1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý bồi DƯỠNG CHUYÊN môn NGHIỆP vụ CHO đội NGŨ GIÁO VIÊN mầm NON QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ hà nội

119 673 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế QLGD, phát triển ĐNGV và CBQLGD là khâu then chốt20 và GDĐT có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam”.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG

CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ

1.1 Các khái niệm cơ bản của đề tài 121.2 Nội dung quản lý bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho

1.3 Những yếu tố tác động đến quản lý bồi dưỡng chuyên

môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên mầm non

26

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG

CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN HOÀN KIẾM,

2.1 Khái quát chung về giáo dục mầm non quận Hoàn

2.2 Thực trạng bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ

giáo viên mầm non quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội 382.3 Thực trạng quản lý bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

cho đội ngũ giáo viên mầm non quận Hoàn Kiếm, thành

Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP VÀ KHẢO NGHIỆM CÁC BIỆN

PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 623.1 Các biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

cho đội ngũ giáo viên mầm non quận Hoàn Kiếm, thành

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mớicăn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đạihóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chếQLGD, phát triển ĐNGV và CBQLGD là khâu then chốt"[20] và "GD&ĐT

có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con ngườiViệt Nam”

Giáo dục MN là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, bậchọc nền tảng cho sự phát triển nguồn lực con người, phục vụ trực tiếp chomục tiêu phổ cập giáo dục ở các bậc học Việc chăm lo phát triển GDMN làtrách nhiệm chung của các cấp chính quyền, của mỗi ngành, mỗi gia đình vàtoàn xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước

Hiện nay, ngành GDMN ở nước ta đã có những tiến bộ nhiều mặt trongviệc nâng cao chất lượng giáo dục trẻ Tại các thành phố, quận, huyện…ngành GDMN phát triển khá mạnh mẽ cả về chất lượng và số lượng Các bậccha mẹ đã có niềm tin vào các trường mầm non và có nhu cầu bức thiết đưacon đến trường

Đảng ta luôn coi trọng sự phát triển khoa học công nghiệp cùng vớiGD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Ngành giáo dục có nhiệm vụ đào tạo ranguồn nhân lực có chất lượng cao về trí tuệ, đáp ứng được nhu cầu của xã hội

Là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, GDMN có vaitrò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và pháttriển nhân cách con người Luật Giáo dục, Chương II, Mục 1, Điều 22 có ghi:

“Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ,

Trang 3

em vào học lớp một” [43] Muốn đạt được mục tiêu giáo dục trên, vấn đề đầutiên chúng ta cần quan tâm là năng lực sư phạm của ĐNGV, bởi đây là ngườitrực tiếp tác động đến sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ.

Và muốn đạt được mục tiêu GDMN đề ra, đòi hỏi người GVMN phải

có kiến thức văn hóa cơ bản, phải được trang bị một hệ thống các kiến thứckhoa học về chăm sóc giáo dục trẻ, phải có kĩ năng lập kế hoạch, tổ chức cáchoạt động chăm sóc giáo dục trẻ mầm non, kĩ năng giao tiếp với trẻ, phụhuynh, đồng nghiệp, cộng đồng,… Đồng thời thường xuyên tự trau dồi bồidưỡng cho bản thân về những kiến thức mới, công nghệ thông tin Để có đượcnhững năng lực sư phạm trên, người GVMN cần không ngừng học tập, rènluyện tại trường, tự học tập một cách nghiêm túc và thường xuyên

Muốn có ngôi trường mạnh thì phải có ĐNGV giỏi, nhưng điều hànhnhư thế nào để họ tận tâm với nghề lại có trách nhiệm cao trong tập thể, phốihợp nhịp nhàng, đồng thuận, vì mục tiêu chung của trường, trách nhiệm nàylại là của các nhà quản lý

Vì vậy vai trò của ĐNGV là cực kỳ quan trọng Muốn chỉ đạo và điềuhành ĐNGV để họ tận tâm với nghề, có trách nhiệm cao với tinh thần tập thể,phối hợp tốt trong công việc và đồng thuận vì mục tiêu lớn của trường đòi hỏingười quản lý phải có những giải pháp hợp lý để bồi dưỡng xây dựng ĐNGVgóp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

Theo báo cáo tại Hội thảo: “Phát triển chăm sóc và giáo dục mầm nonViệt Nam”, hiện nay có trên 90% GVMN có trình độ đạt chuẩn là từ Trungcấp sư phạm mầm non trở lên, trong đó 28% trên chuẩn và khoảng 60% đạtchuẩn nghề nghiệp theo quy định Tuy tỉ lệ GVMN đạt chuẩn đào tạo khácao, nhưng phần lớn được đào tạo chắp vá qua nhiều thế hệ, nhiều loại hìnhđào tạo nên năng lực thực tế chưa tương xứng với trình độ đào tạo

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên mầm non quận Hoàn Kiếm,

Trang 4

thành phố Hà Nội” để nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lượng ĐNGVMN

của quận Hoàn Kiếm trong giai đoạn tiếp theo

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, nước ta đã xây dựng đượcmột hệ thống giáo dục liên thông và hoàn chỉnh từ GDMN đến giáo dục đạihọc đáp ứng một cách tích cực nhu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực vàbồi dưỡng nhân tài của xã hội Trong suốt tiến trình đó hệ thống giáo dục Việt

Nam không ngừng xây dựng và phát triển ĐNGV với quan điểm: Chất lượng

ĐNGV là nhân tố quan trọng quyết định chất lượng giáo dục.

Nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu về bồi dưỡng ĐNGV và quản lý bồi

dưỡng ĐNGV Đề tài cấp Bộ “Các giải pháp bồi dưỡng để nâng cao chất

lượng đội ngũ giáo viên tiểu học Đồng bằng song Cửu Long”, do tác giả

Nguyễn Thị Quy làm chủ nhiệm, đã tiến hành khảo sát thực trạng ĐNGV tiểuhọc và thực trạng dạy học tiểu học ở đồng bằng sông Cửu Long, trên cơ sở đó

đề xuất các giải pháp bồi dưỡng nâng cao chất lượng ĐNGV tiểu học Đồngbằng sông Cửu Long

Tác giả Nguyễn Thị Hải trong bài: “Bồi dưỡng năng lực sư phạm cho

giáo viên trung học chuyên nghiệp” đã luận giải vai trò của giáo dục trung học

chuyên nghiệp và cho rằng việc tổ chức giảng dạy phải phát huy được tính tíchcực của người học, vì thế cần xây dựng chương trình bồi dưỡng cho giáo viênđảm bảo cho họ thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục đào tạo đặt ra

Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Hồng Lượng “Những giải pháp bồi

dưỡng giáo viên trường dạy nghề” (1996) đã đề cập đến thực trạng bồi dưỡng

giáo viên ở các trường dạy nghề và đề xuất những giải pháp bồi dưỡng vàquản lý bồi dưỡng giáo viên trường dạy nghề

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục của tác giả Vũ Thị Minh

Hà (2004) “Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên mầm non Hà Nội”

Trang 5

và đánh giá thực trạng công tác bồi dưỡng giáo viên mầm non Hà Nội Trên cơ

sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáoviên mầm non Hà Nội, trong đó có những biện pháp mang tính đột phá như chỉđạo đổi mới phương pháp, hình thức bồi dưỡng; đổi mới nội dung bồi dưỡng

và phát huy vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên mầm non Hà Nội

Tác giả Nguyễn Thị Thảnh với đề tài luận văn thạc sĩ QLGD: “Tổ chức

hoạt động bồi dưỡng nguồn nhân lực ở Ban Quản lý đầu tư xây dựng khu đô thị mới Thủ Thiêm” (2013), đã luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn bồi

dưỡng nguồn nhân lực ở Ban quản lý đầu tư xây dựng khu đô thị mới ThủThiêm, thực trạng chất lượng nguồn nhân lực và bồi dưỡng nguồn nhân lực để

đề xuất các biện pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng nguồn nhân lực của Ban

Tác giả Lê Thị Kim Trinh, với đề tài luận văn thạc sĩ QLGD: “Tổ chức

bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên dạy nghề trang điểm thẩm mỹ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” (2013), đã luận giải những vấn đề cơ bản về

tổ chức bồi dưỡng năng lực sư phạm của giáo viên dạy nghề trang điểm Trên

cơ sở đó đề xuất 4 biện pháp bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên dạynghề trang điểm thẩm mỹ: xây dựng kế hoạch; tổ chức hoạt động bồi dưỡng;kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng tự bồi dưỡng

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục của tác Phan Thị Hán

Huệ (2014) “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên

mầm non huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” đã luận giải những vấn đề

lý luận về năng lực sư phạm của giáo viên mầm non; hoạt động bồi dưỡngnăng lực sư phạm và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáoviên mầm non Để nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non, tác giả

đã đề xuất 5 biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm chogiáo viên mầm non huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu bao gồm nhữngbiện pháp từ việc phát huy vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan chuyên môn;

Trang 6

xây dựng và thực hiện tổ chức kế hoạch bồi dưỡng cho đến thường xuyênkiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động bồi dưỡng.

