1. Tên công trình, địa điểm xây dựng: 1.1. Tên công trình: Hồ chứa nước Cửa Đạt 1.2. Địa điểm xây dựng: + Tại khu vực Cửa Đạt trên sông Chu thuộc địa phận Xã Xuân Mỹ Huyện Thường Xuân – Tỉnh Thanh Hoá. Vị trí công trình đầu mối cách Đập Bãi Thượng 17 – 19Km về phía thượng lưu và cách Trung tâm Thành phố Thanh Hoá khoảng 55 – 60Km về phía Đông – Nam. 1.3. Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới. 1.4. Khu hưởng lợi: Khu hưởng lợi của dự án nằm trên địa phận của 10 đơn vị hành chính là: Thành phố Thanh Hoá, các Huyện: Ngọc Lặc, Thường Xuân, Triệu Sơn, Thọ Xuân, Đông Sơn, Nông Cống, Yên Định, Thiệu Hoá, Quảng Xương và xã Cẩm Vân – Huyện Cẩm Thuỷ. Tổng diện tích tự nhiên là: 365.182ha (toàn Tỉnh là 1.116.830ha).
Trang 1TIỂU LUẬN THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP I- Yêu cầu đối với học viên:
1- Tìm hiểu một số công trình đã hoặc đang xây dựng
2- Lựa chon được vấn đề nghiên cứu
3- Thu thập tài liệu cho vấn đề nghiên cứu
4- Viết tiểu luận về các kết quả thu nhận được
II- Các công trình thực tập nghề nghiệp:
1- Công trình đầu mối Thuỷ lợi - Hồ chứa nước Cửa Đạt
2- Công trình đầu mối Đập dâng Bãi Thượng
BÀI LÀM
1 MỞ ĐẦU
Trên thế giới các công trình Thuỷ lợi, Thuỷ điện nói chung ngày càng đượcphát triển mạnh mẽ, nhằm đáp ứng các yêu cầu cấp nước phục vụ sản xuất nôngnghiệp, phát điện, cấp nước cho công nghiệp và sinh hoạt, giảm lũ, bổ sung nướcmùa kiệt cho hạ lưu sông để đẩy mặn, cải tạo môi trường sinh thái, giao thông vậntải, du lịch … góp phần phát triển Kinh tế - Xã hội
Với sự phát triển Khoa học và công nghệ của Thế giới, trong những năm gầnđây ở Việt Nam cũng đã xây dựng được các công trình Thuỷ lợi, Thuỷ điện quy môlớn như công trình Thuỷ điện Hoà Bình, thuỷ điện Yali, … và gần đây chúng ta đã
và đang xây dựng được nhiều công trình Thuỷ lợi, Thuỷ điện có quy mô lớn vàhiện đại như Công trình Tuyên Quang, Hồ chứa nước Cửa Đạt Thanh Hoá, côngtrình Thuỷ điện Sơn La v v Sắp tới có nhiều công trình Thuỷ lợi và Thuỷ điệnnữa được xây dựng với quy mô, kích thước ngày càng lớn và hiện đại hơn
Với những công trình tiêu biểu trên được sự giúp đỡ của các chuyên gianước ngoài, những người xây dựng Việt Nam đã tiếp cận, học hỏi và thu thập đượcnhiều kiến thức và kinh nghiệm quí báu Đến nay chúng ta đã đủ khả năng làm chủThiết kế và tổ chức thi công được nhiều công trình Thuỷ lợi, Thuỷ điện với quy môngày một lớn và hiện đại hơn
Qua thu thập các thông tin từ tài liệu, cũng như trực tiếp tham quan, nghiêncứu tại hiện trường trong suốt thời gian qua ở Công trình đầu mối Thuỷ lợi - Hồchứa nước Cửa Đạt và Công trình đầu mối Đập dâng Bãi Thượng Học viên liên hệgiữa lý thuyết và thực tiễn thi công tại hiện trường đồng thời thu được nhiều kiến
Trang 2thức và kinh nghiệm quý báu góp phần tốt cho quá trình làm Luận văn Thạc sĩ sắptới, cũng như phục vụ công việc lâu dài trong thời gian công tác
I CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI THUỶ LỢI- HỒ CHỨA NƯỚC CỬA ĐẠT
1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
Công trình khởi công: Ngày 02 tháng 2 năm 2004
Chặn dòng : Ngày 02 tháng 12 năm 2006
Hoàn thành : Giữa năm 2010.
