1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Báo cáo rèn nghề 1 thành lập bản đồ bằng công nghệ tin học trường đh nông lâm thái nguyên

30 798 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tập trắc địa ngoài hiện trường đối với các nghành địa chính môi trường,quản lý đất đai được thực hiện sau khi sinh viên đã học xong học phần trắc địa 1 và trắc địa 2 nhằm nâng cao kiến thức, vai trò về tầm quan trọng của môn học này trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã xây dựng quy trình đào tạo với số tín chỉ thực hành nhiều hơn,bố chí đan xen các môn học lý thuyết về thực hành và tổ chức các đợt thực tập nghề nghiệp trải đều trong các năm học và học kì bắt đầu từ năm thứ 2 giúp cho sinh viên củng cố các kiến thức đã học trên lớp,đồng thới biết vận dụng ra ngoài thực tế.mặt khác giúp sinh viên biết tổ chức 1 đội khảo sát để thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao.thực hiện kế hoạch của bộ môn trắc địa,lớp QLĐĐ K46 N03 đã tiến hành thực tập ngoài hiện trường từ ngày 2282016– 07092016,lớp chia thành 4 nhóm, nhóm 3 được giao nhiệm vụ đo vẽ bản đồ địa chính khu Giảng đường C, Hội trường A, KTX A, Khu sân B.

Trang 1

tổ chức 1 đội khảo sát để thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao.thực hiện kế hoạch của bộ môn trắc địa,lớp QLĐĐ K46 N03 đã tiến hành thực tập ngoài hiện trường từ ngày 22/8/2016– 07/09/2016,lớp chia thành 4 nhóm, nhóm 3 được giao nhiệm vụ đo vẽ bản đồ địa chính khu Giảng đường C, Hội trường A, KTX A, Khu sân B.

- Tạo điều kiện cho sinh viên học tập, học hỏi các kiến thức được học ở các bộ môn khác,

từ đó rèn luyện cho sinh viên tính tư duy, liên hệ giữa lý thuyết và thực tế

- Giúp cho sinh viên có cơ hội học hỏi, tiếp thu, phát triển các kĩ năng cần thiết về nghề nghiệp mà sẽ thường xuyên gặp phải khi ra trường và làm việc thực tế

- Nâng cao kĩ năng làm việc, sử sụng các loại máy móc chuyên dụng như máy toàn đạc điện tử, máy kinh vĩ phục vụ đo đạc giúp sinh viên học hỏi được thêm kĩ năng kết nối cơ

sở dữ liệu với máy tính như sử lý tính toán dữ liệu, bình sai phần mềm, phun điểm chi tiết, số hóa và chuẩn hóa bản đồ

Trang 2

thời rút ra được kinh nghiệm đúng đắn nhất trong các tình huống và những vướng mắc gặp phải trong công việc

- Bên cạnh đó thông qua việc rèn nghề giúp cho mỗi sinh viên nâng cao khả năng làm việc tập thể, tính đoàn kết, phát huy được tư duy của cá nhân trong công việc chung Mặt khác còn giúp cải thiện tính chủ động trong công việc chung, làm quen với tổ chức, làm việc theo nguyên tắc, có kế hoạch và kỉ luật cao hơn

=> những điều trên đều mang ý nghĩa thực tiến hết sức quan trọng không chỉ có ảnh hưởng đến quá trình học tập hiện tại mà còn trong định hướng công việc trong tương lai,

do đó đòi hỏi các sinh viên nâng cao tính trách nhiệm của bản than đối với công việc trong đợt thực tập

II Yêu cầu của đợt rèn nghề

- Để đảm bảo đợt rèn nghề hiệu quả cao và diễn ra 1 cách thuận lợi thì yêu cầu đầu tiên đối với những cá nhân là xây dựng 1 kế hoạch làm việc khoa học theo lịch trình của nhóm

và sự phân công của giáo viên

- Các nhóm phải chủ động lên lịch cho phù hợp với kế hoạch đã định trước và định hướngđược khối lượng công việc trong từng giai đoạn cụ thể

- Mỗi sinh viên cần phải nắm vững và tuân thủ nội quy của đợt rèn nghề đặc biệt là quy định về sử dụng và bảo vệ máy móc, dụng cụ, trang thiết bị cho đợt rèn nghề

- Sinh viên cần nắm vững kiến thức đã học với các môn học tác động trực tiếp đến quá trình làm việc như môn trắc địa, bản đồ học, tin học ứng dụng trong quản lý đất đai và cách sử dụng các loại máy : Máy toàn đạc điện tử, máy kinh vĩ Để đảm bảo làm việc có hiệu quả cần xem lại tài liệu chưa nắm chắc

