1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động triển khai chương trình GD mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc sở giáo dục và đào tạo thành phố hải phòng

109 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, quản lý các hoạt động triển khai chương trình giáo dục nói chung, quản lý hoạt động triển khai chương trình giáo dục mầm non mới nói riêng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà trưởng theo

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

PHẠM HUYỀN TRANG

QU¶N Lý HO¹T §éNG TRIÓN KHAI CH¦¥NG TR×NH GI¸O DôC MÇM NON MíI ë C¸C TR¦êNG MÇM NON TRùC THUéC Së GI¸O DôC Vµ §µO T¹O THµNH PHè H¶I PHßNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUậN VĂN THạC SĨ KHOA HọC GIÁO DụC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Phan Văn Kha

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất

kỳ một công trình nào khác

Tác giả luận văn

Phạm Huyền Trang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới:

Ban lãnh đạo và các thầy cô giáo Trường Đại học sư phạm Hà Nội và đặc biệt các thầy cô giáo khoa Quản lý giáo dục đã tham gia giảng dạy, tư vấn, giúp

đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Phan Văn Kha - người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này

Tác giả cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:

Ban Giám hiệu, tập thể giáo viên, nhân viên Trường Mầm non 1-6 Hải Phòng, các bạn đồng môn, đồng nghiệp đã động viên, đóng góp ý kiến, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài

Tuy đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong được các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp chỉ dẫn, góp ý

Hà Nội, tháng 05 năm 2017

Tác giả

Phạm Huyền Trang

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 9

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Dự kiến cấu trúc của luận văn 5

Chương 1: CƠ Sở LÝ LUậN Về TRIểN KHAI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DụC MầM NON MớI ở CÁC TRƯờNG MầM NON TRựC THUộC Sở GIÁO DụC VÀ ĐÀO TạO 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.2 Chương trình 12

1.2.3 Quản lý chương trình GDMN mới 14

1.2.4 Trường mầm non trực thuộc sở giáo dục và đào tạo 17

1.3 Triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo 18

1.3.1 Mục tiêu chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo 18

1.3.2 Nội dung chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo 22

1.3.3 Yêu cầu về phương pháp giáo dục mầm non mới 22

Trang 5

1.3.4 Đánh giá chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường

mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo 24

1.4 Quản lý triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo 25

1.4.1 Lập kế hoạch triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới 25

1.4.2 Tổ chức triển khai chương trình giáo dục mầm non mới 26

1.4.3 Chỉ đạo triển khai chương trình giáo dục mầm non mới 27

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá việc triển khai chương tình giáo dục mầm non mới 27

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến triển khai chương tình giáo dục mầm non mới 28

1.5.1 Nội dung chương trình mầm non mới 28

1.5.2 Đội ngũ giáo viên 29

1.5.3 Sự quan tâm của chính quyền địa phương 29

1.5.4 Năng lực quản lý của hiệu trưởng 29

1.5.5 Phụ huynh học sinh 30

Tiểu kết chương 1 31

Chương 2: THựC TRạNG TRIểN KHAI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DụC MầM NON MớI ở CÁC TRƯờNG MầM NON TRựC THUộC Sở GIÁO DụC VÀ ĐÀO TạO THÀNH PHố HảI PHÒNG 32

2.1 Khái quát về địa bàn và tổ chức nghiên cứu 32

2.1.1 Khái quát về địa bàn 32

2.1.2 Tổ chức nghiên cứu 38

2.2 Mô tả khảo sát 38

2.2.1 Mục đích khảo sát 38

2.2.2 Nội dung khảo sát 38

2.2.3 Tiến hành khảo sát 38

2.2.4 Thiết kế công cụ khảo sát 39

Trang 6

2.2.5 Phương pháp phân tích kết quả khảo sát 39

2.2 Thực trạng Triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới 40

2.2.1 Thực hiện mục tiêu chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo 40 2.2.2 Thực hiện nội dung chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo 41 2.3.3 Thực trạng đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục mầm non mới 43 2.3.4 Thực trạng đánh giá chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo( Phân tích swot) 44

2.3 Thực trạng về quản lý triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng 49

2.3.1 Thực trạng lập kế hoạch triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo 49 2.3.2 Chỉ đạo giáo viên xác định các năng lực của môn học, các cấp

độ năng lực của học sinh 51 2.3.3 Tổ chức triển khai chương trình giáo dục mầm non mới ở trường mầm non trực thuộc sở 52 2.3.4 Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực 56

2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến triển khai hcuowng trình giáo dục mầm non mới 57Tiểu kết chương 2 59

Chương 3: BIệN PHÁP TRIểN KHAI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DụC MầM NON MớI ở CÁC TRƯờNG MầM NON TRựC THUộC Sở GIÁO DụC VÀ ĐÀO TạO THÀNH PHố HảI PHÒNG 603.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp triển khai chương trình giáo dục mầm non mới 60

Trang 7

3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống 60

3.1.2 Đảm bảo tính đồng bộ 60

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 61

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 62

3.2 Đề xuất các biện pháp triển khai chương trình giáo dục mầm non mới ở trường mầm non trực thuộc sở giáo dục đào tạo Hải Phòng 62

3.2.1 Tổ chức khảo sát, đánh giá nhu cầu giáo viên về bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới 62

3.2.2 Lập kế hoạch bồi dưỡng sát với mục tiêu, yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non mới 64

3.2.3 Hoàn thiện quy chế công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới 67

3.2.4 Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục mầm non mới 69

3.2.5 Tạo động lực và điều kiện thuận lợi cho hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục mầm non mới 76

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 79

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp Triển khai chương trình mầm non mới tại các trường mầm non Trực thuộc sở GD&ĐT đáp ứng yêu cầu đổi mới 80

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 80

3.4.2 Nội dung và cách tiến hành 80

Tiểu kết chương 3 88

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHụ LụC

Trang 8

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BGH : Ban giám hiệu CBGV : Cán bộ giáo viên CBGVNV : Cán bộ giáo viên nhân viên

CBQL : Cán bộ quản lý

CSVC : Cơ sở vật chất CSGD : Chăm sóc, giáo dục GD-ĐT : Giáo dục và Đào tạo GDMN : Giáo dục mầm non

GD : Giáo dục

GV : Giáo viên GVMN : Giáo viên mầm non XHH : Xã hội hóa

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tuổi đời của cán bộ quản lý GDMN Hải Phòng 34

Bảng 2.2: Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý GDMN Hải Phòng 35

Bảng 2.3: Trình độ chuyên môn của Hiệu trưởng các trường mầm non Hải Phòng 35

Bảng 2.4: Trình độ chuyên môn của Giáo viên Mầm non Hải Phòng 36

Bảng 2.5 Kết quả thực hiện ục tiêu chương tình giáo dục mầm non mới 40

Bảng 2.6 Mức độ thực hiện các nội dung giáo dục mầm non mới 41

Bảng 2.7 Mức độ đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục mầm non mới 43

Bảng 2.8: Thực trạng lập kế hoạch triển khai chương trình giáo dục mầm non mới cho trường mầm non trực thuộc sở GD 49

Bảng 2.9 Các hoạt động chỉ đạo giáo viên xác định các năng lực của môn học, các cấp độ năng lực của học sinh 51

Bảng 2.10 Thưc trạng tổ chức triển khai chương trình giáo dục mầm non mới cho trường mầm non trực thuộc sở GD 52

Bảng 2.11 Kết quả thực hiện triển khai chương trình giáo dục mầm non mới 56

Bảng 2.12 Kết quả khảo sát yếu tố ảnh hưởng đến quản lý triển khai chương trình giáo dục mầm non mới 57

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về tính cần thiết của các biện pháp 82

