1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LUẬT HÀNG HẢI CHO NGÀNH MÁY TÀU BIỂN

61 374 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 532,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ luật này quy định về hoạt động hàng hải, bao gồm các quy định về tàu biển, thuyền bộ, cảng biển, luồng hàng hải, vận tải biển, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm m

Trang 1

LUẬT HÀNG HẢI

(DÀNH CHO NGÀNH MÁY TÀU THUỶ)

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT (25 TIẾT)

CHƯƠNG

MỤC

Chương 1 Luật Hàng Hải Việt nam và một số văn bản liên quan 5,0

1.1 Khái quát về Bộ luật Hàng hải Việt nam 2,01.1.1 Giới thiệu chung về Bộ luật Hàng Hải Việt nam 1,01.1.2 Những quy định chung của Bộ luật Hàng Hải Việt nam 1,0

1.2 Giới thiệu một số văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật

Hàng hải Việt nam

1.3.2 Qui định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của

thuyền viên bộ phận máy

1,0

Chương 2 Một số luật và văn bản pháp qui liên quan đến hoạt

động Hàng hải

5,0

2.1 Bộ luật bảo vệ môi trường của Việt nam 4,02.1.1 Giới thiệu chung về Bộ luật bảo vệ môi trường 1,0

2.1.3 Luật Bảo vệ môi trường biển, nước sông và các nguồn

Chương 4 Bộ luật Quản lý An toàn Quốc tế (ISM code) 4,0

4.1 Khái quát chung về Bộ luật Quản lý An toàn quốc tế 3,0

4.2 Những qui định cơ bản dành cho bộ phận Máy 1,0

Chương 5 Một số vấn đề cần quan tâm trước khi tàu vào cảng 4,0

5.2 Kiểm tra của các cơ quan chức năng khác 1,0

Trang 2

BÀI GIẢNG LUẬT HÀNG HẢI (DÀNH CHO NGÀNH MÁY TÀU THUỶ)

Chương 1:

Luật Hàng Hải Việt nam và một số văn bản liên quan

1.1 Khái quát về Bộ luật Hàng hải Việt nam:

1 Giới thiệu chung về bộ luật:

Luật Hàng hải Việt nam đã được Quốc hội thông qua vào ngày 14 tháng 6 năm 2005 và đã được Chủ tịch nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt nam ký quyết định ban hành vào ngày 27 tháng 6 năm 2005

Bộ luật Hàng hải Việt nam bao gồm 18 chương với 261 điều Nội dung của các chương như sau:

- Chương 1: Những qui định chung

- Chương 2: Tàu biển

- Chương 3: Thuyền bộ

- Chương 4: Cảng biển

- Chương 5: Hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển

- Chương 6: Hợp đồng vân chuyển hành khách và hành lý bằng đường biển

- Chương 7: Hợp đồng thuê tàu

- Chương 8: Đại lý tàu biển và môi giới hàng hải

- Chương 9: Hoa tiêu hàng hải

- Chương 10: Lai dắt tàu biển

- Chương 11: Cứu hộ hàng hải

- Chương 16: Hợp đồng bảo hiểm hàng hải

- Chương 17: Giải quyết tranh chấp hàng hải

- Chương 18: Điều khoản thi hành

2 Những qui định chung của Bộ luật Hàng hải Việt nam:

Những qui định chung về luật Hàng hải Viêt nam được nêu rõ trong chương 1 của bộ luật, bao gồm 10 điều Nội dung các điều như sau:

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Trang 3

1 Bộ luật này quy định về hoạt động hàng hải, bao gồm các quy định về tàu biển, thuyền bộ, cảng biển, luồng hàng hải, vận tải biển, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và các hoạt động khác liên quan đến việc sử dụng tàu biển vào mục đích kinh tế, văn hoá, xã hội, thể thao, công vụ và nghiên cứu khoa học.

Đối với tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thuỷ nội địa, thuỷ phi cơ, cảng quân sự, cảng cá và cảng, bến thuỷ nội địa chỉ áp dụng trong trường hợp có quy định cụ thể của Bộ luật này

2 Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Bộ luật hàng hải Việt Nam với quy định của luật khác về cùng một nội dung liên quan đến hoạt động hàng hải thì áp dụng quy định của Bộ luật này

Điều 2 đối tượng áp dụng

1 Bộ luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến hoạt động hàng hải tại Việt Nam

2 Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Bộ luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó

Điều 3 Nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột pháp luật

1 Trong trường hợp quan hệ pháp luật liên quan đến quyền sở hữu tài sản trên tàu biển, hợp đồng cho thuê tàu biển, hợp đồng thuê thuyền viên, hợp đồng vận chuyển hành khách và hành lý, phân chia tiền công cứu hộ giữa chủ tàu cứu hộ và thuyền bộ của tàu cứu hộ, trục vớt tài sản chìm đắm ở biển cả, các vụ việc xảy ra trên tàu biển khi tàu đang ở biển

cả thì áp dụng pháp luật của quốc gia mà tàu biển mang cờ quốc tịch

2 Trong trường hợp quan hệ pháp luật liên quan đến tổn thất chung thì áp dụng pháp luật nơi tàu biển ghé vào ngay sau khi xảy ra tổn thất chung đó

3 Trong trường hợp quan hệ pháp luật liên quan đến tai nạn đâm

va, tiền công cứu hộ, trục vớt tài sản chìm đắm xảy ra tại nội thuỷ hoặc lãnh hải của quốc gia nào thì áp dụng pháp luật của quốc gia đó

Trong trường hợp quan hệ pháp luật liên quan đến tai nạn đâm va hoặc cứu hộ xảy ra ở biển cả thì áp dụng pháp luật của quốc gia mà Trọng tài hoặc Toà án của quốc gia đầu tiên đã thụ lý giải quyết tranh chấp

Trường hợp tai nạn đâm va xảy ra ở biển cả hoặc trong nội thuỷ, lãnh hải của quốc gia khác giữa các tàu biển có cùng quốc tịch thì áp dụng pháp luật của quốc gia mà tàu biển mang cờ quốc tịch

4 Trong trường hợp quan hệ pháp luật liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hoá thì áp dụng pháp luật của quốc gia nơi hàng hoá được trả theo hợp đồng

Điều 4 Quyền thoả thuận trong hợp đồng

Trang 4

1 Các bên tham gia trong hợp đồng liên quan đến hoạt động hàng hải có quyền thoả thuận riêng, nếu Bộ luật này không hạn chế.

