Tài liệu ôn thi tốt nghiệp môn Sinh học gồm lý thuyết,bài tập có giải
Trang 1HỖ TRỢ HỌC SINH ÔN THI THPT QUỐC GIA
Phương pháp giải bài tập phần di truyền học quần thể
A Cấu trúc di truyền quần thể :
1 Khái niệm quần thể: Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng
không gian xác định, vào một thời điểm xác định và có khả năng sinh ra con cái để duy trì nòi giống
2 Đặc trương của quần thể giao phối :
- Mỗi quần thể có một vốn gen đặc trưng, thể hiện ở tần số các alen và tần số các kiểu gen của quần thể
- Tần số mỗi alen = số lượng alen đó/ tổng số alen của gen đó trong quần thể tại một thời điểm
xác định
- Tần số một loại kiểu gen = số cá thể có kiểu gen đó/ tổng số cá thể trong quần thể.
- Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng giảm dần tỉ lệ thể dị hợp, tăng dần tỉ lệ thể đồng hợp
-Nếu thế hệ P là 100% Aa thì thành phần kiểu gen của quần thể sau n thế hệ tự thụ phấn là :
Tần số KG AA = aa = (1 1
2
n
− ÷ )/2 Tần số KG Aa = 1
2
n
÷
-Một quần thể có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là:
xAA + yAa + zaa =1 qua n thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể ở Fn là:
Aa = y 1
2
n
÷
aa= z + y (
1 1 2
n
− ÷ )/2 AA = x + y (1 1
2
n
− ÷ )/2
- Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối :
* Các cá thể giao phối tự do với nhau
* Quần thể giao phối đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
* Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp đa dạng và phong phú là nguồn nguyên liệu của tiến hoá và chọn giống
Bài tập xác định số kiểu gen tối đa trong quần thể
Xác định tổng số KG, số KGĐH, KGDH trong trường hợp nhiều cặp gen PLĐL, mỗi gen có 2 hoặc
nhiều alen
a Tổng quát
a1)Trường hợp gen nằm trên NST thường
Để xác định tổng số KG, số KGĐH, KGDH trong trường hợp nhiều cặp gen PLĐL, mỗi gen có 2 hoặc nhiều alen, GV cần phải cho HS thấy rõ:
* Với mỗi gen:
Phân tích và chứng minh số KGDH, số KGĐH, số KG của mỗi gen, chỉ ra mối quan hệ giữa 3 yếu tố
đó với nhau và với số alen của mỗi gen:
- Số alen của mỗi gen có thể lớn hơn hoặc bằng 2 nhưng trong KG luôn có mặt chỉ 2 trong số các alen đó
- Nếu gọi số alen của gen là r thì số kiểu gen dị hợp = Cr2 = r( r – 1)/2
- Số kiểu gen đồng hợp luôn bằng số alen = r
- Số KG tối đa trong quần thể đối với một gen có r alen = số KGĐH + số KGDH = r +r( r – 1)/2 = r( r + 1)/2
* Với nhiều gen:
Trang 2Chuyên đề : Bài tập về di truyền học quần thể
Do các gen PLĐL nên kết quả chung = tích các kết quả riêng
Vì vậy GV nên gợi ý cho HS lập bảng sau:
( Lưu ý: thay vì tính r( r + 1)/2, có thể tính nhanh 1 + 2 + 3 +… +r )
2) Trường hợp gen nằm trên NST giới tính X(không có alen tương ứng trên Y)
*Trên giới XX = r( r + 1)/2 (Vì cặp NST tương đồng nên giống như trên NST thường)
* Trên giới XY = r ( vì alen chỉ có trên X,không có trên Y)
Vậy tổng số KG tối đa trong QT = r( r + 1)/2 + r
-Nếu chỉ có gen nằm trên nhiễm sắc thể Y không có alen tương ứng nằm trên X
-Số kiểu gen tối đa trong quần thể đối với 1 gen = r
Nếu trường hợp trên X và Y đều có alen tương ứng(nằm trên đoạn tương đồng) thì cũng như NST thường
-Nếu 2 gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể: số alen của hai gen = tích các alen của từng gen
B Bài toán:
-Trường hợp gen nằm trên nhiễm sắc thể thường khác nhau
Câu3: Gen I,II và III có số alen lần lượt là 2,3 và 4.Tính số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể ở các
trường hợp:
1/ 3 gen trên nằm trên 3 cặp NST thường
A 124 B 156 C 180 D 192
2/ Gen I và II cùng nằm trên một cặp NST thường,gen III nằm trên cặp NST thường khác
A 156 B 184 C 210 D 242
Câu 2: Ở người, gen qui định dạng tóc do 2 alen A và a trên nhiễm sắc thể thường qui định ; bệnh máu
khó đông do 2 alen M và m nằm trên nhiễm sắc thể X ở đoạn không tương đồng với Y.Gen qui định nhóm máu do 3alen : IA ; IB (đồng trội )và IO (lặn).Số kiểu gen và kiểu hình tối đa trong quần thể đối với 3 tính trạng trên :
A 90 kiểu gen và 16 kiểu hình B 54 kiểu gen và 16 kiểu hình
C 90 kiểu gen và 12 kiểu hình D 54 kiểu gen và 12 kiểu hình
-Trường hợp gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính X
Câu1: Ở người gen a: qui định mù màu; A: bình thường trên NST X không có alen trên NST Y Gen
quy định nhóm máu có 3 alen IA, IB,IO Số kiểu gen tối đa có thể có ở người về các gen này là:
Câu2: Số alen của gen I, II và III lần lượt là 3, 4 và 5.Biết các gen đều nằm trên NST thường và không
cùng nhóm liên kết Xác định trong QT:
Số KG ĐH về tất cả các gen và dị hợp tất cả các gen lần lượt là:
A 60 và 90 B 120 và 180 C 60 và 180 D 30 và 60
Câu2b Số KG ĐH về 2 cặp gen và dị hợp về 2 cặp gen lần lượt là:
A 240 và 270 B 180 và 270 C 290 và 370 D 270 và 390
Câu2c Số KG dị hợp
Trang 3A 840 B 690 ` C 750 D 660
1) Số Kg ĐH tất cả các gen = 3.4.5 =60 ; Số Kg dị hợp tất cả các gen = 3.6.10 =180
2) Số Kg ĐH 2 căp, dị hợp 1 cặp = (3.4.10+4.5.3+3.5.6) =270
Số Kg dị hợp 2 cặp, ĐH 1 cặp = (3.6.5+6.10.3+3.10.4) =390
3) Số KG dị hợp = (6.10.15) – (3.4.5) = 840
Câu 3: Gen I có 3 alen, gen II có 4 alen , gen III có 5 alen Biết gen I và II nằm trên X không có alen
trên Y và gen III nằm trên Y không có alen trên X Số KG tối đa trong QT
A 154 B 184 C 138 D 214
số Kg trên XX= 3.4(3.4+1) = 78 số Kg trên XY = 3.4.5 = 60 Tổng số Kg = 78+60= 138
Câu4: Số alen tương ứng của gen I, II, III và IV lần lượt là 2, 3, 4 và 5 Gen I và II cùng nằm trên NST
X ở đoạn không tương đồng với Y, gen IV và V cùng nằm trên một cặp NST thường.Số kiểugen tối đa trong QT:
A 181 B 187 C 231 D 237
Bài tập về gen hai hay nhiều gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể
Bài 1: Ở người gen A Quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu đỏ và lục; gen B
quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông Các gen này nằm trên NST giới tính
X không có alen tương ứng trên Y Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên NST thường Số KG tối đa về 3 locut trên trong QT người là:
A.42 B.36 C.39 D.27
Giải : Các gen ( AaBb ) nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y: có 14 KG
- Số KG nằm trên Y là 4 : XA
BY, Xa
bY, XA
bY, Xa
BY
- Số KG nằm trên X là 10: XA
BXA
B, Xa
B Xa
B , XA
B Xa
B, XA
BXA
b, Xa
B Xa
b , XA
b Xa
b,
XA
bXA
b, Xa
b Xa
b , XA
B Xa
b, XA
b Xa B
Gen nằm trên NST thường ( D và d ) có: (2(2+1) : 2 )1 = 3 KG
Vậy: QT Người có số loại KG tối đa về 3 locut trên là: 14 x 3 = 42 à Chọn A
Cách2: Các gen ( AaBb ) nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y : Số alen của hai gen
là : 2.2=4
-Số kiểu gen trên NST gới tính X là : (4+1).4 /2= 10
-Số kiểu gen trên NST Y=4.Vậy số kiểu gen tối đa trên cặp XY =10+4=14
-Số kiểu gen tối đa trong quần thể là : 14.3=42
Câu 2 : Trong QT của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A2, A3; lôcut hai có 2 alen là B và
b Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là:
Giải:
+ Ta coi cặp NST XX là cặp NST tương đồng nên khi viết KG với các gen liên kết với cặp NST XX sẽ giống với cặp NST thường nên ta có 21 loại KG tối đa khi xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A2,
A3; lôcut hai có 2 alen là B và b.ứng với trường hợp cặp XX là:
1
1
A B
A B, 1
1
A b
A b , 1
1
A B
A b
1 2
A B
A B, 1
2
A b
A b, 1
2
A B
A b
1 2
A b
A B, 1
3
A b
A B, 2
3
A b
A B
2
2
A B
A B, 2
2
A b
A b, 2
2
A B
A b
1 3
A B
A B, 1
3
A b
A b, 1
3
A B
A b
3
3
A B
A B, 3
3
A b
A b, 3
3
A B
A b
2 3
A B
A B, 2
3
A b
A b, 2
3
A B
A b
Trang 4Chuyên đề : Bài tập về di truyền học quần thể
(Có thể viết các cặp gen liên kết với cặp XX: A1 A1
B B
X X ) + Với cặp XY là cặp không tương đồng nên có tối đa 6 loại KG khi xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là
A1, A2, A3; lôcut hai có 2 alen là B và b là:
1
A
B
X Y, A2
B
X Y, A3
B
X Y A1
b
X Y, A2
b
X Y, A3
b
X Y
→ Nếu không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là:21 + 6 =
27 loại KG
→ đáp án là: D 27
Hướng dẫn giải : Cả 2 alen A va B cùng nằm trên 1 NST X nên chúng ta xem tổ hợp 2 alen này là
một gen (gọi là gen M)… Khi dó gen M có số alen bằng tích số 2 alen của A và B=3x2=6 alen
ở giới XX số KG sẽ là 6(6+1)/2=21 KG ( ADCT nhu NST thuong r(r+1)/2 trong do r là số alen
- Ở giới XY Số KG= r=Số alen=6
Vậy số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là: 21+6 = 27 đáp án D
Câu3: Ở người, xét 3 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, các gen 2 và 3 mỗi gen đều có
2 alen nằm trên NST X (không có alen trên Y) Các gen trên X liên kết hoàn toàn với nhau Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa về các lôcut trên trong quần thể người là
Bài tập về quần thể nội phối
Bài1: Một QT thực vật ở thế hệ XP đều có KG Aa Tính theo lí thuyết TL KG AA trong QT sau 5 thế
hệ tự thụ phấn bắt buộc là:
A.46,8750 % B.48,4375 % C.43,7500 % D.37,5000 %
Giải
TL KG AA = (( 1 – ( 1/2 )5 ) : 2 ) = 31/ 64 = 48,4375 % à Chọn B
Bài2: 1 QT có 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa Xác định CTDT của QT trên qua 3 thế hệ tự phối.
