1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý HOẠT ĐỘNG bồi DƯỠNG GIÁO VIÊN ở các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ hà nội THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

114 512 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 830,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ khi ra đời cho đến nay, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta rất quan tâm đến sự nghiệp giáo dục đào tạo nói chung và xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên (GV) nói riêng. Đội ngũ GV trong hệ thống giáo dục quốc dân luôn được xem là lực lượng cốt cán, là nhân tố có tính quyết định đến việc nâng cao chất lượng giáo dục, biến mục tiêu giáo dục ở các cấp thành hiện thực, phục vụ sự nghiệp cách mạng của đất nước qua các thời kỳ.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG

HỌC PHỔ THÔNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 13

1.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung

học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp 241.3 Các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng

giáo viên trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp 28

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI

DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội, giáo dục

của huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội 332.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên trung học phổ ở Huyện

2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi

dưỡng giáo viên ở các trường trung học phổ thông huyệnThạch Thất, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp 46

Chương 3 YÊU CẦU, BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI

DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ

3.1 Yêu cầu quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các

trường trung học phổ thông huyện Thạch Thất, thành

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các

trường trung học phổ thông huyện Thạch Thất, thành

3.3 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 81

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Từ khi ra đời cho đến nay, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta rất quantâm đến sự nghiệp giáo dục đào tạo nói chung và xây dựng, phát triển đội ngũgiáo viên (GV) nói riêng Đội ngũ GV trong hệ thống giáo dục quốc dân luônđược xem là lực lượng cốt cán, là nhân tố có tính quyết định đến việc nângcao chất lượng giáo dục, biến mục tiêu giáo dục ở các cấp thành hiện thực,phục vụ sự nghiệp cách mạng của đất nước qua các thời kỳ

Khi đề cập đến vị trí, vai trò của người thầy giáo, cố thủ tướng PhạmVăn Đồng đã khẳng định: “Thầy giáo là nhân vật trung tâm trong nhà trường,

là người quyết định đào tạo nên những con người mới XHCN” Thủ tướngcòn chỉ rõ thêm “Vấn đề lớn nhất trong giáo dục của ta hiện nay là tạo điềukiện thuận lợi nhất để đội ngũ giáo viên dần dần trở thành một đội quân đủnăng lực, đủ tư cách làm tròn sứ mệnh của mình Chất lượng giáo dục trướcmắt và tương lai tùy phụ thuộc vào đội ngũ này Cho nên lo cho chất lượng, locho cải cách giáo dục thì khâu quan trong bậc nhất là lo cho đội ngũ giáoviên Phải thực sự lo và có biện pháp từ Bộ đến địa phương Bộ phải coi đây

là công tác trọng yếu, phải kiên trì làm trong nhiều năm, phải làm cho GV cóđạo tốt hơn, có ý thức với nghề, có tâm với học sinh Không có GV tốt thìkhông có nhà trường tốt, khôngcó giáo dục tốt thì không có chất lượng cao.Muốn đạt được như vậy điều quan trọng trước tiên là phải lo bồi dưỡng độingũ GV của ta làm sao để có đủ trình độ về chính trị, nghiệp vụ văn hoá đểngày mai làm tốt hơn bây giờ”

Phát triển sự nghiệp giáo dục – đào tạo được quan tâm đặc biệt của toànĐảng, toàn dân từ khi đất nước tiến hành sự nghiệp đổi mới (1986), nhất là từkhi có Nghị quyết TƯ 2 khoá VIII Trong Nghị quyết này Đảng ta đã khẳng

định: “Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu” Từ Nghị quyết TƯ 2 cho

đến các Nghị quyết sau này của Đảng đều thống nhất quan điểm: Để phát

Trang 3

triển bền vững đòi hỏi toàn Đảng, toàn dân phải chú trọng đào tạo, bồi dưỡng,phát triển nguồn nhân lực Mặt khác để nâng cao chất lượng giáo dục – đàotạo phải đổi mới mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục; phảiquan tâm xây dựng đội ngũ GV có bản lĩnh chính trị vững vàng, say mê với

sự nghiệp chồng người, đặc biệt là phải có trình độ chuyên môn, trình độnghiệp vụ sư phạm đáp ứng với yêu cầu giáo dục – đào tạo phụ vụ sự nghiệpCNH – HĐH đất nước

Trong nhiều năm qua chúng ta đã có nhiều cố gắng trong công tác xâydựng phát triển đội ngũ GV kể cả trong lĩnh vực nghiên cứu lý luận cũng nhưtrong chỉ đạo thực tiễn Tuy nhiên, cho đến nay chất lượng đội ngũ GV vẫnchưa đồng đều, còn nhiều hạn chế không chỉ về mặt trình độ, chuyên môn màcòn cả về tinh thần, thái độ, về trình độ dạy học và giáo dục Có nhiều nguyênnhân dẫn đến thực trạng trên, trong đó phải kể đến chất lượng và hiệu quảquản lý giáo dục nói chung và quản lý công tác bồi dưỡng GV nói riêng cònhạn chế và bất cập, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, miền núi và hải đảo.Thực trạng này đang đặt ra yêu cầu cần thiết phải tìm tòi những biện phápquản lý giáo dục, quản lý nhà trường và công tác bồi dưỡng GV phù hợp, khảthi và có tính hiệu quả

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên vừa là công cụ giúp các nhà quản lý giáodục quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên vừa là tiêu chuẩn mà mọi giáo viêncần đạt nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp giáo dục và đào tạo Hiện nay,

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT, đây

là một cách thức tiếp cận với phương thức quản lý giáo dục tiên tiến trong xuthế hội nhập và nhu cầu đổi mới giáo dục của nước ta Do vậy, bồi dưỡng GVtheo chuẩn nghề nghiệp là hết sức cần thiết ở các trường THPT huyện ThạchThất, thành phố Hà Nội trong xu thế đổi mới giáo dục

Trong những năm qua các trường THPT ở huyện Thạch Thất – Hà Nội

đã quan tâm nhiều đến hoạt động bồi dưỡng GV nhằm nâng cao chất lượng

Trang 4

đội ngũ GV của các trường THPT Tuy nhiên, hoạt động bồi dưỡng GV còn

có hạn chế về chất lượng và hiệu quả do việc xác định mục tiêu, nội dung,hình thức và phương pháp bồi dưỡng chưa phù hợp; đặc biệt là còn có nhữnghạn chế, bất cập về biện pháp công tác quản lý này Ngay cả trong đội ngũ

GV vẫn còn nhiều người nhận thức về vị trí, vai trò của công tác bồi dưỡng,

tự bồi dưỡng còn hạn chế Chính vì vậy chất lượng giáo viên ở các trườngTHPT của huyện Thạch Thất chưa cao, chưa đáp ứng được mức độ yêu cầucủa chuẩn nghề nghiệp Tỷ lệ giáo viên có trình độ trên Chuẩn ở các ngànhhọc, cấp học chưa cao, trình độ Tin học, Ngoại ngữ, Lý luận chính trị củakhông ít giáo viên còn yếu Điều này đã ảnh hưởng không tốt đến chất lượngdạy học và giáo dục, chưa đáp ứng với nhu cầu phát triển ngày càng cao của

xã hội

Vấn đề bồi dưỡng giáo viên và quản lý hoạt động bồi dưỡng GV ở cáctrường THPT đã có nhiều công trình khoa học của các tác giả trong và ngoàinước quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên, quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên

ở các trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghềnghiệp chưa có một công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách cụ thể

Từ những lý do cơ bản trên đây, chúng tôi chọn “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường trung học phổ thông huyện Thạch Thất,

thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp" làm đề tài nghiên cứu của luận văn

tốt nghiệp

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Vấn đề phát triển đội ngũ GV từ lâu đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh,Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã khẳngđịnh: “…nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục…” Người còn chỉ rõvai trò và ý nghĩa của nghề dạy học Có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế

hệ sau này tích cực xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản…

Trang 5

Thực hiện tư tưởng của Hồ Chủ Tịch, suốt nửa thế kỷ qua, Đảng và nhànước ta không ngừng chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng vàphát triển đội ngũ GV Nhiều công trình nghiên cứu về đội ngũ GV đã đượctriển khai dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo Tiêu biểu trong cácnghiên cứu đó là những công trình nghiên cứu về mô hình nhân cách của độingũ GV các cấp học, bậc học và mô hình nhân cách của người quản lý nhàtrường trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Quán triệt các quan điểm của Đảng, đã có nhiều công trình khoa họcnghiên cứu đến vấn đề bồi dưỡng giáo viên, đáng chú ý là một số công trìnhkhoa học của các tác giả như:

Đề tài Khoa học công nghệ do Trung tâm Nghiên cứu đào tạo bồidưỡng GV thuộc Viện Khoa học GD Việt Nam thực hiện, đã tiến hành khảosát thực trạng đội ngũ GV, nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài, từ đó nêunhững vấn đề xây dựng đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu giai đoạn đổi mới hiệnnay theo hướng: Cần đa dạng hoá việc bồi dưỡng GV, coi trọng nhu cầu vàhứng thú của người học, kết hợp chặt chẽ với yêu cầu đổi mới GV; coi việcbồi dưỡng GV là trọng tâm, có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao hiệuquả và chất lượng giáo dục Để thực hiện được điều này, cần có những chế độ

và chính sách hợp lý đối với GV, có đầy đủ kinh phí; ban hành chính sách đốivới GV, xem xét lại thang lương ngành GD, chính sách thu hút GV công tác ởvùng khó khăn, tăng kinh phí bồi dưỡng GV

