1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi

77 488 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đi sâu sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp so sánh: Phương pháp này được sử dụng để đối chiếu các

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ ĐỨC NGỌC

\

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN

TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2017

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS LÊ NGỌC HÙNG

HÀ NỘI, năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp, bản thân tôi đã gặp một số khó khăn nhất định về thời gian, thu thập, xử lý và phân tích tài liệu nghiên cứu, Tuy nhiên, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình, cũng như sự khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi của thầy cô, gia đình và bạn bè đồng nghiệp trong suốt quá trình nghiên cứu

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám đốc, các khoa, phòng và quý thầy, cô trong Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam đã tận tình truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết

ơn chân thành và sâu sắc nhất tới GS.TS Lê Ngọc Hùng, người đã luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo, đồng nghiệp Ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ngãi, Các Trung tâm trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ngãi đã tạo điều kiện hợp tác, giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Dù đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô giáo, bạn bè

và đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Quảng Ngãi, tháng 12 năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Đức Ngọc

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

Thạc sĩ Chính sách công về: “Thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ

em có hoàn cảnh khó khăn từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi” là hoàn toàn trung

thực và không trùng lặp với các đề tài khác trong cùng lĩnh vực

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Đức Ngọc

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN Ở VIỆT NAM 7

1.1 Các khái niệm 7 1.2 Vai trò của việc thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn 12 1.3 Các bước tổ chức và những yêu cầu của việc thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn 14 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn 21 1.5 Các hình thức và phương pháp triển khai thực hiện chính sách Công tác

xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CÔNG TÁC

XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NGÃI 28

2.1 Tình hình kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến thực hiện chính sách công tác

xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại tỉnh Quảng Ngãi 28 2.2 Tình hình thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại tỉnh Quảng Ngãi 34 2.3 Kết quả thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2014 đến nay 43 2.4 Đánh giá chung về việc tổ chức, thực hiện chính sách công tác xã hội tại tỉnh Quảng Ngãi 47

Trang 6

CHƯƠNG 3 TĂNG CƯỜNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM

CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 53

3.1 Định hướng, mục tiêu, các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn 53 3.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách công tác xã hội thành một nghề chuyên nghiệp nhằm trợ giúp cho các đối tượng nói chung và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn nói riêng 55 3.3 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đảm bảo cho nhân viên công tác xã hội triển khai các cách tiếp cận, phương pháp công tác

xã hội và chuyên nghiệp dịch vụ công tác xã hội với đối tượng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn 59 3.4 Một số kiến nghị 60

KẾT LUẬN 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Tóm tắt từng loại chính sách công tác xã hội đối với trẻ

em có hoàn cảnh khó khăn tại tỉnh Quảng Ngãi

33

2.2 Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách CTXH đối với

TECHCKK tại tỉnh Quảng Ngãi

46

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

2.2 Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) và Cơ cấu tổng sản

phẩm trên địa bàn (giá hiện hành) %

29

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua thực hiện đường lối của Đảng, Chúng ta đã thu được những kết quả bước đầu rất quan trọng trong lĩnh vực phát triển kinh tế -

xã hội Bộ mặt xã hội đang từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của đại bộ phận dân cư được nâng cao Do vậy trẻ em có điều kiện chăm sóc ngày một tốt hơn

Tuy nhiên trong quá trình vận động phát triển xã hội, mặt trái của nền kinh tế thị trường đã nãy sinh những vấn đề xã hội tiêu cực như sự phân hóa giàu nghèo ngày càng gia tăng, sự phân tầng xã hội, kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt đã khiến nhiều ông bố, bà mẹ lao vào thương trường kiếm sống nên không có thời gian quan tâm đến con cái kể cả nhóm giàu và nhóm nghèo Mặt khác nền văn hóa mở kéo theo sự du nhập văn hóa phương Tây, bên cạnh những nét đẹp không có ít những vấn đề không phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc đã làm tha hóa biến chất một số người trong xã hội

Tất cả những vấn đề kể trên đã phát sinh ra các vấn đề xã hội hết sức bức xúc trong đó có vấn đề trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em nói chung và TECHCKK là một trong những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta, là đạo lý của dân tộc ta Đảng ta đã khẳng định: đi đôi với phát triển tăng trưởng kinh tế phải quan tâm giải quyết tốt các vấn đề xã hội Kinh tế phát triển là nguồn lực đảm bảo cho các chương trình xã hội, giáo dục, y tế, văn hóa… phát triển, nhưng bên cạnh

đó phát triển nền giáo dục, y tế, văn hóa…tiên tiến sẽ thúc đẩy nền kinh tế nhanh hơn Xuất phát từ quan điểm đó, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng đến công tác xã hội, đến việc giải quyết những vấn đề nãy sinh trong quá trình phát triển trong đó có công tác bảo vệ, chăm sóc và bảo vệ trẻ em CHCKK Việc đảm bảo phúc lợi cho TECHCKK…đang đặt ra những yêu cầu lớn

Trang 11

đối với Nhà nước và Xã hội Để phát huy bản sắc văn hóa và truyền thống dân tộc, cùng với thực hiện mục tiêu tăng trưởng và công bằng, thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực cần thiết phải có giải pháp bảo vệ, chăm sóc

Trong thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề TECHCKK, tuy nhiên để vấn đề này ngày được toàn diện hơn về cơ sở lý luận và thực tiễn công tác xã hội đối với TECHCKK Vì vậy, để có cơ sở đề xuất giải pháp nhằm có những chính sách công tác xã hội hoàn thiện hơn trong lĩnh vực này

em đã tìm hiểu, nghiên cứu và lựa chọn đề tài: “Thực hiện chính sách công

tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi”

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học

về các phía cạnh xung quanh vấn đề trẻ em, như: “ Bảo vệ quyền trẻ em trong pháp luật Việt Nam” (1996) của GS Nguyễn Đình Lộc, “Bảo vệ quyền trẻ em trong pháp luật Việt Nam (2005) của UNICEF, “Quyền trẻ em đối với tài sản

và kế thừa tài sản”: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn (1998) của PGS Hà Thị Mai Hiên “ Cơ chế pháp lý bảo vệ quyền trẻ em ở Việt Nam” của Thạc sĩ Chu Mạnh Hùng (2005)…Nhìn chung, các bài viết, các công trình nghiên cứu đã

đề cập đến những vấn đề liên quan đến đề tài của luận văn Tuy nhiên phần lớn những công trình này mới chỉ đề cập đến quyền trẻ em nói chung mà chưa

có công trình nghiên cứu quan tâm riêng đến phía cạnh lý luận và thực tiễn

Trang 12

pháp lý dành cho đối tượng là trẻ em có hoàn cảnh khó khăn Ngoài ra một số bài viết trên các tạp chí đề cập đến vấn đề trẻ em có hoàn cảnh khó khăn nhằm làm rõ một số quy định của pháp luật cũng đã được tham khảo

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận về chính sách CTXH đối với TECHCKK ở Việt Nam, trên cơ sở đó khảo sát thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK ở nước ta hiện nay

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.2.1 Nghiên cứu những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách CTXH

đối với TECHCKK ở Việt Nam

3.2.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách CTXH đối với

TECHCKK tại tỉnh Quảng Ngãi, chỉ rõ ưu điểm, bất cập, hạn chế và nguyên nhân của các bất cập, hạn chế

3.2.3 Đề xuất tăng cường giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện

chính sách CTXH đối với TECHCKK ở nước ta hiện nay

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Tình hình thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK

- Địa bàn nghiên cứu: Tại tỉnh Quảng Ngãi

- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2014 đến năm 2016

Trang 13

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Luận văn vận dụng cách tiếp cận đa ngành, liên ngành xã hội học và phương pháp nghiên cứu chính sách công Đó là cách tiếp cận quy phạm chính sách công về chu trình chính sách từ hoạch định đến xây dựng, thực hiện và đánh giá chính sách công có sự tham gia của các chủ thể chính sách

