Tuy nhiên, sự phát triển du lịch của VDHĐB còn chưa thật sự bền vững với nhiều bất cập t nội tại của sự phát triển du lịch, sự tác động của hoạt động phát triển inh tế - x hội, đặc biệt
Trang 1VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHạM QUế ANH
phát triển bền vững du lịch vùng duyên hải đông bắc trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số : 62 31 01 05
luận án tiến sĩ KINH Tế
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Phạm Trung L-ơng
2 TS Vũ Tr-ờng Sơn
HÀ NỘI, 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận
án là trung thực Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Phạm Quế Anh
Trang 3MỤC LỤC
Trang
TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH TRONG BỐI
2.3 Kinh nghiệm về phát triển bền vững du lịch và những bài học 53
2.3.2 Một số bài học t inh nghiệm cho phát triển bền vững du lịch ở
VÙNG DUYÊN HẢI ĐÔNG BẮC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH TRONG BỐI
3.1 Thực trạng phát triển du lịch vùng duyên hải Đông Bắc 66
Trang 43.2 Bối cảnh của hội nhập quốc tế và sự tác động đến phát triển du
3.2.1 Hội nhập quốc tế của du lịch Việt Nam - xu thế tất yếu 99 3.2.2 Tác động hội nhập quốc tế đến phát triển du lịch vùng duyên hải
3.3 Những vấn đề đặt ra đối với phát triển bền vững du lịch vùng duyên
4.1 Phân tích thuận lợi - hó hăn và cơ hội - thách thức (Swot) đối
với phát triển bền vững du lịch vùng duyên hải Đông Bắc 116
4.2 Định hướng phát triển bền vững du lịch vùng duyên hải Đông Bắc 119
4.3 Một số giải pháp cơ bản cho phát triển bền vững du lịch vùng
4.3.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động du lịch vùng duyên
4.3.3 Nhóm giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm du lịch
Trang 54.3.4 Nhóm giải pháp về các nguồn lực du lịch 133 4.3.5 Nhóm giải pháp liên ết và hợp tác phát triển du lịch 138 4.3.6 Nhóm giải pháp phát triển du lịch đảm bảo tính bền vững 143
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ CỦA
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN : Hiệp hội các nước Đông Nam Á
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1: Tiêu chí xác định mức độ bền vững của phát triển du lịch t
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 1: Khung lý thuyết nghiên cứu phát triển bền vững du lịch trong
bối cảnh hội nhập
5
Hình 3.2: Biểu đồ m c đích chuyến đi của hách quốc tế năm 2014 78 Hình 3.3: Biểu đồ m c đích chuyến đi của hách nội địa năm 2014 79
Trang 9MỞ ĐẦU
1 L do chọn ề t i
Hiện nay ở nhiều nước trên thế giới, du lịch đ trở thành ngành inh tế dịch
v quan trọng trong cơ cấu nền inh tế quốc dân, có những đóng góp quan trọng cho phát triển inh tế - x hội, tạo sự lan tỏa éo theo nhiều ngành inh tế liên quan cùng phát triển và tạo nhiều việc làm cho x hội Chính vì vậy sự phát triển bền vững của
du lịch thu hút được sự quan tâm hông chỉ của các nhà quản lý, các doanh nghiệp
du lịch mà còn của toàn x hội nói chung Điều này càng trở nên cấp thiết hi phát triển bền vững ngày càng có vị trí và vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển inh tế - x hội của mỗi quốc gia nói chung và phát triển inh tế quốc dân nói riêng, hướng tới m c tiêu phát triển thiên niên ỷ do Liên hợp quốc phát động tại Hội nghị thượng đỉnh Thiên niên ỷ diễn ra t ngày 6 - 8/9/2000 ở New York, Mỹ
Phát triển du lịch ở Việt Nam cũng hông phải là ngoại lệ
Ở Việt Nam, ngành du lịch đ được hình thành và phát triển t những năm
1960 Tuy nhiên, du lịch chỉ thực sự phát triển t hi đất nước bước vào công cuộc đổi mới cùng với chính sách mở cửa hội nhập vào cuối những năm 1990 của thế ỷ XX Thống ê cho thấy, nếu như năm 1990, Việt Nam mới đón được 0,25 triệu lượt hách quốc tế; 1,0 triệu lượt hách du lịch nội địa; thu nhập du lịch đạt 1.365 tỷ đồng thì năm 2015, Việt Nam đ đón trên 7,9 triệu lượt hách quốc tế; 57,0 triệu lượt hách du lịch nội địa; tổng thu t hoạt động du lịch đạt gần 338.000 tỷ đồng (bằng phương pháp thống ê dựa trên tài hoản vệ tinh du lịch) tăng tương ứng 0,9%; 48,0% và 46,9% so với năm 2014 Ngoài những đóng góp trên hía cạnh inh tế, du lịch còn đ và đang có những đóng góp đáng ể trong việc quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam với cộng đồng quốc tế, thúc đẩy giao lưu văn hóa, x hội, tạo mối quan hệ thân thiện, hiểu biết lẫn nhau giữa chính phủ và người dân ở nhiều quốc gia trên thế giới
Căn cứ tổ chức hông gian du lịch được xác định trong Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đ được Thủ tướng
Trang 10Chính phủ phê duyệt, vùng duyên hải Đông Bắc (VDHĐB) là một địa bàn du lịch trọng điểm của du lịch Việt Nam thuộc vùng du lịch đồng bằng sông Hồng (ĐBSH)
và duyên hải Đông Bắc (DHĐB) Trong những năm qua, du lịch VDHĐB cũng đ có những bước phát triển đáng hích lệ theo đó nếu như năm 2000 lượng hách đến vùng mới đạt 2,5 triệu lượt thì năm 2015 đ lên đến 13,2 triệu lượt hách, trong đó có hoảng 45,4% là hách quốc tế Lượng hách du lịch quốc tế đến VDHĐB luôn chiếm trên 50% tổng số lượt hách quốc tế đến vùng ĐBSH và DHĐB Sự tăng trưởng của hoạt động du lịch VDHĐB đ góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển inh tế -
x hội với tổng thu nhập du lịch năm 2015 đạt 8.548 tỷ đồng; tạo thêm nhiều việc làm cho x hội với trên 110.000 lao động trong đó có 59.800 lao động trực tiếp Tuy nhiên,
sự phát triển du lịch của VDHĐB còn chưa thật sự bền vững với nhiều bất cập t nội tại của sự phát triển du lịch, sự tác động của hoạt động phát triển inh tế - x hội, đặc biệt là một số ngành vốn là thế mạnh của vùng như nuôi trồng, chế biến thuỷ sản, dịch
v cảng biển, hai thác hoáng sản, và những tác động của hội nhập quốc tế đến du lịch Việt Nam nói chung và du lịch VDHĐB nói riêng Đó là sự chồng chéo giữa các ngành trong khai thác tài nguyên du lịch, sự hai thác quá tải đ làm suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường ở nhiều điểm đến du lịch (Đồ Sơn, Cát Bà, Hạ Long, Yên Tử ) Ngoài ra, trong quá trình phát triển du lịch còn nảy sinh nhiều mặt tiêu cực hác như tác động đến cảnh quan môi trường sinh thái, làm thay đổi bản sắc văn hóa truyền thống và ảnh hưởng tới an ninh trật tự và an toàn x hội Thực tế còn cho thấy, du lịch vùng DHĐB còn tồn tại rất nhiều vấn đề bất cập trong công tác quản lý, chưa theo ịp nhưng diễn biến thực tế; hình thức inh doanh đặc thù iểu cũ với những lợi ích c c bộ địa phương, của các doanh nghiệp; hoạt động inh doanh du lịch chưa được xây dựng theo quy mô liên ết vùng, các loại hình dịch v ém phong phú, hấp dẫn, đặc biệt sản phẩm du lịch ít, nghèo nàn, thiếu bản sắc; công tác tuyên truyền, quảng bá, tiếp thị chưa có chiến lược tập trung, thống nhất; quy trình thủ t c xuất nhập cảnh cho hách còn mất nhiều thời gian; việc quy hoạch, đầu tư, phát triển các điểm
du lịch trong vùng còn có nhiều nội dung trùng lặp, rất ít các dự án du lịch có tầm
cỡ quốc tế Tất cả những yếu tố trên là những nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến
Trang 11quá trình phát triển bền vững du lịch về mặt tài nguyên - môi trường và văn hóa - xã hội Chính vì vậy, m c tiêu phát triển bền vững, hướng đến sự phát triển bền vững chung là yêu cầu bức thiết của du lịch VDHĐB, qua đó để có những đóng góp tích cực hơn cho phát triển inh tế - x hội của vùng, cho sự phát triển của du lịch Việt Nam và cho nỗ lực bảo tồn các giá trị di sản mang tầm quốc tế ở hu vực này
Để giải quyết những vấn đề còn tồn tại trong phát triển du lịch trên địa bàn VDHĐB trong thời gian qua, phát huy những điểm mạnh, hắc ph c những hạn chế làm cho ngành Du lịch phát triển hông ng ng và bền vững, việc lựa chọn đề tài này để nghiên cứu đánh giá một cách toàn diện các nguồn lực chính phát triển và hả năng hai thác, đánh giá thực trạng hoạt động (t cơ chế chính sách, tổ chức quản lý, tổ chức các hoạt động inh doanh ) của Ngành là rất cần thiết và quan trọng T đó tìm ra những hạn chế, hó hăn vướng mắc cần tháo gỡ; những mâu thuẫn cần giải quyết trong hoạt động du lịch; và đưa ra những định hướng, giải pháp, những đề xuất, iến nghị nhằm tạo ra một môi trường thuận lợi cho du lịch phát triển bền vững và đạt hiệu quả cao
Trong bối cảnh đó, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu: "Phát triển bền vững
du lịch vùng duyên hải Đông Bắc trong bối cảnh hội nhập quốc tế" hông chỉ có
ý nghĩa về mặt lý luận mà có giá trị thực tiễn góp phần vào việc thực hiện m c tiêu chiến lược của du lịch VDHĐB nói riêng và du lịch cả nước nói chung
2 M c ch v nhiệm v nghi n cứu
c ch nghiên c u
