1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

“Luật so sánh tạo ra một hệ thông tri thức độc lập vì thế cần phải công nhận luật so sánh như một ngành khoa học pháp lý độc lập”, anh chị hãy bình luận về nhận định trên.

13 502 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 359,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Lí luận chungKhoa học là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu thực tiễn và được chứng minh, khẳng định bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới, … về tự nhiên và xã hội.Như vậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, và tư duy. Hệ thống tri thức này hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội. Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học.Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy qua hoạt động sống hàng ngày trong mối quan hệ giữa con người với con người và giữa con người với thiên nhiên. Quá trình này giúp con người hiểu biết về sự vật, về cách quản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con người trong xã hội. Tri thức kinh nghiệm được con người không ngừng sử dụng và phát triển trong hoạt động thực tế. Tuy nhiên, tri thức kinh nghiệm chưa thật sự đi sâu vào bản chất, chưa thấy được hết các thuộc tính của sự vật và mối quan hệ bên trong giữa sự vật và con người. Vì vậy, tri thức kinh nghiệm chỉ phát triển đến một hiểu biết giới hạn nhất định, nhưng tri thức kinh nghiệm là cơ sở cho sự hình thành tri thức khoa học.Tri thức khoa học: là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ thống nhờ hoạt động NCKH, các họat động này có mục tiêu xác định và sử dụng phương pháp khoa học. Không giống như tri thức kinh nghiệm, tri thức khoa học dựa trên kết quả quan sát, thu thập được qua những thí nghiệm và qua các sự kiện xảy ra ngẫu nhiên trong hoạt động xã hội, trong tự nhiên. Tri thức khoa học được tổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ môn khoa học như: triết học, sử học, kinh tế học, toán học, sinh học,…Một số yếu tố để trở thành một ngành khoa học: Có một hệ thống tri thức riêng gồm những khái niệm, thuật ngữ, hệ thống các vấn đề lý thuyết và thực tiễn.Có phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu chuyên ngành .Có đối tượng nghiên cứu.Có đội ngũ nghiên cứu.Có các cơ quan, trung tâm nghiên cứu.Có vị trí trong hệ thống các ngành khoa học.Pháp lý hay các lí lẽ của pháp luật chính là cơ sở của lí luận, là sự vận dụng, áp dụng có khoa học về pháp luật, về phương pháp nghiên cứu pháp luật một cách có hệ thống. Với ý nghĩa này, pháp lý được xem là hệ quả tất yếu của pháp luật. Nếu cho rằng pháp luật là một cái khung thì pháp lý chính là những lí lẽ khoa học vận động trong cái khung đó.Khoa học pháp lý là khoa học về sự phát sinh, phát triển và mất đi của pháp luật; cũng như tìm ra các nguồn gốc, những nguyên lý cơ bản của pháp luật; cũng như sự vận dụng các lý lẽ đã được quy định bởi pháp luật.II.Bình luận về vấn đềBản chất của luật so sánh là một trong những vấn đề được tranh luận gay gắt trong giới khoa học pháp lí trên thế giới. Nói cách khác, với câu hỏi “bản chất của luật so sánh là gi?” ngay cả thời điểm hiện tại vẫn có những câu trả lời khác nhau. Nếu coi luật so sánh là một ngành khoa học thì đương nhiên nó sẽ là một bộ phận của khối khoa học pháp lý. Nếu coi luật so sánh là một phương pháp thì nó sẽ chỉ là một chức năng phụ thuộc nếu so với các nhánh khác của hệ thống pháp luật. Nhiều học giả cho rằng luật so sánh là phương pháp nghiên cứu được áp dụng đối với lĩnh vực pháp luật. Thậm chí, nhiều nhà khoa học đặt câu hỏi rằng nếu luật so sánh được thừa nhận là ngành khoa học thì đối tượng điều chỉnh của nó là gì khi nó chỉ là sự vận dụng phương pháp so sánh để xác định những điểm chung và những điểm đặc thù của các hệ thống pháp luật trên thế giới.Thêm vào đó, một số nhà luật học đã coi luật so sánh chỉ là phương tiện để tập hợp thông tin về các hệ thống pháp luật hoặc các hiện tượng pháp luật được so sánh có vai trò quan trọng trong việc giải thích các quy phạm pháp luật của các hệ thống pháp luật khác nhau đồng thời xem xét khả năng có thể làm cho hệ thống pháp luật ở xã hội này thích nghi với xã hội khác. Vì thế, những người theo quan điểm này đã nhấn mạnh khả năng ứng dụng cùa luật so sánh với tư cách là “phương pháp so sánh luật” phương tiện để nghiên cứu các hiện tượng pháp lí xã hội, phương tiện để hiểu biết hơn về pháp luật chứ không phải là môn khoa học pháp lí. Như vậy với cách trên thì luật so sánh chỉ đơn thuần là một phương pháp nghiên cứu khoa học cùng được sử dụng với nhiểu phương pháp khác như phương pháp tổng hợp, phân tích,… được sử dụng để so sánh các hệ thống pháp luật khác nhau trên thế giới từ đó giúp giải thích nhằm làm tăng thêm hiểu biết về các hệ thống pháp luật đó chứ không có ý nghĩa trong việc giải quyết các vấn đề khác trong khoa học. Nó chỉ là một trong rất nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng để nghiên cứu về các hệ thống pháp luật trên thế giới.Mặc dù vẫn có quan điểm xem luật so sánh là phương pháp nhưng nhiều học giả cho rằng cần phải nhìn nhận luật so sánh là hệ thống tri thức và vì thế phải công nhận nó như là một môn khoa học độc lập. Thêm vào đó, để lập luận rằng luật so sánh nên được xem như là môn khoa học độc lập, các nhà luật học đã viện dẫn sự tồn tại của các khoa học xă hội và nhân văn khác khi sử dụng phương pháp so sánh một cách rộng rãi và kết quả là đã dẫn đến sự ra đời của các khoa học so sánh mới như chính trị so sánh, xã hội học so sánh… Luật so sánh là thành quả của quá trình nghiên cứu các hệ thống pháp luật được xây dựng nên bởi rất nhiều các công trình, các đề tài nghiên cứu của các nhà so sánh học trong suốt một quãng thời gian dài đã tạo ra được một hệ thống tri thức độc lập riêng biệt mà qua đó mọi nhà so sánh học hay những người khác đều có thể mở mang kiến thức của mình về pháp luật thông qua việc sử dụng luật so sánh và các kết quả mà nó mang lại. Những tri thức mà luật so sánh mang lại là những tri thức mới hoàn toàn khác những tri thức đã tồn tại trước đây. Đây không chỉ có những tri thức riêng lẻ mà nó là cả một hệ thống tri thức sâu rộng, chặt chẽ mà không có một ngành khoa học nào khác có đó là nghiên cứu so sánh các hệ thống pháp luật khác nhau tìm ra sự tương đồng và khác biệt, giải thích nguồn gốc, đánh giá cách giải quyết trong các hệ thống pháp luật đó nhằm mục đích cải tổ hệ thống pháp luật quốc gia cũng như làm hài hòa và đi đến nhất thể hoá pháp luật của các quốc gia.Phương pháp so sánh là phương pháp cơ bản đặc thù của việc nghiên cứu các hiện tượng pháp luật. Luật so sánh không chỉ dừng lại ở việc so sánh các hệ thống pháp luật mà còn nghiên cứu mối quan hệ giữa các hệ thống pháp luật này, giải thích nguồn gốc cùa những điểm tương đồng và khác biệt giữa các hệ thống pháp luật đó. Cùng với đó luật so sánh còn có hệ thống tri thức riêng gồm những khái niệm, thuật ngữ, như thuật ngữ “hệ thống pháp luật”, “dòng họ pháp luật”, “civil law”, “common law”,… hệ thống các vấn đề lý thuyết như lí thuyết về phân nhóm các hệ thống pháp luật, khái quát về các hệ thống pháp luật, trình bày sự hình thành và phát triển của các hệ thống đó,…. và các vấn đề thực tiễn như nêu ra một số hệ thống pháp luật tiêu biểu thuộc một dòng họ pháp luật với những quy định của pháp luật được sử dụng trực tiếp để điều chỉnh, giải quyết các vấn đề trong thực tế. Và một trong những điểm quan trọng nhất để chứng minh luật so sánh là một ngành khoa học đó là nó có đối tượng nghiên cứu là các hệ thống pháp luật và có phương pháp nghiên cứu riêng:

Trang 1

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI

BÀI TẬP NHÓM

LUẬT SO SÁNH

Đề 6: “Luật so sánh tạo ra một hệ thông tri thức độc lập vì thế cần phải công nhận luật so sánh như một ngành khoa học pháp

lý độc lập”, anh/ chị hãy bình luận về nhận định trên.

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 2- LỚP K1B 1) Phan Quốc Nghiệp 2) Nguyễn Tuấn Anh 3) Bùi Đức Hiếu 4) Nguyễn Đình Tú 5) Nguyễn Lương Đức 6) Lê Mạnh Khởi

Hà Nội, 2016

Trang 2

I Lí lu n chung ận chung

Khoa h c là h th ng tri th c đọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc rút ra t ho t đ ng nghiên c uừ hoạt động nghiên cứu ạt động nghiên cứu ộng nghiên cứu ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

th c ti n và đễn và được chứng minh, khẳng định bằng các phương pháp nghiên ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc ch ng minh, kh ng đ nh b ng các phức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ẳng định bằng các phương pháp nghiên ịnh bằng các phương pháp nghiên ằng các phương pháp nghiên ương pháp nghiênng pháp nghiên

c u khoa h c nh m khám phá ra nh ng ki n th c m i, h c thuy t m i, …ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ằng các phương pháp nghiên ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ến thức mới, học thuyết mới, … ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ới, học thuyết mới, … ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, … ới, học thuyết mới, …

v t nhiên và xã h iề tự nhiên và xã hội ộng nghiên cứu

Nh v y, khoa h c bao g m m t h th ng tri th c v quy lu t c aư ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ồm một hệ thống tri thức về quy luật của ộng nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ề tự nhiên và xã hội ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ủa

v t ch t và s v n đ ng c a v t ch t, nh ng quy lu t c a t nhiên, xã h i,ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ộng nghiên cứu ủa ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ủa ộng nghiên cứu

và t duy H th ng tri th c này hình thành trong l ch s và không ng ngư ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ịnh bằng các phương pháp nghiên ử và không ngừng ừ hoạt động nghiên cứu phát tri n trên c s th c ti n xã h i Phân bi t ra 2 h th ng tri th c:ơng pháp nghiên ở thực tiễn xã hội Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: ễn và được chứng minh, khẳng định bằng các phương pháp nghiên ộng nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu tri

th c kinh nghi mức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu và tri th c khoa h c.ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

Tri th c kinh nghi m:ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu là nh ng hi u bi t đững kiến thức mới, học thuyết mới, … ến thức mới, học thuyết mới, … ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc tích lũy qua ho tạt động nghiên cứu

đ ng s ng hàng ngày trong m i quan h gi a con ngộng nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ười với con người và ới, học thuyết mới, …i v i con người với con người vài và

gi a con ngững kiến thức mới, học thuyết mới, … ười với con người và ới, học thuyết mới, …i v i thiên nhiên Quá trình này giúp con người với con người vài hi u bi t v sến thức mới, học thuyết mới, … ề tự nhiên và xã hội

v t, v cách qu n lý thiên nhiên và hình thành m i quan h gi a nh ng conậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ề tự nhiên và xã hội ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ững kiến thức mới, học thuyết mới, …

người với con người vài trong xã h i Tri th c kinh nghi m động nghiên cứu ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc con người với con người vài không ng ng sừ hoạt động nghiên cứu ử và không ngừng

d ng và phát tri n trong ho t đ ng th c t Tuy nhiên, tri th c kinh nghi mạt động nghiên cứu ộng nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, … ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

ch a th t s đi sâu vào b n ch t, ch a th y đư ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ư ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc h t các thu c tính c a sến thức mới, học thuyết mới, … ộng nghiên cứu ủa

v t và m i quan h bên trong gi a s v t và con ngậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ười với con người vài Vì v y, tri th c kinhậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu nghi m ch phát tri n đ n m t hi u bi t gi i h n nh t đ nh, nh ng tri th cệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, … ộng nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, … ới, học thuyết mới, … ạt động nghiên cứu ịnh bằng các phương pháp nghiên ư ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu kinh nghi m là c s cho s hình thành tri th c khoa h c.ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ơng pháp nghiên ở thực tiễn xã hội Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

Tri th c khoa h c:ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu là nh ng hi u bi t đững kiến thức mới, học thuyết mới, … ến thức mới, học thuyết mới, … ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc tích lũy m t cách có hộng nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

th ng nh ho t đ ng NCKH, các h at đ ng này có m c tiêu xác đ nh và sống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ời với con người và ạt động nghiên cứu ộng nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ộng nghiên cứu ịnh bằng các phương pháp nghiên ử và không ngừng

d ng phương pháp nghiênng pháp khoa h c Không gi ng nh tri th c kinh nghi m, triọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ư ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

th c khoa h c d a trên k t qu quan sát, thu th p đức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, … ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc qua nh ng thíững kiến thức mới, học thuyết mới, … nghi m và qua các s ki n x y ra ng u nhiên trong ho t đ ng xã h i, trongệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ẫu nhiên trong hoạt động xã hội, trong ạt động nghiên cứu ộng nghiên cứu ộng nghiên cứu

t nhiên Tri th c khoa h c đức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứu ổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộc t ch c trong khuôn kh các ngành và bức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ ộng nghiên cứu môn khoa h c nh : tri t h c, s h c, kinh t h c, toán h c, sinh h c,…ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ư ến thức mới, học thuyết mới, … ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ử và không ngừng ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, … ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