Lý thuyết chính sách công được thực hiện qua thực tiễn giúp hình thành lý luận về chính sách chuyên ngành

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đi sâu sử dụng một số

phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp so sánh: Phương pháp này được sử dụng để đối chiếu các quy định pháp luật, tìm ra những điểm bất cập, chưa phù hợp về chính sách CTXH đối với TECHCKK; điểm chưa phù hợp giữa quy định pháp luật với thực tiễn thi hành

Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu,

số liệu thông qua sách, báo và tiếp cận với các tổ chức thực hiện như UBND tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Phòng Bảo trợ xã hội, Phòng Bảo vệ chăm sóc trẻ em, Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh, .và bao gồm các Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, bộ ngành ở Trung ương và địa phương; các tài liệu, công trình nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến vấn đề thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK ở nước ta nói chung và thực tế tại tỉnh Quảng Ngãi nói riêng

Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp: Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: Trên cơ sở số liệu thu thập được phân tích đánh giá tồn tại và hạn chế trong công tác thực hiện chính sách

Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu sẵn có tại địa phương như báo cáo, Kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

Trang 14

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận: Luận văn đưa ra các kết quả, kết luận, kiến nghị, đề

xuất góp phần bổ sung hoàn thiện những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách công nói chung và chính sách CTXH đối với TECHCKK nói riêng Đề xuất các phương hướng và giải pháp để nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK

6.2 Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn không chỉ nghiên cứu quá trình thực

hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK ở Việt Nam mà Luận văn còn hệ thống hoá những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK; phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi, từ đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế, bất cập, nguyên nhân của các hạn chế, bất cập trong việc thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK tại tỉnh Quảng Ngãi Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK tại tỉnh Quảng Ngãi

Luận văn cung cấp những vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc vận dụng các lý thuyết chính sách công giúp hình thành lý luận về chính sách chuyên ngành khi thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK tại tỉnh Quảng Ngãi để từ đó nâng cao hiệu quả và chất lượng chính sách cho những năm tiếp theo

Là tài liệu cung cấp thêm những cơ sở khoa học cho các cơ quan, ban

ngành quản lý nhà nước ở địa phương trong quá trình thực hiện chính sách công từ hoạch định đến xây dựng, thực hiện và đánh giá chính sách công một cách hiệu quả khi thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK nhằm phục

vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế - xã hội theo chiến lược, kế hoạch và mục tiêu quản lý phát triển đất nước

Trang 15

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung của luận văn được chia làm ba chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn ở Việt Nam

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ

em có hoàn cảnh khó khăn từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi

Chương 3: Tăng cường các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính

sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn ở nước ta hiện nay

Trang 16

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN

đi đến những khái niệm hoặc định nghĩa khác nhau về các nhóm trẻ em Tuy vậy, trong các định nghĩa hoặc khái niệm đó đều có những điểm chung và thống nhất là căn cứ vào tuổi đời để xác định số lượng trẻ em Quốc tế đã đưa

ra khái niệm chung là: “Trẻ em được xác định là người dưới 18 tuổi, trừ khi luật pháp quốc gia công nhận tuổi thành niên sớm hơn” Khái niệm này đã lấy tuổi đời để định nghĩa trẻ em và lấy mốc là dưới 18 tuổi Khái niệm này cũng

được mở rộng cho các quốc gia có thể qui định mốc dưới 18 tuổi [15, tr.10]

Trẻ em trước hết phải hiểu đó là con người phải được hưởng mọi quyền lợi đối với trẻ em “Không bị bất cứ một sự phân biệt đối xử nào vì chủng tộc, màu da, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo, chính kiến hoặc quan điểm, nguồn gốc dân tộc và xã hội, tài sản dòng dõi hoặc mối tương quan khác” Nhưng trẻ em lại là người chưa trưởng thành nên có quyền được chăm sóc, tồn tại, phát triển, được bảo vệ và được bày tỏ ý kiến, thể hiện: quyền được sống với cha

mẹ, được đoàn tụ với gia đình, được tự do tin tưởng tín ngưỡng và tôn giáo, được bảo vệ đời tư, tiếp xúc thông tin, được bảo vệ khỏi áp bức và tổn thương

về thể chất và tinh thần, được chăm sóc và nuôi dưỡng khi bị tước mất môi

Trang 17

trường gia đình, được hưởng những sự chăm sóc và nuôi dưỡng khi bị tước mất môi trường gia đình, được hưởng những sự chăm sóc đặc biệt đối với trẻ

em bị khuyết tật về trí tuệ và thể chất, được hưởng trạng thái sức khỏe cao nhất và các dịch vụ chữa bệnh, phục hồi sức khỏe, được hưởng an toàn xã hội, được có mức sống để phát triển về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức và xã hội, được giáo dục, được nghỉ ngơi, giải trí, vui chơi, được bảo vệ khỏi bị bóc lột về kinh tế và các công việc nguy hiểm độc hại, được bảo vệ chống lại việc

sử dụng các chất ma túy và an thần, được bảo vệ chống bị bóc lột, cưỡng bức, lạm dụng về tình dục, được phục hồi về thể chất, tâm lý và tái hòa nhập xã hội…Như vậy, Nhà nước, xã hội và gia đình đều có trách nhiệm đảm bảo

những quyền cơ bản cho trẻ em [26,tr.7]

Ở Việt Nam xuất phát từ các cách tiếp cận khác nhau của các ngành khoa học cũng như bản chất chính trị - xã hội và thực tiễn truyền thống văn hóa, khả năng nguồn lực của Nhà nước mà đưa ra khái niệm cụ thể về trẻ em

Như vậy, khái niệm trẻ em có thể được hiểu là: Trẻ em là những người

dưới 16 tuổi, người từ 16 tuổi đến đủ 18 tuổi coi là vị thành niên và trong một

số trường hợp như làm trái pháp luật, nghiện hút, mại dâm thì cũng được coi như trẻ em và có biện pháp giải quyết đặc thù riêng [14, tr.2]

1.1.2 Khái niệm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

TECHCKK là một vấn đề xã hội, nó xuất hiện và tồn tại trong những bối cảnh kinh tế- xã hội cụ thể Sự khó khăn ở đây được hiểu theo nghĩa là nhóm trẻ em này gặp những trở ngại, khó vượt qua để thực hiện những quyền cơ bản của trẻ em so với trẻ bình thường khác, nếu không có sự giúp đỡ của Nhà nước, cộng đồng xã hội, gia đình và người thân, như quyền được sống cùng cha mẹ, gia đình, quyền được học tập, quyền được chăm sóc về thể chất, sức khỏe, quyền được vui chơi giải trí… Nếu khi xã hội không còn sự cản trở nào đối với cuộc sống trẻ em, đối với sự thực hiện quyền trẻ em thì có lẽ cũng

không còn trẻ em có hoàn cảnh khó khăn [26, tr.10]

Trang 18

Những thực tế trong quá trình vận động và phát triển xã hội luôn tồn tại một bộ phận TECHCKK như mồ côi, trẻ tàn tật, bên cạnh đó cũng có nhóm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn chỉ tồn tại và phát triển trong thời kỳ nhất định

Ở nước ta, trong số tám loại đối tượng thì có loại tồn tại từ rất lâu như trẻ mồ côi, trẻ khuyết tật, song cũng có loại đối tượng mới xuất hiện vào những năm cuối thập kỷ 80 cho đến nay như trẻ lang thang, trẻ mại dâm, trẻ em nghiện

ma túy…Nếu phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội nước ta thì quá trình phát sinh đó là do mặt trái của quá trình phát triển kinh tế thị trường, là hậu quả tất yếu của một quá trình phát triển một hình thái kinh tế xã hội

