1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc gia cầm và biện pháp phòng trị bệnh ở các nông hộ xã ninh xá huyện thuận thành tỉnh bắc ninh

64 250 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 9,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực té cho thay ở những nơi chăn nuôi phát triển mà lai col nhẹ công tác thú y thì ở nơi đó rất dễ tránh được những thiệt hại trong chăn nuôi thì người chăn nuôi phải tuân thủ các quy t

Trang 1

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

Trước kia trong thời kỳ bao cấp với chính sách kinh tế hoá chưa

khuyến khích người lao động, nên người lao động chưa phát huy hết tiềm năng của mình, nhận rõ ra khiếm khuyết đó, tại đại hội Đảng toàn quốc lần

thir VI (12 — 1986) Đảng tiến hành đổi mới tô chức quản lí nên kinh tế quốc

dân, trong đó có nông nghiệp Nội dung cơ bản của chính sách đối mới chính

là phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN Vận dụng đường lối đó trong đổi mới kinh tế nông nghiệp nét nỗi bật là

coi “gia đình xã viên là một đơn vị kinh tế tự chủ” Trong sản xuất nông nghiệp, từ đó Đảng và Nhà nước ta luôn có những chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp như nghị quyết trung Ương V đại hội khoá VII và hàng loạt các chính sách kinh tế mới trong thời kỳ đôi mới Đó là những tiên

đề hết sức quan trong dé thúc đây nền nông nghiệp phát triển nói chung và chăn nuôi nói riêng

Trước hoàn cảnh đó, trong những năm gần đây tình hình chăn nuôi trong cả nước đã và đang phát triển rất mạnh mẽ Đặc biệt là chăn nuôi ở các nông hộ thuộc các tỉnh trong cả nước Trong đó huyện Thuận Thành là một huyện khá điển hình trong chăn nuôi phát triển cũng rất mạnh Chăn nuôi đã góp phần không nhỏ vào cung cấp nguồn thực phẩm trong cả nước nói chung

Trang 2

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

và cải thiện đời sống cho người dân chăn nuôi nói riêng Nhưng bên cạnh đó

cũng có rất nhiều nguyên nhân làm chăn nuôi kém phát triển, làm thiệt hại

kinh tế cho người chăn nuôi Trong đó nguyên nhân chính là do dịch bệnh gây

ra, nó không chỉ gây thiệt hại trong chăn nuôi mà nó còn ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người Đặc biệt đầu năm 2004 dịch cúm gia cầm xảy ra đã làm thiệt hại lớn trong chăn nuôi, kìm hãm sự phát triển của chăn nuôi gây thiệt hại về nền kinh tế của cả nước nói chung và của người chăn nuôi nói riệng

Để hiểu rõ được những khó khăn, những thiệt hại trong chăn nuôi do

dịch bệnh gây ra và từ đó đề ra các biện pháp phòng trừ thích hợp, chúng tôi

tiến hành đề tài: “Tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cẩm và biện

pháp phòng trị bệnh ở các nông hộ xã Ninh Xád - huyện Thuận Thành —

Trang 3

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

PHAN II

TONG QUAN TAI LIEU

1 Vai nét co ban vé hé thong néng nghiép

1.1 Sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp là một phương thức hoạt động của con người được tiến hành trên cơ sở các điều kiện tự nhiên và xã hội sản xuất được tiễn

hành trêb cơ sở các điều kiện tự nhiên và xã hội sản xuất ra lương thực — thực phẩm như: len, sợi, vải, củi đốt và các vật liệu khác bằng sự lựa chọn sử dụng

có định hướng cây trồng và vật nuôi ( Cao Liêm, 1990)

1.2 Khái niệm hệ thông nông nghiệp

Hệ thống nông nghiệp là sự biểu hiện về không gian và sự phối kết hợp giữa các ngành sản xuất với kỹ thuật do một xã hội thực hiện để thoả mãn nhu

cầu Nó thể hiện một sự tác động qua lại giữa hệ thống sinh thái, sinh học và môi

trường tự nhiên và một đại diện về hệ thống xã hội văn hoá, thông qua hoạt động

sản xuất, xuất phát từ thành quả kỹ thuật ( Phạm Chí Thành, 1996)

2 Mô hình nông nghiệp

Hệ thống nông nghiệp của Đào Thế Tuấn, 1989

Trong mô hình của Đào Thế Tuần cho thấy các mối quan hệ qua lại giữa các nhân tố bên trong hệ thống nông nghiệp

Trang 4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

Mô hình: Hệ thống nông nghiệp của Đào Thế Tuấn, 1989

Qua đây cho chúng tôi thấy khi dân số phát triển sẽ gia tăng lực lượng lao động, lực lượng lao động này sử dụng một nguồn khoa học — kỹ thuật và kinh nghiệm của mình tác động đến hoạt động sản xuất nông nghiệp tạo ra năng xuất lao động cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội trong mô hình

Trang 5

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

này chúng ta thấy hoạt động chăn nuôi tạo ra các sản phẩm (thịt, chứng, sữa, lông, da ) phục vụ cho nhu cầu con người, ngoài ra nó còn cung cấp nguyên liệu cho các ngành chế biến công nghiệp khác, cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt Do đó, khi mà chăn nuôi phát triển sẽ kéo theo nhiều ngành kinh tế khác phát triển

3 Các hệ phụ cúa hệ thống nông nghiệp

3.1 Hệ thông chăn nuôi

Hệ thống chăn nuôi bao gôm toàn bộ kỹ thuật và thực tiễn do một cộng đồng sử dụng để khai thác một khoảng không gian nhất định, các nguồn tài nguyên thực vật, động vật trong điều kiện tự nhiên tướng ứng với mục tiêu của cộng đồng và các cản trở của môi trường

Có thể hiểu rằng hệ thống chăn nuôi là một hoạt động dựa trên gia súc,

gia cầm, sử dụng nguồn thức ăn là tài nguyên thực vật Gia súc, gia cầm đã gan bó với con người từ xa xưa, nó là một loại vật nuôi hữu ích và có một tầm quan trọng rất lớn trong xã hội — nó có thể sản xuất ra các sản phẩm có giá trị như : thịt, trứng sữa, lông da, ) vật nuôi có thể thu nhận các chất đinh dưỡng

mà con người không thể sử dụng được hoặc các chất thải của con người hoặc các phụ phẩm trong các ngành sản xuất khác

Từ xa xưa, tô tiên của chúng ta đã thuần hoá vật nuôi hoang đại thành

vật nuôi trong gia đình và từ đó các phướng thức chăn nuôi cũng bắt đầu được hoàn thiện Hiện nay trên thế giới có rất nhiều dạng chăn nuôi khác nhau, mỗi dạng phù hợp với một phương thức chăn nuôi cụ thể mà chủ yếu là phụ thuộc

vào trình độ thâm canh, loại vật nuôi, môi trường tự nhiên, nguồn lợi từ các

sản phẩm chăn nuôi ấy, sản phẩm chăn nuôi có thể sản xuất theo phương hướng sau:

