Vì vậy các Nhà quản lý phải coi trọng công tác hoạt động TCM, xây dựng TCM thực sự là hạt nhân của các hoạt động dạy học trong trường phổ thông: thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LẠI THỊ THÚY NGA
QU¶N Lý HO¹T §éNG Tæ CHUY£N M¤N CñA HIÖU TR¦ëNG
ë TR¦êNG TRUNG HäC PHæ TH¤NG NGOµI C¤NG LËP HUYÖN THñY NGUY£N - THµNH PHè H¶I PHßNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LẠI THỊ THÚY NGA
QU¶N Lý HO¹T §éNG Tæ CHUY£N M¤N CñA HIÖU TR¦ëNG
ë TR¦êNG TRUNG HäC PHæ TH¤NG NGOµI C¤NG LËP HUYÖN THñY NGUY£N - THµNH PHè H¶I PHßNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS TS NGUYỄN TIẾN HÙNG
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Giáo sư, Tiến sĩ, các thầy giáo, cô giáo Khoa Quản lý giáo dục trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Viện khoa học giáo dục Việt Nam đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng, của Ban lãnh đạo trường THPT 25-10; cảm ơn các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên các trường THPT ngoài công lập thuộc huyện Thủy Nguyên và các bạn đồng nghiệp đã nhiệt tình hợp tác giúp đỡ tác giả
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Nguyễn
Tiến Hùng, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, góp ý, bổ sung những kiến
thức quý báu cho tác giả và đã tạo mọi điều kiện trong thời gian qua để tác giả hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song những thiếu sót của luận văn khó tránh khỏi Kính mong nhận được sự chỉ dẫn, đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Tác giả
Lại Thị Thúy Nga
Trang 4CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BGH Ban giám hiệu
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài và lịch sử nghiên cứu vấn đề 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết nghiên cứu 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Ở nước ngoài 6
1.1.2 Ở trong nước 7
1.2 Khái niệm và thuật ngữ liên quan 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Chức năng của quản lý 10
1.2.3 Quản lý giáo dục 11
1.2.4 Quản lý nhà trường 12
1.2.5 Quản lý nhà trường THPT 13
1.3 Tổ chuyên môn của trường trung học phổ thông ngoài công lập 15
1.3.1 Khái niệm, cấu trúc, nhiệm vụ của TCM 15
1.3.2 Hoạt động TCM 16
1.3.3 Tổ trưởng chuyên môn và quản lý hoạt động TCM 17
1.4 Hiệu trưởng và quản lý trường trung học phổ thông ngoài công lập của hiệu trưởng 19
1.4.1 Nhiệm vụ của hiệu trưởng 20
1.4.2 Quyền hạn của Hiệu trưởng 20
Trang 61.4.3 Nội dung quản lý cơ bản của hiệu trưởng 21
1.5 Nội dung quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng trường trung học phổ thông ngoài công lập 23
1.5.1 Chỉ đạo và tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động của các TCM 23
1.5.2 Chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động TCM 24
1.5.3 Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả đạt được và phản hồi thông tin để cải tiến hoạt động TCM 31
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng trường trung học phổ thông ngoài công lập 35
1.6.1 Những yếu tố chủ quan 35
1.6.2 Những yếu tố khách quan 36
Tiểu kết chương 1 36
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 37
2.1 Khái quát về tình hình tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội và giáo dục ở huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng 37
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 37
2.1.2 Tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội và giáo dục 37
2.1.3 Những tác động của tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội đến giáo dục huyện Thủy Nguyên - thành phố Hải Phòng 38
2.1.4 Tình hình giáo dục THPT NCL huyện Thủy Nguyên, tp Hải Phòng 40
2.2 Thực trạng hoạt động TCM của các trường trung học phổ thông ngoài công lập huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng 43
2.2.1 Về cơ cấu tổ chức 43
2.2.2 Về nội dung hoạt động TCM 45
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động TCM của Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông ngoài công lập huyện Thủy Nguyên - TP Hải Phòng 47
2.3.1 Thực trạng biện pháp quản lý việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch TCM 48
2.3.2 Thực trạng quản lý nội dung sinh hoạt TCM 50
2.3.3 Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình của giáo viên 52
Trang 72.3.5 Thực trạng quản lý việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên
thông qua kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kỳ 57
2.3.6 Thực trạng quản lý xây dựng, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học 59 2.3.7 Thực trạng quản lý việc cho điểm, đánh giá, xếp loại học sinh 61
2.3.8 Thực trạng quản lý bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và nghiên cứu khoa học cho giáo viên thông qua các buổi sinh hoạt của TCM 63
2.4 Đánh giá thực trạng thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động TCM của Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện Thủy Nguyên,Hải Phòng 66
2.4.1 Các yếu tố chủ quan ảnh hướng đến việc quản lý hoạt động TCM của Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông 69
2.4.2 Các yếu tố khách quan ảnh hướng đến việc quản lý hoạt động TCM của Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông 70
2.5 Đánh giá chung về thực trạng trong quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông ngoài công lập huyện Thủy nguyên, Hải Phòng 72
2.5.1 Mặt mạnh 72
2.5.2 Mặt hạn chế 73
2.5.3 Nguyên nhân 74
Tiểu kết chương 2 76
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP HUYỆN THỦY NGUYÊN, HẢI PHÒNG 77
3.1 Định hướng đổi mới giáo dục trung học phổ thông ngoài công lập Hải Phòng 77
3.2 Nguyên tắc để đề xuất các biện pháp 78
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 78
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 78
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 79
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 79
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát huy 79 3.3 Một số biện pháp quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng trường trung
Trang 83.3.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng
của quản lý hoạt động TCM 80
3.3.2 Quản lý thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên trường trung học phổ thông ngoài công lập huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng 84
3.3.3 Cải tiến quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên trường trung học phổ thông ngoài công lập huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng 86
3.3.4 Tổ chức kiểm tra, đánh giá giáo viên trường trung học phổ thông ngoài công lập huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng dựa vào chuẩn nghề nghiệp 89
3.3.5 Tổ chức phát triển hệ thống giao tiếp thông tin hai chiều của trường trung học phổ thông ngoài công lập huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng 92
3.3.6 Tăng cường tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ tổ trưởng, tổ phó chuyên môn dựa vào chuẩn năng lực 95
3.3.7 Phát triển trường trung học phổ thông ngoài công lập huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng thành nhà trường học tập 97
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 100
3.4.1 Các bước tiến hành khảo nghiệm 100
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 101
Tiểu kết chương 3 109
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 110
1 Kết luận 110
2 Kiến nghị 111
2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 111
2.2 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo 111
2.3 Đối với chính quyền địa phương 112
2.4 Đối với chủ đầu tư các trường THPT ngoài công lập 112
2.5 Đối với hiệu trưởng các trường Trung học phổ thông ngoài công lập 112 2.6 Đối với các TCM 112
2.7 Đối với đội ngũ giáo viên 112 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG SỐ
Bảng 2.1 Quy mô trường lớp 40
Bảng 2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên 41
Bảng 2.3 Chất lượng đầu vào 41
Bảng 2.4 Xếp loại văn hóa 42