2 Các bên tham gia trong hợp đồng liên quan đến hoạt động hàng hải mà trong đó có ít nhất một bên là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thì

có quyền thoả thuận áp dụng luật nước ngoài hoặc tập quán hàng hải quốc

tế trong các quan hệ hợp đồng và chọn Trọng tài, Toà án ở một trong hai nước hoặc ở một nước thứ ba để giải quyết tranh chấp

3 Trong trường hợp Bộ luật này có quy định hoặc các bên có thoả thuận trong hợp đồng, luật nước ngoài có thể được áp dụng tại Việt Nam đối với các quan hệ hợp đồng liên quan đến hoạt động hàng hải, nếu luật

đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam

Điều 5 Nguyên tắc hoạt động hàng hải

1 Hoạt động hàng hải phải tuân theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

2 Hoạt động hàng hải phải bảo đảm an toàn hàng hải, quốc phòng,

an ninh; bảo vệ lợi ích, chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

3 Hoạt động hàng hải phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải

4 Hoạt động hàng hải phải bảo đảm hiệu quả kinh tế gắn với bảo

vệ, tái tạo, phát triển môi trường và cảnh quan thiên nhiên bền vững

Điều 6 Chính sách phát triển hàng hải

1 Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng; nâng cao năng lực vận tải của đội tàu biển Việt Nam và chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ hàng hải tiên tiến

2 Nhà nước có chính sách khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư phát triển đội tàu biển Việt Nam, kết cấu hạ tầng cảng biển và thực hiện các hoạt động hàng hải khác tại Việt Nam

Điều 7 Quyền vận tải nội địa

1 Tàu biển Việt Nam được ưu tiên vận tải nội địa đối với hàng hoá, hành khách và hành lý

2 Khi tàu biển Việt Nam không có đủ khả năng vận chuyển thì tàu biển nước ngoài được tham gia vận tải nội địa trong các trường hợp sau đây:

a) Vận chuyển hàng hoá siêu trường, siêu trọng hoặc các loại hàng hoá khác bằng tàu biển chuyên dùng;

Trang 5

b) Để phòng chống, khắc phục thiên tai, dịch bệnh hoặc cứu trợ nhân đạo khẩn cấp;

c) Vận chuyển hành khách và hành lý từ tàu khách du lịch vào đất liền và ngược lại

3 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định đối với những trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này

Giám đốc Cảng vụ hàng hải quyết định đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này

Điều 8 Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải

1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hàng hải

2 Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hàng hải

3 Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện quản

lý nhà nước về hàng hải

4 Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hàng hải tại địa phương

Điều 9 Thanh tra hàng hải

1 Thanh tra hàng hải thuộc Thanh tra Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về hàng hải

2 Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra hàng hải thực hiện theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về thanh tra

Điều 10 Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng hải

1 Gây phương hại hoặc đe dọa gây phương hại đến chủ quyền và

an ninh của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2 Vận chuyển người, hàng hoá, hành lý, vũ khí, chất phóng xạ, chất phế thải độc hại, chất ma tuý trái với quy định của pháp luật

3 Cố ý tạo chướng ngại vật gây nguy hiểm hoặc làm cản trở giao thông hàng hải

4 Sử dụng, khai thác tàu biển không đăng ký, đăng kiểm hoặc quá hạn đăng ký, đăng kiểm; giả mạo đăng ký, đăng kiểm

5 Từ chối tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển trong trường hợp điều kiện thực tế cho phép

6 Gây ô nhiễm môi trường

7 Xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm người trên tàu biển; chiếm đoạt, cố ý làm hư hỏng hoặc huỷ hoại tài sản trên tàu biển; bỏ trốn sau khi gây tai nạn hàng hải

Trang 6

8 Gây mất trật tự công cộng, cản trở hoặc chống lại việc thực hiện nhiệm vụ của người thi hành công vụ trên tàu biển và tại cảng biển.

9 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về quản lý hàng hải; dung túng, bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật về hàng hải

10 Các hành vi bị nghiêm cấm khác trong hoạt động hàng hải theo quy định của pháp luật

1.2 Giới thiệu một số văn bản hướng dẫn thi hành bộ luật Hàng hải Việt nam:

1 Quyết định số 41/2005/QĐ-BGTVT ngày 16 tháng 9 năm 2005 của

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về trình tự, thủ tục xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải tại Việt Nam (p.86)

2 Quyết định số 43/2005/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về cách thức phân chia tiền công cứu hộ của thuyền bộ tàu biển Việt Nam.(p.90)

3 Quyết định số 47/2005/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu biển nước ngoài và thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam(p92)

4 Quyết định số 48/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 9 năm 2005 của

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.(p.97)

5 Quyết định số 49/2005/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về áp dụng Quy tắc quốc tế phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển(p.123)

6 Quyết định số 51/2005/QĐ-BGTVT ngày 12 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam(154)

7 Quyết định số 52/2005/QĐ-BGTVT ngày 27 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về Tiêu chuẩn đào tạo, cấp, thu hồi chứng chỉ khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải(p.164)

8 Quyết định số 53/2005/QĐ-BGTVT ngày 27 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về báo hiệu hàng hải(p.177)

9 Quyết định số 54/2005/QĐ-BGTVT ngày 27 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển và tàu công vụ Việt Nam(p.212)

Trang 7

10 Quyết định số 56/2005/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về tổ chức và hoạt động của Trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam(p.230)

11 Quyết định số 57/2005/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải(p.234)

12 Quyết định số 59/2005/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về trang thiết bị an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển lắp đặt trên tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa.(p.238)

13 Quyết định số 64/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam (p.249)

14 Quyết định số 65/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam (p.252)

15 Quyết định số 66/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về tiêu chuẩn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam (p.315)

16 Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2005 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý,

sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua, bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàu biển và công bố cảng biển.(p.?)

(Tất cả các văn bản nói trên đều có hiệu lực từ ngày 01/01/2006)

1.3 Một số qui định liên quan đến thuyền viên bộ phận máy:

1- Qui định về thuyền viên Việt nam làm việc trên các tàu biển nước ngoài (trích):

Điều 6 Điều kiện thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu biển nước ngoài

1 Có đủ sức khoẻ, khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn

và trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam

2 Có hộ chiếu thuyền viên

3 Có hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 7 của Quyết định này

4 Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài

Trang 8

Điều 7 Hợp đồng cho thuê thuyền viên Việt Nam

1 Thuyền viên Việt Nam có thể làm việc trên tàu biển nước ngoài thông qua hợp đồng lao động với người cho thuê thuyền viên Việt Nam hoặc ký kết hợp đồng lao động cá nhân với người thuê thuyền viên Việt Nam

2 Việc đăng ký hợp đồng lao động đưa thuyền viên đi làm việc trên tàu biển nước ngoài và hợp đồng lao động cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài

3 Hợp đồng cho thuê thuyền viên Việt Nam và hợp đồng lao động

có các nội dung cơ bản sau đây:

a) Tên và địa chỉ người thuê thuyền viên Việt Nam và người cho thuê thuyền viên Việt Nam;

b) Tên và địa chỉ của thuyền viên;

c) Điều kiện làm việc trên tàu biển;

d) Thời hạn thuê thuyền viên;

đ) Tiền lương, tiền thưởng, tiền ăn và các khoản chi phí khác của thuyền viên;

e) Chế độ và mức bảo hiểm của thuyền viên;

g) Nghĩa vụ, quyền hạn của người cho thuê thuyền viên Việt Nam, người thuê thuyền viên Việt Nam và thuyền viên;

h) Nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên trên tàu

Điều 8 Trách nhiệm của người cho thuê thuyền viên Việt Nam

1 Tìm hiểu, khai thác, giao dịch và thỏa thuận với người thuê thuyền viên Việt Nam về việc cho thuê thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu biển nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và thông lệ, tập quán hàng hải quốc tế

2 Hướng dẫn cho thuyền viên Việt Nam về quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế, pháp luật quốc gia nơi thuyền viên đó ký hợp đồng lao động có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của thuyền viên

và chỉ cử thuyền viên Việt Nam đi làm việc trên tàu biển nước ngoài khi thuyền viên đó có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Quyết định này

3 Bảo đảm quyền lợi của thuyền viên Việt Nam khi cử họ đi làm việc trên tàu biển nước ngoài theo quy định của pháp luật

4 Bảo đảm thực hiện những điều khoản trong hợp đồng lao động

và hợp đồng cho thuê thuyền viên đã ký kết

5 Bảo đảm mối quan hệ thường xuyên với thuyền viên, chỉ dẫn kịp thời cho thuyền viên cách giải quyết các vấn đề phát sinh kể từ khi cử

Trang 9

thuyền viên đó làm việc trên tàu biển nước ngoài cho đến khi kết thúc hợp đồng lao động.