Trang 6

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

vw w Ae y ° e wv ° À ` y + A - vr

Phương hướng chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm và các sản phầm của chúng

Sản phâm Gia suc, gia cam Phương thức chăn nuôi

Thịt Trâu, bò, gia cầm | Nuôi thả, nuôi nhốt

Thuỷ sản Cả, tôm, cua Nuôi ao, hỗ

Lông, len, da | Cừu, đê, cá sâu Nuôi chăn thả, nuôi nhốt

3.2 Hệ thông trông trọt

Hệ thống trồng trọt là hệ thống con trong hệ thống nông nghiệp, nó ảnh hưởng tất lớn tới sự phát triển của hệ thống chăn nuôi và các hệ phụ khác

Hệ thống trồng trọt là toàn bộ các thửa ruộng được cây trồng như nhau

và có cùng một diễn thế cây trồng Như vậy hệ thống trồng trọt là một hệ thống trong mối quan hệ tương tác giữa các loại cây trồng, được bố trí trong một khoảng không gian nhất định Vì vậy, nghiên cứu hệ thống trồng trọt cần xem xét các vấn đề

Trang 7

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

Với chăn nuôi thì hệ thống trồng trọt tạo nguồn thức ăn chính cho gia suc, gia cầm nhự : hái, củ, quả, thân, lá nó tạo nên sự cân bằng trong hệ thống sinh thái

Có thể nói rằng trồng trọt có tầm quan trọng bậc nhất trọng sự phát

triển của ngành chăn nuôi, nó là nguồn kích thích thúc đây chăn nuôi

4 Các yếu tô ảnh hưởng đến hiệu quả cúa hệ thống chăn nuôi

Muốn chăn nuôi đạt hiệu quả cao phải biết kết hợp hài hoà giữa các yếu

tố : con giống, thức ăn, môi trường và công tác quản lý, chăm sóc, thú y 4.1 Yếu tô con giống

Đây là yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả Sản xuất nó ảnh hưởng đến tốc độ phát triển cũng như chất lượng sản phẩm chăn nuôi — Do vậy cùng điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng như nhau mà con giống khác nhau

sẽ cho kết quả hoàn toàn khác nhau kéo theo hiệu quả chăn nuôi cũng hoàn toàn khác nhau Chính sự khác biệt này nói nên tầm quan trọng của giống vật nuôi

Đó là lý do này hay công tác giống được quan tâm đên nhiều, điều này được thể hiện thông qua những việc làm như : Lai tạo giỗng mới đột biến gen đỀ tạo ra các giống có tính năng sản xuất như mong muốn

Hiện nay nước ta có chủ trương cải tạo đàn bò Vàng Việt Nam bằng bò Lai Sind, phát triển đàn bò sữa vùng trung du miền núi, đàn lợn : các giống lợn, Lanchace, Duroc, Yorkshire đang được nuôi thuần hay lai tạo đề phát triển rộng rãi tại các trang trại nông hộ Đàn gia cầm, các giống ga: Tam Hoàng, lương Phượng, giống vịt siêu trứng, ngan Pháp cũng được nhập vào nước ta và nuôi khá nhiều

Như vậy giỗng vật nuôi có ảnh hưởng tất lớn đến hiệu quả của hệ thống

chăn nuôi, con giỗng được chọn để nuôi không chỉ phù hợp với điều kiện khí

hau, thé nhưỡng, chống chịu bệnh tật tốt, mà còn phải có ưu thế Sản xuất ra các sản phẩm như : thịt, trứng, sữa đáp ứng thị hiễu người tiêu dùng Ngày

Trang 8

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

nay chúng ta có thể áp dụng những tiễn bộ khoa học di truyền tác động vào giống gia súc, gia câm để tạo ra ưu thế lai tạo ra được những giống gia súc, gia câm có những tính trạng mong muôn

Trang 9

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

4 2 Thức an

Thức ăn có một vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi, nó ảnh hưởng rất lớn đến năng xuất vật nuôi, cùng một loại giống, loại vật nuôi những điều kiện dinh dưỡng khác nhau thì hiệu quả kinh tế sẽ khác nhau Vật nuôi nào

được sử dụng chế độ dinh dưỡng tốt, phù hợp sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao

hơn và ngược lại

Thức ăn chăn nuôi có nhiều loại những thức ăn được người dân sử dụng phố biến là : gạo, ngô, sắn, đỗ tương, rau ngoài ra còn có nhiều loại thức ăn gia súc Sản xuất Tuỳ thuộc vào từng loại vật nuôi mà chúng đòi hỏi phải cung cấp các loại thức ăn với tỷ lệ khác nhau Trong chăn nuôi chỉ phí cho thức ăn chiếm khoảng 60 - 70%, đây là chi phí đơn thuần trong chăn nuôi, nó tác động trực tiếp đến lợi nhuận của người Sản xuất Muốn giảm giá thành trong chăn nuôi phải phối hợp các loại thức ăn hợp lý tránh lãng phí, sự

phối hợp khâu phần này phải phù hợp với từng loại thức ăn là một điêu đáng

lưu tâm, giá các loại thức ăn quá cao mà giá thành sản phẩm chăn nuôi lại

thấp hoặc chất lượng thức ăn đảm bảo yêu cầu dinh dưỡng thì nó sẽ ảnh

hưởng trực tiếp tới hiệu quả chăn nuôi

4.3 VÊu tô môi trường

Điều kiện môi trường tự nhiên là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu

quả kinh tế trong chăn nuôi nông hộ, các yếu tố môi trường bao gôm

* Môi trường tự nhiên

- Điều kiện khí hậu : nhiệt độ, độ âm, gió, lượng mưa

- Dat đai : Địa hình, độ màu mỡ

- Nước : số lượng và chất lượng nước ( độ sạch, bản)

* Môi trường kinh tế — xã hội

- Quyền sở hữu đất đai

- Vốn, lao động

- Năng lượng, cơ sở hạ tầng

- Thị trường

Trang 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

- Tôn giáo

4.4 Cong tac quan ly, cham soc, thú y

Trong chăn nuôi việc quản lý, chăm sóc, thú y mang một tầm quan trọng rất lớn nó ảnh hưởng không nhỏ tới thành công trong chăn nuôi

