1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án tốt nghiệp ĐHTL thiết kế sơ bộ hồ chứa nước sông bình (đầy đủ)

19 508 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 299 KB
File đính kèm DATN - Song Binh.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước ta nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa dồi dào nhưng không phân phối đều theo thời gian trong năm, phần lớn lượng mưa tập trung vào mùa lũ. Mạng lưới sông ngòi phong phú song phân bố không đều trên toàn lãnh thổ nên trong một khoảng thời gian có những vùng khô hạn nặng trong khi có những vùng quá dư thừa nước ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và sản xuất của nhân dân. Để đáp ứng được nhu cầu sử dụng nguồn nước cho sinh hoat và sản xuất thì công tác thuỷ lợi là một nhu cầu bức thiết. Khu vự từ Nam sông Bà Rén đến Nam sông Ba Túc, dọc theo quốc lộ 1A và đường sắt theo hướng Bác Nam dài gần 50 km, rộng từ 6÷9km bao gồm 14 xã thuộc huyện Tam Kỳ, 13 xã thuộc huyện Thăng Bình, 2 xã thuộc huyện Quế Sơn, 2 xã thuộc huyện Duy Xuyên, và 2 xã thuộc huyện Núi Thành là một vùng rộng lớn về đất đai nông nghiệp phía Nam của tỉnh Quảng Nam. Tuy nhiên vì lượng nước tưới hàng năm cho vụ hè thu là thiếu rất nghiêm trọng, cộng thêm phần lớn đất canh tác la đất thịt pha cát hoặc là cát trắng nên sản xuất nông nghiệp rất bấp bênh, năng xuất thấp. Mùa mưa bị ngập lụt thường xuyên nên đời sống nhân dân nơi đây gặp nhiều kho khăn, mức sống thấp. Đây được xem là vùng nghèo nhất của tỉnh Quảng Nam.

Trang 1

U R

T

Đ

W

H

L

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc

-o0o -NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN MÔN HỌC

Sinh viên: ………

Lớp: TH13

Khoa: Công trình Thuỷ Lợi

1 Tên đề tài : Thiết kế sơ bộ hồ chứa nước Sông Bình- Tỉnh Quảng Nam

2 Tài liệu cho trước:

- Tài liệu địa hình lòng hồ và vùng tuyến đầu mối

- Tài liệu địa chất vùng tuyến và thăm dò vật liệu

- Tài liệu thuỷ văn

- Tài liêïu về yêu cầu dùng nước hạ lưu

- Tài liệu về dân sinh kinh tế

3 Nội dung thuyết minh tính toán

- Thiết kế sơ bộ cụm công trình đầu mối hồ chứa

- Chuyên đề: Tính toán kết cấu cống ngầm

4 Các bản vẽ : 7 bản vẽ khổ A1

- Bình đồ bố chí tổng thể

- Mặt bằng cắt dọc đập chính

- Cắt ngang và chi tiết đập chính

- Đập phụ Tứ Yên

- Tràn xả lũ

- Mặt bằng, cắt dọc, cắt ngang cống lấy nước

- Bản vẽ thép cống lấy nước

Giáo viên hướng dẫn tốt nghiệp

Trang 2

Dương Văn Bướm

Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp đã được Hội đồng tốt nghiệp của khoa thông qua ngày……tháng……năm 2007

Chủ tịch hội đồng

Sinh viên đã hoàn thành và nộp Đồ án tốt nghiệp cho Hội đồng chấm thi ngày 11/ 05/ 2007

Ngày………tháng………năm 2007

Sinh Viên thực hiện

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Mở đầu 6

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG Chương 1 Đặc điểm tự nhiên 8

§1.1 Vị trí địa lý 8

§1.2 Đặc điểm địa hình 8

§1.3 Đặc điểm khí tượng thuỷ văn 9

§1.4 Điều kiện địa chất công trình, địa chất thuỷ văn 12

§1.5 Vật liệu xây dựng 13

Chương 2 Tình hình dân sinh kinh tế 14

§2.1 Tổng quan 14

§2.2 Các ngành kinh tế 14

Chương 3 Phương hướng phát triển kinh tế và nhiệm vụ công trình 15

§3.1 Phương hướng phát triển kinh tế 15

§3.2 Giải pháp thuỷ lợi 15

§3.3 Các phương án công trình 16

§3.4 Nhiệm vụ, quy mô công trình và các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật 17