Bình đồ khu đầu mối và một số hình ảnh trên Công trường xây dựng
Phần I: Giới thiệu dự án.
1 Tên công trình, địa điểm xây dựng:
1.1 Tên công trình:
Hồ chứa nước Cửa Đạt
1.2 Địa điểm xây dựng:
+ Tại khu vực Cửa Đạt trên sông Chu thuộc địa phận Xã Xuân Mỹ - HuyệnThường Xuân – Tỉnh Thanh Hoá Vị trí công trình đầu mối cách Đập Bãi Thượng
17 – 19Km về phía thượng lưu và cách Trung tâm Thành phố Thanh Hoá khoảng
55 – 60Km về phía Đông – Nam
Trang 31.3 Hình thức đầu tư:
Đầu tư xây dựng mới
1.4 Khu hưởng lợi:
Khu hưởng lợi của dự án nằm trên địa phận của 10 đơn vị hành chính là:Thành phố Thanh Hoá, các Huyện: Ngọc Lặc, Thường Xuân, Triệu Sơn, ThọXuân, Đông Sơn, Nông Cống, Yên Định, Thiệu Hoá, Quảng Xương và xã CẩmVân – Huyện Cẩm Thuỷ Tổng diện tích tự nhiên là: 365.182ha (toàn Tỉnh là1.116.830ha)
- Đất nông nghiệp: 125.554ha (34,38%)
- Đất lâm nghiệp: 172.658ha (47,28%)
- Đất thổ cư 38.682ha (10,59%)
- Đất khác: 28.288ha (7,75%)
Riêng đất trồng cây hàng năm sử dụng nguồn nước của Hồ chứa nước CửaĐạt là 86.862ha
2 Chủ đầu tư và cơ quan lập dự án:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT làm Chủ đầu tư công trình Thuỷ lợi đầu mối vàđường Mục Sơn – Cửa Đạt
- Công ty cổ phần Thuỷ điện Cửa Đạt được thành lập bởi các cổ đông sánglập là các Tổng công ty trong liên danh làm Chủ đầu tư công trình Thuỷ điện Cửađạt theo hình thức B.O (xây dựng – kinh doanh)
- Đơn vị lập dự án: Cồn ty Tư vấn Xây dựng Thuỷ lợi 1- HEC1
3 Nhiệm vụ chính của Công trình:
Tạo thành Hồ nhân tạo với diên tích mặt thoáng tại MNDBT là khoảng30,79Km2 và dung tích toàn bộ Hồ khoảng 1,45tỷ mét khối nước để:
a- Chống lũ bảo vệ hạ du: Giảm lũ với tần suất P = 0,6%, bảo đảm mực nướcsông Chu tại Xuân Khánh – Huyện Thọ Xuân không vượt quá 13,71m (lũlịch sử 1962)
b- Cấp nước cho Công nghiệp và sinh hoạt với lưu lượng Q = 7,715m3/s.c- Tạo nguồn nước tưới ổn định cho sản xuất nông nghiệp: 86.862ha đấtcanh tác, trong đó: Khu vực Nam Sông Chu 45.031ha, Bắc Sông Chu vàNam Sông Mã 32.831ha
d- Kết hợp phát điện Nhà máy Thuỷ điện với công suất lắp máy Nlm =97MW Bao gồm 02 tổ máy, mỗi tổ máy có công suât 48,50MW, điện lượngtrung bình hàng năm là 399,50 triệu KW/h
e- Bổ sung nước mùa kiệt cho hạ lưu Sông Mã để đẩy mặn, cải tạo môitrường: Lưu lượng đẩy mặn bình quân Q = 30,42m3/s vào các tháng mùa khôtrong năm
4 Cấp công trình, tần suất thiết kế và chống lũ hạ du:
4.1 Cấp công trình.
- Công trình chính: Cấp I
Trang 4- Đảm bảo cấp nnước Công nghiệp và sinh hoạt: P = 90%.