Tóm lại, các công trình và các luận văn nêu trên đã luận giải ở nhiềukhía cạnh khác nhau, về bồi dưỡng ĐNGV và quản lý bồi dưỡng ĐNGV với

tư cách là chủ thể của hoạt động GD&ĐT trong các nhà trường Các côngtrình đều khẳng định tầm quan trọng của bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡngĐNGV Đã làm rõ được nhiều vấn đề cơ sở lý luận thực tiễn của bồi dưỡng vàquản lý bồi dưỡng ĐNGV

Qua việc nghiên cứu, tham khảo các công trình nghiên cứu nêu trên, cóthể rút ra một số nhận xét sau đây:

Một là, các công trình nghiên cứu chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu cơ sở

khoa học của việc bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng ĐNGV Một số công trình

đề cập đến bồi dưỡng và quản bồi dưỡng ở từng lĩnh vực, từng nhà trườngtrên những địa bàn, địa danh cụ thể

Hai là, vấn đề bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng ĐNGV được nhiều tác

giả nghiên cứu chủ yếu ở góc độ lý luận Còn ít những công trình quan tâmgiải quyết những đòi hỏi cấp bách của thực tiễn là làm thế nào để bồi dưỡng

và quản lý tốt việc bồi dưỡng ĐNGV, góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐTnói chung và chất lượng của ĐNGV nói riêng

Ba là, vấn đề bồi dưỡng, quản lý bồi dưỡng ĐNGV tuy đã có những

công trình chuyên khảo, đề tài khoa học, luận văn nghiên cứu ở các khíacạnh khác nhau, ở các lĩnh vực giáo dục đại học, giáo dục phổ thông, cácnhà trường quân sự nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về bồi dưỡng

và quản lý BDCMNV cho ĐNGVMN quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Do đó, đề tài: “Quản lý bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên mầm non quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội” được tác giả lựa

chọn theo quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện về

Trang 7

phát triển toàn diện của trẻ, là một nội dung mới, đáp ứng những đòi hỏi cấpthiết từ thực tế bồi dưỡng và quản lý BDCMNV cho ĐNGVMN quận HoànKiếm, thành phố Hà Nội hiện nay.

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu

Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý BDCMNV choĐNGVMN, đề xuất những biện pháp quản lý BDCMNV cho ĐNGVMN, gópphần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong các trường MN ở quậnHoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

* Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận về bồi dưỡng và quản lýBDCMNV cho ĐNGVMN

Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng bồi dưỡng và quản lýBDCMNV cho ĐNGVMN ở quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội hiện nay

Đề xuất biện pháp quản lý BDCMNV cho ĐNGVMN quận HoànKiếm, thành phố Hà Nội

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Khách thể nghiên cứu

Quản lý ĐNGVMN quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

* Đối tượng nghiên cứu

Quản lý BDCMNV cho ĐNGVMN quận Hoàn Kiếm, thành phố

Trang 8

5 Giả thuyết khoa học

Bồi dưỡng CMNV cho ĐNGVMN là một vấn đề tuy không mớinhưng rộng và phức tạp, lại bị chi phối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố Dovậy nếu trong quản lý BDCMNV cho ĐNGV, các chủ thể quản lý thực hiện

đồng bộ và có hiệu quả những vấn đề như: Tổ chức giáo dục nâng cao nhận

thức, trách nhiệm của CBQL và giáo viên; xây dựng kế hoạch bồi dưỡngCMNV một cách khoa học; tổ chức đổi mới nội dung, hình thức, phươngpháp bồi dưỡng đồng thời kiện toàn tổ chức bộ máy bồi dưỡng; có chính sáchphù hợp khuyến khích bồi dưỡng và tự bồi dưỡng thì sẽ quản lý tốt việcBDCMNV cho ĐNGVMN, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

và chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong các trường mầm non hiện nay

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Luận văn được tổ chức nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận duy vậtbiện chứng của Chủ nghĩa Mác - Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lốiquan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về bồi dưỡng GVMN và quản lý bồidưỡng ĐNGVMN Đồng thời vận dụng các quan điểm logic - lịch sử, hệthống - cấu trúc và các quan điểm thực tiễn để xem xét phân tích các vấn đề

có liên quan

Để hoàn thành công trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng tổng hợp cácphương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn của khoa học giáo dục như:

- Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết bao gồm:

Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, báo cáo cóliên quan đến việc quản lý BDCMNV cho ĐNGVMN quận Hoàn Kiếm,thành phố Hà Nội Chú trọng nghiên cứu các tài liệu, báo cáo như: kế hoạchphát triển GDMN của thành phố Hà Nội; chính sách BDCMNV choĐNGVMN, các kế hoạch quản lý bồi dưỡng, quy hoạch phát triển giáo dục vàGDMN quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội đến năm 2020

Trang 9

+ Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động quản lý BDCMNVcho ĐNGVMN của các cấp như: Xây dựng kế hoạch, xây dựng tiến độ thựchiện, quan sát hoạt động bồi dưỡng với ĐNGV các trường mầm non ở quậnHoàn Kiếm.

+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến

để khảo sát 2 cán bộ lãnh đạo Phòng GD&ĐT quận Hoàn Kiếm; 13 CBQLcác trường mầm non và 55 giáo viên ở một số trường mầm non

+ Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện trao đổi, tọa đàm với 4 cán bộ ởcác cơ quan như Sở GD&ĐT Thành phố, Phòng GD&ĐT Quận và 23 giáoviên ở một số trường mầm non

+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn để rút ra những nguyênnhân, hạn chế và kinh nghiệm quản lý bồi dưỡng ĐNGVMN

+ Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu điều tra,khảo sát

7 Ý nghĩa của đề tài

- Đề tài góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về việc BDCMNV choĐNGVMN

- Đánh giá đúng thực trạng của việc BDCMNV cho ĐNGVMN và quản

lý BDCMNV cho ĐNGVMN, xác định rõ những nguyên nhân, hạn chế giúpcác chủ thể quản lý nâng cao chất lượng, hiệu quả trong BDCMNV choĐNGVMN góp phần phát triển GDMN quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

- Luận văn được nghiên cứu thành công có thể dùng làm tài liệu thamkhảo cho cán bộ lãnh đạo, các cơ quan hữu quan trong hoạch định chính sách

để BDCMNV cho ĐNGVMN, chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc BDCMNVcho ĐNGVMN quận Hoàn Kiếm

8 Kết cấu của đề tài

Luận văn được kết cấu gồm: Phần Mở đầu, 3 chương 8 tiết , Kết luận,Kiến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục

Trang 10

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON

1.1 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.1.1 Khái niệm đội ngũ giáo viên mầm non

* Giáo viên mầm non

Giáo viên là những người lao động trí óc, thực hiện nhiệm vụ dạy họctrong các nhà trường Theo Luật Giáo dục (Đã được sửa đổi bổ sung năm2009) định nghĩa: “Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở GDMN, giáo dục phổthông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấpchuyên nghiệp gọi là giáo viên” [43] GVMN là người làm nhiệm vụ chăm sócgiáo dục trẻ trong các trường mầm non gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng vàcác giáo viên

Giáo viên mầm non phải đạt tiêu chuẩn sau: Phẩm chất đạo đức trong

sáng; đạt trình độ chuẩn về đào tạo chuyên môn; đủ sức khỏe theo yêu cầunghề nghiệp; lý lịch bản thân rõ ràng

Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của GVMN

Theo Điều 29 của Điều lệ trường mầm non, thì GVMN là người làmnhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong trường, có nhữngquyền sau đây:

1 Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng,chăm sóc và giáo dục trẻ

2 Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc,bảo vệ sức khoẻ theo chế độ, chính sách qui định đối với nhà giáo

3 Được trực tiếp hoặc thông qua tổ chức của mình để tham gia quản lýnhà trường

4 Được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Trang 11

* Đội ngũ giáo viên mầm non

Khái niệm đội ngũ được dùng một cách rộng rãi cho các tổ chức xã hộinhư: đội ngũ cán bộ công chức, đội ngũ văn nghệ sĩ, đội ngũ trí thức… đềuxuất phát từ cách hiểu thuật ngữ trong quân sự về đội ngũ : “Đó là một tổchức gồm nhiều người, tập hợp thành một lực lượng” Theo Từ điển TiếngViệt thì đội ngũ là: “Số đông người sắp xếp có thứ tự” [47] Theo lý luận khoahọc quản lý thì đây là một đội công tác, trong đó các cá nhân kết hợp vớinhau, thường xuyên trau dồi kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau để đạt được mụctiêu và kế hoạch của tổ chức đặt ra

Các khái niệm về đội ngũ tuy khác nhau, nhưng đều thống nhất chorằng: Đội ngũ là một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lựclượng để thực hiện một hay nhiều nhiệm vụ, có chung một mục đích nhấtđịnh Đội ngũ là tập hợp gồm nhiều cá thể, hoạt động qua sự phân công, hợptác lao động, có chung mục đích, lợi ích và ràng buộc với nhau bằng tráchnhiệm pháp lý

Trong giáo dục, thuật ngữ đội ngũ được sử dụng rộng rãi như: ĐNGV,đội ngũ CBQL, đội ngũ học sinh, đội ngũ sinh viên…

Từ điển Văn hóa Giáo dục Việt Nam định nghĩa: “ĐNGV là tập thể

những người đảm nhiệm công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định Là lực lượng quyết định hoạt động giáo dục của nhà trường” [30].

Như vậy, có thể hiểu: ĐNGV là tập hợp những người làm công tác

giáo dục và dạy học ở một cơ sở trường học hay một cấp học, một ngành học nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra

Từ những phân tích nêu trên, có thể xác định khái niệm ĐNGVMN như

sau: ĐNGVMN là tập hợp những người thực hiện các hoạt động chăm sóc

giáo dục trẻ ở các trường mầm non, có đầy đủ tiêu chuẩn phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Nhà nước

Trang 12

Đội ngũ GVMN có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng Họ là nhữngngười trực tiếp chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non, góp phần phát triển

và hoàn thiện nhân cách cho trẻ

Đội ngũ giáo viên là lực lượng nòng cốt của chương trình cải cách vàđổi mới giáo dục, là những người trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục và lànhân tố quan trọng quyết định sự nghiệp GD&ĐT

1.1.2 Khái niệm bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên mầm non

Giáo dục Việt Nam định nghĩa: “Bồi dưỡng giáo viên là quá trình đào tạo

nhằm nâng cao và hoàn thiện năng lực sư phạm của giáo viên Đây là hoạt động đào tạo lại, giúp giáo viên cập nhật được những kiến thức khoa học chuyên ngành, tiếp thu kinh nghiệm giáo dục tiên tiến, từ đó nâng cao trình

độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm” [30].