Bảng 2.5 Xếp loại hạnh kiểm 42
Bảng 2.6 Số lượng học sinh tốt nghiệp THPT 42
Bảng 2.7 Số học sinh thi đỗ vào các trường Đại học và CĐ 42
Bảng 2.8 Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học 43
Bảng 2.9 Số lượng TCM ở các trường THPT NCL huyện Thủy Nguyên năm học 2016- 2017 44
Bảng 2.10 Thực trạng quản lý hoạt động kế hoạch của TCM của các trường THPT NCL huyện Thủy Nguyên 45
Bảng 2.11 Thực trạng quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng trường THPT NCL huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng 48
Bảng 2.12 Thực trạng quản lý nội dung sinh hoạt TCM 50
Bảng 2.13 Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung chương trình dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo 52
Bảng 2.14 Thực trạng quản lý bài soạn của giáo viên 54
Bảng 2.15 Thực trạng quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên 56
Bảng 2.16 Thực trạng quản lý thực hiện quy chế chuyên môn thông qua kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kỳ giáo viên 57
Bảng 2.17 Thực trạng quản lý xây dựng, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học 59
Bảng 2.18 Thực trạng quản lý việc cho điểm, đánh giá, xếp loại học sinh 61
Bảng 2.19 Thực trạng quản lý bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và nghiên cứu khoa học cho giáo viên thông qua các buổi sinh hoạt của TCM 64
Bảng 2.20 Thực trạng thực hiện 8 nội dung quản lý hoạt động TCM của các trường THPT huyện Thủy Nguyên - TP.Hải Phòng 66
Bảng 2.21 Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động TCM 69
Bảng 2.22 Yếu tố khách quan ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động TCM 70
Trang 10Bảng 3.1 Khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động TCM của Hiệu trưởng các trường THPT NCL huyện Thủy Nguyên - thành phố Hải Phòng 101 Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của biện pháp quản lý hoạt động TCM của Hiệu trưởng các trường THPT NCL huyện Thủy Nguyên - TP Hải Phòng 103 Bảng 3.3 Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi các biện pháp quản
lý hoạt động TCM của Hiệu trưởng các trường THPT NCL thuộc huyện Thủy Nguyên - thành phố Hải Phòng 106
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Các chức năng cơ bản của quản lý 11 Biểu đồ 2.1 Tương quan giữa mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả 8 biện pháp quản lý hoạt động TCM của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Thủy Nguyên - Hải Phòng 68 Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của 7 biện pháp quản lý hoạt động TCM của Hiệu trưởng đã đề xuất 108
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài và lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc Nhiều quốc gia trên thế giới đã đạt được những thành tựu
to lớn trong quá trình phát triển nhờ sớm coi trọng vai trò của giáo dục và đào tạo như Nhật Bản với quan điểm coi “Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu; cần kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hóa lâu đời phương Đông với những tri thức Phương Tây hiện đại”; hay Singapore với phương châm “Thắng trong cuộc đua về giáo dục
sẽ thắng trong cuộc đua về phát triển kinh tế”; cường quốc Mỹ cũng luôn chú trọng đến việc “Tập trung cho đầu tư giáo dục - đào tạo và thu hút nhân tài”; một người bạn lớn của Việt Nam là Liên xô trước đây cũng đã khẳng định “Chính sách về con người là điểm bắt đầu và là điểm kết thúc của mọi chính sách kinh tế - xã hội”
Sinh thời, chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng căn dặn thế hệ trẻ “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang sánh vai cùng các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em” (HCM toàn tập, 1995, tập 4, tr33)
Lời dạy của Người chứa đựng toàn bộ giá trị chân lý của thời đại mang tên Người Để không bị tụt hậu, để xây dựng và phát triển thành công một đất nước độc lập tự do theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì rất cần phải nhận thức rõ hơn nữa vị trí và vai trò của giáo dục và đào tạo Hiện nay nền kinh tế tri thức là giai đoạn phát triển mới của lực lượng sản xuất xã hội, đồng thời là xu thế phát triển tất yếu của xã hội loài người Trong thế kỷ XVIII, đã diễn ra quá trình chuyển đổi kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp Thực chất đây là quá trình chuyển từ nền kinh tế dựa chủ yếu vào lao động và đất đai sang nền kinh tế dựa vào máy móc và tài nguyên Trong thế kỷ XXI, con người đang chuyển từ nền kinh tế dựa vào tài nguyên, máy móc sang kinh tế dựa chủ yếu vào tri thức và phát triển một nền kinh
tế tri thức toàn diện Nói về quá trình xây dựng và phát triển kinh tế tri thức trong thời đại ngày nay, GS.TS Phùng Xuân Nhạ (Bộ trưởng Bộ GD & ĐT) đã phát biểu:
“Thế giới này nay đang tiến sâu vào kỷ nguyên toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế tri thức”
Trang 13Giáo dục có tác động đến tốc độ bắt kịp và lan truyền của công nghệ Nó tạo
ra khả năng cho một quốc gia tiếp nhận, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, những tri thức của xã hội, từ đó tác động đến khả năng sáng tạo của quốc gia đó Giáo dục được xem là điều kiện tiên quyết cho phát triển kinh tế và năng suất nhân
tố tổng hợp thông qua đóng góp của nó vào việc thực hiện và đổi mới công nghệ Giáo dục là thành phần rất quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế tri thức Muốn có kinh tế tri thức trước hết phải có xã hội tri thức, tập trung cho giáo dục,
cho nghiên cứu và coi trọng trí thức
Sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta là vì con người và cũng chính do con người xây dựng nên
Trong suốt tiến trình cách mạng, Đảng và Nhà nước ta đã luôn khẳng định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là những chính sách trọng tâm, có vai trò chính yếu của Nhà nước, được ưu tiên trước nhất, thậm chí đi trước một bước so với các chính sách phát triển kinh tế - xã hội khác Ngay từ khi mới thành lập, Đảng ta
đã có nhiều quan điểm chỉ đạo về phát triển GD và ĐT Ngày 3/9/1945, trong phiên họp đầu tiên của Hội đồng Chính phủ, chủ tịch Hồ Chí Minh đã trình bày với các
Bộ trưởng 6 nhiệm vụ cấp bách của đất nước lúc bấy giờ, trong đó có nhiệm vụ về giáo dục: Diệt giặc dốt
Nghị Quyết TW 3, khoá 7 năm 1993 khẳng định: “Khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”
Nghị quyết TW 2, khoá VIII: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” NQTW 8, khoá XI: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội”
Quan điểm coi GD&ĐT là quốc sách hàng đầu đã được cụ thể hoá thành các chính sách như: Chính sách đầu tư cho giáo dục Việt Nam là một trong những quốc gia có sự đầu tư ngân sách cho giáo dục lớn
Vì vậy con người đứng ở vị trí trung tâm là mục tiêu và động lực chính của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Giáo dục góp vai trò rất quan trọng góp phần trực tiếp trong việc bồi dưỡng, đào tạo con người Nó là con đường cơ bản nhất,
Trang 14vững bền nhất để hình thành người lao động, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội Chỉ có nhờ giáo dục và đào tạo trình độ học vấn của nhân dân mới có thể được nâng cao, mở ra những khả năng to lớn trong việc nắm bắt và sử dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật đang phát triển trên thế giới mạnh mẽ như vũ bão
để tạo nên những thành tựu lớn lao, đẩy nhanh tiến độ đi lên của đất nước
Tại Nghị quyết Hội nghị 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết
số 29-NQ/TW) với nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Đảng và Nhà nước xác định mục tiêu của đổi mới lần này là: Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc
và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện
và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân Ban bí thư TW Đảng đã ra chỉ thị số 40 CT/TW về việc xây dựng, nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, chất lượng giáo dục ở nhà trường phổ thông thông qua kết quả tổng hợp của nhiều hoạt động giáo dục, trong đó chất lượng hoạt động của TCM trong nhà trường giữ vai trò quan trọng