6 Giải quyết các tranh chấp phát sinh với người thuê thuyền viên Việt Nam trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động với thuyền viên Việt Nam hoặc hợp đồng cho thuê thuyền viên đã ký kết

7 Quan hệ với các tổ chức, hiệp hội quốc tế liên quan đến thuyền viên để bảo vệ quyền lợi của thuyền viên Việt Nam khi làm việc trên tàu biển nước ngoài

8 Vào ngày 15 tháng 1 và ngày 15 tháng 7 hàng năm phải báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam về tình hình cho thuê thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu biển nước ngoài

Trường hợp có vấn đề phát sinh liên quan đến việc sử dụng thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu biển nước ngoài thì phải báo cáo kịp thời cho Cục Hàng hải Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam

Điều 9 Trách nhiệm của thuyền viên Việt Nam

Thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu biển nước ngoài có trách nhiệm:

1 Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã ký kết trong hợp đồng lao động;

2 Thực hiện mẫn cán nhiệm vụ được giao theo đúng chức danh của mình trên tàu;

3 Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia nơi mà thuyền viên đó phục vụ và nơi tàu đến;

4 Giữ liên lạc với người cho thuê thuyền viên Việt Nam và thực hiện theo chỉ dẫn của người cho thuê thuyền viên Việt Nam về việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong thời gian làm việc trên tàu biển nước ngoài

2- Chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên bộ phận máy (trích):

• Nhiệm vụ của thuyền viên bộ phận máy:

Điều 10 Nhiệm vụ của máy trưởng

Máy trưởng chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của thuyền trưởng và có nhiệm vụ cụ thể sau đây:

1 Tổ chức quản lý, điều hành lao động và thực hiện chế độ làm việc, trực ca, nghỉ ngơi cho thuyền viên thuộc bộ phận máy và điện;

2 Tổ chức quản lý khai thác an toàn, đạt hiệu quả kinh tế đối với các máy móc, thiết bị như máy chính, nồi hơi, máy làm lạnh, các máy phụ, các hệ thống và thiết bị động lực khác theo quy trình, quy phạm hiện hành; bảo đảm an toàn kỹ thuật trong việc sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc và các hệ thống, thiết bị do các bộ phận khác

Trang 10

quản lý như máy neo, phần cơ của máy lái, máy cẩu làm hàng, hệ thống tời, hệ thống dưỡng ống, hệ thống thông gió, hệ thống khác và hướng dẫn thuyền viên của các bộ phận này thực hiện vận hành đúng quy trình, quy phạm hiện hành;

3 Thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy trình, quy phạm về an toàn kỹ thuật và an toàn lao động thuộc bộ phận mình phụ trách;

4 Thường xuyên giám sát, theo dõi việc thực hiện nội quy phòng chống cháy ở buồng máy, trạm phát điện, xưởng, kho tàng, phòng làm việc, buồng ở và các khu vực khác do bộ phận máy và điện quản lý;

5 Khi có lệnh báo động, phải chỉ đạo thuyền viên bộ phận máy và điện thực hiện đúng nhiệm vụ theo quy định;

6 Hàng ngày kiểm tra việc ghi chép nhật ký máy, nhật ký dầu và các sổ theo dõi hoạt động của các máy móc, thiết bị của tàu do bộ phận máy và điện quản lý;

7 Tổ chức cho thuyền viên bộ phận máy và điện kịp thời khắc phục sự cố và hư hỏng của máy móc, thiết bị; duy trì đúng chế độ bảo quản, bảo dưỡng thường xuyên, đột xuất và định kỳ đối với máy móc, thiết bị; đề xuất kế hoạch sửa chữa định kỳ các máy móc, thiết bị thuộc

bộ phận mình phụ trách và tiến hành kiểm tra kết quả sửa chữa; duyệt dự toán cung cấp vật tư kỹ thuật, nhiên liệu do các sỹ quan máy và điện đề xuất; đồng thời, theo dõi việc sử dụng, bảo quản vật tư kỹ thuật, nhiên liệu đã được cấp phát;

8 Trực tiếp điều khiển máy tàu khi điều động tàu ra, vào cảng, qua

eo biển, luồng hẹp, khu vực nguy hiểm, tầm nhìn xa bị hạn chế Chỉ khi được phép của thuyền trưởng thì máy trưởng mới có thể rời khỏi buồng máy và giao cho máy hai thay thế mình trực tiếp điều khiển máy;

9 Thực hiện một cách kịp thời, chính xác mệnh lệnh điều động tàu của thuyền trưởng; nếu vì lý do nào đó không thực hiện được hoặc thực hiện chậm trễ thì máy trưởng phải kịp thời báo cáo thuyền trưởng biết để

xử lý Trường hợp đặc biệt, nếu thực hiện mệnh lệnh của thuyền trưởng

sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng của thuyền viên hay làm tổn hại đến máy móc, thiết bị thì phải báo cáo ngay thuyền trưởng biết và chỉ chấp hành mệnh lệnh của thuyền trưởng khi thuyền trưởng quyết định tiếp tục thi hành lệnh nói trên Lệnh của thuyền trưởng và việc thi hành lệnh này phải được ghi vào nhật ký hàng hải và nhật ký máy;

10 Kiểm tra việc chuẩn bị cho chuyến đi của bộ phận máy, điện và

ít nhất 02 giờ trước khi tàu rời cảng cùng đại phó báo cáo thuyền trưởng biết công việc chuẩn bị của bộ phận mình;

11 Lập báo cáo cho chủ tàu về tình trạng máy móc, thiết bị của tàu theo đúng chế độ quy định;

Trang 11

12 Trong thời gian điều động tàu, trong cảng, luồng hẹp hoặc hành trình trên biển, máy trưởng muốn thay đổi chế độ hoạt động của máy, các thiết bị kỹ thuật khác hay điều chỉnh nhiên liệu, nước ngọt, nước dằn thì nhất thiết phải được sự đồng ý của thuyền trưởng;

13 Dự tính trước những khó khăn, hư hỏng có thể xảy ra đối với máy móc, thiết bị và chuẩn bị các biện pháp thích hợp nhằm ngăn ngừa một cách hiệu quả sự cố khi xảy ra; đồng thời, báo cáo thuyền trưởng biết

