1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lí hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng

141 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TRẦN THỊ MINH NGHĨA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TẠI TỔ CHUYÊN MÔN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ, QUẬN KIẾN A

Trang 1

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

TRẦN THỊ MINH NGHĨA

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TẠI TỔ CHUYÊN MÔN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ,

QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI, NĂM - 2017

Trang 2

ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

TRẦN THỊ MINH NGHĨA

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TẠI TỔ CHUYÊN MÔN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ,

QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS HÀ THẾ TRUYỀN

HÀ NỘI, NĂM - 2017

Trang 3

iii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các

số liệu và dữ liệu được sử dụng từ nhiều nguồn tài liệu đáng tin cậy và là kết quả của quá trình tiến hành khảo sát thực tế của tôi Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình

Hải phòng , ngày 20 tháng 5 năm 2017

Tác giả luận văn

Trần Thị Minh Nghĩa

Trang 4

iv

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành , tác giả xin trân trọng cảm ơn Trường ĐHSP Hà Nội, cảm ơn các thầy cô đã hết lòng giảng dạy, tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Hà Thế Truyền người hướng dẫn khoa học đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn tác giả nghiên cứu và hoàn thành đề tài này

Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãng đạo, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hải phòng, các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Kiến An, Ban Giám hiệu và giáo viên trường Tiểu học Nam Hà đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài

Cuối cùng tác giả xin dành lời cám ơn chân thành tới người thân, đồng nghiệp, bạn bè đã động viên, khích lệ và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành đề tài của mình Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm tới luận văn này

Hải phòng , ngày 20 tháng 5 năm 2017

Tác giả luận văn

Trần Thị Minh Nghĩa

Trang 5

v

BẢNG KÍ HIỆU VÀ CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

vi

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN iv

BẢNG KÍ HIỆU VÀ CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TẠI TỔ CHUYÊN MÔN CỦA HIỆU TRƯỞNG Ở TRƯỜNG 7

PHỔ THÔNG 7

1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Trên thế giới 7

1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 10

1.2.1 Quản lý nhà trường 10

1.2.2 Quản lý nhà trường tiểu học 11

1.3 Hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường tiểu học 12

1.3.1 Cơ sở khoa học của hoạt động nghiên cứu bài học 12

1.3.2 Chức năng của tổ chuyên môn 15

1.3.3 Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học 15

1.3.4 Nội dung hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường tiểu học 20

1.4 Quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường tiểu học 20

1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của hiệu trưởng và vấn đề quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường tiểu học 20

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường tiểu học 23

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường tiểu học 28

1.5.1 Nhóm yếu tố thuộc về chủ thể quản lý 28

1.5.2 Nhóm yếu tố thuộc về đối tượng quản lý 28

1.5.3 Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý 29

Trang 7

vii

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TẠI TỔ CHUYÊN MÔN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC

NAM HÀ, QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 31

2.1 Một vài đặc điểm khái quát về trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng 31

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 32

2.2.1 Mục đích khải sát 32

2.2.2 Đối tượng khảo sát 32

2.2.3 Nội dung khảo sát 32

2.2.4 Phương pháp khảo sát 32

2.2.5 Địa điểm khảo sát 33

2.3 Thực trạng hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn trường Tiểu học Nam Hà 33

2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về hoạt động nghiên cứu bài học đối với việc phát triển nghề nghiệp của giáo viên 33

2.3.2 Thực trạng đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về kết quả thực hiện hoạt độngnghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng 34

2.3.3 Thực trạng xây dựng kế hoạch nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng 35

2.3.4 Thực trạng các cá nhân nghiên cứu bài dạy và soạn bài theo nhiệm vụ phân công tại tổ chuyên môn ở trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng 36

2.3.5 Thực trạng thảo luận về mục tiêu, nội dung bài dạy tại tổ chuyên môn ở trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng 38