Dự án phát triển GV trung học phổ thông và trung cấp chuyên nghiệp

đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Một số kết quả về khảo sát thực trạng hoạtđộng nghề nghiệp và đánh giá GV THPT” đã đề cập nội dung phát triển nănglực nghề nghiệp, chuyên môn nghiệp vụ của GV Cần chú ý phát triển các kỹnăng: kỹ năng lập kế hoạch tự bồi dưỡng, kỹ năng dạy học hướng vào ngườihọc, kỹ năng tổ chức và quản lý hoạt động học của HS, kỹ năng hình thànhnăng lực tự đánh giá cho HS; hình thức tự bồi dưỡng và tự bồi dưỡng phổbiến nhất là tự học qua sách, trao đổi với đồng nghiệp, dự giờ

Trang 6

Nghiên cứu về đội ngũ GV còn được thực hiện dưới góc độ quản lýgiáo dục ở cấp vĩ mô và vi mô Nhiều hội thảo khoa học về chủ đề đội ngũ

GV dưới góc độ quản lý giáo dục theo nghành, bậc học đã được thực hiện Có

thể kể đến một số nghiên cứu loại này của các tác giả: Vũ Thị Liên: “Một số biện pháp bồi dưỡng nghiệp vụ năng lực quản lý chuyên môn cho hiệu trưởng trường mầm non quận 5 – Thành phố Hồ Chí Minh”; Hoàng Văn Huân: “Một

số biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn cả hiệu trường các trường THPT huyện Quảng Xương – Thanh Hoá”; Nguyễn Văn Diễm: “Hiệu trưởng THPT chỉ đạo thực hiện chất lượng bộ môn”: Nguyễn Văn Hiến: “Thực trạng

và giải pháp đào tạo bồi dưỡng đội ngũ GV trung học đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo Bình Thuận”; Lê Thị Hoan: “Các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT tỉnh Thanh Hoá” v.v

Trong chương trình đào tạo thạc sỹ quản lý giáo dục, vấn đề đội ngũ

GV cũng được triển khai nghiên cứu một cách tương đối có hệ thống Nhiều

đề tài luận văn tốt nghiệp đã chọn đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực quản lýnhân sự trong giáo dục, trong đó có vấn đề phát triển đội ngũ GV Các tác giảnghiên cứu về vấn đề phát triển đội ngũ GV theo bậc học và nghành học trong

đó chủ yếu đề cập đến đội ngũ GV của các trường đại học, cao đẳng và khốitrường trung học như: Luận văn Thạc sĩ “Quản lý hoạt động bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thôngtại TPHCM” của tác giả Trần Duy Nam; Luận văn Thạc sĩ “Quản lý hoạtđộng bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học phổ thông tỉnh SócTrăng” của tác giả Huỳnh Minh Tự; Luận văn Thạc sĩ “Quản lý hoạt động bồidưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV trường Cao đẳng Điện tử Điện lạnh HàNội” của tác giả Phạm Thị Ánh Hồng; “Phát triển chuyên môn – nghiệp vụcho GV đại học trong thời đại thông tin” của tác giả Lưu Xuân Mới

Trang 7

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT là hệ thống những yêu cầu cơ bảnđối với giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và nănglực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng công cuộc đổi mới chương trình giáo dụcphổ thông phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chuẩnnghề nghiệp giáo viên trung học giúp cho giáo viên tự đánh giá phẩm chấtchính trị, đạo đức, lối sống, năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạchrèn luyện phẩm chất đạo đức và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ gópphần tạo nên chất lượng giáo dục Như vậy việc xây dựng Chuẩn nghề nghiệpgiáo viên THPT là một yêu cầu khách quan, phù hợp với xu thế phát triển củađất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huynguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội thúc đẩy tăng trưởngkinh tế nhanh và bền vững.

Hiện nay, quản lý hoạt động dạy học và giáo dục theo Chuẩn nghềnghiệp từ Mầm non đến các trường chuyên nghiệp đã được Đảng, Nhà nước

và ngành Giáo dục và Đào tạo quan tâm chỉ đạo, thực hiện Chính vì lẽ đó,vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp luôn được cácnhà nghiên cứu, các nhà quản lý giáo dục đề cập trong các công trình nghiêncứu khoa học Trong các giáo trình của trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Họcviện Quản lý giáo dục, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục cũng đã đềcấp đến Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên ở từng cấp học

Trong số những luận văn nghiên cứu về quy hoạch, các biện pháp bồidưỡng đội ngũ giáo viên nói chung và theo chuẩn nghề nghiệp trên đây, mỗi

đề tài nghiên cứu trên một phạm vi khác nhau, thời gian, địa điểm, đối tượnggiáo viên ở các cấp học khác nhau Nhưng kết quả cũng đã phần nào làm sáng

tỏ vấn đề quản lý và vấn đề bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở mỗi địa phương làkhác nhau Tuy nhiên trong thực tiễn ở từng địa phương, thời gian luôn luônnảy sinh các vấn đề riêng và mới Vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng độingũ giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp ít được nghiên cứu, đặc biệtnghiên cứu hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THPT theo chuẩn nghề

Trang 8

nghiệp ở Huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội chưa được ai nghiên cứu Vìvậy vấn đề đặt ra ở luận văn này là nghiên cứu việc quản lý hoạt động bồidưỡng đội ngũ giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp ở Huyện Thạch Thấtthành phố Hà Nội, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượnggiáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT.

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý hoạtđộng bồi dưỡng giáo viên THPT ở huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội; đềxuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT ở huyện Thạch Thấtthành phố Hà Nội theo Chuẩn nghề nghiệp đã được Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành, nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và giáo dụcTHPT của huyện Thạch Thất

* Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề lý luận về bồi dưỡng giáo viên THPT theochuẩn nghề nghiệp

Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viênTHPT ở các trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội theo chuẩnnghề nghiệp

Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viênTHPT ở các trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội theochuẩn nghề nghiệp

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Khách thể nghiên cứu

Quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường THPT huyện Thạch Thất Thànhphố Hà Nội

* Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT ở các trường THPThuyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp

Trang 9

* Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn và các biệnpháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT ở huyện Thạch Thất theochuẩn nghề nghiệp

Phạm vi điều tra, khảo sát tại 04 trường THPT trên địa bàn huyệnThạch Thất, thành phố Hà Nội: Trường THPT Thạch Thất, THPT PhùngKhắc Khoan, THPT Hai Bà Trưng, THPT Bắc Lương Sơn

Các số liệu được sử dụng từ năm 2012 đến nay

5 Giả thuyết khoa học

Chất lượng hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường THPT huyệnThạch Thất, thành phố Hà Nội phụ thuộc và nhiều yếu tố, trong đó phụ thuộcrất lớn vào công tác quản lý Nếu trong quản lý hoạt động bồi dưỡng giáoviên THPT theo chuẩn nghề nghiệp, các chủ thể quản lý thực hiện tốt các biệnpháp như: Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho các chủ thể bồi dưỡng;Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng; Tăng cường trách nhiệm của hiệu trưởng, phóhiệu trưởng và các tổ trưởng chuyên môn trong chỉ đạo hoạt động bồi dưỡngthì có thể nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩnnghề nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và chất lượnggiáo dục ở các trường THPT trên địa bàn Huyện

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu dựa trên quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin,

tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về GD&ĐT;nghị quyết, chỉ thị, hướng dẫn của các cấp về giáo dục và đào tạo và quản lýGD&ĐT Đồng thời trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng các quan điểmtiếp cận: Hệ thống - Cấu trúc; Lịch sử - Lôgíc và quan điểm thực tiễn trongnghiên cứu khoa học

Quan điểm tiếp cận Hệ thống - Cấu trúc Thể hiện trong việc xác địnhmối quan hệ tương tác giữa các thành tố trong quản lý hoạt động bồi dưỡng

Trang 10

giáo viên THPT huyện Thạch Thất Thông qua việc nghiên cứu sẽ phát hiện

ra những yếu tố mang tính bản chất, tính qui luật của sự vận động và pháttriển của đội ngũ giáo viên THPT của huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

Quan điểm tiếp cận Lịch sử - Lôgíc Nghiên cứu xác định phạm vi

không gian, thời gian và điều kiện hoàn cảnh cụ thể để điều tra thu thập sốliệu chính xác để từ đó phát hiện ra những mối liên hệ đặc trưng về quá khứ -hiện tại - tương lai của đối tượng nghiên cứu và trình bày công trình nghiêncứu theo một trình tự logic phù hợp

Quan điểm tiếp cận thực tiễn Phương pháp này giúp tác giả phát hiện

được những mặt mạnh và hạn chế của giáo viên và công tác quản lý giáo viênTHPT Qua đó, đề ra một số giải pháp đảm bảo tính khả thi và phù hợp vớiđiều kiện các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

* Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:

+ Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

Phân tích là nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phântích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối tượng Tổng hợp làliên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tạo ra một hệthông lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về đối tượng

+ Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết

Phân loại là sắp xếp các tài liệu khoa học theo từng mặt, từng đơn vị,từng vấn đề có cùng dấu hiệu bản chất, cùng một hướng phát triển Hệ thốnghóa là sắp xếp tri thức thành một hệ thống trên cơ sở một mô hình lý thuyếtlàm sự hiểu biết về đối tượng đầy đủ hơn

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Phương pháp quan sát khoa học

Quan sát khoa học là phương pháp tri giác đối tượng một cách có hệthống để thu thập thông tin đối tượng

Trang 11

+ Phương pháp điều tra

Điều tra là phương pháp khảo sát một nhóm đối tượng trên diện rộng đểphát hiện các quy luật phân bố và các đặc điểm của đối tượng

+ Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng các công thức tính hệ số tương quan thư bậc Spearman để kiểmtra mối tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ thi của các biện pháp

7 Ý nghĩa của đề tài

Luận văn đã khái quát, làm rõ được những vấn đề về lý luận, thực tiễn

về quản lý hoạt động bồi dưỡng GV trường THPT và đề xuất các biện phápquản lý hoạt động bồi dưỡng GV ở các trường THPT; nhằm đáp ứng với yêucầu chuẩn hóa giáo viên THPT và nâng cao chất lượng giáo dục THPT ởhuyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội hiện nay

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo choCBQL giáo dục ở các trường THPT ở huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nộithực hiện quản lý hoạt động bồi dưỡng GV, góp phần nâng cao chất lượngĐNGV trên địa bàn Huyện

8 Kết cấu của đề tài

Luận văn gồm phần mở đầu, 3 chương (9 tiết), kết luận, kiến nghị,danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm giáo viên trung học phổ thông

Theo Từ điển tiếng Việt định nghĩa "Giáo viên là người dạy học phổthông hoặc tương đương" [36, tr.396]

Tại điều 70, mục 1, chương IV Luật Giáo dục (Sửa đổi, bổ sung 2009)quy định như sau:

1 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhàtrường, cơ sở giáo dục khác

2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;

c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

d) Lý lịch bản thân rõ ràng

3 Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyênnghiệp gọi là giáo viên Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học, trườngcao đẳng nghề gọi là giảng viên [39, tr.49]

Như vậy, có thể hiểu: Giáo viên là những nhà giáo giảng dạy ở cơ sởgiáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấpnghề, trung cấp chuyên nghiệp

Điều 30 Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông quyđịnh: Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dụctrong trường, gồm: Hiệu trưởng, các phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáoviên làm công tác Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư vấncho học sinh

Trang 13

Theo quy định thì giáo viên THPT phải đạt trình độ chuẩn từ Đại học

Sư phạm trở lên hoặc tốt nghiệp ở khoa Sư phạm thuộc các trường Đại họctrong hệ thống giáo dục quốc dân Đối tượng của giáo viên THPT chủ yếu làhọc sinh từ 15 đến 18 tuổi Giáo viên THPT khác với giáo viên Tiểu họcchính là ở sự phân công giáo viên giảng dạy theo bộ môn cụ thể Vì thế đòihỏi giáo viên THPT phải có kiến thức sâu về bộ môn giảng dạy, đồng thờinắm vững đặc điểm phát triển nhân cách của học sinh THPT Trên cơ sở đónghiên cứu kết hợp vừa dạy chữ và dạy người thông qua bộ môn giảng dạycủa mình Như vậy, có thể hiểu giáo viên THPT là:

Giáo viên trường trung học phổ thông là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong các nhà trường trung học phổ thông, có đầy đủ phẩm chất, năng lực và trình độ đào tạo theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Giáo viên trung học phổ thông là người làm nhiệm vụ giảng dạy vàgiáo dục trong các trường trung học phổ thông Tại điều Điều 72, Luật giáodục 2005, sửa đổi 2009 quy định về nhiệm vụ của nhà giáo Nhà giáo cónhững nhiệm vụ sau đây:

1 Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiệnđầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục;

2 Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật

và điều lệ nhà trường;

3 Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cáchcủa người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi íchchính đáng của người học;

4 Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức,trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy,nêu gương tốt cho người học;

5 Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật”

Trang 14

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, nhà giáo nói chung, giáo viênTHPT nói riêng cần phải có hiểu biết sâu rộng về chuyên môn, có năng lực sưphạm phát triển Do vậy, các nhà trường và các GV phải quan tâm bồi dưỡng

và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của GV Hay nóicách khác, bồi dưỡng giáo viên THPT là một hoạt động thường xuyên ở cáctrường THPT

1.1.2 Khái niệm chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông

Theo từ điển tiếng Việt: Chuẩn là cái được lựa chọn làm căn cứ để đốichiếu, để hướng theo đó mà làm cho đúng Hay là cái được chọn làm mẫu đểthể hiện một đơn vị đo lường [36, tr.192]

Theo Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 quy định Chuẩnnghề nghiệp giáo viên THCS, THPT Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học

là các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ của người giáo viên nhằm đáp ứng mục tiêu trên củagiáo dục THCS và THPT

Như vậy chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT là các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người giáo viên nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục cấp trung học phổ thông.

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên quy định năng lực tổ chức và thực hiệncác hoạt động giáo dục và dạy học nhằm đạt được kết quả phù hợp với mụctiêu giáo dục của mỗi giáo viên trên cương vị công tác cụ thể, là sự thể chếhóa các yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của người giáo viên sau khi đã đượcđào tạo ở các trường chuyên nghiệp và suốt thời gian hành nghề dạy học trongnhà trường

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên được phân loại từ thấp đến cao, có tínhtương đối ổn định Chuẩn nghề nghiệp sẽ có sự thay đổi mang tính phát triển

Trang 15

tùy theo yêu cầu thực tiễn của xã hội, theo sự phát triển của khoa học kỹ thuật

và yêu cầu về trình độ đào tạo nghề (giáo dục) đối với người lao động Chuẩnnghề nghiệp giáo viên là công cụ quan trọng giúp giáo viên tự đánh giá phẩmchất, năng lực nghề nghiệp của bản thân, từ đó xây dựng cho mình kế hoạchrèn luyện, học tập, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ, không ngừng phát triển nghề nghiệp Đối với cơ quan và cán

bộ quản lý giáo dục, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là căn cứ để cơquan và cán bộ quản lý giáo dục đánh giá, xếp loại giáo viên trung học phục

vụ công tác quản lý, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ giáo viêntrên địa bàn Đồng thời Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học còn là căn cứ

để các cơ quan, ban, ngành xây dựng chính sách, chế độ đãi ngộ giáo viêntrung học

Theo Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22/10/2009 của Bộ Giáodục và Đào tạo quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học, thìChuẩn nghề nghiệp giáo viên gồm 6 tiêu chuẩn thuộc 6 lĩnh vực:

a Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

- Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị

Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị -

xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân

- Tiêu chí 2: Đạo đức nghề nghiệp

Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ,quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần tráchnhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lànhmạnh, là gương tốt cho học sinh

- Tiêu chí 3: Ứng xử với học sinh

Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinhkhắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt

Trang 16

- Tiêu chí 4: Ứng xử với đồng nghiệp.

Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tậpthể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục

- Tiêu chí 5: Lối sống, tác phong

Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môitrường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

b Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục

- Tiêu chí 6: Tìm hiểu đối tượng giáo dục

Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin thường xuyên về nhu cầu vàđặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục

- Tiêu chí 7: Tìm hiểu môi trường giáo dục

Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin về điều kiện giáo dục trongnhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của địa phương, sửdụng các thông tin thu thập được vào dạy học, giáo dục

c Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học

- Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học

Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học vớigiáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp vớiđặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạtđộng học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức củahọc sinh

- Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học

Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có

hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiệnđại, thực tiễn

- Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học

Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu

về thái độ được quy định trong chương trình môn học

Trang 17

- Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học.

Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy củahọc sinh

- Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học

Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học

- Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập

Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác,thuận lợi, an toàn và lành mạnh

- Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học

Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định

- Tiêu chí 15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chínhxác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tựđánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạtđộng dạy và học

d Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục

- Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục

Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu,nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểmhọc sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợptác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

- Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việcgiảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạtđộng chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng

- Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục

Trang 18

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch

đã xây dựng

- Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như:Lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng

- Tiêu chí 20.Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chứcgiáo dục

Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục họcsinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáodục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra

- Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh

Đánh giá kết quả rèn luyện đạo dực của học sinh một cách chính xác,khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của họcsinh

e Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội

- Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng

Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập,rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lựctrong cộng đồng phát triển nhà trường

- Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội

Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trườngnhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập

g Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp

- Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện

Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức,chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục

- Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễngiáo dục

Trang 19

Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt độngnghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục.