16 Khi tàu neo đậu ở cảng, nếu được thuyền trưởng chấp thuận, máy trưởng có thể rời tàu nhưng phải giao nhiệm vụ cho máy hai và báo

rõ địa chỉ của mình ở trên bờ Trường hợp tàu neo đậu ở những nơi an toàn, nếu vắng máy hai thì máy trưởng có thể rời tàu và giao lại nhiệm vụ cho sỹ quan trực ca máy nhưng phải được thuyền trưởng chấp thuận;

17 Khi đến nhận nhiệm vụ trên tàu, máy trưởng phải tiếp nhận và

tổ chức quản lý toàn bộ máy móc, thiết bị, nhiên liệu, dầu mỡ, dụng cụ đồ nghề, tài sản, vật tư kỹ thuật và các hồ sơ tài liệu thuộc bộ phận máy và điện; số lượng và khả năng nghiệp vụ chuyên môn của thuyền viên bộ phận máy và điện Biên bản tiếp nhận và bàn giao được lập thành 04 bản

có ký xác nhận của thuyền trưởng: 01 bản giao cho chủ tàu, 01 bản cho thuyền trưởng, bên giao và bên nhận mỗi bên một bản;

18 Khi nhận tàu đóng mới, tàu mới mua hay tàu sửa chữa, máy trưởng tổ chức nghiệm thu, tiếp nhận phần máy và điện;

19 Nhiệm vụ trực ca của máy trưởng:

a) Nếu trên tàu không bố trí chức danh máy tư thì máy trưởng phải đảm nhiệm ca trực của máy tư;

b) Nếu trên tàu không bố trí chức danh máy ba và máy tư thì nhiệm

vụ của chức danh đó do máy trưởng và máy hai đảm nhiệm theo sự phân công của máy trưởng

Điều 11 Nhiệm vụ của máy hai

Máy hai là người kế cận máy trưởng, chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của máy trưởng và có các nhiệm vụ sau đây:

1 Đảm bảo tình trạng kỹ thuật và hoạt động bình thường của máy chính, hệ thống trục chân vịt, máy sự cố, thiết bị chưng cất nước ngọt, máy lọc dầu nhờn, phần cơ của máy lái, máy lai các máy và thiết bị

Trang 12

phòng chống cháy ở buồng máy và các bình nén gió phục vụ khởi động máy; các thiết bị tự động hoá, các dụng cụ và thiết bị dùng để kiểm tra,

đo, thử cũng như các thiết bị kỹ thuật khác phục vụ cho các máy móc, thiết bị do mình phụ trách; nếu trên tàu có thiết bị động lực chính là hơi nước thì máy hai phụ trách máy chính và các thiết bị phục vụ cho máy chính;

2 Vận hành khai thác máy chính, máy móc thiết bị khác hoạt động đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình, quy phạm; định kỳ tiến hành bảo quản và sửa chữa những hư hỏng đột xuất các máy móc, thiết bị do mình phụ trách;

3 Lập kế hoạch làm việc của bộ phận máy; phân công ca trực, ca bảo quản và chấm công, sắp xếp nghỉ phép, nghỉ bù cho thuyền viên bộ phận máy và điện;

4 Có mặt khi khởi động máy chính, đóng truyền động chân vịt và các máy móc quan trọng khác;

5 Lập và trình máy trưởng kế hoạch sửa chữa, bảo quản, dự trù vật

tư, phụ tùng thay thế cho máy chính và cho các máy móc, thiết bị thuộc mình quản lý và tổ chức triển khai việc sửa chữa theo kế hoạch đã phê duyệt;

6 Tiếp nhận, bảo quản, phân phối, điều chỉnh, tính toán dầu bôi trơn;

7 Theo dõi, ghi chép các thông số kỹ thuật, các hạng mục đã được sửa chữa, bảo dưỡng; quản lý các loại hồ sơ, tài liệu kỹ thuật và nhật ký máy các loại;

8 Trực tiếp tổ chức học tập và hưỡng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho thuyền viên bộ phận máy và điện;

9 ít nhất 3 giờ trước khi tàu rời cảng phải báo cáo máy trưởng biết việc chuẩn bị của mình cho chuyến đi;

10 Hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn cho thực tập máy hai;

11 Khi cần thiết và được sự chấp thuận của thuyền trưởng, máy hai có thể thay thế máy trưởng; trường hợp trên tàu không bố trí chức danh sỹ quan máy lạnh thì máy hai chịu trách nhiệm bảo đảm khai thác

kỹ thuật các thiết bị làm lạnh, hệ thống điều hoà không khí, hệ thống làm mát bằng không khí phục vụ cho sinh hoạt của tàu;

12 Nhiệm vụ trực ca của máy hai từ 04 giờ đến 08 giờ và từ 16 giờ đến 20 giờ hàng ngày

Điều 14 Nhiệm vụ máy ba

Máy ba chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của máy trưởng, có nhiệm vụ sau đây:

1 Trực tiếp quản lý và khai thác máy chính, máy phát điện, máy nén gió độc lập, máy lọc dầu đốt, bơm dầu đốt, thiết bị hâm nóng nhiên

Trang 13

liệu và thiết bị khác Trên các tàu máy hơi nước, máy ba phụ trách lò, nồi hơi và các máy móc, thiết bị thuộc lò và nồi hơi; trực tiếp điều hành công việc của thợ lò, nếu trên tàu không bố trí chức danh trưởng lò;

2 Tổ chức tiếp nhận, bảo quản, phân phối, điều chỉnh, tính toán nhiên liệu cho tàu;

3 Lập và trình máy trưởng kế hoạch sữa chữa, bảo quản đối với các máy móc, thiết bị do mình quản lý và tổ chức triển khai việc sửa chữa theo kế hoạch đã được phê duyệt;

4 Lập dự trù vật tư kỹ thuật cho máy móc, thiết bị thuộc mình quản lý và tổ chức quản lý, sử dụng vật tư kỹ thuật theo đúng quy định hiện hành;

5 Theo dõi, ghi chép các thông số kỹ thuật và quản lý các hồ sơ, tài liệu của máy móc thiết bị do mình phụ trách;

6 Khai thác công suất máy đạt hiệu quả kinh tế cao và bảo đảm tình trạng kỹ thuật, chế độ hoạt động của các máy móc, thiết bị theo đúng quy trình, quy phạm hiện hành;

7 Chậm nhất 03 giờ trước khi tàu rời cảng phải báo cáo máy trưởng biết việc chuẩn bị của mình cho chuyến đi;

8 Đảm nhiệm nhiệm vụ của máy tư nếu trên tàu không bố trí chức danh máy tư trừ nhiệm vụ trực ca do máy trưởng đảm nhiệm;

9 Hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn cho thực tập máy ba;

10 Đảm nhiệm ca trực 00 giờ đến 04 giờ và 12 giờ đến 16 giờ hàng ngày;

11 Đảm nhiệm các công việc khác do máy trưởng phân công

Điều 15 Nhiệm vụ máy tư

Máy tư chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của máy trưởng, có nhiệm vụ sau đây:

1 Trực tiếp quản lý và khai thác hệ thống đường ống, hệ thống nước dằn, bơm la canh, bơm thoát nước và các thiết bị phục vụ cho các

hệ thống đó; hệ thống ống thông gió buồng máy, hệ thống nước sinh hoạt

và vệ sinh, nồi hơi phụ, máy xuồng cứu sinh, các máy bơm độc lập, máy móc thiết bị trên boong như máy neo, máy tời, máy cẩu hàng, hệ thống phát âm hiệu;

2 Lập và trình máy trưởng kế hoạch sửa chữa, bảo quản đối với các máy móc thiết bị do mình quản lý và tổ chức triển khai việc sửa chữa theo kế hoạch đã phê duyệt;

3 Lập dự trù vật tư kỹ thuật cho các máy móc, thiết bị do mình quản lý và tổ chức quản lý, sử dụng các vật tư được cấp theo đúng quy định hiện hành;

Trang 14

4 Trước khi nhận hàng, cùng với đại phó kiểm tra hầm hàng, nước dằn và các hệ thống đường ống để chuẩn bị cho việc xếp hàng;

5 Theo dõi, ghi chép các thông số kỹ thuật và quản lý các hồ sơ tài liệu của máy móc thiết bị do mình phụ trách;

6 Khai thác máy đảm bảo tình trạng kỹ thuật, chế độ hoạt động của máy móc, thiết bị theo đúng quy trình, quy phạm hiện hành;

7 ít nhất 03 giờ trước khi tàu khởi hành phải báo cáo máy trưởng biết về công việc chuẩn bị của mình cho chuyến đi;

8 Hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn cho thuyền viên thực tập máy tư trên tàu;

9 Đảm nhiệm ca trực từ 8 giờ đến 12 giờ và 20 giờ đến 24 giờ hàng ngày;

10 Đảm nhiệm các công việc khác do máy trưởng phân công

Điều 25 Nhiệm vụ của thợ máy

Thợ máy chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của máy hai và sự phân công trực tiếp của sỹ quan máy trực ca, có nhiệm vụ sau đây:

1 Thực hiện các công việc bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc thiết bị, vệ sinh buồng máy, nơi làm việc, tiếp nhận phụ tùng, vật tư theo sự phân công của máy hai;

2 Sử dụng máy móc, thiết bị cứu hoả, cứu sinh, phòng độc, chống nóng, chống khói, lọc nước biển, dầu mỡ, phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy trình, quy phạm

• Nhiệm vụ trực ca (trích):

Điều 50 Nhiệm vụ của sỹ quan trực ca máy

1 Sỹ quan trực ca máy chịu sự chỉ huy trực tiếp của máy trưởng; chịu trách nhiệm hoàn toàn về các hành động của mình liên quan đến việc vận hành các máy móc, thiết bị theo đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm sự hoạt động bình thường của tất cả các máy móc, thiết bị Sỹ quan trực ca máy không được tự ý bỏ ca trực khi chưa có sự đồng ý của máy trưởng hay máy hai được máy trưởng uỷ quyền

2 Sỹ quan trực ca máy có nhiệm vụ sau đây:

a) Điều hành thợ máy, sỹ quan điện, thợ điện; thường xuyên theo dõi chế độ làm việc của các máy, thiết bị, lò, nồi hơi theo đúng quy trình

Trang 15

d) Theo dõi công việc sửa chữa của những người trên bờ xuống tàu làm việc thuộc bộ phận mình phụ trách, bảo đảm an toàn lao động và an toàn kỹ thuật cho tàu;

đ) Theo dõi tiêu hao nhiên liệu, sử dụng các vật tư kỹ thuật của tàu;e) Tiến hành đo dầu, nước ở các két; bơm nước la canh buồng máy, nước dằn, nhiên liệu để điều chỉnh tàu theo yêu cầu của sỹ quan trực ca boong; khi tiến hành bơm nước thải các loại phải thực hiện theo đúng quy định;

g) Khi tàu hành trình, sỹ quan trực ca máy có nhiệm vụ thực hiện nghiêm chỉnh các mệnh lệnh từ buồng lái của thuyền trưởng hoặc sỹ quan trực ca boong;

h) Sỹ quan trực ca máy không có quyền tự ý thay đổi chế độ làm việc của máy chính hay các máy khác Trong trường hợp cần thiết nếu phải thay đổi chế độ làm việc hoặc cho ngừng làm việc thì sỹ quan trực ca máy phải báo trước cho sỹ quan trực ca boong và máy trưởng biết;

i) Khi có sự cố hay có nguy cơ đe dọa đến sinh mạng con người thì

sỹ quan trực ca máy có quyền cho ngừng máy chính hay các máy khác và phải báo ngay cho sỹ quan trực ca boong và máy trưởng biết Trường hợp xét thấy việc ngừng máy chính hay các máy khác có nguy cơ đe dọa nghiêm trọng cho tàu thì thuyền trưởng có quyền yêu cầu sỹ quan trực ca máy tiếp tục cho các máy móc đó hoạt động và phải chịu trách nhiệm về hậu quả có thể xảy ra Trong trường hợp này sỹ quan trực ca máy phải ghi mệnh lệnh của thuyền trưởng vào nhật ký máy và thuyền trưởng phải ghi vào nhật ký hàng hải;

k) Khi vắng mặt máy trưởng, sỹ quan trực ca máy không có quyền khởi động máy chính, trừ trường hợp thật cần thiết nhưng phải có lệnh của thuyền trưởng;

l) Không được tiến hành giao nhận ca khi tàu đang điều động cập hoặc rời cầu hay trong thời gian đang ngăn ngừa tai nạn và sự cố, nếu không có sự đồng ý của máy trưởng;

m) Khi bàn giao ca, sỹ quan nhận ca có trách nhiệm tự mình kiểm tra trạng thái hoạt động của các máy móc, thiết bị động lực, chế độ làm việc, tình trạng kỹ thuật của máy móc và thiết bị Sỹ quan giao ca có trách nhiệm bàn giao cụ thể và nói rõ những khuyến nghị cần thiết cho sỹ quan nhận ca

Điều 52 Nhiệm vụ trực ca của thợ máy

1 Thợ máy trực ca chịu sự chỉ huy trực tiếp của sỹ quan trực ca máy; việc nhận và giao ca do sỹ quan trực ca máy quyết định

2 Thợ máy trực ca có nhiệm vụ sau đây:

a) Nắm vững tình trạng kỹ thuật và chế độ làm việc của máy móc, thiết bị ở buồng máy;

Trang 16

b) Tiếp nhận từ thợ máy giao ca tình hình hoạt động của máy móc, thiết bị và các khuyến nghị, mệnh lệnh của ca trước còn phải thực hiện Báo cho sỹ quan máy trực ca biết về việc nhận ca của mình;

c) Khi trực ca, thợ máy phải đảm bảo sự hoạt động bình thường của các máy móc, thiết bị được giao Thực hiện đúng quy trình vận hành máy móc, thiết bị và vệ sinh công nghiệp ở buồng máy;

d) Khi phát hiện có hiện tượng máy móc hoạt động không bình thường hoặc những hỏng hóc của máy móc, thiết bị phải kịp thời có biện pháp thích hợp để xử lý và báo cho sỹ quan trực ca máy biết để có biện pháp khắc phục

3- Tiêu chuẩn chuyên môn (trích):

