Trong bối cảnh hội nhập thế giới, tin học và truyền thông đã có ảnh hưởng sâu rộng và thâm nhập mạnh mẽ tới mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, hỗ trợ đắc lực và hữu hiệu trong công việc cho các tổ chức, đơn vị, dịch vụ xã hội và tới từng gia đình...tạo nên một nền kinh tế, một xã hội thông tin, xã hội tri thức. Không chỉ riêng giáo dục mà bất kỳ lĩnh vực nào của đời sống cũng không thể tách rời khỏi vai trò của tin học và truyền thông. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và tin học hóa trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội chính là một xu thế tất yếu của thời đại.
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC CHO GIÁO
1.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng công nghệ tin học
1.3 Những yếu tố tác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng
ứng dụng công nghệ tin học cho giáo viên tiểu học 32
Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở TRƯỜNG BỒI DƯỠNG CÁN
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công
nghệ tin học cho giáo viên tiểu học ở Trường Bồi dưỡng cán
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở TRƯỜNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ GIÁO
3.2 Nội dung biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng
dụng công nghệ tin học cho giáo viên tiểu học ở Trường
3.3 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 87
Trang 2kỹ thuật mới Mỗi nhà trường cần phải cập nhật cũng như tiếp cận đẩy mạnhứng dụng, khai thác thác sự ưu việt của tin học trong dạy học cũng như mọihoạt động giáo dục Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 tại Hội nghịTrung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đãđịnh hướng rất rõ: Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu pháttriển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc với tiến bộ khoa học và công nghệ.Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ,đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý Quán triệt Nghị quyết 29-NQ/TW Bộ giáo dục và Đào tạo ra công văn hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ
công nghệ thông tin năm học 2014 – 2015 cũng xác định rất rõ: “ Đẩy mạnh ứng
dụng tin học và truyền thông trong dạy và học Phát huy vai trò của công nghệ thông tin và các thành tựu khoa học-công nghệ hiện đại trong quản lý nhà nước
về giáo dục, đào tạo Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là
hạ tầng công nghệ thông tin”.
Tin học là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, họctập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả vàchất lượng giáo dục Hướng tới nhằm đạt được mục tiêu đó trước hết đòi hỏiđội ngũ nhà giáo có chất lượng tốt, biết ứng dụng và tích cực ứng dụng công
Trang 3nghệ tin học trong giảng dạy Trong mỗi nhà trường, giáo viên là lực lượngnòng cốt, giữ vai trò quyết định đối với kết quả, chất lượng mọi hoạt độnggiáo dục đào tạo Muốn vậy thì điều tiên quyết chính là phải tiến hành bồidưỡng giáo viên ứng dụng công nghệ tin học một cách hiệu quả, thườngxuyên liên tục cho giáo viên cập nhật theo sự phát triển của công nghệ giúpgiáo viên có đủ kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ tin học một cách cóphương pháp và đạt kết quả cao trong công tác.
Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội là đơn vị trực thuộc SởGiáo dục và Đào tạo Hà Nội Với nhiệm vụ là bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ để nâng cao năng lực chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cácbậc học từ mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông đến trungcấp chuyên nghiệp Cụ thể là hàng năm vẫn bồi dưỡng trăm lượt học viêntheo hình thức các lớp bồi dưỡng, chuyên đề dài ngày, ngắn ngày cho giáoviên tiểu học với nội dung khai thác, ứng dụng công nghệ tin học trong dạyhọc và soạn giảng và cũng đạt được những hiệu quả nhất định từ sự chuyêntâm giảng dạy của giảng viên, sự nhiệt tình, hưởng ứng tham gia của học viên
Tuy nhiên, thực trạng hoạt động bồi dưỡng công nghệ tin học củatrường vẫn còn hạn chế, kết quả, hiệu quả chưa đạt được như mong muốncũng như chưa đáp ứng hết nhu cầu và sự kỳ vọng của người học khi tới thamgia tập huấn, bồi dưỡng tại trường
Phân tích các nguyên nhân thì có nhiều nhưng một nguyên nhân rấtquan trọng là công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng để nâng cao công tác bồidưỡng giáo viên nói chung và của giáo viên tiểu học nói riêng trong nội dungbồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin học chưa được tốt, nội dung chưa theo kịp
sự phát triển của công nghệ cũng như chưa thỏa mãn nhu cầu của giáo viên,của các nhà trường tiểu học và cũng chưa đáp ứng được đầy đủ những yêucầu của đổi mới giáo dục Từ những lý do cụ thể trên, tác giả đã nhận thấyđây là vấn đề cấp thiết và rất quan trọng cần phải được nghiên cứu một cách
nghiêm túc, khoa học Vì vậy, tác giả chọn đề tài“Quản lý hoạt động bồi
Trang 4dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội" làm đề tài nghiên cứu nhằm nâng cao chất
lượng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ứng dụng công nghệ tin học trong cáctrường tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Đội ngũ giáo viên là yếu tố đóng vai trò then chốt và quyết định chấtlượng và hiệu quả của Giáo dục và Đào tạo Giáo viên ngày nay, bên cạnhkiến thức chuyên môn sâu, nghiệp vụ sư phạm giỏi, còn phải biết sử dụngkhai thác phương tiện dạy học hiện đại vào trong hoạt động nghề nghiệp đóchính là hoạt động giảng dạy Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đặc biệt làtrong lĩnh vực tin học vô cùng lớn lao Trường học, lớp học, bài học đang dần
có sự mặt của những chiếc máy tính, máy chiếu, phần mềm dạy học, phục vụgiảng dạy của giáo viên, hoạt động học tập của học sinh cũng ngày càngphong phú Do vậy, bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin học là một phần trongbồi dưỡng giáo viên Nói đến bồi dưỡng giáo viên thì luôn có phần bồi dưỡngứng dụng phương tiện dạy học hiện đại và cụ thể là tin học ở trong đó
Từ trước đến nay, vấn đề bồi dưỡng giáo viên luôn là mối quan tâm củanhiều nhà khoa học Đã có không ít các công trình của tập thể và cá nhântrong và ngoài nước nghiên cứu về công tác bồi dưỡng giáo viên
Ở nước ngoài:
Liên xô trước đây có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu nghề dạy học
Điển hình là tác giả N.L Bondurep với tác phẩm “Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở trường phổ thông” Trong cuốn sách này, vai trò của
nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề nghiệp đối với nghề dạy học được tác giảquan tâm và nhấn mạnh “những kỹ năng đó chỉ được hình thành và củng cốtrong hoạt động thực tiễn của người thầy giáo" Những yêu cầu về chuyên môncủa người thầy giáo không phải chỉ có sự đa dạng và phong phú về kiến thức
mà còn phải có những kỹ năng thiết yếu để tổ chức và thực hành hoạt độnggiáo dục Việc tiếp thu kiến thức và nghiệp vụ cũng như nắm được tâm lý học,giáo dục học trong các trường sư phạm là vô cùng quan trọng tuy nhiên đưavào áp dụng cụ thể trong hoạt động nghề nghiệp thực tiễn một cách hợp lý và
Trang 5linh hoạt cũng quan trọng không kém Muốn làm công tác giáo dục tốt cầnphải có kỹ năng giáo dục và phải có cả thời gian rèn luyện, đúc rút kinh nghiệm
từ trong thực tiễn công tác Như vậy việc bồi dưỡng giáo viên nhất thiết phảilàm thường xuyên liên tục và gắn chặt với nhu cầu của thực tiễn đòi hỏi
Dự án Việt-Bỉ đã biên dịch và giới thiệu các công trình về vấn đề bồidưỡng giáo viên Trong đó có một số cuốn tài liệu:
“Đào tạo bồi dưỡng thường xuyên” của tác giả Pierre Besnard (Đại họcParis V- Sorbonne) và Besnard Lietard (Đại học Genève) Qua đó, các tác giả
đã phân tích và luận bàn về vấn đề dạy học và bồi dưỡng cho người lớn
Qua tác phẩm “Giáo viên rèn luyện tâm lý” Tác giả Jacques Nimier đãkhẳng định việc đào tạo tâm lý không phải chỉ làm ở các trường sư phạm là
đủ, mà nghề nghiệp sau này đòi hỏi giáo viên phải luôn luôn tự bồi dưỡng vàrèn luyện nâng cao năng lực, phẩm chất và trình độ chuyên môn của mình
Trong cuốn sách “Một số vấn đề về đào tạo giáo viên” của MichelDevelay đã trình bày theo lô-gic: Học -> Dạy -> Đào tạo giáo viên Trong
đó, việc đào tạo giáo viên bao gồm: quan niệm, nội dung, phương thức đàotạo, tính chất và bản sắc nghề nghiệp Đó là cuốn sách nhằm góp phần đổimới sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
Ở Trung Quốc, Chính phủ luôn coi đào tạo bồi dưỡng giáo viên là
“máy cái” của toàn bộ ngành giáo dục, là nền tảng cho việc dạy dỗ thế hệmới, hình thành những con người có tư tưởng đạo đức tốt, có học vấn sâu sắc
và sẵn sàng thích ứng với thế giới tương lai Họ xác định: “Tăng đầu tư ưu tiên xây dựng và củng cố các trường sư phạm trọng điểm, coi đó là đối sách chiến lược của toàn bộ sự nghiệp giáo dục, coi việc làm tốt công tác giáo dục
sư phạm là chức năng của chính phủ” [48, tr.15].