1.1.3 Khái niệm hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp

Theo Từ điển tiếng Việt, bồi dưỡng là “Làm cho tăng thêm năng lựchoặc phẩm chất” [36, tr.82]

Bồi dưỡng là quá trình tác động của chủ thể giáo dục đến đối tượngđược giáo dục, làm cho đối tượng được bồi dưỡng tăng thêm năng lực, phẩmchất và phát triển theo chiều hướng tốt hơn Khái niệm bồi dưỡng được hiểutheo hai nghĩa, nghĩa rộng và nghĩa hẹp

Bồi dưỡng theo nghĩa rộng là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hìnhthành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo địnhhướng mục đích đã chọn Bồi dưỡng theo nghĩa hẹp là trang bị thêm nhữngkiến thức, thái độ, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lựchoạt động trong các lĩnh vực cụ thể

Tiếp cận bồi dưỡng theo nghĩa hẹp, thực chất của quá trình bồi dưỡng

là để bổ sung tri thức và kỹ năng còn thiếu hụt, hoặc đã lạc hậu để nâng caotrình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn,dưới một hình thức phù hợp

Bồi dưỡng giáo viên là một hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằmcập nhật những kiến thức mới tiến bộ, hoặc nâng cao trình độ GV để tăngthêm năng lực, phẩm chất theo yêu cầu của GV từng nhà trường Hoạt độngbồi dưỡng được thực hiện trên nền tảng các loại trình độ đã được đào tạo cơbản từ trước; là việc làm thường xuyên, liên tục cho mỗi GV, cấp học, ngànhhọc, không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ GV để đáp ứng với yêu cầuđổi mới giáo dục

Trang 20

Bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp là hoạt động cómục đích, có tổ chức nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của giáo viêntheo chuẩn giáo viên THPT đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Từ những phân tích trên có thể hiểu hoạt động bồi dưỡng giáo viênTHPT như sau:

Hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp là hoạt động có mục đích, có tổ chức của chủ thể bồi dưỡng tác động đến GV; nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực của GV theo yêu cầu của Chuẩn giáo viên trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; đảm bảo cho GV đáp ứng tốt các hoạt động dạy học và giáo dục ở các trường THPT.

Bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp là một hoạt độngthường xuyên ở các trường THPT; nhằm phát triển các phẩm chất nhân cách;nâng cao hiểu biết về chuyên môn, nâng cao trình độ nghiệp vụ sư phạm; bổsung thêm kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cho đội ngũ GV theo đúngChuẩn giáo viên THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, đảm bảo cho

GV hoàn thành tốt nhiệm vụ dạy học, giáo dục ở các trường phổ thông

Chủ thể bồi dưỡng GV ở các trường THPT theo chuẩn nghề nghiệp lànhững cán bộ, giảng viên được phân công đảm nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồidưỡng và chính các GV

Đối tượng bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp là độingũ GV của nhà trường Là những người làm công tác dạy học, giáo dục ởcác trường THPT

Nội dung bồi dưỡng GV theo chuẩn nghề nghiệp phải toàn diện, cả vềphẩm chất, năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ Tuy nhiên, tùy theo đặc điểmgiáo dục từng nhà trường, của từng năm học các nhà trường xác định nộidung bồi dưỡng GV cho phù hợp

Trang 21

Phương pháp, hình thức bồi dưỡng GV ở các trường THPT rất đa dạng,phong phú, như: tập huấn, hội thảo, seminar, tự bồi dưỡng, trao đổi kinhnghiệm, thông qua các hoạt động ngoại khóa.

Bồi dưỡng GV ở các trường THPT là hoạt động thường xuyên, liên tụcđược thực hiện thông qua các đợt bồi dưỡng hàng năm và thông qua các hoạtđộng thường xuyên, đặc biệt là các hoạt động dạy học và giáo dục ở cáctrường THPT

1.1.4 Khái niệm quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp

Trong xã hội hiện đại, quản lý trở thành nhân tố cực kỳ quan trọng để pháttriển xã hội Yếu tố quản lý xuất hiện trong mọi lĩnh vực với nhiều mức độ khácnhau Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngườiquản lý) đến khách thể (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho sự vậnhành của tổ chức được ổn định và làm cho nó phát triển để đạt được mục tiêu đề

ra với hiệu quả cao nhất

Quản lý nhằm thực hiện bốn chức năng cơ bản: Kế hoạch hóa; tổ chức thựchiện; chỉ đạo, lãnh đạo và kiểm tra Các chức năng có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau cùng hướng vào thực hiện có hiệu quả các mục tiêu quản lý

Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội Đây là hoạt độngchuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử

xã hội qua các thế hệ, đồng thời là một động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội Đểhoạt động này vận hành có hiệu quả, giáo dục phải được tổ chức thành các cơ sở,tạo nên một hệ thống thống nhất Điều này dẫn đến một tất yếu là phải có một lĩnhvực hoạt động có tính độc lập tương đối trong giáo dục, đó là hoạt động quản lýgiáo dục

Quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xãhội Với cách tiếp cận khác nhau, các nhà nghiên cứu đã đưa ra các quan niệmkhác nhau Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý giáo dục theo nghĩa

Trang 22

tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúcđẩy công tác GD & ĐT theo yêu cầu phát triển của xã hội” Tác giả TrầnKiểm khẳng định: Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tựgiác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủthể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ họcsinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chấtlượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.

Tuy tiếp cận vấn đề ở các khía cạnh khác nhau, song các khái niệm đềuchỉ ra bản chất của quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý thức của chủthể quản lý tới khách thể quản lý và các thành tố tham gia vào quá trình hoạtđộng giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục Quản lý giáodục thực chất là quản lý có hiệu quả chất lượng giáo dục (bao gồm dạy học vàgiáo dục theo nghĩa hẹp) được thực hiện thông qua các tác động có mục đích,

có kế hoạch, qua các chức năng tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá để đàotạo thế hệ trẻ năng động, sáng tạo, tự chủ, biết sống, phấn đấu vì hạnh phúccủa bản thân và xã hội

Như vậy, ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, kếhoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạtđộng sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn với chất lượng vàhiệu quả cao nhất

Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước - xã hội, lànơi trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ Quản lý nhà trường là thực hiệnđường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhàtrường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêuđào tạo đối với thế hệ trẻ Quản lý nhà trường bao gồm quản lý các hoạt động bêntrong nhà trường và phối hợp quản lý giữa nhà trường với các lực lượng giáo dục

xã hội, trong đó cốt lõi là quá trình dạy học và giáo dục Quản lý giáo dục nhà

Trang 23

trường được thực hiện trên nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, trong đó quản

lý nguồn nhân lực là một lĩnh vực chủ yếu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV ở các trường THPT là một nội dungchủ yếu trong quản lý nguồn nhân lực ở các trường với mục đích nâng caophẩm chất, năng lực cho đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu giáo dục bậc THPT Từnhững phân tích trên đây có thể hiểu quản lý hoạt động bồi dưỡng GV ở cáctrường THPT theo chuẩn nghề nghiệp như sau:

Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV ở các trường THPT theo chuẩn nghề nghiệp là sự tác động của các chủ thể quản lý tới hoạt động bồi dưỡng GV nhằm thực hiện có chất lượng, hiệu quả hoạt động này và nâng cao phẩm chất năng lực của GV đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng GV là nhằm thực hiện có chấtlượng, hiệu quả hoạt động bồi dưỡng GV theo chuẩn nghề nghiệp giáo viênTHPT của Bộ GD&ĐTvà nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT

Chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT gồm: Sở Giáodục – Đào tạo; các cơ quan phòng ban chức năng thuộc Sở; ban giám hiệucác nhà trường THPT, các tổ chuyên môn và từng GV

Đối tượng quản lý là toàn bộ hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩnnghề nghiệp, gồm: kế hoạch bồi dưỡng; mục tiêu bồi dưỡng, nội dung bồidưỡng, phương pháp, hình thức bồi dưỡng, phương tiện bồi dưỡng, kết quảbồi dưỡng, chủ thể bồi dưỡng và đối tượng bồi dưỡng

Phương pháp, hình thức quản lý rất phong phú, đa dạng, gồm: kế hoạchhóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

1.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp

1.2.1 Nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm cho các chủ thể tiến hành hoạt động bồi dưỡng

Trang 24

Để thực hiện tốt hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩn nghềnghiệp đòi hỏi các chủ thể bồi dưỡng phải có trình độ nhận thức, ý thức, tráchnhiệm cao Hay nói cách khác, nếu không muốn hoạt động bồi dưỡng giáoviên THPT của trường mình chỉ mang tính hình thức thì các chủ thể bồidưỡng phải có hiểu biết sâu rộng vấn đề và tâm huyết thực hiện thì việc bồidưỡng cho GV Do vậy, trong quản lý hoạt động bồi dưỡng GV, các chủ thểtrước hết phải quản lý nhận thức, thái độ, trách nhiệm của các chủ thể tiếnhành hoạt động bồi dưỡng Các chủ thể quản lý phải xem đây là một nội dungquan trọng trong quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩnnghề nghiệp.