Quản lí, chăm sóc là việc tạo cho gia súc, gia cầm một chế độ ăn uống, nghỉ ngới thích hợp, giúp cho con vật tránh được những Stress khong dang

có, đồng thời giúp cho người chăn nuôi phát hiện sớm những con bị bệnh, loại

thải hay điều trị kịp thời tránh được những thiệt hại đáng tiếc trong chăn nuôi

Thực chất của công tác này là nâng cao sức dé khang của con vật nhằm han

chế khả năng nhiễm bệnh và lây lan dịch bệnh

Thú y có một vai trò không thể thiếu trong chăn nuôi nhất là trong giai đoạn hiện nay Thực té cho thay ở những nơi chăn nuôi phát triển mà lai col nhẹ công tác thú y thì ở nơi đó rất dễ tránh được những thiệt hại trong chăn nuôi thì người chăn nuôi phải tuân thủ các quy trình phòng bệnh vệ sinh, bằng vacxin, tiêu độc khử trùng chuông trại đúng định kỳ Bên cạnh đó phải chân đoán nhanh chính xác, kịp thời dé phát hiện ra những con bị bệnh bằng các phương pháp chân đoán lâm sàng ( sờ, năm, gõ, nghe, ) và phi lâm sàng ( xét nghiệm phân, nước tiểu, dịch tiết ) thực tế trong chăn nuôi nông hộ thì công tác thú y nhiều khi vẫn chưa được coi trọng nên dịch bệnh rất dễ xảy ra trên một vùng lớn

5 Dịch bệnh

Dịch bệnh trong chăn nuôi luôn là vẫn đề rất được quan tâm, cùng với

việc chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lí tốt thì vẫn đề dịch bệnh cũng phải được

phòng, chống tốt, có vậy chăn nuôi mới đạt hiệu quả kinh tế cao Thực tẾ trong chăn nuôi hay gặp những bệnh truyền nhiễm, nội khoa, bệnh ký sinh trùng bệnh ngoại khoa, bệnh sinh sản

5.1 Bệnh truyền nhiễm

Trang 11

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

3.1.1 Quả trình sinh dich

Quá trình sinh dịch là quá trình bệnh truyền nhiễm lây lan liên tục từ con vật ôm sang con vật khoẻ

Quá trình sinh dịch gồm 3 khâu : Nguồn bệnh, nhân tố trung gian

truyền bệnh và súc vật thụ cảm Nguồn bệnh là khâu đầu tiên và chủ yếu, là

điểm xuất phát của quá trình sinh dịch nhân tô trung gian truyên bệnh nối liền giữa nguồn bệnh với súc vật thụ cảm làm cho quá trình sinh dịch thực hiện

thuận lợi súc vật thụ cảm là yếu tố làm cho dịch biểu hiện ra đồng thời nó lại trở thành nguồn bệnh làm cho quá trình sinh dịch được nhân lên, được thúc

đây mạnh hơn

5.1.1.1 Nguồn bệnh

Đây là khâu đầu tiên và là khâu chủ yếu của quá trình sinh dịch ( Nguyễn Như Thanh và cộng sự, 2001) cho rằng nguồn bệnh là nơi mam bénh khu trú và sinh sản thuận lợi và từ đó trong những điều kiện nhất dịnh sẽ xâm

nhập vào cơ thể bằng cách nay hay cách khác để gây bệnh

Nguồn bệnh là nơi tạo điều kiện cho mầm bệnh tồn tại và gây bệnh

Như vậy nguồn bệnh là những vi sinh vật sống mà ở đó có những điều kiện

thuận lợi, đầy đủ cho mâm bệnh tôn tại và sinh sản lâu dài

Nguồn bệnh biểu hiện dưới hai dạng

+ Con vật ốm ở các thê bệnh khác nhau:

Thể quá cấp tính

Thẻ cấp tính Thể mãn tính

Trang 12

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

Thẻ ấn tính

Thé mang tring

+ Con vat nghi mac bénh

Hiện tượng mang trùng rat nguy hiểm về mặt dịch tễ học, súc vật mang trùng thường làm lây lan bệnh lớn hơn cả bản thân súc vật ốm, vì những con

vật đang ốm thì con người có thể nhận biết được và có các biện pháp xử lí kịp

thời Còn ở các dạng mang trùng khó phát hiện và ít được để ý vì thế bệnh

này dễ dàng phát thành dịch

Ngoài ra, các loại gặm nhấm, dã thú là nguồn bệnh rất nguy hiém trong thién nhién ching 1a 6 vi khuan cua rat nhiéu bénh truyén nhiém

Như vậy, muốn hạn chế dịch bệnh xảy ra phải phát hiện kịp thời những

con bệnh để cách ly kịp thời, quản lí chặt chẽ tối đa quá trình lây lan dịch bệnh

5.1.1.2 Nhân tổ trung gian truyền bệnh

Bệnh có thể lây lan trực tiếp từ súc vật ốm sang súc vật khỏe do chúng tiếp xúc với nhau như : khi cọ xát, bú, liễm, ăn nhưng có rất nhiều bệnh lây lan gián tiếp thông qua các nhân tổ trung gian truyền bệnh như : không khí, thức ăn, đất, nước Nhân tố trung gian truyền bệnh là khâu thứ hai của quá

trình sinh dịch có vai trò chuyên mầm bệnh tới súc vật thụ cảm mầm bệnh

muốn lan truyền từ cơ thể ốm sang cơ thể khoẻ thì nó phải sống một khoảng thời gian nhất định ở ngoại cảnh trên các nhân tố trung gian truyền bệnh

Khoảng thời gian đó dài hay ngắn tuỳ thuộc vào từng loại mầm bệnh, nhân tố

trung gian truyền bệnh có nhiều loại và được chia làm 2 loại chính :

Nhân tố trung gian là sinh vật

Nhân tố trung gian không phải là sinh vật

Nhân tố trung gian truyền bệnh là sinh vật bao gồm : côn trùng các loại động vật cảm thụ với bệnh, con người

+ Côn trùng : có nhiêu loại như : ve, rận ruôi muôi

Trang 13

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

Ngoài ra con người cũng là nhân tố trung gian truyền bệnh, nhất là những người trực tiếp như : công nhân chăn nuôi, công nhân vắt sữa, cán bộ thú y mầm bệnh dịch và quần áo, tay chân, giầy dép hoặc ở bên trong cơ thể con người

Nhân tố trung gian không phải là sinh vật

Thức ăn, nước uống là nhân tố phô biến nhất vidf đa số bệnh truyền

lây bằng đường tiêu hoá qua thức ăn nước uống Đây là môi trường thuận lợi cho su ton tại của vi sinh vật cũng như bao tử, nha bào của nó

Qua thực nghiệm cho thấy những vi sinh vật gây bệnh đường ruột như (salmonella) có thể sống được hàng tuần trong nước (Bùi Đai, 1996 ; Nguyễn Như Thanh, 2002 Nhờ dòng chảy của nước mà mầm bệnh được mang từ nơi này sang nơi khác, do nhu cầu sử dụng nước hàng ngày của con vật do đó mà

có thé phat sinh ồ ạt bệnh truyền nhiễm Mức độ ô nhiễm của nước phụ thuộc

vào thành phân của đất và điều kiện vệ sinh của đất nơi đó Nguồn nước trong thiên nhiên luôn bị ô nhiễm và có khả năng tự làm sạch, vi sinh vật trong nước có thể bị tiêu diệt bằng ánh sáng mặt trời, cạnh tranh sinh tồn giữa chúng, do thuỷ sinh vật ăn hay do các phage ( thực bào) làm tan Vì thế mà số lượng vị sinh vật trong nước bị giảm bớt