A.0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa B.0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa
C.0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa D.0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
Giải
TL KG Aa qua 3 thế hệ tự phối = ( 1 / 2 )3 x 0,48 = 0,06.TL KG AA = 0,36 + (0,48 – 0,06)/2 = 0,36 + 0,21 = 0,57
TL KG aa = 0, 16 + 0,21 = 0,37
Vậy: qua 3 thế hệ tự phối QT trên có CTDT là: 0,57AA : 0,06Aa : 0,37aaà Chọn A
Bài 3: Nếu ở P TS các KG của QT là :20%AA :50%Aa :30%aa ,thì sau 3 thế hệ tự thụ, TS KG
AA :Aa :aa sẽ là :
A.51,875 % AA : 6, 25 % Aa : 41,875 % aa B.57, 250 % AA : 6,25 % Aa : 36,50 %aa C.41,875 % AA : 6,25 % Aa : 51,875 % aa D.0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa
Giải :
TS KG Aa = ( 1 / 2 )3 x 0,5 = 0,0625 = 6,25 % TS KG AA = 0,2 + (( 0,5 - 0,0625 ) /2 ) = 0,41875 = 41,875 %
TS KG aa = 0,3 + (( 0,5 - 0,0625 ) /2 ) = 0,51875 = 51,875 % à Chọn C
Bài 4: QT tự thụ phấn có thành phân KG là 0,3 BB + 0,4 Bb + 0,3 bb = 1
Cần bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn thì TL thể ĐH chiếm 0,95 ?
A n = 1 ; B n = 2 C n = 3 D n = 4
Giải:
Thể ĐH gồm BB và bb chiếm 0,95 => TL thể ĐH BB = bb = 0,95 / 2 = 0,475
TL KG Bb = 0,4 ( 1 / 2 )n
TL KG BB = 0,3 + (( 0,4 - 0,4( 1 / 2 )n ) /2 ) = 0,475
0,6 + 0,4 ( 0,4( 1 / 2 )n ) = 0,475 x 2
Trang 50,4( 1 / 2 )n = 1 – 0,95 = 0,05
( 1 / 2 )n = 0,05 / 0,4 = 0,125
( 1 / 2 )n = ( 1 / 2 )3 => n = 3 à Chọn C
Bài 5: Xét QT tự thụ phấn có thành phân KG ở thế hệ P là:
0,3 BB + 0,3 Bb + 0,4 bb = 1.Các cá thể bb không có khả năng sinh sản, thì thành phân KG F1 như thế nào?
A.0,25AA + 0,15Aa + 0,60aa = 1 B.0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1
C.0,625AA + 0,25Aa + 0,125 aa = 1 D.0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1
Hướng dẫn giải: P : 0,3 BB + 0,3 Bb + 0,4 bb = 1.Các cá thể bb không có khả năng sinh sản
à các cá thể BB, bb khi tự thụ phấn : 0,3 BB : 0,3 Bb chỉ đạt 60 % , thì :
TL KG BB = ( 30 x 100 ) / 60 = 50 % = 0,5
TL KG bb = ( 30 x 100 ) / 60 = 50 % = 0,5
P: 0,5 BB + 0,5 bb = 1
Lúc này F1; TL KG Bb = ( 1 / 2 )1 x 0,5 = 0,25
TL KG BB = 0,3 + (( 0,5 – 0,25 )/2 ) = 0,625
TL KG bb = 0 + ((0,5 – 0,25 ) / 2) = 0,125
Vậy: thành phân KG F1 là 0,625BB + 0,25 Bb + 0,125 bb = 1 à Chọn C
Bài 6: Một QT XP có TL của thể dị hợp Bb bằng 60% Sau một số thế hệ tự phối liên tiếp, TL của thể
dị hợp còn lại bằng 3,75% Số thế hệ tự phối đã xảy ra ở QT tính đến thời điểm nói trên là bao nhiêu?