Trang 3

M t s y u t đ tr thành m t ngành khoa h c: ộng nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, … ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ở thực tiễn xã hội Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: ộng nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

 Có m t h th ng tri th c riêng g m nh ng khái ni m, thu tộng nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ồm một hệ thống tri thức về quy luật của ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của

ng , h th ng các v n đ lý thuy t và th c ti n.ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ề tự nhiên và xã hội ến thức mới, học thuyết mới, … ễn và được chứng minh, khẳng định bằng các phương pháp nghiên

 Có phương pháp nghiênng pháp lu n, phậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ương pháp nghiênng pháp nghiên c u chuyên ngành ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

 Có đ i tống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứung nghiên c u.ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

 Có đ i ngũ nghiên c u.ộng nghiên cứu ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

 Có các c quan, trung tâm nghiên c u.ơng pháp nghiên ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

 Có v trí trong h th ng các ngành khoa h c.ịnh bằng các phương pháp nghiên ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

Pháp lý hay các lí lẽ c a pháp lu t chính là c s c a lí lu n, là s v nủa ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ơng pháp nghiên ở thực tiễn xã hội Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: ủa ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của

d ng, áp d ng có khoa h c v pháp lu t, v phọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ề tự nhiên và xã hội ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ề tự nhiên và xã hội ương pháp nghiênng pháp nghiên c u phápức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

lu t m t cách có h th ng V i ý nghĩa này, pháp lý đậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ộng nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ới, học thuyết mới, … ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc xem là h qu t tệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con

y u c a pháp lu t N u cho r ng pháp lu t là m t cái khung thì pháp lýến thức mới, học thuyết mới, … ủa ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ến thức mới, học thuyết mới, … ằng các phương pháp nghiên ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ộng nghiên cứu chính là nh ng lí lẽ khoa h c v n đ ng trong cái khung đó.ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ộng nghiên cứu

Khoa h c pháp lý là khoa h c v s phát sinh, phát tri n và m t điọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ề tự nhiên và xã hội

c a pháp lu t; cũng nh tìm ra các ngu n g c, nh ng nguyên lý c b n c aủa ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ư ồm một hệ thống tri thức về quy luật của ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ơng pháp nghiên ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ủa pháp lu t; cũng nh s v n d ng các lý lẽ đã đậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ư ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc quy đ nh b i pháp lu t.ịnh bằng các phương pháp nghiên ở thực tiễn xã hội Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của

II Bình lu n v v n đ ận chung ề vấn đề ấn đề ề vấn đề

B n ch t c a lu t so sánh là m t trong nh ng v n đ đản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ủa ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ộng nghiên cứu ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ề tự nhiên và xã hội ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc tranh

lu n gay g t trong gi i khoa h c pháp lí trên th gi i Nói cách khác, v iậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ! ới, học thuyết mới, … ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, … ới, học thuyết mới, … ới, học thuyết mới, … câu h i “b n ch t c a lu t so sánh là gi?” ngay c th i đi m hi n t i v n có" ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ủa ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ời với con người và ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ạt động nghiên cứu ẫu nhiên trong hoạt động xã hội, trong

nh ng câu tr l i khác nhau N u coi lu t so sánh là m t ngành khoa h cững kiến thức mới, học thuyết mới, … ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ời với con người và ến thức mới, học thuyết mới, … ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ộng nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu thì đương pháp nghiênng nhiên nó sẽ là m t b ph n c a kh i khoa h c pháp lý N u coiộng nghiên cứu ộng nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ủa ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, …

lu t so sánh là m t phậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ộng nghiên cứu ương pháp nghiênng pháp thì nó sẽ ch là m t ch c năng ph thu cộng nghiên cứu ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ộng nghiên cứu

n u so v i các nhánh khác c a h th ng pháp lu t.ến thức mới, học thuyết mới, … ới, học thuyết mới, … ủa ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của

Nhi u h c gi cho r ng lu t so sánh là phề tự nhiên và xã hội ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ằng các phương pháp nghiên ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ương pháp nghiênng pháp nghiên c uức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

được rút ra từ hoạt động nghiên cứuc áp d ng đ i v i lĩnh v c pháp lu t.ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ới, học thuyết mới, … ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của Th m chí, nhi u nhà khoa h cậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ề tự nhiên và xã hội ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

Trang 4

đ t câu h i r ng n u lu t so sánh đ# " ằng các phương pháp nghiên ến thức mới, học thuyết mới, … ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc th a nh n là ngành khoa h c thìừ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

đ i tống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứung đi u ch nh c a nó là gì khi nó ch là s v n d ng phề tự nhiên và xã hội ủa ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ương pháp nghiênng pháp

so sánh đ xác đ nh nh ng đi m chung và nh ng đi m đ c thù c a các hịnh bằng các phương pháp nghiên ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ững kiến thức mới, học thuyết mới, … # ủa ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

th ng pháp lu t trên th gi i.Thêm vào đó, m t s nhà lu t h c đã coi lu tống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ến thức mới, học thuyết mới, … ới, học thuyết mới, … ộng nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của

so sánh ch là phương pháp nghiênng ti n ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu đ t p h p thông tin v các h th ng pháp lu tậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ợc rút ra từ hoạt động nghiên cứu ề tự nhiên và xã hội ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của

ho c các hi n t# ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứung pháp lu t đậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc so sánh có vai trò quan tr ng trongọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

vi c gi i thích các quy ph m pháp lu t c a các h th ng pháp lu t khácệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ủa ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của nhau đ ng th i xem xét kh năng có th làm cho h th ng pháp lu t xãồm một hệ thống tri thức về quy luật của ời với con người và ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ở thực tiễn xã hội Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức:

h i này thích nghi v i xã h i khác Vì th , nh ng ngộng nghiên cứu ới, học thuyết mới, … ộng nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, … ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ười với con người vài theo quan đi m này