Đề tài nghiên cứu nhằm m c đích làm rõ những vấn đề về sự phát triển của bền vững của du lịch VDHĐB, c thể là thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh Trên cơ sở phân tích này, đề tài đề xuất một số gợi ý về định hướng phát triển bền vững với những giải pháp c thể mang tính hả thi nhằm đưa du lịch VDHĐB phát triển theo hướng bền vững và hiệu quả
hi v nghiên c u
Nhiệm v của đề tài là tập trung hệ thống hóa và làm sáng tỏ những lý luận
cơ bản về phát triển bền vững du lịch; nghiên cứu thực tiễn phát triển bền vững du lịch trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay; các bài học inh nghiệm phát triển
Trang 12bền vững du lịch và hông bền vững; phân tích rõ tiềm năng, lợi thế và thực trạng phát triển du lịch VDHĐB trên quan điểm bền vững có tính đến những tác động của hội nhập quốc tế, qua đó xác định những vấn đề đặt ra đối với phát triển du lịch bền vững VDHĐB trong bối cảnh hội nhập; phân tích bối cảnh và những hó hăn - thuận lợi, cơ hội - thách thức đối với phát triển du lịch bền vững VDHĐB trong bối cảnh hội nhập, qua đó đưa ra các định hướng và đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm phát triển hoạt động phát triển bền vững du lịch ở VDHĐB
3 Đ i tư ng v phạm vi nghi n cứu
3 Đối tượng nghiên c u
Hoạt động phát triển bền vững du lịch VDHĐB trong bối cảnh hội nhập quốc tế dưới góc độ chuyên ngành inh tế phát triển
3 Phạ vi nghiên c u
Về không gian: VDHĐB gồm: Thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh
Ngoài ra, l nh thổ vùng ĐBSH với trung tâm là Thủ đô Hà Nội, đồng thời là trung tâm của địa bàn inh tế trọng điểm phía Bắc, một điểm quan trọng trên các hành lang inh tế: Vân Nam - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh cũng được đề cập nghiên cứu về liên ết
Về thời gian: nghiên cứu thực trạng t năm 2000 đến 2015 và phương
hướng, giải pháp cho giai đoạn phát triển đến năm 2030
Về mặt nội dung: Tập trung nghiên cứu hiện trạng phát triển ngành du lịch của
địa bàn nghiên cứu và các vấn đề liên quan để đảm bảo phát triển bền vững; nghiên cứu các nguồn lực chính (tài nguyên, cơ sở hạ tầng ) phát triển du lịch và hả năng hai thác Trên cơ sở đó đề xuất những định hướng cơ bản, những giải pháp c thể nhằm phát triển du lịch bền vững lâu dài và có hiệu quả Các yếu tố bền vững ở đây phải đảm bảo bền vững về mặt inh tế, về tài nguyên, về môi trường (môi trường tự nhiên và văn hóa x hội); trong đó đặc biệt nhấn mạnh yếu tố bền vững về mặt inh tế
4 Phương ph p uận v phương ph p nghi n cứu
Phư ng pháp uận v hung thuyết nghiên c u
Luận án sử d ng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
để nhìn nhận đối tượng nghiên cứu Dựa trên nền tảng tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ
Trang 13trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về phát triển bền vững, về phát triển du lịch, về hội nhập quốc tế
Những lý thuyết cơ bản được áp d ng trong nghiên cứu bao gồm: 1) Lý thuyết về phát triển bền vững dựa trên ba tr cột về inh tế, môi trường và văn hóa -
x hội được đặt trong mối quan hệ biện chứng trong quá trình phát triển; 2) Lý thuyết hệ thống, theo đó "phát triển du lịch" được xem xét trong hệ thống " inh tế -
x hội" có mối tương tác với các thành phần hác để phân tích mối quan hệ biện chứng giữa phát triển bền vững với sự phát triển chung; và 3) Lý thuyết về cân bằng tổng thể, theo đó lợi ích của các bên tham gia vào hoạt động phát triển du lịch phải được cân bằng để hướng đến sự phát triển bền vững
Trên cơ sở vận d ng các lý thuyết, bao gồm cả những lý luận liên quan, khung
lý thuyết nghiên cứu (tiếp cận nghiên cứu) sẽ là: dựa trên việc làm sáng tỏ những vấn
đề lý luận về phát triển bền vững, bao gồm các khái niệm liên quan, các mối quan hệ tương tác trong phát triển du lịch với môi trường và x hội, inh nghiệm phát triển bền vững du lịch trong nước và quốc tế để tiến hành việc phân tích thực tiễn hoạt động phát triển du lịch ở VDHĐB trong mối quan hệ biện chứng với tác động của hội nhập và phát triển inh tế - x hội Kết quả nghiên cứu thực trạng sẽ là căn cứ thực tiễn để đề xuất các định hướng và các giải pháp cho phát triển bền vững du lịch ở l nh thổ này
Khung lý thuyết nghiên cứu phát triển bền vững du lịch VDHĐB trong bối cảnh hội nhập quốc tế được đưa ra trên cơ sở tư duy logic và hệ thống nhằm giải
quyết các nhiệm v nghiên cứu đặt ra và được thể hiện trong hình dưới đây:
nh hung thuyết nghiên c u phát triển bền vững du ịch
Tác động của hội nhập quốc tế
Định hướng phát triển bền vững du vùng DHĐB và giải pháp thực
Những vấn đề đặt ra đối với phát triển bền vững du lịchvà nguyên nhân thực trạng
Tác động của phát triển inh tế - x hội
Trang 14Phư ng pháp nghiên c u
Để thực hiện hung lý thuyết phân tích trên vào thực tiễn nghiên cứu luận
án, các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sẽ được sử d ng để thực hiện các nhiệm
v nghiên cứu đặt ra bao gồm:
- Phương pháp phân tích tổng hợp và phân tích hệ thống: Đây là phương
pháp cơ bản và quan trọng được sử d ng phổ biến trong hầu hết các nghiên cứu hoa học, đặc biệt trong trường hợp hi đối tượng nghiên cứu có mối quan hệ đa chiều với các yếu tố có liên quan và có những biến đổi theo thời gian và hông gian
Du lịch là ngành inh tế tổng hợp vì vậy nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững
là nghiên cứu về tập hợp mối quan hệ đa chiều há phức tạp và có những biến đổi theo thời gian Chính vì vậy việc sử d ng phương pháp nghiên cứu này là rất quan trọng để có được "bức tranh" tổng quát và có hệ thống theo thời gian về hoạt động phát triển du lịch trong mối quan hệ tương tác với các ngành liên quan hác; với môi trường và với văn hóa - x hội Tính hệ thống còn được thể hiện ở việc ế th a
ết quả nghiên cứu của các công trình liên quan đ được đề cập ở trên
- Phương pháp nghiên cứu thực đ a: Công tác thực địa trong huôn hổ
luận án nhằm xác định hiện trạng phát triển du lịch ở VDHĐB; mối quan hệ giữa phát triển du lịch với tư cách là một ngành inh tế với môi trường và văn hóa - x hội, các tác động của hội nhập đến phát triển du lịch; v.v làm căn cứ thực tiễn cho việc định hướng và đề xuất các giải pháp đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững ở vùng l nh thổ này trong bối cảnh hội nhập của Việt Nam nói chung và vùng DHĐB nói riêng với hu vực và quốc tế
- Phương pháp điều tra xã hội học: Đây là phương pháp quan trọng nhằm
xác định những vấn đề đặt ra đối với phát triển du lịch bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế ở VDHĐB thông qua phỏng vấn các đối tượng liên quan
Các đối tượng và nội dung điều tra bao gồm:
u u v u : Đây
là những đối tượng hiểu rõ nhất về hoạt động phát triển du lịch; những ết quả và hạn chế hiện nay trong hoạt động phát triển du lịch hướng đến m c tiêu bền vững
Trang 15cũng như nguyên nhân chính của tình trạng Chính vì vậy họ cũng sẽ là những người có thể xác định những vấn đề cần quan tâm để hoạt động du lịch VDHĐB được đẩy mạnh hướng đến phát triển bền vững, đặc biệt trong bối cảnh du lịch ở
l nh thổ này đ và đang chịu tác động hông nhỏ t các hoạt động phát triển inh tế -
x hội và hội nhập hu vực, đặc biệt với Trung Quốc Đây cũng chính là những nội dung cần được làm rõ thông qua Phiếu điều tra các nhà quản lý (Ph l c)
- Số lượng điều tra: tổng số là 20 người (10 cán bộ thuộc Sở Du lịch Hải Phòng; và 10 cán bộ thuộc Sở Du lịch Quảng Ninh)
- Cách thức thu thập dữ liệu: Gửi phiếu điều tra tới các Sở Du lịch Hải Phòng và Quảng Ninh và sau đó thu hồi hoặc gặp trực tiếp để phỏng vấn
b Các doanh nghiệp du l ch lữ hành khách s n vận chuy n t i các trọng
đi m du l ch trên đ a bàn nghiên cứu: Đây là những đối tượng trực tiếp tham gia
hoạt động inh doanh du lịch, hiểu rõ những ảnh hưởng tương tác giữa du lịch với các ngành liên quan, với môi trường và với x hội Đồng thời họ cũng là hiểu rõ những tác động của hội nhập đến hoạt động phát triển du lịch trên địa bàn nghiên cứu Đây cũng chính là những nội dung cần được làm rõ thông qua Phiếu điều tra doanh nghiệp (Ph l c)
- Số lượng điều tra: tổng số là 80 doanh nghiệp
- Cách thức thu thập dữ liệu: Trực tiếp đến các doanh nghiệp du lịch để giải thích nội dung Phiếu điều tra, gửi phiếu lại để doanh nghiệp du lịch cung cấp thông tin và sau đó đến thu lại Trong điều iện cho phép có thể tiếp hành trực tiếp phỏng vấn doanh nghiệp du lịch theo t ng nội dung trong Phiếu điều tra
c Khách du l ch: Là đối tượng th hưởng các dịch v du lịch và có được
những trải nghiệm hi đến tham quan du lịch VDHĐB Họ là những người có ý iến hách quan nhất về các vấn đề còn tồn tại trong hoạt động phát triển du lịch ảnh hưởng đến vọng, mức độ hài lòng của du hách và những gì cần được thay đổi để du hách có thể có được những trải nghiệm tốt nhất hi đến với VDHĐB nơi