Hoạt động của TCM trong nhà trường góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng Giáo dục - Đào tạo Tổ chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ hoạt động chuyên môn của nhà trường phổ thông, TCM là đơn vị hành động, thi công cơ bản xây dựng nhà trường vững mạnh Vì vậy các Nhà quản lý phải coi trọng công tác hoạt động TCM, xây dựng TCM thực sự là hạt nhân của các hoạt động dạy học trong trường phổ thông: thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa, đổi mới phương pháp giáo dục, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên Như vậy yêu cầu đặt ra cho các trường trung học phổ thông là phải nâng cao hiệu quả hoạt động của các TCM
Trong nhiều năm qua hoạt động của các TCM trong các trường THPT ngoài công lập thuộc huyện Thủy Nguyên - thành phố Hải Phòng đã đạt được nhiều thành tích đáng kể trong sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo Tuy nhiên để đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục trong trường phổ thông hiện nay, tổ chức hoạt động của TCM của nhà trường phải có những đổi mới nhằm phát huy vai trò chức năng và nhiệm vụ
Trang 15của TCM trong giai đoạn hiện nay, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị trọng tâm là dạy học Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn đã nêu trên tôi lựa chọn
nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động TCM của Hiệu trưởng ở trường THPT NCL
huyện Thủy Nguyên - thành phố Hải Phòng”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận làm tiền đề nghiên cứu thực trạng và
đề xuất biện pháp quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng ở các trường THPT NCL thuộc huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động TCM ở các trường trường THPT NCL
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng ở các trường THPT NCL thuộc huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng
4 Giả thuyết nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng các trường THPT NCL huyện Thủy Nguyên đat được những kết quả đáng kể Tuy nhiên trong quá trình quản lý còn tồn tại những bất cập, chưa thực sự đáp ứng với yêu cầu đổi mới hiện nay, từ đó ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy học Nếu đề tài đề xuất được những biện pháp hợp lý, có cơ sở khoa học và có tính khả thi, thì có thể nâng cao chất lượng hoạt động của TCM ở trường THPT NCL, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học - giáo dục
ở các trường THPT huyện Thủy Nguyên- Thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý TCM của hiệu trưởng ở các trường THPT NCL
5.2 Đánh giá thực trạng về hoạt động của TCM và quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng các trường THPT NCL huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng các trường
Trang 165.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
6 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Luận văn giới hạn chỉ nghiên cứu những nội dung liên quan đến
quản lí hoạt động TCM của hiệu trưởng trường THPT NCL
- Đối tượng khảo sát: Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng, tổ trưởng và tổ phó
chuyên môn, giáo viên đang công tác tại các trường THPT NCL thuộc huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng
- Địa bàn nghiên cứu: 02 Trường THPT ngoài công lập thuộc huyện Thủy
Nguyên, Hải Phòng: Trường THPT 25-10 và THP Nam Triệu
- Thời gian nghiên cứu: 3 năm từ 2014 đến 2017
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu khoa học có liên quan đến đề tài, các văn bản quản lý giáo dục có liên quan đến trường trung học phổ thông (Luật giáo dục, điều lệ nhà trường, các văn bản dưới luật… )
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng các phiếu hỏi; tổng kết kinh nghiệm; phương pháp chuyên gia; phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
7.3 Nhóm phương pháp bổ trợ: Thống kê toán học để xử lý số liệu thu được
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày thành 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng trường THPT NCL
Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động TCM các trường THPT NCL huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng
Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng các trường THPT NCL huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NGOÀI CÔNG LẬP 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Ở nước ngoài
Theo các chuyên gia của UNESCO: giáo dục là một trong những công cụ mạnh nhất mà chúng ta có trong tay để sáng tạo nên tương lai, giáo dục có thể đóng một vai trò năng động và xây dựng Đầu tư vào giáo dục sẽ tích luỹ vốn con người,
là chìa khoá để thay thế sự tăng trưởng kinh tế và tăng thu nhập Giáo dục, đặc biệt
là giáo dục cơ bản cũng góp phần làm giảm đói nghèo, nhờ tăng năng suất lao động của từng lớp lao động nghèo, giảm sinh đẻ và tăng cường sức khoẻ, giúp mọi người cùng có cơ hội tham gia đầy đủ và hoạt động xã hội và phát triển kinh tế (Ngân hàng thế giới - 1997) Giáo dục nói chung, dạy học nói riêng là một hiện tượng xã hội đặc biệt, sinh ra và tồn tại cùng với sự phát triển của xã hội loài người Hoạt động giáo dục là hoạt động cực kỳ quan trọng đã góp phần to lớn thúc đẩy xã hội loài người phát triển vì nó có tác động đến mọi hoạt động khác trong xã hội như hoạt động kinh tế, chính trị,… Đặc biệt chúng ta đã bước vào thế kỷ thứ
21, thế kỷ của nền kinh tế tri thức, dựa vào tư duy sáng tạo và tài năng sáng chế của con người Sự thịnh vượng về kinh tế, chính trị của mỗi quốc gia ở thế kỷ 21
là phải dựa trên sức mạnh về chất xám, đội ngũ những người nghiên cứu khoa học
kỹ thuật và đội ngũ lao động lành nghề, sáng tạo và tự chủ trong công việc Lúc này giáo dục có vị trí đặc biệt quan trọng đối với mọi quốc gia và trở thành một trong những vấn đề quốc sách hàng đầu trong chiến lược phát triển đất nước của tất cả các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
Các nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết đã cho rằng: “ Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động của đội ngũ giáo viên” Với kinh nghiệm 26 năm làm HT, VAXukhômlinxki (VA.Xukhômlinxki - Một số kinh nghiệm lãnh đạo của HT trường THPT) đã tổng kết được những thành công cũng như thất bại của mình
Trang 18ông đã đưa ra là “ Việc phân công công việc hợp lý qua các thành viên trong Ban giám hiệu, HT, PHT phụ trách chuyên môn” Các tác giả nhấn mạnh đến sự phối hợp chặt chẽ, sự thống nhất QL giữa HT và PHT để đạt mục tiêu đề ra, qua đó tất cả đều khẳng định vai trò lãnh đạo toàn diện của HT
Hoạt động chuyên môn là hoạt động giáo dục và dạy học trong các nhà trường, đây là hoạt động đặc thù và then chốt Quản lý hoạt động chuyên môn là mục tiêu trung tâm của quản lý nhà trường Quản lý hoạt động chuyên môn trong giáo dục được nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục trên thế giới quan tâm, chú ý vì đây là hoạt động mang tính đặc trưng và then chốt nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và dạy học Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá trình dạy học của các nhà trường Đến nay đã có nhiều luận văn, luận án, nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này và đang mang lại những thành tựu nhất định trong giáo dục
1.1.2 Ở trong nước
Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông là một nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành giáo dục nước ta hiện nay, một công việc phải huy động trí tuệ và công sức của các nhà khoa học, của đội ngũ nhà giáo và đặc biệt là các nhà quản lý giáo dục tâm huyết
Thực tế nhu cầu của xã hội hiện nay đặt ra cho ngành Giáo dục và Đào tạo là tạo ra những lớp người đáp ứng các đòi hỏi ngày càng cao về tay nghề, kỹ năng thực hành và giải quyết các vấn đề thực tiễn Để đáp ứng điều đó các nhà làm công tác giáo dục phải không ngừng đầu tư nghiên cứu vận dụng linh hoạt, sáng tạo các chủ chương, cương lĩnh, các khoa học trong công tác chỉ đạo, quản lý và điều hành từ đó tìm ra những giải pháp mới nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường
Quản lý hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà trường phổ thông hiện nay là một vấn đề được rất nhiều người quan tâm và nghiên cứu Tuy mỗi người có cách tiếp cận khác nhau song đều có mục đích chung
là nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà trường
Công tác quản lý hoạt động chuyên môn để nâng cao chất lượng giáo dục và dạy học trong các nhà trường THPT là một vấn đề cấp thiết được nhiều nhà khoa
Trang 19học quan tâm, nghiên cứu trên các góc độ khác nhau để tìm ra các biện pháp quản lý chuyên môn
Cho đến nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý nói chung, khoa học quản lý nói riêng đã được công bố tiêu biểu như:
- Giáo trình khoa học quản lý - Nxb Chính trị quốc gia
- Bùi Minh Hiền - Quản lý giáo dục - Nxb Đại học sư phạm 2006
- Trần Kiểm - Khoa học quản lý giáo dục - Nxb Đại học sư phạm 2008
- Trần Kiểm - Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục - Nxb Đại học sư phạm 2015
- Bùi Minh Hiền - Nguyễn Vũ Bích Hiền - Quản lý và lãnh đạo nhà trường - Nxb Đại học sư phạm 2015
Bên cạnh đó có những luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục đã được nhiều tác giả nghiên cứu, có thể kể đến các luận văn sau:
Bùi Đức Tấn: Quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông thành phố Lào Cai tỉnh Lào Cai, luận văn thạc sĩ QLGD - 2011
Doãn Thị Thanh Phương: Các biện pháp quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng các trường mầm non quận Cầu Giấy - thành thố Hà Nội, luận văn thạc sĩ QLGD - 2006
Trần Thị Minh Tâm: Biện pháp quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng trường tiểu học quận Hồng Bàng - Thành phố Hải Phòng, luận văn thạc sĩ QLGD -
Hà Minh Tiến: Biện pháp quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái, luận văn thạc sĩ QLGD -
2009
Trang 20Trần Quang Tuấn: Biện pháp quản lý hoạt động TCM của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông huyện Kỳ Sơn tỉnh Hòa Bình, luận văn thạc sĩ QLGD -
2011
Như vậy, có thể thấy, đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu đến vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn ở nhiều khía cạnh khác nhau, với những đối tượng giáo viên và học sinh ở các vùng miền khác nhau và phân bố ở tất cả các bậc học
Tuy nhiên thực tiễn luôn nảy sinh những vấn đề mới nên việc tiếp tục nghiên cứu về mặt lý luận, thực tiễn và đề xuất các biện pháp trong công tác quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng bậc trung học phổ thông trong giai đoạn thực hiện đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29 là đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam
1.2 Khái niệm và thuật ngữ liên quan
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Khái niệm quản lý có nhiều cách tiếp cận và nhiều cách hiểu khác nhau Tuy vậy, điểm chung ở các quan điểm là quản lý bao gồm hai thành tố quan trọng là chủ thể quản lý và đối tượng quản lý
Theo tác giả Trần Quốc Thành: “ Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan” [22]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [27]
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [19]
Theo tác giả Đào Lan Hương: “ Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý thông qua kế hoạch hóa tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, nhằm đạt tới mục tiêu quản lý” [16]
Trang 21Từ các khái niệm quản lý trên có thể thấy rằng quản lý bao giờ cũng là một tác động có hướng đích, có mục tiêu xác định, quản lý có sự tác động của chủ thể quản lý, có sự chịu tác động và thực hiện của khách thể quản lý, là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan
Từ những điểm chung của các định nghĩa và theo thực tiễn công tác quản lý, chúng tôi sử dụng định nghĩa của nhóm tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [14]
1.2.2 Chức năng của quản lý
Chức năng của quản lý là một loại hoạt động đặc biệt, sản phẩm của quá trình phân công lao động và chuyên môn hóa trong quản lý, tiêu biểu bởi tính chất tương đối độc lập của những bộ phận của quản lý
Thông qua các chức năng quản lý, toàn bộ hoạt động quản lý được thực hiện Chức năng quản lý chung bao gồm:
- Chức năng kế hoạch hóa là chức năng có vai trò định hướng cho toàn bộ hoạt động Căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ chức và căn cứ vào nhiệm vụ được giao, vạch ra mục tiêu của tổ chức và xây dựng chương trình hành động, tìm biện pháp, cách thức tốt nhất để thực hiện mục tiêu
- Chức năng tổ chức là việc thiết lập cấu trúc của bộ máy quản lý, là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn lực theo những cách thức nhất định nhằm thực hiện tốt mục tiêu của kế hoạch
- Chức năng chỉ đạo - điều hành là tác động của chủ thể quản lý bằng các quyết định nhằm điều hành bộ máy vận hành theo đúng kế hoạch đạt tới mục tiêu quản lý, trong đó bao gồm cả mục tiêu khuyến khích, động viên
- Chức năng kiểm tra, đánh giá là chức năng rất quan trọng của quá trình quản lý, là quá trình xem xét, giám sát thực tiễn hoạt động của bộ máy, nhằm kịp thời điều chỉnh sai sót, đưa bộ máy đạt được mục tiêu đã xác định
- Mặt khác, thông tin rất cần thiết cho quản lý, là chức năng đặc biệt cùng với 4 chức năng đã nêu trên Trong đó thông tin là chức năng trung tâm
Trang 22- Các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất một chu trình quản lý của một hệ thống Trong đó từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có quan hệ biện chứng với nhau
tố tích cực, động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội Đặc biệt trong thời đại ngày nay giáo dục đã trở thành nhân tố quyết định thúc đẩy sự phát triển của xã hội, vì chỉ có giáo dục mới đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của sự phát triển xã hội Vì vậy giáo dục trở thành mục tiêu phát triển hàng đầu của tất cả các quốc gia
Trang 23- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, quản lý giáo dục là khái niệm đa cấp (bao gồm cả quản lý hệ giáo dục quốc gia, quản lý các phân hệ của nó, đặc biệt là quản lý trường học), cụ thể: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [27]
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học, có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, đất nước” [11]
- Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm
sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động” [20]
- Tác giả Phạm Viết Vượng: “Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp tài năng thông minh sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội” [31]
Nói chung, QLGD được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục Nói một cách rõ ràng hơn, đầy đủ hơn, QLGD
là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản
lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội
1.2.4 Quản lý nhà trường
Nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở, nơi làm công tác giáo dục và đào tạo học sinh, sinh viên, nơi thực thi mọi chủ trương, đường lối, chính sách, chế độ, nội
Trang 24dung, phương pháp tổ chức GD của Đảng và Nhà nước Nhà trường nói chung vẫn
là khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý, vừa là hệ thống độc lập tự quản của
xã hội Vì vậy nhà trường vừa có tính nhà nước vừa có tính xã hội
Theo tác giả Phạm Minh Hạc viết: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi và trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [12]
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao hiệu quả giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [28]
Theo tác giả Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền: “Quản lý nhà trường là quá trình tác động có mục đích, có định hướng, có tính kế hoạch của các chủ thể quản lý (đứng đầu là hiệu trưởng nhà trường) đến các đối tượng quản lý (giáo viên, cán bộ nhân viên, người học…) và huy động, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện sứ mệnh của nhà trường đối với hệ thống giáo dục và đào tạo, với cộng đồng xã hội, nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đã xác định trong một môi trường luôn luôn biến động” [15]