2.3.6 Thực trạng cá nhân tự soạn bài – sáng tạo cá nhân 39

2.3.7 Thực trạng việc thực hiện giờ dạy minh họa trên lớp của giáo viên ở trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng 40

2.3.8 Thực trạng việc thảo luận, chia sẻ bài học sau giờ dạy mẫu tại tổ chuyên môn ở trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng 43

Trang 8

viii

2.3.9 Thực trạng việc áp dụng bài học cho thực tế dạy học hàng ngày của giáo viên ở

trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng 44

2.3.10 Đánh giá hoạt động nghiên cứu bài học taị tổ chuyên môn trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng 45

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng 48

2.4.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn đối với phát triển nghề nghiệp của giáo viên 48

2.4.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường Tiểu học Nam Hà 50

2.4.3 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn cho giáo viên trường Tiểu học Nam Hà 52

2.4.4 Thực trạng chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường Tiểu học Nam Hà 53

2.4.5 Thực trạng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu bài học taị tổ chuyên môn ở trường Tiêu học Nam Hà 54

2.4.6 Thực trạng xây dựng chế độ đãi ngộ, tạo động lực cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên và học sinh trường Tiểu học Nam Hà 56

2.5 Đánh giá thực trạng và nguyên nhân 57

2.5.1 Đánh giá thực trạng 57

2.5.2 Những thành công 58

2.5.3 Những hạn chế 59

2.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64

Chương 3:BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TẠI TỔ CHUYÊN MÔN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ, QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 66

Trang 9

ix

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại

tổ chuyên môn 66

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 66

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu và pháp lý 66

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 67

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 67

3.2 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng 68

3.2.1 Quản lý công tác nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi và tạo niềm tin cho giáo viên về những thay đổi trong phát triển nghề nghiệp khi tham gia hoạt động nghiên cứu bài học 68

3.2.2 Xây dựng kế hoạch, quy chế sinh hoạt chuyên môn trong hoạt động nghiên cứu bài học của nhà trường 70

3.2.3 Chỉ đạo tổ chuyên môn thực hiện đúng kỹ thuật sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học 74

3.2.4.Tăng cường kiểm tra tổ chuyên môn thực hiện hoạt động nghiên cứu bài học 85

3.2.5.Thành lập nhóm chuyên gia tư vấn về hoạt động nghiên cứu bài học cho tổ chuyên môn 87

3.2.6 Xây dựng môi trường thuận lợi, tạo động lực thúc đẩy đội ngũ tổ chuyên môn và giáo viên tích cực thực hiện hoạt động nghiên cứu bài học 88

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 90

3.4 Khảo sát nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 91

3.4.1 Mục đích khảo sát 91

3.4.2 Các bước tiến hành khảo nghiệm 91

1.4.3 Kết quả khảo nghiệm 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98

1.Kết luận 98

Trang 10

x

2 Khuyến nghị 99 2.1 Đối với phòng GD & ĐT quận Kiến An 99 2.2 Đối với hiệu trưởng các trường tiểu học Quận Kiến An Thành phố Hải

Phòng 99 2.3 Đối với các tổ trưởng chuyên môn của trường tiểu học Nam Hà 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 11

xi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng so sánh sự khác biệt giữa sinh hoạt chuyên môn truyền thống và sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học 17 Bảng 2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về hoạt động

nghiên cứu bài học đối với việc phát triển nghề nghiệp của giáo viên 33 Bảng 2.2 Thực trạng đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về kết quả thực hiện hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường 34 Bảng 2.3: Thực trạng xây dựng kế hoạch nghiên cứu bài học tại 36 Bảng 2.4: Thực trạng các cá nhân nghiên cứu bài dạy và soạn bài theo nhiệm vụ phân công tại tổ chuyên môn ở trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải 37 Bảng 2.5: Thực trạng thảo luận về mục tiêu, nội dung bài dạy tại tổ chuyên môn ở trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng 38 Bảng 2.6: Thực trạng việc cá nhân thực hiện soạn bài ở trường Tiểu học Nam

Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng 39 Bảng 2.7: Thực trạng việc thực hiện giờ dạy minh họa trên lớp của giáo viên ở trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng 40 Bảng 2.8: Thực trạng việc thảo luận, chia sẻ bài học sau giờ dạy mẫu 43 tại tổ chuyên môn ở trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải

Phòng 43 Bảng 2.9: Thực trạng việc áp dụng bài học cho thực tế dạy học hàng ngày của giáo

viên ở trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng 44 Bảng 2.10:Nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải

Phòng 47 Bảng 2.11: Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan

trọng của quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn đối với phát triển nghề nghiệp của giáo viên 49 Bảng 2.12: Thực trạng xây dựng kế hoạch nghiên cứu bài học tại tổ 50

Trang 12

xii

Bảng 2.13: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn cho GV trường Tiểu học Nam Hà 52 Bảng 2.14: Thực trạng chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường Tiểu học Nam Hà 53 Bảng 2.15: Thực trạng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu bài học taị tổ chuyên môn ở trường Tiêu học Nam Hà 55 Bảng 2.16: Thực trạng xây dựng chế độ đãi ngộ, tạo động lực cho đội ngũ tổ

trưởng chuyên môn, giáo viên và học sinh trường Tiểu học Nam Hà 56 Bảng 2.17: Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải

Phòng 60 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của biện pháp đề xuất 92 Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của biện pháp đề xuất 94 Bảng 3.3: Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản

lý được đề xuất 96

Trang 13

xiii

DANH MỤC SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: So sánh tần suất thực hiện hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ

chuyên môn trường Tiểu học Nam Hà 46 Biểu đồ 2.2: So sánh mức độ nhận thức và mức độ thực hiện hoạt động NCBH tại tổ chuyên môn trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải

Phòng 46

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sinh thời, chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng căn dặn thế hệ trẻ: “ Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em” Lời dạy của người chứa đựng toàn bộ giá trị chân lý của thời đại mang tên Người Trong suốt tiến trình cách mạng, Đảng

và Nhà nước ta đã luôn khẳng định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là những chính sách trọng tâm, có vai trò chính yếu của Nhà nước, được ưu tiên trước nhất, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển

Bước sang thế kỷ XXI, sự bùng nổ của tri thức, công nghệ sản xuất mới

và công nghệ thông tin truyền thông làm thay đổi nội dung giáo dục, yêu cầu người học phải thay đổi cách học và người dạy phải thay đổi cách dạy Khái niệm giáo dục suốt đời trở thành đòi hỏi và cam kết của mỗi quốc gia Người học

có thể học ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào và với bất cứ tài liệu nào, đồng thời được tạo điều kiện tốt nhất trong việc học, học theo khả năng, theo nhịp độ và cách học phù hợp; có quyền chọn chương trình và các loại nguồn học liệu đa dạng Một thế giới phẳng và các kênh thông tin đa chiều đã đặt ra yêu cầu mới về việc học, không chỉ học được kiến thức mà còn khả năng tạo ra giá trị gia tăng từ kiến thức

Trong trường tiểu học, mục tiêu đảm bảo và nâng cao chất lượng hoạt động dạy học là một nhiệm vụ trong tâm, có tính cấp bách của nhà trường trong bối cảnh hiện nay Mà một trong những nhân lực chủ chốt, quyết định chất lượng hoạt động dạy học là người giáo viên, yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng giáo dục chính là hoạt động của giáo viên Sinh hoạt tổ chuyên môn là hoạt động nền tảng, cơ bản và quan trọng nhất phát huy năng lực nghề nghiệp của giáo viên trong quá trình dạy học Chính vì vậy, vấn đề tạo điều kiện cho giáo viên tự học thông qua hoạt động của tổ chuyên môn là một hướng giải quyết khả thi và hiệu quả Tổ chuyên môn là nơi trực tiếp triển khai những yêu cầu về mục tiêu, nội dung phương pháp… của đổi mới giáo dục tiểu học, với nhiệm vụ tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ cho giáo viên sẽ có một môi trường chuyên