đã nh n m nh kh năng ng d ng cùa lu t so sánh v i t cách là “phạt động nghiên cứu ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ới, học thuyết mới, … ư ương pháp nghiênng pháp so sánh lu t” - phậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ương pháp nghiênng ti n đ nghiên c u các hi n tệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứung pháp lí xã

h i, phộng nghiên cứu ương pháp nghiênng ti n đ hi u bi t h n v pháp lu t ch không ph i là mônệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, … ơng pháp nghiên ề tự nhiên và xã hội ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con khoa h c pháp lí Nh v y v i cách trên thì lu t so sánh ch đ n thu n làọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ư ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ới, học thuyết mới, … ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ơng pháp nghiên ần là

m t phộng nghiên cứu ương pháp nghiênng pháp nghiên c u khoa h c cùng đức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc s d ng v i nhi uử và không ngừng ới, học thuyết mới, …

phương pháp nghiênng pháp khác nh phư ương pháp nghiênng pháp t ng h p, phân tích,… đổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ ợc rút ra từ hoạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứu ử và không ngừngc s d ng

đ so sánh các h th ng pháp lu t khác nhau trên th gi i t đó giúp gi iệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ến thức mới, học thuyết mới, … ới, học thuyết mới, … ừ hoạt động nghiên cứu ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con thích nh m làm tăng thêm hi u bi t v các h th ng pháp lu t đó chằng các phương pháp nghiên ến thức mới, học thuyết mới, … ề tự nhiên và xã hội ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu không có ý nghĩa trong vi c gi i quy t các v n đ khác trong khoa h c Nóệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ến thức mới, học thuyết mới, … ề tự nhiên và xã hội ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

ch là m t trong r t nhi u phộng nghiên cứu ề tự nhiên và xã hội ương pháp nghiênng pháp khác nhau được rút ra từ hoạt động nghiên cứuc s d ng đử và không ngừng nghiên c u v các h th ng pháp lu t trên th gi i.ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ề tự nhiên và xã hội ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ến thức mới, học thuyết mới, … ới, học thuyết mới, …

M c dù v n có quan đi m xem lu t so sánh là ph# ẫu nhiên trong hoạt động xã hội, trong ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ương pháp nghiênng pháp nh ngư nhi u h c gi cho r ng c n ph i nhìn nh n lu t so sánh là h th ng triề tự nhiên và xã hội ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ằng các phương pháp nghiên ần là ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

th c và vì th ph i công nh n nó nh là m t môn khoa h c đ c l p Thêmức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, … ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ư ộng nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ộng nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của vào đó, đ l p lu n r ng lu t so sánh nên đậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ằng các phương pháp nghiên ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc xem nh là môn khoa h cư ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

đ c l p, các nhà lu t h c đã vi n d n s t n t i c a các khoa h c xă h i vàộng nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ẫu nhiên trong hoạt động xã hội, trong ồm một hệ thống tri thức về quy luật của ạt động nghiên cứu ủa ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ộng nghiên cứu nhân văn khác khi s d ng phử và không ngừng ương pháp nghiênng pháp so sánh m t cách r ng rãi và k tộng nghiên cứu ộng nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, …

qu là đã d n đ n s ra đ i c a các khoa h c so sánh m i nh chính tr soản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ẫu nhiên trong hoạt động xã hội, trong ến thức mới, học thuyết mới, … ời với con người và ủa ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ới, học thuyết mới, … ư ịnh bằng các phương pháp nghiên sánh, xã h i h c so sánh… Lu t so sánh là thành qu c a quá trình nghiênộng nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ủa

c u các h th ng pháp lu t đức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc xây d ng nên b i r t nhi u các côngở thực tiễn xã hội Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: ề tự nhiên và xã hội

Trang 5

trình, các đ tài nghiên c u c a các nhà so sánh h c trong su t m t quãngề tự nhiên và xã hội ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ủa ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ộng nghiên cứu

th i gian dài đã t o ra đời với con người và ạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc m t h th ng tri th c đ c l p riêng bi t màộng nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ộng nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu qua đó m i nhà so sánh h c hay nh ng ngọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ười với con người vài khác đ u có th m mangề tự nhiên và xã hội ở thực tiễn xã hội Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức:

ki n th c c a mình v pháp lu t thông qua vi c s d ng lu t so sánh vàến thức mới, học thuyết mới, … ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ủa ề tự nhiên và xã hội ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ử và không ngừng ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của các k t qu mà nó mang l i Nh ng tri th c mà lu t so sánh mang l i làến thức mới, học thuyết mới, … ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ạt động nghiên cứu ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ạt động nghiên cứu

nh ng tri th c m i hoàn toàn khác nh ng tri th c đã t n t i trững kiến thức mới, học thuyết mới, … ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ới, học thuyết mới, … ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ồm một hệ thống tri thức về quy luật của ạt động nghiên cứu ưới, học thuyết mới, …c đây Đây không ch có nh ng tri th c riêng l mà nó là c m t h th ng tri th c sâuững kiến thức mới, học thuyết mới, … ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ẻ mà nó là cả một hệ thống tri thức sâu ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ộng nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

r ng, ch t chẽ mà không có m t ngành khoa h c nào khác có đó là nghiênộng nghiên cứu # ộng nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

c u so sánh các h th ng pháp lu t khác nhau tìm ra s tức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ương pháp nghiênng đ ng vàồm một hệ thống tri thức về quy luật của khác bi t, gi i thích ngu n g c, đánh giá cách gi i quy t trong các h th ngệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ồm một hệ thống tri thức về quy luật của ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ến thức mới, học thuyết mới, … ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu pháp lu t đóậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của nh m m c đích c i t h th ng pháp lu t qu c gia cũng nhằng các phương pháp nghiên ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ư làm hài hòa và đi đ n nh t th hoá pháp lu t c a các qu c gia.Phến thức mới, học thuyết mới, … ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ủa ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ương pháp nghiênng pháp so sánh là phương pháp nghiênng pháp c b n đ c thù c a vi c nghiên c u các hi nơng pháp nghiên ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con # ủa ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

tược rút ra từ hoạt động nghiên cứung pháp lu t Lu t so sánh không ch d ng l i vi c so sánh các hậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ừ hoạt động nghiên cứu ạt động nghiên cứu ở thực tiễn xã hội Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

th ng pháp lu t mà còn nghiên c u m i quan h gi a các h th ng phápống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

lu t này, gi i thích ngu n g c cùa nh ng đi m tậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ồm một hệ thống tri thức về quy luật của ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ương pháp nghiênng đ ng và khác bi tồm một hệ thống tri thức về quy luật của ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

gi a các h th ng pháp lu t đó ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của Cùng v i đó lu t so sánh còn có h th ngới, học thuyết mới, … ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu tri th c riêng g m nh ng khái ni m, thu t ng , nh thu t ng “h th ngức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ồm một hệ thống tri thức về quy luật của ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ư ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu pháp lu t”, “dòng h pháp lu t”, “civil law”, “common law”,… h th ng cácậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

