Tổng hợp các đề thi THPT Quốc gia môn lịch sử mới nhất kèm theo đáp án giúp các bạn học sinh vừa học vừa ôn THPT môn lịch sử từ cơ bản đến nâng cao.
Trang 2Lêi më ®Çu
Chào các e, kì thi thpt quốc gia năm 2017 chỉ còn gần 1 tháng nữa là đến nên giờ là giai đoạn nước rút cho các e chuẩn bị lại kiến thức cũng như luyện đề, nhu cầu luyện đề của các e rất lớn, nhiều e ibx hỏi a xin đề để luyện thêm nhưng do bận nên a không thể gửi hết cho các e.
Thường ngày, a hay up lẻ đề nên nhiều e không kịp làm cũng không kịp lưu nên bị trôi mất nên a đã tập hợp lại các đề thi thử mà a sưu tầm được vào trong file này để cho các e tiện làm và tra khảo
File khá dài, cố gắng rút gọn lại nhưng cũng còn gần 900 trang nguyên đề thi thử của các trường THPT trong cả nước, các đề thi học kì của các tỉnh
và các đề thi thử trên Diễn Đàn Khối C Đa số các đề trong này đều có
đáp án “ THAM KHẢO” cho các e chỉ có 1 số ít đề không có đáp án và a
cũng không làm đáp án được hết cho các đề trong tập này
Do số lượng đề rất nhiều nên dù biên soạn sửa lại khá nhiều nhưng vẫn không tránh được sai sót về câu chữ cũng như đáp án nên rất mong được
sự góp ý của các e, anh chị và các thầy cô
Trân trọng cảm ơn !
Hà Nội , ngày 27 tháng 5 năm 2017
SỞ GD & ĐT TỈNH QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TUẤN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 5 trang)
THI TIẾP CẬN THPT QUỐC GIA NĂM
2017 MÔN LỊCH SỬ – 12
Thời gian làm bài: 50 Phút
Câu 1: Qua đợt cải cách ruộng đất, miền Bắc đã thực hiện triệt để khẩu hiệu nào ?
A “Độc lập dân tộc” và ”ruộng đất dân cày”
B “Tăng gia sản xuất.
C “Tất đất, tất vàng”.
D “Người cày có ruộng”.
Câu 2: Mục tiêu chủ yếu của chiến lược toàn cầu của Mĩ là
A biến khu vực Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình.
B khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh
Trang 3C tăng cường ảnh hưởng ở khu vực Đông Nam Á.
D ngăn chặn sự phát triển của chủ nghĩa xã hội và cách mạng thế giới.
Câu 3: Hệ quả của Hiệp ước An ninh Nhật – Mĩ là
A Nhật được xây dựng lại lực lượng quân đội thường trực.
B Mĩ tăng viện trợ quân sự giúp Nhật xây dựng lại lực lượng vũ trang.
C Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật
D Nhật được Mĩ trang bị vũ khí hạt nhân.
Câu 4: Để thực hiện thành công chiến lược toàn cầu, biện pháp mà Mĩ đã không sử dụng là
A gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lược,bạo loạn, đảo chính lật đổ ở nhiều nơi.
B khởi xướng Chiến tranh lạnh.
C thiết lập các liên minh quân sự, chạy đua vũ trang.
D tiến hành viện trợ cho các nước Đông Âu.
Câu 5: Văn kiện nào dưới đây không chứa đựng nội dung của đường lối kháng chiến
chống Pháp?
A Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa
B Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh
C “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
D Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
Câu 6: Chiến thắng nào của quân ta đã giữ vững hành lang chiến lược cách mạng Đông
Dương?
A Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
B Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
C Quân đội Việt-Campuchia đập tan hành quân xâm lược Campuchia năm 1970 của Mĩ
và quân đội Sài Gòn
D Quân đội Việt-Lào đập tan hành quân Lam Sơn 719 xâm lược Lào năm 1971 của Mĩ
và quân đội Sài Gòn
Câu 7: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là gì ?
A Quốc tế cộng sản công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là phân bộ độc lập
B Cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
C Chứng tỏ đường lối của Đảng là đúng đắn.
D Khẳng định quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cách mạng Đông Dương Câu 8: Chiến dịch Biên Giới là chiến dịch lớn đầu tiên trong cuộc kháng chiến chống Pháp
Trang 4do
A quân ta phản công và đánh thắng địch
B quân ta chủ động mở và giành thắng lợi
C quân ta đã phối hợp với bộ đội Lào và Campuchia
D ta kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh vũ trang với đấu tranh ngoại giao và giành thắng lợi Câu 9: Sau Hiệp định Pari, so sánh lực lượng giữa ta và địch thay đổi Điều nào sau đây
không đúng?
A Quân Mĩ rút về nước, quân Sài Gòn mất chỗ dựa
B Mĩ vẫn tiếp tục viện trợ với quy mô lớn cho chính quyền Sài Gòn
C Hòa bình lập lại ở miền Bắc, có điều kiện tăng nguồn lực chi viện cho miền Nam.
D Ở miền Nam vùng giải phóng được mở rộng, sản xuất đẩy mạnh, tăng nguồn lực tại
chỗ
Câu 10:Nội dung nào không phải lí do khiến các nước Đông Nam Á thành lập Hiệp hội
các nước Đông Nam Á (ASEAN)
A Sau khi giành độc lập, các nước gặp nhiều khó khăn nên liên kết nhau để cùng phát
triển
B Các tổ chức hợp tác khu vực đang hình thành ở nhiều nơi, cổ vũ Đông Nam Á liên kết.
C Nhanh chóng trở thành những cường quốc kinh tế, cạnh tranh với các nước thực dân
cũ
D Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài
Câu 11: Tình hình chung về kinh tế của các nước tư bản Tây Âu từ thập niên 50 đến đầu
những năm 70 là
A vượt qua Mĩ và Nhật Bản B phát triển nhanh, liên tục
C vẫn còn lệ thuộc Mĩ D khủng hoảng, suy thoái
Câu 12:Thắng lợi của ta đối với Mĩ qua Hiệp định Giơne năm 1954 là
A Mĩ buộc phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước
B Mĩ từ bỏ âm mưu xâm lược Việt Nam
C Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hoá chiến tranh xâm lược Đông
Trang 5B Tập trung vào khoa học công nghệ, tư nhân hoá khu vực kinh tế nhà nước.
C Phát triển kinh tế làm trọng tâm, cải cách và mở cửa.
D Chuyển sang xây dựng và phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
Câu 14: Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ có âm mưu gì mới so với các chiến
lược chiến tranh trước đó?
A Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.
B Thu hẹp phạm vi chiến tranh để dễ dàng giành lại thế chủ động.
C Bắt tay với các cường quốc TBCN tấn công ta từ nhiều phía
D Được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu.
Câu 15: Nhận định nào sau đây phản ánh đúng vị trí vai trò của Liên Hợp Quốc ?
A Là một tổ chức khu vực phát triển năng động trên hầu hết các lĩnh vực, thúc đẩy hòa
D Là tổ chức liên kết chính trị-kinh tế lớn nhất hành tinh
Câu 16: Hạn chế trong hoạt động đấu tranh của tư sản Việt Nam là
A chỉ đòi hỏi quyền bình đẳng trong kinh doanh
B nhanh chóng rơi vào con đường cải lương thỏa hiệp với Pháp.
C không lôi kéo quần chúng tham gia đấu tranh
D không liên kết với địa chủ.
Câu 17: Để đảm bảo, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân trong cuộc kháng chiến, Mặt
trận Việt Minh và Hội Liên Việt đã thống nhất thành
A Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Mặt trận Liên Việt).
B Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
C Mặt trận Việt Liên.
D Mặt trận Dân chủ Việt Nam.
Câu 18: Bản Chỉ thị đã chỉ rõ hình thức đấu tranh cao nhất khi có điều kiện kể từ sau ngày
9-3-1945 là
A biểu tình, thị uy B vũ trang du kích.
C tổng khởi nghĩa D bất hợp tác, bãi công, bãi thị.
Trang 6Câu 19:Năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi” vì
A mở đầu cho cuộc đấu tranh giành độc lập ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
B có 17 nước châu Phi được trao trả độc lập.
C đánh đấu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ.
D đánh dấu sự sụp đổ của chế độ Apácthai.
Câu 20:Thắng lợi của ta đối với Pháp qua Hiệp định Giơne năm 1954 là
A Pháp thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hoá chiến tranh xâm lược Đông
Dương.
B Pháp chấm dứt quan hệ đối đầu chuyển sang quan hệ hòa hoãn, đối thoại với Việt
Nam
C Pháp buộc phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước
D Pháp buộc phải bồi thường một khoản chiến phí khổng lồ cho chiến tranh Đông
Dương.
Câu 21: Vì sao nói cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của ta mang tính chất nhân dân?