Tuy nhiên, khái niệm bồi dưỡng có những cách hiểu khác nhau Theonghĩa rộng, bồi dưỡng là quá trình đào tạo nhằm hình thành năng lực và phẩmchất nhân cách theo mục tiêu xác định Như vậy, bồi dưỡng bao hàm cả quátrình GD&ĐT nhằm trang bị tri thức, năng lực, CMNV và những phẩm chấtnhân cách

Quá trình bồi dưỡng, được hiểu theo nghĩa rộng diễn ra cả trong nhàtrường và trong đời sống xã hội, có nhiệm vụ không những chỉ trang bị những

Trang 13

tục bổ sung, phát triển, cập nhật nhằm hoàn thiện phẩm chất và năng lực cho họsau khi đã kết thúc quá trình học tập.

Theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng là quá trình bổ sung, phát triển, hoàn thiệnnâng cao kiến thức, năng lực chuyên môn và những phẩm chất, nhân cách.Hoạt động này diễn ra sau quá trình người học kết thúc chương trình GD&ĐT

ở nhà trường Như vậy, theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng là một bộ phận của quá

trình GD&ĐT, là khâu tiếp nối GD&ĐT con người khi họ đã có những tri thức, năng lực chuyên môn và phẩm chất nhân cách nhất định được hình thành trong quá trình đào tạo của nhà trường.

Bồi dưỡng là một quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếuhoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằngmột chứng chỉ Thực chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung tri thức và kỹnăng còn thiếu hụt, hoặc đã lạc hậu để nâng cao trình độ, phát triển thêm nănglực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn, dưới một hình thức phù hợp

Đào tạo là quá trình chuyển giao có hệ thống, có phương pháp nhữngkinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, chuyênmôn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất, đạo đức cần thiết và chuẩn bịtâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng

và bảo vệ đất nước; hoặc là cách tiến hành hỗ trợ bồi dưỡng nhằm nâng caonăng lực, phẩm chất phù hợp với các cơ quan tổ chức

Đào tạo và bồi dưỡng GVMN là hai giai đoạn học tập có liên quan mậtthiết với nhau trong quá trình hình thành và phát triển nghề dạy học ở cấpmầm non Đào tạo là giai đoạn đầu hình thành năng lực và phẩm chất cầnthiết của GVMN để hành nghề Còn BDCMNV cho GVMN là giai đoạn nốitiếp tất yếu đối với hoạt động đào tạo nghề nghiệp Cả đào tạo và BDCMNVcho GVMN đều có chung một mục tiêu là giúp người học đạt được mức hoànthiện về tiêu chuẩn của nghề dạy học đã chọn

Trang 14

* Chuyên môn nghiệp vụ

Theo Từ điển Văn hóa Giáo dục Việt Nam: “Chuyên môn là tổ hợp các

tri thức và kỹ xảo thực hành mà con người tiếp thu được qua đào tạo để cókhả năng thực hiện một loạt công việc trong phạm vi một ngành nghề nhấtđịnh, theo phân công lao động xã hội [30]

Chuyên môn sư phạm là một ngành khoa học về lĩnh vực giáo dục, đàotạo có nội dung và phương pháp sư phạm riêng biệt, chuyên môn sư phạm đòihỏi các nhà giáo dục của mình còn phải biết truyền thụ tri thức nghề nghiệpcho học sinh

Đối với GVMN, ở góc độ CMNV, là sự nhận thức đầy đủ về côngviệc chăm sóc, giáo dục trẻ, là tấm lòng yêu trẻ, yêu nghề, có kỹ năng lựachọn những phương pháp giảng dạy, chăm sóc giáo dục trẻ có hiệu quả.Ngoài ra, GVMN còn biết quan tâm đến những vấn đề mà ngành học mầmnon đang giải quyết Ở góc độ khoa học giáo dục, CMNV của ĐNGVMN là

sự hiểu biết về tâm lý học, giáo dục học; nắm vững các kỹ năng giảng dạy,chăm sóc giáo dục trẻ đến mức hoàn thiện trong công việc của mình.Những giáo viên như vậy, ngoài hiệu quả đào tạo của nhà trường sư phạm

và tự bồi dưỡng, rèn luyện bản thân, còn phụ thuộc không ít vào vai trò quản

lý trường học của Hiệu trưởng trong quan tâm BDCMNV cho giáo viên.Bồi dưỡng CMNV cho ĐNGV thể hiện quan điểm giáo dục hiện đại,

đó là: “Đào tạo liên tục và học tập suốt đời” Nội dung bồi dưỡng được triểnkhai ở các mức độ khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng cụ thể Sau khiđược bồi dưỡng, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và năng lực CMNV của giáoviên được gia tăng, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực giáo dục tronghiện tại và trong tương lai của nhà trường

Như vậy, có thể hiểu BDCMNV là quá trình bổ sung sự thiếu hụt về trithức, năng lực chuyên môn, cập nhật những cái mới để hoàn thiện hệ thống trithức, năng lực CMNV nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Bồi dưỡng là một

Trang 15

Từ cách tiếp cận trên, có thể đưa ra khái niệm: BDCMNV cho

ĐNGVMN là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể tới ĐNGV để bổ sung, cập nhật kiến thức, năng lực CMNV, nâng cao đạo đức nghề nghiệp nhà giáo, đảm bảo cho ĐNGVMN có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ trong thời kỳ mới

Mục đích bồi dưỡng: BDCMNV vụ cho ĐNGV là nhằm từng bước xây

dựng và hoàn thiện phẩm chất, năng lực sư phạm của người GVMN, phát triểnđội ngũ nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

Chủ thể bồi dưỡng: ban giám hiệu các nhà trường; cán bộ lãnh đạo,

CBQLGD cơ quan cấp trên và giáo viên được phân công làm nhiệm vụbồi dưỡng

Đối tượng bồi dưỡng: ĐNGV của nhà trường, họ vừa là đối tượng bồi

dưỡng, vừa là chủ thể của quá trình bồi dưỡng Quá trình bồi dưỡng chỉ thực sựđạt hiệu quả khi người giáo viên biến quá trình bồi dưỡng thành tự bồi dưỡng

Nội dung bồi dưỡng:

Bồi dưỡng CMNV là một việc không thể thiếu của người giáo viêntrong suốt quá trình công tác Mỗi giáo viên cần phải có một trình độ chuyênmôn vững chắc, sâu rộng Vì vậy, giáo viên cần được bồi dưỡng những kiếnthức cập nhật Đối với những giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn thì được bồidưỡng để đạt chuẩn theo quy định Trên cơ sở những kiến thức chuyên mônchắc chắn mới thể hiện kỹ năng sư phạm nhuần nhuyễn Có nghĩa là ngườigiáo viên có một trình độ chuyên môn vững vàng, kiến thức sâu sắc, toàn diện

là cơ sở cho việc cải tiến phương pháp dạy học và hoàn thiện nghiệp vụ sưphạm Việc bồi dưỡng để hoàn thiện kỹ năng sư phạm là cần thiết và phù hợpvới khả năng của các trường, là hình thức phổ biến thường làm ở các trường

Nội dung BDCMNV cho ĐNGVMN hết sức phong phú và đa dạng, cótính toàn diện, từ những tri thức cơ bản, tri thức CMNV; kỹ năng, kỹ xảo sưphạm đến các hệ giá trị nghề nghiệp… Cụ thể như sau:

Trang 16

Bồi dưỡng kiến thức

Bồi dưỡng kiến thức cơ bản về GDMN, về chăm sóc sức khỏe lứa tuổimầm non; các kiến thức cơ sở chuyên ngành; các kiến thức phổ thông vềchính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội liên quan đến GDMN

Bồi dưỡng những kỹ năng về chăm sóc, giáo dục trẻ

Bồi dưỡng về kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo nămhọc, tháng, tuần; lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mụctiêu chăm sóc, giáo dục trẻ

Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏecho trẻ như: tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh an toàn cho trẻ; tổchức bữa ăn, giấc ngủ; rèn luyện cho trẻ một số kỹ năng tự phục vụ; phòngtránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ

Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục trẻ: tổ chức các hoạtđộng giáo dục theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ,môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp; sử dụng hiệu quả

đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm) và các nguyên vật liệu vàoviệc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; quan sát, đánh giá và có phương phápchăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp

Bồi dưỡng kỹ năng quản lý lớp học, đảm bảo an toàn cho trẻ; xâydựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt độngchăm sóc, giáo dục trẻ; sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm củatrẻ phù hợp với mục đích chăm sóc – giáo dục…

Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tìnhcảm; giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở, thẳngthắn; gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ;giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác

Hình thức, phương pháp bồi dưỡng: BDCMNV cho ĐNGVMN rất đa

Trang 17

dưỡng chuẩn hóa và nâng chuẩn; bồi dưỡng thường xuyên và định kỳ; bồidưỡng tại chỗ; bồi dưỡng cập nhật; tự bồi dưỡng…

Tùy theo nội dung và các điều kiện hiện có, các trường mầm nonthường có các hình thức bồi dưỡng sau:

Bồi dưỡng tại chỗ: Dự giờ, thăm lớp lẫn nhau; Tổ chức chuyên đề; Tổchức rút kinh nghiệm sau mỗi buổi sinh hoạt chuyên môn, học kì, mỗi nămhọc; Các giáo viên trong trường giúp đỡ lẫn nhau, làm việc theo cặp hoặctheo tổ Giáo viên giỏi giúp giáo viên còn yếu về chuyên môn, giáo viên cókinh nghiệm giảng dạy giúp giáo viên mới ra trường; Tổ chức cho giáo viêngiao lưu, trao đổi kinh nghiệm trong trường hoặc với các trường bạn; Tạođiều kiện cho giáo viên tham dự các hội thảo, semina

Bồi dưỡng thường xuyên: Là bồi dưỡng theo chu kỳ cho GVMN để họđược bổ sung các kiến thức thiếu hụt và cập nhật kiến thức mới về chủtrương, đường lối giáo dục, về nội dung chương trình, phương pháp giáo dụctrẻ Việc bồi dưỡng này rất thiết thực, đòi hỏi mỗi giáo viên phải có ý thức tựbồi dưỡng, thường xuyên trau dồi kiến thức, nếu không sẽ khó có thể dạy tốtchương trình mới

Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu, với các yêu cầu như: Pháthuy hình thức tự bồi dưỡng, kết hợp nghe giảng, trao đổi, thảo luận; tăngcường thực hành, rút kinh nghiệm, chia sẻ cùng đồng nghiệp; chú trọng sửdụng các thiết bị, phương tiện, đồ dùng dạy học Bồi dưỡng là loại hình củahoạt động dạy và học Yếu tố nội lực trong dạy học là tự học; yếu tố nội lựctrong bồi dưỡng là tự bồi dưỡng Trong bồi dưỡng, việc tự bồi dưỡng sẽphát huy hiệu quả tối ưu khi có sự định hướng của người hướng dẫn của tổchức và có sự tác động đúng hướng của quản lý Bồi dưỡng tập trung chỉ cóhiệu quả khi được quản lý hợp lý và phải dựa trên cơ sở ý thức tự giác và tựbồi dưỡng của người học

Trang 18

Phương pháp bồi dưỡng:

Phương pháp bồi dưỡng giáo viên là khâu đột phá có tính chất quyếtđịnh đến chất lượng và hiệu quả bồi dưỡng Do vậy cần chú trọng vận dụngnhững phương pháp học tập của GVMN trong các chương trình bồi dưỡngtheo phương châm lấy tự học, tự bồi dưỡng là chính Lôi cuốn, hướng dẫn choGVMN tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập với sự trợ giúp của tài liệu

và phương tiện nghe nhìn, luôn phát hiện, tìm tòi, không cứng nhắc, gò bó,rập khuôn theo những gì đã có trong tài liệu

Tăng cường phương pháp học tập theo nhóm, trong từng tập thể sưphạm, nêu thắc mắc, tự giải đáp ở tổ, nhóm, mời các chuyên gia giải đáp…Tạo điều kiện cho giáo viên được đóng góp kinh nghiệm bản thân vào xâydựng nội dung chương trình, đổi mới phương pháp dạy học

Tóm lại, phương pháp bồi dưỡng là phương pháp dạy học cho ngườilớn, là những người đã có phương pháp sư phạm nên phương pháp bồidưỡng phải linh hoạt, phù hợp, nghiêng về phương pháp tự học, tự nghiêncứu trên cơ sở hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin Hiện nay, khaithác những tiến bộ của khoa học công nghệ trong hoạt động bồi dưỡng đangđược khuyến khích

Chất lượng hiệu quả của hoạt động BDCMNV cho ĐNGV phụ thuộcvào rất nhiều yếu tố, mà chủ yếu và trực tiếp phụ thuộc vào công tác tổ chứcvới những biện pháp cụ thể, khoa học, sự phối hợp chặt chẽ của nhà quản lý vàhoạt động tự học, tự bồi dưỡng, tự hoàn thiện của ĐNGV trong nhà trường.Trong quá trình bồi dưỡng vai trò chủ thể của ĐNGVMN là một trong nhữngyếu tố quyết định chất lượng hoạt động sư phạm thông qua con đường tự học,

tự hoàn thiện, tự bồi dưỡng nhằm phát huy nội lực của mỗi cá nhân

Như vậy, BDCMNV cho ĐNGVMN, là quá trình diễn ra liên tục thườngxuyên, là quá trình tạo cơ hội cho giáo viên tham gia vào các hoạt động học tập,

Trang 19

CMNV; bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực sưphạm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp GD&ĐT.

1.1.3 Khái niệm quản lý bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên mầm non

Quản lý là một hoạt động có từ rất lâu, nhà Sử học Daniel A.Wren đãtừng nhận xét: “Quản lý cũng xưa cũ như chính con người vậy”, có nghĩa làhoạt động quản lý xuất hiện gắn liền với sự xuất hiện loài người Trải qua cácthời kỳ phát triển của xã hội loài người, từ nền văn minh mông muội, đến nền vănminh lúa nước, nền văn minh công nghiệp và hiện nay xã hội loài người đang bướcvào nền văn minh tri thức thì hoạt động quản lý càng trở nên phổ biến và tiếp tụckhẳng định vai trò của mình trong các hoạt động của đời sống xã hội

Nói đến hoạt động quản lý người ta hay nhắc đến ý tưởng sâu sắc củaC.Mác (1818-1883): : “Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến hànhtrên một quy mô khá lớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòanhững hoạt động cá nhân… Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình,nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng” [9]

Vậy quản lý là gì? Đã có rất nhiều cách giải thích khác nhau về khái niệmnày Theo một số quan niệm của tác giả nước ngoài: F.W.Taylor (1856-1915),được coi là cha đẻ của Thuyết quản lý khoa học đã định nghĩa: “Quản lý là biếtchính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thànhcông việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [24]

H.Fayol (1841-1925), tác giả của Thuyết quản lý tổng quát, định nghĩa nhưsau: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng cáchoạt động: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy (lãnh đạo) và kiểm tra” [24]

M.P.Follett (1868-1333), đại diện của Thuyết quan hệ con người chorằng: “Quản lý là một quá trình động, liên tục, kế tiếp nhau chứ không tĩnhtại Bởi một vấn đề đã được giải quyết, thì trong quá trình giải quyết nó, ngườiquản lý sẽ phải đương đầu với những vấn đề mới nảy sinh” [24]

Trang 20

Theo quan niệm của các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc

“Quản lý” được hiểu là: “quá trình tác động có chủ hướng, có chủ đích của chủthể quản lý (người quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) trong một tổ chức,nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [10]

Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý, song khái niệm quản lý được cụthể bởi nội dung sau đây:

Quản lý là một loại hoạt động xã hội, luôn gắn liền với một nhóm người hay một tổ chức xã hội Bản chất của hoạt động quản lý, là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý thông qua các chức năng quản lý

là kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra giúp cho hệ thống ổn định, thích ứng, tăng trưởng và phát triển.

Quản lý vừa được xem như là một “khoa học”, sử dụng tri thức của nhiềumôn khoa học tự nhiên và xã hội khác nhau, ví dụ như: toán học, thống kê, kinh

tế, tâm lý học, xã hội học Đồng thời quản lý được xem như là một “nghệ thuật”,

do đó đòi hỏi các nhà quản lý trong quá trình quản lý phải luôn chủ động, khéoléo, linh hoạt, tổ chức, điều khiển, hướng dẫn mọi thành viên trong tổ chức cùnghướng tới mục tiêu đã xác định

Từ những cách tiếp cận trên, có thể quan niệm: Quản lý BDCMNV cho

ĐNGVMN là những tác động có mục đích, có hệ thống của chủ thể quản lý đến quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ bồi dưỡng, đánh giá kết quả bồi dưỡng nhằm thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ BDCMNV cho ĐNGVMN, góp phần nâng cao chất lượng ĐNGVMN và chất lượng giáo dục, nuôi dạy trẻ của nhà trường mầm non.

Mục tiêu quản lý

Quản lý BDCMNV cho ĐNGVMN, là một nội dung quan trọng, cơ bảntrong công tác quản lý giáo viên Mục tiêu quản lý bồi dưỡng GVMN, là tạodựng môi trường và những điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt mục tiêu, kế

Trang 21

chuẩn quốc gia đáp ứng với yêu cầu GDMN hiện nay Mục tiêu quản lý bồidưỡng hướng vào phát triển phẩm chất chính trị đạo đức, lối sống; năng lựctìm hiểu đối tượng và môi trường dạy học; năng lực thực hiện các hoạt độngdạy học; năng lực thực hiện các hoạt động giáo dục; năng lực thực hiện cáchoạt động chính trị, xã hội; năng lực phát triển nghề nghiệp…

Chủ thể quản lý bồi dưỡng cho ĐNGVMN gồm chủ thể trực tiếp và

chủ thể gián tiếp Chủ thể trực tiếp là tổ trưởng tổ chuyên môn, ban giám hiệunhà trường mầm non, chuyên viên phụ trách GDMN, các nhà quản lý thuộc

Sở GD&ĐT Chủ thể gián tiếp quản lý BDCMNV cho ĐNGVMN là các cấp

ủy đảng, chính quyền địa phương có chức năng và quyền hạn QLGD ở bậchọc mầm non

Đối tượng quản lý là toàn bộ hoạt động BDCMNV cho ĐNGVMN.

Trong đó quan trọng nhất là quản lý các hoạt động của chủ thể bồi dưỡng vàhoạt động của các đối tượng được bồi dưỡng

Nội dung quản lý BDCMNV cho ĐNGVMN: Để quản lý BDCMNV cho

ĐNGVMN có hiệu quả, cần tập trung vào những nội dung quản lý cơ bản sau:quản lý xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch; quản lý việc thực hiệnmục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng; quản lý chủ thể và đốitượng bồi dưỡng; quản lý các điều kiện, cơ sở vật chất bồi dưỡng; quản lý tự bồidưỡng của giáo viên; quản lý kiểm tra và đánh giá kết quả bồi dưỡng

1.2 Nội dung quản lý bồi dưỡng chuyên môn nghiệp

vụ cho đội ngũ giáo viên mầm non

Quản lý BDCMNV cho ĐNGVMN bao gồm những nội dung cơ bảnsau đây:

1.2.1 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện

kế hoạch bồi dưỡng

Xây dựng kế hoạch là một khâu quan trọng trong quy trình quản lýBDCMNV cho ĐNGVMN Khi xây dựng kế hoạch, chủ thể quản lý cần phải

Trang 22

khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng ĐNGV, các nguồn lực,điều kiện hiện có của nhà trường, bộ máy quản lý và lực lượng bồi dưỡng đểxây dựng và ban hành kế hoạch bồi dưỡng Kế hoạch cần phải xác định rõmục tiêu, nội dung bồi dưỡng, hình thức, phương pháp bồi dưỡng, các lựclượng bồi dưỡng và tiến độ thực hiện.