có nhiều giá trị thiên nhiên và văn hóa mang giá trị toàn cầu Đây cũng chính là những nội dung cần được làm rõ thông qua Phiếu điều tra du hách (Ph l c)
Trang 16- Số lượng điều tra: tổng số là hoảng 150 hách du lịch (100 hách trong nước và 50 hách quốc tế)
- Cách thức thu thập dữ liệu: Trực tiếp đến các cơ sở lưu trú, công ty lữ hành cung cấp tour trọn gói để nhờ sự giúp đỡ, hướng dẫn cách thu thập thông tin t hách du lịch mà các doanh nghiệp ph c v và gửi lại phiếu và sau đó đến thu lại Trong điều iện cho phép sẽ tiếp hành trực tiếp phỏng vấn hách du lịch theo t ng nội dung trong Phiếu điều tra
d Cộng đồng đ a phương: là chủ thể của tài nguyên du lịch VDHĐB, là
nhân tố quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững du lịch Ý iến của cộng đồng trên cơ sở mức độ hài lòng của họ đối với sự phát triển du lịch trên địa bàn sẽ phản ánh được tính bền vững trong phát triển du lịch đứng t góc độ văn hoá
x hội - một trong ba tr cột của phát triển bền vững
Đây cũng chính là những nội dung cần được làm rõ thông qua Phiếu điều tra cộng đồng (Ph l c)
- Số lượng điều tra: tổng số là 100 người
- Cách thức thu thập dữ liệu: Trực tiếp đến y ban nhân dân phường, x ở các địa bàn trọng điểm du lịch để nhờ sự giúp đỡ, hướng dẫn cách thu thập thông tin
t cộng đồng, gửi lại phiếu và sau đó đến thu lại Trong điều iện cho phép sẽ trực tiếp tiến hành phỏng vấn người dân theo t ng nội dung trong Phiếu điều tra
Các phiếu điều tra đối với 04 đối tượng chính đề cập ở trên sẽ qua xử lý sơ
bộ nhằm loại bỏ các phiếu hông đạt yêu cầu
Các phiếu đạt yêu cầu sẽ được sử d ng và xử lý bằng phương pháp thống
ê để có được ết quả ph c v việc phân tích đưa ra các nhận định cần thiết
- Phương pháp thống kê: Đây là phương pháp hông thể thiếu trong quá
trình nghiên cứu những vấn đề mang tính định lượng như đánh giá hiện trạng, sự biến đổi theo thời gian và so sánh các chỉ tiêu phát triển du lịch ở l nh thổ nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia: Ngoài các phương pháp tự thân thì phương
pháp chuyên gia cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận án Bản thân hoạt động phát triển du lịch là những hoạt động mang
Trang 17tính tổng hợp cao, do vậy muốn đảm bảo cho các đánh giá về hiện trạng và định hướng phát triển du lịch bền vững ở VDHĐB trong mối quan hệ liên ết phát triển
du lịch với vùng du lịch ĐBSH và DHĐB đòi hỏi cần có sự tham vấn ý iến, quan điểm của các chuyên gia ở nhiều lĩnh vực hác nhau có liên quan
5 Đóng góp mới về khoa học của uận n
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển du lịch bền vững;
- Những vấn đề lý luận cơ bản về tương tác giữa phát triển du lịch với các lĩnh vực có liên quan và với môi trường trong bối cảnh hội nhập quốc tế;
- Đề xuất hệ thống tiêu chí xác định mức độ bền vững của hoạt động phát triển du lịch của l nh thổ;
- Mối quan hệ biện chứng giữa các m c tiêu về inh tế, môi trường và văn hóa - x hội trong phát triển du lịch bền vững trong bối cảnh tác động của hội nhập quốc tế Đây được xem là đóng góp có ý nghĩa hoa học quan trọng đối với việc xác lập cơ sở hoa học cho phát triển du lịch của một l nh thổ
6 Ý ngh a uận v thực tiễn của uận n
6 Ý nghĩa uận
Vận d ng lý thuyết về phát triển bền vững, lý thuyết hệ thống vào thực tiễn hoạt động quản lý phát triển du lịch trong bối cảnh có những tác động của hội nhập quốc tế và phát triển inh tế - x hội t bên ngoài hệ thống inh tế du lịch, t đó đóng góp lại vào lý luận của hoa học chuyên ngành
6 Ý nghĩa thực tiễn
- Hệ thống hóa những nguồn lực cho phát triển bền vững du lịch ở VDHĐB Kết quả này sẽ góp phần làm rõ hơn trong thực tế đặc điểm phát triển du lịch ở VDHĐB t góc nhìn của quản lý đối với phát triển bền vững du lịch của l nh thổ;
- Phân tích thực trạng hoạt động phát triển du lịch và xác định những vấn đề đặt ra đối với phát triển bền vững du lịch với các m c tiêu inh tế, môi trường và x hội đặt trong mối quan hệ với tác động của hội nhập quốc tế Đây sẽ là một trong những nghiên cứu sâu đầu tiên về vấn đề này ở VDHĐB nói riêng và ở Việt Nam nói chung Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần giúp các nhà quản lý inh tế du lịch có
Trang 18được nhận thức nhận đầy đủ và có hệ thống về phát triển bền vững du lịch, qua đó
sẽ có được những điều chỉnh phù hợp nhằm tăng cường việc đảm bảo sự phát triển bền vững du lịch ở các l nh thổ hác trong cả nước;
- Đề xuất định hướng và giải pháp cho phát triển bền vững du lịch trong bối cảnh tác động của hội nhập quốc tế, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý phát triển du lịch tương xứng với vị trí là ngành inh tế mũi nhọn của l nh thổ, có những đóng góp tích cực hơn đối với phát triển inh tế - x hội và bảo vệ môi trường sinh thái VDHĐB cũng như quá trình hội nhập tích cực của vùng với cả
nước, hu vực và quốc tế
7 Cấu tr c của uận n
Ngoài phần mở đầu, ết luận, danh m c tài liêu tham hảo và ph l c, nội dung của luận án gồm 4 chương:
Chương1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững trong bối cảnh hội
nhập quốc tế
Chương 3: Thực trạng phát triển du lịch vùng duyên hải Đông Bắc và
những vấn đề đặt ra đối với phát triển du lịch bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch bền vững vùng duyên
hải Đông Bắc trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Trang 19Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1 1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở NGOÀI NƯỚC
Trên phạm vi toàn cầu, đứng trước thực trạng ngày càng han hiếm tài nguyên và sự suy thoái của môi trường (do các hoạt động phát triển của con người), ngày 16/6/1972 Liên hợp quốc đ tổ chức Hội nghị quốc tế về môi trường con người với sự tham gia của 113 quốc gia Hội nghị này đ xem xét và đưa ra các nguyên tắc chung và trách nhiệm của các quốc gia đối với việc bảo vệ tài nguyên, cải thiện môi trường sống của con người Năm 1980, UNEP và hai tổ chức phi chính phủ quốc tế về bảo tồn thiên nhiên là IUCN và WWF đ ban hành chiến lược bảo tồn thế giới, trong đó đ đề cập đến hả năng chịu tải của trái đất và mối quan
hệ giữa tài nguyên - môi trường và phát triển bền vững
Năm 1987, y ban Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc, trong báo cáo về "Tương lai chung của chúng ta" đ đề cập đến các vấn đề về phát triển bền vững và coi đó là m c tiêu quan trọng, m c tiêu chung cho sự phát triển của mọi quốc gia trên thế giới Tháng 6/1992, Liên hợp quốc đ tổ chức Hội nghị thượng đỉnh về "Môi trường và phát triển" tại Rio de Janeiro, qua đó đ công bố 27 nguyên tắc về bảo vệ môi trường và phát triển, đồng thời đưa ra "Agenda 21" như một chương trình hành động toàn cầu vì môi trường và phát triển bền vững Vào 6/2002, tại Johannesburg, Liên hợp quốc triệu tập Hội nghị Thế giới về phát triển bền vững (còn gọi là Rio + 10) Hội nghị đ công bố bản "Tuyên bố Johannesburg" về phát triển bền vững
Nội dung về phát triển bền vững du lịch cũng đ được đề cập và nghiên cứu rộng hắp trên toàn thế giới Cũng tại Hội nghị của y ban Môi trường và Phát triển
của Liên hợp quốc năm 1987 đ đề cập đến phát triển bền vững du lịch là một nhánh của phát triển bền vững nói chung Tại Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên
hợp quốc năm 1992, Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) cũng đ đề cập đến phát triển bền vững du lịch và đ đưa ra một hái niệm tổng quát về bền vững du lịch
Trang 20Như vậy có thể thấy các vấn đề về phát triển bền vững nói chung và phát triển bền vững du lịch nói riêng đ được quan tâm nghiên cứu và ứng d ng vào thực tiễn t những năm đầu của thập ỷ 70 (thế ỷ 20), đặc biệt các quốc gia có ngành du lịch phát triển như Mỹ, Pháp, Úc, Malaysia, Nepal, v.v
Trong các nghiên cứu về cơ sở lý luận phát triển bền vững và phát triển bền vững du lịch phải ể đến những nghiên cứu sau:
- "Tourism in Developing Countries" (Du lịch ở các nước đang phát triển) của
hai tác giả Martin Oppermann và Kye - Sung Chon, được xuất bản bởi Nxb International Thomson Business Press vào năm 1997 [83] Nội dung cuốn sách tập trung phân tích những vấn đề sau: sự phát triển du lịch ở các nước đ và đang phát triển, trong đó tác giả nhấn mạnh về quá trình nghiên cứu du lịch tại các đất nước đang phát triển theo nhiều giai đoạn: 1930-1960, 1970-1985 và 1985-1993 Đồng thời, công trình này còn đề cập đến mối liên hệ giữa chính phủ và du lịch, các mô hình phân tích phát triển
du lịch, các phương pháp đo lường phát triển du lịch quốc tế, sự phát triển các điểm đến du lịch như khu nghỉ mát ven đồi hay ven biển, các khu du lịch vùng ngoại ô
- Công trình: "The Economics of Leisure and Tourism" (Kinh tế học về