A Vì mục đích của cuộc kháng chiến là giành quyền làm chủ về tay nhân dân
B Vì toàn dân tham gia kháng chiến, trong đó lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng
cốt
C Vì nhân dân ta tự vũ trang đứng lên kháng chiến chống Pháp.
D Vì nhân dân quyết tâm kháng chiến chống Pháp
Câu 22: Mĩ và chính quyền Sài Gòn xây dựng “ấp chiến lược” với mục đích
A tách dân khỏi cách mạng, kìm kẹp nhân dân, “bình định” miền Nam
B giải quyết ruộng đất cho nông dân miền Nam
C chống chiến tranh du kích ở miền Nam.
D khôi phục kinh tế miền Nam, ổn định chính quyền Ngô Đình Diệm
Câu 23: Sự kiện tác động rất lớn đến sự thay đổi chính sách của chính quyền thực dân Pháp
ở Đông Dương trong những năm 1939 - 1945 là
A Đảng Cộng sản Pháp bị đặt ra ngoài vòng pháp luật.
B Pháp tham gia chiến tranh thế giới hai và nhanh chóng đầu hàng phát xít Đức.
C Mặt trận nhân dân Pháp bị tan vỡ.
D Chiến tranh thế giới II bùng nổ
Câu 24: Sự lựa chọn con đường cầm vũ khí đứng lên kháng chiến của Đảng và Chủ tịch Hồ
Trang 7Chí Minh là sự lựa chọn đúng đắn, kịp thời vì
A nhân dân ta có truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm.
B Pháp đã làm mất khả năng tiếp tục đấu tranh bằng chính trị, ngoại giao của ta
C Pháp có âm mưu xâm lược hoàn toàn đất nước ta lần nữa
D đây là hành động tự vệ chính nghĩa và cần thiết của nhân dân ta để bảo vệ độc lập Câu 25: Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ ?
A đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta kết thúc thắng lợi.
B đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava
C giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp
D tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi
Câu 26: Cuộc tổng giao chiến lịch sử mở đầu của kháng chiến chống thực dân Pháp của
Câu 27:Với những chính sách đối ngoại tích cực của mình sau Chiến tranh thế giới thứ II,
Liên Xô được xem là
A thành trì, chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới
B quốc gia xã hội chủ nghĩa hùng mạnh nhất thế giới.
C cường quốc lãnh đạo thế giới.
D quốc gia có vị trí và tiếng nói quan trọng nhất trong Liên Hợp Quốc
Câu 28:Mục đích quan trọng nhất của việc ta kí kết hiệp định Sơ Bộ (6/3/1946) với Pháp là
A Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
B Tạo điều kiện để xây dựng lại đất nước sau chiến tranh.
C Thể hiện thiện chí hòa bình của ta với Pháp, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
D Phân hóa triệt để kẻ thù, tập trung đánh đúng kẻ thù chủ yếu, trước mắt.
Câu 29: Những hành động can thiệp của Mĩ vào cuộc chiến tranh Đông Dương là
A bắt tay với các nước lớn xã hội chủ nghĩa để cô lập ta
B công nhận chính phủ Bảo Đại, viện trợ cho Pháp.
C đưa quân đội sang chiến trường Đông Dương
D xây dựng căn cứ quân sự ở Đông Dương
Trang 8Câu 30:Từ 1973 đến nay cuộc cách mạng nào được nâng lên vị trí hàng đầu?
A cách mạng trắng trong nông nghiệp B cách mạng xanh trong nông nghiệp.
C Cách mạng công nghiệp D Cách mạng công nghệ.
Câu 31: Điểm giống nhau giữa Hiệp định Pari 1973 với Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là
A được kí kết sau những thất bại của kẻ thù trên mặt trận chính trị.
B đều buộc Mỹ phải trực tiếp kí kết và công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt
Nam
C được kí kết sau một khoản thời gian dài đấu trí trên bàn đàm phán ngoại giao.
D được kí kết sau những thắng lợi quân sự lớn, quyết định của ta trên chiến trường.
Câu 32: Đảng Cộng sản Đông Dương xác định mục tiêu trước mắt của nhân dân Đông
Dương trong thời kì 1936 – 1939 là
A đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình
B đánh đổ phong kiến, chia ruộng đất cho dân cày
C đánh Pháp giành độc lập cho ba nước Đông Dương
D chống chính sách khủng bố, đòi nới rộng quyền dân sinh, dân chủ.
Câu 33: Ý nghĩa quan trọng nhất trong cuộc Tiến công chiến lược 1972 ?
A Giáng một đòn nặng đầu tiên vào chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
B Mở ra một bước ngoặc lớn trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
C Giáng một đòn nặng vào quân đội Sài Gòn, công cụ chủ yếu của Mĩ
D Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược
Câu 34: Nội dung của phong trào “vô sản hóa” là
A phát động quần chúng đấu tranh chống đế quốc, phong kiến.
B đưa hội viên vào các nhà máy, xí nghiệp cùng lao động và sống với công nhân.
C tuyên truyền, lôi kéo thanh niên, trí thức gia nhập hội.
D xây dựng tổ chức cơ sở ở trong nước.
Câu 35: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5 – 1941) đã chủ trương
thành lập ở Việt Nam tổ chức
A Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
B Liên Việt.
C Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
D Việt Nam độc lập đồng minh (Mặt trận Việt Minh).
Câu 36: Hoàn cảnh của miền Bắc sau Hiệp định Pari là
Trang 9A giành được chính quyền B đã được giải phóng.
C tiếp tục chi viện cho miền Nam D hòa bình lập lại
Câu 37:Các nguyên tắc hoạt động của ASEAN đã được xác định trong văn kiện nào?
A Hiệp định thương mại tự do AFTA năm 1992.
B Hiệp định về Thương mại Hàng hoá ASEAN năm 2010.
C Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á tại Bali (Inđônêxia- 1976).
D Tuyên bố Kuala Lumpur về việc thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) năm
2015.
Câu 38: Mục đích của kế hoạch Nava là
A thực hiện chính sách đánh nhanh thắng nhanh
B củng cố thế chủ động chiến lược tại đồng bằng Bắc Bộ
C trong 18 tháng giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh
dự.
D giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương
Câu 39: Trong xu thế toàn cầu hoá, các nước đang phát triển có thể rút ngắn thời gian xây
dựng và phát triển đất nước chủ yếu là do
A khai thác được nguồn nhân công phong phú và rẻ mạt.
B sự hợp tác, đối thoại, trợ giúp của các nước phát triển
C khai thác hiệu quả nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật công nghệ từ bên ngoài.
D sự giúp đỡ của các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế.
Câu 40: Nội dung nào hoàn toàn không đúng khi nói về ý nghĩa của vĩ tuyến 17 theo quy
định của Hiệp định Giơnevơ ?
A Việt Nam bị chia thành hai quốc gia với đường biên giới là vĩ tuyến 17
B Quân đội Việt Nam và Pháp tập kết ở hai miền Bắc-Nam vĩ tuyến 17.
C Vĩ tuyến 17 (dọc theo sông Bến Hải – Quảng Trị) là giới tuyến quân sự tạm thời.
D Hai bên giới tuyến của vĩ tuyến 17 là một khu phi quân sự.
Trang 10DIỄN ĐÀN KHỐI C
BTC KÌ THI THỬ ONLINE
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017
LẦN 1 Bài thi: Khoa học xã hội - Môn thi: Lịch sử
Thời gian làm bài: 20 phút (không kể thời gian
phát đề)
ĐỀ THI THỬ SỐ 1 VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT
1 Lựa chọn phương án đúng nhất để điền vào chỗ trống sau:
“Toàn bộ những quyết định của (a) cùng những thoả thuận sau đó của (b)
đã trở thành khuôn khổ của (c) , thường được gọi là (d) ”
A (a) Hội nghị Ianta, (b) ba cường quốc, (c) trật tự thế giới mới, (d) trật tự hai cực Ianta
B (a) Hội nghị Ianta, (b) ba cường quốc, (c) trật tự hai cực Ianta, (d) trật tự thế giới mới
C (a) Hội nghị Ianta, (b) trật tự thế giới mới, (c) ba cường quốc, (d) trật tự hai cực Ianta
D (a) Hội nghị Ianta, (b) trật tự thế giới mới, (c) trật tự hai cực Ianta, (d) ba cường quốc
Đáp án A, SGK cơ bản trang 6
2 Tổ chức chuyên môn giúp việc nào của Liên Hợp Quốc đã giúp đỡ Việt Nam với mục đích “nhằm đạt được mục tiêu phát triển con người bền vững, bằng cách hỗ trợ các quốc gia xây dựng năng lực trong việc thiết kế và thực hiện các chương trình phát triển nhằm xoá bỏ đói nghèo, tạo công ăn việc làm và tìm phương cách mưu cầu sự sống bền vững, nâng cao địa vị của phụ nữ, bảo vệ và tái tạo môi trường, ưu tiên hàng đầu cho xoá đói giảm nghèo.”
