn xác định các thơng số cơng trình
Tính tốn điều tiết lũ ứng với các phương án Btr
Thiết kế sơ bộ cụm cơng trình đầu mối (Đập đất, Tràn xả lũ)
Tính tốn khối lượng và giá thành cơng trình cho từng phương án
Chọn phương án Btr kinh tế
Kiểm tra khả năng tháo lũ của tràn ứng với phương án Btr kinh tế
- Phần III: Thiết kế kỹ thuật cụm cơng trình đầu mối theo phương án chọn
Thiết kế kỹ thuật đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nước
Tính tốn khối lượng giá thành cơng trình
Thiết kế sơ bộ phương án thi cơng, dẫn dịng thi cơng, lập tiến độ thi cơng
Đánh giá tác động mơi trường
- Phần IV: Chuyên đề kỹ thuật
Tính tốn kết cấu cống
- Kết luận và kiến nghị
4 - Các bản vẽ.
-Mặt băng bố trí tổng thể cụm cơng trình đầu mối 1 bản
-Đập đất: Mặt bằng, căt dọc, cắt ngang, các chi tiết 2 bản
-Tràn xả lũ: Mặt bằng, cắt dọc, cắt ngang, các chi tiết 1 bản
-Cống lấy nước: Mặt bằng, cắt dọc, cắt ngang, các chi tiết 1 bản
GVHD: Dương Văn Bướm SVTH: - Lớp TH131
Trang 25 - Ngày nhận đề tài : Ngày 22 tháng 01 năm 2007.
6 - Ngày nộp đồ án : Ngày …… tháng …… năm 2007.
Ngày …… tháng …… năm 2007
Giáo viên hướng dẫn
Dương Văn Bướm
Đồ án Thiết kế sơ bộ Hồ chứa nước Sơng Lơ đã hồn thành và nộp cho Hội đồng thi tốt nghiệp Trường Đại học Thủy Lợi.
Ngày …… tháng …… năm 2007
Sinh viên thực hiện
-
-GVHD: Dương Văn Bướm SVTH: - Lớp TH132
Trang 3MỤC LỤC
GVHD: Dương Văn Bướm SVTH: - Lớp TH133
Trang 4§8 - 1 Nhiệm vụ cơng trình 70
GVHD: Dương Văn Bướm SVTH: - Lớp TH134
Trang 5MỞ ĐẦU
Phú Yên là một tỉnh mà nền kinh tế chủ yếu là nơng nghiệp và cây cơng nghiệp Cuộc sống của nhân dân chịu tác động khá mãnh liệt của sự mâu thuẫn về yêu cầu dùng nước, đặc biệt là Xã An Phú, TP Tuy Hồ, tỉnh Phú Yên Đây là một vùng kinh tế cịn nghèo nàn lạc hậu, cơ sở hạ tầng cịn yếu kém, đời sống nhân dân cịn nhiều khĩ khăn, trồng trọt và chăn nuơi phụ thuộc vào nước tự nhiên Để giải quyết mâu thuẫn và cải thiện tình hình nhằm nâng nâng cao đời sống nhân dân việc giải quyết nguồn nước là một yêu cầu bức thiết Do đĩ dự án xây dựng hồ chứa nước Sơng Lơ là một nhu cầu cấp bách, là yếu tố cần thiết để bảo đảm cuộc sống bình thường và phát triển kinh tế của nhân dân Xã
An Phú, xã Bình Kiến, TP Tuy Hồ, tỉnh Phú Yên Hồ chứa nước Sơng Lơ được xây dựng với nhiệm vụ chủ yếu là trữ nước để cung cấp nước tưới, nước sinh hoạt, ngồi ra cịn cĩ tác dụng phịng lũ, nuơi trồng thuỷ sản, cải tạo mơi sinh v.v
Quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Phú Yên qua nhiều lần rà sốt, bổ sung, đã xác định được nhiệm