Ở Pháp, đất nước có truyền thống coi trọng nghề dạy học, quan niệm:
“Giảng dạy là một nghề đòi hỏi có trình độ chuyên sâu và được đào tạo về nghề nghiệp rất cao” [48, tr.21] Việc bồi dưỡng giáo viên ở Pháp được thực
hiện theo ba hướng chính: Coi trọng việc tự nâng cao trình độ nghề nghiệp
Trang 6của giáo viên; Tạo ra sự phù hợp với công việc cho tất cả giáo viên, đặc biệt
là đối với giáo viên dạy các môn mà lĩnh vực đó luôn có sự phát triển mạnh
mẽ và theo thời gian các thiết bị trở nên lạc hậu; Định kỳ xác định những kiếnthức sẽ phải đưa vào tổng thể chương trình bồi dưỡng để tổ chức bồi dưỡnggiáo viên Có thể nói, ở nước Pháp luôn có sự chú trọng đến bồi dưỡng giáoviên, bởi họ luôn mong muốn có đội ngũ giáo viên có chất lượng cao nhằmđảm bảo mục tiêu, kế hoạch GD&ĐT
Nhà kinh tế Pháp và chính trị gia Jacques Delor, đã đưa ra: “Quan niệmgiáo dục suốt cả cuộc đời là một trong số các chìa khoá đi vào thế kỷ XXI”.Ông cho rằng quan niệm này vượt ra khỏi sự tách biệt truyền thống giữa giáodục ban đầu và giáo dục thường xuyên, đáp ứng sự thách thức của một thếgiới thay đổi nhanh chóng Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đào tạobồi dưỡng giáo viên và cũng là quan niệm mới về vai trò của người giáo viên
Nhìn chung, các nước trên thế giới đều quan tâm đến việc bồi dưỡnggiáo viên và đều có hệ thống bồi dưỡng giáo viên từ trung ương đến địaphương Nội dung bồi dưỡng cho giáo viên gắn với yêu cầu của nghề dạy học.Trong bối cảnh phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, việc đẩy mạnhứng dụng phương tiện, công nghệ hiện đại vào mọi mặt của đời sống được coinhư là khâu then chốt trong chiến lược phát triển Quốc gia
Ngay từ những năm 1981 Singapore thông qua một đạo luật về tin họchóa quốc gia quy định ba nhiệm vụ: Một là thực hiện hoạt động tin học hóamọi hoạt động hành chính và hoạt động của chính phủ Hai là, phối hợpGD&ĐT tin học Ba là, phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ởSingapore, một Ủy ban máy tính quốc gia được thành lập để chỉ đạo công tác
đó Từ đó thấy rằng việc phát triển đất nước cũng như phát triển GD&ĐT tạiSingapore luôn đề cao vai trò của tin học, coi đây như một khâu then chốttrong chính sách phát triển đất nước
Ở trong nước:
Mở đầu cho chủ trương đưa tin học và các phương tiện dạy học hiệndạy vào phục vụ giảng dạy là Ngày 30/7/2001 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
Trang 7tạo đã ra Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT về việc tăng cường giảng dạy, đàotạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005, trong chỉthị đó chỉ rõ vai trò của công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin:
“Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ làm thay đổi nội dung, phương pháp, phương thức dạy và học”,“Ứng dụng và phát triển CNTT trong giáo dục và đào tạo sẽ tạo ra một bước chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục” Một trong các mục tiêu cụ thể Bộ trưởng chỉ ra là: “ Tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho GD&ĐT, Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học”
Kế tiếp đó liên tiếp các hội thảo được tổ chức đề tọa đàm và đưa ra giảipháp ứng dụng cộng nghệ thông tin và truyền thông vào các hoạt động của
giáo dục.Điển hình là Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT&TT, các giải
pháp công nghệ và quản lý ứng dụng CNTT&TT vào đổi mới phương phápdạy học do trường ĐHSP Hà Nội phối hợp với dự án giáo dục Đại học tổchức từ 9-10/12/2006 nội dung hội thảo gồm các chủ đề sau:
- Giải pháp về công nghệ trong đổi mới phương pháp dạy học( Phổthông, Đại học và trên đại học, công nghệ chi thức, công nghệ mã nguồn mở,các hệ nền và công cụ tạo nội dung trong e-learning, các chuẩn trao đổi nộidung bài giảng, công nghệ trong kiểm tra đánh giá
- Các giải pháp chiến lực trong việc ứng dụng CNTT&TT vào đổi mớiphương pháp dạy học: chiến lực phát triển, kinh nghiệm quản lý, mô hình tổchức trường học điện tử, mô hình dạy học điện tử,…
- Các kết quả và kinh nghiệm của việc ứng dụng CNTT trong dạy học.Xây dựng và sử dụng phần mềm dạy học, kho điện tử,…
Tại Hội thảo thì các nhà khoa học các nhà quản lý đã mạnh dạn đưa racác vấn đề nghiên cứu, vị trí tầm quan trọng, ứng dụng và phát triển CNTT
Trang 8Công tác bồi dưỡng giáo viên được thực hiện linh hoạt, đa dạng, phongphú: đào tạo lại, đào tạo nâng chuẩn, trên chuẩn, bồi dưỡng thường xuyên chu
kỳ, bồi dưỡng cập nhật kiến thức, bồi dưỡng thay sách Bên cạnh đó trongthời gian qua cũng đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đềquản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên nói chung và bồi dưỡng các kỹ năngtrong đó có khả năng vận dụng công nghệ thông tin trong giáo dục như:
Luận văn thạc sỹ khoa học chuyên ngành quản lý giáo dục của tác giảTrần Thị Đản (2006): “ Một số biện pháp tổ chức triển khai hoạt động ứngdụng công nghệ thông tin vào giảng dạy của Hiệu trưởng trường THCS VănLang thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ”
Luận văn thạc sỹ khoa học chuyên ngành quản lý giáo dục của tác giảNguyễn Văn Tuấn (2006) có tên “ Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnhứng dụng CNTT trong quản lý dạy học tại trường phổ thông”
Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục của tác giả Dương Văn Đức (2006)với đề tài “Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáoviên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổimới giáo dục trong giai đoạn hiện nay” tập trung vào biện pháp quản lý côngtác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Dũng
Qua nghiên cứu các tác giả đều đã khẳng định ý nghĩa của việc ứngdụng công nghệ thông tin nói chung và vai trò của tin học trong giảng dạy là
vô cùng quan trọng
Liên quan đến hoạt động bồi dưỡng giáo viên về ứng dụng công nghệtin học có một số đề tài nghiên cứu như:
Luận văn thạc sỹ khoa học chuyên ngành quản lý giáo dục của tác giả
Vũ Thị Thúy Nga (2011) mang tên “Một số biện pháp quản lý hoạt động bồidưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cho giáo viên trung học
cơ sở Hải Phòng”: trong đó đề cập đến những biện pháp quản lý hoạt độngbồi dưỡng công nghệ thông tin cho giáo viên của Trung tâm tin học tại HảiPhòng Luận văn cũng chỉ ra được những biện pháp rất khả thi giúp cho quản
Trang 9lý hoạt động bồi dưỡng công nghệ thông tin cho giáo viên THCS của thànhphố Hải Phòng được hiệu quả
Tác giả Phạm Thuý Lương trong luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản
lý và tổ chức công tác văn hoá, giáo dục mang tên “Quy hoạch phát triểnmạng thông tin quản lý giáo dục của Sở Giáo dục & Đào tạo Hải Phòng giaiđoạn 2003-2010” (năm 2002) đã đề xuất các biện pháp nhằm xây dựng quyhoạch phát triển mạng thông tin quản lý giáo dục của Sở GD&ĐT HảiPhòng giai đoạn 2003-2010 trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thựctrạng phát triển ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý của Sở GD&ĐTHải Phòng
Luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý và tổ chức công tác văn hoá,giáo dục của tác giả Trần Đức Nam mang tên “Thực trạng và giải pháp xâydựng mô hình Trung tâm Tin học thuộc Sở Giáo dục & Đào tạo Hải Phòngđến năm 2010” (năm 2002) Mục đích nghiên cứu đề tài nhằm tìm ra mô hìnhtrung tâm tin học phù hợp với yêu cầu phát triển GD&ĐT Hải Phòng, đặc biệt
là yêu cầu bồi dưỡng ứng dụng CNTT cho giáo viên các trường phổ thông
Các công trình, luận văn nêu trên đã nghiên cứu, đưa ra các giải phápbiện pháp liên quan đến hoạt động đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nóichung và bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin nói riêng cho giáo viên nóiriêng nhưng chưa đề cập đến những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡngứng dụng công nghệ tin học trong giảng dạy Tất cả những công trình nghiêncứu của các tác giả với các góc độ, phạm vi tiếp cận khác nhau đã là cơ sởnền tảng giúp cho tác giả có những ý tưởng kế thừa và phát triển trong quátrình xây dựng đề tài nghiên cứu của mình
3 Mục đích nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản
lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin học cho giáo viên tiểu học ở
Trang 10dưỡng giáo viên, góp phần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin học trong Giáodục tiểu học tại thành phố Hà Nội.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về bồi dưỡng ứng dụng công nghệtin học và quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin học cho giáoviên tiểu học
- Đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡngứng dụng công nghệ tin học ở Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội
- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệtin học cho giáo viên tiểu học ở Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội
4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học ở Trường Bồi dưỡngcán bộ giáo dục Hà Nội
* Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin học cho giáoviên tiểu học ở Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội
* Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu và khảo nghiệm thực trạng công tác tổ chức
và quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin học cho giáo viêntiểu học ở Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội
Thời gian khảo sát từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015
5 Giả thuyết khoa học
Hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin học cho giáo viên tiểuhọc có vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng giảng dạy Chất lượng,hiệu quả hoạt động này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó không thể thiếu
vai trò của công tác quản lý Vì vậy, nếu các chủ thể quản lý tổ chức thực hiện
có hiệu quả các nội dung: Nâng cao nhận thức cho các chủ thể quản lý; Kế
Trang 11hoạch hóa hoạt động bồi dưỡng; tổ chức, quản lý hoạt động bồi dưỡng theoquy trình chặt chẽ; nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên; phối hợp chặt chẽ
giữa nhà trường và các đơn vị có liên quan… thì sẽ nâng cao được chất lượng,
hiệu quả công tác bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin học cho giáo viên tiểuhọc tại Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận
Đề tài được nghiên cứu dựa trên quan điểm của Chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và cơ sở lý luận theo đường lối, quan điểmcủa Đảng Cộng sản Việt Nam; Chỉ thị, Hướng dẫn của các cấp về giáodục và đào tạo và quản lý giáo dục đào tạo mà trực tiếp nhất là các vănbản về bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên
-Để đạt được mục đích nghiên cứu và luận giải các nhiệm vụ của đề tài, tácgiả sử dụng các quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc; lịch sử - lôgíc; quanđiểm thực tiễn trong nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành công trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng tổng hợp cácphương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn của khoa học giáo dục như:
- Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết bao gồm:
Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản nghị quyết,các chỉ thị, hướng dẫn của Bộ Giáo dục, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội,
Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội và các báo cáo, các tài liệu tổng kết củaTrường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội liên quan đến vấn đề bồi dưỡng
Nghiên cứu các tác phẩm về tâm lý học, giáo dục học, khoa họcQLGD… trong và ngoài nước Các công trình nghiên cứu khoa học QLGDcủa các nhà lý luận, các nhà QLGD, các nhà quản lý về lĩnh vực đào tạo, bồidưỡng CNTT, các nhà giáo… có liên quan đế đề tài như các luận văn, luận
án, các báo cáo khoa học, các chuyên khảo, các bài báo Các tài liệu trên được
Trang 12phân tích, nhận xét, tóm tắt và trích dẫn phục vụ trực tiếp cho việc giải quyếtcác nhiệm vụ của đề tài.
- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:
+ Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động ứng dụng, khai thác côngnghệ tin học trong giảng dạy tại các trường tiểu học tại Hà Nội; Quan sát hoạtđộng giảng dạy của giảng viên trong các chu kỳ bồi dưỡng
+ Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Tiến hành điều tra xã hội học đểnắm được thực trạng hoạt động bồi dưỡng; quản lý hoạt động bồi dưỡng; nộidung, chương trình, phương pháp, hình thức bồi dưỡng Kết quả điều tra,khảo sát được phân tích, so sánh, đối chiếu để tìm ra những thông tin cần thiếttheo hướng nghiên cứu của luận văn
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Rút ra kinh nghiệm,những nguyên nhân, hạn chế trong quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụngcông nghệ tin học cho giáo viên tiểu học ở Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục
Hà Nội
+ Phương pháp thống kê toán học: Xử lý, lượng hóa các số liệu điềutra, khảo sát
7 Ý nghĩa của luận văn
Luận văn nghiên cứu thành công sẽ là những đóng góp có ý nghĩa quantrọng góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý luận và thực tiễn của việc quản lýhoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin học cho giáo viên tiểu học tạiTrường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội
Luận văn cũng đóng góp những luận cứ khoa học làm tài liệu tham khảogiúp cho lãnh đạo, Ban Giám hiệu, giảng viên Trường Bồi dưỡng cán bộ; cáctrường tiểu học trong nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng ứng dụng côngnghệ tin học cho giáo viên tiểu học
8 Kết cấu của luận văn
Cấu trúc luận văn gồm Phần mở đầu; 3 chương (9 tiết); Phần kết luận,Kiến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Hoạt động bồi dưỡng
Khái niệm Bồi dưỡng được dùng với nghĩa là cập nhật, bổ túc thêm một sốkiến thức, kỹ năng cần thiết, nâng cao hiểu biết sau khi đã được đào tạo cơ bản,cung cấp thêm những kiến thức chuyên ngành, mang tính ứng dụng
Bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung những thiếu, hụt về tri thức,
kỹ năng hoặc để nâng cao trình độ, mở mang và phát triển những gì đã có,làm tăng thêm lượng vốn hiểu biết trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào
đó nhằm đáp ứng những yêu cầu của chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao hiệuquả lao động
Theo tổ chức UNESCO: “Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp.Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiếnthức hoặc kỹ năng chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao độngnghề nghiệp”
Như vậy, bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, nhằm nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó mà người ta đã có một trình độ chuyên môn nhất định Trong lĩnh vực sư phạm,
bồi dưỡng là một quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu,
bổ túc văn hóa hoặc bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố những kỹnăng về chuyên môn hay nghiệp vụ sư phạm theo chuyên đề
Hoạt động bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng,nhằm nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt đôngj chuyên môn nào đó màngười ta đã có một trình độ chuyên môn nhất định Bồi dưỡng là một quátrình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc chưa phù hợp, bổ túc văn hóahoặc bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố những kỹ năng về
Trang 14nói chung và với giáo viên tiểu học nói riêng, cần được bồi dưỡng một số kiếnthức về ứng dụng, khai thác công nghệ tin học, trang bị kỹ năng sử dụng, ứngdụng công nghệ tin học trong việc nâng cao năng lực giảng dạy nhằm giúp giáoviên tiểu học có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy đồng thời đem lại hiểuquả cao
Từ những quan niệm trên, chúng tôi cho rằng: Hoạt động bồi dưỡng là hoạt động có mục đích, có tổ chức, tương tác giữa chủ thể bồi dưỡng và đối tượng bồi dưỡng nhằm bổ sung tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nhằm nâng cao trình
độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn cho đối tượng bồi dưỡng, đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động nghề nghiệp.
1.1.2 Hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin học cho giáo viên tiểu học
* Công nghệ tin học
Luật khoa học và công nghệ (năm 2000) định nghĩa: “Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công
cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”.[30, 1]
Về định nghĩa thế nào là tin học, Edsger Dijkstra đã tóm tắt bằng câu
sau đây: Quan hệ giữa tin học với máy tính không khác gì quan hệ giữa thiên văn học với kính viễn vọng
Thuật ngữ “Computer science” giải nghĩa bản chất của khái niệm tinhọc cũng như nội hàm của khái niệm tin học đó là khoa học máy tính Sở dĩvậy vì tin học gắn liền với sự ra đời của computer (máy tính) nên về bản chấttin học chính là ngành khoa học máy tính
Như vậy, khái niệm Công nghệ tin học được hiểu và định nghĩa như
sau: "Công nghệ tin học là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và những ứng dụng của khoa học máy tính vào đời sống - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội"
Trang 15Công nghệ tin học luôn gắn chặt bởi hai thành phần là máy tính vàphần mềm Hai thành phần cốt lõi không thể tách rời cấu thành lên công nghệtin học
Cũng xin nêu ra nhằm làm rõ hơn khái niệm công nghệ tin học Đó làphạm vi rộng hơn của công nghệ tin học chính là công nghệ thông tin là tậphợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại,chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức khai thác và sử dụng
có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trongmọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội công nghệ thông tin đượcphát triển trên nền tảng của các công nghệ Tin học - Điện tử - Viễn thông và
Tự động hoá
công nghệ thông tin mang một ý nghĩa bao trùm rộng rãi, nó vừa làkhoa học, vừa là công nghệ, vừa là kỹ thuật, vừa là tin học, viễn thông và tựđộng hoá
Do đó, khi khoa học công nghệ, tin học, phương tiện truyền thông,mạng internet phát triển không ngừng thì vẫn hay gộp cả công nghệ tin họcvào trong một khái niệm tổng thể đó chính là công nghệ thông tin là
“Information technology” Tuy vậy, xét trên khía cạnh lĩnh vực và tiếp cận hệthống thì công nghệ tin học là thành phần quan trọng và chủ đạo cấu thành lêncông nghệ thông tin chứ không phải công nghệ tin học là công nghệ thông tin
* Ứng dụng công nghệ tin học
Công nghệ tin học là một ngành nghề rộng lớn, có ảnh hưởng tới nhiềungành nghề khác nhau của xã hội Xét trên góc độ so sánh về quy mô thì côngnghệ tin học có thể là tập con quan trọng của công nghệ thông tin
Công nghệ tin học là một ngành sử dụng hệ thống các thiết bị và máytính, bao gồm phần cứng, phần mềm, để cung cấp một giải pháp xử lý thôngtin trên nền công nghệ cho các cá nhân, tổ chức có yêu cầu Tổ chức hay cánhân dùng giải pháp xử lý thông tin do công nghệ tin học cung cấp để giải
Trang 16tin học Thuật ngữ thường hay dùng trong đời sống xã hội là “ứng dụng”,nhưng đôi khi trong kỹ thuật hay công nghệ người ta còn dùng thuật ngữ “giảipháp” hay như “ khai thác”, “ vận dụng” ý nghĩa tương đương nhau.