A n = 1 ; B n = 2 C n = 3 D n = 4
Giải:
TL KG Bb = ( 1 / 2 )n x 60 % = 3,75 %
( 1 / 2 )n x 3/5 = 3 / 80 (60 % = 60 /100 = 3/5 ; 3,75 % =375/10000 = 3/80 )
( 1 / 2 )n = 3/80 : 3/5 = 3/80 x 5/3 = 5/80 = 1/16 = ( 1 / 2 )4
( 1 / 2 )n = ( 1 / 2 )4 => n = 4 à Chọn D
Bài 7: Một QT Thực vật tự thụ phấn có TL KG ở thế hệ XP: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa Cho biết cá thể
có KG aa không có khả năng sinh sản Tính theo lí thuyết TL KG thu được ở F1 là:
A.0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa B.0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa
C.0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa D.0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
Hướng dẫn giải: P : 0,45 AA : 0,30 Aa : 0,25 aa Các cá thể có KG aa không có khả năng sinh sản
à Các cá thể AA, Aa khi tự thụ phấn : 0,45 AA : 0,30 Aa chỉ đạt 75 %, thì :
TL KG AA = ( 45 x 100 ) / 75 = 60 % = 0,6
TL KG Aa = ( 30 x 100 ) / 75 = 40 % = 0,4
P: 0,6 AA + 0,4 Aa = 1
Lúc này F1; TL KG Aa = ( 1 / 2 )1 x 0,4 = 0,2
TL KG AA = 0,6 + (( 0,4 – 0,2 )/2 ) = 0,7
TL KG aa = 0 + ((0,4 – 0,2 ) / 2) = 0,1
Vậy: TL KG F1 là : 0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa à Chọn B
Bài 8 : Xét một QT thực vật có TP KG là 25% AA : 50% Aa : 25% aa Nếu tiến hành tự thụ phấn bắt
buộc thì TL KG ĐH ở thế hệ F2 là
Giải:
TL KG Aa = ( 1 / 2 )2 x 50 % = 12,5 %
Nếu tiến hành tự thụ phấn bắt buộc thì TL KG ĐH ở thế hệ F2 là: 100 % - 12,5% = 87,5 % Hay : TL
KG AA = 25 % + (( 50 % – 12,5 % ) /2 ) = 43,75 %
TL KG aa = 25 % + (( 50 % – 12,5 % ) /2 ) = 43,75 %
Vậy : TL KG ĐH ở thế hệ F2 là: 43,75 % + 43,75 % = 87,5 % à Chọn D
Trang 6Chuyên đề : Bài tập về di truyền học quần thể
Bài 9: Ở một QT sau khi trải qua 3 thế hệ tự phối, TL của thể dị hợp trong QT bằng 8% Biết rằng ở
thế hệ XP, QT có 20% số cá thể ĐH trội và cánh dài là tính trội hoàn toàn so với cánh ngắn Hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình tự phối, TL KH nào sau đây là của QT trên?
A 36% cánh dài : 64% cánh ngắn B 64% cánh dài : 36% cánh ngắn.
C 84% cánh dài : 16% cánh ngắn D 16% cánh dài : 84% cánh ngắn.
Hướng dẫn giải : TL thể dị hợp Aa ở thế hệ XP: ( 1/2 )3 x Aa = 0,08 => Aa = 0, 64 = 64 %
Vậy: TL KH cánh dài : 64 % + 20 % = 84 %
TL KH cánh ngắn : 100 % - 84 % = 16 % à Chọn C
Bài tập về định luật hắc đi- van béc( Quần thể ngẫu phối)
-Với một gen có hai alen( A, a) thì thành phần kiểu của quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là:
P2AA + 2pqAa + q2aa =1
*Trường hợp đặc biệt:
- Quần thể đồng nhất một kiểu gen 100% AA hay 100%aa thì luôn đạt trạng thái cân bằng di truyền
- quần thể chỉ có AA và Aa hay aa và Aa thì chưa đạt trạng thái cân bằng di truyền
-Trường hợp một gen có hai alen nằm trên Nhiễm sắc thể giới tính X thì cấu trúc di truyền quần thể là:
P2XAXA + 2pq XAXa + p XAY + qXaY + q2 XaXa =1
-Tỷ lệ giao tử XA = p2 + 2pq + p
-Tỷ l ệ giao t ử Xa = q2 + q + 2pq
Bài tập vận dụng:
A.Bài toán về một gen có hai alen:
Bài 1: QT nào sau đây ở trạng thái CBDT?