vụ của cơng tác thuỷ lợi ở khu vực tiểu vùng bắc sơng Đà rằng– Nam sơng cầu là phải cung cấp nước cho nhu cầu sản xuất nơng nghiệp, cơng nghiệp và sinh hoạt, gĩp phần phát triển kinh tế xã hội nơng thơn bằng các biện pháp xây dựng một số hồ chứa nước Trong đĩ
cĩ hồ chứa nước sơng Lơ nằm trên Sơng Lơ
Kết quả nghiên cứu của cơng tác quy hoạch và khảo sát phân tích các mặt thuộc vùng
dự án cho thấy việc xây dựng hồ chứa nước sơng Lơ trên Sơng Lơ là rất cần thiết, cơng trình cĩ nhiệm vụ trữ và điều tiết nước để tưới 350 ha đất canh tác thuộc xã An Phú, Huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
Dự án thuỷ lợi hồ chứa nước sơng Lơ sẽ giải quyết cơ bản vấn đề cấp nước nơng nghiệp cho các xã thuộc xã an phú và bình kiến một phần dư thừa cung cấp cho trạm bơm phú vang tạo cơ sở vật chất quyết định cho việc phát triển kinh tế, xã hội ở nơng thơn, thay đổi
bộ mặt đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, chủ yếu là nhân dân ở vùng các xã hưởng lợi từ cơng trình
-
-GVHD: Dương Văn Bướm SVTH: - Lớp TH135
Trang 6PHẦN I
GIỚI THIỆU CHUNG
GVHD: Dương Văn Bướm SVTH: - Lớp TH136
Trang 7CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
§1-1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CƠNG TRÌNH
Cơng trình hồ chứa Sơng Lơ nằm ở phía Bắc sơng Đá rằng thuộc xã An Phú, TP Tuy Hồ, tỉnh Phú Yên
Toạ độ địa lý của cơng trình như sau:
- Từ 13013' đến 13015' Vĩ độ Bắc
- Từ 109042' đến 109048' Kinh độ Đơng
Hồ chứa nước Sơng Lơ được xây dựng trên Sơng Lơ cách trung tâm TP Tuy Hồ
10 Km về hướng Tây Bắc
§1-2: ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO
Khu vực xây dựng cơng trình là một lịng chảo cĩ các dãy núi bao bọc xung quanh Sơng Lơ chảy theo hướng Nam Bắc với độ dốc khoảng 9 10% Dạng địa hình đồi núi cao liền giải tập trung theo hướng Nam Bắc và Tây Bắc
Về cơ bản tầng phủ thực vật cịn khá tốt, cây cối cịn khá rậm rạp nên khả năng giữ nước tương đối tốt, đảm bảo cho việc tích nước và điều tiết dịng chảy
Khu tưới của hồ Sơng Lơ là vùng rộng lớn tương đối bằng phẳng, thấp dần về hướng Tây và hướng Bắc
Khu vực Xã An Phú đã cĩ bản đồ tỉ lệ 1/25000 hệ cao toạ độ của cơng trình lấy theo cao toạ độ quốc gia hệ Hà Tiên – Mũi Nai (38M -12 –C và BM03) Tài liệu thiết kế cơng trình do Cơng Ty cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Phát Triển Cơ Sở Hạ Tầng Và Cơng Nghệ P &L cung cấp gồm cĩ:
1 Bình đồ khu tưới hồ chứa Sơng Lơ tỉ lệ 1/2000
2 Bình đồ khu vực lịng hồ tỉ lệ 1/2000
3 Bình đồ vị trí tuyến cơng trình đập đất, tràn, cống tỉ lệ 1/500
4 Trắc dọc, ngang tuyến đập, tràn, cống tỉ lệ 1/200