Quản lý nhận thức, thái độ, trách nhiệm của các chủ thể bồi dưỡng baogồm các nội dung cụ thể như: quản lý nhận thức của các chủ thể bồi dưỡng về

sự cần thiết bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp; nhận thức về cách

tổ chức, tiến hành các hoạt động bồi dưỡng, nhận thức về chuẩn nghề nghiệpcủa giáo viên THPT; quản lý ý thức, trách nhiệm của các chủ thể trong tiếnhành hoạt động bồi dưỡng, Quản lý sự hăng say, tích cực, trách nhiệm caocủa các chủ thể bồi dưỡng trong thực hiện các hoạt động bồi dưỡng GV

1.2.2 Kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp

Kế hoạch là chức năng của quản lý, đảm bảo cho các hoạt động diễn ratrong sự phối hợp chặt chẽ giữa các nội dung công việc và các lực lượng Dovậy, trong quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩn nghềnghiệp, các chủ thể quản lý cần phải quản lý kế hoạch bồi dưỡng

Quản lý xây dựng kế hoạch bồi dưỡng bao gồm các nội dung cụ thểsau: Quản lý đánh giá thực trạng đội ngũ GV, tìm hiểu nhu cầu bồi dưỡng củaGV; quản lý tính toán thời gian, địa điểm và tổ chức lực lượng bồi dưỡng; quản

lý việc phân công lực lượng tiến hành bồi dưỡng; quản lý việc hiệp đồng giữacác tổ chức, các lực lượng tham gia hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT

Trang 25

theo chuẩn nghề nghiệp; quản lý việc thực hiện các bước xây dựng kế hoạch

và chất lượng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng

Các chủ thể quản lý phải quản lý mọi hoạt động liên quan đến xây dựng

kế hoạch và chất lượng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theochuẩn nghề nghiệp Mục tiêu cuối cùng của quản lý xây dựng kế hoạch là cómột bản kế hoạch tiến hành hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩnnghề nghiệp mang tính khoa học và hợp lý với đặc điểm và hoạt động chungcủa từng nhà trường

1.2.3 Chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức và kết quả bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp

Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng có vai trò trực tiếp quyết định chấtlượng, hiệu quả bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp Do vậy cácchủ thể quản lý phải hết sức quan tâm và thực hiện quản lý tốt hoạt động này

Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩn nghềnghiệp là trình tự thực hiện các công việc để tiến hành hoạt động bồi dưỡng GV.Các chủ thể quản lý phải quản lý toàn bộ các khâu, các bước trong tổ chức hoạtđộng bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩn Cụ thể cần quản lý tốt các hoạt động

cơ bản như: Quản lý xây dựng chương trình, nội dung bồi dưỡng; quản lýlựa chọn và thực hiện các phương pháp hình thức bồi dưỡng; quản lý kếtquả bồi dưỡng; quản lý các sản phẩm học tập và giảng dạy trong hoạt độngbồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp Quản lý tổ chức lựclượng thực hiện bồi dưỡng GV theo chuẩn nghề nghiệp theo kế hoạch củanhà trường, Hiệu trưởng nhà trường phải xây dựng chính sách đưa vàotrong các quy chế của nhà trường, để có biện pháp tích cực nhằm thúc đẩy

và tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý như các tổ trưởng tổ chuyênmôn, tổ phó chuyên môn, bí thư và phó bí thư đoàn tham gia các hoạtđộng học tập nghiên cứu phát triển chuyên môn chuyên môn nghiệp vụ.Hiệu trưởng nhà trường phải có kế hoạch và chủ động phối hợp với Sở

Trang 26

Giáo dục và Đạo tạo, với các trường đại học sư phạm và đồng thời tổ chứccác cuộc giao lưu học hỏi kinh nghiệm ở các trường bạn để đào tạo bổ sungkiến thức và năng lực sư phạm cho giáo viên.

Các chủ thể quản lý phải quản lý tốt các nội dung trên, nhằm đảm bảo chokhâu tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩn nghềnghiệp được diễn ra theo đúng kế hoạch, có chất lượng và đạt hiệu quả cao

1.2.4 Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp

Để hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông đạt chất lượng

và hiệu quả cao cần phải có các điều kiện đảm bảo cho hoạt động này Dovậy, quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng là một nội dungquan trọng mà các chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung họcphổ thông theo chuẩn nghề nghiệp cần quan tâm

Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng giáo viênTHPT theo chuẩn nghề nghiệp bao gồm các nội dung cụ thể như: Quản lý bảođảm cơ sở vật chất, hội trường học tập; quản lý các phương tiện dạy và họccủa giảng viên và học viên trong bồi dưỡng; quản lý tài liệu học tập và giảngdạy; quản lý môi trường bồi dưỡng; quản lý tài chính đảm bảo cho hoạt độngbồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp

Các chủ thể quản lý cần phải quan tâm quản lý tốt các nội dung trên,nhằm đảm bảo tốt nhất điều kiện cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPTtheo chuẩn nghề nghiệp

1.2.5 Tổ chức kiểm tra, đánh giá các hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp

Kiểm tra là chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý nói chung vàtrong quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên nói riêng Kiểm tra nhằm thiếtlập mối quan hệ ngược và là khâu không thể thiếu trong quản lý, kiểm tra là đểquản lý, muốn quản lý tốt thì phải kiểm tra tốt Thông qua kiểm tra đánh giá đượckết quả động của công tác bồi dưỡng, uốn nắn, điều chỉnh kịp thời nội dungphương pháp, hình thức cho phù hợp, đúng hướng Do vậy, kiểm tra, đánh giá

Trang 27

hoạt động bồi dưỡng là một nội dung quan trọng trong quản lý hoạt động bồidưỡng giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp.

Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng GV bao gồm các nội dung cụthể như: kiểm tra, đánh giá kế hoạch bồi dưỡng; kiểm tra, đánh giá chươngtrình, nội dung bồi dưỡng; kiểm tra, đánh giá tổ chức thực hiện bồi dưỡng;kiểm tra, đánh giá việc đảm bảo điều kiện cho hoạt động bồi dưỡng giáo viênTHPT theo chuẩn nghề nghiệp

1.3 Các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông ở huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp

Quản lý phát triển giáo viên nói chung, quản lý hoạt động bồi dưỡnggiáo viên THPT nói riêng luôn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau.Việc xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó có ý nghĩa quan trọng; là

cơ sở cho các chủ thể quản lý xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động bồidưỡng GV

Trên thực tế thì không thể tính toán hết tất cả các yếu tố ảnh hưởng màchỉ xem xét một số yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp và các tác động từcác yếu tố khách quan, chủ quan đến hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPTtheo chuẩn nghề nghiệp

1.3.1 Các yếu tố khách quan

Trong từng giai đoạn phát triển của kinh tế xã hội khác nhau, giáo dục

có sự phát triển để thích ứng; mặt khác mỗi vùng, miền, địa phương lại có cácđiều kiện, hoàn cảnh khác nhau, tạo ra những yếu tố tác động đến sự hoạtđộng bồi dưỡng giáo viên Các yếu tố khách quan ảnh hưởng lớn đến quản lýhoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT như:

* Các yếu tố chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

Đảng ta khẳng định: Muốn phát triển nền giáo dục toàn diện, chấtlượng và hiệu quả cao đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH thì trước hết phải có độingũ nhà giáo có phẩm chất chính trị, có năng lực dạy học, năng lực giáo dục,hết lòng vì học sinh thân yêu Đội ngũ nhà giáo là nhân tố quan trọng nhất

Trang 28

quyết định chất lượng giáo dục Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốclần thứ XI tiếp tục khẳng định "Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sáchhàng đầu, đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướngchuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế Trong

đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộquản lý là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạocoi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành,khả năng lập nghiệp Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục Thực hiện kiểm địnhchất lượng giáo dục và đào tạo ở tất cả các bậc học Xây dựng môi trườnggiáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội"

Như vậy việc bồi dưỡng nhà giáo đáp ứng Chuẩn là nhiệm vụ khôngchỉ của Ngành giáo dục mà đã là chủ trường, chính sách của Đảng và Nhànước nhằm phát triển giáo dục và đào tạo chất lượng và hiệu quả Nhữngquan điểm này tác động rất lớn đến bồi dưỡng, quản lý hoạt động bồi dưỡngnhà giáo nói chung, giáo viên THPT nói riêng

* Các yếu tố về tự nhiên và kinh tế - xã hội

Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên nhiên nhiên ảnh hưởng đếnkhả năng thu hút đội ngũ giáo viên, đồng thời là yếu tố tác động đến mức độ,trình độ của giáo viên và bồi dưỡng giáo viên

Điều kiện về kinh tế thể hiện ở mức độ thu nhập, mức sống trung bình củangười dân; kinh tế phát triển là điều kiện thuận lợi cho đầu tư phát triển giáo dục.Vấn đề con người, lối sống, phong tục tập quán, truyền thống văn hóa cùng sự

ưu tiên, chính sách thu hút nhân tài tác động lớn tới việc phát triển năng lực củagiáo viên, từ đó ảnh hưởng tới việc đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp

Dân cư tập trung đông chắc chắn nơi đó có điều kiện thuận lợi về đờisống văn hóa, tinh thần của cộng đồng dân cư và sẽ ảnh hưởng nhất định tớinền giáo dục trong khu vực Đặc điểm về con người, thể chất, đạo đức, trình

độ nhận thức, tư duy của học sinh là yếu tố cơ bản tác động đến quá trình dạyhọc của giáo viên và kết quả chung của nền giáo dục

Trang 29

Các yếu tố về tự nhiên, kinh tế - xã hội đều có ảnh hưởng đến giáo dụcTHPT nói riêng và hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩn.

cả những thành phần cấu thành đội ngũ giáo viên đều có tác động đến quản lýhoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

Trình độ đào tạo, nơi đào tạo, độ tuổi, giới tính của giáo viên, hình thứctuyển dụng của cơ quan quản lý; phẩm chất, năng lực của giáo viên ảnhhưởng đến hiệu quả trong công tác, năng lực của giáo viên