Trang 15

môn để hình thành năng lực nghề nghiệp Việc triển khai nghiên cứu bài học(

Lesson Study) tại tổ chuyên môn góp phần đắc lực hình thành năng lực nghề

nghiệp của giáo viên thông qua nghiên cứu, cải tiến các hoạt động dạy học, các bài học cụ thể, qua đó cải tiến chất lượng của học sinh Vì vậy, quản lý có hiệu quả hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn là một trong những công tác trọng tâm và trường xuyên của hiệu trưởng để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà trường, nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục

Thông báo số 242-TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009, kết luận của Bộ chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW2 (Khóa VIII), phương hướng

phát triển Giáo dục và Đào tạo đến năm 2020 đã nêu: “ Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, khắc phục cơ bản lối truyền thụ một chiều Phát huy phương pháp dạy học tích cực, sáng tạo, hợp tác; giảm thời gian giảng lý thuyết tăng cường thời gian tự học, tự tìm hiểu cho học sinh, sinh viên gắn bó chặt chẽ giữa

lý thuyết và thực hành, đào tạo gắn với nghiên cứu khoa học, sản xuất và đời sống.”[1]

Trong công văn hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Tiểu học năm học 2015-2017, số 4323/BGDĐT - GDTH ngày 25 tháng 8 năm 2015, đã xác

định rõ các trường tiểu học phải “ Tiếp tục tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn (SHCM) tại các tổ, khối chuyên môn trong trường và giữa các trường tiểu học; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức SHCM thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học” [7] Như vậy, quản lý hoạt động giảng dạy nói chung

và quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn nói riêng là nhiệm vụ

cơ bản của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu qủa giáo dục của nhà trường

Tuy nhiên thực tế hiện nay, vấn đề quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn của các trường phổ thông vẫn còn nhiều bất cập chưa mang lại hiệu quả cao cũng như đáp ứng nhu cầu của đổi mới giáo dục Hoạt động của các tổ chuyên môn có lúc, có nơi còn nặng về quản lý hành chính hơn là sinh hoạt chuyên môn và nhiều khi mang tính hình thức, đối phó mà chưa đi vào thực chất Sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn chưa được thường xuyên, thường chỉ mới tập trung vào các đợt hội giảng, thao giảng hay các đợt thi giáo viên giỏi Đó là

Trang 16

nguyên nhân khiến cho các giáo viên trong cùng chuyên môn chưa thực sự gắn kết được với nhau một cách chặt chẽ để tạo ra sự thống nhất trong hoạt động đổi mới phương pháp dạy học, đồng thời qua đó nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng cũng nằm trong hiện trạng đó Thực tế trên đòi hỏi phải tăng cường các biện pháp quản lý thiết thực, hiệu quả của Hiệu trưởng nhà trường trong quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học Đây cũng được coi là một nhiệm vụ trong công tác chuyên môn của nhà trường trên con đường hướng tới mục tiêu đạt trường chuẩn quốc gia giai đoạn 1 Vấn đề này tuy đã được triển khai ở nhiều nơi nhưng việc nghiên cứu công tác quản lí hoạt đông nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn của Hiệu trưởng trường Tiểu học còn chưa được đề cập đến

Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nói trên, đề tài: “ Quản lý hoạt động

nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn của Hiệu trường trường Tiểu học Nam

Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng” được lựa chọn nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất biện pháp quản

lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong tổ chuyên môn, góp phần nâng cao chất lượng dạy học trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4 Giả thuyết khoa học

Việc triển khai hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng đã đạt được một số kết quả nhất định Tuy nhiên, do một số nguyên nhân như còn nặng nề về quản lý hành chính hơn là quản lý chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn cuả tổ chuyên