Đo vẽ và lập tài liệu địa hình do Cơng Ty cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Phát Triển Cơ Sở Hạ Tầng Và Cơng Nghệ P &L thực hiện trên cơ sở thống nhất các toạ độ sau:
GVHD: Dương Văn Bướm SVTH: - Lớp TH137
Trang 8§1-3 : ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
1 Các đặc trưng lưu vực
Lưu vực hồ chứa Sơng Lơ cĩ các đặc trưng sau:
Bảng 1-1: Các thơng số của lưu vực hồ chứa Sơng Lơ
Lưu vực
Sơng Lơ
Flv (km2) Llv(km) Js(‰) Jlv(‰) Blv(km) Hình dạng
Trong đĩ:
Flv : Diện tích lưu vực (km2)
Llv : Chiều dài lưu vực (km)
Blv : Chiều rộng lưu vực (km)
Js : Độ dốc của lịng hồ (J‰)
Jlv : Độ dốc của lưu vực (J‰)
2 Đặc điểm về khí hậu
Tài liệu đo đạc các yếu tố khí tượng, trong lưu vực vừa ít, vừa kém và khơng tồn diện
a Các trạm đo
Tài liệu dùng để tính tốn gồm:
- Tài liệu đo mưa của Trạm thủy văn Tuy Hồ (1957 - 1991)
- Tài liệu bốc hơi của Trạm thủy văn Tuy Hồ (1957 - 1989)
b Chọn trạm tính tốn
- Về đặc trưng ơn, ẩm độ khơng khí, tốc độ giĩ lớn nhất và lượng bốc hơi mặt nước: Theo số liệu thực đo trạm Tuy Hồ
- Về lượng mưa lưu vực: Phân tích lựa chọn theo số liệu thực đo ở trạm Tuy Hịa
c Kết quả tính tốn:
Qua kết quả tính tốn cĩ các đặc trưng khí tượng, khí hậu chủ yếu như sau:
*.Nhiệt độ khơng khí từng tháng trong năm:
Bảng 1-2
Tháng
T tb ( 0 C ) 23 23.6 25.5 27.1 28.7 29.0 28.9 28.6 27.4 26.3 25.1 23.5 26.4
T max ( 0 C) 31.6 34.3 36 39.2 40 39.4 38.3 38.4 38.4 35.5 34.1 30.4 40.0
T min ( 0 C) 15.2 16.1 16.4 18.8 21.4 21.9 22.6 22.6 22.0 19.1 18.9 18.3 15.2
* Độ ẩm tương đối của khơng khí từng tháng trong năm:
Bảng I - 3
Tháng
GVHD: Dương Văn Bướm SVTH: - Lớp TH138
Trang 9* Tốc độ giĩ bình quân các tháng trong năm
Bảng I – 4
- Tốc độ giĩ lớn nhất theo số liệu quan trắc của trạm Khí tượng thuỷ văn Tuy Hồ từ năm 1976 -1989 đã xuất hiện tốc độ giĩ lớn nhất theo 8 hướng như sau
Bảng I – 5
- Tốc độ giĩ lớn nhất theo các tầng suất như sau (khơng kể hướng) :
V50% = 18 m/s;
V4% = 20 m/s
* Bốc hơi nước mặt
Lấy theo số hiệu thực đo Tuy Hồ: Z0 = 1.323 mm
* Lượng mưa lưu vực:
Căn cứ vào số liệu thực đo ở trạm tuy hịa như sau:
- Lượng mưa năm:
Bảng I – 6
Lượng mưa năm đo được ở trạm tuy hịa trong vịng 34 năm kết quả chọn lượng mưa năm cho lưu vực Sơng Lơ:
X0 = 1600.8 mm, Cvx= 0.80, Cs = 2 Cv
- Lượng mưa gây lũ:
Lượng mưa gây lũ thường biến đổi cả về lượng và thời gian, mưa lũ lớn nhất là do bão, thường xuất hiện trong 2 tháng 10 và 11 hàng năm
- Mưa lủ: Trị số mưa 1 ngày max
Theo tài liệu 34 năm (1957-1990) của trạm thuỷ văn Tuy Hồ, tiến hành tính tốn và
vẽ đường tần suất (dạng đường phân bố Pearson 3) Kết quả tính tốn lượng mưa ngày lớn nhất ứng với các tần suất được trình bày trong bảng sau:
Bảng I - 7
3 Đặc điểm thủy văn:
a Dịng chảy năm:
*Tiêu chuẩn dịng chảy năm lưu vực hồ chứa Sơng Lơ
GVHD: Dương Văn Bướm SVTH: - Lớp TH139
Trang 10+ Lưu vực Sơng Lơ cĩ diện tích nhỏ, dịng chảy trên Sơng chiụ ảnh hưởng trực tiếp của mưa và phân thành 2 mùa rõ rệt
- Mùa lũ từ thang 9 đến tháng 12
- Mùa kiệt từ tháng 1 đến tháng 8 năm sau
Theo số liệu thực đo trạm tuy hịa
Kết quả tính tốn tiêu chuẩn dịng chảy năm cho lưu vực Hồ chứa Nước sơng Lơ được ghi
ở bảng sau:
Bảng I - 8
0 C v C s
(mm) (mm) (m 3 /s) (10 6 m 3 ) (l/s.km 2 )
*Dịng chảy năm ứng với tần suất thiết kế
Với chuẩn dịng chảy Q0 = 0.43 m3/s; Cv = 0.46; Cs = 2 Cv
Theo phân bố dạng Pearson III, ta cĩ kết quả như sau:
Bảng I - 9
Đặc trưng thiết kế Dịng chảy năm theo tần suất
Q 0 (m 3 /s) C v C s Q 50% (m 3 /s) Q 75% (m 3 /s)
*Phân phối dịng chảy năm lưu vực Hồ chứa Sơng lơ P = 75%.
Bảng I –10
Q (m 3 /s) 0,050 0,021 0,035 0,228 0,040 0,109 0,085 0,047 0,314 1,056 1,444 0,669 W75%
(10 6 m 3 ) 0,135 0,051 0,093 0,591 0,108 0,282 0,229 0,127 0,814 2,829 3,742 1,792
*.Lượng tổn thất do bốc hơi:
- Tổn thất do bốc hơi trung bình nhiều năm ( ZZ 0):
Tính theo phương pháp cân bằng:
Z0 = Zn – (X0 – Y0) = 1466 – (1600.8-736) = 605.5 mm
- Tổn thất do bốc hơi hàng tháng trong năm:
Căn cứ vào giá trị Z0 đã tính ở trên, theo tỷ lệ phân phối của lượng bốc hơi đo bằng ống Piche của trạm tuy hịa, chúng tơi đã xác định lượng tổn thất bốc hơi hàng tháng tại lưu vực Hồ sơng lơ như sau:
Bảng I – 11
Z 0
(mm) 38.1 33.1 42.1 46 63.2 75.0 76.4 75.9 45.5 32.1 34.8 39.4 601.5
b Dịng chảy lũ:
*Lũ lớn nhất hàng năm
- Lưu lượng đỉnh lũ và tổng lượng lũ theo tần suất
GVHD: Dương Văn Bướm SVTH: - Lớp TH1310
Trang 11Bảng I – 12
c Dịng chảy phù sa:
Tình hình chung : Sơng Lơ cĩ đặc điểm lượng bùn cát lơ lửng ít và tập trung vào mùa lũ, lượng cát sỏi phía đáy Sơng tương đối nhiều so với bùn cát lơ lửng, thành phần hạt thơ nhiều
ước tính lượng bùn cát hồ Sơng Lơ :
Lượng ngậm cát bình quân nhiều năm ρ0 = 200 g/m3 Dung trọng γ1 = 1.1 T/m3
d Đường đặc tính lịng hồ chứa Sơng Lơ:
- Căn cứ vào bình đồ lịng hồ tỷ lệ 1/10.000 đã do Cơng Ty cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Phát Triển Cơ Sở Hạ Tầng Và Cơng Nghệ P &L cung cấp
- Căn cứ vào tuyến đập đã chọn
Trên cơ sở đĩ ta lập được quan hệ (Z~F) và (Z~V) của hồ chứa nước sơng Lơ, kết
quả như sau:
F (ha) 0,0 0,33 0,94 2,73 6,04 11,91 17,20 21,42 25,13 29,19 33,42 V(10 3 m 3 ) 0 2,80 15,16 49,92 135,71 316,91 610,59 998,42 1463,76 2007,09 2632,56
e Tài liệu thuỷ nơng.