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp 83

Bảng 3.3 Tổng hợp mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp 84

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

“Giáo dục là một hoạt động xã hội rộng lớn có liên quan trực tiếp đến lợi ích, nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế - xã hội, đồng thời tác động mạnh mẽ đến tiến trình phát triển nhanh hay chậm của một quốc gia giáo dục phải đi trước một bước, giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển do vậy bất cứ quốc gia nào trên thế giới, dù lớn hay nhỏ, dù giàu hay nghèo, dù phát triển hay đang phát triển, bao giờ cũng phải quan tâm đến giáo dục”.[15, 27]

Thực tế “ Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Đặc biệt là việc quản lý tổ chức hoạt động triển khai thực hiện chương trình Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phân nhà giáo và cán bộ quản lí chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới… vẫn còn một bộ phận không nhỏ cán bộ quản lý nhà giáo có biểu hiện thiếu trách nhiệm và tâm huyết với nghề, vi phạm đạo đức, lối sống ảnh hưởng không tốt tới uy tín của nhà giáo trong xã hội Năng lực của bộ phận nhà giáo và cán bộ quản lý còn thấp” [1,] Do vậy, quản lý các hoạt động triển khai chương trình giáo dục nói chung, quản lý hoạt động triển khai chương trình giáo dục mầm non mới nói riêng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà trưởng theo tinh thần nghị quyết 29 – NQ/TW về “ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hưỡng XHCN và hội nhập quốc tế”

Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên, là mắt xích quan trọng không thể thiếu của hệ thống giáo dục quốc dân, là cấp học đặt nền móng cho các cấp học sau này Giáo dục mầm non giúp trẻ hình thành phát triển nhân cách toàn diện Chương trình giáo dục mầm non mới là nền tảng, kim chỉ nam giúp cho đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non thực hiện mục tiêu đổi mới

Trang 11

giáo dục mầm non Do đó, chương trình giáo dục mầm non mới phải mang tính thống nhất, đồng bộ về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, đánh giá đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non trong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên, trong thực tế việc tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới còn nhiều bất cập ở các khâu quản lý, tổ chức, thực hiện, đánh giá và đặc biệt là năng lực quản lý việc tổ chức các hoạt động triển khai chương trình giáo dục mầm non mới chưa thể đáp ứng tốt yêu cầu phát triển GDMN trong giai đoạn hiện nay Vì vậy cần có những công trình nghiên cứu xác định rõ các khâu quản lý tổ chức các hoạt động triển khai thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động

triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng” làm đề tài luận

văn tốt nghiệp cao học

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng luận quản lý hoạt động triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng , đề xuất các biện pháp quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục mầm non

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non và hoạt động của các trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng

Trang 12

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hải Phòng trong một số năm gần đây đã được các cơ quan quản lý giáo dục chú trọng thực hiện và thu được một số thành tựu đáng kể, góp phân nâng cao chất lượng giáo dục của thành phố Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn nhiều bất cập Nếu nghiên cứu lý luận và thực trạng, từ đó đề xuất các biện pháp triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo phù hợp với đặc điểm địa phương thì sẽ đáp ứng được các yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục mầm non

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

5.2 Đánh giá thực trạng hoạt động triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng trong bối cảnh đổi mới giáo dục

5.3 Đề xuất biện pháp hoạt động triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, TP Hải Phòng

Trang 13

7 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài chúng tôi lựa chọn các phương pháp nghiên cứu

cụ thể sau:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: hồi cố tư liệu có liên quan,

phân tích và tổng hợp tư liệu về các khái niệm, vấn đề có liên quan đến HĐGD NGLL làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

7.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng các phiếu hỏi

dành cho CBQL; dành cho GV nhằm thu thập thông tin về các

7.3 Phương pháp quan sát: Quan sát thực trạng việc triển khai

chương trình GDMN mới để tìm hiểu về thực trạng tổ chức các hoạt động triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng

7.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Tham khảo các bản

kế hoạch năm học, báo cáo tổng kết năm học của các trường, của ngành và một số báo cáo hội thảo về công tác chuyên môn nhằm tổng kết các hoạt động triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng

7.5 Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến của CBQL, GV

trong hay ngoài nhà trường thông qua phiếu điều tra về một số vấn đề nghiên

cứu đề tài được quan tâm

7.6 Phương pháp khảo nghiệm: Xem xét, đánh giá kết quả thực hiện

hoạt động triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng

7.7 Phương pháp nghiên cứu bổ trợ

7.7.1 Phương pháp xử lý số liệu thống kê

Trang 14

8 Dự kiến cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục LUẬN VĂN CÓ CẤU TRÚC 3 CHƯƠNG

Chương 1: Cơ sở lý luận về triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

Chương 2: Thực trạng triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ở

các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng

Chương 3: Biện pháp hoạt động triển khai chương trình Giáo dục

mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng

Trang 15

Chương 1

CƠ Sở LÝ LUậN Về TRIểN KHAI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DụC MầM

NON MớI ở CÁC TRƯờNG MầM NON TRựC THUộC

Sở GIÁO DụC VÀ ĐÀO TạO

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Đến thế kỷ XX, ý nghĩa của thuật ngữ chương trình được mở rộng hơn Tuỳ theo quan điểm về cách tiếp cận xây dựng chương trình, quan điểm

về phương thức tổ chức triển khai các hoạt động trong chương trình, căn cứ vào nhu cầu thực tế của sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn, các chuyên g ia giáo dục, các nhà xây dựng chương trình (curriculum developer)

đã đưa ra các định nghĩa về chương t rình một các khái quát, đầy đủ và khác biệt hơn

Theo Phenix (1962), chương trình bao gồm toàn bộ những kiến thức do các môn học cung cấp

Hilda Taba (1962) định nghĩa chương trình học là một bản kế hoạch học tập Khi định nghĩa về chương trình, Hilda Taba chỉ ra các yếu tố của

chương t rình gồm 4 yếu tố sau: 1) Tuyên bố mục đích và mục tiêu cụ thể; 2) Lựa chọn và cấu trúc nội dung chương trình; 3) Các chiến lược giảng dạy, cách học phù hợp; và 4) Hệ thống đánh giá kết quả học tập

Trong Từ điển giáo dục của Carter V Good (1973) chương trình được miêu tả là “một nhóm có hệ thống và trình tự các môn học cần phải có để được tốt nghiệp hoặc được chứng nhận hoàn thành một ngành học, lĩnh vực học”

Theo Tanner (1975) chương trình là các kinh nghiệm (experiences) học tập được hướng dẫn, và kế hoạch hoá, với các kết quả học tập được xác định trước và hình thành thông qua việc thiết lập kiến thức và kinh nghiệm một cách có hệ thống dưới sự hướng dẫn của nhà trường nhằm tạo ra cho người học sự phát triển liên tục về năng lực xã hội – cá nhân [7]

Trang 16

Albert, I Oliver cho rằng chương trình bao gồm 4 yếu tố cơ bản: các môn học; các hoạt động, kinh nghiệm học tập; các dịch vụ; và các hoạt động

“ẩn” Các môn học, hoạt động, kinh nghiệm học và các dịch vụ là những phần hiển nhiên của chương trình, còn khái niệm các ho ạt động “ẩn” có thể là những giá trị văn hoá tổ chức của nhà trường, xã hội v.v…

Chương trình được nhìn nhận với góc độ qui mô rộng hơn, nhấn mạnh đến sự phát triển kỹ năng và các giá trị khác mà người học đạt được trong trường học Điều này được thể hiện qua quan điểm của tác giả Ronald C Doll (1996) về chương t rình: “Chương trình học của nhà trường là nội dung giáo dục và các hoạt động chính thức và không chính thức; quá trình triển khai nội dung hoạt động, thông qua đó người học thu nhận được kiến thức và

sự hiểu biết, phát triển các kỹ năng, thái độ, tình cảm và các giá trị đạo đức dưới sự tổ chức của nhà trường”