Tiêu chuẩn của tổ chức y tế thế giới WHO ( Word Health O:ganisation)

vé vi sinh vật của nước uông như sau :

Trang 14

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

Nước uống được sau khi lọc và sát khuẩn thông thường 0 - 5 Vi khuân/ 100 ml

Nước uống được sau khi sau khi đã diệt khuẩn theo các phương thức

cô điển ( lọc, làm sạch, khử trùng) 50 — 5.000 vi khuẩn / 100 ml

Nước ô nhiễm chỉ dùng được sau khi đã diệt khuẩn rất cân thận và đúng mức 5.000 — 10.000 vi khuẩn/ 100 ml

Nước rất ô nhiễm, không dùng nên tìm nguồn nước khác > 50.000 vi khuân/ 100 ml

Dat : Dat dong vai tro quan trong trong viéc lay lan dich bénh, dac biét

là đất bị 6 nhiễm Đắt âm chứa đất hữu cơ rất thuận lợi cho vi sinh vật tồn tai

và phát triển Đề đánh giá vệ sinh của đất về mặt vi sinh vật người ta sử dụng một số chỉ tiêu:

Colira ( chuẩn độ E.coli) : số mg đất phát hiện thấy một số vi khuẩn

Trang 15

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

Mức độ tác hại của giọt và bụi phụ thuộc vào độ lớn của chúng, và số lượng mầm bệnh bám vào giọt vào bụi Ngoài ra tác hại còn phụ thuộc vào độ

âm, nhiệt độ cũng như chuyển động của không khí

Safir đã đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá độ sạch, ban cua không khí

Vì vậy để phòng chống dịch bệnh có hiệu quả thì biện pháp quan trọng

là phải vệ sinh sạch sẽ, hạn chế, ngăn chặn không cho vật nuôi tiếp XÚC VỚI nhân tố trung gian tryén bệnh, cụ thể là: vệ sinh thức ăn, nước uống, tiêu độc chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi và nâng cao ý thức, trách nhiệm của con người 5.1.1.3 Suc vat thu cam

Súc vật thụ cảm là khâu thứ 3 không thể thiếu trong quá trình sinh dịch, đây là khâu cần thiết để dịch phát sinh và phát triển Có nguồn bệnh và nhân

tỗ trung gian truyền bệnh thuận lợi những nếu cơ thể súc vật không cảm thụ

với mâm bệnh thì dịch không thể phát sinh Vì vậy ta phải chú ý tới việc chăm

sóc, nuôi dưỡng súc vật để nâng cao sức đề kháng của con vật, từ đó hạn chế được dịch bệnh xảy ra

Ba nhân tố : Nguồn bệnh, nhân tố trung gian truyền bệnh và súc vật cảm thụ của quá trình sinh dịch xảy ra một trình tự nếu thiếu một trong ba

Trang 16

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

nhân tố đó thì bệnh không thể phát thành dịch Ngoài ra vấn đề kiểm dich động vật cũng phải nghiêm chỉnh thực hiện tốt để hạn chế tối đa dịch bệnh lây lan từ nơi này đến nơi khác

Ngoài ra các yếu tố khác như: sức đề kháng của mầm bệnh, khí hậu, điều kiện kinh tế — xã hội cũng như phương thức tập quán chăn nuôi ở địa phương ở miền bắc nước ta do ảnh hưởng của chế độ gió mùa nên chia thành hai mùa rõ rệt : mùa mưa ( từ tháng 5 - tháng 10) thời tiết nóng ẩm, mưa

nhiều tạo điều kiện thuận lợi tốt cho bệnh tụ huyết trùng, nhiệt thán và một số

bênh khác phát triển Mùa khô ( tháng 11 — tháng 3 năm sau) cây cội căn cỗi,

gia súc thiếu thức ăn, phải làm việc nhiều trong điều kiện mưa phùn gió bắc

nên đó là mùa mà bệnh do virút phát triển như bệnh dịch tả lớn, bệnh Mewcastle

Quá trình sinh dịch có thê khái quát thành chu trình với các giai đoạn sau

Giai đoạn bùng nỗ : vì một lí do nào đó đã tạo điều kiện thuận lợi để

mâm bệnh tăng số lượng, động lực để gây bệnh hay làm giảm sức đề kháng của con vật do đó làm phát sinh dịch

Giai đoạn khủng hoảng: Do ngưỡng cân bằng của hệ thống bị phá

vỡ cùng với sự tham gia của các nhân tố trung gian truyền bệnh làm bệnh lây lan nhanh trên diện rộng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chăn nuôi và chất lượng sản phẩm

Trang 17

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

5.1.2 Cơ chế và phương thức truyền lây

cơ chế truyền bệnh Để truyền bệnh, mâm bệnh, phải tìm nơi cư trú, nơi có

điều kiện thuận lợi nhất để sinh sản, sau đó mới lây lan sang cơ quan khác

Mỗi một loại mầm bệnh thường chỉ có một nơi khu trú đầu tiên nhất định do

đó cũng chỉ có một cơ chế truyền bệnh thích hợp

5.1.2.2 Phương thức truyền bệnh

Bao gồm hai phương thức

+ Phương thức truyền lây trực tiếp và phương thức truyền lây trực tiếp

và phương thức truyên lây gián tiếp

Phương thức truyền lây trực tiếp : mầm bệnh được truyền thẳng từ con vật Ốm sang con vật khỏe không cần phải qua nhân tố trung gian truyền bệnh, mầm bệnh của những loại bệnh này thường là loại ký sinh bắt buộc không sinh sản trong môi trường nhân tạo được và thường có sức đề kháng kém với ngoại cảnh

Phương thức truyền lây, gián tiếp : mầm bệnh muốn lây lan được phải qua nhân tố trung gian truyền bệnh Trong các bệnh lây gián tiếp mầm bệnh

có sức đề kháng tương đối cao với ngoại cảnh và có thể tồn tại một thời gian trên các nhân tố trung gian truyền bệnh

Căn cứ vào cơ thê truyền bệnh của L.V Gramasipxki thì có thể chia ra làm bốn phương thức truyền bệnh chính