Trang 17

môn còn mang tính chất đối phó, nặng về hình thức, chưa thường xuyên do các cấp chính quyền chưa quan tâm đúng mức, đội ngũ giáo viên thiếu động lực, hình thức sinh hoạt chuyên môn gây nhàm chán, thời gian sinh hoạt hạn hẹp Nếu đề xuất biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn một cách hợp lý và khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn của Hiệu trưởng trường tiểu học

5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

5.3 Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Do điều kiện thời gian đề tài chỉ nghiên cứu các biện pháp quản lí hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn của hiệu trưởng trường Tiểu học Nam Hà quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

6.2 Giới hạn về thời gian nghiên cứu: Sử dụng tư liệu từ năm 2013 (từ khi bắt đầu triển khai hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn đến năm 2017) 6.3 Giới hạn về khách thể điều tra

- 24 CBQL chuyên viên của Sở GD&ĐT thành phố Hải Phòng

- 11 CBQL các trường Tiểu học trên địa bàn quận Kiến An

- 50 CBQL và giáo viên trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các lý thuyết văn bản có liên quan đến đề tài như:

Trang 18

- Các tài liệu khoa học về quản lý hoạt động NCBH, QL, QLGD và quản

lý trường Tiểu học, quản lý tổ chuyên môn

- Các văn bản về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT, các văn bản ngành GD và ĐT liên quan đến hoạt động quản lý hoạt động NCBH

- Các tài liệu lý luận, các công trình nghiên cứu có liên quan để xây dựng

cơ sở lý luận của quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra viết

Sử dụng hệ thống câu hỏi đối với CBQL, GV thu thập số liệu, đánh giá thực trạng và tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Nghiên cứu các kế hoạch, hồ sơ chuyên môn của nhà trường, của tổ chuyên môn để nhận định đánh giá thực trạng hoạt động nghiên cứu bài học tại

tổ chuyên môn và quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn Phân tích được nguyên nhân thực trạng để đề ra biện pháp phù hợp

7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý

Nghiên cứu và tổng kết thực tiễn quản lý hoạt động NCBH tại tổ chuyên môn mà các biện pháp của nó mang lại giá trị thực tiễn và lý luận

7.2.4 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên về thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn của hiệu trưởng nhà trường,

7.2.5 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Xin ý kiến chuyên gia để xây dựng đánh giá về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê trong toán học để xử lý số liệu điều tra

8 Đóng góp của đề tài

Đề tài góp phần nâng cao biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng nói riêng và các trường tiểu học trong quận Kiến An, thành phố Hải

Trang 19

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham

khảo, phụ lục, luận văn được trình bày 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ

chuyên môn của Hiệu trưởng ở trường phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ

chuyên môn của Hiệu trường trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

Chương 3: Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu bài

học tại tổ chuyên môn của Hiệu trường trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

Trang 20

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC

TẠI TỔ CHUYÊN MÔN CỦA HIỆU TRƯỞNG Ở TRƯỜNG

PHỔ THÔNG 1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Những kết quả nghiên cứu trong thời gian gần đây, đã cho rằng việc học tập một cách bài bản, chuyên nghiệp và hiệu quả sẽ duy trì và thúc đẩy chất lượng giáo dục và đào tạo, thúc đẩy việc học tập, thích hợp nhất đối với hệ thống trường phổ thông Điều này đòi hỏi sự đầu tư nghiên cứu tài liệu, kiểm tra chất lượng học sinh của giáo viên hàng ngày để đổi mới phương pháp phù hợp với đối tượng người học Để phát triển những hệ thống như thế, sẽ càng quan trọng hơn cho những người giảng dạy trong việc cùng nhau quan sát và phản ánh những bài dạy tại lớp học

Tại Hoa Kỳ:

Xem xét những điểm số thấp của học sinh trong những xu hướng nghiên cứu toán học và khoa học quốc tế so sánh với những điểm số cao của học sinh Đông Á, Hiebert and Stigler (2000) đã đề cập tới sự rèn luyện sư phạm ở Hoa