- Sinh viên phải hoàn thiện được sản phẩn là bản đồ hoàn chỉnh, bài báo cáo, bản vẽ lưỡi, bản vẽ chi tiết và nội dung thời gian quy định

- Yêu cầu cuối là mỗi sinh viên cần nâng cao tinh thần trách nhiệm, tính đoàn kết, tính tậpthể, phát huy khả năng của bản than, tuân thủ lịch phân công của thầy giáo, nhóm trưởng

để đảm bảo thực sự học hỏi được những kiến thức bổ ích sau đợt rèn nghề

NỘI DUNG CỦA ĐỢT PHẦN : RÈN NGHỀ 1.

- Đối với nghành địa chính môi trường thì đợt rèn nghề 1 là thời gian có công việc khá lớn, phải kết hợp với nhiều bộ môn khác nhau nên có những khó khăn nhất định với sự kết hợp của 3 bộ môn là trắc địa, bản đồ hóa học và tin học ứng dụng trong quản lý đất đai

- Nội dung của đợt rèn nghề bao gồm :

I Thành lập lưới khống chế mặt bằng

Thành lập lưới khống chế mặt bằng là thành lập các điểm lưới khống chế chắc địa.do trên địa bàn thường không có các điểm mốc cấp cao nên việc thành lập lưới được thành

Trang 3

lập lưới được mặc định cho sinh viên tự chọn Như đã biết, lưới khống chế đo vẽ là bộ khung và căn cứ để đo vẽ các điểm chi tiết Do đó , xây dựng các lưới khống chế là công việc quan trọng đầu tiên, xây dựng lưới khống chế chính xác thì các điểm lưới phát triển cũng càng chính xác.

Công tác thành lập lưới khống chế mặt bằng chi tiết khu vực 3 :

1 Chuẩn bị

- Các kiến thức về đo đạc tính toán

- Dụng cụ : Máy toàn đạc điện tử, gương, cọc gỗ, đinh, búa, sổ ghi chép, bút……

- Thu thập tài liệu : tọa độ điểm gốc gần khu đo do giáo viên cung cấp, bản đồ địa hìnhđịa giới hành chính khu đo

- Khảo sát thực địa : khảo sat địa hình và ranh giới khu đo tìm vị trí điểm gốc do giáo viên cung cấp

- Thiết kế lưới : Lưới có dạng đường truyền khép kín với 1 điểm gốc và 5 điểm lưới + Điểm gốc A(1000.000;1000.000)

+ Các điểm lưới : B, C, D, E, F, G, H,Vị trí các điểm lưới:

Điểm A:Gần cổng KTX A

Điểm B:Đằng sau hội trường A

Điểm C:Bên cạnh hội trường A

ĐIểm D:Bên cạnh cổng khu dịch vụ KTX K

ĐIểm E:Bên cạnh khu để xe KTX K1

Điểm F: Gần ngõ rẽ vào KTX B

Điểm G: Giữa khu KTX B

Điểm H : Nhà bảo vệ KTX B

2 Chôn mốc và thông hướng

- Chọn điểm mốc sao cho các điểm mốc phải thông hướng với nhau nghĩa là 2 mốc liên tiếp trên 1 đường truyền phải nhìn thấy nhau.|

- Yêu cầu đối với các điểm mốc:

+ Mốc phải đặt ở nơi có kết cấu ổn định, không bị sụt lún, dễ cân máy

+ Từ điểm mốc quan sát được nhiều diểm chi tiết

+ Không gây cản trở giao thông

+ Mốc phải chắc chắn để tránh bị mất

Trang 4

toàn đạc điện tử để đo khoảng cách (chiều dài của các cạnh) và đo góc bằng trong của lưới Nhưng trước hết ta cần phải nắm vững các quy trình chung và thao tác với máy như :dọi điểm, cân máy, lấy hướng ngắm và mục tiêu.

4 Nội nghiệp :

- Bình sai lưới : + Bình sai bằng tay

+ Bình sai bằng máy

- Tính tọa độ các điểm lưới

5 Kiểm tra và nghiệm thu.

II Đo vẽ chi tiết.

- Đo vẽ chi tiết là quá trình đo các đối tượng trong khu vực lưới khống chế trắc địa đã dựng trước Đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính xác định ranh giới các địa vật, hệ thống giao thông, thủy lợi.Khi đo phải đo kín khung bản đồ trừ ranh giới khu đo

- Khi đo các số liệu phải được ghi chép cẩn thận, đồng thời người đo phải vẽ sơ họa khu

đo để biết điểm nào nối với điểm nào Các điểm chi tiết đo được phải được kĩ hiệu rõ rang, tránh nhầm lẫn

III Xây dựng bản đồ địa chính số.