- Truyền bệnh theo đường tiêu hoá

- Truyền bệnh theo đường hô hấp

- Truyền bệnh theo đường máu

Trang 18

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

- Truyền bệnh qua da và niêm mạc

5.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình sinh dịch

Quá trình sinh dịch chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, các nhân tố

tácđộng đên các khâu của quá trình sinh dịch lam cho dịch bệnh có nhiều tính

chất khác nhau, các nhân tố đó được chia làm hai loại

5.1.3.1 Các nhân tố thiên nhiên

Các nhân tố thiên nhiên bao gồm : khí hậu, thời tiết, đất đai, ánh sáng

nó ảnh hưởng tới quá trình sống của vật nuôi cũng như sự phát sinh, phát

triển của dịch bệnh Các yếu tố này có thê thúc đây hay kìm hãm các khâu của

quá trình sinh dịch

5.1.3.2 Các nhân tổ xã hội

Bao gồm : điều kiện ăn, ở, trình độ dân trí, khoa học, kỹ thuật Nó

ảnh hưởng trực tiếp đến dịch bệnh của vật nuôi Các yếu tố này phụ thuộc

vào chế độ xã hội, khi nào dân trí còn thấp khoa học — kỹ thuật còn lạc hậu,

kinh tế còn nghèo nàn, đời sống vật chất còn thiếu thốn thì dịch bệnh vẫn

và sẽ xảy ra nhiều

3.1.4 Tĩnh quy luật của dịch bệnh

Các nhân tố thiên nhiên và xã hội kết hợp với đặc tính của mầm bệnh chi phối quá trình sinh dịch, làm cho dịch bệnh có thể biểu hiện dưới dạng nhiêu hình thức khác nhau

- _ Dịch lẻ tẻ : số con bệnh lẻ tẻ trong một thời gian dài Một vài con mắc bệnh ở chuồng này rồi lây sang vài con ở chuồng khác

- Dịch địa phương : dịch phát ra giới hạn trong một địa phương, một vùng không lan rộng

- Dịch lớn : Bệnh phát ra 6 at, lan tràn rất nhanh, rất rộng, trong một thời gian ngắn lan hàng mắy tỉnh, có khi cả nước hay nhiều nước

Dịch xảy ra với nhiều tính chất khác nhau

Trang 19

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

- Tính chất mùa vụ : mùa vụ ảnh hưởng đến nguồn thức ăn, sức đề kháng của vật nuôi, sự tồn tại của mầm bệnh cũng như các nhân tố trung gian

truyền bệnh

- Tính chất vùng : Thời tiết, khí hâu, đất đai, cây cỏ ở một vùng đều

ảnh hưởng đến sức đề kháng của vật nuôi, ảnh hưởng đến nhân tố trung gian truyền bệnh, đến sự tồn tại của một số loại mầm bệnh, do đó mà một số bệnh

chỉ có thể phát sinh ở một vùng nhất định

- Tính chất chu kỳ : Người ta cho rằng sở dĩ dịch bệnh có tính chất chu

kỳ là do sự biến đổi cảm thị bệnh của gia súc, gia cầm có tính chất chu kỳ

Nghĩa là sau một chận dịch, số gia súc còn lại được miễn dịch, tính cảm thụ của cả đàn giảm đến mức thấp nhất Sau một thời gian, đàn gia súc có mật độ cao dan do sinh đẻ thêm, nhập thêm vật nuôi chưa được miễn dịch, vật nuôi lành bệnh trước kia đã hết miễn dịch và khi mật độ của đàn gia suc, gia cam

tăng lên mức cao nhất và gặp điều kiện bên ngoài bắt lợi, sức đề kháng của

vật nuôi giảm thì dịch bệnh lại phát ra

5.1.5 Phòng chống bệnh truyền nhiễm

5.1.5.1 Nguyên lý của công tác phòng chống truyền nhiễm

Bệnh truyền nhiễm xảy ra được là do ba khâu của quá trình sinh dịch Nguồn bệnh các nhân tố trung gian truyền bệnh, súc vật thụ cảm và có sự liên quan giữa ba khâu đó Thiếu một trong 3 khâu hoặc thiếu sự liên hệ giữa hai trong ba khâu đó thì dịch không xảy ra được

Nguồn bệnh là khâu đầu tiên và chủ yếu, là xuất phát điểm của quá trình sinh dịch và nguồn bệnh đóng vai trò tàng trữ mầm bệnh và thải trừ

mầm bệnh ra ngoài môi trường

- Nhân tố trung gian truyền bệnh nối liền giữa nguồn bệnh với súc vật thụ cảm làm cho quá trình sinh dịch thực hiện thuận lợi, vì nó có vai trò truyên tải, vận chuyên mâm bệnh từ con ôm sang con khoẻ

Trang 20

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

- Súc vật thụ cảm là yếu tỗ làm cho dịch biểu hiện ra, đồng thời nó lại

biến thành nguồn bệnh cho quá trình sinh dịch được nhân nên được thúc đây mạnh hơn

Vì vậy công tác phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm phải nhằm thực hiện cho được việc xoá bỏ, loại trừ một hoặc nhiều khâu, hoặc cắt đứt sự liên

hệ giữa các khâu Chỉ cần cắt đứt một khâu cũng đủ làm cho quá trình sinh

dịch không thực hiện được Đó là nguyên lý cơ bản của mọi biện pháp phòng chống bệnh truyền nhiễm

3.1.5.2 Các biện pháp phòng chống bệnh tuyên nhiễm

5.1.5.2.1 Phòng bệnh khi chưa có dịch xảy ra

+ Phòng bệnh đối với nguồn bệnh: Trong điều kiện bình thường con vật mang trùng là nguồn bệnh : Trong điều kiện bình thường con vật mang trung

là nguồn bệnh như lành bệnh mang trùng, con vật khoẻ mang trùng Đối với súc vật máng trùng cần phải dùng các phương pháp chân đoán như vi khuẩn

học, huyết thanh học, phản ứng Elisa Để phát hiện sớm, chủ động và tích cực để cách ly triệt dé

+ Phòng bệnh đối với nhân tố trung gian truyền bệnh : Phòng bệnh đối với nhân tố trung gian truyền bệnh nhăm nâng cao sức đề kháng cho con vật, tại môi trường sạch cho con vật Đó là thực hiện các biện pháp vệ sinh thức

ăn, nước uống, chuồng trại, thân thể và cuỗi cùng thực hiện tiêu độc

- Phòng bệnh đối với súc vật thụ cảm

Các biện pháp đối với súc vật thụ cảm nhằm làm tăng sức đề kháng của

chúng đối với bệnh: - Nuôi dưỡng chăm sóc chu đáo, đầy đủ dinh dưỡng,

- Đảm bảo chế độ khẩu phần hợp lý, khai thác sử dụng vận chuyên, vệ

sinh sinh sản đúng khoa học

- Phải định kỳ tiêm phòng Vacxin cho vật nuôi

5.1.5.2.2 Phòng bệnh khi chưa có dịch xảy 1a

Trang 21

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

Khi dịch đã xảy ra tại khu đó "hông gian, thời gian" Đã có đầy đủ 3 khâu sinh dịch : vì thế biện pháp phòng bệnh khi có dịch xảy ra như sau : + Vệ sinh dịch bệnh