Như vậy quản lý nhà trường là quản lý con người (tập thể cán bộ, giáo viên
và học sinh ) Do đó có thể khẳng định: Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường đến khách thể quản lý nhà trường (giáo viên, nhân viên, học sinh…) nhằm làm cho các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục, ngày càng phát triển bền vững
1.2.5 Quản lý nhà trường THPT
Giáo dục THPT là cấp học cuối cùng của bậc học phổ thông Nhà trường THPT là một tổ chức sư phạm - xã hội Trường THPT được coi là trung tâm giáo dục, văn hóa, khoa học kỹ thuật tại cộng đồng, góp phần tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng
Trang 25Điều 26 Luật Giáo dục (2005) ghi rõ: “Giáo dục THPT được thực hiện trong
ba năm từ lớp mười đến lớp mười hai Học sinh vào học lớp 10 phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổi là 15 tuổi” [21]
Mục tiêu giáo dục THPT là: “Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [21]
Giáo dục THPT nhằm góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ lao động có tri thức, có tay nghề,
có năng lực thực hành, tự chủ, năng động và sáng tạo, có đạo đức cách mạng, có tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội Nhà trường đào tạo thế hệ trẻ theo hướng toàn diện và năng lực chuyên môn sâu, có ý thức và khả năng tự tạo việc làm trong nền kinh tế nhiều thành phần, có khả năng làm việc hợp tác theo nhóm
Quản lý nhà trường nói chung, quản lý trường THPT nói riêng là tổ chức chỉ đạo và điều hành quá trình giảng dạy của thầy và hoạt động học của trò, đồng thời quản lý những điều kiện cơ sở vật chất và công việc phục vụ cho dạy học nhằm đạt được mục đích giáo dục và đào tạo
Nhà trường THPT ngoài công lập nằm trong hệ thống quốc dân Việt Nam Loại hình nhà trường ngoài công lập do một người hoặc một nhóm ngườicó đủ tư cách phấp nhân, có đủ điều kiện được nhà nước cho phép đứng ra mở trường Toàn
bộ cơ sở vật chất của nhà trường được xây dựng do cá nhân hoặc tập thể cá nhân bỏ vốn đầu tư Nguồn thu chính là học phí do cha mẹ học sinh đóng góp theo quy định của UBNDTP Trường tự hoạch toán thu chi theo nguyên tắc tài chính kế toán công khai Trong trường THPT ngoài công lập, người có vốn đầu tư nhiều nhất và có uy tín nhất đươc bầu làm chủ tịch hội đồng quản trị, là chủ tài khoản nhà trường
Hiệu trưởng do hội đồng quản trị lựa chọn, giới thiệu đề xuất để Sở GD& ĐT thành phố ra quyết định công nhận, là người có trách nhiệm giải quyết các mối quan
hệ về chuyên môn nghiệp vụ có liên quan đến thực hiện mục dục, tiêu giáo thực hiện các chủ trương, chính sách của Nhà nước và địa phương nơi trường đóng
Trang 261.3 Tổ chuyên môn của trường trung học phổ thông ngoài công lập
1.3.1 Khái niệm, cấu trúc, nhiệm vụ của TCM
Theo Điều lệ trường trung học [8], TCM là một bộ phận của nhà trường THPT NCL giống như các trường THPT công lập, gồm một nhóm GV (từ 3 người trở lên) cùng dạy học về một môn học hay một nhóm môn học… được tổ chức lại với nhau để cùng thực hiện các nhiệm vụ theo quy định
Trong nhà trường THPT NCL, TCM là một tổ chức cơ sở, là bộ máy của chính quyền nhà trường, không những quản lý GV về chuyên môn nghiệp vụ, kế hoạch giảng dạy, chất lượng GD mà còn quản lý hiệu quả GD, được thể hiện trong hoạt động nhà trường và phạm vi ngoài nhà trường, nó biểu hiện ở số lượng lẫn chất lượng học sinh trong phạm vi TCM phụ trách Đặc biệt, TCM có vai trò quan trọng giúp hiệu trưởng điều hành và thực hiện các hoạt động nghiệp vụ sư phạm, thực chất đó là quan hệ hợp tác, chấp hành trên nguyên tắc tập trung dân chủ trong lĩnh vực điều hành và thực hiện nhiệm vụ dạy học
Mỗi TCM có một Tổ trưởng và một hoặc hai tổ phó do Hiệu trưởng trường THPT chỉ đạo và giao nhiệm vụ
TCM được kiện toàn sau mỗi năm học Căn cứ vào tình hình cụ thể của nhà trường mà Hiệu trưởng quyết định thành lập TCM cho phù hợp Có những TCM gồm 2 hoặc 3 nhóm chuyên môn sinh hoạt với nội dung dạy học khác nhau (như Sinh - CN - Thể dục - Giáo dục quốc phòng, Sử - Địa - GD công dân ) và có những TCM chỉ hoạt động dạy trên một chuyên môn duy nhất (Toán, Ngữ Văn) Cụ thể, biên chế TCM theo 2 mô hình chính sau đây:
- TCM đơn môn là TCM mà tất cả các giáo viên của tổ đều dạy một môn học
và tên gọi của tổ là tên môn học đó, ví dụ tổ Toán, tổ Ngữ Văn,
- TCM đa môn (có từ 2 phân môn trở lên): giáo viên của tổ là những người
dạy các môn học khác nhau tuỳ theo số lượng giáo viên mỗi môn, hoặc kết hợp với tính chất gần nhau của các môn học mà có số lượng môn ghép là khác nhau Ví dụ:
tổ Sinh - CN - Thể dục-GD quốc phòng; tổ Sử - Địa - GD công dân
TCM là bộ phận trong cơ cấu bộ máy nhà trường vì vậy hoạt động của TCM không thể tách rời các hoạt động chung của nhà trường TCM có nhiệm vụ phải
Trang 27chăm lo về nhiều mặt, chủ yếu là việc dạy tốt học tốt theo đúng nội dung, phương pháp và các quy chế chuyên môn, các nề nếp, phong cách thầy và trò, các điều kiện
về cơ sở vật chất và trang thiết bị cần thiết để dạy tốt và học tốt Dù là đa môn hay đơn môn thì TCM trong nhà trường THPT NCL có những nhiệm vụ sau đây:
- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các quy định của
Bộ GD&ĐT Chịu trách nhiệm quản lý giảng dạy một hay một số môn học theo nội dung chương trình đã quy định đồng thời chịu trách nhiệm trước nhà trường về chất lượng GD học sinh về môn học đó
- Tổ chức bồi dưỡng trao đổi chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức kiểm tra đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của GV theo kế hoạch của nhà trường
- Tham gia đánh giá, xếp loại và đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với GV
- Tổ chuyên môn sinh hoạt 2 tuần một lần và có thể họp đột xuất theo yêu cầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu
- Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó chuyên môn
Căn cứ theo quy định trên, mỗi trường THPT NCL có thể quy định cụ thể hơn các nhiệm vụ của TCM phù hợp với điều kiện và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ từng năm học
1.3.2 Hoạt động TCM
Hoạt động TCM chính là hoạt động chuyên môn dạy học trên phân môn chính của tổ mà các thành viên ở tổ đã được đào tạo theo chương trình đào tạo ở trường đại học
Hoạt động TCM là hoạt động quan trọng nhất trong các hoạt động của nhà trường THPT NCL Hoạt động này có vai trò quyết định đảm bảo chất lượng GD của nhà trường, nên quản lý hoạt động TCM phải bám sát nội dung chương trình dạy học theo quy định của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và nhà trường THPT NCL
Hoạt động TCM của trường THPT NCL gồm các nội dung sau:
- Hoạt động dạy học của GV theo phân phối chương trình quy định của Bộ GD&ĐT
Trang 28- Hoạt động bồi dưỡng, nâng cao năng lực học tập của học sinh khá, giỏi và phụ đạo học sinh yếu, kém theo quy định của Bộ, Sở GD&ĐT và nhà trường THPT NCL
- Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường THPT NCL
- Hoạt động tự học, tự bồi dưỡng, chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm thông qua sinh hoạt chuyên môn thường xuyên hoặc định kỳ theo chương trình của Bộ GD&ĐT, viết sáng kiến kinh nghiệm dạy học hàng năm, hoạt động ngoại khoá
- Tham mưu tham mưu với Ban giám hiệu trong tổ chức thực hiện các hoạt động dạy học; phối hợp với các TCM khác, với GV chủ nhiệm, với đoàn thể, với CMHS và cộng đồng… trong GD học sinh và huy động nguồn lực phát triển nhà trường THPT NCL
- Sử dụng, bảo quản, bổ sung CSVC - thiết bị dạy học của TCM…
Để hoạt động TCM có hiệu quả, Hiệu trưởng cần chỉ đạo, định hướng và quản
lý tốt nội dung simh hoạt TCM Lý do là sinh hoạt TCM là một hoạt động chuyên
môn không thể thiếu trong hoạt động của nhà trường; là dịp để trao đổi chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng dạy học Thông qua sinh hoạt TCM sẽ xuất hiện nhiều