v n đ lý thuy t nh lí thuy t v phân nhóm các h th ng pháp lu t, kháiề tự nhiên và xã hội ến thức mới, học thuyết mới, … ư ến thức mới, học thuyết mới, … ề tự nhiên và xã hội ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của quát v các h th ng pháp lu t, trình bày s hình thành và phát tri n c aề tự nhiên và xã hội ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ủa các h th ng đó,… và các v n đ th c ti n nh nêu ra m t s h th ngệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ề tự nhiên và xã hội ễn và được chứng minh, khẳng định bằng các phương pháp nghiên ư ộng nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu pháp lu t tiêu bi u thu c m t dòng h pháp lu t v i nh ng quy đ nh c aậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ộng nghiên cứu ộng nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ới, học thuyết mới, … ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ịnh bằng các phương pháp nghiên ủa pháp lu t đậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc s d ng tr c ti p đ đi u ch nh, gi i quy t các v n đử và không ngừng ến thức mới, học thuyết mới, … ề tự nhiên và xã hội ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ến thức mới, học thuyết mới, … ề tự nhiên và xã hội trong th c t ến thức mới, học thuyết mới, … Và m t trong nh ng đi m quan tr ng nh t đ ch ng minhộng nghiên cứu ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

lu t so sánh là m t ngành khoa h c đó là nó có đ i tậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ộng nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứung nghiên c u là cácức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

h th ng pháp lu t và có phệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ương pháp nghiênng pháp nghiên c u riêng:ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

Đ i t ối tượng của luật so sánh ượng của luật so sánh ng c a lu t so sánh ủa luật so sánh ận chung : Khác v i các lĩnh v c khoa h c pháp líới, học thuyết mới, … ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu khác nh lu t dân s , lu t hình s , lu t hành chính hay lu t hi n pháp t pư ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của

Trang 6

trung nghiên c u lĩnh v c pháp lu t nh t đ nh cùa h th ng pháp lức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ịnh bằng các phương pháp nghiên ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật củat, lu tậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của

so sánh không nghiên c u so s nh các ngành lu t, các ch đ nh pháp lu tức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ến thức mới, học thuyết mới, … ịnh bằng các phương pháp nghiên ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của hay các quy ph m pháp lu t khác nhau trong cùng h thong pháp lu t N iạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ộng nghiên cứu dung c b n c a các công trình nghiên c u lu t so sánh là “vi c so sánh cácơng pháp nghiên ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ủa ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

h th ng pháp lu t khác nhau nh m tìm ra nh ng đi m tệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ằng các phương pháp nghiên ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ương pháp nghiênng đ ng vàồm một hệ thống tri thức về quy luật của khác bi t c a chúng” T đó có th nh n đ nh r ng các h th ng pháp lu tệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ủa ừ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ịnh bằng các phương pháp nghiên ằng các phương pháp nghiên ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của

là đ i tống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứung c a lu t so sánh Đó có th là h th ng pháp lu t c a m tủa ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ủa ộng nghiên cứu

qu c gia, m t vùng lãnh th ho c là h th ng pháp lu t g n v i nhi u qu cống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ộng nghiên cứu ổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ # ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ! ới, học thuyết mới, … ề tự nhiên và xã hội ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu gia, vùng lãnh th (dòng h pháp lu t) Đ i v i h th ng pháp lu t c aổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ới, học thuyết mới, … ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ủa

m t qu c gia, m t vùng lãnh th thì đ i tộng nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ộng nghiên cứu ổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứung hưới, học thuyết mới, …ng đ n là toàn b cácến thức mới, học thuyết mới, … ộng nghiên cứu khía c nh pháp lý trong h th ng pháp lu t c a qu c gia, vùng lãnh th đóạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ủa ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ

nh h th ng các quy ph m pháp lu t, các thi t ch pháp lu t, đ i tư ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ến thức mới, học thuyết mới, … ến thức mới, học thuyết mới, … ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứung

đi u ch nh, ph m vi đi u ch nh,… Đ i v i h th ng pháp lu t g n v iề tự nhiên và xã hội ạt động nghiên cứu ề tự nhiên và xã hội ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ới, học thuyết mới, … ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ! ới, học thuyết mới, … nhi u qu c gia, vùng lãnh th thì đó là l ch s hình thành, phát tri n, tri t líề tự nhiên và xã hội ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ ịnh bằng các phương pháp nghiên ử và không ngừng ến thức mới, học thuyết mới, … pháp lu t và kĩ thu t pháp lí… chung c a nhóm qu c gia, vùng lãnh th ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ủa ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ

Ph ương pháp của luật so sánh: ng pháp c a lu t so sánh: ủa luật so sánh ận chung

Nh ng nguyên lí c a phững kiến thức mới, học thuyết mới, … ủa ương pháp nghiênng pháp so sánh trong lu t so sánh hoànậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của toàn không vược rút ra từ hoạt động nghiên cứut ra ngoài nguyên lí chung c a phủa ương pháp nghiênng pháp so sánh được rút ra từ hoạt động nghiên cứuc

s d ng trong các lĩnh v c khoa h c nói chung Các s v t, hi n tử và không ngừng ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứung đ uề tự nhiên và xã hội

có th được rút ra từ hoạt động nghiên cứuc so sánh v i nhau nh ng vi c so sánh đó ch th c s có ý nghĩaới, học thuyết mới, … ư ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu khi các đ i tống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứung có nh ng đi m chung nh t đ nh Đây đững kiến thức mới, học thuyết mới, … ịnh bằng các phương pháp nghiên ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc g i là y u tọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, … ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

th ba c a vi c so sánh bên c nh y u t so sánh và y u t đức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ủa ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ạt động nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, … ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, … ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc so sánh,

y u t th ba này đến thức mới, học thuyết mới, … ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc xem là m u s so sánh chung Trong lĩnh v c lu tẫu nhiên trong hoạt động xã hội, trong ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của

so sánh thì vi c xác đ nh m u s so sánh chung này có ý nghĩa quan tr ng.ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ịnh bằng các phương pháp nghiên ẫu nhiên trong hoạt động xã hội, trong ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu Các nhà nghiên c u cho r ng kh năng so sánh c a các quy ph m hay cácức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ằng các phương pháp nghiên ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ủa ạt động nghiên cứu

ch đ nh pháp lu t tến thức mới, học thuyết mới, … ịnh bằng các phương pháp nghiên ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ương pháp nghiênng đương pháp nghiênng v i nhân t th ba vì chúng ph thu cới, học thuyết mới, … ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ộng nghiên cứu vào s t n t i c a m u s so sánh chung – nhân t làm cho vi c so sánh cácồm một hệ thống tri thức về quy luật của ạt động nghiên cứu ủa ẫu nhiên trong hoạt động xã hội, trong ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

hi n tệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứung pháp lí có ý nghĩa