A UNESCO – Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc
B UNDP – Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc
Trang 11C IMF – Quỹ tiền tệ quốc tế
D ECOSOC – Hội đồng kinh tế - xã hội Liên Hợp Quốc
Đáp án B, UNDP Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) là tổ chức trực thuộc Liên hợp quốc được thành lập năm 1965 tại Niu Oóc trên cơ sở hợp nhất hai cơ quan của Liên hợp quốc là Chương trình Hỗ trợ Kỹ thuật mở rộng (EPTA) và Quỹ Đặc biệt của Liên hợp quốc
Mục đích tôn chỉ hoạt động là “Giúp đỡ nỗ lực của các quốc gia nhằm đạt được mục tiêu phát triển con người bền vững, bằng cách hỗ trợ các quốc gia xây dựng năng lực trong việc thiết kế và thực hiện các chương trình phát triển nhằm xoá bỏ đói nghèo, tạo công ăn việc làm và tìm phương cách mưu cầu sự sống bền vững, nâng cao địa vị của phụ nữ, bảo vệ và tái tạo môi trường, ưu tiên hàng đầu cho xoá đói giảm nghèo Các nguồn lực của UNDP cần phải được sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả nhất để đem lại tác động tối đa tới sự phát triển kinh tế, xã hội của các nước nhận viện trợ.”
3 Bước sang thế kỷ XXI, Liên bang Nga dưới sự lãnh đạo của chính phủ Tổng thống Putin vẫn phải đối mặt với những vấn đề gì?
A Xung đột chính trị, đảng phái và khủng bố
B Chiến tranh hạt nhân
C Xung đột tôn giáo, sắc tộc
D Xu hướng li khai và nạn khủng bố.
Đáp án D, SGK cơ bản trang 18
4 Biến đổi nào ở khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa chính trị thế giới?
A Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường XHCN.
B Nhật Bản đạt được sự phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới
C Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế nổi bật nhất của khu vực Đông Bắc Á
D Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á
Đáp án A, ý nghĩa quốc tế của sự kiện Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời 1/10/1949 đã tăng cường lực lượng XHCN trên thế giới và từ đây hệ thống XHCN kéo dài từ châu Âu sang châu Á
5 Ý nào dưới đây không phải là điểm tương đồng về mặt lịch sử của cả ba nước Đông Dương trong giai đoạn 1945 – 1975?
A Thắng lợi của cách mạng Việt Nam, Lào và Campuchia góp phần vào sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới
B Ba nước tiến hành kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ xâm lược
Trang 12C Có những giai đoạn thực hiện chính sách hòa bình, trung lập và đấu tranh chống lại chế độ diệt chủng.
D Sự đoàn kết của ba dân tộc góp phần vào thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
Đáp án C, ở Campuchia có giai đoạn 1954-1970 chính phủ Xihanuc thực hiện chính sách hòa bình, trung lập; giai đoạn 1975-1979 đấu tranh chống chế độ diệt chủng Khmer Đỏ
6 Ý nào dưới đây phản ánh hoạt động đối ngoại của Trung Quốc trong năm 1972 đã gây bất lợi cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
A Xảy ra xung đột biên giới với Liên Xô
B Tổng thống Mĩ thăm Trung Quốc, mở đầu quan hệ mới theo hướng hòa dịu giữa hai nước.
C Xảy ra xung đột biên giới với Ấn Độ và Liên Xô
D Bình thường hóa quan hệ với Nhật Bản và các nước phương Tây
Đáp án B, tháng 2 năm 1972 tổng thống Ních-xơn thăm Trung Quốc và ký “Thông cáo chung Thượng Hải”, cuộc gặp gỡ này nằm trong chiến lược ngoại giao “bóng bàn” nhằm hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc đối với cách mạng Việt Nam
7 Mục tiêu bao quát nhất của Mĩ sau chiến tranh lạnh là gì?
A Sử dụng khẩu hiệu “dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước trên thế giới
B Khôi phục nền kinh tế Mĩ
C Chi phối, lãnh đạo thế giới.
D Bảo đảm an ninh, sẵn sàng chiến đấu
Đáp án C, sau khi Liên Xô và Đông Âu sụp đổ về mặt nhà nước, Mỹ lợi dụng lợi thế tạm thời, tiếp tục thực hiện “chiến lược toàn cầu” nhằm mục đích trở thành bá chủ, chi phối và lãnh đạo thế giới
8 Mục đích quan trọng nhất của 3 cuộc cải cách lớn ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2 là?
A Khắc phục những khó khăn, khôi phục lại kinh tế
B Xóa bỏ bộ máy chiến tranh xâm lược, góp phần dân chủ hóa nước Nhật.
C Đưa Nhật Bản bước vào giai đoạn phát triển thần kỳ
D Nhằm tạo mối liên minh chặt chẽ với Mĩ
Đáp án B, Sau chiến tranh thế giới thứ 2, NB là nước bại trận bị quân đội đồng minh chiếm đóng 3 cuộc cải cách lớn của Nhật Bản do SCAP tiến hành 1- Thủ tiêu chế độ kinh tế tập trung, 2- Cải cách ruộng đất, 3- Dân chủ hoá lao động đều nhằm vào mục tiêu xóa bỏ chế độ quân phiệt và khả năng gây chiến tranh của nước Nhật như trong
Trang 13kinh tế thủ tiêu các Daibatxu là các tổ chức độc quyền góp phần rất lớn cho ngành công nghiệp quốc phòng Nhật, cải cách ruộng đất nhằm xóa bỏ chế độ phong kiến quân phiệt Nhật, xử tội phạm chiến tranh và đặc biệt là ban hành hiến pháp mới nhằm dân chủ hóa Nhật, xóa bỏ quyền lực tuyệt đối của Thiên Hoàng.
9 Hãy sắp xếp các dữ kiện theo thứ tự thời gian về quá trình liên kết khu vực ở Tây
Âu : 1 Sáu nước Tây Âu thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu” ; 2 Hợp nhất
ba cộng đồng thành “Cộng đồng châu Âu” (EC) ; 3 “Cộng đồn năng lượng nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” được thành lập ; 4 Phát hành và sử dụng đồng tiền chung châu Âu (ơrô) ; 5 EC được đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU)
A Phát triển kinh tế - tài chính
B Giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ.
C Kinh tế - An ninh – Quốc phòng
D Kinh tế - Chính trị - Quân sự
Đáp án B, các nước phát triển trên thế giới như Mỹ và Nhật Bản luôn chú trọng đầu
tư cho Giáo dục đào tạo và Khoa học công nghệ
Giáo dục - đào tạo:Trong các yếu tố của quá trình sản xuất thì sức lao động giữ vai trò quan trọng hàng đầu Sức lao động mang tính sáng tạo và là nguồn lực không cạn kiệt Xét về thực chất sự phát triển của tư liệu sản xuất do sức lao động tạo nên Giáo dục và đào tạo là quá trình tái tạo, mở rộng sức lao động Vì vậy Giáo dục và đào tạo sẽ bồi dưỡng nguồn nhân lực, nâng cao sức lao động làm cho đất nước ngày càng phát triển
Khoa học công nghệ: Cách mạng khoa học kỹ thuật là một trong 3 cuộc cách mạng quan trọng (cách mạng dân chủ nhân dân, cách mạng khoa học kỹ thuật, cách mạng văn hóa), cách mạng khoa học kỹ thuật chuyển đổi từ một nước kinh tế nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu sang một nước công nghiệp phát triển Muốn thành công cuộc cách mạng ấy thì phải phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học và công nghệ đó là quốc sách hàng đầu để đào tạo con người vì yếu tố con người lúc nào cũng là yếu tố quyết định
có thành công hay không
Trang 1411 Các cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật diễn ra trong lịch sử đều nhằm mục đích gì?
A Giải quyết vấn đề bùng nổ dân số và ô nhiễm môi trường sinh thái
B Giải quyết những đòi hỏi từ quá trình sản xuất của con người
C Giải quyết những đòi hỏi của cuộc sống, sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người.
D Đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người
C Để nâng giá cổ phiếu của tập đoàn
D Để gia tăng sự ảnh hưởng chính trị đến nền kinh tế
C thể hiện tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của dân tộc Việt Nam
D góp phần khảo nghiệm một con đường cứu nước mới, thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển.
B mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai phản động
C mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản
D mâu thuẫn giữa nông dân vớiđịa chủ phong kiến.
Đáp án D, xã hội VN thời kỳ này có hai mâu thuẫn là: mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp Trong đó mâu thuẫn giai cấp chủ yếu của xã hội thuộc địa nửa phong kiến là mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân và giai cấp địa chủ phong kiến
15 Đâu là nhận xét đúng nhất về đặc điểm của phong trào dân chủ 1936 – 1939?