Trong tổ chức thực hiện kế hoạch, trước hết cần phải xây dựng quy chếhoạt động của bộ máy bồi dưỡng, tổ chức điều phối các lực lượng, đảm bảođiều kiện cơ sở vật chất cho các hoạt động bồi dưỡng, sử dụng và phát huyvai trò của các lực lượng, các công cụ phương tiện quản lý để bồi dưỡng đạthiệu quả cao và phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của giáo viên trongbồi dưỡng và tự bồi dưỡng

1.2.2 Chỉ đạo tổ chức thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng

Mục tiêu BDCMNV cho ĐNGVMN là mô hình kết quả bồi dưỡng dựđịnh đạt được Việc xây dựng mục tiêu bồi dưỡng là vấn đề đặc biệt quantrọng Mục tiêu bồi dưỡng là một phần của mục tiêu xây dựng người GVMNtheo chuẩn nghề nghiệp của Bộ GD&ĐT đã ban hành Do vậy, mục tiêu bồidưỡng ĐNGV chính là góp phần xây dựng ĐNGVMN vững mạnh toàn diện

cả về chính trị, tư tưởng đạo đức và trình độ năng lực CMNV sư phạm Quản

lý BDCMNV cho ĐNGV phải xây dựng được mục tiêu cụ thể của từng đợtbồi dưỡng và tổ chức thực hiện mục tiêu bồi dưỡng đã xác định

Trên cơ sở mục tiêu bồi dưỡng đã xác định, cần xây dựng, lựa chọn cácnội dung bồi dưỡng Hình thức và phương pháp BDCMNV cho ĐNGV, phảihết sức linh hoạt, phù hợp với nội dung, với trình độ của giáo viên, lôi cuốn,hấp dẫn giáo viên, để họ tích cực tham gia vào các hoạt động bồi dưỡng

1.2.3 Quản lý chủ thể và đối tượng bồi dưỡng

Sau khi đã xây dựng được kế hoạch, xác định mục tiêu, nội dung vàphương pháp bồi dưỡng thì việc quản lý các lực lượng tham gia bồi dưỡng làmột trong những điều kiện quyết định đến chất lượng bồi dưỡng

Trang 23

Quản lý chủ thể bồi dưỡng bao gồm: Quản lý về số lượng, Quản lý vềtrình độ nhận thức, kỹ năng, Quản lý các hoạt động của chủ thể bồi dưỡng, vớimục đích phát huy tối đa vai trò của các chủ thể trong bồi dưỡng ĐNGV.

Đối tượng bồi dưỡng là những giáo viên tại các trường mầm non QuậnHoàn Kiếm Quản lý đối tượng bồi dưỡng là quản lý về số lượng, Quản lý vềchất lượng, Quản lý các hoạt động học và tự học, tự bồi dưỡng của đối tượng,với mục tiêu phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo trong hoạt động bồidưỡng và tự bồi dưỡng của ĐNGV

1.2.4 Quản lý các điều kiện, cơ sở vật chất bồi dưỡng

Bồi dưỡng chỉ đạt hiệu quả cao khi chủ thể quản lý tạo những điều kiệntốt nhất cho bồi dưỡng như tạo ra những cơ hội cho ĐNGV tham gia vào cácchương trình bồi dưỡng bằng cách cử ĐNGV tham gia các hội thảo chuyênmôn, dự các lớp tập huấn, tham gia các hội nghị sơ kết, tổng kết, rút kinhnghiệm về GD&ĐT Tạo những điều kiện thuận lợi như kinh phí, phương tiện

và thời gian để ĐNGV có thể tham gia các hình thức bồi dưỡng, không chỉ ởtrong trường mình mà còn ở bên ngoài trường, ngoài Thành phố

Chủ thể quản lý một mặt khuyến khích động viên các lực lượng bồidưỡng sử dụng hiệu quả trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật dạy học hiện có,mặt khác quan tâm đầu tư mua sắm thêm những trang thiết bị, phương tiện kỹthuật dạy học hiện đại đảm bảo cho bồi dưỡng đạt chất lượng, hiệu quả cao

1.2.5.Quản lý tự bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên mầm non

Bồi dưỡng chỉ đạt hiệu quả cao khi ĐNGV nhận thức được tầm quantrọng của bồi dưỡng, nỗ lực, tự giác biến quá trình bồi dưỡng thành quá trình

tự bồi dưỡng

Phải tổ chức tuyên truyền, giáo dục cho ĐNGV thấy được tính cấpthiết, tầm quan trọng và ý nghĩa của bồi dưỡng đối với việc hoàn thiện phẩmchất, tri thức và năng lực CMNV sư phạm của người giáo viên

Từng giáo viên căn cứ vào năng lực, khả năng và điều kiện của mình

để xây dựng kế hoạch cá nhân về tự bồi dưỡng

Trang 24

Kế hoạch tự bồi dưỡng của cá nhân phải bao gồm những vấn đề cơ bảnnhư mục tiêu, nội dung bồi dưỡng, điều kiện đảm bảo và tiến độ thực hiện.Nhà trường cần tạo điều kiện về thời gian, vật chất, khuyến khích động viênĐNGV thực hiện tốt, đúng tiến độ kế hoạch đặt ra.

1.2.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng

Kiểm tra là một chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý Lãnhđạo mà không kiểm tra thì xem như không lãnh đạo Kiểm tra trong quản lý

là một nỗ lực có hệ thống nhằm thực hiện ba chức năng: phát hiện, điềuchỉnh và khuyến khích, thông qua kiểm tra, đánh giá phát hiện những vấn đềtồn tại để kịp thời điều chỉnh nội dung, phương pháp hình thức bồi dưỡng chophù hợp

Nhờ có kiểm tra mà CBQL có được thông tin để đánh giá thành tựucông việc và uốn nắn, điều chỉnh hoạt động một cách đúng hướng nhằm đạtmục tiêu Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán vềkết quả của công việc trên cơ sở những thông tin thu được, đối chiếu vớinhững mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thíchhợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả côngviệc

Kiểm tra, đánh giá kết quả BDCMNV cho ĐNGVMN phải được tiếnhành một cách chính xác, khoa học, khách quan và công bằng Việc quản lýchặt chẽ kết quả bồi dưỡng sẽ là cơ sở để tiếp tục xác định kế hoạch, nội dungcủa các đợt bồi dưỡng tiếp theo

1.3 Những yếu tố tác động đến quản lý bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên mầm non

1.3.1 Các yếu tố khách quan

1.3.1.1 Tác động từ nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 25

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, công cuộc đổi mới của đất nước đã thuđược những thành tựu quan trọng Kinh tế xã hội phát triển, chính trị ổn định.Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã tạo những nguồn lựccho phát triển GD&ĐT nói chung và phát triển GDMN nói riêng Kinh phíđầu tư của Nhà nước cho GDMN được tăng lên hàng năm Nhiều trường mầmnon được đầu tư xây dựng mới Cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật dạy họcđược cải thiện đã góp phần nâng cao chất lượng GDMN đồng thời là nguồnđông viên khuyến khích ĐNGVMN yên tâm gắn bó với nghề và nỗ lực phấnđấu vươn lên.

Sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước và ở địa phương đã tạo nhữngđiều kiện thuận lợi cho việc huy động kinh phí đóng góp cho xây dựng nhàtrường, cho chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ Trong điều kiện kinh tế giađình của người dân được cải thiện, nhiều gia đình, cha mẹ trẻ mầm non cónhu cầu đưa con em mình đến những trường mầm non tiện nghi, đồng thờiđòi hỏi sự chăm sóc, nuôi dạy của ĐNGVMN được đào tạo cơ bản, có kiếnthức và kinh nghiệm nuôi dạy trẻ

Sự phát triển của kinh tế xã hội và nhu cầu chính đáng của các bậc cha

mẹ học sinh mầm non đã đặt ra cho ĐNGVMN những yêu cầu mới, buộc họphải hoàn thiện năng lực CMNV để hoàn thành nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dạytrẻ trong giai đoạn mới

Bên cạnh những tác động tích cực thì nền kinh tế thị trường cũng tácđộng tiêu cực tới GDMN và tới quá trình bồi dưỡng ĐNGVMV Những biểuhiện coi trọng lợi ích vật chất dẫn đến việc xem nhẹ các giá trị tinh thần đãlàm méo mó mối quan hệ giữa cô và trò Cá biệt đã có sự phân biệt đối xửgiữa các trẻ trong một lớp, trong một trường khi đồng tiền xen vào mối quan

hệ ở các trường mầm non Đã có hiện tượng việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáodục trẻ phụ thuộc một phần vào sự đầu tư, đóng góp và quan tâm về lợi íchvật chất của cha mẹ trẻ đối với GVMN Những hành động lệch chuẩn đó đã

Trang 26

làm mất bình đẳng trong giáo dục trẻ, dễ gây tổn thương cho trẻ Tình trạngnày đòi hỏi người GVMN phải có một thái độ, nhân cách hoàn thiện, không bịchi phối bởi những lợi ích vật chất tầm thường, phải yêu thương trẻ, tận tâmvới nghề Đây là những yêu cầu khách quan, một mặt buộc các chủ thể QLGDphải bồi dưỡng cho GVMN cả về phẩm chất nhân cách, cả về CMNV, đồngthời người GVMN cũng phải tự hoàn thiện vươn lên

1.3.1.2 Tác động từ quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục mầm non và giáo viên mầm non

Đảng và Nhà nước ta luôn nhất quán với quan điểm coi GD&ĐT làquốc sách hàng đầu Quan điểm đó của Đảng được thể hiện qua các kỳ đại hộiĐảng đã mở ra triển vọng cho sự phát triển mạnh mẽ của GD&ĐT ở tất cả cácbậc học, cấp học trong đó có GDMN trên phạm vi toàn quốc cũng như ở từngđịa phương

Thực hiện tư tưởng chỉ đạo của Đảng, trong những năm gần đây nhiềuvăn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực GD&ĐT đã được ban hành, trong đó

có Chuẩn nghề nghiệp GVMN

Để chuẩn hóa GVMN, một mặt phải đổi mới quá trình GD&ĐT ở các

cơ sở đào tạo GVMN nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, mặt khác, phải bồidưỡng ĐNGVMN ở các cơ sở GDMN để từng bước góp phần xây dựngĐNGVMN đạt chuẩn và trên chuẩn

Những yêu cầu xây dựng ĐNGVMN đạt chuẩn không chỉ tác động đếnĐNGVMN mà còn tác động đến cả quá trình bồi dưỡng GVMN trong việcxác lập mục tiêu, xây dựng chương trình, nội dung và hình thức phương phápbồi dưỡng [5]

Nhằm nâng cao chất lượng GDMN và đáp ứng nhu cầu của xã hội, Nhànước đã nâng tỉ lệ chi hoạt động thường xuyên cho GDMN từ 10% lên 12%-15% trong tổng chi thường xuyên của GD&ĐT Đã có nhiều chính sách ưu

Trang 27

phân biệt trẻ học ở trường công lập hay ngoài công lập Đồng thời với việcđầu tư cơ sở vật chất cho các trường mầm non, Nhà nước đã quan tâm đầu tưcho công tác đào tạo đội ngũ CBQL, đội ngũ GVMN Những thay đổi vềchính sách này của Nhà nước đã tạo cơ hội cho GVMN được đào tạo, bồidưỡng để hoàn thiện năng lực CMNV.