Giải trí và Du lịch) của tác giả John Tribe, được Nxb Butterworth -Heinemann Ltd xuất bản vào năm 1995 [82] Nội dung công trình xoay quanh các vấn đề về tổ chức và quảng bá hoạt động Giải trí và Du lịch; Giải trí và Du lịch tương quan với môi trường quốc tế; tác động của Giải trí và Du lịch đối với nền kinh tế quốc gia; Giải trí và Du lịch với các vấn đề về môi trường, sự đầu tư về Giải trí và Du lịch Trong tiểu m c: Sự đầu tư về Giải trí, tác giả đề cập đến các nhân tố tác động đến
sự đầu tư các dự án: lợi nhuận, doanh thu, chi phí vận hành v.v
Các công trình trên nghiên cứu về du lịch, du lịch giải trí ngoài trời, marketing du lịch, luật du lịch, du lịch ở các nước đang phát triển, các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch trong đó đ có một số quan tâm đến phát triển bền vững du lịch và quản lý phát triển bền vững du lịch
Ngoài ra, bằng tiếng Anh và một số thứ tiếng khác, đ có một số công trình nghiên cứu về du lịch và phát triển bền vững du lịch đ được dịch ra tiếng Việt như:
Trang 21- Công trình: "Kinh tế du l ch" của tác giả Robert Lanquar, Nxb Thế giới,
năm 1993 Trong công trình này tác giả đ khẳng định: kinh tế du lịch đó là ngành công nghiệp vì nó là toàn bộ những hoạt động nhằm khai thác các của cải của du lịch, nhằm biến các tài nguyên nhân lực, tư bản và nguyên liệu thành dịch v và sản phẩm Đồng thời, tác giả cuốn sách đ giới thiệu những vấn đề về tình hình và ảnh hưởng của du lịch và phát triển bền vững du lịch đến nền kinh tế Yêu cầu về du lịch, sự tiêu dùng của du lịch, sản xuất cho du lịch, đầu tư du lịch để phát triển bền vững du lịch Những công c và phương tiện phân tích kinh tế học du lịch và kinh doanh du lịch, những giải pháp để phát triển bền vững du lịch
- Công trình: "Kinh tế du l ch và du l ch học" của hai tác giả Trung Quốc là
Đổng Ngọc Minh, Vương Lôi Đình, Nxb Đại học Giao thông Thượng Hải, năm
2000, được Nxb Trẻ dịch ra Tiếng Việt vào năm 2001 Nội dung công trình đề cập đến những vấn đề lý luận cơ bản về du lịch và inh tế du lịch: khái niệm về du lịch, khái quát về inh tế du lịch, sản phẩm du lịch, thị trường du lịch, vai trò của inh tế
du lịch trong phát triển bền vững, quy hoạch xây dựng khu du lịch, và các định hướng phát triển bền vững du lịch v.v
Bên cạnh đó, lịch sử phát triển du lịch ở Trung Quốc đ được đề cập, theo
đó có nhiều điểm tương đồng với lịch sử hình thành và phát triển du lịch Việt Nam
T chỗ là cơ quan chuyên làm nhiệm v tiếp đón các đoàn khách quốc tế của Đảng
và Nhà nước, do nhu cầu phát triển của xã hội mà ngành du lịch phải phá thế bao cấp, trở thành một ngành dịch v có nhiều điều kiện để phát triển, một ngành công nghiệp không khói mang lại nhiều lợi ích cho xã hội, do đó phát triển inh tế du lịch nói riêng và phát triển bền vững du lịch nói chung là xu hướng tất yếu để bảo
vệ và tăng cường những nguồn lợi mà du lịch mang lại
Kinh tế du lịch và du lịch học là công trình nghiên cứu khoa học có hệ thống
về hoạt động phát triển du lịch t thực tiễn của Trung Quốc, có thể rút ra những bài học để đưa du lịch Việt Nam phát triển bền vững theo định hướng x hội chủ nghĩa
- Công trình: "Understanding tourists' perceptions of distance: a key to reducing the environmental impacts of tourism mobility" (Hiểu được sự hác biệt
Trang 22của hách du lịch: Chìa hóa cho việc giảm tác động của du lịch đến môi trường) của tác giả Larsen, G.R.; Guiver, J.W, Tạp chí Du lịch bền vững, số 21, năm 2013 Nội dung của công trình đề cập đến những nguy cơ tác động của du lịch đến môi trường liên quan đến hành vi của du hách hi đi du lịch Hành vi này ph thuộc nhiều vào trình độ văn hóa, thói quen trong sinh hoạt hàng ngày và có sự hác biệt đáng ể về hành vi, thói quen này giữa các loại hách hác nhau
Việc các nhà quản lý điểm đến du lịch, quản lý doanh nghiệp du lịch các hướng dẫn viên và người ph c v trong các cơ sở dịch v du lịch hiểu được về sự hác biệt cũng như những hành vi, thói quen của hách du lịch trong ứng xử với môi trường hi
đi du lịch, qua đó có những phương thức ứng xử phù hợp để làm thay đổi những hành
vi, thói quen tiêu cực sẽ là một trong những yếu tố làm giảm tác động của du lịch đến môi trường Điều này sẽ góp phần quan trọng đảm bảo cho phát triển bền vững du lịch
Ngoài các công trình đ được công bố nêu trên, còn có những bài viết về phát triển du lịch, kinh doanh du lịch, dịch v du lịch công bố trên các thông tin khác của UNWTO, trên các Tạp chí, các website bằng tiếng nước ngoài
Nhìn chung, những nghiên cứu trên đ quan tâm đến những tri thức lý luận
và thực tiễn về mặt kinh tế - ỹ thuật trong hoạt động phát triển du lịch, quảng bá
du lịch, đến kinh doanh du lịch, thị trường du lịch và nêu kinh nghiệm phát triển bền vững du lịch của một số nước Đây là nguồn tài liệu thứ cấp rất cần thiết cho việc nghiên cứu chuyên đề của nghiên cứu sinh Do vấn đề lý luận liên quan đến phát triển bền vững du lịch được khái quát t thực tiễn của những quốc gia, những thị trường du lịch có nét đặc thù và xu hướng chính trị - xã hội khác Việt Nam, nên những công trình nói trên mới chỉ là những tài liệu tham khảo, tìm hiểu kinh nghiệm tổ chức phát triển các loại dịch v du lịch, phát triển thị trường để hướng tới một mô hình phát triển bền vững du lịch ở Việt Nam
1 2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƯỚC
Ở Việt Nam việc nghiên cứu về phát triển bền vững và phát triển bền vững
du lịch muộn hơn so với quốc tế và mới được nghiên cứu trong hoảng hơn một thập ỷ nay Có thể ể đến các công trình chủ yếu sau:
Trang 23- Đề tài hoa học độc lập cấp Nhà nước (2002): "Cơ sở khoa học và giải pháp phát tri n du l ch bền vững ở Việt Nam" do PGS.TS Phạm Trung Lương chủ
nhiệm,Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch chủ trì
Đây là công trình hoa học đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu có hệ thống các vấn đề liên quan đến phát triển bền vững du lịch ở quy mô quốc gia Công trình nghiên cứu này đ hệ thống được những vấn đề lý luận cơ bản và phân tích những vấn đề thực tiễn đặt ra cho phát triển bền vững du lịch ở Việt Nam
Đề tài đ tập trung nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển bền vững du lịch trong đó lần đầu tiên đ nêu lên một quan niệm đầy đủ và hoa học về phát triển bền vững du lịch, đồng thời chỉ ra được những nguyên tắc
cơ bản đảm bảo phát triển bền vững du lịch cũng như những dấu hiệu thực tế để nhận biết về phát triển bền vững du lịch dựa trên các góc độ t sự bảo đảm phát triển bền vững về inh tế; t góc độ bảo đảm sự bền vững về tài nguyên và môi trường và t góc độ bảo đảm sự bền vững về x hội Đây có thể coi là hệ tiêu chí chung để đánh giá về phát triển bền vững du lịch trên phạm vi quốc gia nói chung
và t ng địa phương, t ng vùng du lịch nói riêng Đề tài cũng đ đưa ra được mô hình lý thuyết về phát triển bền vững du lịch
Dưới góc độ inh tế, đề tài đ xác định những vấn đề cơ bản đặt ra đối với phát triển bền vững du lịch thông qua phân tích thực trạng phát triển du lịch trong hoảng 15 năm t 2000 - 2015 Đó là các vấn đề như: số lượng và chất lượng nguồn hách; sản phẩm du lịch đặc thù mang bản sắc riêng của Việt Nam, mức độ phù hợp của sản phẩm du lịch với nhu cầu thị trường, đặc biệt các thị trường trọng điểm; hoạt động tuyên truyền, quảng bá cho du lịch có trách nhiệm; tính ổn định và vai trò của tổ chức bộ máy của ngành du lịch, chất lượng nguồn nhân lực du lịch; v.v
Dưới góc độ hai thác sử d ng tài nguyên, đề tài đ đi sâu phân tích các tiềm năng du lịch tài nguyên, du lịch tự nhiên, đánh giá thực trạng hai thác và chỉ
rõ những vấn đề đặt ra đối với phát triển bền vững du lịch đó là: sự chồng chéo về nội dung sản phẩm du lịch của các điểm trên một tuyến du lịch; sự phối hợp đồng
bộ giữa các ngành, giữa quản lý theo l nh thổ và quản lý theo ngành; việc xây
Trang 24dựng bộ tiêu chí đánh giá tài nguyên cho phát triển du lịch ở các cấp, t cấp quốc gia đến cấp vùng, hu và điểm du lịch một cách thống nhất; việc xây dựng ế hoạch hai thác theo các giai đoạn phù hợp với các m c tiêu phát triển và hả năng phối hợp phát triển của ngành
Về các vấn đề môi trường đặt ra cho phát triển bền vững du lịch ở Việt Nam, đề tài đ phân tích làm rõ các vấn đề về môi trường trong phát triển du lịch Việt Nam, qua đó chỉ ra những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến phát triển bền vững