Trang 15A Là phong trào đấu tranh lớn đầu tiên do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo, có quy mô rộng lớn, thu hút đông đảo nhân dân tham gia
B Là phong trào đấu tranh lớn do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo, diễn ra trên quy mô rộng lớn, thu hút đông đảo nhân dân tham gia, với những hình thức đấu tranh phong phú
C Là phong trào đấu tranh lớn do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo, diễn ra trên quy mô rộng lớn, thu hút đông đảo nhân dân tham gia, với những hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt
D Là phong trào đấu tranh lớn do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo, diễn ra trên quy mô rộng lớn, thu hút đông đảo nhân dân tham gia, với những hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt và mang tính cách mạng triệt để
Đáp án B, tính chất quyết liệt và mang tính cách mạng triệt để thuộc về phông trào cách mạng 1930-1931
16 Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, Nguyễn Ái Quốc xác định chiến lược của cách mạng Việt Nam là “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng
để đi tới xã hội cộng sản” Khái niệm “tư sản dân quyền cách mạng” và “thổ địa cách mạng” về sau được Đảng ta gọi là:
A Cách mạng vô sản
B Cách xã hội chủ nghĩa
C Cách mạng dân tộc dân chủ.
D Các mạng tư sản kiểu mới
Đáp án C, Cách mạng tư sản dân quyền hàm nghĩa là "PHẢI GIÀNH CHO ĐƯỢC ĐỘC LẬP DÂN TỘC, ĐÁNH ĐUỔI ĐẾ QUỐC XÂM LƯỢC" Giải quyết "Mâu thuẫn DÂN TỘC"
Thổ địa cách mạng là là (CÁCH MẠNG RUÔNG ĐẤT) Đánh đổ chế độ phong kiến, giành lại ruộng đất, chia lại cho dân nghèo Từ đó giải quyết vấn đề "Mâu thuẫn GIAI CẤP", giành lấy quyền DÂN CHỦ cho nhân dân
17 Hậu quả bao trùm về mặt xã hội mà cuộc khủng hoảng kinh tế ở Việt Nam trong những năm 1929 – 1933 gây ra là gì?
A Nhiều công nhân, viên chức bị sa thải, thợ thủ công thất nghiệp
B Làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động.
C Nông dân phải chịu thuế cao, lãi nặng, bị chiếm đoạt ruộng đất, cuộc sống bần cùng
D Số đông tư sản dân tộc gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh
Đáp án B, SGK trang 90
18 Nội dung nào dưới đây trong Tuyên ngôn độc lập khẳng định độc lập chủ quyền của dân tộc ta trên phương diện pháp lý và thực tiễn?
Trang 16A Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của thực dân Pháp hơn 80 năm… dân tộc
đó phải được tự do, dân tộc đó phải được độc lập
B Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do, độc lập và thật sự đã trở thành một nước tự
do, độc lập.
C Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải
để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy
D Tất cả các dân tộc sinh ra đều có quyền bình đẳng
Đáp án B, “quyền hưởng tự do, độc lập” về phương diện pháp lý và “thật sự trở thành nước tự do, độc lập” là về phương diện thực tiễn
19 Trong cách mạng tháng 8 năm 1945, lực lượng nào đóng vai trò quyết định nhất?
A Lực lượng vũ trang
B Lực lượng chính trị.
C Lực lượng quân đội
D Lực lượng trung gian trung tiểu địa chủ yêu nước
Đán án B, trong CMT8, lực lượng chính trị của quần chúng giữ vai trò chủ yếu, quyết định còn lực lượng vũ trang và đấu tranh vũ trang giữ vai trò quan trọng và làm nòng cốt
20 Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của cách mạng nước ta từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1946 là
A Chống thực dân Pháp xâm lược và bài trừ nội phản
B Xây dựng và bảo vệ chính quyền
C Giải quyết nạn đói
D Cải thiện đời sống nhân dân
Đáp án B vì theo nội dụng chỉ thị kháng chiến kiến quốc Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng là nhiệm vụ bao trùm, khó khăn và nặng nề nhất vì trong điều kiện nước ta lúc bấy giờ"việc giành chính quyền dễ bao nhiêu thì việc giữ chính quyền càng khó bấy nhiêu " (Văn kiện Đảng 1945- 1954, Ban NCLSĐTƯ, H 1978, Tập 1,
tr 27,28)
21 “Địch tập trung quân cơ động để tạo sức mạnh Không sợ! Ta buộc chúng phải phân tán binh lực thì sức mạnh đó không còn” Câu nói trên của Hồ Chí Minh khiến
chúng ta liên tưởng tới:
A Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
B Chiến dịch Biên giới thu đông 1950
C Chiến dịch Đông xuân 1953 - 1954
D Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Đáp án C, Nhận định của Hồ Chí Minh dựa trên nội dung của kế hoạch Nava
Trang 1722 Được tiến hành trong lúc cuộc kháng chiến chống Pháp có nhiều chuyển biến mới, tổng kết những kinh nghiệm vận động cách mạng của Đảng, đồng thời nêu rõ những nhiệm vụ trước mắt của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân, góp phần đưa cuộc kháng chiến đi tới thắng lợi Đây là sự kiện gì?
A Chiến dịch Biên giới thu đông 1950
B Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng ( 2/1951)
C Lễ kí kết hiệp định Sơ bộ 6/3/1946
D Chiến dịch Đông xuân 1953 – 1954
Đáp án B, dựa vào nội dung và ý nghĩa của sự kiện
23 “Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp, cứu Tổ quốc Ai có súng dùng súng Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.” Tìm quan
điểm tương đồng với quan điểm trên:
A Kháng chiến toàn diện để tạo ra sức mạnh to lớn để đánh thắng cuộc chiến tranh tổng lực của thực dân Pháp
B Chỉ có tự lực cánh sinh mới phát huy được sức mạnh của quần chúng, đồng thời tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của nhân dân thế giới
C Kháng chiến lâu dài bắt nguồn từ sự phân tích đánh giá tương quan lực lượng của hai bên trong buổi đầu kháng chiến, đánh lâu dài là bí quyết của sự thắng lợi
D Với đường lối kháng chiến toàn dân, chúng ta sẽ tạo được thế trận cả nước cùng đánh giặc, mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài
Đáp án D, đều phản ánh kháng chiến toàn dân hay chiến tranh nhân dân
24 Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (12/1950) vì lý do chủ yếu nào dưới đây?
A Muốn từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.
B Giúp Pháp kéo dài cuộc chiến ở Đông Dương
C Mở rộng phạm vi ảnh hưởng của Mĩ ở Đông Dương
D Tăng cường sức mạnh cho mình ở Đông Dương
Đáp án A, SGK trang 139
25 Điểm khác nhau về bối cảnh Pháp thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi năm
1950 so với kế hoạch Rơve năm 1949 là gì?
A Thực hiện trong thế bị động.
B Nhân dân Pháp phản đối cuộc chiến tranh Đông Dương
C Pháp đang giành thế chủ động trên chiến trường
D Mĩ can thiệp sâu vào Đông Dương
Trang 18Đáp án A, Sau chiến dịch Biên Giới Thu Đông 1950 ta giành được thế chủ động trên chiến trường, kế hoạch Rơ-ve phá sản, Pháp lâm vào thế bị động.
26 Bài học lịch sử lớn nhất hiện nay được đúc rút từ công tác xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất qua các thời kỳ lịch sử Việt Nam là:
A Đảng tập hợp tất cả các tầng lớp và giai cấp trong xã hội
B Đại đoàn kết dân tộc.
C Thành lập các hiệp hội yêu nước
D Chủ nghĩa xã hội gắn liền với độc lập dân tộc
Đáp án B, công tác xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất nhằm mục đích ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN, ngày nay được vận dụng trong khối mặt trận – đoàn thể như: Mặt trận Tổ quốc VN và các tổ chức thành viên (hội phụ nữ, hội nông dân,…)
27 Giải pháp Giơ-ne-vơ về lập lại hòa bình ở Đông Dương là sự phản ánh:
A Thắng lợi của ta trên chiến trường
B Thắng lợi của ta trong mối quan hệ quốc tế phức tạp thời kỳ chiến tranh lạnh
C Thỏa thuận giữa các nước lớn trên trường quốc tế
D Tương quan lực lượng trên chiến trường và lực lượng các nước lớn trên trường quốc tế
Đáp án D, Hội nghị Giơ-ne-vơ về lập lại hòa bình ở Đông Dương vẫn chưa phản ánh đầy đủ thắng lợi của ta trên chiến trường, tình thế lúc đó với sự tham gia của 9 bên, chịu sự tác động của nhiều nước lớn như: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc Nên
giải pháp Giơ-ne-vơ về lập lại hòa bình ở Đông Dương thể hiện rõ “Tương quan lực lượng trên chiến trường và lực lượng các nước lớn trên trường quốc tế”.