PHẦN II TÍNH TOÁN CHỌN PHƯƠNG ÁN Chương 4 Cấp bậc công trình và các chỉ tiêu thiết kế 21

§4.1 Cấp bậc công trình 21

§4.2 Các chỉ tiêu thiết kế 21

Chương 5 Tính toán điều tiết hồ, xác định các thông số hồ chứa 22

§5.1 Tài liệu tính toán và nhu cầu dùng nước 22

§5.2 Xác định dung tích chết và mực nước chết 23

§5.3 Xác định đung tích hiệu dụng và MNDBT 24

Chương 6.Tính toán điều tiết lũ 28

§6.1 Nhiệm vụ và mục đích 28

Trang 4

§6.2 Chọn tuyến tràn, hình thức và chiều rộng ngưỡng tràn 28

§6.3 Tính toán điều tiết lũ 29

Chương 7 Thiết kế các hạng mục công trình 47

§7.1 Đập đất 47

§7.2 Thiết kế sơ bộ công trình xả lũ 55

Chương 8 Tính toán khối lượng, giá thành và chọn phương án Btr 67

§8.1 Cơ sở tính toán 67

§8.2 Khối lượng và giá thành các phương án 68

§8.3 Phương án chọn 69

PHẦN III THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN CHỌN Chương 9 Thiết kế đập đất 73

§9.1 Chọn hình thức đập 73

§9.2 Xác định kích thước cơ bản của đập 74

§9.3 Tính toán thấm cho đập 77

§9.4 Tính ổn định 91

Chương 10 Thiết kế công trình xả lũ 98

§10.1 Khả năng tháo của tràn 72

§10.2 Hình thức và tuyến tràn 71

§10.3 Bố trí chung tràn xả lũ 98

§10.4 Tính toán thuỷ lực tràn xả lũ 100

Chương 11 Thiết kế cống lấy nước 112

§11.1 Nhiệm vụ, cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế 112

§11.2 Hình thức, kết cấu 113

§11.3 Thiết kế kênh hạ lưu 114

§11.4 Tính khẩu diện cống 115

§11.5 Kiểm tra trạng thái chảy và tính toán tiêu năng 121

§11.6.Thiết kế chi tiết các bộ phận 126

Chương 12 Thiết kế sơ bộ phương án thi công 128

§12.1 Biện pháp thi công 128

§12.2 Tổng tiến độ thi công 131

Chương 13 Đánh giá tác động môi trường 132

Chương 14 Tính toán khối lượng và giá thành công trình 134

Trang 5

PHẦN IV

CHUYÊN ĐỀ KĨ THUẬT

Chương 15 Tính toán kết cấu cống ngầm 137

§15.1 Giới thiệu chung 137

§15.2 Xác định lực tác dụng 138

§15.3 Tính toán nội lực 140

§15.4 Tính toán cốt thép 144

§15.5 Kiểm tra nứt cho cấu kiện 151

Chương 16 Kết luận và kiến nghị 153

Trang 6

MỞ ĐẦU

Nước ta nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa dồi dào nhưng không phân phối đều theo thời gian trong năm, phần lớn lượng mưa tập trung vào mùa lũ Mạng lưới sông ngòi phong phú song phân bố không đều trên toàn lãnh thổ nên trong một khoảng thời gian có những vùng khô hạn nặng trong khi có những vùng quá

dư thừa nước ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và sản xuất của nhân dân Để đáp ứng được nhu cầu sử dụng nguồn nước cho sinh hoat và sản xuất thì công tác thuỷ lợi là một nhu cầu bức thiết.

Khu vự từ Nam sông Bà Rén đến Nam sông Ba Túc, dọc theo quốc lộ 1A và đường sắt theo hướng Bác Nam dài gần 50 km, rộng từ 6÷9km bao gồm 14 xã thuộc huyện Tam Kỳ, 13 xã thuộc huyện Thăng Bình, 2 xã thuộc huyện Quế Sơn, 2 xã thuộc huyện Duy Xuyên, và 2 xã thuộc huyện Núi Thành là một vùng rộng lớn về đất đai nông nghiệp phía Nam của tỉnh Quảng Nam Tuy nhiên vì lượng nước tưới hàng năm cho vụ hè thu là thiếu rất nghiêm trọng, cộng thêm phần lớn đất canh tác la đất thịt pha cát hoặc là cát trắng nên sản xuất nông nghiệp rất bấp bênh, năng xuất thấp Mùa mưa bị ngập lụt thường xuyên nên đời sống nhân dân nơi đây gặp nhiều kho khăn, mức sống thấp Đây được xem là vùng nghèo nhất của tỉnh Quảng Nam.