4.3 Tiêu chuẩn chống lũ hạ du (Theo quy phạm thuỷ lợi QPTL-A6-77):
- Chống lũ cho đê cấp I với tần suất P = 0,06%
- Chống lũ cho đê cấp II với tần suất P = 1%
4.4 Công trình được thiết kế theo 02 bước:
- Thiết kế kỷ thuật – Tổng dự toán (TKKT + TDT)
- Thiết kế bản vẽ thi công và Dự toán (BVTC + DT)
4.5 Tổng mức vốn đầu tư cho công trình Thuỷ lợi khoảng 3.400 tỷ đồng.
4.6 Tổng mức vốn đầu tư cho công trình Thuỷ điện khoảng 1.600 tỷ đồng.
5 Cơ chế đầu tư.
5.1 Đối với công trình thuỷ lợi đầu mối:
Áp dụng hình thức Tổng thầu liên danh hình thành từ các Tổng công ty xuấtnhập khảu Việt Nam VINACONEX, Sông Đà (Bộ xây dựng), Cơ điện xây dựngNông nghiệp và Thuỷ lợi, Xây dựng 4 (Bộ NN&PTNT) do Tổng công ty xuất nhậpkhảu Việt Nam VINACONEX làm thầu chính đứng đầu liên danh để ký Hợp đồngvới Chủ đầu tư thực hiện thi công xây dựng công trình
5.2 Đối với các công trình Thuỷ điện:
Theo Quyết định số 348/QĐ-TTg ngày 07/4/2004 của Thủ tướng chính phủ,UBND Tỉnh Thanh Hoá quyết định thành lập Công ty cổ phần với các cổ đôngsáng lập là Tổng công ty trong liên danh Nhà thầu, do Tổng công ty xuất nhập khẩuViệt nam – VINACONEX nắm giữ cổ phần chi phối để làm Chủ đầu tư công trìnhthuỷ điện theo hình thức B.O (xây dựng – kinh doanh)
5.3 Nguồn vốn đầu tư:
a- Phần đầu tư cho công trình Thuỷ lợi đầu mối nguồn phát hành trái phiếuChính phủ
b- Phần đầu tư cho Công trình Thuỷ điện: Chủ đầu tư công trình Thuỷ điệnhuy động
5.4 Hạng mục chính của công trình đầu mối:
a- Đập chính:
- Đập chính thuộc loại đập đá đổ bản mặt bê tông (mặt thượng lưu đập bảo
vệ bằng bê tông cốt thép), đập có chiều dài 1.012m, chiều rộng đỉnh đập 10m ở cao
độ +121.30 Mái thượng lưu có độ dốc 1: 1,4; mái hạ lưu có độ dốc 1:1,5 được bốtrí hai cơ rộng 3m tại cao độ +100.00 ; +70.00 và một cơ rộng 12m tại cao độ+50.00
b- Tràn xả lũ:
Trang 5- Tràn mũi phun kết hợp hố xói làm bằng bê tông cốt thép, cửa van cung, có
5 cửa, khẩu độ mỗi cửa B x H = 11m x 17m
c- Công trình năng lượng và công trình lấy nước cung cấp cho Nam Sông Chu.d- Các đập phụ
e- Công trình lấy nước Dốc Cáy cung cấp nước tưới và các nhu cầu nước khác chovùng Bắc Sông Chu và Nam Sông Mã
5.5 Khối lượng thi công chính của Công trình:
+ Đào đất đá chính của công trình: 9.472.710m3
5.6 Thời gian thực hiện dự án:
+ Khởi công ngày 02 tháng 02 năm 2004
+ Dự kiến hoàn thành 28/02/2009 và nghiệm thu bàn giao sử dung năm 2009+ Thực tế hoàn thành giữa 2010 và nghiệm thu, bàn giao sử dụng năm 2010
Phần II: Đặc điểm vùng dự án.