Một số chuyên gia giáo dục khác nh ìn nhận chương trình với một cách tổng thể từ góc độ người quản lý, người thiết kế, thực hiện chương t rình, và chính vì vậy họ quan tâm nhiều hơn đến mục đích, mục tiêu, các phương pháp thực hiện để đạt được mục đích, mục tiêu đó

White (1995) cho rằng: Chương trình là một kế hoạch đào tạo phản ánh các mục tiêu giáo dục, đào tạo mà nhà trường theo đuổi Bản kế hoạch

đó cho biết nội dung và phương pháp dạy và học cần thiết để đạt được mục tiêu đề ra Tim Wentling (1993) định nghĩa: “Chương trình là bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo Hoạt động đó có thể chỉ là một khoá học trong thời gian vài giờ, một ngày, một tuần hoặc vài năm Bản thiết kế tổng thể đó cho ta biết nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể kỳ vọng ở người học sau khi kết thúc khoá học, nó phác hoạ qui trình thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho ta biết các phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập, và toàn bộ các vấn đề của bản thiết kế này được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ”

Trang 17

Có cùng quan điểm về chương trình, Raph Tyler cho rằng chương trình phải bao gồm 4 yếu tố cơ bản sau: 1) Mục tiêu đào tạo; 2) Nội dung đào tạo; 3) Phương pháp hay qui trình đào tạo; và 4) Đánh giá kết quả đào tạo Và tương tự, bất luận định nghĩa thế nào về chương trình, tác giả Kelly cho rằng chương trình giáo dục cũng cần có 4 yếu tố cấu thành: 1) Ý định của người xây dựng chương trình; 2) Qui trình thực hiện ý định đó; 3) Kinh nghiệm, kiến thức mà người dạy cung cấp cho người học trong khi thực hiện ý định của người thiết kế chương t rình; và 4) Một sản phẩm phụ của chương trình giáo dục được thể hiện qua khả năng học tập “ẩn” (hidden) của người học

Nhiều tác giả đưa ra định nghĩa về chương trình (curriculum) của riêng

họ với sự nhấn mạnh các ý nghĩa của từ này ở mức khác nhau Theo Portelli (1987), h ơn 120 định nghĩa về thuật ngữ này đã xuất hiện trong các tài liệu chuyên ngành về chương trình giáo dục Việc quan niệm thế nào về chương trình giáo dục không phải đơn thuần là vấn đề định nghĩa về chương trình mà

nó thể hiện rõ quan điểm của mỗi người về giáo dục

Nghiên cứu các quan niệm, định nghĩa về chương trình giáo dục của nhiều tác giả, chuyên gia giáo dục, chuyên gia chương trình giáo dục; với sự hiểu biết và kinh nghiệm công tác trong quản lý đào tạo, xây dựng chương trình giáo dục đại học, chương trình môn học; có quan điểm đồng thuận với quan niệm của các tác giả Tim Wentling, Raph Tyler và Kelly về chương trình giáo dục, tác giả luận án có thể bày tỏ ý kiến về chương trình như sau:

“Chương trình giáo dục là bản thiết kế tổng thể được trình bày một cách có hệ thống cho một hoạt động giáo dục, đào tạo của một khoá học trong một khoảng thời gian xác định, và thể hiện 4 yếu tố sau: 1) Mục tiêu đào tạo thể hiện rõ kết quả đào tạo ( Learning outcomes); 2) Nội dung cần đào tạo (các môn học) và thời lượng của chương trình và mỗi môn học; 3) Qui trình và các phương pháp triển khai thực hiện nội dung đào tạo đã được qui định trong

Trang 18

chương trình để đạt được mục tiêu đào tạo; và 4) Phương thức kiểm tra – đánh giá kết quả đào tạo”, ngoài ra cần có hướng dẫn thực hiện chương trình”

Có thể nói rằng chương trình trong lĩnh vực giáo dục là một khái niệm động, quan niệm về chương trình giáo dục được ph át triển, mở rộng theo trình

độ phát triển kinh tế - xã hội, của khoa học, kỹ thuật và công nghệ thông tin Với mục đích góp phần tạo ra nguồn lực đáp ứng yêu cầu thị trường lao động ở các giai đoạn phát triển khác nhau của xã hội, chương trình giáo dục cũng phải phát triển, cập nhật không ngừng để thực hiện được chức năng của mình

1.2 Một số khái niệm

1.2.1 Quản lý

* Quản lý

Quản lý là một thuộc tính lịch sử vì nó phát triển theo sự phát triển của

xã hội loài người, thường xuyên biến đổi, nó là nội tại của mọi quá trình lao động Quản lý là một hiện tượng xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia và mọi thời đại

Theo từ điển tiếng Việt [40]: Quản lý (mang nghĩa của động từ) nghĩa là:

Quản là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định; lý là tổ chức và

điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định [40, tr 789] Vậy quản lý là

sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích,

đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan

Như vậy, nếu nhấn mạnh đến tính chất điều khiển và tính cấu trúc của

một hệ thống, tổ chức trong quản lý thì chúng ta có thể định nghĩa theo quan điểm điều khiển học: Quản lý là chức năng của cả hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật) nó bảo toàn cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động

Trang 19

Nhìn theo chiều lịch sử của sự phát triển khái niệm quản lý, chúng ta

không thấy có mâu thuẫn trong các cách định nghĩa quản lý Tuy nhiên, mỗi

một tác giả nhấn mạnh tới một khía cạnh riêng trong định nghĩa quản lý Ví

dụ, quan điểm của C.Mác về quản lý quan tâm nhiều tới mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng lẻ của cá nhân trong quản lý Theo C.Mác, bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào thực hiện ở một quy mô tương đối lớn đều cần ở chừng mực nhất định đến sự quản lý Quản lý là xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá nhân và hình thành những chức năng chung xuất hiện trong toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của bộ phận riêng lẻ của nó

Gắn quản lý với những lĩnh vực hoạt động cụ thể, tác giả Trần Quốc Thành, Dương Hải Hưng định nghĩa:

Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp

và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng [2.29, tr 28]

Còn nhấn mạnh đến tính mục tiêu trong định nghĩa quản lý, theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: "Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình

có mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định" [2.21, tr 8]

Như vậy, khái niệm quản lý được các nhà nghiên cứu đưa ra định nghĩa

đã gắn với loại hình quản lý hoặc ở lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu cụ thể song đều thống nhất ở bản chất của hoạt động quản lý Đó là sự tác động một cách có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt mục tiêu mong muốn bằng kế hoạch hóa,

tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

Trang 20

Từ những quan niệm trên có thể hiểu: Quản lý là cai quản bộ máy bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy và tìm cách tác động vào bộ máy để bộ máy đạt tới mục tiêu Từ đó có thể rút ra một số dấu hiệu bản chất của quản lý như sau:

+ Quản lý là hoạt động bao trùm mọi mặt của đồi sống xã hội loài người, nó có vai trò điều khiển quá trình lao động và là phạm trù tồn tại khách quan, là tất yếu của lịch sử

+ Quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của một nhóm người, một tổ chức, một cơ quan hay nói rộng hơn là một nhà nước Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển

+ Quản lý bao gồm hai yếu tố: Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý trong đó chủ thể quản lý là nhân tạo ra các tác động (cá nhân hoặc tổ chức có nhiệm vụ quản lý, điều khiển hoạt động) Đối tượng quản lý là bộ phận chịu sự tác động của quản lý

và đối tượng quản lý (khách thể của quản lý) Mối quan hệ giữa chủ thể quản

lý và đối tượng quản lý là mối quan hệ mệnh lệnh - phục tùng, có tính bản chất bắt buộc cưỡng ép và không đồng cấp