du lịch Việt Nam t góc độ môi trường đó là: nhận thức về vai trò của môi trường đối với phát triển bền vững du lịch trong các cấp quản lý còn hạn chế; chưa có cơ quan chuyên trách về môi trường trong hệ thống quản lý nhà nước về du lịch; hệ thống các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch chưa hoàn chỉnh; chưa thiết lập được hệ thống tiêu chí đánh giá, hệ thống iểm soát, quản lý môi trường trong hoạt động du lịch, công tác nghiên cứu cơ bản về môi trường trong hoạt động du lịch chưa được đẩy mạnh ngang tầm nhiệm v
Cùng với việc phân tích, đánh giá, làm rõ các vấn đề đặt ra cho phát triển bền vững du lịch ở Việt Nam, đề tài cũng nghiên cứu, tổng ết một số inh nghiệm quốc tế về phát triển bền vững du lịch và đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp bảo đảm phát triển bền vững trong điều iện Việt Nam bao gồm: (i) Nhóm giải pháp đảm bảo phát triển bền vững t góc độ inh tế, (ii) Nhóm giải pháp đảm bảo phát triển bền vững du lịch t góc độ tài nguyên môi trường, (iii) Nhóm giải pháp đảm bảo phát triển bền vững du lịch t góc độ văn hóa x hội; trên cơ sở đó đề xuất mô hình phát triển bền vững du lịch c thể
Bên cạnh công trình nghiên cứu "Cơ sở khoa học và giải pháp phát tri n
du l ch bền vững ở Việt Nam" được xem là "cẩm nang" về phát triển bền vững du
lịch ở Việt Nam, nhiều vần đề quan trọng liên quan đến phát triển bền vững du lịch
đ được quan tâm nghiên cứu, tiêu biểu là các công trình: "Nghiên cứu thực tiễn Việt Nam và kinh nghiệm các nước đ xác lập cơ sở khoa học xây dựng chính sách phát tri n du l ch sinh thái bền vững bảo tồn đa d ng sinh học ở Việt Nam" (2000) của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch; "Mô hình bảo vệ môi trường du l ch với sự
Trang 25tham gia của cộng đồng ở đảo Cát Bà - Hải Phòng" (2003) của Phạm Trung Lương
và các cộng sự; "Phát tri n du l ch gắn với cộng đồng và môi trường hướng tới thực hiện Chương trình Ngh sự 21 về phát tri n du l ch bền vững ở Việt Nam" (2012) của Phạm Trung Lương; "Du l ch cộng đồng" (2008) của Võ Quế; v.v
Liên quan đến hội nhập quốc tế, có nhiều công trình nghiên cứu đ được thực hiện ở những góc độ và mức độ hác nhau Một trong những công trình tiêu
biểu là công trình "Hội nhập quốc tế: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn" của Phạm
Quốc Tr đ đề cập phân tích một số vấn đề lý luận cơ bản về hội nhập quốc tế t hái niệm đến nội hàm, các hình thức và tính chất của hội nhập quốc tế Đây là một trong những công trình nghiên cứu có giá trị về hội nhập quốc tế, đặc biệt về lý luận và là tài liệu tham hảo quan trọng cho những nghiên cứu có liên quan
Vấn đề phát triển du lịch trong bối cảnh hội nhập cũng thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu và cũng có một số nghiên cứu về vấn đề này, trong đó nổi bật là một số công trình:
Luận án tiến sĩ Kinh tế của Nguyễn Thị Hồng Lâm (2013): "Kinh tế du l ch
ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế", bảo vệ tại Học viện Chính
trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh Nội dung của luận án tập trung nghiên cứu,
hệ thống hóa lý luận về inh tế du lịch trong hội nhập inh tế quốc tế của một vùng
du lịch ở Việt Nam dưới góc độ inh tế chính trị, trong đó luận án đ hái quát các yếu tố cấu thành inh tế du lịch, phân tích làm rõ mối quan hệ giữa inh tế du lịch với sự phát triển inh tế - x hội và các nhân tố ảnh hưởng đến inh tế du lịch trong hội nhập inh tế quốc tế Luận án cũng đ chọn lọc và nêu lên một số bài học inh nghiệm về phát triển inh tế du lịch của nước ngoài tham hảo cho inh tế du lịch ở Việt Nam nói chung và các tỉnh Bắc Trung Bộ nói riêng
Một số công trình hác dưới dạng các bài báo hoặc tham luận tại các hội
thảo bao gồm: "Phát tri n du l ch Việt Nam trong tiến trình hội nhập" (2007) của Phạm Trung Lương; "Du l ch Việt Nam với hội nhập quốc tế" (2012) của Phạm Trung Lương; "Phát tri n ngành du l ch Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa" (2015) của Đặng Ngọc Lệ; "Du l ch văn hóa Việt Nam trong thời kỳ toàn cầu hóa"
Trang 26(2015) của Dương Hồng Hạnh; "Phát tri n du l ch Việt Nam trong bối cảnh hội nhập" (2015) của Phạm Trung Lương; v.v
Các công trình trên đ phân tích một số yếu tố tác động của quá trình toàn cầu hóa nói chung và hội nhập quốc tế nói riêng đến phát triển du lịch; xác định một số vấn đề đặt ra và đề xuất những giải pháp tương ứng cho phát triển du lịch ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
Liên quan đến phát triển bền vững du lịch ở VDHĐB, một số nghiên cứu điển hình bao gồm:
- Đề tài cấp Bộ (2008): "Nghiên cứu trung tâm du l ch Hải Phòng - Quảng Ninh trên quan đi m phát tri n du l ch bền vững" do ThS Lê Văn Minh làm chủ
nhiệm, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch chủ trì
Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về
hệ thống l nh thổ du lịch và phát triển bền vững du lịch (về các hái niệm cơ bản,
về các nguyên tắc, về các tiêu chí phát triển bền vững du lịch )
Cho dù công trình này được công bố t năm 2009, tuy nhiên cách tiếp cận, phân tích và giải quyết các vấn đề liên quan đến phát triển bền vững du lịch, đặc biệt theo l nh thổ ở VDHĐB là tài liệu tham hảo rất có giá trị cho những nghiên
cứu tiếp theo, trong đó có đề tài luận án
- Báo cáo: "Quy ho ch tổng th phát tri n du l ch vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030" (2013) của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Nội dung bản quy hoạch tập trung đánh giá các yếu tố nguồn lực và hiện trạng phát triển du lịch vùng ĐBSH và DHĐB trong giai đoạn t 2001 - 2011, trong đó hẳng định, vùng ĐBSH và DHĐB là một trong bảy vùng du lịch của cả nước và giữ vị trí quan trọng đối với du lịch Việt Nam Vùng ĐBSH và DHĐB có nhiều tài nguyên du lịch nổi trội đặc biệt là các tài nguyên văn hóa gắn với giá trị của nền văn minh lúa nước sông Hồng là cơ sở phát triển các sản phẩm đặc trưng, nổi bật cho ngành du lịch Việt Nam Qua hơn 10 năm thực hiện theo quy hoạch du lịch cả nước giai đoạn 2000 - 2011, đặc biệt là trong giai đoạn thực hiện Nghị quyết
Trang 27số 54-NQ/TW ngày 14/9/2005 của Bộ Chính trị về phát triển inh tế - x hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng ĐBSH và vùng inh tế trọng điểm đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, du lịch các tỉnh vùng ĐBSH và DHĐB đ đạt được những thành tựu nổi bật Bên cạnh đó, bản quy hoạch cũng chỉ rõ những hạn chế, tồn tại cần hắc ph c, nêu nguyên nhân và rút ra một số bài học inh nghiệm để đẩy mạnh hơn nữa sự phát triển của du lịch vùng ĐBSH và DHĐB tương xứng với tiềm năng sẵn
có Tuy nhiên đây là tài liệu tham hảo có ý nghĩa quan trong đối với việc thực hiện đề tài luận án, đặc biệt nội dung về hiện trạng phát triển du lịch VDHĐB với tư cách
là một "tiểu vùng" quan trọng đối với phát triển du lịch vùng ĐBSH và DHĐB
- Đề án: "Quy ho ch tổng th phát tri n bền vững quần đảo Cát Bà đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2050" (2014), Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hải
Phòng chủ trì
Bản Đề án được y ban nhân dân thành phố Hải Phòng phê duyệt đ đánh giá tổng quát tiềm năng, lợi thế và những vấn đề đặt ra cho phát triển bền vững du lịch Cát Bà Trên cơ sở phân tích một cách tổng quan và có hệ thống về nguồn lực phát triển du lịch; những ết quả và hạn chế của du lịch Cát Bà thời gian qua; xu thế
và bối cảnh phát triển du lịch trong giai đoạn phát triển mới với những thuận lợi -
cơ hội, hó hăn - thách thức đặt ra đối với phát triển bền vững du lịch của Cát Bà với vai trò là một điểm đến du lịch "xanh", những định hướng phát triển cơ bản theo ngành và l nh thổ của du lịch Cát Bà đ được xác định Đặc biệt hệ thống các sản phẩm du lịch được đề xuất đ dựa trên những lợi thế so sánh về tiềm năng du lịch cũng như những đặc điểm của Cát Bà với chức năng là một điểm đến bảo tồn Trong hệ thống sản phẩm này cũng được bổ sung bởi những sản phẩm mới đáp ứng được nhu cầu đa dạng và xu thế của thị trường Đây là yếu tố để nâng cao tính hiệu quả của inh doanh du lịch Cát Bà trong tương lai
- Luận án tiến sĩ Kinh tế của Trần Xuân Ảnh (2011), "Th trường du l ch Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế", bảo vệ tại Học viện Chính trị - Hành
chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Tác giả luận án đ hướng nghiên cứu vào làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về thị trường du lịch trong hội nhập inh tế quốc
Trang 28tế; phân tích thực trạng của thị trường du lịch Quảng Ninh trong hội nhập inh tế quốc tế, trong đó tác giả đ phác họa rõ nét về những thành tựu, đặc biệt là nêu rõ những vấn đề đặt ra cần khắc ph c để mở rộng thị trường du lịch Quảng Ninh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
T các công trình nêu trên có thể thấy các công trình nghiên cứu đ tập trung vào những nội dung chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, xác định được những nét cơ bản về phát triển bền vững du lịch