Ứng dụng công nghệ tin học rất đa dạng đó có thể là một phần mềmquản lý nhân viên trong cơ quan được khai thác sử dụng trên máy tính phục
vụ công việc cho tổ chức, một hệ thống máy tính phục vụ cho thống kê hồ sơgiáo viên, hồ sơ lớp học, một phần mềm soạn giảng trình chiếu phục vụ dạyhọc trên lớp…
Các phần mềm ứng dụng thường được gom lại thành bộ phần mềm,chẳng hạn một bộ phần mềm sẽ gồm có chương trình xử lý văn bản, bảng
tính, trình chiếu và các phần mềm khác Các phần mềm riêng biệt trong bộ
phần mềm thường có giao diện và tính năng tương tự giúp người dùng dễ
dàng học và sử dụng Các phần mềm thường tương tác được với nhau để đem
lại lợi ích cho người dùng
Ngày nay việc khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin, tin học hóahoạt động của đời sống phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của con người sửdụng Công nghệ tin học phát triển ngày càng hiện đại, các phần mềm tin họcđược thiết kế ra ngày càng hữu dụng ngoài những tính chất chuyên ngành thì
hệ thống các phần mềm tiện ích, multimedia( đa phương tiện) đang ngày càngphổ biển và phát triển không ngừng Người dùng có nhiều sự lựa chọn và khaithác cho nhu cầu của mình của tổ chức nơi công tác
Ứng dụng công nghệ tin học trợ giúp thực hiện nhiều nhiệm vụ trong
các hoạt động tác nghiệp khác nhau Chúng ta có thể nhận thấy các ứng dụng
công nghệ tin học trong các lĩnh vực hoạt động của GD&ĐT đa dạng như sau:
- Phục vụ cho công tác quản lý giáo dục: Quản lý thông tin chung, kếtoán, nhân sự, quản lý đào tạo, quản lý thi, thư viện
- Hỗ trợ cho hoạt động dạy và học: Bộ phần mềm tin học văn phòng,Microsoft office, Phần mềm trình chiếu Power Point, các phần mềm thiết kếbài giảng e-learrning Adobe Presenter, Lecter Maker, Adobe Captivate ,
Trang 17các phần mềm hỗ trợ dạy học ở tiểu học của công ty cổ phần tin học nhàtrường Schoolnet, phần mềm chỉnh sửa ảnh Photoshop, tạo ảnh độngMacromedia Flash mx, thi trắc nghiệm trên máy tính, các phần mềm môphỏng tự nhiên xã hội,…
Điều 33 Điều lệ Trường tiểu học chỉ rõ: “Giáo viên tiểu học là giáo
viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ
sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học”
Giáo viên tiểu học có nhiệm vụ:
Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục,
kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh;quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; thamgia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quảgiảng dạy và giáo dục
Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất,danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, đối xửcông bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi íchchính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp
Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyênmôn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy
Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương
Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành,các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công,chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục
Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình họcsinh và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục
Hoạt động giảng dạy của giáo viên tiểu học được hiểu là tập hợp nhữngtác động liên tiếp của giáo viên đến đối tượng học sinh nhằm giúp họ nắm
Trang 18sáng tạo, năng lực hành động, hình thành thái độ chuẩn mực theo quy định củanhà trường.
Từ những nội dung trên chúng tôi quan niệm: Hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên tiểu học là hoạt động có mục đích, có tổ chức và tương tác giữa giảng viên bồi dưỡng và giáo viên tiểu học nhằm bổ sung tri thức, kỹ năng công nghệ thông tin và nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động dạy học của giáo viên.
* Nội dung bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin học cho giáo viên tiểu học
Như trên đã trình bày, một số vấn đề liên quan đến khái niệm bồidưỡng ứng dụng công nghệ tin học cho các đối tượng đang hoạt động trongngành giáo dục mà trực tiếp là bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng khai thác, sửdụng công nghệ tin học cho giáo viên tiểu học (gọi chung là học viên) Mộttrong những nội dung quan trọng của vấn đề nêu trên chính là các thành tốcủa hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
Bồi dưỡng cho học viên kiến thức, kỹ năng ứng dụng khai thác tin học
là trang bị, bồi đắp kiến thức, kinh nghiệm, hình thành kỹ năng, kỹ xảo trongviệc ứng dụng công nghệ tin học cho hoạt động giảng dạy Quá trình bồidưỡng là quá trình tạo ra sự thay đổi, sự phát triển năng lực sử dụng côngnghệ tin học trong dạy học cho người được đào tạo, bồi dưỡng, khắc phụcnhững mặt hạn chế của họ, giúp họ nâng cao hơn nữa trình độ, chuyên môn,năng lực giảng dạy, NCKH gắn với việc ứng dụng công nghệ tin học
Hình thức chủ yếu để bồi dưỡng năng lực ứng dụng tin học cho giáoviên gồm có 4 hình thức đó là:
- Mở các lớp bồi dưỡng chuyên đề để cung cấp các chứng chỉ cho độingũ giáo viên
- Tổ chức tự bồi dưỡng thông qua các lớp chuyên đề ngắn ngày vớiviệc ứng dụng công nghệ tin học trong hoạt động nghề nghiệp của giáo viên
Trang 19- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin học trong hoạt động NCKH hayhẹp hơn là tra cứu thông tin để mở rộng nội dung dạy học ở tiểu học.
- Bồi dưỡng khai thác, sử dụng các phần mềm tin học vào công tácgiảng dạy giúp tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh
Tiến trình bồi dưỡng giáo viên về công nghệ tin học phải được quản lýkhoa học đảm bảo chặt chẽ từ khâu phân tích nhu cầu bồi dưỡng đến khâu lập
kế hoạch, khâu triển khai thực hiện và kiểm tra đánh giá công tác đào tạo, bồidưỡng kiến thức, kỹ năng công nghệ tin học Vận dụng linh hoạt chức năngquản lý trong hoạt động triển khai bồi dưỡng công nghệ tin học cho học viên
có thể mô tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Tiến trình thực hiện hoạt động bồi dưỡng công nghệ tin họccho các giáo viên
1.1.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin học cho giáo viên tiểu học
Từ khi loài người có tổ chức, có sự phân công, hợp tác lao động thìcũng từ đó xuất hiện hoạt động quản lý
Theo giải nghĩa của một số từ điển Hán – Việt: “quản” có các nghĩa làcoi sóc, can thiệp, tu chỉnh để sự vật hoặc hoạt động tốt lên và không vượt rangoàn khuôn khổ “Lý” có các nghĩa là cái đúng, luận cứ hoặc luận chứng
Xác định nhu cầu bồi dưỡng CNTH
Kiểm tra - đánh giá
Kết quả bồi dưỡng
Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng
Lập kế hoạch
Bồi dưỡng
Trang 20Theo những định nghĩa kinh điển nhất, hoạt động quản lý là các tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý giáo dục là hệ thống nhữngtác động có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý làm cho vận hành theođường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất củanhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là qui trình dạy học- giáodục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về
chất Tác giả đã đưa ra khái niệm về QLGD: “Là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [45, tr.56]
Trong cuốn Lý luận quản lý và quản lý nhà trường, tác giả NguyễnQuốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc trình bày hoạt động quản lý là tác động có
định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) trong một tổ chức.
Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo của các nhà trường, hoạt động quản lý
Theo Phạm Minh Hạc: "Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh" [25, tr.48].
Qua đó, bản chất của quản lý là những hoạt động của chủ thể quản lýtác động vào khách thể quản lý để đảm bảo cho hệ thống tồn tại, ổn định vàphát triển lâu dài vì mục tiêu và lợi ích của hệ thống Do vậy, có thể hiểu kháiniệm quản lý theo nghĩa chung nhất như sau: Quản lý là sự tác động gây ảnhhưởng của chủ thể quản lý bằng những công cụ, phương tiện mang tính đặcthù trong việc thực hiện các chức năng quản lý để đạt được mục tiêu chungcủa hệ thống
Trang 21Quản lý có 4 chức năng cơ bản là Kế hoạch hóa-Tổ chức-Chỉ Kiểm tra Vai trò của những chức năng đó là:
đạo Kế hoạch hóa: Đây là chức năng đầu tiên và rất quan trọng của quản lý
Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động được sắp xếp theo lịch trình,
có thời hạn, nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháptốt nhất… để thực hiện một mục tiêu cuối cùng đã được đề ra Khi lập được
kế hoạch thì tư duy quản lý sẽ có hệ thống hơn để có thể tiên liệu được cáctình huống sắp xảy ra Nhà quản lý sẽ phối hợp được mọi nguồn lực của cánhân, tổ chức để tạo nên một sức mạnh tổng hợp, có thể giữ vững “mũi tiếncông” vào mục tiêu cuối cùng mình muốn hướng đến Bên cạnh đó, nhà quản
lý cũng sẽ dễ dàng kiểm tra, giám sát hiệu quả thực hiện dự án của mình
Kế hoạch sẽ là bản hướng dẫn rõ ràng hướng tới mục tiêu của ngườiquản lý Nếu sử dụng một bản kế hoạch hợp lý, người quản lý có thể đạt đượcmục tiêu theo ý mình thay vì phải dựa vào vận may hay hoàn cảnh Nói mộtcách ngắn gọn, kế hoạch là "bản đồ đường đi đến đích đã định" mà ngườiquản lý nghĩ ra/ mường tượng/ tưởng tượng/ hình dung ra
Như vậy, để tiến hành mọi công việc, trước hết, nhà quản lý phải xácđịnh được mục đích, mục tiêu, nội dung, biện pháp, điều kiện Việc xác địnhđược mục đích, mục tiêu, nội dung, biện pháp, điều kiện được nêu rõ ràngtrong khuôn khổ gọi là kế hoạch Không những xác định rõ ràng, cụ thể nộidung, biện pháp, điều kiện mà kế hoạch còn giúp nhà quản lý phối hợp cácnguồn lực để thực hiện kế hoạch đạt được mục đích, mục tiêu đề ra
- Tổ chức: Sau khi lập xong kế hoạch, nhà quản lý phải tổ chức thực
hiện bằng cách điều hành, phân công, phân cấp và phối hợp các thành viêntrong hệ thống, phát huy hết các nguồn lực, tạo ra sự hoạt động đồng bộ của
bộ máy Chức năng tổ chức là hết sức quan trọng Nhà quản lý có làm tốtchức năng này thì mới thực hiện thành công kế hoạch và mới đạt được mụcđích, mục tiêu đề ra
Trang 22- Chỉ đạo: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì chỉ đạo là quá
trình vận hành, điều khiển hệ thống hoạt động hợp lý, nhịp nhàng, không có
sự chồng chéo, vướng mắc Giống như công việc của một nhạc trưởng, nhàquản lý phải dẫn dắt, hướng dẫn, điều chỉnh mọi liên kết, mọi hoạt động của
tổ chức Để thực hiện chức năng chỉ đạo, chủ thể quản lý có thể sử dụng hìnhthức văn bản, quyết định hành chính, hay bằng mệnh lệnh nhưng cần tôntrọng nguyên tắc dân chủ của tổ chức
- Kiểm tra: Là chức năng cơ bản, không thể thiếu của người quản lý.