- Xử lý xác chết (chôn sâu, khử trùng kỹ trỗ đó)

Tat cả các chat thải, thức ăn thừa của vật ốm, máng an, máng uống phải

vệ sinh tiêu độc bằng thuốc sát trùng

Tiêu độc nền chuồng, bãi chăn thả, khu vực xung quanh chuồng trại bằng các chất sát trùng

+ Phong bang vacxin:

Kiểm kê số đầu gia súc, gia cầm trong 6 dich dé tién hanh tiém phòng (loại những con bị ỗm, những con nghi ngờ ) tiêm phòng vacxin cho những con vật cảm thụ với xung quanh ỗ dịch để tạo vành đai an toàn bao vây không cho dịch bệnh lây lan rộng

3.1.6 Vacxin phòng bệnh cho gia súc, gia cẩm

+ Định nghĩa : vacxin là một loại thuốc sinh vật trong đó có chứa chủ yếu là kháng nguyên Khi đưa vacxin vào trong cơ thể thì kích thích cơ thể sản sinh ra kháng thể Kháng thê này tôn tại trong cơ thể dài hay ngắn tuỳ thuộc vào loại vacxin

+ Các loại vacxin : gôm có 2 loại :

- Vacxin vô hoạt: là loại vacxin người ta dùng mầm bệnh nuôi cấy vào trong các môi trường thuận lợi, trong những điều kiện thuận lợi để cho mầm

bệnh phát triển tối đa rồi dùng các loại hoạt chất, nhiệt độ để giết chết chúng

nhưng không làm ảnh hưởng tới tính kháng nguyên

- Vacxin nhược độc: dùng vi khuân hoặc vi rút đã được làm yếu đi đến

mức không nguy hiểm cho cơ thể súc vật cảm thụ nhưng vẫn giữ được bản tính của kháng nguyên

3.2 Bệnh nội khoa:

Trang 22

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

Bệnh nội khoa là bệnh không lây lan nhưng là bệnh gây thiệt hại lớn trong chăn nuôi, bệnh thường xảy ra ở dạng mãn tính làm cho con vật gầy

yếu, dần dân rôi chết, khác với bệnh truyền nhiễm nguyên nhân chỉ do vi sinh

vật, bệnh nội khoa thường do nhiều nguyên nhân gây lên, ví dụ: Bệnh viêm ruột của gia súc thì nguyên nhân có thê là do: thức ăn, thời tiết, vi sinh vật 5.3 Bệnh ngoại khoa:

Bệnh ngoại là những bệnh mà mắt thường có thê quan sát thấy, không

có sự lây lan, nguyên nhân chính của bệnh là do con vật bị đánh đập, trượt ngã làm ảnh hưởng tới sức vật con vật dẫn đến làm giảm năng suất chăn nuôi

5.4 Bénh ky sinh tring

Bệnh ký sinh trùng là bệnh sâm nhiễm, nó gây thiệt hại lớn cho chăn nuôi, một số bệnh có tính chất chuyền lây mạnh gây tử vong lớn, đặc biệt với gia súc, gia cằm non như: Bệnh cầu trùng

* Với mục đích hạn chế dịch bệnh phát sinh và phát triển trong mô hình

chăn nuôi trong nông hộ cũng như chăn nuôi trong trang trại, chúng tôi đề xuất giải pháp như sau:

- Nâng cao nhận thức của người dân chăn nuôi về dịch bệnh của vật

nuôi và ý thức của cộng đồng viề kiểm soát dịch bệnh

Nâng cao tay nghề, đầu tư cơ sở cho mạng lưới thú y tại địa phương Tác động vào giai đoạn nguy cơ của quá trình sinh dịch, đây là giải pháp phòng ngừa là bước đi có ý nghĩa chiến lược trong quá trình phòng

chống dịch bệnh

- Can thiệp kịp thời vào giai đoạn bùng nỗ, giai đoạn khủng khoảng để

ngăn không cho dịch bệnh phát triển rộng

Trang 23

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

PHAN III DOI TUONG — NOI DUNG — PHUONG PHAP NGHIEN CUU

1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu

1.1 Dia diém và thời gian

Đề tài được thực hiện tại xã Ninh xá- huyện Thuận Thành- Tỉnh Bắc

Ninh

Thời gian thực tập từ ngày 01- 11 đến 27 — 02 - 2009

1.2 Đối tượng nghiên cứu

Các loại gia súc, gia cầm được nuôi tại xã

2 Nội dung nghiên cứu ;

2.1 Điều kiện tự nhiên của xã

+ VỊ trí địa lý

+ Thời tiết khí hậu

2.2 Điều kiện kinh tế - Xã hội của xã

+ Điều kiện kinh tế ( nông nghiệp, công nghiệp .và các ngành khác +Điều kiện kinh tế xã hội

- Hoạt động của xã

- Phong tục tập quán của xã

2.3 Hoạt dộng của đội ngũ thú y xã

+ Cơ cấu đội ngũ thú y xã

+ Hoạt động của đội ngũ thú y xã

+ Tủ thuốc thú y xã

2.4 Thực trạng chăn nuôi và phương pháp chăn nuôi của xứ

+ Chăn nuôi trâu bò

+ Chăn nuôi lợn

+ Chăn nuôi gia cầm

điều tra về số lượng gia súc gia cầm qua các năm (2007- 2008)

)

Trang 24

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

2.5 Tình hình dịch bệnh sảy ra ở ra súc, gia cẩm tại xã

Điều tra tình hình dịch bệnh tại xã ở gia suc, gia cầm như ;

+ Tình hình tiêm phòng trong những năm 2006- 2007

+ Điều tra cụ thể các bệnh xảy ra ở các loài (trâu, bỏ, lon ,gia cầm )

+ Tỷ lệ mắc bệnh qua các tháng điều tra

3 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập số liệu về tình hình dịch bệnh ở gia súc, gia cầm của xã thông

qua các cán bộ thú y xã

Điều tra một số hộ chăn nuôi của xã để biết được tình hình dịch bệnh xảy ra với bộ câu hỏi trúc có sẵn và quan sát nghiên cứu trực tiếp trong thời gian thực tập

Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê sinh học

Trang 25

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

PHAN IV KET QUA VA PHAN TICH

1 Điều kiện tự nhiên, Kinh tế — Xã hội của xã Ninh Xá

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vi tri dia ly

Xã Ninh Xá là một xã thuộc huyện Thuan Thanh —Tinh Bắc Ninh, cách thành phố Bắc Ninh khoảng 20km về phía bắc, do xã có những nét đặc thù cơ

bản về thời tiết: nóng âm mưa nhiều và chia làm hai mùa rõ rệt

Địa hình của xã rất thuận tiện , không có diện tích đổi núi ,100% diện

tích là đồng bằng nên mọi tuyến đường bộ của xã rất thuận tiện

Xã được chia làm 9 thôn đó là thôn Phủ, Hoàng Xá, Trạm Trai

1.1.2 Khí hậu , thời tiết của xã

Xã Ninh Xá năm trong vùng nhiệt đới gió mùa , một năm chia làm hai

mùa rõ rệt có mùa đông lạnh giá và mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3

năm sau, nhiệt độ trung bình 16”°C Mùa hè nóng âm , mưa nhiều kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình 28 °C Nhiệt độ trong cả năm là 22°C lượng mưa trung bình hàng năm là 1.500- 1800mm, độ ẩm trung bình là 80% về mùa đông thường có gió lạnh khô , về mùa hè mưa bão