với nội hàm liên quan đến phát triển bền vững du lịch: khái niệm du lịch, phát triển
du lịch, phát triển bền vững du lịch, du lịch sinh thái, khách du lịch, năng lực cạnh tranh, nguồn nhân lực du lịch, quản lý nhà nước về phát triển bền vững du lịch
Thứ hai, đặc điểm, tình hình và xu hướng phát triển bền vững du lịch ở các
quốc gia trên thế giới hiện nay Những kinh nghiệm để nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo lập sản phẩm du lịch độc đáo để thu hút khách du lịch của một số vùng ở Việt Nam và các nước trên thế giới cho phát triển bền vững du lịch
Qua việc tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan có thể đưa ra một số nhận xét sau:
Các tác giả đ phản ánh khá đầy đủ, chi tiết và rõ nét về khái niệm, vị trí, vai trò và tác d ng của du lịch cũng như phát triển bền vững du lịch, coi nó như một ngành "công nghiệp không khói", "con gà đẻ trứng vàng" có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển inh tế - x hội của đất nước
Tuy nhiên, về mặt lý luận các công trình khoa học đ công bố chưa làm rõ khái niệm phát triển bền vững du lịch dưới góc độ kinh tế, những biểu hiện và đặc trưng của phát triển bền vững du lịch, chưa phân tích có hệ thống các yếu tố cấu thành phát triển bền vững du lịch, mối quan hệ giữa phát triển bền vững du lịch với sự phát triển inh tế - x hội và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững du lịch trong hội nhập inh tế quốc tế Chưa phân tích một cách đầy đủ cơ hội và thách thức của hội nhập inh tế quốc tế đối với phát triển bền vững du lịch Việt Nam nói chung và VDHĐB nói riêng Nội dung của các công trình đ công bố cũng chưa làm rõ vai trò của các yếu tố cấu thành và liên quan đến phát triển bền vững du lịch, nhất là ở VDHĐB
Trang 29Để góp phần vào giải quyết vấn đề này, đề tài: "Phát tri n bền vững du l ch vùng duyên hải Đông Bắc trong bối cảnh hội nhập quốc tế", tác giả lựa chọn sẽ tập
trung nghiên cứu và giải quyết các vấn đề sau:
Một là, làm rõ vấn đề lý luận về phát triển bền vững du lịch trong bối cảnh
mới của tình hình trong nước, quốc tế và của hội nhập inh tế quốc tế dưới góc độ kinh tế phát triển
Theo vấn đề này, luận án của nghiên cứu sinh phải phân tích và làm rõ khái niệm về phát triển bền vững du lịch, đặc trưng của phát triển bền vững du lịch, làm
rõ nội hàm về các chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững du lịch: hoạch định phát triển bền vững và hiệu quả, nâng cao hiệu quả inh tế - x hội và lợi ích cho cộng đồng và địa phương t phát triển bền vững du lịch đem lại, gìn giữ di sản văn hóa
và giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực đối với môi trường, tổ chức quản lý và phân phối sản phẩm, cơ cấu và hiệu quả của nguồn vốn đầu tư, chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực du lịch ở các tỉnh DHĐB trong hội nhập inh tế quốc tế Làm rõ các yếu tố cấu thành phát triển bền vững du lịch, mối quan hệ giữa phát triển bền vững du lịch với sự phát triển kinh tế - x hội và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững du lịch Trên cơ sở phân tích mối quan hệ giữa phát triển bền vững du lịch với sự phát triển inh tế - x hội, luận án luận chứng tính tất yếu trong phát triển bền vững du lịch và làm rõ sự cần thiết phát triển bền vững du lịch
ở các tỉnh DHĐB trong hội nhập inh tế quốc tế
Hai là, nghiên cứu những inh nghiệm cả thành công và hông thành công
của các nước trên thế giới về phát triển bền vững du lịch trong hội nhập inh tế quốc tế hiện nay để rút ra bài học inh nghiệm cho Việt Nam nói chung và các tỉnh VDHĐB nói riêng để tham hảo
Theo vấn đề này, tác giả luận án sẽ phải nghiên cứu những inh nghiệm phát triển bền vững du lịch theo t ng chủ đề và chứng minh bằng inh nghiệm của
ba nước Trung Quốc, Thái Lan, Singapo để t đó rút ra những bài học inh nghiệm phát triển bền vững du lịch cho Việt Nam nói chung và VDHĐB nói riêng Đối với các tỉnh VDHĐB, luận án phải tiếp t c làm rõ những đặc điểm về tự nhiên, inh tế -
Trang 30x hội, nhất là những thành tựu và hạn chế, thuận lợi và hó hăn, thời cơ và thách thức trong phát triển bền vững du lịch ở VDHĐB thời hội nhập inh tế quốc tế
Đi sâu phân tích các ết quả đạt được và chưa đạt được về các mặt chiến lược, quy hoạch, ế hoạch, hiệu quả inh tế - xã hội, tổ chức quản lý, cơ cấu và phân bổ các nguồn vốn đầu tư, chất lượng nguồn nhân lực, liên ết, hợp tác quốc tế về du lịch
ở vùng duyên hải Bắc Bộ trong hội nhập inh tế quốc tế T đó, xây dựng những ế hoạch, quy hoạch, chiến lược dài hạn để phát triển bền vững du lịch và đổi mới các
cơ chế chính sách để phát triển bền vững du lịch hu vực thực sự đi vào chiều sâu
và mang lại hiệu quả tích cực
Muốn vậy, trong luận án cần phải nêu bật được toàn cảnh về thực trạng phát triển bền vững du lịch của vùng trong những năm qua (t năm 2000 đến nay); thông qua đó, đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ rõ những hạn chế và nguyên nhân khách quan, chủ quan của những hạn chế, yếu kém của phát triển bền vững du lịch ở các tỉnh VDHĐB trong thời gian qua
Trang 31Năm 1963, tại Hội nghị Liên hợp quốc về du lịch họp ở Roma (Italia) các nhà khoa học tham gia đ thống nhất đưa ra một định nghĩa có tính quốc tế về du lịch và về sau được Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) chính thức thông qua là:
"Du l ch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các ho t động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập th ở bên ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ" [74]
Đến năm 1991, tại Hội thảo quốc tế về Lữ hành và Thống kê du lịch,
UNWTO đ đưa ra thêm một định nghĩa về du lịch, theo đó: "Du l ch được hi u là
ho t động của con người đi tới một đi m ở bên ngoài môi trường sống thường xuyên của mình trong một thời gian nhất đ nh và chuyến đi đó của họ không nhằm mục đích kiếm tiền t i nơi họ đến tham quan" [75]
Ở Việt Nam, khái niệm về du lịch cũng đ được đưa ra cùng với sự phát triển của hoạt động du lịch Khái niệm này, mặc dù còn chưa có sự thống nhất hoàn
toàn về thuật ngữ, đ xác định trong Luật Du lịch 2005, theo đó: "Du l ch là ho t động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của
Trang 32mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hi u, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất đ nh" [43]
Với tư cách là ngành inh tế, "Du l ch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng mang nội dung văn hóa sâu sắc có tính liên ngành liên vùng và xã hội hóa cao" [34]
Với tư cách là một ngành inh tế, để phát triển du lịch cần thiết phải xuất hiện và tồn tại hai yếu tố cơ bản là "Cung" du lịch và "Cầu" du lịch
Những điều iện cơ bản để hình thành "Cung" du lịch bao gồm:
- Tài nguyên du lịch: Du lịch là ngành inh tế có định hướng tài nguyên
một cách rõ rệt vì vậy "Tài nguyên du l ch … là yếu tố cơ bản đ hình thành các khu du l ch đi m du l ch tuyến du l ch đô th du l ch" [33]
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất ỹ thuật du lịch: Đây là điều iện quan trọng để có thể tiếp cận hai thác các tiềm năng tài nguyên du lịch và tổ chức các dịch v du lịch
- Đội ngũ lao động: Là yếu tố quản lý, vận hành hoạt động du lịch Chất lượng của đội ngũ lao động trong hoạt động nghiệp v còn quyết định chất lượng sản phẩm du lịch
- Cơ chế, chính sách: Là môi trường pháp lý để tạo sự tăng trưởng của
"Cung" trong hoạt động du lịch Trong du lịch đây cũng được xem là yếu tố quan trọng để tạo điều iện cho hách đến
Những điều iện cơ bản để hình thành "Cầu" du lịch bao gồm:
- Thị trường hách du lịch: Du lịch hông thể tồn tại và phát triển nếu hông có hách du lịch Chính vì vậy đây là điều iện tiên quyết để hình thành
"Cầu" du lịch và cũng có nghĩa là để hình thành hoạt động du lịch
- Tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch: được xem là yếu tố để tăng
"Cầu"; yếu tố cầu nối giữa "Cung" và "Cầu" trong du lịch
Bên cạnh những điều iện cơ bản để có thể hình thành thị trường (mua - bán) và phát triển du lịch, hoạt động du lịch chỉ có thể phát triển tốt trong điều iện:
- Có môi trường trong lành về tự nhiên, x hội và hông có dịch bệnh: du lịch
là ngành inh tế rất nhạy cảm và gắn liền với các yếu tố môi trường Sự suy giảm đột
Trang 33ngột của du lịch bởi bệnh dịch viêm đường hô hấp cấp SARS gần đây ở một số nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam, là một minh chứng c thể về vấn đề này
- Đảm bảo an ninh, hông có hủng bố, xung đột vũ trang: Tình hình bất ổn định ở Indonesia, Phillippine; hủng bố ở Mỹ; chiến tranh ở Trung Đông; v.v đều được xem là nguyên nhân chính làm giảm lượng hách du lịch đến những hu vực này