- Xây dựng bản đồ địa chính số được tiến hành sau khi đo xong lưới, điểm chi tiết và tính bình sai ( bình sai bằng tay và bình sai bằng máy) Số hiệu được nhập vào máy tính thao từng trạm đo có cấu trúc cụ thể trong Notepad Bản đồ địa chính được xây dựng bằngphần mềm Famis dựa trên phần mềm Microstation Nhập dữ liệu các điểm chi tiết rồi nối điểm tọa các thửa đất khép kín, thực hiện thao tác đóng vùng, sửa lỗi, tạo tâm, vẽ nhãn cho các thửa đất Thao tác cuối cùng là đóng khung bản đồ

IV Biên tập bản đồ số địa chính

Bản đồ địa chính phải được biên tập và trình bày theo Quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường.Biên tập bản đồ bao gồm các bước như đóng vùng, chọn ký hiệu, cách thay đổi ký kiệu dạng đường và cách sử dụng một số công cụ có thể sử dụng kèm theo khi biên tập Cách thực hiên được trình bày ở phần sau

V Ứng dụng của phần mềm bình sai trên máy tính.

Bình sai lưới mặt bằng phụ thuộc cần chú ý nhập đúng cạnh, góc đo, góc phương vị gốc, tọa độ điểm gốc và số liệu đo lưới

Sử dụng phần mềm bình sai có ưu điểm là chính xác, tiết kiệm thời gian

PHẦN C : Phương pháp tiến hành.

I Thành lập lưới khống chế đo vẽ.

- Ngày đo 22/8/2016

- Thời tiết: Điều kiện thuận lợi

1 Sử dụng máy toàn đạc điện tử để đo góc bằng phải và khoảng cách Các quy trình

Trang 5

cũng như thao tác với máy.

- Dọi điểm: làm cho tâm máy trùng với tâm mốc Khi dọi điểm phải kết hợp dịch chuyểnchân máy và tâm máy để hạn chế sau khi cân máy làm lệch tâm

- Cân máy: Đưa máy về trạng thái cân bằng, gồm 2 bước:

+ Cân sơ bộ: Điều chỉnh độ cao chân máy cho bọt thủy tròn gần vào giữa, đây là thao tác giúp máy đỡ bị lệch, nghiêng, làm cơ sở để cân chính xác

+ Cân chính xác: Điều chỉnh 3 ốc cân sao cho bọt thủy dài vào giữa Quay máy sao cho

2 ốc cân song song với bọt thủy dài, điều chỉnh bằng cách vặn 2 ốc cân ngược chiều nhau cho bọt thủy vào chung tâm sau đó quay máy 90˚ điều chỉnh bọt thủy vào giữa là được

- Lấy hướng ban đầu: Dùng kim chỉ Bắc để đo góc định hướng khi kim chỉ Bắc đã chỉ đúng hướng Bắc thì khóa bàn độ, OFFSET máy F3 2 lần lấy góc có giá trị 0˚0’0” Mở bàn đồ, xoay máy theo chiều kim đồng hồ và ngắm vào gương tại điểm H, ấn F1 đọc số liệu góc và khoảng cách ghi vào sổ đo, ghi chi tiết về vị trí, mô tả điểm đo Vì nhóm thao tác ghi số liệu vào sổ đo nên không đặt chế độ lưu ghi chú dữ liệu trên máy tính

- Chuyển máy đến điểm lưới tiếp theo, thực hiện thao tác dọi điểm, cân máy, máy đặt điểm B, ngắm gương ở A ấn F3 2 lần để OFFSET về 0˚0’0” sau đó quay máy theo chiều kim đồng hồ đến điểm góc C ấn F1 để có kết quả đo Để đảm bảo chính xác ta nên kiểm tra lại ( ấn F1) Ghi số liệu vào sổ ghi chép Làm tương tự khi đặt máy ở các điểm tiếp theo khi đo xong lưới khống chế

Góc bằng(độ)

Khoảngcách( m)Góc

dịnh

hướng

Gần cổngKTX A

Trang 6

Số gia tọa độ Tọa độ đỉnh

169 3733.4

170 5522.3

218 22

143.42830.2638.46270.04274.757

0.00032 42.971 -0.00007 -29.765 -0.00009 -37.98 -0.00015

0.00032136.839 -0.00007 5.449 -0.00009 6.068 -0.00015

-2388688.529

2388731.52388701.7352388603.7552388608.85

428380.412

428517.725428522.7428528.768428485.279

Trang 7

339 4430.9

432 3358

87.032

443.981

-54.905 -0.00017 -1.968-0.0002 81.648

0.001

-43.489 -0.00017 -74.731 -0.0002 -30.135

0.001

2388606.8822388688.529

428410.548428380.412

b, Bình sai trên máy tính: sử dụng phần mềm DPSurvey 2.8

Mở phần mềm bình sai tự động DPSurvey -> chọn Xử lý lưới -> chọn Bình sai lưới mạt bằng phụ thuộc