Đối tượng thuộc nhóm TECHCKK phụ thuộc vào tình hình kinh tế - xã hội từng địa phương,vùng và từng giai đoạn phát triển cuả đất nước, phụ thuộc vào đặc điểm văn hóa của mỗi dân tộc, từng cộng đồng…Chính vì vậy,

ở các quốc gia khác nhau, hoặc trong một đất nước nhưng ở từng giai đoạn khác nhau sẽ không có sự giống nhau về số nhóm, quy mô của từng nhóm

TECHCKK

Có thể khái niệm về TECHCKK như sau: TECHCKK là trẻ em có hoàn

cảnh không bình thường về thể chất và tinh thần, không đủ điều kiện để thực hiện quyền cơ bản và hòa nhập với gia đình và cộng đồng (khoản 1, Điều 3 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004)[14]

Như vậy có thể chia thành các nhóm như sau:

- Trẻ em mồ côi, không nơi nương tựa, bị bỏ rơi

Trang 19

- Trẻ em nghiện ma túy

- Trẻ em vi phạm pháp luật

1.1.3 Khái niệm chính sách công tác xã hội

CSCTXH là công cụ để đảm bảo nền an sinh xã hội CSCTXH ở một nghĩa rộng nhất được hiểu như một bộ phận cấu thành chính sách chung của một Nhà nước, chính quyền hướng tới lĩnh vực xã hội nhằm giải quyết vấn đề liên quan tới cuộc sống của con người, đến lợi ích của nhóm người trong xã hội góp phần điều chỉnh các quan hệ xã hội cho phù hợp với mục tiêu của giai cấp, chính đảng

CSCTXH được xem như sự định hướng hay những can thiệp liên quan tới các vấn đề xã hội tạo nên sự thay đổi hoặc duy trì điều kiện sống đảm bảo

an sinh cho con người Các CSCTXH được xây dựng nhằm cải thiện an sinh xã hội và đáp ứng nhu cầu của con người như: y tế, giáo dục, việc làm, nhà ở và an toàn xã hội…

Dinitto & Dye (1983) định nghĩa về CSCTXH: “Tất cả những điều chính quyền làm hoặc không làm mà ảnh hưởng đến cuộc sống của mọi công dân” Theo định nghĩa tổng quát này thì Thực hiện CSCTXH có thể bao gồm tất cả những vấn đề về thuế, quốc phòng, bảo vệ môi trường, giáo dục, y tế, nhà ở

và những chương trình cứu trợ Và trong phạm vi hẹp có thể định nghĩa thực hiện CSCTXH một cách cụ thể là những hoạt động của chính quyền có mục đích tác động đến sự an sinh của công dân thông qua những chương trình, dịch vụ tạo thu nhập, các chính sách liên hệ trực tiếp đến chương trình xã hội

có tính chất trợ giúp và bảo hiểm với những nhóm đối tượng đặc biệt trong hoàn cảnh khó khăn

Xét về nội hàm: CSCTXH thường hướng vào phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng cầm quyền và Nhà nước trong từng thời kỳ, các CSCTXH thể hiện tính trách nhiệm, mang hàm nghĩa văn hóa – văn minh, phản ánh tính chất tiến bộ, đảm bảo công bằng của xã hội CSCTXH lấy con người làm trung

Trang 20

tâm, làm đối tượng tác động trực tiếp Vì vậy, tất cả nội dung, mục tiêu của chính sách đều hướng tới con người Xét theo chức năng: CSCTXH định hướng cho sự vận động của xã hội, nó xuất phát từ thực tiễn các vấn đề xã hội của đất nước, đồng thời CSCTXH cũng là công cụ quản lý xã hội, thể hiện ý chí của Đảng, Nhà nước Chính vì vậy nó là một phương tiện quan trọng định hướng mọi hoạt động và hành vi của các chủ thể tham gia hoạt động trong lĩnh vực xã hội theo những mục tiêu, phương hướng đã định trước của Nhà nước

Từ cách tiếp cận trên, khái niệm CSCTXH có thể hiểu là sự thể chế hóa,

cụ thể hóa các giải pháp của Nhà nước trong việc giải quyết vấn đề xã hội liên quan đến từng nhóm người hay toàn bộ dân cư, trên cơ sở phù hợp với quan điểm, đường lối của Đảng, nhằm hướng tới công bằng, tiến bộ xã hội và phát

triển toàn diện con người.[10]

1.1.4 Thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

Thực hiện chính sách CTXH cũng là một CSXH Như phân tích nêu trên, CTXH là một nghề và nghề CTXH cũng là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo mà nhân viên CTXH mới có được những tri thức, kỹ năng, đạo đức nghề nghiệp để cung cấp các DVCTXH, đáp ứng được những nhu cầu nâng cao năng lực, tăng cường chức năng xã hội của cá nhân, gia đình và cộng đồng cần sự trợ giúp Thực hiện chính sách CTXH định hướng, điều chỉnh cho sự vận động, phát triển của CTXH và suy cho cùng, thực hiện chính sách CTXH là để phát triển con người và thúc đẩy sự phát triển xã hội

Như vậy, thực hiện chính sách CTXH là sự thể chế hóa, cụ thể hóa các giải pháp của Nhà nước trong việc hình thành và phát triển CTXH với mục đích phát huy vai trò, chức năng của nghề CTXH trong việc trợ giúp đối tượng theo quan điểm, đường lối của Đảng, nhằm hướng tới công bằng, tiến

bộ xã hội và phát triển toàn diện con người

Trang 21

Từ việc định nghĩa TECHCKK, thực hiện chính sách CTXH đã đề cập trên, có thể hiểu khái niệm về chính sách CTXH đối với TECHCKK là: Sự thể chế hóa, cụ thể hóa các giải pháp của Nhà nước trong việc hình thành và phát triển CTXH thành một nghề chuyên nghiệp, đảm bảo cho nhân viên CTXH triển khai các cách tiếp cận, phương pháp của nghề CTXH và chuyên nghiệp hóa DVCTXH đối với TECHCKK theo quan điểm, đường lối của Đảng trong thực hiện chính sách đối với TECHCKK, nhằm đảm bảo thực hiện quyền trẻ em, góp phần hướng tới công bằng, tiến bộ xã hội và phát triển con người toàn diện

1.2 Vai trò của việc thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ

em có hoàn cảnh khó khăn

1.2.1 Về phương diện chính trị

Ở Việt Nam, chính sách CTXH là một bộ phận cấu thành thể chế chính sách nhà nước, thể hiện bản chất của nhà nước, của chế độ dân chủ, nhân dân; là một bộ phận hữu cơ, mang tính lợi ích sống còn, để bảo đảm ổn định, không thể tách rời với sự phát triển chung của quốc gia, cả về kinh tế

và chính trị

Mỗi quốc gia có một đường lối và thể chế chính trị riêng nó định hướng cho sự vận động và phát triển của kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của quốc gia đó Việc định hướng về giải quyết các vấn đề xã hội, trong đó có TECHCKK, công bằng xã hội có liên quan trực tiếp đến chính sách CTXH đối với TECHCKK Chính sách CTXH đối với TECHCKK không thể nằm ngoài và phải bị chi phối bởi đường lối đó

Có thể nói rằng: CTXH nói chung và CTXH đối với TECHCKK nói riêng chỉ được phát triển trong môi trường hành chính thuận lợi, mà môi trường hành chính được định hình từ thể chế chính trị Sự ổn định chính trị là

cơ sở để ổn định xã hội và là điều kiện giải quyết tốt các vấn đề xã hội nói

Trang 22

chung cũng như để hoạch định và thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK nói riêng