Phát tri n là một phạm trù triết học hái quát quá trình vận động t thấp
đến cao, t ém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của tự nhiên, x hội và tư duy Trong inh tế học, phát triển được coi là quá trình tăng trưởng về mọi mặt của nền inh tế Phát triển là xu hướng tự nhiên tất yếu của thế giới vật chất nói chung, của
x hội loài người nói riêng Phát triển inh tế - x hội là quá trình nâng cao điều iện sống về vật chất và tinh thần của con người bằng phát triển lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, nâng cao các giá trị văn hóa cộng đồng Sự chuyển đổi của các hình thái x hội t x hội công x nguyên thủy lên chiếm hữu nô lệ lên phong iến rồi đến x hội tư bản được coi là một quá trình phát triển
Phát triển du lịch là phạm trù c thể của phát triển về góc độ inh tế bao gồm các hoạt động c thể: hoạch định thể chế chính sách cho phát triển du lịch; xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển du lịch; đầu tư phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất ỹ thuật và sản phẩm du lịch; xúc tiến thị trường du lịch; đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch; quản lý và hai thác tài nguyên, môi trường du lịch; v.v
Sự phát triển du lịch có ý nghĩa nhiều mặt đối với phát triển inh tế - x hội của một quốc gia, một vùng, một l nh thổ
Phát tri n du l ch góp phần thúc đẩy sự phát tri n của nhiều ngành kinh tế khác: Du lịch là ngành inh tế có tính liên ngành, vì vậy sự phát triển của du lịch sẽ éo
theo sự phát triển của nhiều ngành inh tế trong mối quan hệ tương hỗ Trước hết sự phát triển các hu du lịch, các điểm tham quan, vui chơi giải trí sẽ tạo ra "cầu" ngày một lớn cho ngành xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng Khi các hu du lịch, các điểm tham quan, giải trí đ hình thành, nhu cầu vận chuyển hách du lịch sẽ thúc đẩy sự phát triển hệ thống giao thông vận tải, bao gồm cả công nghiệp đóng tàu; xây dựng, phát triển các sân bay, bến cảng Trong quá trình hoạt động, nhu cầu đi lại du ngoạn; ăn; ở;
Trang 34vui chơi giải trí; mua sắm của du hách sẽ là động lực thúc đẩy sự phát triển của các ngành vận tải, nuôi trồng đánh bắt thủy sản, sản xuất thủ công mỹ nghệ, nông nghiệp , tiến tới tạo cơ hội phát triển, làm tăng nguồn thu cho quốc gia và cải thiện cán cân thanh toán, góp phần đẩy mạnh phát triển inh tế, đa dạng hóa nền inh tế, là cửa mở
có sức lôi éo và thúc đẩy các vùng hác phát triển, thu hút đầu tư trong và ngoài nước
Phát tri n du l ch t o cơ hội t o việc làm tăng thu nhập cho người dân: Hiện
nay trên thế giới, đặc biệt ở các nước đang phát triển, vấn đề việc làm và thu nhập cho người dân là một hó hăn hông nhỏ, nếu số người chưa có việc làm và tỷ lệ người nghèo quá lớn sẽ dẫn đến những vấn đề x hội, hình thành nhân tố hông ổn định đối với sự phát triển inh tế - x hội, đảm bảo an ninh quốc phòng Vì thế giải quyết việc làm cho người dân gắn với xóa đói giảm nghèo là một việc rất quan trọng đối với Chính phủ ở các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Du lịch là "ngành inh tế tổng hợp có tính x hội hóa cao" có hả năng tạo nhiều công ăn việc làm và qua đó tăng thu nhập cho người dân trong quá trình phát triển, vì vậy phát triển du lịch có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giải quyết vấn đề trên, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay hi số lao động cần bố trí việc làm ở nước ta hiện nay
đ lên đến hoảng 10 triệu người (chiếm hoảng 84% dân số trong độ tuổi lao động)
2 1 2 Ph t triển bền vững du ịch
hái ni
Trong quá trình phát triển inh tế - x hội, bên cạnh những lợi ích x hội, nâng cao điều iện sống cho con người, hoạt động phát triển cũng đ và đang làm cạn iệt tài nguyên, gây ra những tác động tiêu cực làm suy thoái môi trường trái đất Trước những thực tế hông thể phủ nhận, con người nhận thức được nguồn tài nguyên của trái đất hông phải là vô hạn, hông thể tùy tiện hai thác bởi nếu quá trình này hông iểm soát được sẽ dẫn đến hậu quả hông chỉ làm cạn iệt tài nguyên mà còn làm xuất hiện sự mất cân bằng về môi trường sinh thái gây ra những hậu quả môi trường nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển của
x hội qua nhiều thế hệ T nhận thức này đ xuất hiện một hái niệm mới của con
người về hoạt động phát triển, đó là "Phát tri n bền vững"
Trang 35Lý thuyết về phát tri n bền vững xuất hiện hoảng giữa những năm 80 và
chính thức được đưa ra tại Hội nghị của y ban Thế giới về Phát triển và Môi trường (WCED) nổi tiếng với tên gọi y ban Brundtlant, năm 1987
Trong định nghĩa Brudtlant thì "Phát tri n bền vững được hi u là ho t động phát tri n kinh tế nhằm đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện t i mà không làm tổn
h i đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ mai sau" [74] Tuy nhiên, nội
dung chủ yếu đề cập đến trong định nghĩa này xoay quanh vấn đề về phát triển inh tế
Để đảm bảo cho các hoạt động phát triển được bền vững, cần thiết phải xem xét một cách đồng bộ đến các hía cạnh về văn hóa - x hội, tự nhiên và inh tế
Tại Hội nghị về Môi trường toàn cầu RIO - 92 và RIO - 92+5, quan niệm về
phát triển bền vững được các nhà hoa học bổ sung, theo đó "Phát tri n bền vững được hình thành trong sự hòa nhập xen cài và thỏa hiệp của ba hệ thống tương tác
là hệ tự nhiên hệ kinh tế và hệ văn hóa - xã hội" [72]
Như vậy, phát triển bền vững là ết quả tương tác qua lại và ph thuộc lẫn nhau của ba hệ thống nói trên, đồng thời xác định phát triển bền vững hông cho phép con người vì sự ưu tiên phát triển của hệ này mà gây ra sự suy thoái và tàn phá đối với các hệ hác, hay nói c thể hơn thì phát triển bền vững là sự dung hòa các tương tác và sự thỏa hiệp giữa ba hệ thống nói trên
nh Quan ni về phát triển bền vững
Ở Việt Nam, lý luận về phát triển bền vững cũng đ được các nhà hoa học,
lý luận quan tâm nghiên cứu trong thời gian gần đây trên cơ sở tiếp thu những ết quả nghiên cứu về lý luận và inh nghiệm quốc tế về phát triển bền vững, đối chiếu với những hoàn cảnh c thể ở Việt Nam
Hệ inh tế
Hệ x hội
Hệ tự nhiên
Phát triển bền vững
Trang 36Là một quốc gia có diện tích tự nhiên vào loại trung bình trên thế giới trong
đó 3/4 là địa hình đồi núi với hơn 3.200 m đường bờ biển, trải dài trên 15 vĩ tuyến, Việt Nam có tiềm năng tài nguyên thiên nhiên và môi trường tự nhiên phong phú,
đa dạng Tuy nhiên, trong quá trình phát triển tài nguyên thiên nhiên, môi trường Việt Nam đ bị nhiều tác động đặc biệt là hậu quả của hai cuộc chiến tranh và tiếp
đó là việc hai thác thiếu cơ sở của con người Trước tình hình đó, việc nghiên cứu
lý luận làm cơ sở để phân tích đưa ra các giải pháp đảm bảo sự phát triển bền vững phù hợp với đặc điểm Việt Nam là hết sức cần thiết và cấp bách
Nghị quyết Đại hội lần thứ IX Đảng Cộng sản Việt Nam đ xác định chiến
lược phát triển của nước ta trong hoảng 20 năm tới là: "Phát tri n nhanh có hiệu quả và bền vững tăng trưởng kinh tế đi liền với phát tri n văn hóa từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân thực hiện tiến bộ và công bằng
xã hội bảo vệ và cải thiện môi trường" và "…Sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và cải thiện môi trường bảo tồn đa d ng sinh học coi đây là một nội dung chiến lược quy ho ch kế ho ch chương trình và dự án phát tri n kinh tế xã hội"
Như vậy có thể thấy nhận thức của Đảng Nhà nước về phát tri n bền vững trên ba mặt: kinh tế xã hội và môi trường đ được thể hiện một cách rõ ràng trong
đường lối phát triển inh tế - x hội của đất nước
Khái niệm về phát tri n bền vững du l ch hông tách rời hái niệm về phát
triển bền vững Ngay t những năm 1980, hi các vấn đề về phát triển bền vững bắt đầu được đề cập, tiến hành nghiên cứu thì đ có nhiều nghiên cứu hoa học được thực hiện nhằm đưa ra các hía cạnh ảnh hưởng của du lịch có liên quan đến phát triển bền vững Nhiệm v trọng tâm của những nghiên cứu này nhằm để giải thích cho sự cần thiết phải đảm bảo tính toàn vẹn của môi trường sinh thái, các giá trị văn hóa trong hi tiến hành các hoạt động hai thác tài nguyên ph c v phát triển du lịch, góp phần tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững
T đầu thập niên 1990 các nhà hoa học trên thế giới đ đề cập nhiều đến việc phát triển du lịch với m c đích đơn thuần về inh tế đang đe dọa hủy hoại môi trường sinh thái, đến các nền văn hóa bản địa Hậu quả của các tác động này sẽ lại
Trang 37ảnh hưởng đến bản thân sự phát triển lâu dài của ngành du lịch Chính vì vậy đ
xuất hiện yêu cầu nghiên cứu "Phát tri n bền vững du l ch" nhằm hạn chế các tác