Kỳ Họ khẳng định rằng, mặc dù đã có những hoạt động nhóm và giảng viên đều tin tưởng vào hướng đi theo xu hướng xã hội của giáo dục, sự thật thì không nhiều thay đổi chú ý trong cách học của đứa trẻ

Từ thế kỷ thứ 19, nghiên cứu bài học được pháp triển tại Nhật Bản như một chỉ nhẫn cho phương pháp dạy nâng cao Cuối những năm 1990, Sato và những đồng nghiệp pháp triển nghiên cứu bài học cho cộng đồng học, một phương pháp để nghiên cứu bài học là thu hút những học viên và những nhà nghiên cứu ở Nhật ( Ose và Sato 2000, 2003, Sato 1996, 2006, 2007) Với hy vọng rằng giáo dục tốt hơn sẽ mang đến những người lao động tốt hơn nhưng nhân tố làm gián đoạn các lớp học là thời điểm cuối thời kỳ bùng nổ kinh tế và bắt đầu sự suy thoái kinh tế Cho tới khi trẻ con mong muốn học hành chăm chỉ, chỉ bởi hi vọng rằng giáo dục tốt hơn sẽ mang đến những người lao động tốt hơn Tuy nhiên suy thoái kinh tế đã dẫn đến nhiều nhân viên bị sa thải, từ đó rất

Trang 21

nhiều trẻ em mất đi niềm yêu thích với học hành Nhiều vấn nạn xảy ra: học sinh nói chuyện riêng hoặc ngủ gật thường xuyên diễn ra trong lớp học của những giáo viên độc đoán, những bài giảng của họ dựa trên những bài giảng truyền thống, một chiều Sato tuyên bố rằng vấn đề nghiêm trọng hơn là đa số học sinh Nhật Bản đã đánh mất đi niềm yêu thích trong học tập Để thay đổi hoàn cảnh

đó, Sato và những đồng nghiệp giới thiệu nghiên cứu bài học cho nhóm học thì không chỉ có vài bộ môn mà tất cả các giáo viên cần tham gia và họ cần tập trung nhiều hơn việc quan sát và phản ánh

Nghiên cứu bài học được miêu tả như quá trình bao gồm những bước sau: (1) Cùng nhau lên kế hoạch nghiên cứu bài học; (2) thực hiện nghiên cứu bài học, thảo luận về nghiên cứu bài học; (3) xem xét lại kế hoạch đề ra (không bắt buộc); (4) giảng dạy theo bài học mẫu( không bắt buộc); (5) chia sẻ những đánh giá về mẫu bài học ôn tập (Fernandez and Yoshida, 2004)

Sự phát triển chuyên môn của giáo viên là một hoạt động đại diện của đổi mới giáo dục Gần đây, trong lĩnh vực phát triển chuyên môn, NCBH đã thu hút được sự quan tâm của các nhà giáo dục và học giả trên toàn thế giới, trong đó có Hoa Kì; Vương quốc Anh và Úc NCBH là một hoạt động phát triển chuyên môn

có nguồn gốc ở Nhật Bản vào thế kỷ XIX Nó đã được mô tả trong nhiều tài liệu quốc tế là một quá trình gồm những bước sau: (1) Hợp tác lập kế hoạch một bài học; (2) Quan sát việc thực hiện một bài học; (3) Thảo luận về bài học; (4) Sửa đổi kế hoạch bài học ( tùy chọn); (5) Dạy các phiên bản sửa đổi của bài học (tùy chọn); (6) Chia sẻ ý kiến và quan điểm về các phiên bản sửa đổi của bài học (Fernandez và Yoshida, 2004) Nhiều nhà giáo dục và nhà nghiên cứu đã quan tâm đến NCBH nhận ra rằng nó dần dần sẽ giúp thay đổi thực tiễn giảng dạy của giáo viên, học tập của trẻ em và văn hóa trường học NCBH đã được giới thiệu ở nhiều nước châu Á như Brunei, Inđônêxia, Malaysia, Thái Lan và Việt Nam