1.2.2 Về phương diện kinh tế - xã hội

Để hội nhập với phát triển chung của đất nước, đòi hỏi phải phát triển toàn diện trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường Thực hiện chính sách công tác xã hội còn thể hiện mục tiêu công bằng xã hội, là bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa, thể hiện tình cảm, trách nhiệm của cả nước đối với trẻ em nói chung và TECHCK nói riêng

Hoạch định, xây dựng được chính sách công tác xã hội đúng có chất lượng là rất quan trọng, nhưng thực hiện đúng chính sách công tác xã hội còn quan trọng hơn Có chính sách CTXH đúng, nếu nó không được tổ chức thực hiện trên thực tế nó cũng trở thành vô nghĩa, trở thành khẩu hiệu suông Qua thực hiện chính sách CTXH mới biết được chính sách CTXH đó đúng hay không đúng, phù hợp hay không phù hợp, chính sách đó có đi vào cuộc sống hay không đi vào cuộc sống Có những vấn đề trong giai đoạn hoạch định và xây dựng chính sách CTXH chưa phát sinh hoặc đã phát sinh ra nhưng các nhà hoạch định chưa nhận thấy, đến giai đoạn tổ chức thực hiện mới phát hiện

ra Chính quá trình thực hiện chính sách CTXH với những hoạt động thực tiễn

sẽ góp phần điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện chính sách cho phù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của cuộc sống và nguyện vọng của nhân dân Đồng thời việc phân tích đánh giá một chính sách CTXH (mức độ xấu, tốt) chỉ có

cơ sở đầy đủ, có sức thuyết phục sau khi thực hiện chính sách CTXH đó

Thực tiễn là chân lý, kết quả thực hiện chính sách CTXH là thước đo, là

cơ sở đánh giá một cách chính xác, khách quan, chất lượng và hiệu quả của chính sách CTXH đó Ngoài ra việc tổ chức thực hiện đưa chính sách CTXH vào thực tiễn cuộc sống là một quá trình phức tạp đầy biến động, chịu sự tác

Trang 23

động của một loạt các yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở cũng giúp cho các nhà hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách có kinh nghiệm đề ra được các giải pháp hữu hiệu trong thực hiện chính sách Như vậy thực hiện chính sách CTXH có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt cần phải đặc biệt quan tâm đến khâu thực hiện chính sách CTXH

1.3 Các bước tổ chức và những yêu cầu của việc thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

1.3.1 Các bước tổ chức thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ

tư thời gian công sức để xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách CTXH Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách CTXH cần được xây dựng trước khi đưa chính sách vào cuộc sống Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách CTXH bao gồm các nội dung sau:

- Kế hoạch tổ chức điều hành

Trang 24

- Kế hoạch cung cấp các nguyên liệu (nhiên liệu, vật liệu, tài liệu)

- Kế hoạch thời gian triển khai thực hiện

- Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc, thực thi đưa chính sách CTXH vào cuộc sống…

Ngoài ra, trong bản kế hoạch thực hiện chính sách CTXH cần phải dự kiến các nội quy, quy chế về tổ chức, điều hành; về trách nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan nhà nước và cán bộ công chức tham gia tổ chức điều hành chính sách; về các biện pháp, giải pháp, khen thưởng, kỷ luật đối với cá nhân tập thể trong tổ chức thực hiện chính sách …

Dự kiến kế hoạch thực hiện chính sách ở cấp nào do lãnh đạo cấp đó xem xét thông qua, chẳng hạn ở Trung ương có thể do Thủ tướng Chính phủ,

Ủy ban Dân tộc, ở các địa phương do UBND cấp tỉnh, hoặc cấp huyện xem xét thông qua…Sau khi được cấp có thẩm quyền thông qua kế hoạch thực hiện chính sách mang giá trị pháp lý, được mọi người chấp hành, thực hiện Việc điều chỉnh kế hoạch thực hiện chính sách theo nguyên tắc cấp nào thông qua kế hoạch thực hiện thì cấp đó có quyền điều chỉnh, nhưng trong xây dựng

kế hoạch thực hiện chính sách cố gắng không phải điều chỉnh là tốt nhất, vì mỗi lần điều chỉnh sẽ gây tốn kém về tiền của, thời gian và công sức

1.3.1.2 Phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK

Phổ biến tuyên truyền chính sách CTXH đối với TECHCKK của Nhà nước là một hoạt động quan trọng trong thực hiện chính sách Nó có ý nghĩa

to lớn đối với các cơ quan Nhà nước và đối tượng được thụ hưởng chính sách của Nhà nước Phổ biến tuyên truyền chính sách CTXH đối với TECHCKK giúp cho các đối tượng được thụ hưởng chính sách cũng như đối với cộng đồng dân cư tham gia thực thi hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách; về tính đúng đắn của chính sách trong điều kiện, hoàn thành nhất định và về tính

Trang 25

khả thi, tính ưu việt của chính sách để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu của Nhà nước Đồng thời phổ biến, tuyên truyền chính sách CTXH đối với TECHCKK còn giúp các cơ quan Nhà nước, các cán bộ công chức có trách nhiệm tổ chức thực thi chính sách nhận thức được đầy đủ tính chất, tầm quan trọng, trình độ, quy mô của chính sách đối với đời sống của người dân và xã hội để họ chủ động tích cực tìm kiếm các giải pháp thích hợp cho việc thực hiện mục tiêu chính sách và triển khai thực thi có hiệu quả kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách được giao Phổ biến tuyên truyền thực hiện chính sách công nói chung là rất quan trọng, nhưng phổ biến tuyên truyền thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK còn quan trọng hơn vì chính sách có tính đặc thù, nhạy cảm và phức tạp Do đó cần phải đặc biệt chú ý đến phổ biến tuyên truyền thực hiện chính sách Cần phải lựa chọn các hình thức, phương pháp phổ biến, tuyên truyền chính sách CTXH đối với TECHCKK khác nhau như có thể xây dựng văn bản hướng dẫn cụ thể thực hiện chính sách, có thể tổ chức các hội nghị phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách,

có thể phổ biến tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài, tạp chí…lựa chọn hình thức phương pháp nào tùy thuộc vào đặc điểm, đặc thù của đối tượng được thụ hưởng, hoàn cảnh điều kiện của từng địa phương

1.3.1.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

Trong tổ chức thực hiện chính sách công tác xã hội đối với TECHCKK, việc phân công, phối hợp thực hiện chính sách có ý nghĩa quan trọng, tác động đến hiệu quả thực hiện chính sách Muốn tổ chức thực hiện chính sách

có hiệu quả cần phải tiến hành phân công phối hợp một cách chặt chẽ, hợp lý giữa các cơ quan quản lý ở Trung ương và các cấp chính quyền địa phương Cần phải phân công nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể của cơ quan chủ trì và cơ

Trang 26

quan phối hợp Chính sách công tác xã hội đối với TECHCKK có thể tác động tới lợi ích của một bộ phận dân cư, nhưng kết quả tác động lại liên quan đến nhiều yếu tố, quá trình thực hiện thuộc các bộ phận khác nhau, nên cần phải có sự phối hợp chúng lại để đạt yêu cầu quản lý Tổ chức thực hiện chính sách một cách khoa học thể hiện ở chỗ phân công trách nhiệm một cách hợp

lý, cụ thể cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; xác định cơ quan, tổ chức, người chịu trách nhiệm chính và những cơ quan, tổ chức người tham gia phối hợp trong thực hiện chính sách Trong phân công nhiệm vụ cần chú ý đến khả năng, tính chất chuyên môn và thế mạnh của từng cơ quan, tổ chức, từng người Hạn chế tình trạng trùng chéo nhiệm vụ và không rõ trách nhiệm Hoạt động phân công phối hợp thực hiện chính sách cần được thực hiện theo tiến trình, có kế hoạch một cách chủ động, sáng tạo để duy trì chính sách được ổn định, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả chính sách