ý tưởng mới Do vậy, TCM cần tạo điều kiện để GV nói lên ý tưởng, kinh nghiệm của mình Nội dung sinh hoạt TCM cần đa dạng, phong phú, có thay đổi và phải có chuẩn bị trước về nội dung và cách thức tổ chức thực hiện; việc sinh hoạt TCM thực hiện theo định kì quy định là 2 tuần/1 lần Thời gian do Hiệu trưởng quy định và tuỳ yêu cầu về tính chất, nội dung công việc; nội dung sinh hoạt TCM thực hiện theo nhiệm vụ quy định và cần ttránh việc sinh hoạt chỉ để giải quyết sự vụ, sự việc hoặc mang tính hành chính
1.3.3 Tổ trưởng chuyên môn và quản lý hoạt động TCM
a) Tổ trưởng chuyên môn là người đứng đầu TCM chịu trách nhiệm quản lý
trực tiếp hoạt động của TCM và được Hiệu trưởng nhà trường THPT NCL ra quyết định bổ nhiệm hàng năm
Tổ trưởng chuyên môn trường THPT NCL phải là người có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực, trình độ, kinh nghiệm chuyên môn; có uy tín đối với đồng
Trang 29nghiệp, học sinh Tổ trưởng chuyên môn phải là người có khả năng tập hợp GV trong tổ, biết lắng nghe, tạo sự đoàn kết trong tổ, gương mẫu, công bằng, kiên trì, khéo léo trong giao tiếp, ứng xử Tổ trưởng chuyên môn trong các trường THPT NCL được hưởng chế độ phụ cấp là 0,25% lương cơ bản và được tính 3 tiết dạy/1 tuần so với GV
Tổ trưởng TCM là người chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về chất lượng hoạt động chuyên môn của tổ mình Trong thực tiễn TCM là đơn vị cơ sở nền tảng để tổ chức và triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn một cách cụ thể và có hiệu quả Đây cũng là nơi quản lý trực tiếp công tác bồi dưỡng GV và phát hiện ra những điểm mạnh - điểm yếu, thuậ lợi - khó khăn của việc thực hiện mục tiêu dạy học
b) Quản lý hoạt động TCM của Tổ trưởng chuyên môn bao gồm:
- Điều hành hoạt động của TCM: tổ chức các cuộc họp tổ theo định kì quy
định về chuyên môn - nghiệp vụ và các hoạt động GD khác; lưu trữ hồ sơ của tổ; thực hiện báo cáo cho Hiệu trưởng theo quy định ;
- Quản lý dạy học của giáo viên:
+ Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần tháng, học kì và cả năm học nhằm thực hiện đúng phân phối chương trình môn học theo quy định của
Bộ GD&ĐT, đảm bảo phù hợp với phương hướng nhiệm vụ năm học của ngành và
kế hoạch năm học của nhà trường;
+ Xây dựng kế hoạch cụ thể như dạy học chuyên đề tự chọn, ôn thi tốt nghiệp, dạy bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém;
+ Xây dựng kế hoạch cụ thể về sử dụng CSVC- thiết bị dạy học đúng, đủ theo các tiết trong phân phối chương trình;
+ Hướng dẫn xây dựng và quản lý việc thực hiện kế hoạch cá nhân, soạn giảng của GV: kế hoạch cá nhân dạy chuyên đề tự chọn, ôn thi tốt nghiệp, phát hiện
và bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém; sử dụng CSVC- thiết bị dạy học đúng, đủ theo các tiết trong phân phối chương trình; soạn giáo án theo phân phối chương trình, chuẩn kiến thức, kĩ năng và sách giáo khoa, thảo luận các bài soạn khó; viết sáng kiến kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra - đánh giá ;
Trang 30+ Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV trong tổ, GV mới tuyển dụng (đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới kiểm tra - đánh giá; dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng; ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học góp phần đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra - đánh giá );
+ Quản lý, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của GV: thực hiện
hồ sơ chuyên môn; soạn giảng theo kế hoạch dạy học và phân phối chương trình, chuẩn kiến thức kĩ năng; ra đề kiểm tra, thực hiện việc cho điểm theo quy định; kế hoạch dự giờ của các GV ;
+ Dự giờ GV trong tổ theo quy định (4 tiết/giáo viên/năm học);
+ Các hoạt động khác: đánh giá, xếp loại GV; đề xuất khen thưởng, kỉ luật GV Việc này đòi hỏi Tổ trưởng chuyên môn phải nắm rõ GV của mình về ưu điểm, hạn chế trong việc thực hiện nhiệm vụ dạy học được phân công
- Quản lý hoạt động học tập của học sinh:
+ Nắm được kết quả học tập của học sinh thuộc bộ môn quản lý để có biện pháp nâng cao chất lượng GD;
- Đề xuất, xây dựng kế hoạch, tổ chức các hoạt động nội, ngoại khóa để thực hiện mục tiêu GD
- Quản lý các hoạt động khác theo phân công của Hiệu trưởng:
+ Phân công chủ nhiệm lớp, xây dựng kế hoạch chủ nhiệm;
+ Xây dựng kế hoạch hoạt động ngoại khóa, kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp, kế hoạch hướng nghiệp;
+ Phối hợp với các tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường thực hiện các các nhiệm vụ chính trị
1.4 Hiệu trưởng và quản lý trường trung học phổ thông ngoài công lập của hiệu trưởng
Theo Điều 54 của Luật GD Việt Nam 2005, sửa đổi và bổ sung năm 2009,
Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận , vì vậy, có thể hiểu Hiệu
trưởng trường THPT NCL là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của một
nhà trường THPT cụ thể, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận
Trang 31Theo điều lệ trường trung học, hiệu trưởng trường THPT NCL có những
nhiệm vụ, quyền hạn và nội dung quản lý sau [6]:
1.4.1 Nhiệm vụ của hiệu trưởng
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường; Thực hiện các Nghị quyết của Hội
đồng trường được quy định tại khoản 2 Điều 20 của Điều lệ trường trung học
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học
- Quản lý GV, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra,
đánh giá xếp loại GV, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với GV,
nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng GV, nhân viên;
- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình GD THPT và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy
định của Bộ GD&ĐT;
- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với GV, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện
công tác xã hội hoá GD của nhà trường
- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy định trong khoản 1 Điều này [6]
1.4.2 Quyền hạn của Hiệu trưởng
- Quyết định mọi hoạt động của nhà trường THPT NCL
- Quyết định và chủ trì mọi hoạt động liên tịch
- Phân công, phân nhiệm cho cán bộ, GV và nhân viên trong trường
- Tiếp nhận chuyển trường, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá, học sinh
- Được bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và hưởng các chế độ theo quy định hiện hành
Trang 32- Được uỷ quyền cho phó hiệu trưởng lúc vắng mặt với nhiệm vụ và quyền
hạn của mình, hiệu trưởng phải thể hiện được năng lực của mình trong vai trò nhà
1.4.3 Nội dung quản lý cơ bản của hiệu trưởng
Nội dung quản lý cơ bản của hiệu trưởng trường THPT NCL là xây dựng kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo các thành viên trong trường phát huy vai trò làm chủ ra sức thi đua hai tốt, tiến hành các hoạt động GD cơ bản của nhà trường bao gồm hoạt động dạy và học, hoạt động lao động hướng nghiệp, hoạt động xã hội, sinh hoạt tập thể, rèn luyện thân thể theo đúng chỉ thị nhiệm vụ năm học của Bộ, của Sở… nhằm thực hiện kế hoạch phát triển GD của địa phương Chỉ đạo xây dựng, hoàn thiện các điều kiện cơ sở vật chất, bồi dưỡng đội ngũ GV, vận động nhân dân tham gia GD để tiến hành tốt các hoạt động GD
Có thể thấy rằng trong các nhiệm vụ của hiệu trưởng thì nhiệm vụ xây dựng
hệ thống các TCM và tổ trưởng chuyên môn có thể coi là nhiệm vụ then chốt vì nó quyết định trực tiếp đến chất lượng GD của học sinh theo mục tiêu đã đề ra
Trong quản lý dạy học, hiệu trưởng tác động đến từng GD và cả tập thể GV khi họ thực hiện công tác giảng dạy và bồi dưỡng để nâng cao trình độ
Mỗi GV giảng dạy, quản lý việc học tập, GV học sinh Mối quan hệ ở đây là mối quan hệ liên nhân cách Mỗi học sinh lại quản lý việc học tập, GD của chính mình và như vậy cuối cùng sản phẩm của quá trình quản lý dạy học trong nhà
Trang 33trường phổ thông là con người được đào tạo với trí thức mới và nhân cách mới Hơn nữa, việc quản lý của hiệu trưởng đối với GV chỉ có thể mang tính dân chủ, nhằm thuyết phục, giúp đỡ tạo điều kiện cho GV có thể phát huy hết năng lực tự quản lý quá trình giảng dạy của mình