- Tài liệu tính tốn nước cấp tưới cho 350 ha cung cấp cho 1 lúa và vụ hoa màu và 50 ha vùng cao cơ cấu trồng cỏ và cây hoa màu cho 2 xã an phú và bình kiến, lượng nước dư thừa cĩ thể cấp nước 1 phần cho trạm bơm phú vang Do Cơng Ty cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Phát Triển Cơ Sở Hạ Tầng Và Cơng Nghệ P &L cung cấp:
Kết quả tính tốn nhu cầu nước tưới của khu tưới hồ sơng lơ như bảng sau:
bảng 1-14: Bảng tổng hợp yêu cầu nước tưới từng tháng trong năm
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Tổng Wyc-Lúa (10³m3) 141.9 172.0 211.5 15.8 0.0 0.0 0.0 343.6 292.1 10.6 0.0 69.5 1257.1 Wyc-Đậu (10³m3) 99.7 210.5 243.2 20.4 65.3 107.0 98.6 9.7 0.0 0.0 0.0 0.0 854.6 Wyc-BơngDX
(10³m3) 18.8 47.0 84.5 71.3 89.3 50.1 2.3 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 363.3 Wyc-Bơng HT
(10³m3) 0.0 0.0 0.0 1.9 29.7 52.7 83.3 85.8 37.0 0.0 0.0 0.0 290.5 WycT cộng
(10³m3) 260.4 429.5 539.3 109.5 184.3 209.9 184.2 439.1 329.1 10.7 0.0 69.5 2765.4
GVHD: Dương Văn Bướm SVTH: - Lớp TH1311
Trang 12§1-4 : ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT
1 Đặc điểm địa chất cơng trình
a Địa chất khu vực lịng hồ.
Vùng hồ chứa Sơng Lơ là một thung lũng hẹp nằm giữa vùng đồi núi cao kéo dài từ hướng Đơng sang hướng Tây, đá nền là Granít, độ dốc khoảng 9 - 10%, tầng phủ lịng hồ
là các lớp trầm tích bở rời đệ tứ gồm: cuội, sỏi, cát, sét cĩ chiều dày tổng cộng 15 m Quanh hồ bao bọc bởi các dãy núi cao rắn chắc, qua khảo sát khơng thấy xuất hiện vết nứt nên khơng cĩ khả năng mất nước khi xây dựng hồ chứa
b Địa chất tuyến đập.
Địa hình đập trên một đoạn thu hẹp của hồ cĩ phương Đơng Bắc - Tây Nam song song với chiều dài của hồ Đập bắc qua sườn của hai ngọn đồi thấp cĩ độ dốc từ 15200 Lịng Sơng tự nhiên chảy lệch về bên phải, bên trái tạo thành một thềm rộng khá bằng phẳng kéo dài Trong khu vực tuyến đập chủ yếu là cây trồng, trên sườn đối hai bên thực vật thưa thớt, cây thấp nhỏ Cấu tạo địa chất tuyến đập gồm 2 lớp được mơ tả từ trên xuống dưới như sau:
- Lớp 1: Lớp đất phủ trên mặt là cát bột, sét nhẹ chứa hàm lượng hữu cơ và rễ thực vật màu xám đến nâu, tơi xốp, dày từ 0,30, 5 m phân bố rộng rãi ở phần mặt đáy tuyến đập
- Lớp 2: Nằm dưới lớp 1, là lớp sét pha cĩ màu xám trắng đến vàng loang lổ ở trạng thái nửa dẻo nửa cứng, đây là bồi tích thềm sơng, cĩ chiều dày từ 35 m, tại mặt cắt lịng Sơng cĩ nơi độ dày lớp này là 7m, ở hai bên vai đập thỉnh thoảng cĩ chen các thấu kính cát mỏng
Dưới lớp 2 là tầng đá gốc, khả năng chịu lực cao, hệ số thấm nhỏ, trong tính tốn cĩ thể coi là tầng khơng thấm Vì lớp này nằm sâu, do hạn chế về mẫu thí nghiệm nên khơng
cĩ số liệu cho lớp này
c Địa chất tuyến tràn.