1.3.1.4 Duy trì chính sách CTXH đối với TECHCKK

Duy trì chính sách CTXH đối với TECHCKK là làm cho chính sách được tồn tại và phát huy tác dụng trong môi trường thực tế Muốn cho chính sách được duy trì, đòi hỏi phải có sự đồng tâm, hợp lực của cả người tổ chức, người thực hiện và môi trường tồn tại Đối với các cơ quan nhà nước nhất là

cơ quan QLNN phải thường xuyên quan tâm tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân và toàn xã hội tích cực tham gia thực hiện chính sách CTXH Nếu việc thực hiện chính sách gặp phải những khó khăn do môi trường thực

tế biến động, thì cơ quan QLNN cấp trung ương sử dụng hệ thống công cụ quản lý tác động nhằm tạo lập môi trường thuận lợi cho việc thực hiện chính sách Đồng thời chủ động điều chỉnh chính sách cho phù hợp với hoàn cảnh mới Trong một chừng mực nào đó, để đảm bảo lợi ích chung của xã hội, các

cơ quan nhà nước có thể kết hợp sử dụng biện pháp hành chính để duy trì chính sách

Trang 27

Các tổ chức, cá nhân và toàn xã hội có trách nhiệm tham gia thực hiện theo yêu cầu của nhà nước và vận động lẫn nhau tích cực chấp hành chính sách CTXH Phải làm cho các tổ chức, cá nhân nhận thức rõ vai trò của mình trong xã hội, để họ phát huy quyền làm chủ xã hội, trong việc chấp hành chính sách Tăng cường thực hiện dân chủ để người dân mạnh dạn tham gia quản lý xã hội, trong đó tự giác chấp hành chính sách và tham gia tìm kiếm,

đề xuất biện pháp thực hiện mục tiêu với các cơ quan nhà nước để điều chỉnh

bổ sung chính sách ngày càng hoàn chỉnh

Những hoạt động đồng bộ trên sẽ góp phần tích cực vào việc duy trì chính sách trong đời sống xã hội

1.3.1.5 Điều chỉnh chính sách CTXH đối với TECHCKK

Điều chỉnh chính sách CTXH đối với TECHCKK là một hoạt động cần thiết diễn ra thường xuyên trong tiến trình tổ chức thực hiện chính sách Nó được thực hiện bởi cơ quan QLNN về CTXH đối với TECHCKK ngày càng phù hợp với yêu cầu quản lý và tình hình thực tế của đất nước Theo quy định

cơ quan nào ban hành chính sách thì được quyền điều chỉnh bổ sung chính sách, nhưng trên thực tế việc điều chỉnh các biện pháp, cơ chế chính sách diễn

ra rất năng động, linh hoạt vì thế cơ quan QLNN cấp trung ương và các ngành, các cấp chủ động điều chỉnh biện pháp, cơ chế chính sách để thực hiện

có hiệu quả chính sách, miễn là không làm thay đổi mục tiêu của chính sách Một nguyên tắc cần phải chấp hành khi điều chỉnh chính sách CTXH đối với TECHCKK là để chính sách tiếp tục tồn tại chỉ được điều chỉnh các biện pháp, cơ chế thực hiện mục tiêu chính sách hoặc bổ sung, hoàn chỉnh mục tiêu theo yêu cầu thực tế Nếu điều chỉnh là thay đổi mục tiêu, nghĩa là làm thay đổi chính sách, thì coi như chính sách không tồn tại

Trang 28

1.3.1.6 Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK

Đây là nhiệm vụ không thể thiếu được trong công tác quản lý nhà nước về TECHCKK Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay đối với TECHCKK là một vấn

đề cũng hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội Sự yếu kém trong quản lý thực hiện chính sách sẽ dẫn đến những diễn biến phức tạp đến đời sống xã hội Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật về thực hiện chính sách đồng thời phát hiện kịp thời, kiên quyết xử lý nghiêm các vi phạm về thực hiện chính sách

1.3.1.7 Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK

Tổ chức thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK được tiến hành liên tục trong thời gian duy trì chính sách Trong quá trình đó có thể đánh giá từng phần hay toàn bộ kết quả thực hiện chính sách Đánh giá tổng kết, sơ kết chính sách là kiểm điểm việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà

Đánh giá tổng kết trong tổ chức thực hiện chính sách là quá trình xem xét, kết luận về chỉ đạo điều hành và chấp hành chính sách của các cơ quan nhà nước trong hệ thống chính trị; các tổ chức, cá nhân và toàn xã hội

Việc xem xét, đánh giá tổng kết về chỉ đạo, điều hành thực hiện chính sách của các cơ quan nhà nước trong hệ thống chính trị từ trung ương đến cơ

sở Nội dung đánh giá, tổng kết công tác chỉ đạo, điều hành là chương trình hành động, kế hoạch được xây dựng để thực hiện chính sách và những nội quy, quy chế, các văn bản hướng dẫn, văn bản liên tịch, chương trình phối hợp và các văn bản quy phạm khác để xem xét tình hình phối hợp chỉ đạo, điều hành thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK

Trang 29

Bên cạnh việc tổng kết, đánh giá kết quả chỉ đạo điều hành của các cơ quan nhà nước còn phải xem xét, đánh giá việc thực hiện chính sách của các

tổ chức, cá nhân và toàn xã hội, đó là đánh giá tinh thần hưởng ứng mục tiêu

và ý thức chấp hành những quy định của chính sách

1.3.2 Những yêu cầu thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ

em có hoàn cảnh khó khăn

1.3.2.1 Yêu cầu thực hiện mục tiêu

Thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK mang ý nghĩa chính trị xã hội sâu sắc, đối tượng tác động rộng, vì vậy việc thực hiện chính sách này phải

hướng đến mục tiêu chính đó là: “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” hay “

Hãy nghe các em nói”

1.3.2.2 Yêu cầu đảm bảo tính hệ thống

Thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK bao gồm tổng thể hệ

thống các chính sách liên quan với nhau, bao gồm cả chính sách về kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng Vì vậy, việc thực hiện chính sách phải đảm bảo tính hệ thống và đảm bảo đồng bộ giữa các ngành, các cấp, tạo sự thống nhất trong hệ thống chính trị và cơ quan hành chính nhà nước

1.3.2.3 Yêu cầu các cơ quan nhà nước phải bảo đảm tính pháp lý, khoa học và hợp lý trong tổ chức thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK

Việc thực hiện chính sách phải đảm bảo tính pháp lý, trước hết các cơ quan thực thi chính sách phải dựa trên Hiến pháp, pháp luật và các quy định

có liên quan; đồng thời phải đảm bảo tính khoa học và hợp lý trong tổ chức thực hiện chính sách, nhằm hướng đến việc triển khai chính sách có hiệu quả

cao nhất, được nhân dân đồng tình ủng hộ

1.3.2.4 Yêu cầu bảo đảm lợi ích thật sự cho các đối tượng thụ hưởng

Thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK nói riêng và chính sách

Trang 30

công nói chung nhằm đem lại lợi ích cho cộng đồng và xã hội, làm cho kinh

tế - xã hội phát triển và tạo sự tiến bộ, công bằng xã hội, vì vậy việc thực hiện chính sách phải đem lại lợi ích cho đối tượng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

1.4.1 Hệ thống chính trị

Bao gồm văn hóa chính trị, Hiến pháp và thể chế chính trị Hệ thống chính trị chi phối toàn bộ nội dung và hình thức trong việc thực hiện chính

sách CTXH đối với TECHCKK bởi nó được quy định cụ thể trong Hiến pháp,

có tình kế thừa và phát triển qua nhiều giai đoạn, mọi hoạt động của các thể

chế có liên quan đến thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK đều

không nằm ngoài những quy định của Hiến pháp Vì vậy, hệ thống cơ chế, chính sách có vai trò rất quan trọng có thể tác động trực tiếp hay gián tiếp đến việc thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước

1.4.2 Các yếu tố bên trong

Các yếu tố bên trong bao gồm vai trò của công luận và truyền thông, hệ thống các giá trị xã hội, hệ thống kinh tế Vai trò của công luận và truyền

thông trong việc thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK là quan điểm

của nhân dân được thể hiện dưới hình thức này hay hình thức khác về vấn đề chính sách CTXH đối với TECHCKK Đây là yếu tố quan trọng trong việc tham gia trực tiếp vào các quá trình hoạch định chính sách; còn đối với hệ thống các giá trị xã hội chịu sự tác động bởi các yếu tố văn hóa, môi trường sống, dư luận xã hội và đời sống kinh tế Điều đó thể hiện sự tồn tại trong đa

dạng và thỏa hiệp của thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK với hệ

thống các giá trị xã hội, đồng thời nảy sinh các vấn đề xã hội mới buộc các nhà hoạch định chính sách phải tính toán xây dựng, điều chỉnh để việc thực

hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK trở nên hài hòa, phù hợp nhằm

đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra của chính sách

Trang 31

1.4.3 Các yếu tố bên ngoài

Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ảnh hưởng rất lớn đến Thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK, các yếu tố này tạo điều kiện cho các quốc gia, dân tộc và địa phương kết hợp giữa sức mạnh dân tộc với sức mạnh quốc tế, phát huy nội lực và mọi tiềm năng sáng tạo xu thế hội nhập quốc tế tác động nhiều mặt và đặt ra những yếu cầu mới đối với chính sách

CTXH đối với TECHCKK ở mỗi địa phương, đòi hỏi phải thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK tốt đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện nay

1.4.4 Vai trò điều hành của nhà nước

Nhà nước với vai trò quản lý vĩ mô của mình có tác động lớn và toàn diện đến sự phát triển nói chung và việc thực hiện chính sách CTXH đối với

TECHCKK nói riêng Nhà nước thực hiện các chức năng như định hướng, tạo

điều kiện môi trường, điều tiết và kiểm soát Nhà nước thực hiện vai trò quản

lý của mình thông qua việc vận dụng các quy luật khách quan, các chính sách, các nguyên tắc và phương pháp quản lý nói chung một cách toàn diện Thực hiện chính sách phải tính đến khả năng quản lý, điều hành của đội ngũ cán bộ, công chức và việc thực hiện chính sách chỉ thành công khi có được một bộ máy quản lý, điều hành đáp ứng yêu cầu

1.5 Các hình thức và phương pháp triển khai thực hiện chính sách Công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

1.5.1 Các hình thức thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK

Hình thức triển khai thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK là cách thức tổ chức đưa chính sách thực thi trong đời sống xã hội, nhằm đạt được những yêu cầu của công tác quản lý Trong thực tế có nhiều hình thức triển khai, nhưng tựu chung lại có một số các hình thức chủ yếu như thực hiện

từ trên xuống, thực hiện từ dưới lên và thực hiện hỗn hợp

Trang 32

1.5.1.1 Hình thức thực hiện từ trên xuống

Chính sách CTXH đối với TECHCKK do nhà nước hoạch định và tổ chức thực hiện nên hình thức tổ chức triển khai thực hiện chính sách từ trên xuống nói chung là thuận lợi Trước khi tiến hành triển khai, Nhà nước chủ động xây dựng kế hoạch và các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân sự để thực thi chính sách Trong quá trình thực thi, Nhà nước chủ động kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật hay thông qua hệ thống nhân lực Khi phát hiện những sai lệch, Nhà nước kịp thời điều chỉnh, bổ sung để hoạt động chính sách diễn ra như định hướng Nếu khó khăn xuất hiện từ phía đối tượng chính sách thì Nhà nước dùng quyền lực công để điều khiển Hình thức triển khai này tạo ra sự tập trung, thống nhất cao độ trong quá trình thực thi chính sách Hình thức triển khai từ trên xuống có những bất cập như: cho dù có cố gắng điều chỉnh, nhưng vẫn có khoảng cách nhất định giữa các đối tượng chính sách và môi trường thực tế Do trong thực tế luôn tồn tại những nhóm lợi ích mâu thuẫn với Nhà nước và xã hội; nhân sự tham gia tổ chức thực thi chính sách không hoàn toàn đồng nhất với các đối tượng chính sách; các cấp quản lý cũng có những khoảng cách về tổ chức thực thi Ngoài ra, hình thức triển khai này thiên về ý chí của cấp điều hành, ít quan tâm đến nguyện vọng, mong muốn của đối tượng chính sách, nên quá trình thực hiện chính sách

mang nặng tính phong trào, tính thiết thực ít, hiệu quả không cao

1.5.1.2 Hình thức triển khai thực hiện từ dưới lên

Hình thức triển khai từ dưới lên là hình thức chính quyền các cấp chủ động triển khai đưa chính sách CTXH đối với TECHCKK vào cuộc sống theo yêu cầu phát triển của địa phương mình Bằng cách này các địa phương chủ động tìm kiếm giải pháp tổ chức thực thi chính sách có hiệu quả nhất Đó là việc thường xuyên nắm bắt những biến đổi trong thực tế và nguyện vọng của các đối tượng chính sách để đề đạt với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều

Trang 33

chỉnh, bổ sung cho thích hợp Chính sách do địa phương chủ động triển khai thường mang lại lợi ích thiết thực hơn cho các đối tượng chính sách vì ngoài

sự nổ lực của đối tượng chính sách còn có sự hậu thuẫn cục bộ của chính quyền địa phương

Hình thức này có nhược điểm là: tình trạng phân tán, thiếu tập trung trong việc triển khai; vì mục tiêu trước mắt, địa phương có thể làm thay đổi mục tiêu chung của chính sách; sự bị động trong việc điều chỉnh, bổ sung chính sách cũng như cung cấp các nguồn lực cho việc thực thi chính sách, dễ xảy ra tình trạng cục bộ, cát cứ theo địa phương, làm giảm tính thống nhất trong quản lý chính sách

1.5.1.3 Hình thức hỗn hợp

Từ những ưu, nhược điểm của hai hình thức trên, nên việc kết hợp giữ hai hình thức này thành hình thức hỗn hợp triển khai thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK

Khi sử dụng hình thức hỗn hợp cần chú ý những nội dung kết nối giữa cấp hoạch định và cấp thực thi, để tạo ra sự đồng bộ trong tổ chức thực hiện chính sách Hình thức hỗn hợp đòi hỏi trình độ năng lực của đội ngũ nhân lực tham gia hoạch định và thực thi chính sách phải đáp ứng những yêu cầu nhất định

1.5.2 Phương pháp thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ

em có hoàn cảnh khó khăn:

1.5.2.1 Phương pháp kinh tế

Phương pháp kinh tế là các phương pháp tác động gián tiếp vào đối tượng bị quản lý, thông qua các lợi ích kinh tế và đòn bẩy kinh tế, để cho đối tượng bị quản lý tự ý lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của họ mà không cần phải thường xuyên tác động về mặt hành chính

Trang 34

Mọi hoạt động của con người đều tuân theo các quy luật kinh tế Để quản lý một cách khoa học, điều quan trọng là chủ thể quản lý phải tìm tòi và

sử dụng đầy đủ một cách hữu hiệu những hình thức và công cụ thích hợp nhất

để thực hiện những quy luật khách quan Những lợi ích được coi là cơ sở để kích thích tính tích cực xã hội của con người Các phương pháp kinh tế chính

là các phương pháp tác động vào con người thông qua các lợi ích kinh tế bằng các công cụ kinh tế như tiền lương, tiền thưởng, các định mức kinh tế- kỹ thuật… tức là về thực chất các phương pháp kinh tế là một biện pháp để sử dụng các quy luật kinh tế