2.1 Giới hạn vùng dự án.
Công trình Hồ chứa nước Cửa Đạt nằm ở lưu vực sông Chu cách vị trí củathượng lưu của Sông Đạt 1Km về phía thượng lưu thuộc địa phận Xã Xuân Mỹ -Huyện Thường Xuân – Tỉnh Thanh Hoá
- Giao thông:
+ Có thể đi theo đường Hồ Chí Minh để vào Công trình
+ Đường vào Công trình là đường nhựa rộng 7m, các đường công vụ và thi công được rải cấp phối thuận lợi cho việc vận chuyển thiết bị xe máy, vật tư, vậtliệu và thi công …
Trang 62.3 Các đặc trưng thuỷ văn.
Lưu vực Sông Chu tính đến cửa sông (ngả ba Giành) 7.550Km2, trong đóhơn 50% diện tích nằm bên đất Lào, chiều dài sông chính khoảng 325Km
.Trên tuyến sông có các trạm đo Thuỷ văn
2.4 Đặc điểm kinh tế - Xã hội.
Khu vực xây dựng công trình đầu mối thuộc Xã Xuân Mỹ - Huyện ThườngXuân – Tỉnh Thanh Hoá, cách biên giới Việt – Lào khoảng 30Km Đây là vùngkinh tế còn kém phát triển, dân cư thưa thớt, còn nhiều dân tộc chung sống, vớinguồn sống chủ yếu là làm nương, rẫy và trồng lúa, kinh tế tự cung, tự cấp, điềukiện Kinh tế - Xã hội được Nhà nước xếp vào diện đặc biệt khó khăn
Phần III: Hiệu quả kinh tế dự án.
- Lợi ích tưới hàng năm: 407,438 tỷ đồng
- Lợi ích chống lũ : ước tính khoảng 430 tỷ đồng
- Lợi ích phát điện : 254,12 tỷ đồng/năm
A- Tổng hợp các chỉ tiêu thiết kế kỷ thuật Hồ chứa nước Cửa Đạt.
7 Tổng lượng nước yêu cầu cấp tại đầu mối 106m3 1.759,048
Trang 721 Diện tích mặt hồ đến MNDBT Km2 33
23 Qycmax từ hồ chứa về Bắc sông Chu- Nam sông
Mã
B- Chỉ tiêu kinh tế công trình Thuỷ lợi, Thuỷ đện Cửa đạt
Trang 8Các vị đại biểu dự lễ chặn dòng 02/12/2006
Sau khi chặn dòng Thủ tướng Nghuyễn Tấn Dung đi thị sát
Trang 9
Cửa vào tuy nen T2 Tuy nen dẫn dòng thi công T2
Trang 10
Đào móng đập tràn Thi công bản mặt bê tông mái T.lưu
Trang 11
3 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
1 Đập chính:
1.1 Quy mô và kết cấu công trình.
a- Đập chính thuộc loại đập đá đổ bản mặt bê tông (mặt thượng lưu đập bảo
vệ bằng bê tông cốt thép), đập có chiều dài 1.012m, chiều rộng đỉnh đập 10m
ở cao độ +121.30 Mái thượng lưu có độ dốc 1: 1,4; mái hạ lưu có độ dốc 1:1,5 được bố trí hai cơ rộng 3m tại cao độ +100.00 ; +70.00 và một cơ rộng12m tại cao độ +50.00
Trang 12- Vùng đệm đặc biệt IIB: Đắp ngay phía sau bản chân cao 2m, rộng tại chânkhối đắp 3,90m với cấp phối có Dmax = 40mm.