1.3.1.3 Sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền địa phương đối với giáo dục mầm non và giáo viên mầm non

Sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền địa phương là yếu tố trực tiếpquyết định đến chất lượng của GDMN và chất lượng của ĐNGVMN

Trong những năm qua, cấp ủy và chính quyền địa phương đã có nhữngnhận thức đúng và quan tâm đầu tư cho GDMN Ngoài ngân sách Nhà nước,địa phương đã huy động các nguồn lực và tiến hành chính sách xã hội hóaGDMN, tạo được sự đồng thuận, phát huy được sức mạnh của các tổ chức,của các cá nhân và của đông đảo nhân dân địa phương tham gia vào sự nghiệpGDMN và xây dựng ĐNGVMN

Cấp ủy, chính quyền địa phương đã có nhiều biện pháp trong việctuyển chọn, bồi dưỡng GVMN giúp ĐNGVMN ổn định về kinh tế để yêntâm, tận tụy với nghề và gắn bó với sự nghiệp GDMN của địa phương Sựquan tâm, chăm sóc của cấp ủy, chính quyền địa phương, của các tổ chứcchính trị xã hội, của phụ huynh là một động lực cho GVMN phấn đấu vươnlên, tự hoàn thiện và phát triển phẩm chất, nhân cách, năng lực CMNV đểchăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ tốt hơn

Trang 28

Khi có nhận thức đúng, CBQL các cấp sẽ tham mưu một cách tích cựccho cấp trên và các cơ quan chức năng để xây dựng kế hoạch, xác định mụctiêu, nội dung và các hình thức bồi dưỡng Trên cơ sở của những nhận thứcđúng đắn, các cơ quan chức năng sẽ tham mưu cho Nhà nước để đầu tư mộtcách thích đáng các nguồn lực và nhân lực chất lượng cao cho các hoạt độngbồi dưỡng.

Đối với cán bộ, giáo viên ở các trường mầm non, sự nhận thức đúngđắn về tầm quan trọng của bồi dưỡng sẽ là điều kiện để CBQL nhà trường bốtrí thời gian, kinh phí cử cán bộ đi bồi dưỡng Ngược lại, nếu không có nhậnthức đúng, CBQL các trường mầm non sẽ vin vào những lý do như thiếu giáoviên, thiếu kinh phí, chưa có kế hoạch để trì hoãn việc cử giáo viên đi bồidưỡng Đội ngũ GVMN một khi nhận thức được ý nghĩa cần thiết để hoànthiện năng lực CMNV của bản thân thì sẽ có những nỗ lực để thu xếp côngviệc gia đình, công việc ở nhà trường và khắc phục những khó khăn về thờigian, kinh phí để tham gia các lớp bồi dưỡng

Quá trình bồi dưỡng CMNV cho GVMN chỉ đạt hiệu quả, chất lượngcao khi người GVMN biến quá trình bồi dưỡng thành tự bồi dưỡng TựBDCMNV là một quá trình khó khăn, phức tạp, không chỉ đòi hỏi ngườiGVMN phải có ý chí nỗ lực đồng thời phải có những nhận thức đúng để khigặp những trở ngại, họ biết nỗ lực vượt lên tự hoàn thiện phẩm chất và nănglực CMNV của mình

1.3.2.2 Tác động từ thực trạng năng lực chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên mầm non hiện nay.

Thực trạng năng lực CMNV của ĐNGVMN là cơ sở thực tiễn để cácchủ thể quản lý xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng ĐNGVMN Những nộidung của kế hoạch bồi dưỡng ĐNGVMN như việc xác định mục tiêu, nộidung, phương pháp hình thức đều phải căn cứ vào thực lực năng lực CMNV

Trang 29

của GVMN để lựa chọn nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng chophù hợp Đảm bảo các nội dung bồi dưỡng thiết thực, đáp ứng được nhu cầu,nguyện vọng bồi dưỡng của ĐNGVMN Hình thức và phương pháp bồidưỡng một mặt phải tiếp cận với các phương pháp tiên tiến hiện đại để vừatrang bị tri thức cho GVMN vừa cung cấp cho họ những phương pháp, hìnhthức dạy học mới, giúp cho họ những cách thức để có thể vận dụng cácphương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại ở khu vực và trên thế giới vào chămsóc, nuôi dạy trẻ ở các trường mầm non Phương pháp và hình thức dạy họcphải phù hợp với trình độ, nhận thức của GVMN Chính vì vậy, nội dung,phương pháp hình thức bồi dưỡng là những vấn đề đặc biệt quan trọng, quyếtđịnh đến chất lượng của quá trình bồi dưỡng nhưng lại phụ thuộc, chịu sự tácđộng của trình độ năng lực CMNV hiện tại của người GVMN.

Đồng thời, kế hoạch bồi dưỡng CMNV cho GVMN còn phụ thuộc cảvào số lượng hiện thời của GVMN Do vậy, khi xây dựng kế hoạch và tổ chứcthực hiện bồi dưỡng CMNV cho GVMN, các cơ quan QLGD phải tính toán

để đảm bảo một cách hợp lý số lượng giáo viên được đi bồi dưỡng, đảm bảocho các trường mầm non hoạt động bình thường, không ảnh hưởng tới chấtlượng giáo dục của các trường mầm non nhưng đồng thời giúp cho

ĐNGVMN có cơ hội được tích lũy, rèn luyện CMNV

*

* *

Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng GD&ĐT, là nguồn lực chủyếu để thực hiện các mục tiêu giáo dục trong nhà trường Do vậy BDCMNVcho ĐNGVMN có ý nghĩa quyết định đến chất lượng ĐNGV, chất lượngchăm sóc, giáo dục trẻ

Bồi dưỡng CMNV là quá trình bổ sung sự thiếu hụt về tri thức, nănglực chuyên môn, cập nhật những cái mới cho ĐNGVMN để họ hoàn thiện hệthống tri thức, năng lực CMNV, có tay nghề, có lòng yêu nghề, yêu trẻ, có

Trang 30

khả năng chủ động cải tiến, sáng tạo trong mọi hoạt động chăm sóc, giáo dụctrẻ, kịp thời tiếp cận với chương trình GDMN mới và hoàn cảnh, trình độ dântrí của dân cư trong khu vực trường.

Chính vì vậy, quản lý BDCMNV cho ĐNGVMN luôn được quan tâmđúng mức để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng ĐNGV trong giaiđoạn hiện nay

Quản lý BDCMNV cho ĐNGVMN là những tác động có mục đích, có

hệ thống của chủ thể quản lý đến quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiệncác nhiệm vụ bồi dưỡng, đánh giá kết quả bồi dưỡng nhằm thực hiện tốt mụctiêu, nhiệm vụ BDCMNV cho ĐNGVMN, góp phần nâng cao chất lượngĐNGVMN và chất lượng giáo dục, nuôi dạy trẻ của nhà trường mầm non

Nội dung quản lý BDCMNV cho ĐNGVMN là vấn đề rộng lớn vàphức tạp Đòi hỏi phải quản lý từ khâu xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiệnquá trình bồi dưỡng đến kiểm tra và đánh giá kết quả bồi dưỡng

Làm tốt công tác bồi dưỡng và quản lý hoạt động BDCMNV choĐNGVMN là điều kiện quan trọng đảm bảo cho ĐNGVMN có trình độchuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, tự tin hơn trong công việc chăm sóc nuôidưỡng, giáo dục trẻ

Trang 31

Bảng 2.1 Quy mô lớp học ở bậc mầm non

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học 2013–2014 của Phòng GD&ĐT

quận Hoàn Kiếm)

Số lượng học sinh ở các nhà trẻ và mẫu giáo thể hiện ở bảng 2.2

Bảng 2.2 Số liệu học sinh bậc học mầm non

Trang 32

* Công lập 6588 940 5648

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học 2013–2014 của Phòng GD&ĐT

quận Hoàn Kiếm)

Số lớp mẫu giáo 5 tuổi 52 lớp với 2130 trẻ 5 tuổi đến trường đạt 99,64

% tính theo số trẻ thực tế trên địa bàn của các trường công lập

Kết quả khảo sát thực trạng về cơ cấu, số lượng và chất lượng củaGVMN quận Hoàn Kiếm cho thấy tổng số giáo viên 446 người, trong đó cửnhân chiếm 54,9%; cao đẳng 9% và trung cấp 35,4% Như vậy, trình độ làkhông đồng đều, số lượng giáo viên trình độ trung cấp còn chiếm tỉ lệ khá lớn(Phụ lục 4)