28 Trong dòng chảy xuyên suốt của lịch sử nước ta hơn 4000 năm chân lý và cũng là bài học lịch sử lớn nhất mà Đảng và Nhà nước ta luôn luôn nhất quán trong chính sách phát triển đất nước là:
A Con đường xã hội chủ nghĩa
B Kiên trì sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản VN
C Dựng nước phải gắn liền với giữ nước.
D Luôn bảo vệ độc lập dân tộc
Đáp án C, lịch sử nước ta từ khi lập quốc, từ thời đại Hùng Vương cho đến nay thể
hiện chân lý “Dựng nước phải gắn liền với giữ nước” Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Các vua Hùng đã có công Dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau Giữ lấy nước”.
29 Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào?
A Chính trị
Trang 1930 Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ (1954) giống với những nước nào dưới đây:
A Đức và Triều Tiên.
B Đức và Nhật Bản
C Triều Tiên và Nhật Bản
D Trung Quốc và Triều Tiên
Đáp án A, Đức và Triều Tiên là hai quốc gia bị chia cắt sau chiến tranh thế giới thứ hai, trên lãnh thổ hai nước đều hình thành hai nhà nước với hai chế độ chính trị và hướng phát triển khác nhau
31 Nét nổi bật nhất của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
A Mĩ thay chân Pháp, đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam
B miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ
C miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và tiến lên CNXH
D đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.
Đáp án D, SGK trang 157
32 Chọn từ ngữ đúng nhất điền vào chỗ trống của nhận định sau về cách mạng miền Nam từ năm 1959 trở đi:
“Con đường phát triển cơ bản của cách mạng miền Nam là giành chính quyền
về tay nhân dân”.
A Nổi dậy B Đấu tranh C Khởi nghĩa D Bạo động
Đáp án C, SGK trang 164
33 Cuộc đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm ngày 01/11/1963 chứng tỏ điều gì?
A Chính quyền Ngô Đình Diệm hoàn toàn bị cô lập
B Chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam đã đi vào bế tắc, khủng hoảng
C Chính quyền Sài Gòn đã hoàn thành một bước quan trọng trong việc củng cố, ổn định chế độ
D Công cuộc kháng chiến của quân và dân ta đã gần đến thắng lợi hoàn toàn
Trang 20Đáp án B, SGK trang 171, cuộc đảo chính của cho thất sự bế tắc trong phương thức cai trị thực dân mới, làm cho chính quyền Sài Gòn khủng hoảng triền miên.
34 Tổng bí thư Lê Duẩn nhận định ý nghĩa của sự kiện đó là “một cú đập lớn để tung tóe ra các khả năng chính trị” Đó là sự kiện nào ?
A Đồng Khởi (1960)
B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân (1968)
C Cuộc tiến công chiến lược năm 1972
D Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972)
Đáp án B, Cuộc tổng tiến công và nổi dậy dịp Tết Mậu Thân năm 1968 của quân và dân ta đã đánh dấu bước ngoặt lớn trong cuộc chiến với Mỹ Vào thời điểm ấy, quân đội Mỹ đã hoàn toàn sa lầy trong cuộc chiến tranh với Việt Nam Quân đội Mỹ không thể bình định được miền Nam Việt Nam, cũng không thể rút quân về nước Trong tình hình đó, dư luận thế giới, dư luận của chính nội bộ nhân dân Mỹ phản đối chiến tranh tại Việt Nam ngày càng mạnh mẽ, quyết liệt Nắm lấy thời cơ này, Bộ Chính trị
đã quyết định đánh một trận gây tiếng vang lớn, “Một cú đập lớn để tung tóe ra các khả năng chính trị” (Lê Duẩn) Chiến dịch Mậu Thân năm 1968 đã bất thần được quyết định như thế để tạo bước ngoặt lớn trong chiến tranh, buộc Mỹ phải xuống thang, đi tới đàm phán
35 Biện pháp được Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như “quốc sách” trong “Chiến
tranh đặc biệt” (1961 – 1965) nằm trong chương trình nào?
A Chương trình “tát nước bắt cá” được tổng thống Kenedy đề xuất
B Lập các “vành đai trắng” để khủng bố lực lượng cách mạng
C Chương trình “bình định” miền Nam.
D Phong tỏa biên giới, vùng biển để ngăn cản sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam
Đáp án C, để thực hiện chương trình “bình định” miền Nam, Mỹ và tai sai đã tiến hành dồn dân, lập ẤP CHIẾN LƯỢC, đây được coi là quốc sách và là xương sống của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
36 “Anh ngã xuống đường băng Tân Sơn Nhất
Nhưng Anh gượng đứng lên tì súng trên xác trực thăng
Và Anh chết trong khi đang đứng bắn Máu Anh phu theo lửa đạn cầu vồng…
Bởi anh chết rồi nhưng lòng dũng cảm Vẫn đứng đàng hoàng nổ súng tiến công”
Lê Anh Xuân – Dáng đứng Việt Nam
Trang 21Những câu thơ ca ngợi lòng dũng cảm trong chiến đấu của người Giải phóng quân trong cuộc tiến công nào của quân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống
37 Để đảm bảo thắng lợi quyết định ở miền Nam, trước khi tham gia đàm phán ở Paris, Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam Lê Duẩn
đã chỉ đạo đoàn đàm phán nhất định không được thỏa thuận đều khoản nào:
A Thừa nhận sự tồn tại của chính quyền Sài Gòn
B Quân đội miền Bắc rút quân khỏi miền Nam.
C Thừa nhận sự tồn tại của quân đội Sài Gòn
D Thiết lập giới tuyến quân sự tạm thời
Đáp án B, để giành thắng lợi quyết định ở chiến trường miền Nam, thì Mỹ phải rút hết quân viễn chinh cùng quân đồng minh và quân giải phóng của ta vẫn ở lại miền Nam, như thế trong so sánh về tương quan lực lượng mới có lợi cho ta
38 Thắng lợi của chiến thắng Phước Long (12/12/1974-6/1/1975) đã chứng tỏ:
A Sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự rất hạn chế của Mĩ
B Quân đội Sài Gòn còn mạnh và khả năng can thiệp trở lại của Mĩ vẫn còn rất lớn
C Khả năng Mĩ chỉ tăng cường viện trợ mà không can thiệp trở lại bằng quân sự vào miền Nam Việt Nam
D Sự chấm dứt hoàn toàn can thiệp của Mĩ vào miền Nam Việt Nam
Trang 22B Cần có một cơ quan đại diện quyền lực chung cho nhân dân cả nước.
C Phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử “nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”
D Nhân dân mong muốn được sum họp một nhà và có một chính phủ thống nhất.Đáp án A, SGK trang 201
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017
BÀI THI: MÔN LỊCH SỬ
(Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề)
Câu 1: Điểm mới của hội nghị Ban chấp hành trung ương đảng cộng sản Đông
Dương 5-1941 sơ với hội nghị 11-1939 là:
A Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến
B Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô giảm tức
Trang 23C Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng bước ở Đông Dương
D Thành lập Mặt trận thống nhất rộng rãi chống đế quốc
Câu 2: Giành chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 là
những tỉnh:
A Hải Dương, Hà Tình, Quảng Nam, Hà nội
B Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nội, Quảng Nam
C Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng, Thanh Hóa
D Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam
Câu 3: Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “tìm Mỹ mà đánh, tìm nguỵ
Câu 4: Trong hiệp định Pari 1973 về chấp dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt
Nam, điều khoản nào có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam
A Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và lực lượng chính trị
B Nhân dân miền Nam Việt nam tự quyết định tương lai chính trị trị của họ thông qua cuộc Tổng tuyển cử tự do không có sự can thiệp của nước ngoài
C Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào ngày 27/1/1973 và Hoa Kì cam kết chấp dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam
D Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam
Câu 5 Quốc tế Cộng sản được thành lập vào thời gian nào?
A.Tháng 1/1919
B.Tháng 2/1919
C.Tháng 3/1919
Trang 24D.Tháng 4/1919
Câu 6: Mục tiêu đấu tranh được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định trong thời kì
1936 – 1939 là:
A Chống đế quốc và chống phong kiến
B Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do dân sinh, dân chủ, hòa bình
C Chống đế quốc và phát xít giành độc lập dân tộc
D Chống phát xít và nguy cơ chiến tranh do chúng gây ra
Câu 7 Thắng lợi quan trọng trong công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc
(1954-1957) là
A Đưa nông dân lên địa vị làm chủ ở nông thôn
B Khẩu hiệu "người cày có ruộng" trở thành hiện thực
C Giải phóng hoàn toàn nông dân khỏi ách áp bức, bóc lột của địa chủ phong kiến
D Đã đánh đổ toàn bộ giai cấp địa chủ phong kiến
Câu 8: Sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng nước
ta:
A Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước
B Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước
C Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
Câu 9: Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ đâu?
A Giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất
B Tầng lớp tiểu tư sản bị chèn ép
C Giai cấp tư sản bị phá sản
D Thợ thủ công bị thất nghiệp
Câu 10 Chiến thắng nào dưới đây của quân dân miền Nam đã mở ra cao trào "Tìm
Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt" trên khắp miền Nam
A Phong trào Đồng khởi
B Chiến thắng Vạn Tường
Trang 25C Chiến thắng trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967
D Chiến thắng Ấp Bắc
Câu 11 Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam
trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
A Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947
B Chiến dịch biên giới thu – đông năm 1950
C Chiến dịch Trung Lào năm 1953
D Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
Câu 12 Nguyên nhân nào dẫn đến sự bùng nổ của cao trào cách mạng ở châu Âu
trong những năm 1918 - 1923?
A.Do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất và thắng lợi của cách mạng tháng mười Nga 1917
B.Do đời sống của nhân dân các nước châu Âu khổ cực
C.Sự áp đặt bóc lột của chính quyền các nước
D.Do sự kêu gọi của chính phủ Liên Xô
Câu 13 Vai trò chủ yếu của hội Việt Nam cách mạng thanh niên đối với cách mạng
Việt Nam là
A Truyền bá tư tưởng dân chủ tư sản vào Việt Nam
B Truyền bá tư tưởng cách mạng vô sản vào Việt Nam
C Tập hợp giai cấp tư sản dân tộc tham gia cách mạng
D Tập hợp thanh niên, trí thức yêu nước tham gia cách mạng
Câu 14 Một trong những điểm giống nhau giữa chiến lược Chiến tranh đặc biệt và
Việt Nam hoá chiến tranh là gì
A Thực hiện chính sách "dùng người Việt đánh người Việt"
B Mĩ ra sức dồn dân, lập ấp, coi ấp chiến lược là quốc sách
C Mở ra các cuộc tiến công để tìm diệt và bình định
D Sử dụng quân đội Sài Gòn để mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương
Câu 15 Chiến lược và sách lược của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam được
thể hiện đầu tiên trong tác phẩm
Trang 26A Đường Cách mệnh
B Chính cương vắn tắt, sách lược văn tắt
C Bản án chế độ thực dân Pháp
D Luận cương chiến tranh
Câu 16 Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản
Hiến chương của Liên hợp quốc
A được bổ sung, hoàn chỉnh
B chính thức được công bố
C chính thức có hiệu lực
D được chính thức thông qua
Câu 17 Các nước thắng trận tổ chức Hội nghị ở Véc-xai và Oasinhtơn nhằm mục
đích gì?
A.Hợp tác kinh tế
B.Hợp tác quân sự
C.Ký hồ ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi
D.Bàn giải quyết hậu quả của chiến tranh
Câu 18 Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ
hóa" trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
B Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
C Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972
D Chiến dịch Đường 14-Phước Long cuối năm 1974 đầu năm 1975
Câu 19 Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925,
Trang 27Câu 20 Sắp xếp các sự kiện dưới đây theo trình tự thời gian.
(1) Mặt trận Việt Minh được thành lập
(2) Sự ra đời của Khu giải phóng Việt Bắc
(3) Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì được triệu tập
A (1), (3), (2)
B (3), (1), (2)
C (2), (3), (1)
D (1), (2), (3)
Câu 21 Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, những thế lực ngoại xâm nào có mặt
ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc?
A Phát xít Nhật, đế quốc Mĩ
B Đế quốc Anh, phát xít Nhật
C Thực dân Pháp, phát xít Nhật
D Phát xít Nhật, Trung Hoa Dân quốc
Câu 22 Nha Bình dân học vụ được thành lập theo Sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí
Minh (8-9-1945) là cơ quan chuyên trách về
A xóa nạn mù chữ
B bổ túc văn hóa
C chống nạn thất học
D giáo dục phổ thông
Câu 23 Chính sách kinh tế mới của Lê-nin khởi xướng được Đảng Bôn-sờ-vích thực
hiện vào thời gian nào?
A.Tháng 10/1917
B.Tháng 01/1921
C.Tháng 02/1921
D.Tháng 03/1921
Câu 24 Để góp phần xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp, năm 1952, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Trang 28A quyết định phát động phong trào toàn dân xóa nạn mù chữ.
B mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm
C họp Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào
D chủ trương thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam
Câu 25 Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946
phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?
A Dựng nước đi đôi với giữ nước
B Kiên quyết chống giặc ngoại xâm
C Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc
D Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại
Câu 26 Mĩ phải công nhận thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô vào thời gian
Câu 27 Ngày 13-8-1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp
đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào?
A Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc
B Ủy ban lâm thời Khu giải phóng
C Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì
D Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam
Câu 28 Yếu tố nào quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt
Nam?
A Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6-1936)
B Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7-1935)
C Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới (những năm
30 của thế kỉ XX)
Trang 29D Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương 1936).
(7-Câu 29: Trọng tâm của “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
A Dồn dân vào ấp chiến luợc
B Dùng người Việt đánh người Việt
C Bình định miền Nam
D Bình định miền Nam và mở rộng chiến tranh ra miền Bắc
Câu 30 Sau khi hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế, Liên Xô bước vào xây
dựng chủ nghĩa xã hội với nhiệm vụ trọng tâm gì?
A.Xây dựng nền nông nghiệp hiện đại
B.Công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa
C.Mở rông giao lưu buôn bán với các nước bên ngoài
D.Đẩy mạnh xây dựng nền chủ nghĩa quốc phòng hiện đại
Câu 31: Chiến thắng nào của ta đã làm phá sản mục tiêu chiến lược “tìm diệt” và
“bình định” của Mỹ?
A Chiến thắng Ba Rài
B Chiến thắng Đồng Xoài
C Chiến thắng Ấp Bắc
D Chiến thắng mùa khô 1965-1966, 1966-1967
Câu 32 Công cuộc xây dựng đã đòi hỏi như thế nào cho các dân tộc trên lãnh thổ
nước Nga Xô viết?
A.Liên minh, đoàn kết chặt chẽ với nhau nhằm tăng cường sức mạnh về mọi mặtB.Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh riêng của mỗi nước
C.Liên kết với nước đế quốc bên ngoài để nhận sự giúp đỡ
D.Một hai dân tộc liên minh với nhau
Câu 33: "Hãy giữ vững chí khí chiến đấu" là câu nói của ai?
A Nguyễn Thị Minh Khai
B Nguyễn Ái Quốc
C Trần Phú
D Nguyễn Văn Cừ
Trang 30Câu 34 Việc thực hiện chính sách kinh tế mới, vai trò của kinh tế Nhà nước như thế
nào?
A.Thả nổi nền kinh tế cho tư nhân
B.Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt nền kinh tế nhiều thành phần
C.Tư bản trong nước lũng đoạn chi phối nền kinh tế
D.Kinh tế nước Nga Xô viết phụ thuộc vào kinh tế tư bản nước ngoài
Câu 35: Việt Nam Quốc dân đảng là tổ chức cách mạng do:
A Tôn Quang Phiệt, Đặng Thai Mai lãnh đạo
B Bùi Quang Chiêu, Nguyễn Phan Long lãnh đạo
C Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính sáng lập
D Nguyễn Ái Quốc sáng lập
Câu 36: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960 là
gì?
A Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”
B Có nghị quyết Hội nghị lần thứ XV của Đảng về đường lối CM miền Nam
C Do chính sách cai trị của Mỹ - Diệm làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng
D Mỹ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch tố cộng diệt cộng, thi hành luật 10-59 lê máy chém đi khắp miền Nam làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề
Câu 37: Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước của An-giê-ri,
Ma rốc, Tuy-ni-di lập ra:
A Hội liên hiệp thuộc địa
B Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp
C Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á đông
D Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
Câu 38: Đầu năm 1955, khi đã đứng vững ở miền Nam Việt Nam tập đoàn Ngô Đình
Diệm đã mở chiến dịch nào?
A “tố cộng”, “diệt cộng”
B “bài phong”, “đả thực”, “diệt cộng”
C “tiêu diệt cộng sản không thương tiếc”
Trang 31D “thà bắn nhầm hơn bỏ sót”.
Câu 39: Câu thơ "Phút khóc đầu tiên là phút Bác Hồ cười" (Trích: Người đi tìm hình
của nước - Chế Lan Viên) phù hợp với sự kiện nào trong đời hoạt động của Nguyễn
Ái Quốc?