Tác động thông qua lợi ích kinh tế chính là tạo ra động lực thúc đẩy con người tích cực lao động Lợi ích vừa là mục tiêu, vừa là động lực của quản lý Động lực đó càng lớn, nhận thức đầy đủ và kết hợp đúng đắn các loại lợi ích tồn tại khách quan trong hệ thống, mục tiêu đạt được sẽ càng cao Mặt mạnh của phương pháp kinh tế chính là ở chỗ nó tác động vào lợi ích của đối tượng quản lý (là cá nhân hoặc tập thể lao động), nó đặt người lao động vào những điều kiện kinh tế cụ thể để họ có khả năng kết hợp đúng đắn lợi ích của mình với lợi ích chung của hệ thống Điều đó cho phép người lao động lựa chọn con đường có hiệu quả nhất để thực hiện nhiệm vụ của mình

Vì vậy, phương pháp kinh tế giữ vai trò trung tâm trong các phương pháp quản lý và nó là phương pháp năng động, nhạy bén nhất, là phương pháp quản lý tốt nhất để thực hành tiết kiệm và nâng cao hiệu quả kinh tế

1.5.2.2 Phương pháp giáo dục thuyết phục

Phương pháp giáo dục là cách tác động vào nhận thức và tình cảm của con người trong hệ thống nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình lao động của họ trong việc thực hiện các nhiệm vụ

Phương pháp giáo dục có ý nghĩa lớn trong quản lý vì đối tượng của quản lý là con người - một thực thể năng động, là tổng hoà của nhiều mối

Trang 35

quan hệ Tác động vào con người không chỉ có hành chính, kinh tế, mà còn có tác động tinh thần, tâm lý - xã hội,

Phương pháp giáo dục dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật tâm lý Đặc trưng của các phương pháp này là tính thuyết phục, tức là làm cho con người phân biệt được phải - trái, đúng - sai, lợi - hại, đẹp - xấu, thiện - ác, từ đó nâng cao tính tự giác làm việc và sự gắn bó với hệ thống

Các phương pháp giáo dục thường xuyên sử dụng kết hợp với các phương pháp khác một cách uyển chuyển, linh hoạt, vừa nhẹ nhàng vừa sâu sát đến từng đối tượng quản lý, đây là một trong những bí quyết thành công của nhiều nhà lãnh đạo

1.5.2.3 Phương pháp hành chính

Phương pháp hành chính là phương pháp tác động dựa vào các mối quan

hệ tổ chức của hệ thống quản lý Bất kỳ một hệ thống quản lý nào cũng hình thành mối quan hệ tổ chức trong hệ thống Phương pháp hành chính trong quản lý chính là cách thức tác động trực tiếp của chủ thể quản lý lên tập thể những người lao động dưới quyền bằng các quyết định dứt khoát, mang tính bắt buộc, đòi hỏi mọi người trong tổ chức phải chấp hành nghiêm ngặt, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời, thích đáng

Vai trò của các phương pháp hành chính trong quản lý rất to lớn, nó xác lập trật tự, kỷ cương làm việc trong hệ thống; giấu được ý đồ hoạt động; khâu nối các phương pháp khác lại thành một hệ thống; giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý rất nhanh chóng

Phương pháp hành chính đòi hỏi các chủ thể quản lý phải có quyết định dứt khoát, rõ ràng, dễ hiểu, có địa chỉ người thực hiện, loại trừ các khả năng

có nhiều cách giải thích khác nhau đối với nhiệm vụ được giao Tác động hành chính có hiệu lực ngay từ khi ban hành quyết định Vì vậy, các phương pháp hành chính hết sức cần thiết trong trường hợp hệ thống quản lý rơi vào các tình huống khó khăn phức tạp

Trang 36

Phương pháp hành chính là hoàn toàn cần thiết, không có phương pháp hành chính thì không thể quản lý hiệu quả Nhưng cũng cần lưu ý rằng không nên tuyệt đối hoá phương pháp hành chính vì nó sẽ dẫn đến quản lý hành chính mệnh lệnh quan liêu, duy ý chí và nôn nóng vội vàng sẽ gây ra hậu quả xấu

1.5.2.4 Phương pháp kết hợp

Là việc vận dụng kết hợp cùng lúc các phương pháp kinh tế, hành chính, giáo dục thuyết phục để tác động đến đối tượng thực thi chính sách, đối tượng chịu sự tác động, để đem lại hiệu quả cao nhất Việc kết hợp này phải thực hiện đồng bộ, tùy vào từng đối tượng và thời điểm cụ thể

Tiểu kết Chương 1

Trong chương 1 tác giả đã trình bày một số vấn đề lý luận về thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK Từ các lý thuyết được áp dụng trong quá trình nghiên cứu đến các khái niệm, pháp luật liên quan và những đặc điểm chung của TECHCKK; ý nghĩa, tầm quan trọng của việc thực hiện chính sách, nội dung các bước tổ chức thực hiện chính sách, những yêu cầu của việc thực hiện chính sách, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách, các hình thức

và phương pháp triển khai thực hiện chính sách

Việc nghiên cứu những vấn đề lý luận thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK ở Việt Nam đã giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về lĩnh vực CTXH đối với TECHCKK Từ đó đánh giá thực trạng thực hiện chính sách CTXH đối với TECHCKK từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi ở chương 2

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TỪ THỰC TIỄN

TỈNH QUẢNG NGÃI

2.1 Tình hình kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại tỉnh Quảng Ngãi

2.1.1 Vị trí địa lý

Quảng Ngãi là một tỉnh ven biển nằm ở vùng Duyên Hải Nam Trung

Bộ, Việt Nam có tọa độ địa lý 14o32’ - 15o25’ vĩ Bắc, 108o06’ - 109o04’ kinh Đông; phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam; phía nam giáp tỉnh Bình; phía tây, tây bắc giáp tỉnh Quảng Nam và tỉnh Kon Tum; phía tây nam giáp tỉnh Gia Lai; phía đông giáp biển Đông Nằm ở vị trí trung độ của cả nước, Quảng Ngãi cách thủ

đô Hà Nội 883 km về phía Bắc và cách Tp Hồ Chí Minh 838 km về phía Nam Đường bờ biển Quảng Ngãi có chiều dài khoảng 129 km, ngoài khơi có đảo Lý Sơn và một số đảo nhỏ khác, với vùng lãnh hải rộng lớn 11.000 km2 và 6 cửa biển vốn giàu nguồn lực hải sản với nhiều bãi biển đẹp có diện tích tự nhiên 5.152,49 km2, bằng 1,7% diện tích tự nhiên cả nước

Hình 2.1 Vị trí địa lý tỉnh Quảng Ngãi

Trang 38

Đường bờ biển Quảng Ngãi có chiều dài khoảng 129 km, ngoài khơi có đảo Lý Sơn và một số đảo nhỏ khác, với vùng lãnh hải rộng lớn 11.000 km2 và

6 cửa biển vốn giàu nguồn lực hải sản với nhiều bãi biển đẹp có diện tích tự nhiên 5.152,49 km2, bằng 1,7% diện tích tự nhiên cả nước

Tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm: 1 thành phố loại II trực thuộc và 13 huyện trong

đó có 1 huyện đảo, 1 huyện trung du, 6 huyện đồng bằng, 6 huyện miền núi

2.1.2 Điều kiện tự nhiên

Quảng Ngãi có địa hình tương đối phức tạp, có xu hướng thấp dần từ Tây sang Đông với các dạng địa hình đồi núi, đồng bằng ven biển, phía Tây của tỉnh là sườn Đông của dãy Trường Sơn, tiếp đến là địa hình núi thấp và đồi xen kẽ đồng bằng, có nơi núi chạy sát biển Khí hậu ở Quảng Ngãi là khí hậu nhiệt đới và gió mùa, nên nhiệt độ cao và ít biến động Chế độ ánh sáng, mưa ẩm phong phú, nhiệt độ trung bình 25-26,9 °C Khí hậu nơi đây phân hóa thành 2 mùa rõ rệt, gồm có mùa mưa và mùa nắng