Chủ thể quản lý luôn là con người và có cơ cấu, tổ chức phụ thuộc vào quy mô, độ phức tạp của khách thể quản lý Khách thể quản lý là đối tượng chịu sự điều khiển tác động của chủ thể quản lý bao gồm con người, các nguồn tài nguyên, tư liệu sản xuất tư tưởng chủ đạo xuyên suốt lịch sử, khoa học quản lý Con người thực sự là yếu tố quan trọng nhất trong khách thể quản lý Bản chất của hoạt động quản lý là việc phát huy được nhân tố con người trong tổ chức

Quản lý có thể xem là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung Quá trình tác

Trang 21

động này được vận hành trong một môi trường xác định cấu trúc hệ thống

quản lý

Như vậy thông qua quy trình: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra,

khái niệm quản lý thường được hiểu như sau: quản lý là sự tác động có ý thức

thông qua kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để chỉ huy, điều khiển các

quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt đến mục tiêu

đúng ý chí của người quản lý và phù hợp với quy luật khách quan

Ngày nay, trước những biến động không ngừng của nền kinh tế - xã

hội, công tác quản lý được coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế xã

hội (vốn - nguồn lực lao động - khoa học kỹ thuật - tài nguyên và quản lý)

Trong đó quản lý có vai trò mang tính quyết định cho sự thành bại của công

việc Vì thế những người làm công tác quản lý hôm nay không những phải có

trình độ học vấn, trình độ chuyên môn cao, có phẩm chất đạo đức tốt mà còn

phải là người được bồi dưỡng về khoa học quản lý, có nghệ thuật quản lý, có

năng lực tổ chức và có lòng tận tâm với công việc

1.2.2 Chương trình

Thuật ngữ Curriculum trong tiếng Anh đã được nhiều tác giả, nhà khoa học giáo dục chuyển dịch sang tiếng Việt là chương trình đào tạo, chương

trình giáo dục, chương trình học, chương trình dạy học v.v… hoặc đôi khi chỉ

gọi là chương trình Thuật ngữ này trong các tài liệu tiếng Anh về giáo dục,

chương trình giáo dục trong nhà trường cũng được định nghĩa và giải thích

theo nhiều cách khác nhau

Đưa ra định nghĩa về chương trình hoàn toàn không phải là việc dễ

dàng Có lẽ định nghĩa thông dụng nhất cho thuật ngữ này xuất phát từ một từ

gốc La tinh có nghĩa là “trường đua” (race course) Thực ra, đối với người

học thì chương trình học trong nhà trường cũng là một cuộc đua mà họ phải

tham gia “chạy” và phải vượt qua hàng loạt các vật cản và rào chắn - đó là các

Trang 22

môn học Từ thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên, trường học trong nền văn minh Tây Âu với sự ảnh hưởng tư tưởng triết học của Plato và Aristotle, từ chương trình (curriculum) được sử dụng để miêu tả các môn học được giảng dạy trong thời kỳ cổ điển của nền văn minh Hy Lạp Theo thời gian, tuỳ thuộc vào quan điểm triết học, quan điểm về giáo dục trong nhà trường của mỗi người

mà cách hiểu và giải th ích về chương trình của họ sẽ khác nhau, chẳng hạn

họ hiểu và giải thích chương trình (curriculum) là: 1) Những gì được giảng dạy trong nhà trường; 2) Tập hợp các môn học; 3) Tất cả những gì diễn ra trong nhà trường, bao gồm việc dạy, những hoạt động trong giờ, ngoài giờ học, và các mối quan hệ giữa các cá nhân với nhau; 4) Những gì được dạy trong và ngoài trường do nhà trường định hướng ; 5) Những hoạt động, kinh nghiệm mà người học trải qua trong trường, và nh ững gì người học thu nhận được qua quá trình học của chính mình trong trường; 6) Là những môn học hữu ích nhất cho cuộc sống xã hội hiện tại; 7) Là toàn bộ các hoạt động, kinh nghiệm học tập mà nhà tường tổ chức cho người học để họ có thể đạt được những kỹ năng, kiến thức chung ở các môi trường học khác nhau; v.v… và 8)

Là tất cả những kiến thức mà người học thu nhận được trong trường đời (the course of living) Theo những cách giải thích và quan niệm trên đây, th ì chương trình được hiểu theo nghĩa hẹp là những môn học, hoặc theo nghĩa rộng hơn là tất cả những hoạt động, kinh nghiệm của người học ở cả trong và ngoài nhà trường

Đến thế kỷ XX, ý nghĩa của thuật ngữ chương trình được mở rộng hơn Tuỳ theo quan điểm về cách tiếp cận xây dựng chương trình, quan điểm về phương thức tổ chức triển khai các hoạt động trong chương trình, căn cứ vào nhu cầu thực tế của sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn, các chuyên g

ia giáo dục, các nhà xây dựng chương trình (curriculum developer) đã đưa ra các định nghĩa về chương t rình một các khái quát, đầy đủ và khác biệt hơn

Trang 23

Theo Phenix (1962), chương trình bao gồm toàn bộ những kiến thức do các môn học cung cấp Hilda Taba (1962) định nghĩa chương trình học là một bản kế hoạch học tập Khi định nghĩa về chương trình, Hilda Taba chỉ ra các yếu tố của chương trình gồm 4 yếu tố sau: 1) Tuyên bố mục đích và mục tiêu

cụ thể; 2) Lựa chọn và cấu trúc nội dung chương trình; 3) Các chiến lược giảng dạy, cách học phù hợp; và 4) Hệ thống đánh giá kết quả học tập

Trong Từ điển giáo dục của Carter V Good (1973) chương trình được miêu tả là “một nhóm có hệ thống và trình tự các môn học cần phải có để được tốt nghiệp hoặc được chứng nhận hoàn thành một ngành học, lĩnh vực học”

Theo Tanner (1975) chương trình là các kinh nghiệm (experiences) học tập được hướng dẫn, và kế hoạch hoá, với các kết quả học tập được xác định trước và hình thành thông qua việc thiết lập kiến thức và kinh nghiệm một cách có hệ thống dưới sự hướng dẫn của nhà trường nhằm tạo ra cho người học sự phát triển liên tục về năng lực xã hội – cá nhân

Từ sự phân tích ở trên chúng tôi quan niệm “ CT giáo dục là phương

hướng và kế hoạch cụ thể của một môn học, trong đó xác định vị trí, vai trò môn học trong thực hiện mục tiêu CT GDPT; mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học về kiến thức, kỹ năng, thái độ và định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh ở mỗi lớp hoặc cấp học; nội dung giáo dục cốt lõi”

1.2.3 Quản lý chương trình GDMN mới

* Chương trình giáo dục mầm non

CTGDMN được biên sọan theo hướng chương trình khung cấp quốc gia, phù hợp với từng độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo.Chương trình được thiết kế với đầy

đủ các thành tố từ mục tiêu, nội dung, phương pháp đến các họat động GD, đánh

giá kết quả quá trình GD và các điều kiện thực hiện chương trình

Nghiên cứu và đổi mới CTGDMN xuất phát từ việc thực hiện nhiệm vụ đổi mới CTGDMN đồng bộ với đổi mới chương trình GD phổ thông theo

Trang 24

hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, tiếp cận với GDMN tiên tiến của các nước trong khu vực và trên thế giới đồng thời dựa trên những nghiên cứu khoa học

về đặc điểm tâm sinh lí của lứa tuổi mầm non, về đặc trưng của GDMN,lí luận xây dựng chương trình, thực trạng của chương trình chăm sóc(CS-GD) trẻ nhà trẻ và mẫu giáo hiện hành và những yêu cầu đổi mới của thực tiễn GDMN ở Việt nam

