1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THEO TIÊU CHUẨN CHIẾU SÁNG

3 1K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 15,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dùng trong tính toán thiết kế chiếu sáng đường trong đô thị. Bao gồm tính toán cống suất chiếu sáng, loại bóng chiếu sáng, chiều cao cột đèn, chóa đèn, cần đèn, cách bố trí cột đèn, khoảng cách giữ các cột đèn, bố trí song song hay so le....

Trang 1

THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

I THÔNG SỐ ĐẦU VÀO

- Cấp chiếu sáng: cấp A (phụ thuộc vào loại đường phố và tính cách cũng như quy mô)

- Chiều rộng nền đường 46.5m: Mặt đường rộng 11m (một chiều), hè phố rộng

7,5m (một chiều), dải phân cách rộng 9.5m

- Lưu lượng xe giờ cao điểm

- Chiều dài tuyến L m

- Khoảng cách từ tim cột đèn đến mép ngoài bó vỉa là 1,5m

- Độ vươn ra S=2,5m

II LỰA CHỌN CÁC THAM SỐ

1 Lựa chọn chiều cao đèn

Chiều cao đèn được lựa chọn phụ thuộc vào công suất đèn (tránh làm lóa

mắt), phụ thuộc vào bề rộng mặt đường

Ta xét 2 phương án sau:

- phương án 1: chiều cao đèn là 8m, bố trí đèn đối xứng trên hè phố

- Phương án 2: chiều cao đèn là 10m, bố trí đèn đối xứng trên hè phố

a Phương án 1

+ H=8m

+ Xác định khoảng cách giữa hai đèn: để đảm bảo độ đồng đều dọc tuyến, tỷ

số giữa khoảng cách cột (e) và chiều cao đặt đèn (H) phải thỏa mãn điều kiện trong Bảng 6 tiêu chuẩn TCXDVN 259:2001

+ Khoảng cách từ trục tâm đèn đến bờ hè phía chân cột: a = 2.5 – 1.5 = 1 m

Trang 2

Suy ra: (b - a) = 11 - 1 = 10 m

+ Xác định hệ số sử dụng đèn: Fu=Fut+Fus

Tra toán đồ Hình 9-6 với a/H=0.2125 và (b-a)/H = 1.1625 với đèn nửa che ta

có: Fus=0.055 và Fut=0.32

Suy ra: Fu=0.375

b Phương án 2

Tính toán tương tự với H=10m ta xác định được Fu=0.4

c So sánh hai phương án ta thấy phương án bố trí với chiều cao đèn H=10m cho

hiệu quả cao hơn

Kiến nghị chọn chiều cao cột đèn là H=10m

2 Xác định công suất đèn

Tính theo công thức:

Fđ=[(b.e).Btb.R] / Fu

Trong đó:

b: bề rộng mặt đường mà đèn làm việc (m), b=11m;

e: khoảng cách hai đèn liền nhau (m), e =28m;

Btb: Độ chói yêu cầu, với đường phố chính chủ yếu có lưu lượng giờ cao

điểm N=2260 (xcqđ/h) tra Bảng 3 tiêu chuẩn TCXDVN 259:2001 ta có:

Btb=1,2 (cd/m2), chọn Btb=2 (cd/m2)

R: tỷ số giữa độ rọi và độ chói trên đường, tra Bảng 8 tiêu chuẩn TCXDVN-259:2001

Ta có: R=14

Trang 3

Ta có: Btb=Btbtc.(Ftt/Fđ) = 2*25000/22997,33 = 2.174 (cd/m2) xấp xỉ bằng Btbtc Vậy kiến nghị chọn đèn sodium cao áp 250W

3 Kiểm tra chỉ số tiện nghi G theo chỉ số ISL

Số lượng đèn trên một km: P=1200/28 =43 đèn

Suy ra:

=3.2+0.97.log2.174+4.41log(10-1.5)-1.46log43=5,24

Ngày đăng: 08/06/2017, 12:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w