1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

Dự án ban đầu được lên kế hoạch và thực hiện với mục tiêu thúc đẩy việc lấy trẻ em làm trung tâm giáo dục trong các trường học Bộ GD&ĐT Việt Nam

và cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) thực hiện dự án này từ tháng 10 năm 2004 và tháng 8 năm 2007 với 5 trường, trong nghiên cứu này đóng vai trò

Trang 22

là các trường thí điểm Đội ngũ tư vấn tương tác với Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Giang với tư cách là tổ chức đối tác Năm 2009, mô hình được giới thiệu đến các trường đại học, cao đẳng sư phạm thông qua Hội thảo quốc tế về NCBH tại trường đại học Sư phạm Hà Nội (do viện nghiên cứu sư phạm tổ chức) Năm

2010, tổ chức Plan và Tổ chức cứu trợ trẻ em (SC) giới thiệu và xây dựng mô hình NCBH ở các trường tiểu học trong một số tỉnh ( Thái Nguyên, Phú Thọ, Quảng Bình, Quảng Trị, Lào Cai,…) Năm 2013, mô hình NCBH được triển khai giới thiệu thí điểm ở một số tỉnh, thành phố thông qua chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục (SEQAP) trong đó có thành phố Hải Phòng

Chính vì những hiệu quả của hoạt động NCBH mang lại mà mô hình này cũng được nhiều tác giả tập trung nghiên cứu như: Vũ Thị Sơn, Nguyễn Duân,

2010, “ Nghiên cứu bài học”- một cách tiếp cận năng lực nghề nghiệp của giáo viên (Tạp chí Khoa học giáo dục số 52, tháng 1-2010), Nguyễn Mậu Đức, Lê Huy Hoàng, ĐHSP ĐH Thái Nguyên, 2012, “ Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV, SV Sư phạm thông qua mô hình NCBH (Tạp chí GD,

2012); Hội nghị tập huấn Đổi mới phương pháp sinh hoạt chuyên môn theo

hướng NCBH (12/9/2013- Sở GD&ĐT Hải Phòng); Bài viết sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH (03/12/2014 - Website Sở GD&ĐT tỉnh Lạng Sơn)

Hoạt động NCBH là một hoạt động then chốt, chủ đạo trong các buổi sinh hoạt chuyên môn ở các tổ chuyên môn, là công việc thường ngày của đội ngũ cán bộ, giáo viên ở tất cả các cấp học Sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên, tạo cơ hội và điều kiện học tập cho tất cả các em học sinh Qua hoạt động chuyên môn theo nghiên cứu bài học nhằm giúp nhà trường pháp triển một cách bền vững Chính vì vậy, công tác quản lý hoạt động NCBH của hiệu trưởng trường tiểu học đã được nhiều nhà nghiên cứu giáo dục, nhà sư phạm trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu

Như vậy, trên địa bàn quận Kiến An, thành phố Hải Phòng đến thời điểm này mới có các tổng kết về triển khai NCBH ở cả ba bậc học nhưng chưa có

công trình nào nghiên cứu về “Quản lý hoạt động NCBH tại tổ chuyên môn”,

đặc biệt trong bối cảnh giáo dục Việt Nam đang triển khai đề án đổi mới căn bản

và toàn diện giáo dục phổ thông

Trang 23

Vì vậy, đề tài này cần được đi sâu hơn nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn quản lý giáo dục nhà trường tiểu học, đáp ứng mong muốn của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc phát triển nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học, qua đó nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý nhà trường

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “ Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [14,256] Việc quản lý

nhà trường phổ thông (có thể mở rộng ra là sự quản lý nói chung) là việc quản lý dạy học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác

để dẫn tới mục tiêu giáo dục [14,71]