động tiêu cực của hoạt động du lịch đảm bảo sự phát triển lâu dài Một số loại hình
du lịch bước đầu quan tâm đến hía cạnh môi trường đ bắt đầu xuất hiện như: "Du lịch sinh thái", "Du lịch dựa vào thiên nhiên", "Du lịch hám phá", "Du lịch mạo hiểm" đ góp phần nâng cao hình ảnh về một hướng phát triển du lịch có trách nhiệm, đảm bảo sự phát triển bền vững
Theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới - UNWTO đưa ra tại Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc tại Rio de Janeiro năm 1992 thì:
Du l ch bền vững là việc phát tri n các ho t động du l ch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện t i của khách du l ch và người dân bản đ a trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn t o các nguồn tài nguyên cho việc phát tri n ho t động du l ch trong tương lai Du l ch bền vững
sẽ có kế ho ch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thỏa mãn các nhu cầu về kinh tế xã hội thẩm mỹ của con người trong khi đó vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa đa d ng sinh học sự phát tri n của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con người [74]
Như vậy có thể coi phát tri n bền vững du l ch là một nhánh của phát tri n bền vững đ được Hội nghị của y ban Thế giới về Phát triển và Môi trường (hay
y ban Brundtlant) xác định năm 1987 Hoạt động phát triển bền vững du lịch là hoạt động phát triển ở một hu vực c thể sao cho nội dung, hình thức và quy mô là thích hợp và bền vững theo thời gian, hông làm suy thoái môi trường, làm ảnh hưởng đến hả năng hỗ trợ các hoạt động phát triển hác Ngược lại tính bền vững của hoạt động phát triển du lịch được xây dựng trên nền tảng sự thành công trong phát triển của các ngành hác, sự phát triển bền vững chung của hu vực
Phát triền "bền vững du lịch" ở Việt Nam là một hái niệm còn há mới
Tuy nhiên, thông qua các bài học và inh nghiệm thực tế về phát triển du lịch tại nhiều quốc gia trong hu vực và trên thế giới, nhận thức về một phương thức phát triển du lịch có trách nhiệm với môi trường, có tác d ng giáo d c, nâng cao hiểu biết
Trang 38cho cộng đồng đ xuất hiện ở Việt Nam dưới hình thức các loại hình du lịch tham quan, tìm hiểu, nghiên cứu với tên gọi là "Du lịch sinh thái", "Du lịch tự nhiên"
Mặc dù còn những quan điểm chưa thật sự thống nhất về hái niệm Phát tri n bền vững du l ch, tuy nhiên cho đến nay đa số ý iến các chuyên gia trong lĩnh
vực du lịch và các lĩnh vực có liên quan hác ở Việt Nam đều cho rằng:
Phát tri n bền vững du l ch là ho t động khai thác có quản lý các giá tr tự nhiên và nhân văn nhằm thỏa mãn các nhu cầu đa d ng của khách du l ch có quan tâm đến các lợi ích kinh tế dài h n trong khi vẫn đảm bảo sự đóng góp cho bảo tồn và tôn t o các nguồn tài nguyên duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa đ phát tri n ho t động du l ch trong tương lai; cho công tác bảo vệ môi trường và góp phần nâng cao mức sống của cộng đồng đ a phương [28]
Khái niệm này được nghiên cứu sinh sử d ng để phân tích, nghiên cứu về
sự phát triển du lịch vùng DHĐB dưới góc nhìn của bền vững du lịch
Trong thực tế, tính bền vững của hoạt động phát triển du lịch hông chỉ đạt được dựa trên nỗ lực của bản thân ngành du lịch mà còn phải dựa trên sự phát triển mang tính bền vững của các ngành có liên quan Điều này xuất phát t chính đặc điểm của ngành du lịch là ngành inh tế mang tính liên ngành liên vùng và x hội hóa cao Nói một cách hác, tính bền vững của hoạt động phát triển du lịch còn chịu tác động bởi những tác động t bên ngoài Một trong những tác động đó chính là t quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam nói chung và du lịch Việt Nam nói riêng với hu vực và quốc tế
hững yếu tố cấu th nh của phát triển bền vững du ịch
Du lịch là một ngành inh tế tổng hợp có định hướng tài nguyên rõ rệt và có nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và x hội hóa cao Chính vì vậy sự phát triển bền vững du lịch đòi hỏi có sự nỗ lực chung và đồng bộ của toàn
x hội Phát triển bền vững du lịch cần hướng tới việc đảm bảo đạt được ba m c tiêu cơ bản sau:
- Phát tri n bền vững về kinh tế: ở đây muốn nhấn mạnh đến hả năng phát
triển liên t c lâu dài, hông gây ra những hậu quả tai hại hó hôi ph c ở những
Trang 39lĩnh vực hác, nhất là thiên nhiên và x hội Phát triển inh tế mà làm hủy hoại môi trường là phát triển hông bền vững, phát triển mà chỉ dựa vào những loại tài nguyên có thể cạn iệt (mà hông lo trước đến ngày chúng cạn iệt) là phát triển hông bền vững Vì vậy, phát triển bền vững thực chất là đảm bảo sự tăng trưởng, phát triển ổn định lâu dài về mặt inh tế của du lịch, góp phần tích cực vào phát triển inh tế của quốc gia và cộng đồng
- Đảm bảo sự bền vững về tài nguyên và môi trường: thể hiện ở việc sử
d ng hợp lý các tiềm năng tài nguyên và điều iện môi trường Việc hai thác, sử
d ng tài nguyên du lịch cho phát triển cần được quản lý sao cho hông chỉ thỏa m n nhu cầu hiện tại mà còn đảm bảo cho nhu cầu phát triển du lịch qua nhiều thế hệ Bên cạnh đó trong quá trình phát triển, các tác động của hoạt động du lịch đến môi trường sẽ được hạn chế đi đôi với những đóng góp cho các nỗ lực tôn tạo tài nguyên, bảo vệ môi trường
- Đảm bảo sự bền vững về xã hội: theo đó sự phát triển du lịch có những
đóng góp c thể cho phát triển x hội, đảm bảo sự công bằng trong phát triển
Để đảm bảo đạt được ba m c tiêu cơ bản trên, phát triển bền vững du lịch cần đảm bảo các yếu tố c thể sau [24]:
i Khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên một cách hợp lý
Mọi hoạt động phát triển inh tế đều liên quan đến việc sử d ng các nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn Nhiều nguồn tài nguyên trong số đó hông thể tái tạo hay thay thế được hoặc hả năng tái tạo phải trải qua một thời gian rất dài hàng triệu năm
Chính vì vậy, đối với các ngành inh tế nói chung và du lịch nói riêng, việc hai thác sử d ng hợp lý các nguồn tài nguyên là nguyên tắc quan trọng hàng đầu mặc dù phần lớn các tài nguyên du lịch được xem là tài nguyên có hả năng tái tạo hoặc ít biến đổi Nếu các tài nguyên du lịch được hai thác một cách hợp lý, bảo tồn
và sử d ng bền vững đảm bảo quá trình tự duy trì hoặc tự bổ sung được diễn ra theo những quy luật tự nhiên hoặc thuận lợi hơn do có sự tác động của con người thông qua việc đầu tư, tôn tạo thì sự tồn tại của các tài nguyên đó sẽ lâu dài đáp ứng được nhu cầu phát triển của du lịch qua nhiều thế hệ Việc sử d ng hợp lý các nguồn tài
Trang 40nguyên cần dựa trên cơ sở các nghiên cứu iểm ê đánh giá, quy hoạch sử d ng cho
m c tiêu phát triển c thể
Sự phát triển bền vững nói chung và phát triển bền vững du lịch nói riêng cần đảm bảo việc lưu lại cho thế hệ tương lai nguồn tài nguyên hông ém hơn so với những gì mà các thế hệ trước được hưởng Điều này có nghĩa là trong quá trình hai thác sử d ng các nguồn tài nguyên cần phải tính đến các giải pháp nhằm ngăn chặn sự mất đi của các loại sinh vật, sự suy giảm những chức năng thiết yếu của các
hệ sinh thái có giá trị du lịch như các hu r ng nguyên sinh, các vùng đất ngập nước, các rạn san hô và hả năng bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc Điều này cũng còn có nghĩa là tài nguyên và môi trường du lịch cần được hiểu đó hông phải là "hàng hóa cho không" mà phải được tính vào chi phí đầu vào của sản phẩm du lịch để có được nguồn đầu tư cần thiết cho việc bảo tồn và tái tạo tài nguyên, iểm soát và ngăn chặn sự xuống cấp môi trường
ạ ế v ệ sử ụ u mứ t uyê v m t ểu ất t r mô tr ờ
Việc hai thác sử d ng quá mức tài nguyên và hông iểm soát được lượng chất thải t hoạt động du lịch sẽ góp phần dẫn đến sự suy thoái môi trường mà hậu quả của nó là sự phát triển hông bền vững của du lịch nói riêng và inh tế - x hội nói chung
Đối với một số loại tài nguyên như nước, r ng hoạt động du lịch yêu cầu
sử d ng cao hơn Ví d nhu cầu sử d ng nước sinh hoạt cho một người dân trung bình là 50 lít/ngày, song nhu cầu này đối với hách du lịch trung bình gấp 4 lần, thậm chí là 10 lần Mỗi sân golf trung bình tiêu th 1 lượng nước ngầm để tưới cỏ là 3.000m3/ngày Chính vì vậy ở nhiều hu du lịch ở Gambia, Thái Lan v.v Tình trạng thiếu nước sinh hoạt là nghiêm trọng, trong hi nguồn nước thải t các hu du lịch đó lại rất lớn gây ô nhiễm đất và nguồn nước
iii Phát tri n phải gắn liền với nỗ lực bảo tồn tính đa d ng
Tính đa dạng về thiên nhiên, về văn hóa và x hội là nhân tố đặc biệt quan trọng tạo nên sự hấp dẫn của du lịch, làm thỏa m n nhu cầu đa dạng của hách du lịch, tăng cường sự phong phú về sản phẩm du lịch Nơi nào có tính đa dạng cao về
tự nhiên, văn hóa và x hội, nơi đó sẽ có hả năng cạnh tranh cao về du lịch và có