Có thể nói, không có kiểm tra coi như không có hoạt động quản lý Kiểm trachính là xác định mối quan hệ ngược trong quản lý Muốn kiểm tra đúng thựcchất thì phải có chuẩn, dựa theo chuẩn, là cái thước mà khách thể quản lý vàchủ thể quản lý đều phải tuân theo
Thông qua kiểm tra, người quản lý nắm được sự vận hành của hệthống, tiến triển của công việc, đồng thời phát hiện ra những mặt mạnh, ưuđiểm để phát huy, động viên, khích lệ cùng những vấn đề còn thiếu sót, hạnchế, để uốn nắn, điều chỉnh Có chú trọng kiểm tra thường xuyên, kiểm tra ởtất cả mọi khâu của quá trình sản xuất hay thực hiện kế hoạch thì mới kịp thờiđiều chỉnh, giải quyết các vướng mắc, sai sót làm cho mọi việc hoàn thànhđúng kế hoạch hoặc không để xảy ra những sai sót không thể sửa chữa đượchay gây thiệt hại lớn cho tổ chức
Bốn chức năng cơ bản của quản lý: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo,Kiểm tra có quan hệ chặt chẽ, biện chứng, bổ sung cho nhau tạo thành mộtchu trình quản lý Trong chu trình đó yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cảcác giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện vừa là phương tiện để thực hiện cácchức năng quản lý
* Đặc trưng của cấp tiểu học và giáo viên ở tiểu học
- Mục tiêu của giáo dục tiểu học: nhằm giúp học sinh hình thành những
cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thểchất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản, góp phần hình thành nhân cách con
Trang 23người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, bước đầu xây dựng tư cách và trách nhiệm
công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở [42, Điều 27].
- Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục tiểu học:
Giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho học sinh có hiểu biết đơn giản,
cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, đọc,nói, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểubiết ban đầu về nghệ thuật
Phương pháp giáo dục tiểu học phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủđộng, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, mônhọc; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thứcvào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập chohọc sinh
- Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức
Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liênquan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc
Biết và sử dụng được một số phương tiện nghe nhìn thông dụng để hỗtrợ giảng dạy như: tivi, cát sét, đèn chiếu, video;
Có hiểu biết về tin học, hoặc ngoại ngữ, hoặc tiếng dân tộc nơi giáoviên công tác, hoặc có báo cáo chuyên đề nâng cao chất lượng chuyên môn,nghiệp vụ
- Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm
Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy đượctính năng động sáng tạo của học sinh
Lựa chọn và sử dụng hợp lý các phương pháp dạy học theo hướng pháthuy tính sáng tạo, chủ động trong việc học tập của học sinh
Có sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, kể cả đồ dùng dạy học tự làm;biết khai thác các điều kiện có sẵn để phục vụ giờ dạy, hoặc có ứng dụngphần mềm dạy học, hoặc làm đồ dùng dạy học có giá trị thực tiễn cao
Trang 24tiểu học phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh;phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tựhọc, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tìnhcảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh Nhiệm vụ của giáoviên là có khả năng hiện thực hóa yêu cầu của đổi mới phương pháp dạy họctheo yêu cầu của cấp học và việc ứng dụng công nghệ tin học trong dạy học
có vai trò rất quan trọng đáp ứng yêu cầu phát triển con người Việt Nam trongthời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hoá
Từ các nội dung phân tích trên đây chúng tôi cho rằng: Quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin học cho giáo viên tiểu học ở Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội là tổng thể các tác động có hướng đích của chủ thể quản lý cho các học viên tham gia bồi dưỡng hướng vào việc đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin học cho giáo viên tiểu học.
Mục tiêu quản lý: Nhằm bảo đảm cho hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin học cho giáo viên tiểu học đạt kết quả ngày càng cao, góp phần
thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục của trường tiểu học
Chủ thể quản lý là Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên
môn, tổ trưởng tổ chuyên môn với nhiệm vụ trọng tâm là tổ chức thực hiệnchương trình, kế hoạch bồi dưỡng và các hoạt động bồi dưỡng theo chươngtrình, kế hoạch của Sở Giáo dục Hà Nội Chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng
có những phẩm chất và năng lực đó là: trình độ học vấn, tri thức và kỹ năngnghiệp vụ quản lý, gương mẫu về phẩm chất đạo đức, luôn là tấm gương và làchỗ dựa tin cậy cho đồng nghiệp, là người thầy có uy tín với học viên
Đối tượng quản lý là toàn bộ hoạt động bồi dưỡng của giáo viên.
Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng viên thực chất là quản lý việc
thực hiện tốt các thành tố của quá trình bồi dưỡng, các nhiệm vụ quyết địnhđến chất lượng bồi dưỡng của giảng viên, góp phần nâng cao chất lượnggiảng dạy, đạt được mục đích quản lý của nhà trường
Trang 25Phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đa dạng, bao gồm toàn bộ
những cách thức, biện pháp tác động, điều khiển của chủ thể quản lý đến đốitượng quản lý bằng hệ thống công cụ, phương tiện nhằm đạt được mục tiêuquản lý đã xác định (huy động, cộng tác, điều phối, tham gia, can thiệp,hướng dẫn, giúp đỡ, điều chỉnh ) Việc xác định phương pháp quản lý hoạtđộng giảng dạy phải bảo đảm tính khoa học, thống nhất, khả thi, phù hợp vớichức trách, nhiệm vụ của giáo viên, tăng cường hiệu quả quản lý nhằm tạo rasức mạnh tổng hợp, trong đó phương pháp quản lý hành chính, phương phápgiáo dục - tâm lý, phương pháp động viên khuyến khích là những phươngpháp chủ đạo, được sử dụng phổ biến trong quản lý giáo duc
1.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng công nghệ tin học cho giáo viên tiểu học
1.2.1 Xác định nhu cầu bồi dưỡng công nghệ tin học cho giáo viên
Có nhiều cách để bồi dưỡng công nghệ tin học cho đội ngũ giáo viênnhưng điều đầu tiên phải xác định rõ và chỉ ra được nhu cầu cần có và cái hiệnđang có để định vị “khoảng trống” cần bù đắp; trên cơ sở đó lập kế hoạch bồidưỡng bao gồm xác định mục tiêu bồi dưỡng, lựa chọn nội dung bồi dưỡng vàhoạch định phương thức bồi dưỡng cũng như các điều kiện, nguồn lực cần có
để hiện thực hóa kế hoạch đã vạch ra Công tác bồi dưỡng được thực hiện hàngnăm mang tính chất luân phiên, ưu tiên cho những đối tượng có “khoảng trống”lớn sẽ bồi dưỡng dần và căn cứ vào thực tế nhu cầu bồi dưỡng của học viên sẽ
có kế hoạch cụ thể riêng cho từng thời kì, từng giai đoạn
Dựa vào quy định về yêu cầu về trình độ sử dụng và khai thác tin họctheo quy định của ngành cho các đối tượng cụ thể từ đó sẽ định hướng chomình kế hoạch triển khai việc bồi dưỡng công nghệ tin học theo nhu cầu đàotạo, bồi dưỡng về việc vận dụng công nghệ tin học trong dạy học theo yêu cầu
Trang 261.2.2 Xác định kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Lập kế hoạch đào tạo - bồi dưỡng công nghệ tin học cũng để đảm bảocho việc phân bố nguồn lực và chuẩn bị chu đáo các điều kiện triển khai hoạtđộng bồi dưỡng Từ số liệu của việc điều tra nhu cầu đơn vị làm công tác bồidưỡng có cơ sở lập kế hoạch đào tạo - bồi dưỡng cho từng thời kỳ, đồng thờitạo mọi điều kiện cho học viên học tập và bồi dưỡng đạt kết quả tốt như:thông báo rõ kế hoạch để học viên bố trí sắp xếp công việc, bố trí thời gian,kinh phí
1.2.3 Xác định nội dung thực hiện bồi dưỡng
- Nội dung của công tác đào tạo, bồi dưỡng công nghệ tin học
Sơ đồ 1.3 Nội dung bồi dưỡng công nghệ tin học cho học viên
Để công tác bồi dưỡng có hiệu quả cần xác định nhu cầu của từng đốitượng học viên từ đó lựa chọn trong "menu" nội dung những nội dung họ cầnđược bồi dưỡng Muốn đẩy mạnh hoạt động bồi dưỡng công nghệ tin học chođội ngũ giáo viên, các cấp quản lý nói chung, đơn vị làm công tác bồi dưỡngnói riêng cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Nâng cao nhận thức của người giáo viên về vai trò của công nghệ tinhọc cũng như khả năng vận dụng vào dạy học để cải tiến chất lượng dạy học
Nội dung bồi dưỡng CNTH cho các học viên
Tin học
căn bản
Tin học văn phòng
Phần mềm dạy học
Ứng dụng CNTH trong dạy học
Khai thác mạng
Trang 27Coi việc bồi dưỡng công nghệ tin học là một nhiệm vụ bắt buộc trong địnhmức công việc của từng giáo viên trong các nhà trường
+ Tổ chức các hội thảo về ứng dụng công nghệ tin học nhằm động viêngiáo viên các trường tiểu học tinh thần tham gia bồi dưỡng công nghệ tin học
để nâng cao hiệu quả việc dạy học
+ Các cấp quản lý giáo dục cần đầu tư kinh phí hợp lý để bổ sung thiết
bị tin học cho các nhà trường
1.2.4 Xây dựng qui trình quản lý công tác bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin học cho giáo viên
Bước 1: Thay đổi nhận thức của đội ngũ giáo viên về công tác bồi
dưỡng công nghệ tin học