2.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế

Tỉnh Quảng Ngãi nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được Chính phủ chọn khu vực Dung Quất để xây dựng nhà máy lọc dầu đầu tiên của cả nước, góp phần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch nhanh cơ

cấu kinh tế tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo (hình 2.2)

Công nghiêp, xây dựng (%) Dịch vụ và thuế nhập khẩu (%)

Hinh 2.2 Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) và Cơ cấu tổng sản phẩm

trên địa bàn (giá hiện hành) %

Ngày đăng: 09/06/2017, 09:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Chí An (2006), Công tác xã hội cá nhân, Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội cá nhân
Tác giả: Lê Chí An
Năm: 2006
2. Nguyễn Thị Báo (2008), Hoàn thiện pháp luật về quyền trẻ em có hoàn cảnh khó khăn ở Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sĩ Luật học, Đại học Luật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện pháp luật về quyền trẻ em có hoàn cảnh khó khăn ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Báo
Năm: 2008
3. Bộ Lao động – Thương binh và xã hội (2015), Quản lý trường hợp với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý trường hợp với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Tác giả: Bộ Lao động – Thương binh và xã hội
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2015
4. Hoạch định và phân tích chính sách công (dùng cho đào tạo đại học hành chính) (2002), Học viện hành chính quốc gia, NXB Thống kê, Hà Nội, 5. TS. Đỗ Phú Hải (2012), Những vấn đề cơ bản về chính sách công, Giáotrình Học viện Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạch định và phân tích chính sách công" (dùng cho đào tạo đại học hành chính) (2002), Học viện hành chính quốc gia, NXB Thống kê, Hà Nội, 5. TS. Đỗ Phú Hải (2012), "Những vấn đề cơ bản về chính sách công
Tác giả: Hoạch định và phân tích chính sách công (dùng cho đào tạo đại học hành chính) (2002), Học viện hành chính quốc gia, NXB Thống kê, Hà Nội, 5. TS. Đỗ Phú Hải
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2012
7. TS. Trần Thái Dương (2014), “Bảo đảm quyền tiếp cận công lý, quyền được trợ giúp pháp lý của người khuyết tật, sự tương thích của pháp luật Việt Nam với pháp luật quốc tế”, Tạp chí Luật học số ra tháng 10 năm 2014, Đại học Luật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo đảm quyền tiếp cận công lý, quyền được trợ giúp pháp lý của người khuyết tật, sự tương thích của pháp luật Việt Nam với pháp luật quốc tế”, "Tạp chí Luật học số ra tháng 10 năm 2014
Tác giả: TS. Trần Thái Dương
Năm: 2014
8. Th.S Nguyễn Thụy Diễm Hương và Th.S Tạ Thị Thanh Thủy (2012), Thực hành công tác xã hội trong lĩnh vực trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, Kỷ yếu Hội thảo quốc tế Ngày Công tác xã hội thế giới, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành công tác xã hội trong lĩnh vực trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Tác giả: Th.S Nguyễn Thụy Diễm Hương và Th.S Tạ Thị Thanh Thủy
Năm: 2012
9. PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Hoa (chủ biên) (2014), Công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Hoa (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2014
10.TS. Trần Thị Thúy Lâm (2013), “Pháp luật về học nghề đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn”, Tạp chí Luật học số ra tháng 10 năm 2013, Đại học Luật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về học nghề đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn”," Tạp chí Luật học số ra tháng 10 năm 2013
Tác giả: TS. Trần Thị Thúy Lâm
Năm: 2013
11.Nguyễn Hồi Loan – Nguyễn Thị Kim Hoa (2015), Giáo trình Công tác xã hội đại cương, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công tác xã hội đại cương
Tác giả: Nguyễn Hồi Loan – Nguyễn Thị Kim Hoa
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2015
12.Bùi Thị Xuân Mai (2010), Nhập môn Công tác xã hội, Nxb Lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn Công tác xã hội
Tác giả: Bùi Thị Xuân Mai
Nhà XB: Nxb Lao động – xã hội
Năm: 2010
13.Đỗ Minh Nghĩa (2012), Bảo vệ quyền nhân thân của người lao động dưới góc độ pháp luật lao động, Luận án Tiến sĩ Luật học, Đại học Luật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ quyền nhân thân của người lao động dưới góc độ pháp luật lao động
Tác giả: Đỗ Minh Nghĩa
Năm: 2012
14.Quốc hội (2016), Luật trẻ em 2016, Luật số: 102/2016/QH13, ngày 05 tháng 4 năm 2016, Thư viện Pháp Luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật trẻ em 2016
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2016
18.Tổ chức Y tế thế giới (2001), Phân loại Quốc tế về hoạt động chức năng, giảm khả năng và sức khỏe của ICF, Phân loại quốc tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại Quốc tế về hoạt động chức năng, giảm khả năng và sức khỏe của ICF
Tác giả: Tổ chức Y tế thế giới
Năm: 2001
20.Trần Đình Tuấn (2008), Công tác xã hội lý thuyết và thực hành, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội lý thuyết và thực hành
Tác giả: Trần Đình Tuấn
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2008
21.TS. Hà Thị Thư (2012), Giáo trình trung cấp nghề Công tác xã hội, Nxb Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình trung cấp nghề Công tác xã hội
Tác giả: TS. Hà Thị Thư
Nhà XB: Nxb Lao động – Xã hội
Năm: 2012
22.TS. Hà Thị Thư (2012), Kỹ năng Công tác xã hội nhóm của sinh viên ngành Công tác xã hội, Nxb Từ điển bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng Công tác xã hội nhóm của sinh viên ngành Công tác xã hội
Tác giả: TS. Hà Thị Thư
Nhà XB: Nxb Từ điển bách khoa
Năm: 2012
23.TS.Tăng Thị Thu Trang (2016), Quyền trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sĩ Luật học, Học viện Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyền trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: TS.Tăng Thị Thu Trang
Năm: 2016
24. Văn Tất Thu (2014), “Năng lực thực hiện chính sách công những vấn đề lý luận và thực tiễn”, Tạp chí Tổ chức Nhà nước, số 12/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực thực hiện chính sách công những vấn đề lý luận và thực tiễn”, "Tạp chí Tổ chức Nhà nước
Tác giả: Văn Tất Thu
Năm: 2014
25. Tìm hiểu về khoa học chính sách công (1999), Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Viện khoa học chính trị, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu về khoa học chính sách công
Tác giả: Tìm hiểu về khoa học chính sách công
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1999
26. ThS.Dương Hải Yến (2008), Chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn: Cơ sở lý luận và thực tiễn pháp lý về dân sự ở Việt Nam hiện nay, Luận văn Thạc sĩ luật học, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn: Cơ sở lý luận và thực tiễn pháp lý về dân sự ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: ThS.Dương Hải Yến
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - Thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi
ng Tên bảng Trang (Trang 8)
Hình  Tên hình  Trang - Thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi
nh Tên hình Trang (Trang 9)
Hình 2.1. Vị trí địa lý tỉnh Quảng Ngãi - Thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi
Hình 2.1. Vị trí địa lý tỉnh Quảng Ngãi (Trang 37)
Bảng 2.1. Tóm tắt từng loại chính sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn - Thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi
Bảng 2.1. Tóm tắt từng loại chính sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn (Trang 42)
Bảng 2.2. Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách CTXH - Thực hiện chính sách công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi
Bảng 2.2. Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách CTXH (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w