Chương trình Giáo dục mầm non là căn cứ để triển khai và chỉ đạo công tác chăm sóc giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non trong cả nước, đồng thời là căn cứ để đào tạo bồi dưỡng giáo viên mầm non, tăng cường cơ sở vật chất và đảm bảo các điều kiện thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non có chất lượng

 Sự khác nhau giữa chương trình GDMN cũ và chương trình GDMN mới

thức cho trẻ làm trung tâm

- Phát triển năng lực cho trẻ làm trung tâm

- Kiến thức thay đổi theo thời gian -> dạy kiến thức là không phù hợp

=> Cần dạy trẻ khả năng, năng lực tiếp thu nhận biết, so sánh phân loại để trẻ có khả năng phát hiện , giải quyết vấn đề Nội dung

- Theo môn học

- Chương trình học yêu cầu trẻ thực hiện công việc hay nhiệm vụ chung như nhau tại cùng một thời điểm mà không chú trọng đến nhu cầu hứng thú của trẻ

- Chú trọng và đề cao việc trẻ được tự lựa chọn và tự quyết định theo nhu cầu sở thích của nhóm hay của

cá nhân trẻ

Trang 25

Phương

pháp

- Chủ yếu dùng lời

- Phương pháp học thụ động thông qua các bài học lấy giáo viên làm trung tâm và cách giảng giải chủ yếu dùng lời

- Trẻ tham gia các hoạt động học tập thông qua việc ghi nhớ các kiến thức một cách máy móc, hàn lâm

- Trẻ chủ yếu tham gia các hoạt động do giáo viên tổ chức và điều hành

- Trẻ thực hành là chính

- Phương pháp học theo nhóm, cá nhân theo hướng tích cực thông qua đồ dùng, đồ chơi và các trò chơi tương tác

- Trẻ được hoạt động thông qua những trải nghiệm cụ thể để tích lũy kinh nghiệm, những khái niệm cho bản thân giải quyết vấn đề

- Trẻ được chủ động, độc lập phát triển trong các hoạt động theo nhóm hoặc

cá nhân nhắm khuyến khích sự phát triển tối đa của trẻ

- Các giờ sinh hoạt

- Chơi ngoài trời

- Cơ bản không thay đổi

- Chương trình mới

tổ chức HĐ theo chủ định của GV, theo ý thích của trẻ

thức môn học

- Quá trình đánh giá trẻ đều do giáo viên đánh giá và xếp loại

- Đánh giá theo 5 lĩnh vực phát triển

- Việc đánh giá trẻ thông qua các hoạt động, qua quá trình quan sát, theo dõi một cách khách quan

- Chủ yếu dựa theo

sự thay đổ, tiến bộ của trẻ

Lưu ý : Chương trình cân bằng phải luôn chú ý dạy trẻ kiến thức kĩ năng mới, có ứng dụng kinh nghiệm khi thực hành

+ Dạy kiến thức mới : Làm như thế nào ? ( Giờ học )

+ Ưng dụng kinh nghiệm : Bao giờ thì làm ? ( Giờ chơi )

Những điểm mới trong cấu trúc cũng như nội dung của CTGDMN cho

Trang 26

thấy chương trình được xây dựng theo hướng đổi mới đã giúp GV có cái nhìn tổng thề về những gì trẻ cần được phát hiện và tác động đồng bộ phù hợp với

độ tuổi để giúp trẻ phát triển một cách tòan diện, Nội dung của chương trìnhc

òn cho thấy việc phân chia mức độ nội dung theo độ tuổi sẽ giúp cho GV, các nhà quản lý dễ dàng thấy các mức độ khác nhau, nôi dung phù hợp với mỗi độ tuổi Qua đó giúp giáo viên chủ động , linh hoạt hơn trong việc thực hiện nội dung chương trình, tích hợp các lĩnh vực nội dung theo các chủ đề phù hợp với độ tuổi của trẻ

1.2.4 Trường mầm non trực thuộc sở giáo dục và đào tạo

Trường mầm non trực thuộc sở là trường có đầy đủ các điều kiện của trường mầm on công lập Tuy nhiên cấp quản lý trực tiếp quản lý trường mầm non là sở giáo dục đào tạo với chức năng nhiệm vụ là tham mưu cho sở những hoạch định, chính sách liên quan tới bậc học mầm non Cụ thể

* Vị trí của trường mầm non

- Trường mầm non là đơn vị cơ sở của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dụcquốc dân Trường đảm nhận việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em nhằmgiúp trẻ em hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1

- Trường mầm non có tư cách pháp nhân và con dấu riêng

* Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non

Trường mầm non có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Tiếp nhận và quản lý trẻ em trong độ tuổi;

- Tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình chăm sóc, giáodục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

- Quản lý giáo viên, nhân viên và trẻ em;

- Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy địnhcủa pháp luật;

Trang 27

- Chủ động kết hợp với các bậc cha mẹ trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ em; kết hợp với các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội nhằm tuyên truyền, phổ biến những kiến thức về khoa học nuôi dạy trẻ em cho gia đình và cộng đồng;

- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên và trẻ em của trường tham gia các hoạt động xã hội trong phạm vi cộng đồng;

- Giúp đỡ các cơ sở giáo dục mầm non khác trong địa bàn;

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

* Phân cấp quản lý

Có một số trường mầm non, trường mẫu giáo và cơ sở giáo dục mầm non khác do sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quản lý và chỉ đạo trực tiếp hay còn gọi là trường mầm non trực thuộc sở

1.3 Triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

1.3.1 Mục tiêu chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

Mục tiêu GD đề cập đến mục tiêu chung đã quy định theo luật Giáo dục

và mục tiêu GD cho cuối mỗi độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo Nội dung mục tiêu

GD cuối độ tuổi nhà trẻ và mẩu giáo được cấu trúc theo các lĩnh vực phát triển của trẻ gồm: phát triển thể chất,phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ

và phát triểntình cảm – xã hội Ở cuối độ tuổi nhà trẻ, mục tiêu phát triển thẩm mĩ được lồng ghép trong mục tiêu riêng.Mục tiêu GD là một trong những thành tố quan trọng của chương Mục tiêu mang tính hướng đích giúp cho GV định hướng quá trình thực hiện và tổ chức các họat động CS –GD trẻ đáp ứng với nhu cầu phát triển của trẻ và yêu cầu của xã hội và gia đình

Trang 28

 Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi

 Thích nghi với chế độ sinh hoạt ở nhà trẻ

 Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi

 Có một số tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể)

 Có khả năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón tay

 Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ và vệ sinh cá nhân

 PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC

 Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh

 Có sự nhạy cảm của các giác quan

 Có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu biết bằng những câu nói đơn giản

 Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật, hiện tượng gần gũi quen thuộc

 PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

 Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói

 Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử chỉ

 Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu

 Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu của lời nói

 Hồn nhiên trong giao tiếp

Trang 29

 PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI VÀ THẨM MĨ

 Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi

 Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự vật gần gũi

 Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh hoạt

 Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình…

B Chương trình mẫu giáo

Chương trình giáo dục mẫu giáo nhằm giúp trẻ em từ 3 đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ, chuẩn bị cho trẻ vào học ở tiểu học

 PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT

 Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi

 Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế

 Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian

 Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay

 Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khoẻ

 Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm bảo sự an toàn của bản thân

 PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC

 Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh

 Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ

Trang 30

 Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán

 PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

 Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày

 Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…)

 Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày

 Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện

 Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi

 Có một số kĩ năng ban đầu về việc đọc và viết

* PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI

Trang 31

1.3.2 Nội dung chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển

từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống

Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học

1.3.3 Yêu cầu về phương pháp giáo dục mầm non mới

Đối với giáo dục nhà trẻ, phương pháp giáo dục phải chú trọng giao tiếp thường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ; chú ý đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo cho trẻ có cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm – sinh lý; tạo môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ

Đối với giáo dục mẫu giáo, phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi” Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu

Trang 32

vực hoạt động một cách vui vẻ Kết hợp hài hoà giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp Tổ chức hợp lí các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm /lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế

* PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

- Nhóm phương pháp tác động bằng tình cảm

Dùng cử chỉ vỗ về, vuốt ve gần gũi cùng với những điệu bộ, nét mặt, lời nói âu yếm để tạo cho trẻ những cảm xúc an toàn, tin cậy, thoả mãn nhu

cầu giao tiếp, gắn bó, tiếp xúc với người thân và môi trường xung quanh

- Nhóm phương pháp trực quan - minh họa

Dùng phương tiện trực quan (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh, phim ảnh), hành động mẫu (lời nói và cử chỉ) cho trẻ quan sát, rèn luyện sự nhạy cảm của

các giác quan, thoả mãn nhu cầu tiếp nhận các thông tin từ thế giới bên ngoài

Phương tiện trực quan và hành động mẫu cần sử dụng đúng lúc và kết hợp với

lời nói với các minh hoạ phù hợp

- Nhóm phương pháp thực hành

a) Hành động, thao tác với đồ vật, đồ chơi

Tổ chức cho trẻ thao tác trực tiếp với đồ chơi, đồ vật dưới sự hướng dẫn của giáo viên (sờ mó, cầm nắm, lắc, mở đóng, xếp cạnh nhau, xếp chồng lên nhau) để tiếp nhận thông tin, nhận thức và hình thành các hành vi, kỹ năng

Tổ chức cho trẻ thực hiện lặp đi lặp lại các câu nói, động tác, hành vi,

cử chỉ, điệu bộ phù hợp với yêu cầu nội dung giáo dục và hứng thú của trẻ

Trang 33

Lời nói của cô cần hướng đến giúp trẻ dễ dàng thực hiện các hành động, động tác luyện tập

- Nhóm phương pháp dùng lời nói (trò chuyện, kể chuyện, giải thích)

Sử dụng lời nói, lời kể diễn cảm, câu hỏi gợi mở phối hợp cùng với các

cử chỉ, điệu bộ phù hợp nhằm khuyến khích trẻ tiếp xúc với đồ vật và giao tiếp với người xung quanh; bộc lộ ý muốn, chia sẻ những cảm xúc với người khác bằng lời nói và hành động cụ thể Lời nói và câu hỏi của người lớn cần ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu phù hợp với kinh nghiệm của trẻ

Đối với trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ dùng tiếng mẹ đẻ khi giao tiếp là chủ yếu

- Nhóm phương pháp đánh giá, nêu gương

Ở lứa tuổi nhỏ, người lớn khen, nêu gương, tỏ thái độ đồng tình, khích

lệ những việc làm, hành vi, lời nói tốt của trẻ là chủ yếu Có thể tỏ thái độ không đồng tình, nhắc nhở khi cần thiết nhưng cần nhẹ nhàng, khéo léo

Giáo viên phối hợp các phương pháp tạo ra sức mạnh tổng hợp tác động đến các mặt phát triển của trẻ, khuyến khích trẻ sử dụng các giác quan (nghe, nhìn, sờ …), sử dụng lời nói và tích cực hoạt động để phát triển; tăng cường giao tiếp, hướng dẫn cá nhân bằng lời nói, cử chỉ và hành động; chú trọng sử dụng phương pháp tác động bằng tình cảm và thực hành Giáo viên luôn là tấm gương cho trẻ noi theo

1.3.4 Đánh giá chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

Đánh giá sự phát triển của trẻ (bao gồm đánh giá trẻ hằng ngày và đánh giá trẻ theo giai đoạn) nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục cho phù hợp với trẻ, với tình hình thực tế ở địa phương Trong đánh giá phải có sự phối hợp nhiều phương pháp, hình thức đánh giá; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của từng trẻ, đánh giá trẻ thường xuyên qua quan sát hoạt động hằng ngày

Trang 34

1.4 Quản lý triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

1.4.1 Lập kế hoạch triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới

Lập kế hoạch giáo dục môi trường thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo sáng tạo:Kế hoạch hóa bao gồm các việc xây dựng mục tiêu, chương trình hành động, xác định từng bước đi, những điều kiện nguồn lực, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của hệ thống quản lý và bị quản

lý Đâylà chức năng quan trọng nhất của công tác quản lý vì nó quyết định đến sự thành bại của công tác quản lý Với hoạt động triển khai chương trình giáo dục mầm non mới đòi hỏi đảm bảo được: sự tương tác giữa thầy và trò, các phương pháp, hoạt đồng đề ra nhằm thực hiện chương trình hiệu quả

* Tùy từng nội dung, Hiệu trưởng sẽ lập kế hoạch khác nhau như:

- Lập kế hoạch triển khai chương trình giáo dục mầm non mới theo năm học, tháng, tuần, cho toàn trường và cho từng khối lớp một cách chặt chẽ

để đảm bảo tính hệ thống và hoàn chỉnh của kế hoạch năm học, kế hoạch từng học kỳ của nhà trường

- Xác định rõ các nội dung cần giáo dục và quyết định chọn hình thức giáo dục nào để có thể triển khai chương trình giáo dục mầm non mới trong

kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của nhà trường

- Lập kế hoạch phân công nhiệm vụ cụ thể cho các lực lượng về triển khai chương trình giáo dục mầm non mới

- Lập kế hoạch đầu tư mua sắm cơ sở vật chất tổ chức triển khai chương trình giáo dục mầm non mới

Bản kế hoạch cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Có sự tham gia của các chuyên gia của nhiều lĩnh vực khác nhau Từ đó đảm bảo chất lượng và tính khả thi của kế hoạch, đồng thời tạo ra sự cam kết của các bên liên quan trong việc tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt

Trang 35

- Tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch trong thực tiễn: kế hoạch phải thể hiện rõ các điều kiện về nguồn lực (tài lực, vật lực, nhân lực và nguồn lực thông tin), xác định rõ ràng của các tổ chức có liên quan trong công tác quản

lý cũng như triển khai thực hiện kế hoạch

- Tính hệ thống: sử dụng các kĩ thuật và phương pháp hiện đại như phương pháp SWOT, phương pháp đường Găng,

- Tính pháp lí: kế hoạch cần được trình lên các cấp có thẩm quyền để thẩm định, phê duyệt và chính thức ban hành để nâng cao hiệu lực của công tác quản lý

1.4.2 Tổ chức triển khai chương trình giáo dục mầm non mới

Tổ chức bộ máy thực hiện công tác quản lý giáo dục môi trường thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo sáng tạo: Sau khi đã có kế hoạch cụ thể sự thành công của công việc còn tùy thuộc vào việc tổ chức công việc đó.Tổ chức là chức năng quan trọng của quản lý nhằm thực hiện một cách hiệu quả mục tiêu Tổ chức trong triển khai chương trình giáo dục mầm non mới là việc thiết kế các bộ phận sao cho phù hợp với mục tiêu của nhà trường đồng thời chú ý đến phương thức hành động, đến quyền hạn của từng bộ phận tạo điều kiện cho sự liên kết trong bộ máy quản lý Tổ chức triển khai chương trình giáo dục mầm non mớichính là giai đoạn thực hiện hóa những ý tưởng

đã được kế hoạch hóa nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Nội dung tổ chức triển khai chương trình giáo dục mầm non mới