Mọi sự thay đổi đều có thể gặp các phản ứng Phản ứng do sức ì, dothói quen không dễ gì khắc phục, do sự nghi ngờ kết quả mang lại Vì vậy, đểthay đổi nhận thức trong đội ngũ giáo viên về công tác bồi dưỡng đội ngũphải tạo được niềm tin nhất quán từ lãnh đạo đến từng giáo viên nhằm tạođược sức mạnh đoàn kết, tổng hợp cho nhiệm vụ nâng cao chất lượng bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên kiến thức công nghệ tin học
Mọi người giáo viên phải tự giác học tập thường xuyên, học tập suốtđời, phải xác định được vai trò nhiệm vụ của người giáo viên trong bối cảnhđổi mới của xã hội, đổi mới của giáo dục là phải có kiến thức và kỹ năng ứngdụng công nghệ tin học cho hoạt động nghề nghiệp của mình
Bước 2: Phân tích thực trạng kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ
tin học trong dạy học của đội ngũ giáo viên các trường tiểu học thuộc đốitượng bồi dưỡng
Đồng thời với việc phân tích nhu cầu bồi dưỡng về công nghệ tin họccủa học viên, bản đơn vị làm công tác bồi dưỡng cũng cần bổ sung tiềm lựccủa đơn vị: nguồn nhân lực, cơ sở vật chất
Trang 28Bước 3: Xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng công nghệ tin học
cho đội ngũ giáo viên tiểu học
Xây dựng tốt kế hoạch, chương trình bồi dưỡng đội ngũ giáo viên làmột trong những nhân tố quyết định cho hoạt động bồi dưỡng công nghệ tinhọc cho đội ngũ giáo viên thành công Kế hoạch chương trình bồi dưỡng côngnghệ tin học vừa cập nhật sự phát triển của xu thế ứng dụng công nghệ tin họccủa các nhà trường vừa phải thể hiện được sự dự đoán xu thế trong tương lai,
và điều kiện tiên quyết đó là có tính thực tiễn bám sát thực tiễn hoạt động dạyhọc của nhà trường tiểu học trong từng giai đoạn, kịp thời giải quyết các vấn
đề nảy sinh
Chương trình bồi dưỡng công nghệ tin học chú ý phân hoá tới các đốitượng: Giáo viên trẻ phần lớn họ có kiến thức và kỹ năng tốt về công nghệ tinhọc; giáo viên có thâm niên từ 10 năm trở lên thường yếu về công nghệ tinhọc cần bổ sung kiến thức, kỹ năng công nghệ tin học để họ bắt nhịp kịp thờivới những luồng thông tin mới, kỹ năng công nghệ tin học Vì vậy, nên ưutiên cho các đối tượng này trong việc lập kế hoạch
Bước 4: Lựa chọn phương pháp bồi dưỡng thích hợp
Nội dung và hình thức bồi dưỡng của các cơ sở bồi dưỡng công nghệtin học rất đa dạng, phong phú Vì vậy, xác định đúng hình thức và nội dung
tổ chức đào tạo - bồi dưỡng cho các đối tượng cụ thể sẽ giúp cho công tác bồidưỡng công nghệ tin học cho các đối tượng học viên có hiệu quả hơn Cónhiều cách thức để lựa chọn
Bồi dưỡng dài hạn: Hàng năm trên cơ sở kế hoạch bồi dưỡng côngnghệ tin học của các cấp quản lý giáo dục, các cơ sở thực hiện công tác bồidưỡng công nghệ tin học sẽ thông báo các lớp bồi dưỡng dài hạn (từ vài thángtrở lên) cho những người muốn có chứng chỉ công nghệ tin học Các cơ sở cóthể triển khai kế hoạch này theo kiểu "tại chức"
Bồi dưỡng ngắn hạn và thường xuyên: Đây là hình thức phù hợp vớinhu cầu của các học viên và phát huy hiệu quả trong thực tế mà các cơ sở bồi
Trang 29dưỡng công nghệ tin học cần nghiên cứu vận dụng Tận dụng các nguồn lựccông nghệ tin học sẵn có trong các nhà trường như của bộ môn thiết bị tin học
ở mỗi nhà trường để phối kết hợp với nhà trường mở các lớp bồi dưỡngthường xuyên cho đội ngũ giáo viên trường đó
Dù chọn phương pháp bồi dưỡng nào, mỗi giáo viên đều phải chủ độngsáng tạo, phải nỗ lực, phấn đấu tự vươn lên thì công tác bồi dưỡng công nghệtin học mới đạt kết quả như mong muốn
Công tác quản lý của các cơ sở bồi dưỡng công nghệ tin học có vai tròquan trọng đến việc thực hiện kế hoạch, tiến độ, chất lượng của công tác bồidưỡng công nghệ tin học cho đội ngũ giáo viên Các nhà quản lý phải chuẩn
bị cho tiến trình bồi dưỡng từ ngắn hạn đến dài hạn, phải có kế hoạch linhhoạt đón đầu phát triển cũng như bám sát lộ trình thực hiện Các nhà quản lýgiáo dục nói chung, lãnh đạo các nhà trường nói riêng chính là chất xúc tác đểtiến hành quá trình bồi dưỡng đội ngũ về công nghệ tin học, phải tạo đượcniềm tin trong đội ngũ bằng các cơ chế khuyến khích, động viên kịp thời đảmbảo được nguyên tắc hài hoà lợi ích Các nhà quản lý cũng chính là ngườicuối cùng đánh giá và duy trì những kết quả đạt được trong công tác bồidưỡng công nghệ tin học cho đội ngũ giáo viên hàng năm
Các giáo viên tham gia bồi dưỡng công nghệ tin học cần được khenthưởng bằng vật chất và tinh thần Ngược lại, những giáo viên tham gia chưa tốt,không thực hiện chủ trương ứng dụng công nghệ tin học vào hoạt động nghềnghiệp của mình cần được uốn nắn kịp thời hoặc có chế độ xử phạt hợp lý
Nội dung hoạt động bồi dưỡng công nghệ tin học cho giáo viên tiểu học là bổ sung, cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực để người giáo viên tiểu học khai thác, ứng dung công nghệ tin học, qua đó hoàn thành nhiệm vụ của mình trong công tác dạy và học một cách hợp lý và hiệu quả cao
1.2.5 Chỉ đạo công tác bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin học
Trang 30Công tác lập kế hoạch và định hướng thực thi nhiệm vụ là vô cùng quan trọng,bắt đầu từ tháng 3 hàng năm nhà trường đã tổ chức các chuyên đề: Xây dựng nộidung bồi dưỡng, tập huấn công tác bồi dưỡng triển khai tới toàn bộ CBQL và giảngviên trong nhà trường Qua chuyên đề, giáo viên nòng cốt cùng BGH nhà trường đãhướng dẫn giáo viên thực hành một số kỹ năng xây dựng kế hoạch, nội dung bồidưỡng dựa trên nhu cầu bồi dưỡng căn cứ trên kế hoạch và nội dung bồi dưỡng cácgiảng viên chia sẻ những thuận lợi, khó khăn, những kinh nghiệm trong quá trình làmcông tác bồi dưỡng để giảng viên toàn trường cùng tham khảo và học tập đồng thờicũng nhau tháo gỡ tồn tại,
- Cán bộ quản lý cũng có sự đầu tư về điều kiện trang thiết bị kỹ thuật đểgiảng viên có những điều kiện thuận lợi khi giảng dạy
Phát động trong nhà trường cuộc thi ứng dụng công nghệ tin học một cáchnhuần nhuyễn, xây dựng nội dung bồi dưỡng có chất lượng cao, góp phần tạo hứngthú học tập cho học viên, làm tăng hiệu quả trong hoạt động dạy học
Giảng viên đã có sự chọn lựa các bài dạy với những nội dung phù hợp quanhững tiết dạy này, giáo viên phát huy tối đa những ưu thế trong việc “Ứng dụngcông nghệ tin học ” vào giảng dạy, nêu bật tính ứng dụng và khả thi trong thực tiễngiảng dạy ở trường tiểu học
1.2.6 Kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin học Đây là một trong những khâu hết sức quan trọng, qua việc đánh giá đúng kết quả của hoạt động bồi dưỡng Thông qua kiểm tra, chúng ta có thể đo lường được hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng, từ đó có thể phát huy hay điều chỉnh những sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động so với mục tiêu kế hoạch đã định Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng công nghệ tin học cho giáo viên diễn ra ở các mặt: xây dựng kế hoạch bồi dưỡng; tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng ( sắp xếp
bộ máy theo cơ cấu hợp lý, phân công đúng người đúng việc, tận dụng các nguồn lực tối ưu cho hoạt động bồi dưỡng nhằm đạt hiệu quả tối đa ); chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch đúng với kế hoạch dự kiến hay cần điều chỉnh
Trang 31kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tiễn đặt ra để mang lại hiệu quả cao trong công tác bồi dưỡng; kiểm tra, đánh giá tìm ra nguyên nhân sai sót để có biện pháp sửa chữa, điều chỉnh cho đúng với mục tiêu mong muốn của nhà quản lý Từ đó cũng rút ra được những kinh nghiệm để cải tiến nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, phương thức tổ chức quản lý khoa học và hiệu quả
1.3 Những yếu tố tác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin học cho giáo viên tiểu học
1.3.1 Yếu tố khách quan
Các yếu tố khách quan tác động tới hoạt động bồi dưỡng đó là các chủtrương chính sách, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Đảng, Nhà nước vàngành Giáo dục Sự phát triển của công nghệ tin học và những ứng dụng vàodạy học Tình hình ứng dụng công nghệ tin học trong giảng dạy của giáo viêntiểu học nói riêng và của giáo viên nói chung
Tính thống nhất quan điểm chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT,Phòng GD&ĐT về ứng dụng công nghệ tin học trong giảng dạy ở các trườngtiểu học
Đặc điểm của học viên tham gia bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin họctrong giảng dạy
Nhận thức của học viên về việc ứng dụng công nghệ tin học tronggiảng dạy chưa đầy đủ, vẫn nhầm lẫn và đồng nhất việc ứng dụng công nghệtin học với đổi mới phương pháp Bản thân người quản lý hoạt động bồidưỡng, giảng viên trực tiếp bồi dưỡng cần ý thức vai trò cũng như mục tiêucủa công tác bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin học trong giảng dạy
1.3.2 Yếu tố chủ quan
Người quản lý với chức năng, nhiệm vụ quản lý là người tìm ra, đưa ra,vận dụng, áp dụng các biện pháp quản lý nhằm đưa tổ chức vận hành, hoạtđộng cho đạt được mục tiêu của tổ chức Khi xây dựng kế hoạch, đưa ra biện
Trang 32pháp quản lý, tổ chức thực hiện người quản lý đều phải căn cứ vào các yếu tốtác động từ bên trong như:
- Năng lực của người quản lý Trình độ đội ngũ giảng viên
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động bồi dưỡng
- Kinh phí cho hoạt động bồi dưỡng, cơ chế động viên khuyến khíchthưởng phạt đối với hoạt động bồi dưỡng
- Quản lý là một công việc với trách nhiệm hết sức nặng nề Một mặt đòi hỏi người lãnh đạo phải có tầm nhìn bao quát công việc chung, mặt khác phải sâu sát đến từng hoạt động của đơn vị mình quản lý.