• Nhập tên công trình (tùy chọn)

Trang 8

• Chọn Nhập điểm gốc: nhập tên và tọa độ X, Y của điểm gốc

• Chọn Nhập p.vị gốc: tại đây nhập điểm đầu, điểm cuối và số đo góc phương vị đo được

Trang 9

• Chọn Nhập góc đo: nhập lần lượt điểm trái, điểm giữa, điểm phải và góc đo của các góc trong trên lưới

• Chọn Nhập cạnh đo: nhập điểm đầu, điểm cuois của cạnh đo, sau đoa nhập giá trị của cạnh đo cho tất cả các cạnh trên lưới

Trang 10

->Chọn kiểm tra tuyến -> Tính bình sai -> chọn xem kết quả bình sai trên bản Word.

Ta có bảng kết quả bình sai sau:

Trang 11

KẾT QUẢ BÌNH SAI LƯỚI MẶT BẰNG PHỤ THUỘC

Bảng tọa độ sau bình sai và sai số vị trí điểm

Bảng kết quả trị đo góc sau bình sai

TT Đỉnh trái Đỉnh giữa Đỉnh phải o ' " " o ' "

Trang 13

m(t.h) = 0,006(m).

Ngày 07 tháng 11 năm 2016

Người thực hiện đo :

Người tính toán ghi sổ :

Kết quả được tính toán bằng phần mềm DPSurvey 2.8

-ooo0ooo

-II Đo vẽ điểm chi tết

• Thời gian đo: 02/09/2016

• Thời tiết: thuận lợi

• Đặt máy tại điểm mốc A, ngắm về gương ở H, OFFSET (F3 2 lần) về 0˚0’0”, xoay máy theo chiều kim đồng hồ đến gương đặt ở vị trí điểm chi tiết ấn F1 lấy kết quả

đo góc và cạnh, ghi vào sổ ghi chép Tiếp tục xoay máy đến vị trí điểm lưới tiếp theo ấn F1 ta có kết quả góc và cạnh của điểm chi tiết này Tiếp tục đo điểm chi tiết ở các trạm cho tới khi hết tất cả các điểm chi tiết của tất cả các thửa trong khu vực đo vẽ

• Sau khi đo thu được kết quả các điểm chi tiết như sau:

BẢNG SỐ LIỆU CÁC ĐIỂM CHI TIẾT

Trạm Tên điểm Số đo góc Số đo khoảng cách

Trang 14

21

22

23

24 25

32.95027.63057.19042.99041.14051.13010.24044.19060.97068.58035.59040.85054.54067.65067.21043.40037.76089.79884.75878.86361.89650.68359.91573.03063.06653.59953.50740.21643.67044.53850.00649.2349.53854.0448.4764.27632.22129.949

B

Điểm định hướng A

4142434445

0^22^543^13^436^39^3436^15^0261^07^37

45.05073.02038.8608.86026.670

Trang 15

65^28^2266^54^2923^01^1434^01^3117^05^0810^00^08

50.55013.73025.17631.82544.11655.843

C

Điểm định hướng B

525354555657585960199200201202203

81^06^3881^27^3782^18^1192^44^2098^49^25104^15^32104^18^2361^23^13356^45^33116^03^44119^33^09178^10^59244^49^22248^42^58

53.69043.73053.14043.88051.90060.73073.8906.04143.04923.02423.65816.57320.92520.129

20.91021.010122.37030.59041.77054.78064.65086.060117.620119.9207.5007.3406.1608.7209.98040.66020.45064.550101.49098.700

Trang 16

E

Điểm định hướng D

9596979899

39^55^3747^18^09308^02^2422^45^229^07^44

11.3602.8715.72081.148121.331

F

Điểm định hướng E 100101

102103104105106107195196

1^33^375^58^4712^43^1343^22^0654^04^0590^37^36351^32^53168^37^30147^28^45156^18^13

42.91033.29023.32015.12020.76050.68174.09421.04916.77021.470G

Điểm định hướng F 108109

110111

1^27^27108^43^50113^56^15175^13^35

62.38016.42019.30054.280H

Điểm định hướng G

112113114115116117

34^51^1947^55^1263^54^4972^26^2580^54^2689^46^07

10.95013.36030.82042.06027.47039.150

Trang 17

91^33^1996^46^3512^14^3613^26^3218^48^4825^28^4140^51^2146^46^3257^14^1862^47^5286^08^0099^48^03103^06^15101^25^9318^59^141^00^19