- Vùng chuyển tiếp IIIA: Vùng nằm dưới vùng IIA này có chiều dày 4m theophương ngang và phần đỉnh đập từ cao độ +117.50 trở lên với cấp phối cóDmax = 400mm
- Vùng đá chính IIIB: Vùng này tiếp giáp với vùng IIA và phần hạ lưu từ cao
độ +50.00 trở xuống với cấp phối Dmax = 800mm
- Vùng đá hạ lưu IIIC: Vùng này tiếp giáp với vùng đắp chính IIIB từ cao độ+50.00 đến cao độ +95.00 với cấp phối Dmax = 600mm
- Vùng biên mái hạ lưu IIID: Là biên mái hạ lưu, sử dụng các viên đá lớn đểtạo mái, dùng các viên đá lớn có Dmax = 1.500mm
- Vùng đá chân hạ lưu IIIF: Là đống đá chân hạ lưu từ cao độ +50.00 trởxuống với cấp phối Dmax = 1.200mm
- Vùng IIIE: Vùng đá xô bồ đắp nền từ cao độ +50.00 trở xuống
- Vùng IIIG: Vùng lọc mịn và thô tiếp theo dải bê tông phun về hạ lưu
- Vùng áo đường đỉnh đập
c- Bản mặt bê tông được chia thành các tấm rộng 14m ở khu vực lòng sông,
ở hai vai các tấm bê tông được chia rộng 7m, các tấm được nối với nhaubằng các khe nối đứng Chiều dày bản mặt được thay đổi với nhau theo quyluật t = 0,30 + 0,0035H (H là chiều cao tính từ đỉnh đến điểm tính toán) Bảnchân rộng 8m, chiều dày 0,80m từ cao độ +50.00 trở xuống, từ cao độ+50.00 trở lên rộng 6m dày 0,60m, các khe co giản dài 20m
d- Tường chắn sóng loại bê tông bán trọng lực, đáy tại cao độ +117.50; cao
độ đỉnh tường + 122.50 các khe co giản dài 20m
e- Khoan phụt cố kết nền bản chân cách đều 3m, bố trí so le hình hoa mai vớichiều sâu phụt 10m cho cao độ +50.00 trở xuống, 7m cho cao độ +50.00 đếncao độ +80.00 và 5m cho cao độ tại +80.00 Khoan phụt tạo màng chốngthấm gồm 3 hàng, hàng chính đặt ở tim bản chân có chiều sâu để lượng mấtnước đơn vị q nhỏ hơn qcp hoặc không nhỏ hơn H/3, hai hàng phụt phụ ở haibên hàng phụt chính có độ sâu bằng 1/2 độ sâu hàng chính
1.2 Yêu cầu chung
1.2.1 Phạm vi công việc:
Trên cơ sở yêu cầu chung về công việc các Nhà thầu cung cấp số liệu (nhânlực, vật tư, thiết bị …) và kế hoạch tiến độ thi công chi tiết hạng mục công trình.Các hạng mmục cơ bản của đập chính bao gồm:
Trang 13g- Bê tông phun.
h- Đắp đập
i- Thi công bê tông bản mặt, bản chân và tường chắn sóng
j- Thi công tường chống thấm
k- Lắp đặt thiết bị quan trắc
l- Thi công áo đường đỉnh đập
m- Trồng cỏ bảo vệ
n- Xây lát đá bảo vệ mái
o- Thi công lan can
p- Khai thác và gia công vật liệu đắp đập
1.2.2 Thời hạn hoàn thành:
Trên cơ sở tiến độ tổng thể và chi tiết mà đơn vị Tư vấn thiết kế đã lập được chia ra 5 giai đoạn hoàn thành cơ bản, kiểm tra thực tế thi công tổng tiến độ thicông và tiến độ chi tiết đã đạt được, đến nay đập chính đã hoàn thành cơ bản, khốilượng còn lại không đáng kể
1.3 Tiêu chuẩn áp dụng.
Trên cơ sở Quy phạm, các TCXDVN hiện hành được áp dụng Ngoài ra Tiêuchuẩn ngành 14TCN 159 – 2006 quy định kỷ thuật thi công – Đập chính – Công
trình đầu mối Thuỷ lợi - Dự án Hồ chứa nước Cửa Đạt – Tỉnh Thanh Hoá (Ban
hành kèm theo quyết định số 804/QĐ/BNN-KHCN ngày 21/3/2006).