- Sự phối kết hợp giữa các đơn vị trực tiếp tham gia thực hiện hoạtđộng bồi dưỡng Cơ chế phân cấp quản lý, tính kết nối đảm bảo đồng bộ, kịpthời giữa các đơn vị trong cơ sở khi thực hiện hoạt động bồi dưỡng
- Sự phối kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở làm công tác bồi dưỡng với cácPhòng GD&ĐT Cụ thể sự phối hợp để thống nhất về mục tiêu bồi dưỡng, nộidung bồi dưỡng, thời điểm mở lớp, đối tượng tham dự, công tác quản lý hoạtđộng bồi dưỡng
Khi thực thi biện pháp quản lý và kiểm tra thì người quản lý cũng phảinhìn vào các yếu tố trên và các yếu tố đó đều có tác động vào các biện phápquản lý
*
Trong chương 1 đã trình bày các nội dung lí luận cơ bản và một số kháiniệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài Nội dung chương 1 cũng đãnêu và phân tích lý luận về quản lý, bồi dưỡng, công nghệ tin học Đó chính
là cơ sở lý luận để làm cơ sở cho việc tìm hiểu thực trạng ở chương 2 và đềxuất các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng công nghệ tin học ở chương 3
Bên cạnh đó qua chương 1 cũng chỉ ra cho thấy đội ngũ giáo viên tiểu học là
lực lượng nòng cốt trong việc thực hiện các mục tiêu giáo dục của cấp học,
Trang 33giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục Để nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên tiểu học và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, cầnthiết phải tiến hành bồi dưỡng và bồi dưỡng thường xuyên, đặc biệt là bồidưỡng ứng dụng công nghệ tin học trong giảng dạy
Chương 2
CƠ CỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở TRƯỜNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ GIÁO DỤC HÀ NỘI
2.1 Công tác bồi dưỡng đội ngũ ngành giáo dục và đào tạo Hà Nội
Thành phố Hà Nội sau khi được mở rộng địa giới hành chính có sốlượng cán bộ, giáo viên, nhân viên lớn nhất cả nước Đội ngũ cán bộ quản lýgiáo dục Hà Nội có trình độ đào tạo đạt chuẩn 100%, có đủ năng lực quản lý,chỉ đạo hoạt động nhà trường Đội ngũ giáo viên cơ bản đủ về số lượng Giáoviên mầm non tổng số có 22.180 người, đạt chuẩn 98.3%; trên chuẩn 37.1%,chưa đạt chuẩn 1.7% Giáo viên tiểu học tổng số có 21.189 người, đạt chuẩn99.9%; trên chuẩn 92.0%; chưa đạt chuẩn 0.1% Giáo viên tiểu học tổng số có20.689 người, đạt chuẩn 99.8%; trên chuẩn 62.4%; chưa đạt chuẩn 0.2% Giáoviên THPT tổng số có 12.407 người, đạt chuẩn 99.9%; trên chuẩn 15.9%; chưađạt chuẩn 0.1% Giáo viên khối GDTX có tổng số 1.90 người, đạt chuẩn96.7%; trên chuẩn 1.5%; chưa đạt chuẩn 3.3% Giáo viên các trường TCCN cótổng số có 1.275 người, đạt chuẩn 92%; trên chuẩn 26.2%; chưa đạt chuẩn8.0% Giáo viên các trung tâm kỹ thuật tổng hợp có tổng số có 160 người, đạt
chuẩn 88.2%; trên chuẩn 5.6%; chưa đạt chuẩn 11.8% (nguồn theo Kế hoạch 111/KH-UB ngày 19/9/2011 của UBND Thành phố Hà Nội.)[33]
Nhìn một cách tổng quan, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý Thủ đôhiện nay đã cơ bản đủ về số lượng, nhưng chưa thật đồng bộ về cơ cấu Hiệnnay địa bàn trải rộng với nhiều khu vực có điều kiện kinh tế xã hội khác nhautạo nên sự khác biệt nhất định về chất lượng, trình độ đội ngũ giữa các quận,huyện của Thành phố Bên cạnh đó, vẫn còn một bộ phận nhỏ giáo viên còn
Trang 34có hạn chế về năng lực về phương pháp dạy học Trình độ Tin học, Ngoại ngữcủa giáo viên còn hạn chế.
Trước yêu cầu cấp bách về việc nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứngyêu cầu cao của giáo dục và đào tạo trong tình hình mới, đồng thời dần dầnhuhép tiến tới xóa bỏ khoảng cách về chất lượng giáo viên giữa các vùng, côngtác bồi dưỡng đội ngũ được Thành phố và Ngành GD&ĐT rất quan tâm
Trong những năm gần đây, mỗi năm Thành phố đã đầu tư hàng chục tỷđồng cho công tác bồi dưỡng cán bộ, viên chức theo kế hoạch do Sở GD&ĐT
Hà Nội đề ra Kinh phí này được cấp cho Sở GD&ĐT và các đơn vị tham giabồi dưỡng, như sau trường Cao đẳng sư phạm Hà Nội(nay là trường ĐH Thủ
Đô, Trường bán công kinh tế kỹ thuật Bắc Thăng Long, (trong đó Trường Bồidưỡng cán bộ giáo dục chiếm khoảng 30% tổng kinh phí được cấp):
- Sở GD&ĐT tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ chuyên viên Sở và các hoạtđộng bồi dưỡng có liên kết với nước ngoài (giáo viên tiếng Anh, cán bộ quản
lý đi học tập, tham quan học tập nước ngoài)
2.1.1 Khái quát về Trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục Hà Nội
* Vị trí, vai trò của Trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục Hà Nội
Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục tiền thân là Trường Cán bộ quản lýgiáo dục Tháng 12/1974, Chính phủ ban hành Quyết định 291/CP, ngày30/12/1974 về việc cải tiến công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, cán bộquản lý giáo dục nêu rõ: Xây dựng hệ thống các trường cán bộ quản lý giáodục trung ương và địa phương để đảm bảo hằng năm có từ 7% đến 10% cán
bộ quản lý và giáo viên được đi bồi dưỡng Năm 1986, cả nước có 41 trườngCán bộ quản lý giáo dục Tuy nhiên, đến nay (2015) số trường Cán bộ quản lýgiáo dục chỉ còn:
- Học viện quản lý giáo dục (Trường CBQLGD&ĐT trung ương cũ)
- Hai trường địa phương bao gồm: Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục HàNội và Trường Bồi dưỡng Nhà giáo và Cán bộ quản lý các CSGD Phú Thọ
Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội được thành lập theo quyếtđịnh 234/QĐ-UB ngày 05-02-1991 của UBND Thành phố Hà Nội.[20] Các tổchức tiền thân của trường là Tổ bồi dưỡng cán bộ quản lý trường học trực
Trang 35thuộc Sở giáo dục Hà Nội (trước năm 1968); Trường Bồi dưỡng cán bộ, giáoviên Hà Nội (giai đoạn 1968-1978); Trường Bồi dưỡng cán bộ quản lý giáodục (giai đoạn 1979-1990).