2.1.2 Chất lượng và hiệu quả giáo dục mầm non quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội

Giáo dục mầm non quận Hoàn Kiếm đã và đang tiếp tục thực hiệnphong trào nâng cao chất lượng và hiệu quả như: Phong trào xây dựng trườnghọc thân thiện trong trường mầm non và đạt được những kết quả tốt đẹp.Từng trường học đã chú ý xây dựng môi trường sư phạm sạch đẹp, phòng họckhang trang, đạt chuẩn Giáo viên chú trọng lắng nghe, quan sát những biểuhiện của trẻ trong khi thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày, tạo bầu khôngkhí thân thiện trong nhà trường Đã tăng cường mối quan hệ bình đẳng, dânchủ trong hội đồng sư phạm, nâng cao ý thức tự giác trong cán bộ, giáo viên.Thiết lập mối quan hệ thân thiện giữa giáo viên với trẻ và cha mẹ của trẻ Cáctrường đã mời cha mẹ của trẻ thường xuyên dự và tham gia các hoạt độnggiáo dục Nhìn chung, xây dựng môi trường thân thiện có bước phát triển tốt,trong đó có sự phối hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh, tạo sự đồng thuận

và cùng hướng về mục tiêu tất cả vì trẻ em và vì sự phát triển của trường lớp

Các trường mầm non tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động chuyên mônnhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trìnhGDMN mới

Trang 33

Thực hiện Chương trình GDMN mới, chất lượng chăm sóc, giáo dụctrẻ được nâng lên rõ rệt Trẻ học hành, vui chơi thoải mái, được trải nghiệm

và vận dụng Qua chương trình này, trẻ tự tin, chủ động, nhanh nhẹn, hoạt báthơn trong giao tiếp và tham gia tích cực vào các hoạt động giáo dục Đặc biệt,

đã tạo niềm tin với phụ huynh học sinh

Thực hiện Chương trình GDMN mới, trình độ kỹ năng CMNV của giáoviên được nâng cao.Giáo viên linh hoạt, chủ động trong lập kế hoạch, điềuchỉnh kế hoạch giáo dục, lựa chọn các nội dung giáo dục phù hợp, sáng tạotrong tổ chức các hoạt động giáo dục và sử dụng nguyên vật liệu sẵn có làm

đồ chơi Đa số giáo viên có kỹ năng vận dụng phương pháp dạy học tích cực,xây dựng môi trường hoạt động linh hoạt, tích cực cho trẻ

Kỹ năng sử dụng máy tính và tìm kiếm thông tin chăm sóc, giáo dục trẻtrên mạng của nhiều giáo viên được nâng cao Ban giám hiệu các trường mầmnon đã hiểu biết sâu sắc hơn về chương trình mới Từ đó biết đánh giá hoạtđộng của giáo viên theo hướng đổi mới, tạo điều kiện cho giáo viên phát huykhả năng sáng tạo, linh hoạt, chủ động hơn trong việc lựa chọn đề tài, nộidung tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ đa dạng và mới lạ Các hoạt độnggiáo dục trẻ được tổ chức tự nhiên, đơn giản mà hiệu quả

Đến nay toàn Quận đã thực hiện theo chương trình mầm non mớikhông còn là thí điểm như những năm học trước Điều đó chứng tỏ sự vữngvàng của giáo viên với việc áp dụng cái mới vào giảng dạy thông qua cácbuổi BDCMNV cho ĐNGV của Quận

Các trường mầm non trong Quận đã tích cực ứng dụng công nghệthông tin trong quản lý, tổ chức BDCMNV cho ĐNGV Cán bộ của PhòngGDMN và hiệu trưởng của các trường có điều kiện tham gia giao lưu trựctuyến trên mạng và ngày càng có nhiều giáo viên ham thích ứng dụng côngnghệ thông tin vào việc thực hiện chương trình, hình thành khả năng pháttriển ý tưởng sư phạm

Quận Hoàn Kiếm luôn hưởng ứng tốt cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo

là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”: Ban giám hiệu các trường

Trang 34

mầm non đã tăng cường và đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục đạođức nghề nghiệp cho đội ngũ theo chuẩn nghề nghiệp GVMN Thực hiệntheo yêu cầu về đạo đức của người quản lý , của giáo viên và cả trong độingũ nhân viên Với tinh thần sáng tạo và tự học, đã tạo được sự chuyển biếnmạnh về chất lượng trong đội ngũ, có nhiều tấm gương thể hiện sự tận tụyvới nghề, có nhiều sáng kiến kinh nghiệm được áp dụng tại đơn vị Mỗi cán

bộ, giáo viên và nhân viên đều thể hiện tốt tác phong, cử chỉ, lời nói , tìnhyêu đối với trẻ, đối với đồng nghiệp, luôn tạo được môi trường thân thiệnđoàn kết trong nhà trường

Ban giám hiệu có nhiều biện pháp cải tiến công tác quản lý, chỉ đạo,đáp ứng chương trình GDMN mới; đổi mới cách đánh giá hoạt động sư phạmcủa giáo viên

Công tác xã hội hoá GDMN được đẩy mạnh, nhiều cơ sở mầm nonngoài công lập được đầu tư phát triển đã góp phần xây dựng niềm tin trongđông đảo cha mẹ học sinh, nâng tỉ lệ đưa trẻ trong độ tuổi đến trường đạt cao

so với các quận trong thành phố Hà Nội

Giáo dục mầm non đã chú ý nhân rộng chuyên đề đổi mới tổ chức bữa

ăn an toàn cho trẻ Qua đó, trẻ học được kỹ năng sử dụng các dụng cụ: đũa,nĩa, biết lấy thức ăn để vào các ô trong khay đựng thức ăn cho phù hợp, biếtthể hiện món ăn mình thích lên bảng thực đơn Kết hợp giáo dục văn hóatrong ăn uống như có ý thức với việc lấy thức ăn (lấy vừa đủ ăn và nhườngcho bạn lấy trước), có ý thức chờ đợi nhau một cách trật tự , nề nếp ,tự chọn,

ăn theo nhu cầu cá nhân, tự làm món ăn đơn giản

* Chất lượng chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng:

Đảm bảo thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, bếp ăn an toàn trongtrường mầm non

Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ mọi lúc, mọi nơi về thể chất và tinhthần, không để xảy ra tai nạn, thương tích, dịch bệnh, ngộ độc trong trườngmầm non

Trang 35

Thực hiện tốt quy trình phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ, phòngchống nguy cơ béo phì cho trẻ.

* Chất lượng thực hiện chương trình giáo dục

Các trường mầm non trong Quận đẩy mạnh thực hiện Đề án “ Nângcao chất lượng GDMN Thủ đô Hà Nội đến năm 2015” và đề án “ Phổ cậpgiáo dục cho trẻ năm tuổi” của Thành phố, đồng thời tiếp tục nâng cao chấtlượng thực hiện chương trình GDMN theo Thông tư số 17/2009/BGD&ĐTngày 25/7/2009 của Bộ GD&ĐT Xây dựng kế hoạch giáo dục theo chủ đềđảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của từng trường với quan điểm giáodục toàn diện, lấy trẻ làm trung tâm, tăng cường hoạt động vui chơi, tạo cơhội cho trẻ được trải nghiệm khám phá, chú trọng hình thành và phát triển kĩnăng sống cho trẻ phù hợp với yêu cầu của độ tuổi , truyền thống văn hóacủa dân tộc

Thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non cho trẻ 5- 6 tuổi theoquy định, xây dựng và chỉ đạo thí điểm đánh giá ở trẻ 3–4 tuổi và 4–5 tuổi

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện đổi mới nộidung, phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ: thiết kế bài giảng điện tử, trò chơi

có sử dụng máy tính, mở website của các trường chất lượng cao (TrườngMầm non 20 – 10)

Thực hiện nghiêm việc không dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ,không hướng dẫn trẻ tập tô, vẽ chữ

Xây dựng và chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số SGD&ĐT ngày 19/6/2014 của Sở GD&ĐT về kế hoạch triển khai chuyên đề

6594/KH-“Nâng cao chất lượng giáo duc phát triển vận động cho trẻ trong trường

mầm non giai đoạn 2013 – 2016”

Mặc dù đạt được những bước tiến quan trọng trong thời gian gần đây,nhưng giáo dục Quận Hoàn Kiếm vẫn còn những mặt tồn tại

Trình độ dân trí chưa cao và chênh lệch giữa các thành phần dân cư ởđịa bàn ngoài đê sông Hồng đã tác động đến một số trường như Trường Mầmnon Tuổi Hoa, Mầm non Hoa Sen Ngoài ra vị trí địa lí, cơ sở vật chất luôn

Trang 36

là khó khăn của GD&ĐT quận Hoàn Kiếm, sự đầu tư của Nhà nước va Thànhphố vẫn chưa tương xứng với nhu cầu của xã hội Ở một số trường hệ thống

cơ sở vật chất được đầu tư tốt nhưng do quỹ đất ít, nhiều trường chỉ đủ diệntích lớp mà thiếu sân chơi cho các con Thu nhập của giáo viên chưa caokhiến cho việc thường xuyên phải bổ sung nhân sự mới cho trường luôn làmnhà quản lí phải suy nghĩ, phải bổ sung nhân sự, bồi dưỡng thường xuyên

2.2 Thực trạng bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên mầm non quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

2.2.1 Thực trạng nhận thức về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên mầm non

Điều tra nhận thức của CBQL và GVMN về BDCMNV, kết quả thuđược ở Bảng 2.5 Phụ lục 2