Như vậy mối quan hệ quản lý giữa hiệu trưởng và GV phải mang tính cộng đồng, hợp tác cao Có thể nói: Hiệu trưởng phải là người biết sử dụng hợp lý thời gian và sức lao động của GV, bình tĩnh, có niềm tin đối với mọi người, thấy được cái ưu điểm của mọi người, không nên kèm cặp và sát sao quá Trong quan hệ với đồng nghiệp hiệu trưởng phải có những yêu cầu nghiêm túc đối với công tác giảng dạy và đặc biệt là hiệu suất lao động sư phạm của họ Người hiệu trưởng phải quan tâm đặc biệt đến đời sống, sức khoẻ và sự trưởng thành trong nghề nghiệp của GV,
cố gắng đưa ra những nhận xét, khen chê kịp thời đối với GV nhằm khuyến khích
sự nhiệt tình công tác của họ
Hiệu trưởng phải nắm được đặc điểm lao động sư phạm của GV thấy được
sự phức tạp tinh tế, khó khăn của công tác giảng dạy, đồng thời cũng thấy rõ vị trí, vai trò quan trọng của công tác GD trong giai đoạn đất nước hiện nay
Hiệu trưởng quản lý việc dạy và học của tập thể GV, học sinh nhằm nâng cao chất lượng đào tạo theo mục tiêu GD Người hiệu trưởng phải năng động, sáng tạo tự tìm tòi những biện pháp, giải pháp quản lý mới sao cho phù hợp với thực tiễn và thuận lợi để nhanh chóng đạt được chất lượng, hiệu quả trong hoạt động dạy học - nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường trong hoạt động dạy học, vai trò của người GV, một vai trò đặc biệt quan trọng, bởi vì chính người GV đã tạo ra những động lực để học sinh chiếm lĩnh tri thức hình thành và phát triển nhân cách mà xã hội đòi hỏi
Tuy nhiên, trong thực tế hoạt động của người GV lại luôn bị phụ thuộc vào những tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của người Hiệu trưởng tạo ra ảnh hưởng to lớn đến chất lượng dạy và học của cả thầy và trò trong suốt quá trình giảng dạy Do đó, tuy
có các Phó hiệu trưởng giúp việc, nhưng hiệu trưởng vẫn giữ vai trò thủ lĩnh thường xuyên nắm bắt thông tin quản lý và phải có những quy định kịp thời không để những hiện tượng thiếu trách nhiệm xảy ra hoặc tiếp diễn làm ảnh hưởng đến chất lượng GD trong tương lai
Trang 34Hiệu trưởng là người lãnh đạo và quản lý nhà trường THPT NCL theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách Hiệu trưởng chịu trách nhiệm đối với cấp quản lý cấp trên, có quyền xử lý và ra quyết định theo đúng quyền hạn và chức trách của mình
Vì vậy, đòi hỏi hiệu trưởng trường THPT NCL trước hết là người có phẩm chất chính trị tốt, biết vận động thu hút quần chúng thực hiện tốt nhiệm vụ nhà trường, đồng thời phải biết hy sinh quyền lợi cá nhân vì tập thể Có chuyên môn vững, biết vận dụng sáng tạo chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước vào trong trong nhà trường, phát huy tốt tinh thần dân chủ, sáng tạo đoàn kết trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên môn của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học cho GV và học sinh Ngoài ra, Hiệu trưởng các trường THPT ngoài công lập còn tự chủ điều tiết về tài chính thu chi đúng pháp luật, công khai, đảm bảo chế độ chính sách cho người lao động
Trong phạm vi đề tài này chỉ đề cập đến công việc quản lý hoạt động TCM của nhà trường THPT NCL và để làm tốt công việc này người hiệu trưởng trước
hết phải thể hiện được tính tiên phong, gương mẫu và khẳng định vai trò “con
chim đầu đàn” của mình Để việc quản lý hoạt động TCM có hiệu quả, hiệu trưởng
phải nắm vững vàng công việc giảng dạy, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy đặc trưng của từng bộ môn Thường xuyên tìm hiểu công nghệ thông tin cũng như các thành tựu mới nhất trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật nói chung và GD nói riêng để có kế hoạch chỉ đạo tập thể GV trong nhà trường thực hiện Đặc biệt thông qua tổ trưởng chuyên môn để điều hành tổ chức thực hiện các hoạt động GD nhằm nâng cao chất lượng dạy học
1.5 Nội dung quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng trường trung học phổ thông ngoài công lập
Nhìn chung, nội dung quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng trường THPT NCL bao gồm:
1.5.1 Chỉ đạo và tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động của các TCM
Căn cứ nhiệm vụ năm học, tình hình của nhà trường, yêu cầu của nhà trường
và nội dung GD, hiệu trưởng nhà trường THPT NCL chỉ đạo, hướng dẫn các TCM
Trang 35xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch tháng, kế hoạch tuần để xác định một cách có
hệ thống những công việc cần làm về giảng dạy, ôn tập, phụ đạo, bồi dưỡng học sinh giỏi, nghiên cứu chuyên đề, cải tiến phương pháp giảng dạy, làm và sử dụng đồ dùng dạy học, kế hoạch tham gia các hoạt động hướng nghiệp, ngoại khóa trong thời gian nhất định với những mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, biện pháp, trình tự, thời gian, điều kiện tiến hành… cũng như cá nhân/đơn vị chịu trách nhiệm chủ trì và/hay phối hợp thực hiện Kế hoạch của các TCM sau đó được hiệu trưởng trường THPT NCL phê duyệt
Thực tế, kế hoạch của từng tổ, nhóm chuyên môn phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Xác định phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu về các mặt hoạt động: Giảng dạy, ôn tập, phụ đạo, bồi dưỡng học sinh giỏi, nghiên cứu chuyên
đề, cải tiến phương pháp giảng dạy, làm và sử dụng đồ dùng dạy học, kế hoạch tham gia các hoạt động hướng nghiệp, ngoại khóa…
- Phân công nhiệm vụ từng thành viên trong TCM, nhóm chuyên môn
- Các biện pháp thực hiện kế hoạch, xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ, nâng cao chất lượng GD toàn diện, kiểm tra đánh giá, phối hợp công tác
- TCM và nhóm chuyên môn sẽ chi tiết thành chương trình hoạt động cụ thể theo tuần, tháng, học kỳ và năm học
1.5.2 Chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động TCM
Hiệu trưởng trường THPT NCL chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động TCM thông qua:
a) Chỉ đạo, tổ chức việc thực hiện chương trình môn học theo kế hoạch năm học Chương trình dạy học là văn bản pháp lệnh của Nhà nước do Bộ GD&ĐT ban
hành, qui định những nội dung, phương pháp, hình thức dạy học các môn, thời gian dạy học từng môn nhằm thực hiện yêu cầu, mục tiêu cấp học, là căn cứ pháp lý để các cấp quản lý chỉ đạo, giám sát hoạt động dạy học của nhà trường
Mục đích của hoạt động chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình là hoàn thành có chất lượng mục tiêu, chương trình môn học do Bộ GD&ĐT ban hành trên
cơ sở thực hiện đúng quy chế chuyên môn
Trang 36Hoạt động chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình dạy học là đảm bảo cho việc dạy học diễn ra đúng, đủ nội dung, phân phối chương trình, chuẩn kiến thức, thực hiện được các mục tiêu GD như đức - trí - thể - mỹ - lao động Đặc biệt, hiệu trưởng trường THPT NCL cần chỉ đạo, tổ chức các TCM phát triển chương trình môn học của nhà trường đáp ứng tốt nhất nhu cầu của học sinh, gia dình/CMHS và cộng đồng địa phương
Tuy nhiên cần nhận thức sâu sắc rằng chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình không chỉ thuần túy là xem xét việc thực hiện phân phối chương trình có đúng hay không mà quan trọng là làm thế nào để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện có chất lượng chương trình dạy học Vì vậy, cần đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chuyên môn
Để chỉ đạo, tổ chức tốt việc thực hiện chương trình, hiệu trưởng trường THPT NCL cần:
- Hiểu nguyên tắc, cấu trúc chương trình THPT, đặc trưng của từng bộ môn
để từ đó có cơ sở chỉ đạo, tổ chức hoạt động của TCM
- Chỉ đạo và tổ chức cho các TCM học tập qui chế chuyên môn, thực hiện chỉ đạo chuyên môn của cấp trên ngay từ đầu năm học
- Xây dựng kế hoạch điều hành chung các hoạt động trong đó phải bảo đảm việc thực hiện hoàn thành chương trình các môn học
- Chỉ đạo tổ trưởng TCM phân công GV giảng dạy môn học đảm bảo tính khoa học, sư phạm, đúng người, đúng việc
- Chỉ đạo TCM hướng dẫn cho các thành viên trong tổ xây dựng và thực hiện