Để đáp ứng nhu cầu chủ động về nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt, qua nghiên cưu và khảo sát lưu vực sông Bình, ngày 25/03/1977 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt dự án hồ chứa nước sông Bình với nhiệm vụ:

-Đảm bảo tưới cho 23.000ha diện tích canh tác

- Cung cấp nước cho công nghiệp và sinh hoạt

- Nuôi cá trong hồ

- Điều tiết lũ sông Bình

- Kết hợp du lịch sinh thái

Công trình hồ chứa nước sông Bình bao gồm 1 đập chính ngăn sông Bình, các đập phụ Long Sơn (1,2,3), Dương Lâm, Tứ Yên, 2 đập tràn với lưu lượng xả lũ 2.530m3/s và 2 cống lấy nước:

- Cống Bắc: Đặt tại đập phụ Tứ Yên, tưới cho 20.000ha

- Cống Nam: Đặt dưới đập chính, tưới cho 3.000ha

Ngoài ra còn đặt cống lấy nước nhỏ ở đập phụ Dương Lâm tưới cho khoảng 500

ha theo yêu cầu của địa phương ở phía hạ lưu đập.

Hiên nay trên toàn tỉnh Quảng Nam mạng lưới thuỷ lợi gần như đã hoàn thiện và khép kín, đây cũng là bước tăng trưởng và phát triển của lĩnh vực thuỷ nông Góp phần cùng các ngành kinh tế khác xây dựng tỉnh Quảng Nam nói riêng và đất nước nói chung ngày càng giàu đẹp, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao.

Trang 7

PHẦN I

GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 8

Chương I

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

§1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Công trình hồ chứa nước sông Bình nằm trên sông Bình, là sông lớn của tỉnh Quảng Nam sau sông Vu Gia và sông Thu Bồn, vùng hô chứa thuộc các xã Tam lãnh, Tam trà, Tam dân, Tam sơn thuộc huyện Tam Kỳ cũ, nay là thuộc huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam

Vị trí: Phía Đông giáp: Xã Tam Xuân 2 - Huyện Núi Thành

Phía Tây giáp: Xã Tam Lãnh - Thị xã Tam Kỳ

Phía Nam giáp: Xã Tam Sơn, Tam Thạnh - Huyện Núi Thành

Phía Bắc giáp: Xã Tam Xuân Huyện Núi Thành, Tam Ngọc -Tam Kỳ

§1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH

Điều kiện địa hình khu vực lòng hồ, tuyến đập, tuyến cống, tuyến tràn được mô tả ở các bình đồ và bản đồ sau:

- Bình đồ khu vực lòng hồ tỷ lệ 1/10000, xuất bản năm 1977

- Bình đồ khu vực các tuyến đập phụ tỷ lệ 1/5000, xuất bản năm 1977

- Bình đồ đập chính tỷ lệ 1/5000, xuất bản năm 1977

- Bình đồ khu tưới tỷ lệ 1/5000, xuất bản năm 1976

- Trắc dọc, ngang tuyến đập, tràn, cống tỷ lệ 1/500, 1/100

Từ các bản đồ, bình đồ đã có, ta thiết lập được quan hệ giữa các đặc trưng của hồ chứa: ( V~Z), ( F~Z) như sau:

Bảng 1.2.1 Bảng quan hệ đặc trưng hồ chứa (Z~F), (Z~V)

§1.3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN

1- Tình hình chung

Công trình đầu mối sông Bình được xây dựng trên dòng chính của sông Bình Diện tích lưu vực của sông chính tính đến tuyến đập sông Bình là 235km2, tại hai mõm đá núi Đen bên bờ trái là núi Yên Thành, ở bờ phải chiếm 88% so vơi toàn bộ