Điều kiện và hoàn cảnh trong nhà trường ảnh hưởng tới các hoạt độnggiáo dục của giáo viên Đội ngũ cán bộ quản lý là người biết khích lệ, tổ chứchoạt động sư phạm trong trường sẽ ảnh hưởng tới tâm lý, lòng nhiệt tình và sựđam mê của giáo viên Thói quen tự học, tinh thần trách nhiệm, đổi mớiphương pháp giảng dạy của mỗi giáo viên cho phù hợp với từng đối tượnghọc sinh cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển đội ngũ giáoviên THPT

Tất cả những thành phần trong cấu trúc đội ngũ giáo viên đều tác đông,ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng GV; là cơ sở cho các chủ thểquản lý xây dựng kế hoạch; chương trình, nội dung; lựa chọn phương pháp,hình thức bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

* Các yếu tố về nhận thức, ý thức trách nhiệm, năng lực quản lý của cán bộ quản lý và giáo viên

Trình độ nhận thức và ý thức trách nhiệm của CBQL và GV có ảnhhưởng rất lớn đến quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩnnghề nghiệp Nhận thức và ý thức trách nhiệm của các lực lượng quản lý và

Trang 30

GV, giúp các nhà trường THPT phát huy được thế mạnh của GV trong quản

lý và thực hiện các hoạt động bồi dưỡng GV của từng nhà trường; đồng thờicũng góp phần tạo được ý thức tự giác, tích cực trong thực hiện hoạt động bồidưỡng GV

Năng lực quản lý của đội ngũ CBQL giáo dục có tác động rất lớn đếnquản lý hoạt động bồi dưỡng GV Năng lực quản lý là cơ sở cho các CBQLxây dựng quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt độngbồi dưỡng GV theo chuẩn nghề nghiệp

Cơ cấu tổ chức quản lý trong các nhà trường THPT có tác động rất lớnđến quản lý hoạt động bồi dưỡng GV Việc xây dựng bộ máy quản lý hợp lý,

có sự phân công trách nhiệm rõ ràng, hoạt động có hiệu quả có vai trò quantrọng đối với việc phát triển nhà trường trong đó có công tác quản lý hoạtđộng bồi dưỡng GV theo chuẩn nghề nghiệp

Năng lực của đội ngũ GV, những người trực tiếp thực hiện hoạt độngbồi dưỡng GV theo chuẩn nghề nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến quản lý; là

cơ sở cho CBQL bố trí, sắp xếp lực lượng tiến hành các hoạt động bồi dưỡng.Các GV nắm chắc và hiểu sâu sắc mục tiêu, chương trình, nội dung bồidưỡng; biết chỉ đạo, tổ chức giảng dạy học tập có hiệu quả, là cơ sở cho thựchiện tốt các hoạt động bồi dưỡng

Thực trạng ĐNGV của từng nhà trường là cơ sở thực tiễn cho xây dựngquy hoạch, kế hoạch, tiến hành bồi dưỡng GV Do vậy, thực trạng ĐNGVcủa từng nhà trường có tác động rất lớn đến quản lý hoạt động bồi dưỡng giáoviên THPT theo chuẩn nghề nghiệp

* Các yếu tố về môi trường sư phạm, cơ chế, chính sách đến quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên

Môi trường sư phạm, bầu không khí dân chủ cởi mở trong từng nhàtrường có tác động đến tâm tư, tình cảm, lý trí và hành vi của các thành viênnhà trường là động lực thúc đẩy mọi hoạt động trong nhà trường để thực hiệnhoạt động bồi dưỡng GV theo chuẩn nghề nghiệp

Trang 31

Các cơ chế, chính sách của Sở, của từng nhà trường, đặc biệt là các cơchế chính sánh đãi ngộ đối với GV có tác động đến quản lý hoạt động bồidưỡng GV Tranh thủ các nguồn đầu tư, tổ chức hợp lý, hiệu quả các nguồnlực tài chính, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, các quy chế tuyển dụng sửdụng, đào tạo và bồi dưỡng phù hợp sẽ tạo động lực cho đội ngũ CB, GV tíchcực tự giác tham gia vào thực hiện hoạt động bồi dưỡng GV của nhà trường.

Trên đây là các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng GVtheo chuẩn nghề nghiệp Các chủ thể quản lý phải nhận thức đầy đủ các yếu

tố tác động để có những hoạch định chính xác trong quản lý quản lý hoạtđộng bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp

*

* *

Giáo viên trường trung học phổ thông là người làm nhiệm vụ giảngdạy, giáo dục trong các nhà trường trung học phổ thông, có đầy đủ phẩm chất,năng lực và trình độ đào tạo theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Để phát huy tốt vai trò của giáo viên, các nhà trường nói chung, cáctrường THPT nói riêng cần phải thường xuyên bồi dưỡng giáo viên theochuẩn nghề nghiệp Bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp làhoạt động có mục đích, có tổ chức của chủ thể bồi dưỡng tác động đến độingũ giáo viên; nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực của GV theo yêu cầu cảuChuẩn GV THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; đảm bảo cho GV đápứng tốt các hoạt động dạy học và giáo dục ở các trường THPT

Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV ở các trường THPT theo chuẩn nghềnghiệp là sự tác động của các chủ thể quản lý tới hoạt động bồi dưỡng GVnhằm thực hiện có chất lượng, hiệu quả hoạt động này và nâng cao phẩm chấtnăng lực của GV đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT theo quy định của

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn được thực hiệntrên các nội dung như: quản lý nhận thức của các chủ thể bồi dưỡng; xây

Trang 32

dựng kế hoạch bồi dưỡng; quản lý chương trình, nội dung bồi dưỡng; quản lýhoạt động của chủ thể bồi dưỡng; quản lý hoạt động của đối tượng bồi dưỡng;kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng.

Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THPT chịu sự tác động của các yếu

tố khách quan và chủ quan Trong quản lý, các chủ thể phải tính đến các yếu

tố này để quản lý tốt và nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng GV THPTtheo chuẩn nghề nghiệp

Trang 33

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 2.1 Khái quát về tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội, giáo dục của huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế, văn hóa-xã hội huyện Thạch Thất

Thạch Thất là huyện ngoại thành ở phía Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội.Phía Bắc và Đông Bắc giáp huyện Phúc Thọ, Phía Đông Nam và Nam giáphuyện Quốc Oai, phía Tây Nam và Nam giáp tỉnh Hòa Bình và phía Tây giápThị xã Sơn Tây Huyện Thạch Thất sáp nhập với thành phố Hà Nội và tiếp nhậnthêm 3 xã Tiến Xuân, Yên Trung, Yên Bình thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh HòaBình (thực hiện nghị quyết 15 của Quốc hội, ngày 01 tháng 8 năm 2008) Tổngdiện tích toàn huyện là 18.459 ha, huyện có 22 xã và 1 thị trấn với 203 thônbản, cụm dân cư Dân số toàn huyện là 179 nghìn người, trong đó đồng bàodân tộc Mường chiếm khoảng 8% dân số, tập trung ở 3 xã Yên Bình, YênTrung và Tiến Xuân Tốc độ tăng trưởng dân số bình quân là 1,27% mộtnăm Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 59% Cơ cấu lao động nông thônnhững năm gần đây chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng lao độngngành công nghiệp xây dựng và thương mại dịch vụ Hiện nay, tỷ trọng laođộng trong ngành nông nghiệp chiếm khoảng 38%

Huyện Thạch Thất có điều kiện thuận lợi về giao thông do ở gần Đại

lộ Thăng Long, trên địa bàn huyện có tỉnh lộ 419, 420 nối huyện với Đại lộThăng Long, Quốc lộ 32 và đường Việt Nam - Cu Ba nối với các huyện lâncận Có khu công nghệ cao Hòa Lạc đang xây dựng và đi vào hoạt động.Tổng diện tích toàn huyện là 18.459 ha, huyện có 22 xã và 1 thị trấn với 203thôn bản, cụm dân cư Dân số toàn huyện là 179 nghìn người, trong đó đồng

Trang 34

bào dân tộc Mường chiếm khoảng 8% dân số, tập trung ở 3 xã Yên Bình,Yên Trung và Tiến Xuân Tốc độ tăng trưởng dân số bình quân là 1,27% mộtnăm Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 59% Cơ cấu lao động nông thônnhững năm gần đây chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng lao độngngành công nghiệp xây dựng và thương mại dịch vụ Hiện nay, tỷ trọng laođộng trong ngành nông nghiệp chiếm khoảng 38%.