CÁC CÔNG VIỆC THỰC HIỆN
Thoát nước ngầm và nước mặt:
+ Xây dựng hệ thống rãnh thoát nước, hố thu tập trung
+ Sử dụng thiết bị máy bơm nước duy trì hố móng luôn khô ráo và sạch sẽ
Đo dạc kiểm tra và nghiệm thu.
Trang 142.4 Đào đất đá thông thường
+ Loại bỏ đất, đá không đảm bảo yêu cầu
+ Chọn lựa vật liệu đá đảm bảo yêu cầu đắp đập
Đo dạc và nghiệm thu.
2.5 Đào đá bằng phương pháp nổ mìn.
+ Vật liệu, thuốc và thiết bị khoan nổ
+ Các hình thức khoan nổ
+ Kỹ thuật khoan nổ
+ Kiểm soát quá trình nổ
+ Hoàn thiện móng sau khi khoan nổ
Đo đạc kiểm tra và nghiệm thu
2.6 Xử lý nền
+ Xử lý địa chất nền móng phần chưa đạt yêu cầu
+ Các biện pháp khoan phụt gia cố nền
Đo dạc kiểm tra và nghiệm thu
2.7 Đắp đập
Tất cả vật liệu đầu vào dùng để đắp đập đều được thí nghiệm, kiểm tranghiêm ngặt đảm bảo yêu cầu đề ra mới được sử dụng Quá trình thi công được ápdụng nghiêm ngặt các quy phạm, quy trình, tiêu chuẩn ngành
Các máy này dùng ở nơi không thể dùng được các máy đầm trên
- Máy đầm rung phẳng áp lực thay đổi: Máy BWSH-220 của BOMAG(Đức), có trọng lượng 0,998Tấn, kích thước 0,81x1,07m, lực kích thích 9,8 –12,70Tấn, tần số 35Hz
- Máy đầm rung phẳng cầm tay của Shuanxi (Trung Quốc) có tải trọng0,85T, lực kích thích 2,35T; tần số rung 48,3Hz
+ Thiết bị phun nước:
Trang 15- Ô tô chở nước (Stec)
b- Kiểm tra thiết bị:
Tất cảc các thiết bị đưa vào thi công đều được kiểm tra và thí nghiệm thử
c- Công tác đầm thí nghiệm hiện trường:
d- Công tác đầm
+ Quy định chung:
- Tưới nước đảm bảo đều trên vật liệu
- Đầm đá đổ phải dùng loại đầm rung phẳng chấn động có bộ công tác khôngnhỏ hơn 10Tấn (đầm trên mái nghiêng dùng loại 10 tấn)
- Đầm phải được trùng lên nhau tối thiểu 1m
e- Sau khi đầm xong từng lớp cần phải lấy mẫu kiểm tra dung trọng, độ chặtkhô cho lớp đó, số mẫu được lấy tương ứng với khối lượng quy định, nhưng tốithiểu một lớp phải lấy mẫu thí nghiệm một lần
f- Xử lý nước thấm ngược
- Trong quá trình đắp đập hoặc thi công bản mặt bê tông, nếu phát hiện thấyhiện tượng thấm ngược từ thân đập về phía thượng lưu thì trong đập phải bố trí hệthống tự chảy hoặc cưỡng bức để khống chế mức nước ở phía sau bản mặt, loại bỏnước thấm ngược ảnh hưởng cho vùng đệm và bản mặt
- Hệ thống thoát nước có thể bố trí ở thượng hạ lưu đập, có thể dùng giếngtập trung và làm bơm hút
h- Quá trình thi công đắp đập phải đắp lên đều để tránh hiện tượng lún cục
bộ gây nứt gãy bê tông mái đập
i- Đo đạc và nghiệm thu
2.8 Đắp đê quai
+ Công tác chuẩn bị
+ Chuẩn bị nhân lực, thiết bị, vật tư
+ Thực hiện thi công theo quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn ngành
+ Khoan và thực hiện thí nghiệm ép nước
CÔNG TÁC BÊ TÔNG 3.1 Cốt pha.
Công trình Bê tông toàn khối xây dựng bằng cốt pha trượt – Tiêu chuẩn thicông và nghiệm thu