Trang 9

diện tích lưu vực Dòng chảy đến tuyến đập sông Bình dài khoảng 30km, có độ dốc trung bình i=0,0056 là loại sông có độ dốc rất lớn vì vậy lũ sông lên rất nhanh, ở vùng tuyến đập về phía thượng lưu có đá lộ, phía hạ lưu nước rất sâu Về mùa nước lớn có thể tạo thành thác, lưu lượng đỉnh lũ có thể đạt từ 4.0005.000(m3/s)

Trong khu vực có trạm đo mưa Đức Phú, có 7 năm tài liệu từ 1931 - 1937 và

1941 với lượng mưa bình quân năm X0 = 3.264,0(mm), tại tuyến đập có trạm thuỷ văn Phú Bình mới tiến hành đo mực nước từ năm 1976 và đo dòng chảy năm 1976 - 1977, còn trạm Tam Kỳ trước kia chỉ đo lưu lượng và mực nước được 3 năm 1932 - 1934

2- Đặc trưng khí tượng

a Mưa: Lưu vực sông Bình là vùng mưa tương đối của tỉnh, trong khu vực chỉ

có trạm đo mưa Đức Phú có thể đại diện cho toàn khu vực Ngoài lưu vực về phía Đông có trạm Hiệp Hoà, phía Tây Nam có trạm Trà My, Đông Nam có trạm Quảng Ngãi, Đông Bắc có trạm Đà Nẵng, Tây Bắc có trạm Nông Sơn Lượng mưa đồng bộ của các trạm theo 7 năm tài liệu của tram Đức Phú như sau:

- Trạm Đà Nẵng: X0 = 1.491mm

- Trạm Hiệp Hoà: X0 = 2.178mm

- Trạm Đức Phú: X0 = 3.624mm

- Trạm Trà My: X0 = 3.301mm

- Trạm Quảng Ngãi: X0 = 2.052mm

Kết quả cho thấy lượng mưa tăng dần ở các vùng ven biển từ Đà Nẵng vào Đức Phú và giảm dần từ Đức Phú vào Quảng Ngãi, lượng mưa tăng dần từ Đông sang Tây

Qua phân tích tài liệu và và tính toán kết quả đã chọn lượng mưa bình quân nhiều năm của lưu vực hồ sông Bình là X0 = 3.600 mm là hợp lý

Khu tưới của hệ thống thuỷ nông sông Bình nằm ở phía Bắc của hồ chứa, căn cứ vào tài liệu thực đo và quy luật phân bố lưu lượng mưa vùng chọn trạm Hội An làm trạm đo mưa đại diện để tính lượng mưa cho toàn bộ khu tưới X0 = 1.960 mm

b Nhiệt độ không khí

Theo tài liệu 7 năm của trạm đo mưa Đức Phú:

- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 31,50C ( tháng 6)

- Nhiệt độ tháng nhỏ nhất là 21,70C ( tháng 1)

- Nhiệt độ tối đa là 36,30C, tổi thiểu là 18,20C

c Độ ẩm

- Độ ẩm không khí tháng lớn nhất là 90,4% ( tháng 12)

- Độ ẩm không khí tháng nhỏ nhất là 18,6% ( tháng 6)

Trang 10

d Gió: Do không có tài liệu quan trắc gió ở khu vực hồ chứa nên phải lấy tài

liệu quan trắc về gió của trạm Đà Nẵng, cách lưu vực hồ chứa 60km về phía Đông Bắc

Tốc độ gió lớn nhất thường xuyên xuất hiện vào tháng 9 và tháng 10 theo hướng Bắc và Tây Bắc

Để xác định cao trình đỉnh đập, tra theo bảng P2-1(QPTL C1-78) ta có:

- Trường hợp gió lớn nhất: P = 2%  V = 35m/s

- Trường hợp gió bình quân lớn nhất: P = 20%  V = 25m/s

e Bốc hơi mặt nước

Bốc hơi hồ chứa: dùng tài liệu của trạm Quảng Ngãi tính được lưu lượng bốc hơi mặt nước hồ sông Bình Z0 = 1.361mm

Lượng bốc hơi bình quân nhiều năm của lưu vực:

Z0lv = X0 - Y0 = 3.600 - 2.500 = 1.100mm Tổn thất bốc hơi Z = 1.361 - 1.100 = 261mm

Bảng 1.3.1: Bảng phân phối bốc hới trong năm.