1.2 Điều kiện kinh tẾ, xã hội

Xã Ninh Xá là một xã thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ Có đường quốc

lộ 3 chạy qua hiện tại trên địa bàn chưa có công ty nào được thành lập Nhưng khoảng 1/3 tông dân số của xã năm ngoài ngành nông nghiệp như; (làm công nhân, chợ búa ) Trình độ dân trí trong may nam gan đây cũng khá tốt nên nền

kinh tế của xã mẫy năm trở lại đây phát triển khá cũng khá rõ rệt

Trang 26

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

Bảng 1: Tình hình dân số và kinh tế của xã

Trong số lao động phi nông nghiệp chủ yếu ở độ tuổi 22-35 Số đông

là làm công nhân và làm buôn bán .trong từng số dân phi nông nghiệp

Đây là lực lượng lao động dồi dào là yếu tố thuận lợi cho việc phát

triển mở rộng các ngành cho những năm tới Theo số liệu thống kê của xã năm 2008 có tới87% số hộ sống bằng nghề nông nghiệp thu nhập bình quân 500000đồng/ người/ tháng chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi

Trong những năm gần đây đảng bộ Uỷ Ban Nhân Dân xã đã có những chủ trương chính sách phát triển mở rộng về nông nghiệp đặc biệt là ngành chăn nuôi (chăn nuôi với quy mô lớn ) Năm vừa qua xã đã đưa những giông

Trang 27

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

Hệ thống điện lưới cũng khá đầy đủ và an toàn

Công tác y tế của xã mấy năm gần đây phát triển khá mạnh , xã có một

trạm y tế với năm tầng gồm I bác sĩ, 4 y sĩ đã đáp ứng được phần lớn khám

chữa bệnh cho dân , tiêm phòng phòng chống dịch bệnh , kế hoặc hoá gia

đình trạm y tế đã góp phần chăn sóc khám chữa bệnh đảm bao phan lớn nhu

cầu của cán bộ và nhân dân

Về sự nghiệp giáo dục của xã mấy năm gần đây phát triển cũng khá rõ

về trang bị dậy học của thầy và trò cũng khá đầy đủ Sự nghiệp giá dục của xã

may năm gần đây đã được đổi mới va lên về văn hoá, thể dục thể thao Tuy

xã có địa bàn hẹp dân số sống khá tập trung nên các hoạt động văn hoá thê thao trong xã phát triển cũng khá mạnh

Trong những năm vừa qua ỷ Ban Nhân Dân xã và các hội trong xã đã

tô chức được các buổi tập huấn về kỹ thuật trồng trọt , chăn nuôi thú y, phô

biến kinh nghiệm làm ăn của các nông hộ điển hình , các hội đóng vai trò dich

vụ , phục vụ sản xuất mà nhân dân yêu cầu như giống cây trồng, giỗng vật nuôi, phân bón, công tác thú y

Trong những năm gần đây Đảng Bộ xã Ninh Xá đã có những cô gắng tập trung phát triển kinh tế, nâng cao cuộc sống của người dân cả về mặt vật chất lẫn tinh thần

Trang 28

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

Xã Ninh Xá là một xã giáp danh sông Đuống việc tưới tiêu sử dụng chủ

yếu bằng nước sông Hồng nên về ngành trồng trọt khá thuận lợi và phát triển

khá mạnh Mọi tuyến đường bộ của xã từ lâu đã bê tông hoá nên cũng khá thuận tiện

2.2 Nghề phụ

Xã Ninh Xá là một xã thuộc cùng đồng băng sông Đuống với 87% sống bằng nghề nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ, trong lúc nhàn rỗi số đông lao động dư thừa nhiều, nhu cầu chỉ tiêu trong gia đình lại lớn do vậy đã khiến nhiều người nông dân tìm kiếm nghè phụ

Trong xã không có nghè truyền thống mà chỉ có nghề tự địa phát mang tính nhăn đáp ứng nhu cầu của gia đình địa phương; bán buôn, làm thuê, làm thợ, các cửa hàng dịch vụ rải rác

2.3 Ngành chăn nuôi

Chăn nuôi đã gắn bó từ lâu đời với người nông dân Việt Nam nói chung và với người nhân dân xã Ninh Xá nói riêng, chăn nuôi đã góp phần lớn thu nhập trong các trùng hộ, ngoài ra chăn nuôi tạo công ăn việc làm cho lao động dư thừa, thúc đây các ngành kinh tế khác phát triển như ; trồng trọt,

dịch vụ chế biến .Đặc biệt là chăn nuôi còn tận dung được phy phan trong

nông nghiệp và sinh hoạt của nông dân, biến những sản phẩm không có giá trị , có giá trị thấp thành những sản phẩm có giá trị cao hon

Trang 29

Bảo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

Trong nhưng năm gần đây chăn nuôi trong xã có những thay đổi cụ thê

là đàn gia súc, gia câm của xã được thê hiện qua bảng sau ;

Bảng 2: Cơ cấu đàn gia súc, gia cầm của xã Ninh Xá qua các năm (2006 — 2008)

30% Riêng đàn lợn của xã có những thay đổi rõ rệt như ; Lợn thịt năm 2006

là 47,14% tông đàn , sang năm 2007 đã tăng lên 61,5% tổng đàn , sang năm

2008đã tăng vượt trội hơn các năm khác là 88,48% tông đàn

Lợn lái ; thì xu thế lại giảm xuống nhưng giảm cũng không đáng kể

trong 2006- 2007 Sang 2008 giảm xuống còn 14,64%

Lợn giống trong vài năm trở lại đây không có gì thay đôi

Trang 30

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

Tổng đàn trâu bò của xã tăng nên rất nhanh ; năm 2006 chỉ có 950 con trong đó số lượng trâu chiếm 1,60% tổng đàn Năm 2007 số lượng trâu bò đã tăng 1260 con trong đó số lượng trâu chỉ chiếm 0,96% Năm 2008 là 1350 con trong đó số lượng trâu chỉ chiếm 0,37% Theo như bản số liệu cho ta thấy

số lượng trâu ngày càng giảm vì người nông dân trong sản xuất nông nghiệp không phải sử dụng sức kéo nên số lượng trâu trong xã dần dần giảm xuống, ngược lại đàn bò lại tăng nên là do trong xã có một trương trình phát triển đàn

bò, chăn nuôi bò đem lại thu nhập tương đối lớn cho nhân dân Đặc biệt đầu

nam 2008 Uỷ Ban Nhân Dân xã cùng với hội phụ nữ kết hợp với dự án

RIDP tô chức được hai lớp tập huấn chăn nuôi cho các hộ điển hình và tô

chức triển khai mở các lớp tập huấn chăn nuôi thú y cho các hộ nông dân nghèo trong xã , cho nên năm qua tình hình chăn nuôi trong xã cũng dân