Điều 8 Tiêu chuẩn chuyên môn của máy trưởng, máy hai tàu

có tổng công suất máy chính từ 750 KW trở lên

Máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 750 KW

trở lên phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-III/1,

A-III/2 và A-VIII-2 của Bộ luật STCW về các chức năng sau đây:

1 Kỹ thuật máy tàu biển theo mức quản lý;

2 Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển máy theo mức quản lý;

3 Bảo dưỡng và sửa chữa theo mức quản lý;

4 Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức quản lý

Điều 9 Tiêu chuẩn chuyên môn của máy trưởng, máy hai tàu

có tổng công suất máy chính từ 75 KW đến dưới 750 KW và máy trưởng tàu có tổng công suất máy chính dưới 75 KW

Máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 75 KW đến dưới 750 KW và máy trưởng tàu có tổng công suất máy chính dưới

75 KW phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn theo chương trình đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các chức năng sau đây:

1 Kỹ thuật máy tàu biển theo mức quản lý;

Trang 17

2 Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển máy theo mức quản lý;

3 Bảo dưỡng và sửa chữa theo mức quản lý;

4 Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức quản lý

Điều 10 Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 750 KW trở lên

Sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 750 KW trở lên phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-III/1 và A-VIII-2 của Bộ luật STCW về các chức năng sau đây:

1 Kỹ thuật máy tàu biển theo mức vận hành;

2 Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển máy theo mức vận hành;

3 Bảo dưỡng và sửa chữa theo mức vận hành;

4 Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức vận hành

Điều 11 Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 75 KW đến dưới 750 KW

Sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 75 KW đến dưới

750 KW phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn theo Chương trình đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các chức năng sau đây:

1 Kỹ thuật máy tàu biển theo mức vận hành;

2 Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển máy theo mức vận hành;

3 Bảo dưỡng và sửa chữa theo mức vận hành;

4 Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức vận hành

Điều 12 Tiêu chuẩn chuyên môn của thợ máy trực ca

Trang 18

Thợ máy trực ca phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định

tại Mục A-III/4 của Bộ luật STCW về chức năng kỹ thuật máy tàu biển theo mức trợ giúp

Chương 2:

Một số luật và văn bản pháp qui liên quan đến hoạt động

Hàng hải:

2.1 Luật Bảo vệ môi trường:

1 Giới thiệu chung về luật Bảo vệ môi trường:

Luật Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội thông qua vào ngày 29 tháng 11 năm 2005 Bộ luật Bảo vệ môi trường bao gồm 15 chương với 136 điều Nội dung của các chương như sau:

Chương I: Những quy định chung

Chương II: Tiêu chuẩn môi trường

Chương III: Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

Chương IV: Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

Chương V: Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Chương VI: Bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư

Chương VII: Bảo vệ môi trường biển, nước sông và các nguồn nước khác

Chương VIII: Quản lý chất thải

Chương IX: Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường

Chương X: Quan trắc và thông tin về môi trường

Chương XI: Nguồn lực bảo vệ môi trường

Chương XII: Hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường

Chương XIII: Trách nhiệm của cơ quan bảo vệ nhà nước, mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên về bảo vệ môi trường

Chương XIV: Thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo

và bồi thường thiệt hại về môi trường

Chương XV: Điều khoản thi hành

2- Những quy định chung của bộ luật:

Những qui định chung về luật Bảo vệ môi trường được nêu rõ trong chương 1 của bộ luật, bao gồm 7 điều Nội dung các điều như sau:

Trang 19

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp

và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo vệ môi trường

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng điều ước quốc tế đó

Điều 3 Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao

quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật

2 Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác

3 Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học

4 Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường

5 Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường

Trang 20

6 Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật.

7 Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật

8 Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng

9 Chất gây ô nhiễm là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm

10 Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác

11 Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy,

dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác

12 Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải

13 Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng được thu hồi để dùng làm nguyên liệu sản xuất

14 Sức chịu tải của môi trường là giới hạn cho phép mà môi trường có thể tiếp nhận và hấp thụ các chất gây ô nhiễm

15 Hệ sinh thái là hệ quần thể sinh vật trong một khu vực địa lý tự nhiên nhất định cùng tồn tại và phát triển, có tác động qua lại với nhau

16 Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, loài sinh vật và hệ sinh thái

17 Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường

18 Thông tin về môi trường bao gồm số liệu, dữ liệu về các thành phần môi trường; về trữ lượng, giá trị sinh thái, giá trị kinh tế của các nguồn tài nguyên thiên nhiên; về các tác động đối với môi trường; về chất thải; về mức độ môi trường bị ô nhiễm, suy thoái và thông tin về các vấn đề môi trường khác

Trang 21

19 Đánh giá môi trường chiến lược là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm bảo đảm phát triển bền vững.

20 Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó

21 Khí thải gây hiệu ứng nhà kính là các loại khí tác động đến sự trao đổi nhiệt giữa trái đất và không gian xung quanh làm nhiệt độ của không khí bao quanh bề mặt trái đất nóng lên

22 Hạn ngạch phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính là khối lượng khí gây hiệu ứng nhà kính của mỗi quốc gia được phép thải vào bầu khí quyển theo quy định của các điều ước quốc tế liên quan

Điều 4 Nguyên tắc bảo vệ môi trường

1 Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế và bảo đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nước; bảo vệ môi trường quốc gia phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu

2 Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

3 Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường

4 Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn

5 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

Điều 5 Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường

1 Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cộng đồng dân

cư, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường

2 Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, vận động, kết hợp áp dụng các biện

Trang 22

pháp hành chính, kinh tế và các biện pháp khác để xây dựng ý thức tự giác, kỷ cương trong hoạt động bảo vệ môi trường.

3 Sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; đẩy mạnh tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu chất thải

4 Ưu tiên giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc; tập trung xử lý các

cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; phục hồi môi trường ở các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái; chú trọng bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư

5 Đầu tư bảo vệ môi trường là đầu tư phát triển; đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường và bố trí khoản chi riêng cho sự nghiệp môi trường trong ngân sách nhà nước hằng năm

6 ưu đãi về đất đai, thuế, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường và các sản phẩm thân thiện với môi trường; kết hợp hài hoà giữa bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các thành phần môi trường cho phát triển

7 Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, khuyến khích nghiên cứu, áp dụng và chuyển giao các thành tựu khoa học và công nghệ về bảo vệ môi trường; hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trường

8 Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế; thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường

9 Phát triển kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường; tăng cường, nâng cao năng lực quốc gia về bảo vệ môi trường theo hướng chính quy, hiện đại

Điều 6 Những hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích

1 Tuyên truyền, giáo dục và vận động mọi người tham gia bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học

2 Bảo vệ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

3 Giảm thiểu, thu gom, tái chế và tái sử dụng chất thải

4 Phát triển, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; giảm thiểu khí thải gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ôzôn

5 Đăng ký cơ sở đạt tiêu chuẩn môi trường, sản phẩm thân thiện với môi

Trang 23

6 Nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng công nghệ xử lý, tái chế chất thải, công nghệ thân thiện với môi trường