A QTI : 0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa B.QT II: 0,04 AA : 0,64 Aa : 0,32 aa
C QT III: 0,64 AA : 0,04 Aa : 0,32 aa D QT IV: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa
Hướng dẫn giải: Dùng công thức p2AA x q2aa = ( 2pqAa / 2 )2
Xét QTI: 0,32 x 0,04 = ( 0,64 /2 ) 2 ó 0,0128 không bằng 0,1024
Xét QTII: 0,04 x 0,32 = ( 0,64 /2 ) 2 ó 0,0128 không bằng 0,1024
Xét QTIII: 0,64 x 0,32 = ( 0,04 /2 ) 2 ó 0,2048 không bằng 0,0004
Xét QTIV: 0,64 x 0,04 = ( 0,32 /2 ) 2 ó 0,0256 = 0,0256 => Chọn D
Bài 2.Một QT bao gồm 120 cá thể có KG AA, 400 cá thể có KG Aa, 680 cá thể có KG aa TS alen A
và a trong QT trên lần lượt là :
A.0,265 và 0,735 B.0,27 và 0,73 C.0,25 và 0,75 D.0,3 và 0,7
Hướng dẫn giải: Tổng số cá thể trong QT : 120 + 400 + 680 = 1200
TS KG AA = 120 / 1200 = 0,1 : TS KG Aa = 400 / 1200 = 0,33
TS KG aa = 680 / 1200 = 0,57
Vậy : pA = 0,1 + 0,33 / 2 = 0,265 ; qa = 0,57 + 0,33 / 2 = 0,735 à chọn A
Bài 3: Gen BB Qđ hoa đỏ, Bb Qđ hoa hồng, bb Qđ hoa trắng Một QT có 300 cá thể đỏ, 400 cá thể hoa
hồng và 300 cá thể hoa trắng tiến hành giao phấn ngẫu nhiên Nếu không có sự tác động của các nhân
tố tiến hóa thì TP KG của QT ở F1 là
A) 0,25 BB+0,50Bb+0,25bb=1 B) 0,36 BB+0,48Bb+0,16bb=1
C) 0,81 BB+0,18Bb+0,01bb=1 D) 0,49 BB+0,42Bb+0,09bb=1
Hướng dẫn giải: -Tổng số cá thể trong QT ở P: 300 + 400 + 300 = 1000
TS KG BB = 300 / 1000 = 0,3; TS KG Bb = 400 / 1000 = 0,4
TS KG bb = 300 / 1000 = 0,3 => pA = 0,3 + 0,4 / 2 = 0, 5 ; qa = 0,3 + 0,4 / 2 = 0, 5
- Vậy TP KG của QT ở F1 là: 0,25 BB + 0,50Bb + 0,25bb = 1 à chọn A
Bài 4: Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường Qđ Ở huyện A có 106 người, có 100 người bị bệnh bạch tạng Xác suất bắt gặp người bình thường có KG dị hợp là:
A)1,98 B)0,198 C)0,0198 D)0,00198
Trang 7Hướng dẫn giải : Gọi a là gen lặn gây bệnh bạch tạng à KG aa: người bị bệnh bạch tạng
Ta có : q2aa = 100 / 1000.000 => qa = 1/100 = 0,01
Mà : pA + qa = 1 => pA = 1- qa = 1 – 0,01 = 0,99
2pqAa = 2 x 0,01 x 0,99 = 0,0198 à chọn C
Bài 5: Biết alen A quy định lông xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng, các alen nằm
trên NST thường Một QT chuột ở thế hệ XP có 1020 chuột lông xám ĐH, 510 chuột có KG dị hợp Khi QT đạt TTCB có 3600 cá thể
Sử dụng dữ kiện trên trả lời các câu hỏi a) và b) sau đây:
a) TS tương đối của mỗi alen là:
A A: a = 1/6 : 5/6 B A: a = 5/6 : 1/6 C A: a = 4/6 : 2/6 D A: a = 0,7 : 0,3 b) Số lượng chuột ở từng KG khi đạt TTCB:
A AA = 1000; Aa = 2500; aa = 100 B AA = 1000; Aa = 100; aa = 2500
C AA = 2500; Aa = 100; aa = 1000 D AA = 2500; Aa = 1000; aa = 100
Hướng dẫn giải :
Ta có a.TS tương đối của mỗi alen là:
Tổng số cá thể chuột trong QT ở thế hệ XP: 1020 + 510 = 1530
TS KG AA = 1020 / 1530 = 2 / 3 ; TS KG Aa = 510 / 1530 = 1 / 3
Vậy : TP KG ở thế hệ XP là 2/3 AA + 1/3 Aa = 1
TS tương đối của mỗi alen là:
pA = 2/3 + ( 1/3 : 2 ) = 5 / 6 ; qa = 0 + ( 1/3 : 2 ) = 1 / 6 à chọn B
b) Kết quả ngẫu phối giữa các cá thể ở thế hệ P:
P: ( 5/6A : 1/6 a ) x ( 5/6A : 1/6 a ) = 25AA : 10Aa : 1aa ( hay kẻ ô pennett )
Vậy: Số lượng chuột ở từng KG khi đạt TTCB:
KG AA = ( 25 : 36 ) 3600 = 2500 ; KG Aa = ( 10 : 36 ) 3600 = 1000
KG aa = ( 1 : 36 ) 3600 = 100 à chọn D
Bài 6: Đàn bò có TP KG đạt CB, với TS tương đối của alen quy định lông đen là 0,6, TS tương đối của
alen quy định lông vàng là 0,4 TL KH của đàn bò này như thế nào ?
A)84% bò lông đen, 16% bò lông vàng B)16% bò lông đen, 84% bò lông vàng
C)75% bò lông đen, 25% bò lông vàng D)99% bò lông đen, 1% bò lông vàng
Hướng dẫn giải : TS KG AA = 0,36 TS KG Aa = 2( 0,6 x 0,4 ) = 0,48; TS KG aa = 0,16
TL KH bò lông đen là : 0,36 + 0,48 = 0,84 = 84 %
TL KH đàn bò lông vàng: 0,16 = 16 % à chọn A
Bài 7: QT giao phấn có TP KG đạt TTCB, có hoa đỏ chiếm 84% TP KG của QT như thế nào (B Qđ
hoa đỏ trội hoàn toàn so b Qđ hoa trắng)?