Trang 7

c p đ so sánh vĩ mô thì m u s so sánh gi a các h th ng pháp

& ộng nghiên cứu ẫu nhiên trong hoạt động xã hội, trong ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

lu t sẽ ph thu c m c đích và s quan tâm c a ngậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ộng nghiên cứu ủa ười với con người vài nghiên c u do c pức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ở thực tiễn xã hội Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức:

đ này pháp lu t là hi n tộng nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứung xã h i động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc xác l p trong các xã h i khácậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ộng nghiên cứu nhau và có th so sánh v i nhau vì đ u nh m m c đích đi u ch nh hành viới, học thuyết mới, … ề tự nhiên và xã hội ằng các phương pháp nghiên ề tự nhiên và xã hội

c a con ngủa ười với con người vài Các nhân t đống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc s d ng đ l a ch n h th ng so sánhử và không ngừng ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

ch y u nh đ a lí, l ch s , kinh t ,…ủa ến thức mới, học thuyết mới, … ư ịnh bằng các phương pháp nghiên ịnh bằng các phương pháp nghiên ử và không ngừng ến thức mới, học thuyết mới, …

c p đ vi mô ch c năng c a các ch đ nh, các quy ph m pháp lu

& ộng nghiên cứu ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ủa ến thức mới, học thuyết mới, … ịnh bằng các phương pháp nghiên ạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của

được rút ra từ hoạt động nghiên cứuc đa s th a nh n là nhân t th ba c a vi c so sánh trong lu t soống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ừ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ủa ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của sánh Nh ng quy ph m, ch đ nh pháp lu t c a các h th ng pháp lu tững kiến thức mới, học thuyết mới, … ạt động nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, … ịnh bằng các phương pháp nghiên ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ủa ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của khác nhau có th so sánh được rút ra từ hoạt động nghiên cứuc v i nhau n u chúng có ch c năng tới, học thuyết mới, … ến thức mới, học thuyết mới, … ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ương pháp nghiênng

đương pháp nghiênng So sánh các ch đ nh, các quy ph m pháp lu t có cùng ch c năngến thức mới, học thuyết mới, … ịnh bằng các phương pháp nghiên ạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu cho th y vi c so sánh lu t không t p trung vào c u trúc, ngôn ng hay kháiệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ững kiến thức mới, học thuyết mới, …

ni m c a các quy ph m pháp lu t hay trong các ch đ nh pháp lu t c a cácệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ủa ạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ến thức mới, học thuyết mới, … ịnh bằng các phương pháp nghiên ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ủa

h th ng pháp lu t khác nhau mà t p trung vào cách th c gi i quy t cùngệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ến thức mới, học thuyết mới, …

v n đ xã h i ho c pháp lí t n t i các xã h i đó.ề tự nhiên và xã hội ộng nghiên cứu # ồm một hệ thống tri thức về quy luật của ạt động nghiên cứu ở thực tiễn xã hội Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: ộng nghiên cứu

Các b ước của quá trình so sánh: ủa luật so sánh c c a quá trình so sánh:

Xác đ nh v n đ c n so sánh và xây d ng gi thi t so sánh.ịnh bằng các phương pháp nghiên ề tự nhiên và xã hội ần là ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ến thức mới, học thuyết mới, …

 So sánh v n đ gì? (xu t phát t đòi h i c a vi c so sánh).ề tự nhiên và xã hội ừ hoạt động nghiên cứu " ủa ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

 Đ t v n đ so sánh t đó xây d ng gi thi t so sánh Các gi# ề tự nhiên và xã hội ừ hoạt động nghiên cứu ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ến thức mới, học thuyết mới, … ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con thiêt so sánh ph i nêu đản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc v n đ xã h i, pháp lí c n đề tự nhiên và xã hội ộng nghiên cứu ần là ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc

gi i quy t b ng pháp lu t và không đản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ến thức mới, học thuyết mới, … ằng các phương pháp nghiên ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc s d ng thu t ngử và không ngừng ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ững kiến thức mới, học thuyết mới, … pháp lí đ c tr ng c a m t h th ng pháp lu t nào đó.# ư ủa ộng nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của

L a ch n h th ng pháp lu t so sánh: ph thu c vào các y u t :ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ộng nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, … ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

 M c đích so sánh

 C p đ so sánhộng nghiên cứu

 Kh năng ti p c n thông tinản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ến thức mới, học thuyết mới, … ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của

Mô t h th ng pháp lu t đản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc l a ch n đ so sánhọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

Trang 8

 Yêu c u khách quan: mô t đúng nh nó t n t i, không đần là ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ư ồm một hệ thống tri thức về quy luật của ạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc bình lu n, không đậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc nh n xét đánh giá theo quan đi m cáậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của nhân v h th ng pháp lu t nề tự nhiên và xã hội ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ưới, học thuyết mới, …c ngoài

 Yêu c u toàn di n: mô t t t c các v n đ liên quan đ n n iần là ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ề tự nhiên và xã hội ến thức mới, học thuyết mới, … ộng nghiên cứu dung chúng ta d ki n so sánhến thức mới, học thuyết mới, …

Xác đ nh nh ng đi m tịnh bằng các phương pháp nghiên ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ương pháp nghiênng đ ng và khác bi tồm một hệ thống tri thức về quy luật của ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

 Xây d ng các tiêu chí so sánh (các thu t ng đậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc s d ngử và không ngừng trong các tiêu chí ph i là các thu t ng chung bao quát các hản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

th ng pháp lu t; ph i có các tiêu chí g n li n v i các gi i phápống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ! ề tự nhiên và xã hội ới, học thuyết mới, … ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ngoài pháp lu t)ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của

 Xác đ nh nh ng đi m tịnh bằng các phương pháp nghiên ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ương pháp nghiênng đ ng và khác bi t gi a các tiêuồm một hệ thống tri thức về quy luật của ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ững kiến thức mới, học thuyết mới, … chí

Gi i thích ngu n g c c a nh ng đi m tản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ồm một hệ thống tri thức về quy luật của ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ủa ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ương pháp nghiênng đ ng và khác bi t c aồm một hệ thống tri thức về quy luật của ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ủa các h th ng pháp lu t, đánh giá các gi i pháp ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con