7 Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất thiết bị, dụng cụ bảo vệ môi

trường; sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thân thiện với môi trường; cung cấp dịch vụ bảo vệ môi trường

8 Bảo tồn và phát triển nguồn gen bản địa; lai tạo, nhập nội các nguồn gen có giá trị kinh tế và có lợi cho môi trường

9 Xây dựng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cơ quan, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thân thiện với môi trường

10 Phát triển các hình thức tự quản và tổ chức hoạt động dịch vụ giữ gìn

vệ sinh môi trường của cộng đồng dân cư

11 Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường, xóa bỏ hủ tục gây hại đến môi trường

12 Đóng góp kiến thức, công sức, tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường

3 Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ, sử dụng các loài thực vật, động vật hoang dã quý hiếm thuộc danh mục cấm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

4 Chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại khác không đúng nơi quy định và quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường

5 Thải chất thải chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước

6 Thải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi độc hại vào không khí; phát tán bức xạ, phóng xạ, các chất ion hoá vượt quá tiêu chuẩn môi trường cho

Trang 24

7 Gây tiếng ồn, độ rung vượt quá tiêu chuẩn cho phép

8 Nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện không đạt tiêu chuẩn môi trường

9 Nhập khẩu, quá cảnh chất thải dưới mọi hình thức

10 Nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch; vi sinh vật ngoài danh mục cho phép

11 Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho con người, sinh vật

và hệ sinh thái; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu

tố độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép

12 Xâm hại di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên

13 Xâm hại công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường

14 Hoạt động trái phép, sinh sống ở khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là khu vực cấm do mức độ đặc biệt nguy hiểm về môi trường đối với sức khỏe và tính mạng con người

15 Che giấu hành vi huỷ hoại môi trường, cản trở hoạt động bảo vệ môi trường, làm sai lệch thông tin dẫn đến gây hậu quả xấu đối với môi

1 Bảo vệ môi trường là một nội dung của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế biển nhằm giảm thiểu tác động xấu đối với môi trường biển và tăng hiệu quả kinh tế biển

Trang 25

2 Phòng ngừa và hạn chế chất thải từ đất liền và từ các hoạt động trên biển; chủ động, phối hợp ứng phó sự cố môi trường biển.

3 Bảo vệ môi trường biển phải trên cơ sở phân vùng chức năng bảo vệ và

sử dụng tài nguyên thiên nhiên

4 Bảo vệ môi trường biển phải gắn với quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường biển phục vụ phát triển bền vững

Điều 56 Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên biển

1 Các nguồn tài nguyên biển phải được điều tra, đánh giá về trữ lượng, khả năng tái sinh và giá trị kinh tế phục vụ việc quản lý và bảo vệ môi trường biển

2 Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản, khai thác nguồn lợi, tài nguyên biển và hoạt động khác liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên biển phải được thực hiện theo quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên đã được phê duyệt

3 Hoạt động trong khu bảo tồn thiên nhiên, khu rừng ngập mặn, di sản tự nhiên biển phải tuân theo quy chế của ban quản lý, quy định của pháp luật

về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan

4 Nghiêm cấm việc sử dụng các biện pháp, phương tiện, công cụ có tính huỷ diệt trong khai thác tài nguyên và nguồn lợi biển

Điều 57 Kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường biển

1 Nguồn thải từ đất liền, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đô thị, khu dân cư ven biển, trên biển, trên đảo phải được điều tra, thống kê, đánh giá

và có giải pháp ngăn ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường biển

2 Chất thải và các yếu tố gây ô nhiễm khác từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, xây dựng, giao thông, vận tải, khai thác trên biển phải được kiểm soát và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường

3 Dầu, mỡ, dung dịch khoan, hoá chất và các chất độc hại khác được sử dụng trong các hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên biển sau khi sử dụng phải được thu gom, lưu giữ trong thiết bị chuyên dụng và phải được

xử lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại

4 Nghiêm cấm mọi hình thức đổ chất thải trong vùng biển nước Cộng

Trang 26

hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 58 Tổ chức phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trên biển

1 Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, chủ phương tiện vận chuyển xăng, dầu, hoá chất, chất phóng xạ và các chất độc hại khác trên biển phải có kế hoạch, nhân lực, trang thiết bị bảo đảm phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường

2 Lực lượng cứu nạn, cứu hộ quốc gia, lực lượng cảnh sát biển phải được đào tạo, huấn luyện, trang bị phương tiện, thiết bị bảo đảm ứng phó sự cố môi trường trên biển

3 Chủ phương tiện vận tải, kho lưu giữ hàng hoá trên biển có nguy cơ gây ra sự cố môi trường phải có hình thức thông báo cho các lực lượng quy định tại khoản 2 Điều này và tổ chức, cá nhân liên quan khác được biết và có phương án phòng tránh sự cố môi trường

4 Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ven biển trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phát hiện, cảnh báo, thông báo kịp thời về tai biến thiên nhiên, sự cố môi trường trên biển và tổ chức ứng phó, khắc phục hậu quả

MỤC 2 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG Điều 59 Nguyên tắc bảo vệ môi trường nước sông

1 Bảo vệ môi trường nước sông là một trong những nội dung cơ bản của quy hoạch khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên nước trong lưu vực sông

2 Các địa phương trên lưu vực sông phải cùng chịu trách nhiệm bảo vệ môi trường nước trong lưu vực sông; chủ động hợp tác khai thác nguồn lợi do tài nguyên nước trong lưu vực sông mang lại và bảo đảm lợi ích cho cộng đồng dân cư

Điều 60 Kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường nước trong lưu vực sông

1 Nguồn thải trên lưu vực sông phải được điều tra, thống kê, đánh giá và

có giải pháp kiểm soát, xử lý trước khi thải vào sông

Trang 27

2 Chất thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, xây dựng, giao thông vận tải, khai thác khoáng sản dưới lòng sông và chất thải sinh hoạt của các hộ gia đình sinh sống trên sông phải được kiểm soát và bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào sông.

3 Việc phát triển mới các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đô thị, dân

cư tập trung trong lưu vực sông phải được xem xét trong tổng thể toàn lưu vực, có tính đến các yếu tố dòng chảy, chế độ thuỷ văn, sức chịu tải, khả năng tự làm sạch của dòng sông và hiện trạng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phát triển đô thị trên toàn lưu vực

4 Việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án phát triển mới khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đô thị, dân cư tập trung,

cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quy mô lớn trong lưu vực phải có

sự tham gia ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có sông chảy qua

Điều 61 Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với bảo vệ môi trường nước trong lưu vực sông

1 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trên lưu vực sông có trách nhiệm sau đây:a) Công khai thông tin các nguồn thải ra sông;

b) Kiểm soát nguồn thải vào nước sông và xử lý các trường hợp vi phạm tiêu chuẩn môi trường;

c) Phối hợp với cơ quan hữu quan trong việc xác định đối tượng gây thiệt hại về môi trường và giải quyết bồi thường thiệt hại về môi trường trong trường hợp đối tượng bị thiệt hại thuộc các địa phương khác trên lưu vực

2 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trên thượng nguồn dòng sông có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trên hạ nguồn dòng sông trong việc điều tra phát hiện, xác định nguồn gây ô nhiễm nước sông và áp dụng các biện pháp xử lý