Địa chất tuyến tràn từ trên xuống dưới được phân thành các lớp như sau:
- Lớp 1: Lớp phủ hữu cơ, trên mặt là lớp bột sét chứa mùn hữu cơ, rễ thực vật trắng đen rời rạc, dày từ (0,30,5)m, cĩ nơi lộ ra đá tảng granít
- Lớp 2: là lớp sét nặng cĩ màu nâu vàng, kết cấu chắc, cứng phân bố rộng rãi, dày trung bình từ (25) m chứa nhiều dăm, cuội, đá granít
d Địa chất tuyến cống lấy nước.
Địa chất tuyến cống lấy nước từ trên xuống dưới như sau:
- Lớp 1: Phủ hữu cơ là lớp đất á sét lẫn bùn hữu cơ, tơi, xốp, cĩ chiều dày từ (0,30,5)m
- Lớp 2: Sườn tích gồm cuội tảng, dăm sỏi kết cứng bởi sét bột, dày từ (12,5)m
GVHD: Dương Văn Bướm SVTH: - Lớp TH1312
Trang 13e Địa chất tuyến kênh.
Địa tầng tuyến kênh đi qua gồm:
- Lớp 1: Hữu cơ, á sét chứa mùn hữu cơ và rễ thực vật dày 0,5m
- Lớp 2: Sét vàng màu nâu hoặc xanh xám cứng, dẻo dính khi gặp nước, dày từ (11,5)m
2 Đặc điểm địa chất thuỷ văn.
Hồ chứa nước Sơng Lơ là vùng triền núi cĩ triền dốc, nước đổ về lưu vực Sơng, tình hình nước ngầm ở khá sâu, chỉ xuất hiện vùng ven Sơng và cĩ tính tạm thời Đặc điểm các Sơng hoạt động mạnh về mùa mưa, lên nhanh, rút nhanh
§1-5 : VẬT LIỆU XÂY DỰNG
1 Đất đắp đập.
Đất đắp đập rất phong phú, cánh vai phải về phía hạ lưu khoảng 500m, qua khảo sát địa chất cho thất trữ lượng là rất lớn, chất lượng tốt khoảng 400.000m³ Độ sâu khai thác từ 2-4m, sau khi bĩc đi lớp phong hĩa dày từ 0.2-0.4m Đất ở đây sau khi được thí nghiệm cho thấy chất lượng khá tốt, đảm bảo cho việc xây đắp đập
- Qua kết quả khảo sát đã xác định được 4 mỏ vật liệu đắp đập Mỏ I và II nằm ở trong lịng hồ Mỏ III và IV nằm ở hạ lưu cách tuyến đập khoảng 400-700 m Các mỏ cĩ thể khai thác bằng cơ giới thuận tiện
Trữ lượng của các mỏ vật liệu
2 Cát sỏi.
Tại khu vực xây dựng cơng trình khơng cĩ trữ lượng cát sỏi nhiều, chính vì thế khi xây dựng cơng trình chúng ta phải vận chuyển cát về từ các mỏ cát trong tỉnh hiện đang khai thác
3 Vật liệu đá
Tại khu vực xây đắp đập cĩ trữ lượng đá Granit rất lớn, cĩ chất lượng tốt, đảm bảo cho chất lượng cơng trình, chính vì thế việc khai thác và tận dụng nguồn đá tại chổ để xây dựng cơng trình là rất thuận lợi Vì vậy khi xây dựng Hồ chứa nước Sơng Lơ đề nghị đơn
vị Thiết kế và Thi cơng tận dụng tối đa vật liệu đá tại chổ này để giảm bớt giá thành xây dựng cơng trình
GVHD: Dương Văn Bướm SVTH: - Lớp TH1313