*Tổ chức bộ máy quản lý

- Thành lập Ban chỉ đạo triển khai chương trình giáo dục mầm non mới

- Quy định chức năng, nhiệm vụ cho từng thành viên trong Ban chỉ đạo

- Xây dựng quy chế phối hợp triển khai chương trình giáo dục mầm non mới

- Ban hành văn bản hướng dẫn về giá triển khai chương trình giáo dục mầm non mới

Trang 36

*Tổ chức thực hiện các nội dung giáo dục

- Xác định rõ các mục tiêu của chương trình mầm non mới

- Xác định các hình thức giáo dục phù hợp với từng mục tiêu

Như vậy, căn cứ vào nội dung và yêu cầu giáo dục mục tiêu chương trình mầm non mới Các trường lựa chọn hình thức, nội dung, phương pháp, cách thức triển khai phù hợp với điều kiện trường mình

Từ đó có thể tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho hiệu quả nhất và thiết kiệm nhất, phù hợp nhất với điều kiện cụ thể của trường mình

Hiệu trưởng nhà trường căn cứ kế hoạch năm học và từng học kỳ để có

sự phân công phụ trách các nội dung chương trình mới sao cho hợp lý

1.4.3 Chỉ đạo triển khai chương trình giáo dục mầm non mới

Chỉ đạo triển khai chương trình giáo dục mầm non mới Đây là chức năng để thể hiện năng lực của nhà quản lý, người quản lý phải điều khiển hệ thống hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu đề ra Trong đó, CBQL phải tác động đến các đối tượng quản lý một cách có chủ định nhằm phát huy hết tiềm năng để triển khai chương trình giáo dục mầm non mới

Trong khâu chỉ đạo thực hiện cần chú ý đến hình thức tổ chức để đạt được những yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non mới là:

- Đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng

- Giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hính thánh những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một

- Có nhiều lực lượng tham gia chỉ đạo, tổ chức triển khai chương trình giáo dục mầm non mới với các mức độ khác nhau (giáo viên, phụ huynh, nhà hoạt động xã hội, chính quyền, doanh nghiệp, )

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá việc triển khai chương tình giáo dục mầm non mới

Kiểm tra đánh giá công tác triển khai chương trình giáo dục mầm non mới: Đây là chức năng quan trọng của nhà quản lý, xuyên suốt quá trình quản lý

Trang 37

và là chức năng của mọi cấp quản lý, kể cả đối với cơ sở giáo dục là trường học Hiệu lực của tổ chức chỉ đạo thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới, đòi hỏi hết sức coi trọng công tác kiểm tra hoạt động giáo dục.Kiểm tra, đánh giá công tác triển khai chương trình giáo dục mầm non mới là một trong những khâu quan trọng nhất vì vậy CBQL cần quan tâm đến chức năng này để duy trì hoạt động của hoạt động triển khai chương trình giáo dục mầm non mới

Kiểm tra đánh giá trong triển khai chương trình giáo dục mầm non mới:

 Nhấn mạnh đến kinh nghiệm, năng lực thực hiện, tính trải nghiệm

 Theo những yêu cầu riêng, mang tính cá biệt hóa, phân hóa

 Thường đánh giá kết quả đạt được bằng nhận xét

Bản chất của kiểm tra:Là mối liên hệ ngược trong quản lý; Kiểm tra

là một hệ thống thông tin phản hồi trong quản lý: phản hồi về kết quả các hoạt động và phản hồi dự báo

- Xây dựng hệ thống chuẩn thực hiện trên cơ sở các chỉ tiêu được xác định trong kế hoạch Các chuẩn thực hiện bao gồm chuẩn về quy trình, các hoạt động và chuẩn về các sản phẩm của hệ thống thông qua các mục tiêu của

hệ thống

- Kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện và kết quả đạt được trên

cơ sở so sánh với chuẩn

- Trong quá trình tổ chức các hoạt động, nếu có sự chênh lệch thì cần điều chỉnh kế hoạch

Việc kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên, liênm tục để có sự điều chỉnh kịp thời các nội dung và hình thức, phương pháp giáo dục MT cho

có hiệu quả nhất

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến triển khai chương tình giáo dục mầm non mới

1.5.1 Nội dung chương trình mầm non mới

Chương trình GDMN là mô hình GDMN mới được hình thành trong

Trang 38

thực tiễn với cách tiếp cận mới, xuất phát từ quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong quá trình giáo dục Hướng tới sự phát triển toàn diện tạo cơ hội cho trẻ phát triển tiềm năng của bản thân Chương trình GDMN hiện hành là chương trình khung có tính mở, linh hoạt, tạo điều kiện để giáo viên chủ động, sáng tạo phát triển chương trình, phù hợp với phát triển vùng miền và các đối tượng trẻ Đến nay chương trình GDMN đã được triển khai thực hiện hầu hết các cơ sở GDMN trong cả nước Bên cạnh đó, bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi ra đời với mục đích hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN, nâng cao kỹ năng chăm sóc giáo dục trẻ của các bậc phụ huynh, nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non và các cơ sở đào tạo

1.5.2 Đội ngũ giáo viên

Các giáo viên về cơ bản đã năm vững chương tình mầm non mới, tuy nhiên trong khi triển khai soạn giảng hay ứng dụng công nghệ thông tin thì giáo viên vẫn còn gặp nhiều khó khăn Đặc biệt, việc tiêu chuẩn hóa đánh giá

và bài giảng cần gợi được hứng thú tò mò cho trẻ, thiết kế hoạt động theo sự hứng thú của trẻ cũng còn Gây không ít khó kahwn cho giáo viên

1.5.3 Sự quan tâm của chính quyền địa phương

Triển khai thực hiện chương trình mới đòi hỏi sự phối hợp từ chính quyền địa phương Tổ chức các hoạt động phối kết hợp với các đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội:

Trong công tác triển khai chương trình giáo dục mầm non mới, nhà trường cần có sự đồng thuận hỗ trợ của các cấp quản lý về các nguồn lực con người, tài chính, cơ sở vật chất

1.5.4 Năng lực quản lý của hiệu trưởng

Trong quá trình thực hiện chương trình GDMN, CBQL phải luôn chú trọng đến công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình GDMN nhằm nâng cao chất lượng GDMN trong nhà trường bằng nhiều hình thức:

Trang 39

kiểm tra định kỳ, kiểm tra báo trước, kiểm tra đột xuất Sau khi kiểm tra, nhà trường góp ý trực tiếp cho giáo viên những ưu, khuyết điểm cụ những thể; phát huy mặt đã làm được và khắc phục những thiếu sót, tồn tại để việc thực hiện CTGDMN ngày càng tốt hơn;

Trong công tác kiểm tra, nhà trường tiến hành một cách nhẹ nhàng, tế nhị và khoa học Việc nhận xét, đánh giá giáo viên chủ yếu là giúp giáo viên thấy được những tồn tại cần điều chỉnh trong thời gian tới, giúp giáo viên tiến

bộ hơn về chuyên môn, nghiệp vụ Đồng thời, công tác kiểm tra, đánh giá cũng không quá dễ dãi mà rất nghiêm túc, vô tư, công bằng, không trù dập, định kiến trong đánh giá;

Mặt khác, CBQL phải thường xuyên tổ chức chuyên đề, thao giảng cấp trường, cấp tổ cho giáo viên tham dự Qua đó, tổ chức nhận xét, đóng góp ý kiến để đi đến thống nhất thực hiện cho mỗi chuyên đề; Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo kế hoạch và theo từng tình hình của giáo viên nhằm nâng cao, khắc sâu về chuyên môn cho giáo viên nhất là những giáo viên mới vào nghành;