A Ra báo Thanh niên
B Xuất bản "Bản án chế độ thực dân Pháp"
C Viết Tuyên ngôn độc lập
D Đọc Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa
Câu 40: Đồng chí Tổng bí thư đầu tiên của Đảng là:
Trang 32Thời gian làm bài: 50 phút (40 câu trắc nghiệm)
Câu 1: Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng ta trong thời kì chống Mĩ
cứu nước
A Xây dựng CNXH ở Miền Bắc, phát triển kinh tế TBCN ở Miền Nam
B Đồng thời thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mạng xã
hội chủ nghĩa ở miền Bắc
C Thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
D Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
Câu 2: Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mĩ (1954 -
1975) đã buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam:
A Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” 1972
B Mĩ phải kí hiệp định Pari 1973
C Chiến thắng chiến tranh phá hoại lần 1
D Cuộc tiến công chiến lược 1972
Câu 3: Thủ đoạn của Mĩ khi tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở Miền Nam
là
A Phá hoại tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
B Tiếp tục thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.
C Tổ chức các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào căn cứ quân giải
phóng
D Cấu kết với Trung Quốc để cô lập cuộc kháng chiến của ta.
Câu 4: Dựa vào những dữ liệu dưới đây, hãy sắp xếp theo đúng trình tự thời gian:
1 Chiến thắng Ấp Bắc 3 Chiến thắng Vạn Tường
2 Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” 4 Cuộc tiến công chiến lược năm 1972
A 1, 3, 4, 2 B 3, 1, 4, 2 C 2, 3, 4, 1 D 1, 4, 2, 3
Câu 5: Thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân Miền nam trong chiến đấu chống
“Chiến tranh đặc biệt” là
A Chiến thắng Núi Thành B Chiến thắng Bình Giã
C Chiến thắng Ấp Bắc D Chiến thắng Vạn Tường.
Câu 6: Thắng lợi quân sự mở đầu, có ý nghĩa chiến lược của quân dân miền Nam
chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ là
A Ba Gia B Vạn Tường C Núi Thành D Ấp Bắc.
Câu 7: Đặc điểm của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông
Dương
A Mĩ thay chân Pháp đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam.
B Miền Nam Việt Nam trở thành thuộc địa kiểu mới,căn cứ quân sự của Mĩ.
C Đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau
D Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và tiến lên chủ nghĩa xã hội
Câu 8: Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965 - 1968), Mĩ có
âm mưu gì?
A “Trả đũa” quân ta sau “sự kiện Vịnh Bắc Bộ”.
Trang 33B “Trả đũa” việc đưa quân giải phóng miền Nam tiến công doanh trại Mĩ ở
Plâyku
C Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc để chuẩn bị cho cuộc tấn công
quy mô lớn
D Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng ,công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền
Bắc; ngăn nguồn chi viện từ Bắc vào Nam; làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân
2 miền
Câu 9: Lúc 10h45 phút ngày 30/4/1975 diễn ra sự kiện cơ bản nào ở Sài Gòn?
A Dương Văn Minh kêu gọi ngừng bắn để điều đình bàn giao chính quyền.
B Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
C Xe tăng của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
D Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
Câu 10: Chiến thắng Vạn Tường chứng minh khả năng gì của quân ta trong chiến
đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ”?
A Chiến thắng Mĩ trên mặt trận chính trị trong “chiến tranh cục bộ”
B Có khả năng đánh thắng quân Mĩ trong “chiến tranh cục bộ”
C Chiến thắng Mĩ trên mặt trận ngoại giao trong chiến lược “chiến tranh cục bộ”
D Đánh thắng hoàn toàn quân Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ”
Câu 11: Một biện pháp được Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như “quốc sách”,
“xương sống” của “Chiến tranh đặc biệt” là
A Phong tỏa biên giới, vùng biển để ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền
A Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần 2 và ra toàn Đông Dương.
B Đặt miền Nam dưới dự bảo trợ của khối SEATO.
C Mở rộng xâm lược Campuchia.
D Tăng cường xâm lược Lào.
Câu 13: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào “ Đồng khởi”?
A Buộc Mĩ phải rút quân về nước.
B Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
C Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ- Diệm
D Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Câu 14: Khi Pháp rút quân khỏi Việt Nam, điều khoản nào của Hiệp định Giơnevơ
năm 1954 về Đông Dương chưa thực hiện
A Tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền: Nam - Bắc Việt Nam
D Rút hết quân về nước
B Tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực.
C Thực hiện lệnh ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương
Câu 15: Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào đánh dấu bước phát triển của cách
mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Trang 34A “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” B Phá “ấp chiến lược”.
C “Đồng khởi” D “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công” Câu 16: Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược “Việt Nam hoá
chiến tranh” của Mĩ ở Miền Nam?
A Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
B Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
C Hiệp định Pari 1973.
D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Câu 17: Kết quả lớn nhất của phong trào “ Đồng khởi” là
A Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 - 12 - 1960).
B Phá vở từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch.
C Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày
A Trận đánh tiêu diệt nhiều máy bay B52 của không quân Mĩ.
B Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng mọi hoạt động chống phá miền Bắc.
C Buộc Mĩ phải rút quân về nước.
D Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về Việt Nam.
Câu 19: Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào với sự phát
triển của cách mạng cả nước?
C Quyết định trực tiếp D Quyết định nhất
Câu 20: Tiêu biểu nhất trong phong trào “Đồng khởi” là cuộc khởi nghĩa ở
A Quảng Ngãi B Ninh Thuận C Bình Định D Bến Tre.
Câu 21: Dựa vào những dữ liệu dưới đây, hãy sắp xếp theo đúng trình tự thời gian:
1 Phong trào Đồng khởi 3 Chiến thắng Vạn Tường
2 Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” 4 Hiệp đinh Pari đươc kí kết
A Phước Long, Plâyku và Quảng Trị.
B Huế, Đà Nẵng và Buôn Ma Thuột.
C Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
D Nam Trung Bộ, Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.
Câu 24: Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam, Mĩ chuyển
sang thực hiện chiến lược
A Việt Nam hoá chiến tranh B Chiến tranh cục bộ.
C Bình định và lấn chiếm D Phòng ngự “quét” và “giữ”.
Trang 35Câu 25: Để tạo cớ gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất, Mĩ đã sử
dụng thủ đoạn
A Dựng lên “Sự kiện Vịnh Bắc Bộ”.
B Gây nên những hoạt động khiêu kích ở đảo Cồn Cỏ.
C Buộc tội miền Bắc đã chi viện cho miền Nam.
D Tố cáo miền Bắc xâm lược miền Nam.
Câu 26: Trận “Điện Biên Phủ trên không” là kết quả của chiến thắng lịch sử nào của
quân dân Việt Nam?
A Chiến thắng tại Điện Biên Phủ năm 1954
B Thắng lợi cuộc tiến công chiến lược năm 1972 ở miền Nam
C Thắng lợi cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm cuối 1972 của Mĩ ra miền Bắc
D Thắng lợi của phong trào Đồng khởi
Câu 27: Chiến dịch mở màn cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là:
A Chiến dịch Hồ Chí Minh B Chiến dịch Đường số 14 – Phước
Long
C Chiến dịch Huế - Đà Nẵng D Chiến dịch Tây Nguyên
Câu 28: Trong việc thực hiện chiến lược: “ Việt Nam hóa chiến tranh”, Mĩ đã sử
dụng thủ đoạn nào để cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân ta
A Phong toả miền Bắc, ngăn chặn sự liên lạc của ta với quốc tế.
B Gây áp lực để các nước Đông Nam Á không quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
C Bắt tay thoả hiệp với Trung Quốc và hoà hoãn với Liên Xô
D Gây chia rẽ giữa ba nước Đông Dương.
Câu 29: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam được tiến hành bằng
lực lượng
A Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
B Quân Mĩ, quân đồng minh Mĩ và quân đội Sài Gòn.
C Quân đồng minh của Mĩ do cố vấn Mĩ chỉ huy.
D Quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy.
Câu 30: Vì sao Bộ chính trị Trung ương Đảng ta quyết định chọn Tây Nguyên làm
hướng tấn công chủ yếu trong năm 1975?
A Tây nguyên có diện tích rộng lớn , địa hình hiểm trở.
B Tây Nguyên có một căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ ngụy ở miền
Nam
C Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung dày đặc ở
đây để bảo vệ miền Nam
D Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung ở đây
mỏng, bố trí có nhiều sơ hở
Câu 31: Hội nghị lần thứ 15 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã có chủ trương
quan trọng gì đối với cách mạng miền Nam?
A Dùng đấu tranh ngoại giao để kết thúc chiến tranh.
B Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm.
C Tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình.
D Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ -
Diệm
Trang 36Câu 32: Điều kiện nào dẫn đến phong trào “Đồng khởi” 1959 - 1960?
A Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng“, “diệt
cộng“
B Do chính sách cai trị của Mỹ - Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất
nặng nề
C Mĩ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch “tố cộng”, “diệt cộng”, thi
hành luật 10-59 lê máy chém đi khắp miền Nam làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề
D Có nghị quyết Hội nghị lần thứ XV của Đảng về đường lối cách mạng miền
Nam
Câu 33: Âm mưu cơ bản của Mĩ trong “chiến tranh đặc biệt” là:
A “Dùng người Việt đánh người Việt”
B “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
C “Bình định” và “tìm diệt”
D Dồn dân lập “ấp chiến lược”
Câu 34: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954.
A Thực hiện cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân
B Cùng với miền Bắc tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội
C Đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ - Diệm
D Xây dựng chế độ TBCN
Câu 35: Để hỗ trợ cho cuộc “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam, Mĩ đã
A Tổ chức hành quân xâm lược Campuchia.
B Tổ chức hoạt động phá hoại Campuchia, lật đổ chính quyền Xihanúc.
C Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
D Tiến hành các cuộc hành quân xâm lược Lào.
Câu 36: Chiến thắng nào của quân và dân ta buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hoá”
chiến tranh xâm lược (tức là thừa nhận sự thất bại của “ Chiến tranh cục bộ”)?
A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
B Vạn Tường.
C Ấp Bắc.
D Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Câu 37: Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ tiếp tục thực hiện
chiến lược mới ở Miền Nam là
A “Chiến tranh một phía” B “Chiến tranh đặc biệt”.
C “Việt Nam hoá chiến tranh” D “Chiến tranh đặc biệt tăng cường” Câu 38: Chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện ở miền Nam trong những năm 1961
- 1965 là
A Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
B Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
C Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
D Chiến lược “Chiến tranh đơn phương’
Câu 39: Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng trong
chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
A Quân đội Sài Gòn B Quân Mĩ và Hàn Quốc.
Trang 37C Quân Đồng Minh của Mĩ D Quân Mĩ.
Câu 40: Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” với “Việt Nam hoá
chiến tranh” là
A Hệ thống cố vấn Mĩ được tăng cường tối đa trong khi đó viện trợ của Mĩ giảm.
B Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu.
C Vai trò của quân Mĩ và hệ thống cố vấn Mĩ giảm dần.
D Quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.
Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian
giao đề)
Câu 1: Thắng lợi của quân dân miền Bắc trong những năm 1965 – 1968 đã góp phần
đánh bại chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
A Chiến tranh đơn phương B Chiến tranh cục bộ
C Chiến tranh đặc biệt D Việt Nam hoá chiến tranh
Câu 2: Biện pháp nào được Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” của
chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?
A Tiến hành phá hoại miền Bắc
B Dồn dân lập “ấp chiến lược”
C Tăng cường viện trợ quân sự cho Diệm
D Liên tiếp mở các cuộc hành quân càn quét
Câu 3: Sau Hiệp định Pari được kí kết, nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam
Việt Nam được Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7 – 1973) xác định là
Trang 38A tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước
C tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất trong cả nước
D tiếp tục nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”
Câu 4: Qua bốn năm chiến tranh phá hoại miền Bắc (1964 – 1968), Mĩ đã rút ra được
điều gì?
A Cần tăng cường đánh phá miền Bắc ác liệt hơn nữa
B Tăng cường quân Mĩ và tiếp tục viện trợ cho miền Nam
C Không thể ngăn chặn được sự chi viện từ Bắc vào Nam
D Mở rộng đàm phán và tăng sức ép cho ta trên chiến trường
Câu 5: Cho các sự kiện sau:1 Chiến dịch Tây Nguyên; 2 Hội nghị Ban Chấp hành
Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21; 3 Chiến thắng Phước Long; 4 Chiến dịch Hồ Chí Minh Hãy sắp xếp các sự kiện trên đúng trình tự thời gian
A 2, 3, 1, 4 B 2, 1, 3, 4 C 1, 2, 3, 4 D 3, 2, 1, 4
Câu 6: Hiệp định Pari về Việt Nam là kết quả cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất
của
A quân dân miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ
B quân dân miền Nam đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ
C quân và dân ta trên cả hai miền đất nước
D quân dân miền Nam trong cuộc tiến công chiến lược 1972
Câu 7: Chiến thắng nào cho thấy sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn, khả
năng can thiệp trở lại bằng quân sự rất hạn chế của Mĩ?
A Chiến thắng Khe Sanh B Chiến thắng Xuân Lộc
C Chiến thắng Phước Long D Chiến thắng Buôn Ma Thuột
Câu 8: Đặc điểm tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm
1954 là
A Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau
B Mĩ nhảy vào miền Nam Việt Nam, biến nước ta thành thuộc địa kiểu mới
C miền Bắc hoàn toàn giải phóng, thực hiện vai trò là hậu phương lớn
D Việt Nam hoàn toàn giải phóng tạo điều kiện đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội
Câu 9: Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960) có vai trò
nào dưới đây trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
A Đoàn kết toàn dân, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền tay sai
B Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh chống Mĩ
C Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam
D Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công
Câu 10: Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của
Mĩ là
A quân đội Sài Gòn B quân đồng minh của Mĩ
C quân Mĩ và quân đội Sài Gòn D quân viễn chinh Mĩ
Câu 11: Ý nào dưới đây không phải là âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá
hoại miền Bắc lần thứ nhất?
Trang 39A Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
B Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam
C Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam
D Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước
Câu 12: Căn cứ vào hoàn cảnh thực tế ở miền Bắc sau năm 1954 và yêu cầu về
quyền lợi kinh tế, chính trị của nông dân; Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định
A cải tạo quan hệ sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội
B đẩy mạnh phát động quần chúng thực hiện cải cách ruộng đất
C xây dựng chủ nghĩa xã hội, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
D khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
Câu 13: Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam
Việt Nam là gì?
A Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển
B Tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo
C Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch
D Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời
Câu 14: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 –
1960) xác định cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò như thế nào đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam?
A Quyết định nhất B Căn cứ địa cách mạng
C Hậu phương kháng chiến D Quyết định trực tiếp
Câu 15: Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam được xác định
trong Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1 – 1959) là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng
A con đường đấu tranh vũ trang là chủ yếu, kết hợp đấu tranh ngoại giao
B con đường đấu tranh chính trị của quần chúng lật đổ ách thống trị Mĩ – Diệm
C “phong trào hòa bình” của tầng lớp trí thức và các tầng lớp nhân dân
D con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang
Câu 16: Nội dung nào không thuộc Hiệp định Pari năm 1973?
A Hoa kỳ cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
B Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực
C Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt
D Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh
Câu 17: Chiến thắng nào của quân và dân miền Nam trong những năm 1965 – 1968
được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ?
A Vạn Tường B Núi Thành C Bình Giã D Trà Bồng
Câu 18: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng
A quân đồng minh Mĩ dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ
B quân Mĩ, các nước đồng minh Mĩ và quân đội Sài Gòn
C quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ
D quân đội Mĩ dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ
Trang 40Câu 19: Tại sao Mĩ lại chuyển sang chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” ở miền
Nam Việt Nam?
A Mĩ thất bại trong hai cuộc phản công chiến lược mùa khô
B Mĩ thất bại ở trận Vạn Tường (Quảng Ngãi)
C Mĩ thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất
D Mĩ thất bại trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
Câu 20: Chiến thắng nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh
bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A Mỏ Cày B Trà Bồng C Ấp Bắc D Vạn Tường
Câu 21: Trong thời kì 1954 – 1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển
của cách mạng miền Nam Việt Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A “Đồng khởi” B “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”
C Phá “ấp chiến lược” D “Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”
Câu 22: Chiến thắng nào của quân dân ta ở miền Nam trong cuộc kháng chiến chống
Mĩ (1954 – 1975) đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?
A “ Điện Biên Phủ trên không” 1972
B Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân
C Cuộc Tiến công chiến lược 1972
D Vạn Tường năm 1965
Câu 23: Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với
sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
A Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh
B Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị
C Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền
D Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam
Câu 24: Điểm giống nhau cơ bản giữa các chiến lược chiến tranh mà Mĩ đã tiến hành
ở miền Nam Việt Nam từ 1961 – 1973 là gì?
A Quân đội Sài Gòn giữ vai trò là lực lượng chủ chốt
B Đều tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc
C Đều thực hiện quốc sách “tìm diệt” và “bình định”
D Hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ
Câu 25: “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải
phóng miền Nam” là nhận định của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam sau thắng lợi của
A chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng
B chiến dịch Huế – Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh
C chiến dịch Tây Nguyên
D chiến dịch giải phóng Đường 14 – Phước Long
Câu 26: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 tác động như thế nào
đến đấu tranh ngoại giao của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
A Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
B Buộc Mĩ phải thay đổi lập trường về chiến tranh ở Việt Nam
C Mĩ chấp nhận kí vào Hiệp định Pari, công nhận độc lập, chủ quyền của Việt Nam