Trường hợp có thiệt hại về môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy

ra thiệt hại có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan hữu quan để tổ chức việc điều tra, đánh giá về mức độ thiệt hại và yêu cầu các đối tượng gây thiệt hại phải bồi thường

3 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi phát sinh nguồn thải có trách nhiệm áp dụng các biện pháp cưỡng chế buộc đối tượng gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn phải thực hiện nghĩa vụ khắc phục và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật

Trang 28

Điều 62 Tổ chức bảo vệ môi trường nước của lưu vực sông

1 Việc điều phối hoạt động bảo vệ môi trường nước của lưu vực sông nằm trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ

2 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trên lưu vực sông có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nước của lưu vực sông

3 Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện quy định của Thủ tướng Chính phủ về bảo vệ môi trường nước của lưu vực sông

MỤC 3 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÁC NGUỒN NƯỚC KHÁC

Điều 63 Bảo vệ môi trường nguồn nước hồ, ao, kênh, mương, rạch

1 Nguồn nước hồ, ao, kênh, mương, rạch phải được điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng và bảo vệ để điều hoà nguồn nước

2 Hồ, ao, kênh, mương, rạch trong đô thị, khu dân cư phải được quy hoạch cải tạo, bảo vệ; tổ chức, cá nhân không được lấn chiếm, xây dựng mới các công trình, nhà ở trên mặt nước hoặc trên bờ tiếp giáp mặt nước

hồ, ao, kênh, mương, rạch đã được quy hoạch; hạn chế tối đa việc san lấp

hồ, ao trong đô thị, khu dân cư

Chủ dự án ngăn dòng chảy kênh, mương; dự án san lấp hồ, ao, kênh, mương, rạch phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật

3 Không được đổ đất, đá, cát, sỏi, chất thải rắn, nước thải chưa qua xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường và các loại chất thải khác vào nguồn nước mặt của hồ, ao, kênh, mương, rạch

4 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng và lập quy hoạch bảo vệ, điều hoà chế độ nước của hồ,

ao, kênh, mương, rạch; lập và thực hiện kế hoạch cải tạo hoặc di dời các khu, cụm nhà ở, công trình trên hồ, ao, kênh, mương, rạch gây ô nhiễm môi trường, tắc nghẽn dòng chảy, suy thoái hệ sinh thái đất ngập nước và làm mất mỹ quan đô thị

Trang 29

Điều 64 Bảo vệ môi trường hồ chứa nước phục vụ mục đích thuỷ lợi, thủy điện

1 Việc xây dựng, quản lý và vận hành hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi, thuỷ điện phải gắn với bảo vệ môi trường

2 Không được lấn chiếm diện tích hồ; đổ chất thải rắn, đất, đá, nước thải chưa qua xử lý vào lòng hồ

3 Môi trường nước trong hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi, thuỷ điện phải được quan trắc định kỳ nhằm dự báo diễn biến chất lượng nước, chế độ thuỷ văn để điều hoà nguồn nước và bảo vệ môi trường

4 Cơ quan quản lý hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi, thuỷ điện có trách nhiệm thực hiện quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Điều 65 Bảo vệ môi trường nước dưới đất

1 Việc bảo vệ môi trường trong thăm dò, khai thác nước dưới đất được quy định như sau:

a) Dự án khai thác nước dưới đất có công suất từ 10.000 mét khối trong một ngày đêm trở lên phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Chỉ sử dụng các loại hoá chất trong danh mục cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thăm dò, khai thác nước dưới đất;

c) Nghiêm cấm việc đưa vào nguồn nước dưới đất các loại hoá chất, chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưa được kiểm định và các tác nhân độc hại khác đối với con người và sinh vật;

d) Có biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước dưới đất qua giếng

khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất; cơ sở khai thác nước dưới đất có trách nhiệm phục hồi môi trường khu vực thăm dò, khai thác; các lỗ

khoan thăm dò, lỗ khoan khai thác không còn sử dụng phải được lấp lại theo đúng quy trình kỹ thuật để tránh làm ô nhiễm nguồn nước dưới đất

2 Dự án khai thác khoáng sản, dự án khác có sử dụng hoá chất độc hại, chất phóng xạ phải có biện pháp bảo đảm không để rò rỉ, phát tán hoá chất, chất thải độc hại, chất thải phóng xạ, sinh vật nhiễm bệnh vào nguồn nước dưới đất

3 Kho chứa hoá chất, cơ sở xử lý, khu chôn lấp chất thải nguy hại phải được xây dựng bảo đảm an toàn kỹ thuật, có biện pháp ngăn cách hoá

Trang 30

chất độc hại ngấm vào nguồn nước dưới đất.

4 Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức điều tra, đánh giá, quan trắc định kỳ trữ lượng, chất lượng nước dưới đất

Chương 3:

Giới thiệu các công ước quốc tế của IMO liên quan đến bộ

phận Máy

3.1 STCW 78/95

STCW là những tiêu chuẩn về huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho

người đi biển (Standards of Training, Certification and Watchkeeping

for seafares)

Công ước quốc tế về những tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực

ca cho người đi biển (STCW) nhằm xác lập tiêu chuẩn năng lực đối với thuyền trưởng, các sỹ quan và người trực ca trên những đội tàu biển STCW đã được thông qua vào năm 1978 tại hội nghị của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) ở Luân đôn và có hiệu lực vào năm1984 Do có nhiều hạn chế nên Công ước này đã được sửa đổi một cách đáng kể vào năm

1995 Hiện nay đã có 133 thành viên tham gia công ước, đại diện cho khoảng 98% tấn trọng tải tàu trên toàn thế giới

STCW78/95 bao gồm 2 phần: Phần A và phần B, mỗi phần gồm 8 chương Phần A trình bày về các tiêu chuẩn phải theo, còn phần B trình bày các hướng dẫn để thực hiện các tiêu chuẩn đó Trình tự các chương như sau:

Chương 1: Những tiêu chuẩn liên quan đến những trang bị chung

Chương 2: Những tiêu chuẩn liên quan đến Thuyền trưởng và các sỹ quan boong

Chương 3: Những tiêu chuẩn liên quan đến bộ phận Máy

Chương 4: Những tiêu chuẩn liên quan đến bộ phận Radio

Chương 5: Những tiêu chuẩn liên quan đến các yêu cầu đối với con người trên những loại tàu đặc biệt (tàu dầu, tàu chở hoá chất, tàu chở khí hoá lỏng)

Chương 6: Những tiêu chuẩn liên quan đến sự cố, an toàn nghề nghiệp, y

Ngày đăng: 07/06/2017, 22:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kiểm soát thải dầu từ khu vực két hàng của tàu chở dầu. - LUẬT HÀNG HẢI CHO NGÀNH MÁY TÀU BIỂN
Bảng 1 Kiểm soát thải dầu từ khu vực két hàng của tàu chở dầu (Trang 42)
Bảng 3: Điều kiện thải nước thải từ tàu: - LUẬT HÀNG HẢI CHO NGÀNH MÁY TÀU BIỂN
Bảng 3 Điều kiện thải nước thải từ tàu: (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w