 Gi i thích: nh ng y u t chi ph i pháp lu t nh l ch s , đ a lí,ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ến thức mới, học thuyết mới, … ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ư ịnh bằng các phương pháp nghiên ử và không ngừng ịnh bằng các phương pháp nghiên kinh t , chính tr , văn hóa, xã h i,…ến thức mới, học thuyết mới, … ịnh bằng các phương pháp nghiên ộng nghiên cứu

 Đánh giá các gi i pháp: xác đ nh nh ng u đi m, h n chản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ịnh bằng các phương pháp nghiên ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ư ạt động nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, … (không nên tuy t đ i hóa mà ph i đánh giá khách quan m iệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ỗi

gi i pháp V n đ là gi i pháp đản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ề tự nhiên và xã hội ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc kh c ph c nh th nào)! ư ến thức mới, học thuyết mới, …

M t lí do khác đ ng h quan đi m nhìn nh n lu t so sánh là mônộng nghiên cứu ủa ộng nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của khoa h c đ c l p xu t phát t v i trò, ý nghĩa c a lu t so sánh trong vi cọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ộng nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ừ hoạt động nghiên cứu ạt động nghiên cứu ủa ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu phân tích và gi i quy t nh ng v n đ m i cùa lu t h c nói chungản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ến thức mới, học thuyết mới, … ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ề tự nhiên và xã hội ới, học thuyết mới, … ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu , đây là

nh ng ý nghĩa to l n mà n u coi lu t so sánh là m t phững kiến thức mới, học thuyết mới, … ới, học thuyết mới, … ến thức mới, học thuyết mới, … ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ộng nghiên cứu ương pháp nghiênng pháp thì nó sẽ không th mang l i đạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc đó là:

Lu t so sánh giúp cho vi c nâng cao hi u bi t c a các lu t gia, cácậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, … ủa ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của nhà nghiên c u: gi ng nh t t c các khoa h c pháp lí khác, m c tiêu đ uức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ư ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ần là tiên c a lu t so sánh là cung c p tri th c pháp lu t cho ngủa ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ười với con người vài nghiên c u.ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

Lu t so sánh trậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ưới, học thuyết mới, …c h t cho chúng ta cái nhìn toàn di n v h th ng phápến thức mới, học thuyết mới, … ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ề tự nhiên và xã hội ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

lu t c a các qu c gia trên th gi i thông qua vi c gi i thi u các dòng hậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ủa ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, … ới, học thuyết mới, … ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ới, học thuyết mới, … ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

Trang 9

pháp lu t khác nhau, giúp cho ngậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ười với con người vài nghiên c u th y đức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc b c tranh toànức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

c nh v các h th ng pháp lu t trên th gi i cũng nh có đản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ề tự nhiên và xã hội ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ến thức mới, học thuyết mới, … ới, học thuyết mới, … ư ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc nh ngững kiến thức mới, học thuyết mới, …

nh n đ nh chung nh t v h th ng pháp lu t c a qu c gia nào đó khi xácậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ịnh bằng các phương pháp nghiên ề tự nhiên và xã hội ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ủa ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

đ nh định bằng các phương pháp nghiên ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc h th ng pháp lu t c a qu c gia đó thu c dòng h pháp lu tệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ủa ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ộng nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của nào Lu t so sánh còn cung nh ng tri th c v h th ng pháp lu t nậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ề tự nhiên và xã hội ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ưới, học thuyết mới, …c ngoài cũng nh giúp cho các nhà nghiên c u, các lu t gia tăng cư ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ười với con người vàng hi u

bi t h n v h th ng pháp lu t c a nến thức mới, học thuyết mới, … ơng pháp nghiên ề tự nhiên và xã hội ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ủa ưới, học thuyết mới, …c mình Ngoài ra lu t so sánh cònậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của cung c p nh ng tri th c c a nhi u lĩnh v c khoa h c khác khi s d ngững kiến thức mới, học thuyết mới, … ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ủa ề tự nhiên và xã hội ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ử và không ngừng

nh ng ki n th c đó đ tìm hi u v các y u t nh hững kiến thức mới, học thuyết mới, … ến thức mới, học thuyết mới, … ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ề tự nhiên và xã hội ến thức mới, học thuyết mới, … ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ưở thực tiễn xã hội Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức:ng đ n các quy đ nhến thức mới, học thuyết mới, … ịnh bằng các phương pháp nghiên

c a pháp lu t nủa ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ưới, học thuyết mới, …c ngoài nh l ch s , đ a lý, chính tr , kinh t ,…ư ịnh bằng các phương pháp nghiên ử và không ngừng ịnh bằng các phương pháp nghiên ịnh bằng các phương pháp nghiên ến thức mới, học thuyết mới, …

Lu t so sánh h tr vi c c i cách pháp lu t qu c gia: nh ng tri th cậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ỗi ợc rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

có được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ừ hoạt động nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, …c t k t qu c a vi c nghiên c u so sánh sẽ h tr r t l n cho cácản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ủa ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ỗi ợc rút ra từ hoạt động nghiên cứu ới, học thuyết mới, … nhà làm lu t trong vi c xây d ng ho c c i t h th ng pháp lu t c a qu cậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu # ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ủa ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu gia Vi c nghiên c u so sánh các h th ng pháp lu t c a các qu c gia khácệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ủa ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

sẽ cung c p cho các nhà làm lu t h th ng các khái ni m cũng nh các gi iậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ư ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con pháp mà pháp lu t nậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ưới, học thuyết mới, …c ngoài s d ng đ gi i quy t v n đ nào đó Trênử và không ngừng ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ến thức mới, học thuyết mới, … ề tự nhiên và xã hội

c s phân tích, đánh giá các gi i pháp, khái ni m đó các nhà làm lu t sẽơng pháp nghiên ở thực tiễn xã hội Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của xây d ng gi i pháp riêng c a pháp lu t đ gi i quy t v n đ phù h p v iản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ủa ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ến thức mới, học thuyết mới, … ề tự nhiên và xã hội ợc rút ra từ hoạt động nghiên cứu ới, học thuyết mới, …