62.75053.29082.25066.45043.48024.44089.97080.28069.37017.34060.79089.20689.71552.5526.40197.976

CP1

Điểm định hướng H 134135

136137138139140141142143144145146147148149150151152153154155156157

8^50^3910^52^4236^06^2141^56^3752^32^1232^02^2762^02^2765^30^3080^58^4790^48^2293^17^4194^17^06160^17^07120^16^47124^25^41131^02^21138^18^42156^47^03182^54^53202^22^53228^37^49249^27^19294^02^03296^25^24

30.76018.68020.03022.44025.56032.97037.59033.34029.46028.33038.25046.94047.24050.54066.61044.56034.50022.32016.97016.19018.38024.88021.65016.900

Trang 18

31.27013.21838.54743.72343.66038.50441.26323.30942.82342.62126.14743.4668.45412.1887.70611.55511.87119.98818.4057.56611.74610.75910.65871.14438.00665.69064.49070.67968.81270.99577.54271.27145.99641.71621.897

Trang 19

Các bước thành lập bản đồ số trên microstation

- Số liệu lưới và các điểm chi tiết sau khi đo được nhập vào máy tính và thao tác trên Famis

- Trước hết phải nhập số liệu vào Notepad

Vào Start -> Notepad -> nhập số liệu -> lưu với đuôi asc

- Mở Microstation -> Load Famis -> xuất hiện thanh công cụ Famis -> chọn Cơ sở dữ liệu trị đo -> Nhập số liệu -> Import -> Mở file dữ liệu chi tiết lưu với đuôi asc Các điểmchi tiết sẽ được phun lên

Trang 21

- Vào Cơ sở dữ liệu trị đo -> hiển thị -> tạo mô tả trị đo -> chọn số hiệu -> chấp nhận đểhiển thị số hiệu của các điểm chi tiết

• Nối điểm: Nối bằng lệnh

Vào linear-> chọn place line-> nối các điểm theo bản sơ họa khu đo

Trang 22

• Sửa lỗi: Cơ sở dũ liệu bản đồ > tạo topology > tự động sửa lỗi clean Parameters

-> tolerances > hiện bảng MRF clean, setup > xóa dấu (-) ấn Set > OK

Trang 23

Trang 24

• + Bắt thừa

• + Bắt thiếu

• + Trùng nhau

• Sửa lỗi: Cơ sở dũ liệu bản đồ -> tạo topology -> sửa lỗi (Flag)

+ Cơ sở dữ liệu quản lý bản đồ -> kết nối dữ liệu

• Gán nhãn :

+ Cơ sở dữ liệu bản đồ -> tạo tâm thửa -> topology -> tạo vùng, tích vào tạo topology mới -> tạo vùng-> OK

Trang 25

+ Cơ sở dữ liệu quản lý bản đồ -> kết nối dữ liệu

• Đánh số thửa tự động :

+ Cơ sở dữ liệu -> bản đồ địa chính -> đánh số thửa tự động-> đánh số thửa

Trang 26

+ Cơ sở dữ liệu quản lý bản đồ -> kết nối dữ liệu

 Gán mã thửa đất:

+Chọn place text -> gán các mã thửa đất vào bản đồ

+ Cơ sở dữ liệu bản đồ -> gắn thông tin địa chính ban đầu -> gán dữ liệu từ

nhãn-> hiện ra bảng-nhãn-> chọn MDSD2003-nhãn-> gán

Trang 27

+Cơ sở dữ liệu trị đo-> Bản đồ địa chính-> Vẽ nhãn thửa-> Xuâts hiện bảng-> Vẽ nhãn thửa

Chọn trường số thừa ấn : Dx : 0.5

Dy : 0.5

Tỉ lệ : 1:500

->Vẽ nhãn thửa

Trang 28

- Sau khi làm bước trên ta chuẩn hóa bản đồ theo quy phạm của bản đồ địa chính

- Vẽ khung :+ cơ sở dữ liệu bản đồ -> bản đồ địa chính -> tạo khung -> hiện bảng Mảnh ĐC : 1

Tên địa danh : trường ĐHNL

Tên xã : xã Quyết Thắng

Tên huyện : Tp.Thái Nguyên

Tên tỉnh : Thái Nguy

+ Ấn vào khung Fence tạo khung-> Fence -> Vẽ khung

Ngày đăng: 08/06/2017, 10:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w