Kết quả điều tra cho thấy, hầu hết CBQL và giáo viên đều nhận thứcđúng về mục tiêu của hoạt động BDCMNV Tiêu chí: “Củng cố, mở rộng,nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm cho giáo viên” được đánhgiá cao nhất với 86% CBQL và 90% giáo viên cho là quan trọng Tiêu chí:Nâng cao thái độ đúng đắn đối với nghề sư phạm được các giáo viên đánh giácao với 85% trong khi CBQL chỉ đạt 79% Ngược lại, tiêu chí: Nâng cao ýthức, khả năng tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên đạt 82% ý kiến CBQL đánhgiá quan trọng thì chỉ được 80% giáo viên đánh giá quan trọng Các tiêu chíkhác đều đạt 71% đánh giá quan trọng đối với CBQL và trên 80% đối với giáoviên Như vậy, khi CBQL nhận thức chưa đúng về mục tiêu BDCMNV chogiáo viên sẽ ảnh hưởng đến việc thiết lập mục tiêu, xây dựng nội dung chươngtrình, hình thức, phương pháp bồi dưỡng và không đề ra được các giải phápphù hợp để quản lý hoạt động BDCMNV cho giáo viên Cũng như giáo viên,một khi đã nhận thức chưa đúng về mục tiêu BDCMNV sẽ ảnh hưởng đếnhiệu quả của hoạt động bồi dưỡng, ảnh hưởng đến chất lượng GDMN

Nhận thức về nội dung bồi dưỡng, kết quả điều tra cho thấy, có trên

Trang 37

nội dung liên quan đến việc bồi dưỡng các kiến thức hiện đại trong chươngtrình chăm sóc, giáo dục trẻ, thiết kế các hoạt động giáo dục trẻ theo chươngtrình mầm non mới, lựa chọn các nội dung tổ chức hoạt động kích thíchnhu cầu khám phá, sáng tạo của trẻ mầm non Vì với đặc thù của nghề sưphạm mầm non cùng với thực trạng bạo lực ở các trường Mầm non tư thực,nhóm trẻ gia đình trong thời gian gần đây, việc trang bị những kỹ năng giaotiếp, ứng xử với trẻ là một trong những nội dung đáng quan tâm hiện nay.

2.2.2 Kết quả bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên mầm non ở quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Nhận thức được vị trí, vai trò của ĐNGV - nhân tố quyết định chấtlượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trong các nhà trường mầm non,Thành phố và Quận đã chỉ đạo và tổ chức thực hiện một cách thườngxuyên, chặt chẽ công tác đào tạo, BDCMNV để nâng cao năng lực trình độ,nghiệp vụ cho họ Do vậy, hoạt động BDCMNV cho GVMN ở quận HoànKiếm, thành phố Hà Nội đã đạt được những kết quả đáng khích lệ

Các trường mầm non đã tổ chức bồi dưỡng CMNV cho giáo viên mầmnon ngay tại trường, nơi giáo viên mầm non đang công tác với các hình thứcphong phú, đa dạng như: Tổ chức cho giáo viên dự giờ, thăm lớp lẫn nhau; tổchức giáo dục, thảo luận chuyên đề về phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ;

tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi học kì, mỗi năm học; tổ chức cho các giáoviên trong trường giúp đỡ lẫn nhau, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm…

Quận đã tổ chức bồi dưỡng CMNV tập trung cho CBQL và giáo viêntheo kế hoạch tập huấn của Bộ, Sở GD&ĐT Đây là một hình thứcBDCMNV cho giáo viên trong các dịp hè hoặc mỗi khi có sự thay đổi về nộidung, chương trình GDMN Kết quả thu được sau mỗi đợt BDCMN tập trung

đã giúp GV tiếp thu những kiến thức mới, hoàn thiện năng lực CMNV, góp phầnnâng cao chất lượng GD&ĐT của nhà trường

Số lượng giáo viên tham gia lớp BDCMNV tập trung của Bộ, Sở GD&ĐT

là khá đông có đợt có đến trên 50% giáo viên được tham gia bồi dưỡng

Trang 38

Các trường mầm non đã phát huy vai trò của tổ chuyên môn và tổtrưởng tổ chuyên môn trong bồi dưỡng CMNV cho giáo viên Tổ trưởngchuyên môn đã điều hành, tổ chức tương đối tốt các hoạt động bồi dưỡng, chủyếu là BDCMNV cho giáo viên trong tổ.

Tổ chức tọa đàm, giao lưu, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm với cáctrường bạn là một trong những hoạt động cần thiết để nâng cao trình độ,chuyên môn, nghiệp vụ cho GVMN Đánh giá về công tác này, cả CBQL vàgiáo viên đều cho rằng đây là hoạt động được thực hiện ở mức độ kháthường xuyên và mang lại hiệu quả tương đối cao Trong thời gian gần đây,các trường có quan tâm đến việc tổ chức cho giáo viên của trường tham quan,học tập, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm chăm sóc, giáo dục trẻ giữa các trường

Số lượng các lớp bồi dưỡng cũng như số lượng GVMN được tham giacác lớp bồi dưỡng CMNV hàng năm ngày càng tăng theo từng năm học, thểhiện ở Bảng 2.3

Bảng 2.3 Số lượng các lớp bồi dưỡng và số lượng giáo viên tham gia bồi dưỡng.

2012

2011-Năm học 2012- 2013

Năm học 2013- 2014

1 Số lượng các lớp

1.1 Hoạt động bồi dưỡng tại Sở

2 Số lượt GV tham gia bồi dưỡng

2.2 Bồi dưỡng tại Phòng GD&ĐT 1425 1612 289

Kết quả khảo sát cho thấy: Số lớp tổ chức tại Sở GD&ĐT 1 năm chỉ códưới 10 lớp, số lớp tổ chức bồi dưỡng tại Phòng GD&ĐT thì có từ 15 đến 35lớp, số lớp tổ chức tại các trường từ 77 đến 133 lớp được tăng theo từng nămhọc Đa số các lớp bồi dưỡng của Sở GD&ĐT Hà Nội, Phòng GD&ĐT quậnHoàn Kiếm và các trường mầm non đều được tổ chức vào dịp hè hằng năm

Trang 39

Để đánh giá mức độ phù hợp của thời điểm tổ chức BDCMNV cho GVMN,tác giả đã khảo sát CBQL và giáo viên, kết quả khảo sát thể hiện ở Bảng 2.4

Bảng 2.4 Mức độ phù hợp về thời điểm BDCMNV cho GVMN

Trang 40

Về thời điểm định kỳ tập trung BDCM, với 75- 82% CBQL, 78- 83%giáo viên đánh giá cao phương án lựa chọn thời điểm trước khi vào năm học,trong năm học còn phương án ngay sau năm học và do giáo viên tự sắp xếpđều được CBQL và giáo viên đánh giá là ít phù hợp.

Bên cạnh những kết quả đạt được, quá trình bồi dưỡng CMNV choGVMN vẫn còn có những hạn chế như:

Hoạt động BDCMNV cho GVMN được tiến hành hằng năm theo kếhoạch năm học Tuy nhiên, công tác tổ chức BDCMNV được tiến hànhmang tính chất truyền thống, chưa thể hiện sự tương ứng giữa cung và cầucủa chủ thể tổ chức và người tiếp nhận

Các đợt BDCMNV thường được tiến hành theo kiểu giảng viên thuyếttrình, học viên ghi chép, người giảng tranh thủ truyền đạt càng nhiều càngtốt, người nghe cố gắng ghi chép Nhiều người học cho rằng sau đợt bồidưỡng sẽ thu xếp thời gian nghiên cứu, nhưng rồi công việc cuốn hút, tàiliệu mang về, khi mở ra xem lại, thấy nhiều vấn đề chưa được hiểu kỹ,muốn vận dụng còn lúng túng

Những đối tượng tham gia được BDCMNV là những người trực tiếplàm công tác chuyên môn thuần tuý Trong khi đó, ở các đợt BDCMNV của

Bộ, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, có những nội dung BDCMNV còn chungchung, chưa cụ thể, chưa đề ra được biện pháp, cách thức thực hiện đạt hiệuquả Vì vậy, nhiều nội dung BDCMNV qua các đợt bồi dưỡng chỉ giúpGVMN phần nào hiểu được những định hướng chung về sự phát triển vànhững nhiệm vụ của bậc học trong năm học

Ngày đăng: 08/06/2017, 10:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
3. Đặng Quốc Bảo (2001), Kinh tế học Giáo dục, Một số vấn đề lý luận- thực tiễn và ứng dụng vào việc xây dựng chiến lược giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học Giáo dục, Một số vấn đề lý luận- thựctiễn và ứng dụng vào việc xây dựng chiến lược giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
4. Đặng Quốc Bảo (2012), Quản lý nhà trường, Bài giảng lớp cao học khóa IIX, Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2012
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự thảo Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các văn bản quy phạm phápluật
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
9. C.Mác - Ănghen (1995), Toàn tập, Tập 25, Phần 2, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: C.Mác - Ănghen
Nhà XB: Nxb Chính trị quốcgia
Năm: 1995
10. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Cơ sở khoa học quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
11. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Những quan điểm Giáo dục hiện đại, Khoa Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quan điểm Giáodục hiện đại
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
12. Nguyễn Đức Chính (2009), Chất lượng và quản lý chất lượng Giáo dục và Đào tạo, Bài giảng lớp cao học quản lý, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và quản lý chất lượng Giáo dụcvà Đào tạo
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2009
14. Nguyễn Hữu Dũng (1998), Một số vấn đề cơ bản về giáo dục phổ thông trung học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về giáo dục phổ thôngtrung học
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
15. Vũ Cao Đàm (2012), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoahọc và kỹ thuật
Năm: 2012
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 2 khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị Ban Chấp hànhTrung ương Đảng lần thứ 2 khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2012), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2012
21. Nguyễn Tiến Đạt (2006), Kinh nghiệm và thành tựu phát triển Giáo dục và đào tạo trên thế giới, tập I và tập II, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm và thành tựu phát triển Giáo dụcvà đào tạo trên thế giới
Tác giả: Nguyễn Tiến Đạt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
22. “Điều khiển một nhà trường”, Tạp chí Phát triển giáo dục, số (4), 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều khiển một nhà trường”," Tạp chí Phát triển giáo dục
23. Trần Khánh Đức (2004), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhânlực theo ISO & TQM
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
24. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trongthế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
25. Nguyễn Minh Đường (2004), “Một số ý kiến về chất lượng và hiệu quả Giáo dục”, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến về chất lượng và hiệu quảGiáo dục”," Kỷ yếu hội thảo khoa học
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w