đi u ki n và hoàn c nh c a qu c gia v kinh t , chính tr , truy n th ng,ề tự nhiên và xã hội ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ủa ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ề tự nhiên và xã hội ến thức mới, học thuyết mới, … ịnh bằng các phương pháp nghiên ề tự nhiên và xã hội ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu văn hóa… nh v y các gi i pháp, các khái ni m ho c các quy ph m phápư ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu # ạt động nghiên cứu

lu t c a nậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ủa ưới, học thuyết mới, …c ngoài sẽ được rút ra từ hoạt động nghiên cứuc v n d ng đ xây d ng các gi i pháp trong hậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

th ng pháp lu t c a qu c gia mình.ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ủa ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ph& ương pháp nghiênng th c khác, đ xây d ng vàức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu hoàn thi n h th ng pháp lu t c a qu c gia, các nhà làm lu t có th ti nệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ủa ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ến thức mới, học thuyết mới, … hành vi c c y ghép t c là đ a các quy ph m pháp lu t, các văn b n phápệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ư ạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con

lu t t h th ng pháp lu t này vào h th ng pháp lu t khác trong quá trìnhậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ừ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của xây d ng pháp lu t ho c c i cách pháp lu t Đ đ m b o cho các quy ph mậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của # ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ạt động nghiên cứu pháp lu t ho c các đ o lu t c a nậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của # ạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ủa ưới, học thuyết mới, …c ngoài khi đ a vào h th ng phápư ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

lu t c a qu c gia có th v n hành m t cách có hi u qu , các nghiên c uậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ủa ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ộng nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

c a lu t so sánh sẽ giúp cho các nhà làm lu t đánh giá cũng nh d báoủa ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ư

Trang 10

được rút ra từ hoạt động nghiên cứuc kh năng tản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ương pháp nghiênng thích c a các quy ph m pháp lu t nủa ạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ưới, học thuyết mới, …c ngoài khi

đ a vào áp d ng trong h th ng pháp lu t qu c gia.ư ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

Lu t so sánh h tr cho vi c hài hòa hóa pháp lu t và nh t th hóaậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ỗi ợc rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của pháp lu t: lu t so sánh có vai trò quan tr ng trong vi c hài hòa hóa và nh tậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

th hóa pháp lu t Lu t so sánh h tr cho quá trình hài hòa hóa và nh tậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ỗi ợc rút ra từ hoạt động nghiên cứu

th hóa pháp lu t vậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ược rút ra từ hoạt động nghiên cứut qua nh ng khó khăn v kĩ thu t pháp lí.Các nghiênững kiến thức mới, học thuyết mới, … ề tự nhiên và xã hội ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của

c u so sánh không đ n gi n ch là s t p h p nh ng đi m tức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ơng pháp nghiên ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ợc rút ra từ hoạt động nghiên cứu ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ương pháp nghiênng đ ng vàồm một hệ thống tri thức về quy luật của khác bi t gi a các h th ng pháp lu t mà còn là s đ xu t các gi i phápệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ề tự nhiên và xã hội ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con pháp lí t t h n và d dàng áp d ng h n so v i các gi i pháp pháp lí đangống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ơng pháp nghiên ễn và được chứng minh, khẳng định bằng các phương pháp nghiên ơng pháp nghiên ới, học thuyết mới, … ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con

được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ử và không ngừngc s d ng M t khác, lu t so sánh cung c p cho các lu t gia nh ng tri# ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ững kiến thức mới, học thuyết mới, …

th c v các h th ng pháp lu t và h n th là các kĩ năng phân tích đánh giáức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ề tự nhiên và xã hội ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ơng pháp nghiên ến thức mới, học thuyết mới, … các h th ng pháp lu t đ tham gia vào quá trình đàm phán nh m đi đ nệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ằng các phương pháp nghiên ến thức mới, học thuyết mới, …

nh t th hóa pháp lu t ho c hài hòa hóa pháp lu t, chúng là nh ng phậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của # ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ững kiến thức mới, học thuyết mới, … ương pháp nghiênng

ti n không th thi u đệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, … ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc đ các đ i di n các qu c gia có th nhanh chóngạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

đ t đạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc s đ ng thu n trong quá trình đàm phán Bên c nh đó lu t soồm một hệ thống tri thức về quy luật của ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của sánh còn h tr đ i v i c các qu c gia vỗi ợc rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ới, học thuyết mới, … ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứut qua nh ng rào c n tâm lý khiững kiến thức mới, học thuyết mới, … ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con

ti p nh n các quy đ nh áp d ng chung và t b các quy đ nh c a pháp lu tến thức mới, học thuyết mới, … ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ịnh bằng các phương pháp nghiên ừ hoạt động nghiên cứu " ịnh bằng các phương pháp nghiên ủa ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của

c a qu c gia Nó cung c p c s lý lu n đ xây d ng, phát tri n h th ng líủa ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ơng pháp nghiên ở thực tiễn xã hội Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu thuy t v các lĩnh v c pháp lu t có th xây d ng các quy ph m đến thức mới, học thuyết mới, … ề tự nhiên và xã hội ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ạt động nghiên cứu ược rút ra từ hoạt động nghiên cứuc áp

d ng chung

Lu t so sánh h tr vi c th c hi n và áp d ng pháp lu t: lu t so sánhậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ỗi ợc rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của

được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ức được rút ra từ hoạt động nghiên cứuc ng d ng trong th c ti n th c hi n và áp d ng pháp lu t sẽ amng l iễn và được chứng minh, khẳng định bằng các phương pháp nghiên ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ạt động nghiên cứu cho chúng ta nh ng l i ích l n Nó có vai trò đ c bi t quan tr ng trong vi cừ hoạt động nghiên cứu ợc rút ra từ hoạt động nghiên cứu ới, học thuyết mới, … # ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ọc là hệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu

gi i quy t các v vi c có liên quan đ n y u t nản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ến thức mới, học thuyết mới, … ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, … ến thức mới, học thuyết mới, … ống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ưới, học thuyết mới, …c ngoài và pháp lu tậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của

nưới, học thuyết mới, …c ngoài Khi gi i quy t các v vi c có liên quan đ n áp d ng pháp lu tản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ến thức mới, học thuyết mới, … ệ thống tri thức được rút ra từ hoạt động nghiên cứu ến thức mới, học thuyết mới, … ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của

nưới, học thuyết mới, …c ngoài thì lu t so sánh sẽ giúp các th m phán, các lu t gia có s hi uậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ẩm phán, các luật gia có sự hiểu ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của

bi t v quy đ nh c a pháp lu t nến thức mới, học thuyết mới, … ề tự nhiên và xã hội ịnh bằng các phương pháp nghiên ủa ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ưới, học thuyết mới, …c ngoài đ áp d ng cũng nh đ m b oư ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con các quy đ nh đó không trái v i các nguyên t c c a pháp lu t trong nịnh bằng các phương pháp nghiên ới, học thuyết mới, … ! ủa ậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của ưới, học thuyết mới, …c Trong trười với con người vàng h p ph i áp d ng các quy đ nh là k t qu c a quá trình hàiợc rút ra từ hoạt động nghiên cứu ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ịnh bằng các phương pháp nghiên ến thức mới, học thuyết mới, … ản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con ủa

Ngày đăng: 08/06/2017, 19:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w