A)0,16 BB + 0,48 Bb + 0,36 bb = 1 B)0,36 BB + 0,48 Bb + 0,16 bb = 1
C)0,25 BB + 0,50 Bb + 0,25 bb = 1 D)0,64 BB + 0,32 Bb + 0,04 bb = 1
Hướng dẫn giải : TL KH hoa đỏ: 84 % => TL KH hoa trắng : 16 % = 0,16
TS KG bb = 0,16 => qb = 0,4
Theo Định luật Hacđi-Vanbec: pB + qb = 1 => pB = 1- qb= 1 - 0,4 = 0, 6
TS KG BB= 0,36 ; TS KG Bb = 2( 0,6 x 0,4 ) = 0,48
TP KG của QT là : 0,36 BB + 0,48 Bb + 0,16 bb = 1 à chọn D
Câu 8: Một gen có 2 alen,ở thế hệ XP,TS alen A = 0,2 ; a = 0,8 Sau 5 thế hệ chọn lọc loại bỏ hoàn
toàn KH lặn ra khỏi QT thì TS alen a trong QT là:
A 0,186 B 0,146 C 0,160 D 0,284
Áp dụng công thức qn = q0/1+ nq0 = 0,8/1+5x0,8 = 0,16
Câu 9: Ở mèo gen D nằm trên phần không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định màu lông đen,
gen lặn a quy định màu lông vàng hung, khi trong KG có cả D và d sẽ biểu hiện màu lông tam thể
Trang 8Chuyên đề : Bài tập về di truyền học quần thể
Trong một QT mèo có 10% mèo đực lông đen và 40% mèo đực lông vàng hung, số còn lại là mèo cái
TL mèo có màu tam thể theo định luật Hácdi-Van béc là bao nhiêu?
A 16% B 2% C 32% D 8%
từ gt→ Xa = 0,8 , XA = 0,2
CTDT: 0,04XAXA + 0,32XAXa + 0,64XaXa + 0,2XAY +0,8XaY
= 0,02XAXA + 0,16XAXa + 0,32XaXa + 0,1XAY +0,4XaY
Bài10:Một QT sóc sống trong vườn thực vật có 160 con có TS alen B = 0,9 Một QT sóc khác sống
trong rừng bên cạnh có TS alen này là 0,5 Do mùa đông khắc nghiệt đột ngột, 40 con sóc trưởng thành
từ QT rừng chuyển sang QT sóc vườn tìm ăn và hòa nhập vào QT vườn, TS alen B sau sự di cư này là bao nhiêu ?
A 0,70 B 0,90 C 0,75 D 0,82
Hướng dẫn giải :Xét QT ban đầu: Số allele B là: 0.9.160.2 = 288 ; số allele b là: (1-0,9).160.2 = 32
Xét nhóm cá thể nhập cư: Số allele B = số alen a = 0,5.40.2 = 40
QT vườn sau nhập cư: Số alen B = 288+40 = 328 ; số allele b = 40+32=72
TS alen B trong QT sau nhập cư là: 328/(328+72) = 0,82
Câu11:Cho 2 QT 1 và 2 cùng loài,kích thước QT 1 gấp đôi QT 2 QT 1 có TS alen A=0,3, QT 2 có TS alen
A=0,4
Nếu có 10% cá thể của QT 1 di cư qua QT 2 và 20% cá thể của QT 2 di cư qua QT 1 thì TS alen A của 2 QT 1 và 2 lần lượt là:
A 0,35 và 0,4 B 0,31 và 0,38 C 0,4 và 0,3 D bằng nhau và=0,35
gọi N1 , p1 , và N2, p2 lần lượt là số lượng cá thể (kích thước ) của QT 1 và 2 và theo gt thì
N1 =2 N1
TS alen p sau khi xuất và nhập cư ở 2 QT:
* QT1: p(1) = [(p1x 9N1/10) +(p2x 2N2/10) ] / [9N1/10 +2N2/10] = 0,31
* QT2: p(2)= [(p1x N1/10) +(p2x 8N2/10) ] / [N1/10 +8N2/10] = 0,38 (Đáp án B)
Bài 12:Xét 4 gen ở một quần thể ngẫu phối lưỡng bội: gen 1 quy định màu hoa có 3 alen A1; A2; a với tần số tương ứng là 0,5; 0,3; 0,2; gen 2 quy định chiều cao cây có 2 alen (B và b), trong đó tần số alen
B ở giới đực là 0,6, ở giới cái là 0,8 và tần số alen b ở giới đực là 0,4, ở giới cái là 0,2; gen 3 và gen 4 đều có 4 alen Giả thiết các gen nằm trên NST thường Hãy xác định:
a.Số loại kiểu gen tối đa trong quần thể
b.Thành phần kiểu gen về gen quy định màu hoa khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền
c.Thành phần kiểu gen về gen quy định chiều cao cây ở F1 khi quần thể ngẫu phối và ở trạng thái cân bằng di truyền
d.Lấy ngẫu nhiên hai cây thân cao trong quần thể ở trạng thái cân bằng cho lai với nhau Tính xác suất suất xuất hiện cây thân thấp ở đời con ( gen B thân cao b thân thấp)
a - Số KG trong QT: 6.3.10.10 = 1800 kiểu gen
b - Thành phần KG quy đinh màu hoa khi QT đạt TTCB di truyền:
0,25A1A1 + 0,3 A1A2 + 0,2 A1a + 0,09 A2A2 + 0,12 A2a + 0,04 aa = 1
c
d
- Thành phần KG quy định chiều cao cây ở F1 khi ngẫu phối:
(0,6.0,8) BB + ( 0,6.0,2 + 0,8.0,4) Bb + ( 0,4.0,2)bb = 1
0,48 BB + 0,44 Bb + 0,08 bb = 1
- Thành phần KG quy định chiều cao cây khi QT đạt TTCB di truyền:
p B = 0,48 + 0,44/2 = 0,7 ; qb = 1- 0,7 = 0,3 0,49 BB + 0,42 Bb + 0,09 bb = 1 -Để đời con xuất hiện cây thân thấp thì bố, mẹ thân cao đều có kiểu gen Bb
-Xác suất bố mẹ có kiểu gen Bb trong quần thể ở trạng thái cân bằng là=042/0.91=0.462
Trang 9=>Xác suất đời con xuất hiện cây thân thấp =0.462x0.462x1/4=0.0533
Bài 69: Một quần thể ngẫu phối ban đầu ở phần cái tần số alen A là 0,8 Phần đực tần số alen a là 0,4.