ôn định và phát triển

Các hộ nông dân đã hứng thú với việc chăn nuôi, ý thức về việc phòng bệnh cho đàn gia súc, gia cầm của người dân được nâng lên

Tuy vậy việc chăn nuôi trong xã còn khá nhiều khó khăn nhưng Đảng

bộ và Uỷ Ban Nhân Dân xã cùng với nhân đã tìm cách khắc phục, chú ý việc tiêm phòng do đó hai năm vừa qua chăn nuôi trong xã tương đối 6n định không có dịch bệnh lớn xảy ra

3 Kết quả điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn gia súc và

gia cầm cúa xã Ninh Xá

3.1 Tinh hinh chan nuoi:

Xã Ninh Xá là một xã thuộc huyện ngoại thành Hà Nội nhưng ngành trồng trọt và chăn nuôi vẫn là 2 nghè chính và là 2 nguồn thu nhập chính của nhân dân xã Ninh Xá Theo thống kê của xã có 88% số hộ sống bằng nghề nông nghiệp riêng trong chăn nuôi, chăn nuôi mang lại thu nhập không chỉ cho nhân dân trong xã, tận dụng tối đa các phụ phẩm trong nông nghiệp và trong sinh hoạt, tạo công ăn việc làm cho người dân (nhất là lứa tuổi trung

Trang 31

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyên — Thú y B - K34

lưu) và cung cấp phần loon phân bón cho trồng trọt, hiệu quả của chăn nuôi là nguồn vốn cho các nông hộ tiếp tục sản xuất, tăng thu nhập cho gia đình, kích

thích các ngành nghè khác phát triển chủ: dịch vụ, chế biến

Qua điều tra chúng tôi they, chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong

sản xuất cảu các nông hộ, nhưng mức kinh kế của các nông hộ khác nhau dẫn

đến quy mô chăn nuôi khác nhau Trong những năm gần đây quy mô chăn nuôi trong xã cũng được thay đổi và nâng cấp sử dụng phương thức chăn thả

gia đình, nhỏ lẻ, chăn nuôi với số lượng ít

Bảng 3: kết quả điều tra tình hình chăn nuôi trong các hộ

Qua bang 3 cho chúng tôi thấy: Các hộ trong xã hầu kết đều chăn nuôi

các loại vật nuôi chính là lợn, trâu, bò, gia súc, gia cầm Trong đó số hộ chăn

nuôi lợn thịt là 68% hộ, chiếm 97,15% và 61 hộ chăn nuôi lợn nái chiếm 87,15% số hộ điều tra Chăn nuôi lợn ở xã Ninh Xá đang có xu hướng phát

triển mạnh trong những năm tới Các hộ chăn nuôi lợn không chỉ coi lợn là

quỹ tiếp kiệm của gia đình mà coi chăn nuôi lợn đến thúc đây kinh tế gia

đình, để tận dụng các phụ phẩm làm ra tong nông nghiệp như: Ngô, đễ, tương và coi đó là nguồn thu chính Các hộ chăn nuôi trong xã chỉ có quy

mô nhỏ lẻ, số lượng ít vì các hộ trong xã đều có ít vốn, ít thời gian chăm sóc, hoặc chưa giảm đầu tư Nhưng bên cạnh đó cũng có một so0ó hộ có điều kiện kinh tế, có nghề phụ trong gia đình như: nấu rươcu, làm đậu phụ, có máy

Trang 32

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Văn Chuyển — Thú y B - K34

xay xát thường chăn nuôi với số lượng nhiều hơn Chăn nuôi lợn phát triển mạnh nhu cầu về con giống tăng lên, cho nên các hộ trong xã cũng bắt đầu trú trọng tới con gidng, trú trọng vào! việc chăn nuôi lợn nái, trong 70 hộ điều tra

có 61 hộ chăn nuôi lợn nái mỗi hộ chỉ chăn từ 1-2 con Chăn nuôi lợn sẽ cung cấp sản phẩm thịt cho con người, chất thải của lợn cho chăn nuôi thuỷ sản như

cá, và trồng trọt đồng thời chăn nuôi lợn sẽ gom được một khoản tiền lớn có thể quay vòng nhanh trong sản xuất

Các hộ nông dân trong xã ngoài việc chú trọng chăn nuôi lợn mà còn

trú trọng tới chăn nuôi trâu bò và gia cầm Chăn nuôi trâu bò chiếm 97,14%

số hộ điều tra do xã giáp đê sông Hồng, nên diện tích đất hoang nhiều, bãi

chăn thả rộng nên những năm gân đây các hộ nông trong xã rất trú trọng tới

việc phát triển đàn trâu bò — nhất là bò Vì vậy đàn trâu bò của xã mẫy năm

trở lại đây đều phát triển rất mạnh Chăn nuôi trâu bò hiện nay của xã có khác trước là khi chăn nuôi trâu bò còn trú trọng tới sức kéo trong nông nghiệp

nhưng bây giờ chăn nuôi trâu bò chủ yếu là nhằm phát triển kinh tế Nên đàn trâu bò của xã hiện giờ — tính từ đầu năm 2008 tổng số lượng trâu bò là 1350

trong đó số lượng trâu chỉ chiếm khoảng 0,37% tổng đàn

Các hộ nông dân trong xã chăn nuôi gia cầm chủ yếu chăn nuôi gà, chiếm 98,57% số hộ điều tra Các hộ chăn nuôi gia cầm hiện nay trong xã chủ yếu chăn nuôi theo phương thức Công nghiệp hoá Nhưng vẫn còn một số hộ nông dân vẫn sử dụng phương thức chăn thả, với quy mô nhỏ, số lượng ít

Mục đích chăn nuôi gia đình là lẫy sản phẩm phục vụ nhu câu gia đình Các

hộ không có sự đầu tư cao, hoặc thiếu kinh nghiệm chăn nuôi, phần lớn chăn

nuôi với mục đích sử dụng các sản phẩm dư thừa Nên thu nhập từ chăn nuôi kiểu này không cao, chủ yếu là phục vụ gia đình

$.2 Tình hình thú y xã

Mạng lưới thú y xã: ban thú y xã gồm có 2 cán bộ làm ở xã và thú y viên của 9 thôn Trong đó có một cán bộ có trình độ đại học Còn 9 thú y viên

Ngày đăng: 09/06/2017, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w