Tháng 8 năm 2006, UBND Thành phố Hà Nội đã ban hành quyết định
số 3671/QĐ-UBND về việc xác định lại chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy
và biên chế của Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội như sau:
- Tổ chức các lớp học bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ chocán bộ, giáo viên, nhân viên làm công tác quản lí, giảng dạy và phục vụ giảngdạy trong các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo củathành phố Hà Nội, theo các hình thức bồi dưỡng dài hạn, ngắn hạn hoặc theochuyên đề;
- Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học về công tác quản lý giáodục, công tác bồi dưỡng kiến thức cho CBQL, giáo viên, nhân viên và triểnkhai những tiến bộ về khoa học giáo dục tới các cơ sở giáo dục trên địa bànThành phố;
- Liên kết để tổ chức các lớp bồi dưỡng, đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ,giáo viên và nhân viên;
- Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của Giám đốc Sở GD & ĐT
b Cơ cấu tổ chức bộ máy hiện nay
C
CHI BỘ ĐẢNG
HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG (Phụ trách BDCM, NV)
PHÒNG GIÁO VỤ
Khoa GD MẦM NON
ĐOÀN TNCS
ĐOÀN
Trang 36bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm Tuy nhiên số giờ dạycác lớp chuyên đề còn ít, do các chuyên đề đều có chuyên môn sâu, phải mờichuyên gia thuộc các Viện nghiên cứu, trường Đại học về giảng.
Trước yêu cầu rất cao về công tác bồi dưỡng trong thời gian tới khi tiếpnhận trường mới, với lực lượng cán bộ, viên chức mỏng như vậy, chắc chắn
sẽ tạo nên rất nhiều khó khăn cho Nhà trường
d Cơ sở vật chất của nhà trường
Năm 2013, Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục được Thành phố và SởGD&ĐT cho chuyển đến điạ điểm mới tại Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy
Cơ sở vật chất được cấp mới hiện đại và khá đầy đủ Mặc dù mặt bằng diệntích còn hẹp, nhưng các điều kiện cơ bản đã được đáp ứng, cụ thể:
- Số phòng học hiện có: 22
- Số phòng thực hành hiện có: 07 (04 phòng máy tính mỗi phòng gồm
30 máy tính ; 02 phòng nghe nhìn, 03 phòng thí nghiệm Lý, Hóa, Sinh; 01Phòng Mỹ thuật; 01 phòng Âm nhạc)
- Diện tích thư viện nhà trường: 350m2 với khoảng 25.000 đầu sáchchuyên ngành và 30 đầu báo; tạp chí cùng với rất nhiều tư liệu điện tử
Trang 37(băng, đĩa…)
Trường mới sẽ tạo điều kiện làm việc tốt hơn cho cán bộ, giáo viên,nhân viên nhà trường Hơn thế nữa, cơ sở vật chất mới sẽ đáp ứng yêu cầu bồidưỡng hằng năm của Ngành là tiền đề cho việc thay đổi hình thức và phươngpháp đào tạo, bồi dưỡng
e Các mặt hoạt động của nhà trường
Với chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức các lớp học bồi dưỡngkiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên làm côngtác quản lí, giảng dạy và phục vụ giảng dạy trong các cơ sở giáo dục và đào tạothuộc ngành Giáo dục và Đào tạo của thành phố Hà Nội theo các hình thức bồidưỡng dài hạn, ngắn hạn hoặc theo chuyên đề Mỗi năm, nhà trường đã tổ chứcbồi dưỡng được hàng trăm CBQL, tổ trưởng chuyên môn các trường Mầm non,Tiểu học, THCS; ngoài ra nhà trường tổ chức 200 đến 300 lớp bồi dưỡng cácchuyên đề ngắn ngày với gần 30.000 lượt học viên, tập trung vào bồi dưỡngcập nhật các kiến thức, kỹ năng về quản lý, PPDH, chuyên môn nghiệp vụ, ứngdụng công nghệ tin học trong quản lý, giảng dạy
Riêng các lớp bồi dưỡng công nghệ tin học cho giáo viên đây là các lớpđược tổ chức và thực hiện theo hình thức các lớp bồi dưỡng theo chuyên đề.Phần lớn các chuyên đề là do giảng viên CNTT của Trường Bồi dưỡng cán bộgiáo dục giảng dạy bên cạnh đó cũng phối hợp và mời đội ngũ giảng viên làcác chuyên viên của Sở GD&ĐT Hà Nội, chuyên gia CNTT ở các TrườngĐại học Sư Phạm, Vụ, Viện trong Thành phố để thường xuyên cập nhậtnhững kiến thức mới nhất cho học viên Tuy nhiên, nhà trường gặp phải một
số khó khăn khi mời chuyên gia trong việc xếp lịch phù hợp giữa học viên vàgiảng viên
Hiện nay, hình thức bồi dưỡng chưa linh hoạt, hầu hết là bồi dưỡng tậptrung và ngắn hạn hơn thế nữa cũng không có chế tài quy đinh học viên bắtbuộc phải học và ứng dụng trong giảng dạy nên số lượng học viên được bồi
Trang 38việc học viên phải di chuyển quá xa khi tham gia các lớp bồi dưỡng, ít nhiềuảnh hưởng đến chất lượng dạy và học.
Số giáo viên các trường trực thuộc cũng như số giáo viên cốt cán cấphọc tiểu học được bồi dưỡng hàng năm hơn 1000 lượt Tuy vậy giáo viên cốtcán của các Phòng GD&ĐT chọn cử đi học phần lớn chưa có điều kiện bồidưỡng triển khai ở cơ sở do kế hoạch bồi dưỡng chưa được liên thông từ Sởđến Phòng và Trường nên không có kinh phí và kế hoạch triển khai cũng nhưbản thân các giáo viên cốt cán đi tập huấn thường có sự thay đổi đội ngũ cử đinên từ bồi dưỡng trọng điểm cốt cán lại trở thành bồi dưỡng đại trà
Kế hoạch bồi dưỡng được tập hợp từ các cơ sở trường học từ tháng 7hàng năm Tuy vậy khi tổng hợp với nội dung bồi dưỡng của các Phòng, Ban
Sở, nội dung các chuyên đề bồi dưỡng phần nhiều tập trung vào các nội dung
* Với giáo viên
- Số phiếu phát ra: 600 phiếu (Cho 30 trường, mỗi trường 20 giáo viên)
- Số phiếu hợp lệ: 600 phiếu
- Kết quả khảo sát cho thấy:
Tự học, chưa sát hạch đạt trình độ cụ thể nào có 75/600 người =12.5 %
Trang 39Trình độ tin học ứng dụng A có 423/600 người =70.5%Trình độ tin học ứng dụng B có 81/600 người =13.5%Trình độ tin học ứng dụng C có 0/600 người =0%
Đại học trở lên có 9/600 người =1.5%
Không sử dụng được máy tính có 0/600 người chiếm 0%
- Năng lực ứng dụng công nghệ tin học của giáo viên tiểu học (xembảng 2.1)
B ng 2.1 Kh n ng ng d ng công ngh tin h c trong gi ng d yảng 2.1 Khả năng ứng dụng công nghệ tin học trong giảng dạy ảng 2.1 Khả năng ứng dụng công nghệ tin học trong giảng dạy ăng ứng dụng công nghệ tin học trong giảng dạy ứng dụng công nghệ tin học trong giảng dạy ụng công nghệ tin học trong giảng dạy ệ tin học trong giảng dạy ọc trong giảng dạy ảng 2.1 Khả năng ứng dụng công nghệ tin học trong giảng dạy ạy
soạn bài giảng e-learning:
Presenter, Lecture Maker,
Hà Nội là gần như phủ kín Tuy nhiên việc ứng dụng một số phần mềm khácngoài Powepoint và Word trong giảng dạy không nhiều, đa số là biết về cácứng dụng đó và khi xây dựng bài giảng thường cần có hỗ trợ kỹ thuật viên tinhọc chứ chưa thực sự thành thạo để tự mình khai thác và sử dụng
Trang 40Kết quả ứng dụng công nghệ tin học trong hoạt động dạy học (tínhtrong 2 năm học gần nhất 2013-2014 và 2014-2015), trong tổng số 600 giáoviên được khảo sát thì đa số là có sử dụng công nghệ tin học trong giảng dạy(592/600 bằng 98,6% số giáo viên được khảo sát), tuy nhiên số lượng sử dụngcác tiết dạy chưa nhiều các số liệu cụ thể như sau (xem bảng 2.2 và 2.3)
Bảng 2.2 Kết quả giáo viên có ứng dụng công nghệ tin học trong gi ng d yảng 2.1 Khả năng ứng dụng công nghệ tin học trong giảng dạy ạy
(Tính trên số giáo viên có ứng dụng công nghệ tin học)
Bảng 2.3 Kết quả giáo viên được xếp loại thi dạy giỏi các cấp có ứng
Tỷ lệ % (Tính trên
số GIÁO VIÊN dạy giỏi ứng dụng công nghệ tin học)
Số tiết giáo viên đạt loại
SL Tỷ lệ %
(Tính trên số GIÁO VIÊN có ứng dụng công nghệ tin học thi cùng cấp)
SL Tỷ lệ %
(Tính trên số GIÁO VIÊN có ứng dụng công nghệ tin học thi cùng cấp)
SL Tỷ lệ % (Tính trên số GIÁO VIÊN có ứng dụng công nghệ tin học thi cùng cấp)