Z0 73,5 80,3 108 133 152 157 167 147 99,4 88,5 76,2 78,9 1.361

Z0L0 59,4 64,9 86,9 108 124 127 135 118 80,3 71,5 61,6 63,8 1.100

Z 14,1 15,4 20,6 25,6 29,2 30 32,1 28,2 19,1 17 14,6 15,1 261

3- Dòng chày và phân phối dòng chảy

a Dòng chảy năm

- Dòng chảy năm ứng với tần suất Q0 = 18,6m3/s, Cv = 0,25, Cs = 2Cv

- Dòng chảy năm P = 75%, QP = 14,7m3/s

Bảng 1.3.2: Phân phối dòng chảy năm thiết kế

Q0(P%) 16,95 10,93 5,85 3,22 3,71 1,97 3,53 4,77 9,40 34,40 68,50 13,30 14,71

b Dòng chảy lũ

Sông Bình và suối ở phía Nam sông Bình nằm trong vùng mưa nhiều, mưa lớn

ở vùng rừng núi gây nên lũ lụt nghiêm trọng ở vùng đồng bằng ứng với tần suất 0,5% (Công trình cấp II)

- Lưu lượng max ứng P = 0,5%, Qmax = 4.390 m3/s

- Tổng lượng lũ thiết kế W0 , 5 Q i t i

max

Trang 11

Bảng 1.3.3: Đường quá trình lũ thiết kế ứng với P = 0,5%

Khi không có tài liệu ta lấy QLKT = 1,2QLTK Ta có bảng sau:

Bảng 1.3.4: Đường quá trình lũ kiểm tra ứng với P = 0,2%

c Dòng chảy bùn cát

Đặc trưng dồng chảy bùn, cát như sau:

- Lượng bùn, cát lơ lửng bình quân nhiều năm Vll = 74.910 m3/năm

- Lượng bùn, cát di đẩy bình quân nhiều năm Vdd = 7.490 m3/năm

d Đường đặc tính lòng hồ

Trang 12

Biểu đồ quan hệ đặc trưng hồ chứa

(Z~F);(Z~V)

10 15 20 25 30 35 40

Fx10 5 (m 2 );Vx10 6 (m 3 )

Z~F Z~V

Trang 13

§1.4 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN

1- Điều kiện địa chất lòng hồ

Theo bản đồ địa chất 1/500.000 vùng hồ sông Bình nằm trên nham thạch của khối nền tiền Cambri sau đó bị xâm nhập của của khối Macma cacbon, chủ yếu là Gralit, Granodirit làm cho đá cổ biến chất mạnh, nham thạch trong lòng hồ là Thạch diệp mi ca, greic amphibolit … phủ lên nền đá không thấm nước là nền trầm tích phân bố ở dọc sông (bồi tích), xung tích là á sét đến á cát ở thềm bậc một và pha tích sườn đồi

Ở tuyến đập chính cũng như ở một số điểm ở gần khu vực cống kênh Bắc và một số nơi khác trong lòng hồ có hiện tượng trượt lở khi có lũ lớn (1964)

Tóm lại: do điều kiện cấu tạo và tính chất của nham thạch lòng hồ với cao

trình MNDBT+32 , hồ chứa nước sông Bình không mất nước qua lưu vực bên cạnh Hiện tượng sạt lở cục bộ trong hồ sau khi dùng nước sẽ xảy ra làm tăng thêm phần bồi lắng nhưng vẫn đảm bảo cho hồ làm việc lâu dài vì tuổi thọ của hồ rất lớn

2- Điều kiện đia chất công trình

a Đập chính

Đến đầu núi Đá Đen và Yên Thành, lòng sông của đoạn tuyến hầu như chảy trên nền đá cứng phong hoá nhẹ đến tươi it nứt nẻ, dịch về hạ lưu vài chục mét ở bên bờ tả thềm đá gốc nhô ra đến mép nước mùa cạn, lòng sông sâu, chiều dài tuyến đập tại đây ngắn nhất nhưng khối lượng xử lý lấp phủ cát cuộn sỏi và khối trượt trên bờ hữu có thể khá lớn