a Xác định cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt cân bằng di truyền?
b Giả sử 1/2 số cơ thể dị hợp không có khả năng sinh sản, vậy cấu trúc di truyền của quần thể tiếp theo như thế nào?
GIẢI
a Tần số alen của quần thể khi đạt cân bằng là PA = (0,8 + 0.6 ) : 2 = 0,7 " qa = 0,3
" Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt cân bằng là:
0,49AA + 0.42Aa + 0.09aa = 1
b Khi 1/2 số cơ thể dị hợp không có khả năng sinh sản thì cấu trúc quần thể trở thành:
0,49/0,79AA + 0,21/0,79Aa + 0,09/0,70aa = 1 " PA ≈ 0,73, qa ≈ 0,27
Vậy cấu trúc của quần thể tiếp theo là: 0,5329AA + 0,3942Aa + 0,0729aa = 1
Bài 54: Xét một gen có 2 alen A và alen a Một quần thể sóc gồm 180 cá thể trưởng thành sống ở một
vườn thực vật có tần số alen A là 0,9 Một quần thể sóc khác sống ở khu rừng bên cạnh có tần số alen này là 0,5 Do thời tiết mùa đông khắc nghiệt đột ngột 60 con sóc trưởng thành từ quần thể rừng di cư sang quần thể vườn thực vật để tìm thức ăn và hòa nhập vào quần thể sóc trong vườn thực vật
a)Tính tần số alen A và alen a của quần thể sóc sau sự di cư được mong đợi là bao nhiêu?
b)Ở quần thể sóc vườn thực vật sau sự di cư, giả sử tần số đột biến thuận (Aàa) gấp 5 lần tần số đột biến nghịch (aàA) Biết tần số đột biến nghịch là 10-5 Tính tần số của mỗi alen sau một thế hệ tiếp theo của quần thể sóc này
c)Giả sử tần số alen (a) của quần thể sóc sống ở quần thể rừng là 0,2575 và 0,5625 ở quần thể hỗn hợp(sau nhập cư), cho biết tốc độ nhập cư là 0,1 Tính tần số của alen (a) ở quần thể sóc ở vườn thực vật ban đầu?
Chú ý: Các kết quả tính chính xác tới 4 chữ số thập phân sau dấu phẩy theo quy tắc làm tròn số của
đơn vị tính qui định trong bài toán.
Nội dung giải
a) Ở quần thể vườn thực vật số cá thể sóc mang alen A là: 180 x 0,9=162 cá thể
Ở quần thể rừng số cá thể sóc mang alen A di cư sang quần thể vườn thực vật là: 0,5x 60 = 30 cá thể
Vậy tổng cá thể mang alen A của quần thể sóc trong vườn thực vật sau sự di cư là : 162 + 30 =
192 cá thể
Tổng số cá thể sóc trong ường thực vật: 180 + 60 = 240 cá thể
àTần số alen A = 192 0,8
240 = , tần số alen a = 1- 0,8 = 0,2.