Trong 5 năm qua, Thạch Thất đã có có mức tăng trưởng nhanh về kinh

tế, (bình quân trong 5 năm đạt 11,89%) Năm 2015, tổng giá trị sản xuất ướcđạt 12.551,516 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người/năm đạt 30 triệu đồng.Nguồn vốn đầu tư trong 5 năm qua đạt 9.618,104 tỷ đồng Cơ cấu kinh tếchuyển dịch tích cực: đến năm 2015, tỷ trọng giá trị công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp - xây dựng chiếm 67,7%, nông - lâm - thuỷ sản chiếm 11,6% ;thương mại - dịch vụ chiếm 20,7%

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tiếp tục được đầu tư, phát triển:

Tổng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng năm

2015 ước đạt 8.522,598 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân 12,3%/năm Các làngnghề tiếp tục được duy trì và phát triển mạnh Đến nay, toàn Huyện đã có

10 làng được công nhận danh hiệu làng nghề truyền thống, với 13.731 hộsản xuất, thu hút 36.618 lao động, và chiếm khoảng 75% giá trị sản xuấtngành công nghiệp Toàn Huyện hiện có 925 doanh nghiệp, HTX và 21.500

hộ sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệphoạt động có hiệu quả

Hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch phát triển phong phú, đa dạng:

Tổng giá trị thương mại - dịch vụ - du lịch năm 2015 ước đạt 2.584,656 tỷđồng, tăng trưởng bình quân 15%/năm

Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản có nhiều tiến bộ do ứng dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất nông nghiệp, đưa tỷ lệ cơ

giới hóa trong khâu làm đất và thu hoạch đạt 98%, tuyển chọn và đưa vào

Trang 35

sản xuất bộ giống lúa mới ngắn ngày, có năng suất và chất lượng cao chiếmtới 95% diện tích Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôitrồng thuỷ sản ước đạt 1.444.262 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân 5,59% trênmột năm

Sự nghiệp văn hóa - xã hội có nhiều chuyển biến, tiến bộ: đến nay

100% các thôn có nhà văn hóa, điểm sinh hoạt văn hóa; các trung tâm vănhóa, sân thể thao, điểm bưu điện văn hóa xã, tủ sách pháp luật… ở cơ sởngày một hoàn thiện, dần đáp ứng yêu cầu của nhân dân

Công tác y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình được quan tâm : Cơ sở vậtchất đầu tư cho công tác y tế được chú trọng, trang thiết bị phục vụ khámchữa bệnh từng bước được hiện đại, số giường bệnh tăng lên và công suất sửdụng đạt trên 100%; đến nay 100% số xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về

y tế giai đoạn 2011 - 2020 (đạt mục tiêu Nghị quyết Đại hội đề ra) Công tácphòng chống dịch bệnh được chú trọng, chủ động triển khai đồng bộ, tích cực,

xử lý kịp thời, không để lan rộng khi có dịch Các chương trình y tế được triểnkhai rộng khắp, mạng lưới y tế cơ sở được củng cố, kiện toàn, tỷ lệ nhân viên

y tế cơ sở được đào tạo đạt 97%, 100% các trường học có nhân viên y tế Tỷ

lệ tiêm chủng đủ 8 loại vắc xin cho trẻ em dưới 01 tuổi duy trì 98 - 99% Công tác truyền thông về dân số - KHHGĐ được tăng cường; tỷ lệ sinh conthứ 3 trở lên giảm, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 11,3‰ (mục tiêu Nghịquyết đề ra 11,5‰), triển khai có hiệu quả các đề án sàng lọc sơ sinh và sànglọc trước sinh, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm mỗi năm 0,77%.Thực hiện cấp 23.890 thẻ bảo hiểm y tế đối với trẻ em dưới 6 tuổi Tổ chức

15 hội nghị tuyên truyền về Luật bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ Côngtác vệ sinh môi trường được quan tâm và thực hiện đạt kết quả góp phần giữgìn môi trường sống và bảo vệ sức khoẻ của nhân dân

Các hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao được chỉ đạo hướng về cơ

sở Phong trào văn nghệ quần chúng tiếp tục được quan tâm phát triển, củng

Trang 36

cố, bảo tồn và phát huy các loại hình nghệ thuật quần chúng như Chèo, múarối nước Các di tích lịch sử, văn hóa được bảo vệ, tôn tạo Cuộc vận độngxây dựng đời sống văn hóa có nhiều đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động,

có tác động tích cực thúc đẩy kinh tế, xã hội Phong trào thể dục, thể thaorộng khắp huyện tạo động lực thi đua sản xuất Diện tích phủ sóng phát thanhcủa Đài truyền thanh của huyện lan rộng đến các xã vùng sâu, có trên 98% sốdân được nghe đài 4 cấp

Hệ thống chính trị được củng cố, chất lượng hoạt động, năng lực điềuhành của các cấp ủy đảng được nâng lên Công tác quốc phòng, an ninh, trật

tự an toàn xã hội được giữ vững Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể đã đổi mới

về nội dung và phương thức hoạt động, tập trung hướng tới cơ sở, kịp thờicủng cố cơ sở yếu Động viên các tầng lớp nhân dân tích cực thực hiệnchuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thực hiện xóa đói giảm nghèo, giảiquyết việc làm, thực hiện chính sách đền bù, giải phong mặt bằng, đẩy mạnhcác phong trào thi đua, xây dựng Đảng, chính quyền vững mạnh

Có được những kết quả trên là do Đảng bộ, chính quyền và nhândân trong huyện đã kiên trì thực hiện đường lối đổi mới Những kết quảđạt được có ý nghĩa rất quan trọng góp phần củng cố niềm tin vững chắccho cán bộ, Đảng viên và các tầng lớp nhân dân tin vào sự lãnh đạo củaĐảng trong công cuộc đổi mới, tạo tiền đề cần thiết để tiếp tục đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, trên địa bàn huyệntrong những năm tiếp theo

Tuy nhiên, thực trạng kinh tế - xã hội của huyện vẫn còn nhiều mặt tồntại hạn chế: Kinh tế phát triển chưa đồng đều giữa các vùng, các xã tronghuyện, chưa xứng với tiềm năng, lợi thế; một số nơi triển khai các chươngtrình kinh tế chưa hiệu quả Cơ sở vật chất trường học, trạm y tế đã được đầu

tư xong chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới Hiệu quả công tác dạy nghề,giải quyết việc làm chưa cao

Trang 37

2.1.2 Khái Quát tình hình phát triển giáo dục huyện Thạch Thất

Thực hiện chính sách của Đảng và nhà nước, UBND thành phố HàNội, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, huyện Thạch Thất đã có nhiều chínhsách ưu tiên phát triển sự nghiệp giáo dục, trong đó đặc biệt quan tâm đầu tưtài chính, cơ sở vật chất thiết bị dạy học cho các nhà trường theo hướng từngbước kiên cố hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa, đội ngũ cán bộ giáo viên được

kiện toàn Đây là điều kiện thuận lợi trong sự phát triển của các nhà trường

Lĩnh vực giáo dục đào tạo được tập trung chỉ đạo hoàn thành quyhoạch mạng lưới trường lớp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 và tầmnhìn đến năm 2030: đa dạng hóa các loại hình, quy mô trường lớp; đã quantâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, trong đó chú trọng xã hộihóa trong đầu tư cho giáo dục Công tác xây dựng trường chuẩn quốc giađược quan tâm chỉ đạo, đến nay toàn Huyện có 39/77 trường mầm non, tiểuhọc, THCS công lập đạt chuẩn quốc gia Toàn huyện có 23/23 xã, thị trấn đều

có Hội khuyến học, nhiều thôn và hầu hết các dòng họ có quỹ khuyến học.Công tác xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dụcđược quan tâm chỉ đạo, tỷ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn của các bậc họcđều tăng Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên rõ rệt, tỷ lệ chuyểnlớp bậc tiểu học, THCS đạt 99,3% (tăng 1,3% so với năm 2010), tỷ lệ tốtnghiệp THCS hàng năm đạt trên 98%, tỷ lệ thanh niên trong độ tuổi có trình

độ THPT và tương đương đạt 80%, tăng 9,5% so với năm 2010; số học sinhtrúng tuyển vào các trường ĐH-CĐ tăng qua từng năm, trong 5 năm qua đã

có 4.924 học sinh trúng tuyển vào các trường ĐH - CĐ tăng 1.326 học sinh

so với năm 2010 Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu đạtkết quả cao

Khối THPT trong huyện có 04 trường :Trường THPT Thạch Thất,Trường THPT Phùng Khắc Khoan, Trường THPT Hai Bà Trưng, TrườngTHPT Bắc Lương Sơn

Trang 38

Bảng 2.1; Số lượng học sinh cấp THPT của Huyện Thạch Thất

Các trường trong huyện học sinh Tổng số Học sinh lớp 10 Học sinh lớp 11 Học sinh lớp 12

(Số liệu các trường tính đến thời điểm tháng 4/ 2015)

Hàng năm tỉ lệ lên lớp của học sinh THPT trong huyện đạt từ 95% trởlên; trong đó học sinh khá, giỏi tính bình quân khoảng 50% Số học sinh cóhạnh kiểm khá, tốt đạt từ 90- 95% Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp hàng năm đạt từ

85 - 95% Đặc biệt đối với trường THPT Bắc Lương Sơn, tỉ lệ học sinh làngười dân tộc chiếm khoảng từ 45- 60%

Bảng 2.2: Thống kê học sinh huyện Thạch Thất tốt nghiệp THPT vào CĐ, ĐH giai đoạn 2012- 2014

Năm học nghiệp THPT Học sinh tốt

(Nguồn : Phòng GD& ĐT huyện Thạch Thất)