1.5.5 Phụ huynh học sinh

Để triển khai chương trình giáo dục mầm non mới, phụ huynh học sinh đóng vai trò rất quan trọng Họ sẽ là những người phối hợp, tạo động lực cho giáo viên trong quá trình triển khai thực hiện chương tình mầm non mới Mặt khác, phụ huynh cũng là những người tích cực trong việc hỗ trợ cán bộ quản

lý, đôn đốc giáo viên thực hiện chương trình và là những “ khán giả” phản hồi tốt nhất cho quá trình triển khai chương trình mới

Trang 40

Tiểu kết chương 1 Chương trình giáo dục là phương hướng và kế hoạch cụ thể của một môn học, trong đó xác định vị trí, vai trò môn học trong thực hiện mục tiêu

CT GDPT; mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học về kiến thức, kỹ năng, thái độ và định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh ở mỗi lớp hoặc cấp học; nội dung giáo dục cốt lõi

Trường mầm non trực thuộc sở là trường có đầy đủ các điều kiện của trường mầm non công lập Tuy nhiên cấp quản lý trực tiếp quản lý trường mầm non là sở giáo dục đào tạo với chức năng nhiệm vụ là tham mưu cho sở những hoạch định, chính sách liên quan tới bậc học mầm non

Chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc

Sở Giáo dục và Đào tạo theo 4 nội dung: Mục tiêu, nội dung , yêu cầu về phương pháp, đánh giá chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

Tiếp cận nghiên cứu triển khai chương trình giáo dục mầm non mới theo chức năng quản lý Mặt khác, hoạt động triển khai chương trình giáo dục mầm non mới chịu ảnh hưởng của 5 yếu tố cơ bản đó là Nội dung chương trình mầm non mới ;Sự quan tâm của chính quyền địa phương ; Năng lực quản lý của hiệu trưởng ; đội ngũ giáo viên; Phụ huynh học sinh

Ngày đăng: 08/06/2017, 16:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Lan Anh, Trần Thu Hòa. Một số văn bản pháp quy về Giáo dục mầm non – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số văn bản pháp quy về Giáo dục mầm non
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
2. Chương trình Giáo dục mầm non ( Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGD ĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Giáo dục mầm non
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
3. Chương trình Giáo dục mầm non của Singapore. Trường Cao đẳng sư phạm Trung ương. Tài liệu dịch, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Giáo dục mầm non của Singapore
Nhà XB: Trường Cao đẳng sư phạm Trung ương
Năm: 2006
5. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2011), Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2011
6. Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền (2015) Quản lý và lãnh đạo nhà trường, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2015
7. Bùi Minh Hiền (chủ biên,) Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lí giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
8. Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền (chủ biên) (2015) Quản lý và lãnh đạo nhà trường, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2015
10. Phan Văn Kha- Nguyễn Minh Đường, Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH – HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. NXB Đại học Quốc gia, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH – HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
Tác giả: Phan Văn Kha, Nguyễn Minh Đường
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2006
11. Phan Văn Kha, Quản lý nhà nước về Giáo dục, NXB Đại học Quốc gia, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về Giáo dục
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
12. Phan Văn Kha – Nguyễn Lộc, Khoa học giáo dục Việt Nam từ đổi mới đến nay. NXB Đại học Quốc Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học giáo dục Việt Nam từ đổi mới đến nay
Tác giả: Phan Văn Kha, Nguyễn Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Hà Nội
Năm: 2011
13. Phan Văn Kha. Đổi mới căn bản toàn diện GD Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, XHH, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế - Tạp chí KHGD viện KHGD Việt Nam, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới căn bản toàn diện GD Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, XHH, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế -
14. Phan Văn Kha. Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực. . tạp chí Khoa học giáo dục viện chiến lược và chương trình GD số 11/T8/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Phan Văn Kha
Nhà XB: tạp chí Khoa học giáo dục viện chiến lược và chương trình GD
Năm: 2006
15. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lí giáo dục, một số vấn đề lí luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lí giáo dục, một số vấn đề lí luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
18. M.I.Kôndacôp, Cơ sở lí luận của khoa học quản lí giáo dục, Trường CBQL Giáo dục và Viện Khoa học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lí luận của khoa học quản lí giáo dục
Tác giả: M.I.Kôndacôp
Nhà XB: Trường CBQL Giáo dục
19. Nguyễn Văn Lê (1998), Khoa học quản lí nhà trường, NXB TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lí nhà trường
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXB TPHCM
Năm: 1998
20. Trần Thị Bích Liễu (2004) Phương pháp lãnh đạo và quản lí nhà trường hiệu quả, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp lãnh đạo và quản lí nhà trường hiệu quả
Tác giả: Trần Thị Bích Liễu
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2004
21. Hà Thế Ngữ-Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học - Một số vấn đề lí luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học - Một số vấn đề lí luận và thực tiễn
Tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1987
22. Mác -F.Anghen toàn tập (1993), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mác -F.Anghen toàn tập
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1993
23. Hồ Chí Minh (1968), Thư gửi các cán bộ, cô giáo, thầy giáo, công nhân 24. Michedevelay (1998), Một số vấn đề về đào tạo giáo viên, NXB Giáodục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về đào tạo giáo viên
Tác giả: Michedevelay
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 1998
25. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho Cán bộ quản lý giáo viên mầm non. Bộ Giáo dục và Đào tạo năm học 2013 – 2014. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo năm học 2013 – 2014
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - Quản lý hoạt động triển khai chương trình GD mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc sở giáo dục và đào tạo thành phố hải phòng
Hình th ức (Trang 25)
Bảng 2.8: Thực trạng lập kế hoạch triển khai chương trình giáo dục mầm - Quản lý hoạt động triển khai chương trình GD mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc sở giáo dục và đào tạo thành phố hải phòng
Bảng 2.8 Thực trạng lập kế hoạch triển khai chương trình giáo dục mầm (Trang 58)
Bảng 2.9. Các hoạt động chỉ đạo giáo viên xác định các năng lực của môn - Quản lý hoạt động triển khai chương trình GD mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc sở giáo dục và đào tạo thành phố hải phòng
Bảng 2.9. Các hoạt động chỉ đạo giáo viên xác định các năng lực của môn (Trang 60)
Bảng 2.10. Thưc trạng tổ chức triển khai chương trình giáo dục mầm non mới - Quản lý hoạt động triển khai chương trình GD mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc sở giáo dục và đào tạo thành phố hải phòng
Bảng 2.10. Thưc trạng tổ chức triển khai chương trình giáo dục mầm non mới (Trang 61)
Bảng 2.11. Kết quả thực hiện triển khai chương trình giáo dục mầm non mới - Quản lý hoạt động triển khai chương trình GD mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc sở giáo dục và đào tạo thành phố hải phòng
Bảng 2.11. Kết quả thực hiện triển khai chương trình giáo dục mầm non mới (Trang 65)
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát yếu tố ảnh hưởng đến quản lý triển khai - Quản lý hoạt động triển khai chương trình GD mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc sở giáo dục và đào tạo thành phố hải phòng
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát yếu tố ảnh hưởng đến quản lý triển khai (Trang 66)
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp  3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp  Triển  khai  chương trình  mầm  non  mới    tại  các  trường  mầm  non    Trực  thuộc sở GD&ĐT  đáp ứng yêu cầu đổi mới - Quản lý hoạt động triển khai chương trình GD mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc sở giáo dục và đào tạo thành phố hải phòng
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp 3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp Triển khai chương trình mầm non mới tại các trường mầm non Trực thuộc sở GD&ĐT đáp ứng yêu cầu đổi mới (Trang 89)
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp - Quản lý hoạt động triển khai chương trình GD mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc sở giáo dục và đào tạo thành phố hải phòng
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp (Trang 92)
Bảng 3.3.  Tổng hợp mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp - Quản lý hoạt động triển khai chương trình GD mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc sở giáo dục và đào tạo thành phố hải phòng
Bảng 3.3. Tổng hợp mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp (Trang 93)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w