b)pA = vq – up = (10-5 x 0,2) – (5.10-5 x 0,8) = -3,8.10-5
qa = up – vq = (5.10-5 x 0,8) – (10-5 x 0,2) = 3,8.10-5
Vậy tần số của alen A và alen a sau 1 thể hệ là:
pA=0,8 - 3,8.10-5 qa = 0,2 + 3,8.10-5
c) m = 0,1; qm = 0,2575; q’ = 0,5625
Ta có phương trình:
'
( m)
q q m
q q
−
=
'
( ) (0,5625 0,1 0, 2575)
0,5964
m
q
m
Vậy tần số alen (a) là: 0,5964
Bài tập về một gen có 3 alen
Trang 10Chuyờn đề : Bài tập về di truyền học quần thể
Bài1.Màu sắc vỏ ốc sờn do một gen cú 3 alen kiểm soỏt: C1: nõu, C2: hồng, C3: vàng Alen qui định màu nõu trội hoàn toàn so với 2 alen kia, alen qui định màu hồng trội hoàn toàn so với alen qui định màu vàng Điều tra một quần thể ốc sờn người ta thu được cỏc số liệu sau:Màu nõu cú 360 con; màu hồng cú 550 con; màu vàng cú 90 con Biết quần thể này ở trạng thỏi cõn bằng di truyền
a Hóy xỏc định kiểu gen qui định mỗi màu
b Hóy tớnh tần số tương đối của cỏc alen trong quần thể trờn
a Cỏc kiểu gen qui định mỗi màu:
C1C1, C1C2, C1C3: màu nõu C2C2, C2C3: màu hồng C3C3: màu vàng
b Gọi p là tần số tương đối của alen C1, q là tần số tương đối của alen C2, r là tần số tương đối của alen
C3
Quần thể cõn bằng cú dạng:
(p+q+r)2 = p2C1C1+q2C2C2+r2C3C3+2pqC1C2+2qrC2C3+2prC1C3
Tần số tương đối mỗi loại kiểu hỡnh:
Nõu = 360/1000= 0,36; Hồng=550/1000=0,55; vàng=90/1000=0,09
Tần số tương đối của mỗi alen, ta cú: Vàng = 0,09 = r2→ r=0,3 Hồng = 0,55=q2+2qr→ q=0,5 Nõu = 0,35 = p2 + 2pq + 2pr → p=0,2
Bài 2: Giả thiết trong một quấn thể người, tỉ lệ kiểu hình về các nhóm máu là :
Nhóm máu A = 0,45 Nhóm máu AB = 0,3 Nhóm máu B = 0,21 Nhóm máu O = 0,04
Hãy xác định tần số tương đối của các alen qui định nhóm máu và cấu trúc di truyền của quần thể
đó Biết rằng quần thể trên đang trong trạng thái cân bằng di truyền
Giải: + Gen qui định nhóm máu gồm 3 alen (IA , IB , IO ), tồn tại trên NST thường
=> Vậy trong quần thể cân bằng di truyền thành phần kiểu gen sẽ đúng với công thức :
[ p (IA) + q (IB) + r (IO)] 2 = 1
+ Ta có : Tần số của alen IO là : r (IO) = 0,04 = 0,2
Mà tỷ lệ của nhóm máu A là : p2 + 2pr = 0,45 ⇒ p2 + 0,4p – 0,45 = 0
Giải phương trình bậc hai trên ta được tần số của alen IA : p (IA) = 0,5
Vậy ta có tần số của alen IB là : q (IB) = 1- (0,2 = 0,5) = 0,3
+ Cấu trúc di truyền của quần thể người đã nêu là : [ p (IA) + q (IB) + r (IO)] 2 = p2 (IA IA ) + q2 (IB IB) + r2(IO IO) + 2pq (IA IB) + 2pr (IA IO) + 2qr (IB IO) = 0,25 (IA IA ) + 0,09 (IB IB) + 0,04(IO IO) + 0,3 (IA IB) + 0,2 (IA IO) + 0,12 (IB IO) = 1
Bài 3:QT người cú TL mỏu A chiếm 0,2125; mỏu B chiếm 0,4725; mỏu AB chiếm 0,2250; mỏu O
chiếm 0,090 TS tương đối của mỗi alen là bao nhiờu?
A)p(IA) = 0,25; q(IB) = 0,45; r(i) = 0,30 B)p(IA) = 0,35; q(IB) = 0,35; r(i) = 0,30
C)p(IA) = 0,15; q(IB) = 0,55; r(i) = 0,30 D)p(IA) = 0,45; q(IB) = 0,25; r(i) = 0,30
Hướng dẫn giải : Gọi : p(IA); q(IB), r(i) lần lượt là TS tương đối cỏc alen IA, IB, IO
Ta cú : p + q + r = 1 ( * ) Mỏu O chiếm 0,090 => r(i) = 0,30
TL mỏu A: IA IA + IA IO = 0,2125 => p2 + 2 pr = 0,2125
* p2 + 2 pr + r2 = ( p + r ) 2 = 0,2125 + 0,090 = 0, 3025 = ( 0,55 ) 2
( p + r ) 2 = ( 0,55 ) 2 => p + r = 0,55 => p = 0,55 – 0,30 = 0,25
Từ: ( * ) => q = 1 – ( p + r ) = 1 - ( 0,25 + 0,30 ) = 0,45
Vậy: TS tương đối của mỗi alen là : p(IA) = 0,25; q(IB) = 0,45; r(i) = 0,30 à chọn A
Bài 4: Ở người, tớnh trạng nhúm mỏu do 3 alen IA, IB và IO quy định Trong QT CBDT cú 36% số người mang nhúm mỏu O, 45% số người mang nhúm A Vợ cú nhúm mỏu A lấy chồng cú nhúm mỏu B
khụng cú quan hệ họ hàng với nhau1/ Xỏc suất để họ sinh con mỏu O:
A 11,11% B 16,24% C 18,46% D 21,54%