Đá lộ ở lòng sông chủ yếu là đá Mácma biến chất cứng chắc, màu xám xẩm phơt lục,cấu tạo dạng khối, phong hoá nhẹ đến tươi, ít nứt nẻ,trên mặt nham thạch thường thấy có 2 hệ thống khe nứt chủ yếu theo phương Tây Bắc- Đông Nam và Đông Bắc- Tây Nam thường cắt chéo hướng chảy của đoạn sông này

Kết quả khảo sát địa chất cho thấy đá ở lòng sông rất rắn chắc, lưu lượng mất nước đơn vị rất bé riêng một nửa tập trung về hạ lưu trong vùng nước sâu trên mặt đá tươi có một số có cát lắng đọng nhưng không dày, vai trái đập cũng rất tốt, tầng phủ tương đối dày (1 đến 3m), K = 10-4cm/s nhiều nơi có lỗ đá gốc phong hoá nhẹ Chú ý nhất là vai phải đập, khối trượt xuất hiện trên sườn vai phải đã được khoan máy cho thấy trong lớp đá tươi có những vết nứt lớn, lưu lượng mất nước đơn vị rất bé, riêng một nửa đập về phía hạ lưu trong vùng nước sâu trên mặt lưu lượng mất nước đơn vị ở

Trang 14

chiều sâu 10m của hố khoan còn lớn, vì vậy để hạn chế khả năng thấm vòng, ngăn chặn khối trượt và tăng cường ổn định cho vai đập cần được nghiên cứu xử lý gia cố nền công trình dờ hữu Vì vậy cần tiếp tục khoan thăm dò và khảo sát thêm các tuyến thượng lưu để so sánh chọn phương án để có một tuyến đập hợp lý, kết quả khảo sát cho thấy tuyến IV nằm trên đá gốc, tuyến V dưới lớp phủ dày từ 0,56m kẹp một vỉa bồi tích cát cuộn sỏi dày từ 0,5 - 5m lớp phủ bồi tích bên bờ hữu có thể dày từ 3  7m nằm trên đá gốc phong hoá không đều

Để tránh khối trượt bên bờ hữu lợi dụng sự phơi bày của đá lộ ở lòng sông tim tuyến đập được chọn theo hình thức cánh cung sao cho thích ứng vơi điều kiện địa hình và địa chất đã nêu

b Đập tràn.

Các tuyến đập tràn của khu vực xả lũ mới được tiến hành đào hố thăm dò Lớp phủ pha tích sườn đồi đày đến 8  10m (khoan bằng máy) Tuy nhiên vì điều kiện địa hình tự nhiên, điều kiện bố trí công trình tràn ở tuyến 1 và 2 hố móng phải đào sâu ít nhất 10m dưới cao trình mặt đất tự nhiên nên tình hình địa chất ở đây không có gì đáng ngại

c Cống đầu kênh Bắc

Toàn tuyến đập tại đèo Tứ Yên, dọc theo mương Ba Kỳ có đá rắn chắc màu xám xanh rất tốt đối với nền cống

Đoạn ngắn ở đầu và cuối cống có thể gặp đá phong hoá vừa đến mạnh, nứt nẻ nhiều, sức chịu tải kém sovới nham thạch ở thân cống, phủ trên đá gốc là pha tích sườn đồi bao gồm á sét lẫn 30% dăm sạn thạch anh và đá dăm mảnh vụn Macma phong hoá nhẹ có K = 10-4cm/s dày khoảng 2m

d Cống đầu kênh Nam

Cống đầu kênh Nam nằm trong thân đập chính bên bờ hữu, địa chất như đập chính Đối với nền phụ Long Sơn và Dương Lâm chủ yếu là trầm tích đề xứ có K =

10-4 ÷ 10-5 cm/s

§1.5 VẬT LIỆU XÂY DỰNG

1- Đất đắp đập

Qua khảo sát đất đắp đập chính thấy trữ lương không dồi dào Hai bãi ở thượng lưu nằm ở 2 bên bờ sượn núi và thềm, cách đập dưới 500m cụng không nhiều Còn về hạ lưu bên thềm trái của sông khối lượng có nhiều nhưng vẫn chưa đủ vì vậy còn đang tiếp tục khảo sát đất ở sườn đồi bên hữu phía hạ lưu đập chính

Ngày đăng: 09/06/2017, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w