Qua bảng thống kê cho thấy, số lượt thí sinh huyện Thạch Thất đăng kí

dự thi vào CĐ, ĐH giai đoạn 2012-2014 là tương đối lớn Điều này một phầnphản ánh tâm lý mong muốn phải vào học đại học của không chỉ học sinh mà

cả CMHS và rất đông nhân dân trong huyện Nhìn vào bảng thống kê, tỉ lệ

Trang 39

học sinh thi đỗ vào các trường CĐ, ĐH là không cao, nhưng số học sinh đăng

kí dự thi vào các trường CĐ, ĐH hàng năm vẫn cao, nhiều em vẫn đăng kí dự

thi ĐH mặc dù có lực học trung bình, học lực yếu

2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên trung học phổ ở huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội

2.2.1 Khái quát chung về đội ngũ giáo viên trung học phổ ở huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội

Cho đến thời điểm hiện tại huyện Thạch Thất có 4 trường THPT là:

THPT Bắc Lương Sơn, THPT Thạch Thất, THPT Phùng Khắc Khoan, THPT

Hai Bà Trưng Trong 4 trường THPT trên trường Thạch Thất và Hai Bà

Trưng có lịch sử hình thành và phát triển lâu hơn hai trường còn lại, nhất là

trường Bắc Lương Sơn Trong 4 trường trên số lượng cán bộ quản lý và GV

là 320, trong đó cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Hiệu phó) là 14, GV là 306 Có

thể biểu diễn theo các tiêu chí ở bảng sau:

Bảng 1: Số liệu thống kê qua một số tiêu chí về đội ngũ GV THPTHuyện Thạch Thất

Trường

CÁC TIÊU CHÍ THỐNG KÊ Giới tính Độ tuổi Trình độ đào tạo Thâm niên công tác Trình độ chính trị Nam Nữ Dưới

30t

50t

30-Trên

50 TS Th.s ĐH

Dưới 10 năm

Từ10 – 30 năm

Trên 30 năm

Cao cấp

Trung cấp

Sơ cấp

Qua bảng thống kê cho thấy đội ngũ GV THPT Huyện Thạch Thất tỷ

lệ GV tuổi đời còn trẻ, tuổi nghề còn ít Các đồng chí được đào tạo ở các

Trang 40

tường đại học trong những năm gần đây một cách bài bản, chính quy, tiếpcận được với kiến thức, phương pháp hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mớichương trình giáo dục phổ thông Tuy nhiên, cũng dễ dàng nhận thấy đội ngũ

GV trong huyện còn thiếu về kinh nghiệm, nghiệp vụ

Trong 4 trường trên trường THPT Hai Bà Trưng có tỷ lệ GV đạt trình

độ Thạc sĩ là nhiều nhất (11/82), tiếp sau đó là Phùng Khắc Khoan (6/94),Thạch Thất (3/94), Bắc Lương Sơn (1/47)

Nếu theo tiêu chí thâm niên công tác và trình độ lý luận chính trị chothấy phần lớn đội ngũ GV có thâm niên công tác dưới 10 năm (151/320), từ

10 năm - 30 năm (159/320) Số GV có thâm niên công tác trên 30 năm ở cả 4trường có 10 người Về giới tính, bản thống kê cũng cho thấy số lượng GV

nữ ở cả 4 trường đều nhiều hơn GV nam, có trường tỷ lệ GV nữ gấp đôi GVnam (Thạch Thất) Đây cũng là một trong những yếu tố khó khăn trong quátrình quản lý công tác giáo dục của nhà trường

Về trình độ chính trị và trình độ đào tạo, đa số giáo viên có trình độđại học và trình độ chính trị sơ cấp, chỉ có một số ít giáo viên có trình độ thạc

sỹ và trình độ chính trị trung cấp, cao cấp, chủ yếu rơi vào các đồng chí ở cấplãnh đạo Điều này là phù hợp với nhu cầu ở bậc THPT, tuy nhiên để nềngiáo dục huyện phát triển hơn nữa thì vẫn cần có sự khuyến khích, khích lệcác đồng chí giáo viên nâng cao nghiệp vụ và trình độ của mình

Tuy nhiên, tỷ lệ giáo viên hiện nay còn không đồng đều giữa các mônhọc Một số môn học vẫn còn thiếu giáo viên như môn Địa lý, Giáo dục Côngdân, có những môn học thừa nhiều giáo viên như những môn Ngoại ngữ,Toán học, Văn học, Tin học Trong quá trình tìm hiểu và phân tích số liệuchúng tôi thấy hàng năm số lượng giáo viên nghỉ theo chế độ, được cử đi họcnâng cao trình độ, nghỉ thai sản khoảng 8 % mỗi năm, nên tỷ lệ giáoviên/lớp theo thống kê trên chỉ mang tính tương đối

Ngày đăng: 08/06/2017, 10:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đặng Quốc Bảo (2010), Dự báo giáo dục và một số vấn đề có liên quan đến công tác dự báo giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo giáo dục và một số vấn đề có liên quan đến công tác dự báo giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2010
4. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
5. Nguyễn Thanh Bình (2004), “Đội ngũ giáo viên yếu tố góp phần tạo nên chất lượng giáo dục”, Tạp chí phát triển giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đội ngũ giáo viên yếu tố góp phần tạo nên chất lượng giáo dục”, Tạp chí phát triển giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2004
12. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về khoa học quản lý, Trường cán bộ Quản lý trung ương I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
13. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 (ban hành kèm theo QĐ số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 (ban hành kèm theo QĐ số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ)
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
14. Nguyễn Đình Chính, Phạm Ngọc Uyển (2001), Tâm lý học, Nxb CTQG, Hà Nội 15. Vũ Đình Chuẩn (2003), Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung họcchuyên nghiệp của Thành phố Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học," Nxb CTQG, Hà Nội15. Vũ Đình Chuẩn (2003), "Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học
Tác giả: Nguyễn Đình Chính, Phạm Ngọc Uyển (2001), Tâm lý học, Nxb CTQG, Hà Nội 15. Vũ Đình Chuẩn
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2003
17. Nguyễn Bá Dương (1999), Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo
Tác giả: Nguyễn Bá Dương
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1999
18. Dự án phát triển giáo viên THPT và TCCN (2008), “Một số kết quả về khảo sát thực trạng hoạt động nghề nghiệp và đánh giá giáo viên trung học phổ thông”, Tạp chí giáo dục, số (190) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả về "khảo sát thực trạng hoạt động nghề nghiệp và đánh giá giáo viên trung học phổ thông”, Tạp chí giáo dục
Tác giả: Dự án phát triển giáo viên THPT và TCCN
Năm: 2008
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai, BCHTW Đảng khoá VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai, BCHTW Đảng khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
20. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
21. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Triển khai nghị quyết đại hội Đảng IX trong lĩnh vực khoa giáo, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai nghị quyết đại hội Đảng IX trong lĩnh vực khoa giáo
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2001
22. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
23. Phạm Minh Hạc (1992), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1992
24. Phạm Minh Hạc (Chủ biên) (2001), Về phát triển toàn diện con người thời kỳ CNH-HĐH, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàn diện con người thời kỳ CNH-HĐH
Tác giả: Phạm Minh Hạc (Chủ biên)
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2001
25. Bùi Minh Hiền (Chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2009), Quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (Chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2009
26. Ngô Công Hoàn (1997), Tâm lý học xã hội trong quản lý, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học xã hội trong quản lý
Tác giả: Ngô Công Hoàn
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 1997
27. Trần Bá Hoành, “Định hướng nghiên cứu đào tạo, bồi dưỡng giáo viên giai đoạn 2007 – 2010”, Tạp chí Giáo dục, số (162), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Định hướng nghiên cứu đào tạo, bồi dưỡng giáo viên giai đoạn 2007 – 2010”, Tạp chí Giáo dục
28. Học viện Hành chính Quốc gia (1997), Quản lý nguồn nhân lực, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực
Tác giả: Học viện Hành chính Quốc gia
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
29. Nguyễn Thị Minh Hương, “Chuẩn Giáo dục Việt Nam”, Tham luận hội thảo Chuẩn và chuẩn hoá trong giáo dục - Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn Giáo dục Việt Nam”," Tham luận hội thảo Chuẩn và chuẩn hoá trong giáo dục - Những vấn đề lý luận và thực tiễn
30. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tự bồi dưỡng của GV - LUẬN văn THẠC sĩ   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG bồi DƯỠNG GIÁO VIÊN ở các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ hà nội THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Hình th ức tự bồi dưỡng của GV (Trang 96)
Bảng 1: Số liệu thống kê qua một số tiêu chí về đội ngũ GV THPT Huyện   Thạch Thất. - LUẬN văn THẠC sĩ   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG bồi DƯỠNG GIÁO VIÊN ở các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ hà nội THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Bảng 1 Số liệu thống kê qua một số tiêu chí về đội ngũ GV THPT Huyện Thạch Thất (Trang 106)
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả đánh giá tính cần thiết của các biện pháp. - LUẬN văn THẠC sĩ   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG bồi DƯỠNG GIÁO VIÊN ở các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ hà nội THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả đánh giá tính cần thiết của các biện pháp (Trang 109)
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp. - LUẬN văn THẠC sĩ   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG bồi DƯỠNG GIÁO VIÊN ở các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ hà nội THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp (Trang 111)
Bảng 3.3. Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các  biện pháp đề xuất. - LUẬN văn THẠC sĩ   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG bồi DƯỠNG GIÁO VIÊN ở các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ hà nội THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Bảng 3.3. Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w