kế hoạch dạy học nhằm đảm bảo các mục tiêu và chỉ tiêu chung của tổ
- Đồng thời giám sát việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, các khâu từ soạn, giảng đến chấm trả bài của GV một cách thường xuyên Quy định GV phải ghi tiến
độ giảng đạy thống nhất trong sổ đầu bài, báo giảng, giáo án
- Chỉ đạo, tổ chức hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, hướng dẫn học sinh tự học ở nhà, tổ chức ôn tập cho học sinh thi THPT quốc gia, tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập bộ môn của học sinh, quản lý việc sử dụng trang thiết bị, đồ dùng dạy học bộ môn, chỉ đạo việc tự làm đồ dùng dạy học
Trang 37- Chỉ đạo TCM bàn bạc, thống nhất về nội dung, phương pháp giảng dạy bộ môn, những vấn đề mới trong cấu trúc chương trình, sách giáo khoa, giải quyết dứt điểm những vấn đề nảy sinh trong thực tế giảng dạy trên cơ sở khoa học
- Theo dõi nắm tình hình thực hiện chương trình thông qua sổ đầu bài, sổ báo giảng, qua báo cáo của các TCM
- Kiểm tra - đánh giá thông qua kênh phản hồi thông tin từ HS và các nguồn thông tin khác để kiểm tra việc thực hiện chương trình của GV Việc kiểm tra đánh giá đó cần căn cứ vào mục tiêu đã đề ra và mức độ thực hiện mục tiêu trên thực tế Kiểm tra - Đánh giá phải đạt đến đích cuối cùng là nhằm nâng cao chất lượng GD
b) Chỉ đạo, tổ chức sinh hoạt TCM: Hàng tháng, hiệu trưởng hoặc phó hiệu
trưởng họp với các TCM, chỉ đạo các TCM thực hiện kế hoạch chuyên môn của trường và của TCM Thông qua báo cáo của TCM, hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng sẽ nắm bắt tình hình giảng dạy của GV, hoạt động chuyên môn của tổ, giải quyết những khó khăn vướng mắc của tổ, đồng thời chỉ đạo các TCM căn cứ vào kế hoạch đã đề ra, và yêu cầu của từng thời điểm của chương trình trong từng thời gian
cụ thể mà TCM sẽ triển khai sinh hoạt tổ với nội dung phù hợp với 2 lần trên tháng
Tùy vào từng thời điểm cụ thể, nội dung sinh hoạt TCM cần tập trung vào những vấn đề sau:
- Thông qua toàn bộ kế hoạch hoạt động chuyên môn tháng, tuần của nhà trường và TCM ngay từ đầu năm học
- Tổ chức cho GV học tập và nắm vững quy chế chuyên môn, các mục tiêu
về chuyên môn, chương trình, sách giáo khoa, các quy định, quy chế chuyên môn
- Thảo luận việc đổi mới phương pháp giảng dạy, phân tích các phương pháp
có thể áp dụng để phù hợp với đối tượng, nêu rõ điểm mạnh điểm yếu của mỗi phương pháp, những vấn đề khó trong chương trình, thống nhất vấn đề trọng tâm và triển khai thực hiện
- Góp ý giờ dạy của GV, qua đó giáo viên rút kinh nghiệm điều chỉnh phương pháp dạy cho phù hợp
- Bàn bạc thống nhất nội dung chuyên đề sẽ thực hiện, phân công GV chuẩn
Trang 38- Thảo luận xây dựng chủ đề dạy học và tổ chức giảng dạy, trao đổi góp ý, rút kinh nghiệm
- Tăng cường sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học và sử dụng trang mạng trường học kết nối
- Tìm biện pháp thực hiện để nâng cao chất lượng bộ môn
- Thống nhất nội dung, phương thức kiểm tra, đánh giá học sinh ở bài kiểm tra một tiết, kiểm tra học kỳ, nội dung bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém
- Kiểm tra, đánh giá sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn thông qua biên bản ghi nội dung sinh hoạt và các nguồn thông tin khác
Hiệu trưởng phải chỉ đạo, tổ chức nội dung sinh hoạt TCM thật sự đi vào chiều sâu của chuyên môn, có tác dụng thiết thực nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học của nhà trường THPT NCL
c) Quản lý bài soạn của GV thông qua:
- Chỉ đạo các TCM thống nhất mẫu giáo án chung và chịu trách nhiệm của người soạn đối với tổ, nhóm chuyên môn ngay từ đầu năm học
- Quy định GV lên lớp phải sử dụng giáo án mới, bài soạn phải đảm bảo theo mẫu chung và chuẩn kiến thức, kỹ năng, tính chính xác, khoa học, rõ họat động của
d) Quản lý hồ sơ chuyên môn của GV thông qua các hoạt động sau:
- Quy định ngay từ đầu năm học các loại hổ sơ đối với GV cũng như kế hoạch kiểm tra hồ sơ chuyên môn đối với tất cả GV 2 lần/năm vào giữa học kỳ
- Thành lập ban kiểm tra, xác định rõ quy trình kiểm tra, các mẫu văn bản kiểm tra hồ sơ chuyên môn của GV
Trang 39- Tổ chức hội nghị đánh giá rút kinh nghiệm sau khi kiểm tra hồ sơ chuyên môn của GV để điều chỉnh, cải tiến
- Ửy quyền cho phó hiệu trưởng hoặc tổ trưởng TCM hậu kiểm sau khi đã yêu cầu GV khắc phục tồn tại
e) Quản lý thực hiện quy chế chuyên môn của GV thông qua:
- Lập kế hoạch kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn đột xuất, kiểm tra định kỳ GV phù hợp với bối cảnh và điều kiện nhà trường
- Thực hiện các kênh thông tin khác nhau để kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của GV
- Phân công phó hiệu trưởng dự giờ đột xuất, kiểm tra việc sử dụng đồ dùng dạy học và kiểm tra hồ sơ giáo án của GV Ủy quyền cho tổ trưởng TCM trực tiếp
dự giờ đột xuất và kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của một số GV theo yêu cầu của Hiệu trưởng
- Tổ chức kiểm tra toàn diện tất cả GV để đánh giá đúng năng lực chuyên
môn của đôi ngũ GV
f) Quản lý xây dựng, sử dụng thiết bị dạy học thông qua các hoạt động:
- Chỉ đạo các TCM lập kế hoạch sử dụng đồ dùng dạy học của bộ môn và kiểm tra lại đồ dùng dạy học để lập kế hoạch xin mua sắm, làm mới ngay từ đầu năm học
- Thống nhất cách ghi lịch báo giảng, sổ theo dõi, hoặc phiếu đăng kí mượn
và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học trong các tiết dạy ngay từ đầu năm học
- Phân công GV phụ trách phòng thư viện, thiết bị đủ năng lực, có tinh thần trách nhiệm
- Tăng cường trang bị thiết bị hiện đại, khuyến khích GV ứng dụng công nghệ thông tin hợp lý trong dạy học
- Phân công phó hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng thiết bị dạy học của GV viên qua nhiều kênh thông tin khác nhau
- Quản lý phân bổ và sử dụng thiết bị dạy học hợp lý, hiệu quả và khoa học
g) Quản lý việc thi/kiểm tra, đánh giá và xếp loại HS:
Trang 40- Quán triệt GV về các qui định của Bộ, Sở và trường về kiểm tra, đánh giá chất lượng HS
- Chỉ đạo các TCM thống nhất nội dung, chương trình thi/kiểm tra, đánh giá
và xếp loại HS ở tất cả các môn học
- Chỉ đạo phó hiệu trưởng và các TCM tổ chức thành lập ngân hàng đề thi/kiểm tra ngay từ đầu năm học
- Trực tiếp chi đạo quản lý kỳ thi học kỳ của các khối lớp HS
- Chỉ đạo tổ chức kiểm tra việc chấm, trả bài, cho điểm vào sổ với tất cả GV theo kế hoạch định trước, cũng như kiểm tra túi lưu bài thi/kiểm tra của HS và chấm xác xuất bài thi/kiểm tra
- Quản lý kết quả thi/kiểm tra, đánh giá, xếp loại HS qua phần mềm của hệ thống máy tính nhà trường
h) Quản lý bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và nghiên cứu
khoa học cho GV của các TCM Bồi dưỡng GV là các hoạt động học tập, rèn luyện
nhằm làm tăng thêm phẩm chất và năng lực của GV, giúp họ thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ giảng dạy và GD học sinh Nội dung này đặc biệt quan trọng với các trường THPT NCL do đội ngũ GV thường có nhiều biến động so với các trường THPT công lập
Trong trường THPT NCL, GV là lực lượng chủ yếu, giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động GD Vì vậy công tác bồi dưỡng đội ngũ GV có vị trí quan trọng trong công tác quản lý của hiệu trưởng nói chung, của TCM nói riêng nhằm phát triển nâng cao chất lượng đội ngũ GV, đồng thời cũng là yếu tố quyết định của việc phát triển nâng cao chất lượng GD nhà trường THPT NCL một cách toàn diện và vững chắc
Phẩm chất và năng lực của GV là yếu tố hàng đầu quyết định chất lượng GD nhà trường Chất lượng đội ngũ GV được thể hiện ở đạo đức nhà giáo và năng lực dạy học Với vai trò quan trọng của GV trong việc GD, rèn luyện phát triển trí tuệ
và hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ, nên việc tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ GV trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết ở TCM, nhằm góp phần nâng cao nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo xu thế hội nhập quốc tế