Theo tác giả Hà Thế Truyền và Hoàng Minh Thao thì quản lý nhà trường

bao gồm hai loại tác động: “ Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường và tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường” [23,11]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp,…) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và các cán bộ khác nhằm tận dụng các nguồn

dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp, do lao động xây dựng và vốn lao động tự có hướng vào đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu

và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [ 17,42]

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha

mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện

có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [16,10]

Trường học là một bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trường Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu: Nhà trường là một thiết chế tổ chức

Trang 24

chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội Quản lý nhà trường là những tác động tự giác của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt đến mục tiêu giáo dục [8] Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người, điều đó tạo ra cho các chủ thể (người dạy và người học) trong nhà trường một sự liên kết chặt chẽ không những chỉ bởi cơ chế hoạt động của những tính quy luật khách quan của một tổ chức xã hội - nhà trường mà còn bởi hoạt động chủ quan, hoạt động quản lý của chính bản thân GV và HS

Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý nhà trường thực chất là việc xác định vị trí của mỗi người trong hệ thống xã hội, là quy định chức năng, quyền hạn, nghĩa

vụ, quan hệ cùng vai trò xã hội của họ mà trước hết là trong phạm vi của nhà trường với tư cách là một tổ chức xã hội [15]

Theo chúng tôi, quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người (tập thể cán bộ, giáo viên và học sinh) Do đó, có thể hiểu, quản lý trường học là những tác động tối ưu của chủ thể quản lý (lãnh đạo trường học) đến giáo viên, học sinh và các cán bộ khác nhằm tận dụng các nguồn nhân lực hướng vào đẩy mạnh các hoạt động của nhà trường, thúc đẩy quá trình đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mong muốn Xét về bản chất, quản lý con người trong nhà trường và tổ chức một cách hợp lý lao động của giáo viên và học sinh là tác động đến họ sao cho hành vi, hoạt động của họ đáp ứng được yêu cầu của việc đào tạo con người

1.2.2 Quản lý nhà trường tiểu học

Trường tiểu học thuộc cấp học đầu tiên trong bậc học phổ thông Nó là đơn vị cơ sở của hệ thống giáo dục đồng thời là một tổ chức xã hội trong cộng đồng vì thế ta mới nói trường tiểu học là một tổ chức sư phạm - xã hội

Theo tác giả Trần Kiểm, tính đặc thù quản lý trường tiểu học phụ thuộc nhiều vào đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên, đó là:

- Lao động của giáo viên được chuyên môn hóa cao

- Đối tượng chủ yếu của lao động sư phạm là học sinh, phần lớn từ 6-10 tuổi

- Phương tiện lao động chủ yếu là tinh thần - là nhân cách người thầy

Trang 25

- Phân biệt giữa lao động trên lớp và lao động bên ngoài không hoàn toàn tách bạch

- Mặt kinh tế là hiệu suất lao động của người giáo viên, là chất lượng thực hiện mục tiêu đào tạo

Chính vì lao động của giáo viên được chuyên môn hóa cao cho nên quản lý chuyên môn trong trường tiểu học phải tổ chức theo các tổ chuyen môn, quản lý tổ chuyên môn là hoạt động quản lý đặc thù trong trường tiểu học

Như vậy, theo tôi quản lý trường học nói chung và quản lý trường tiểu học nói riêng là tổ chức chỉ đạo, đồng thời quản lý những điều kiện cơ sở vật chất và công việc phục vụ cho dạy học nhằm đạt được mục đích giáo dục và đào tạo Xét về bản chất, quản lý nhà trường là các cấp quản lý cần tổ chức một cách hợp lý lao động của giáo viên và học sinh, tác động đến họ sao cho hành vi, hoạt động của họ đáp ứng yêu cầu của việc giáo dục, đào tạo con người

1.3 Hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường tiểu học

1.3.1 Cơ sở khoa học của hoạt động nghiên cứu bài học

Hoạt động “Nghiên cứu bài học” (tiếng Anh là Lesson study hoặc Lesson Research) theo tiếng Nhật (Jugyo kenkyu) có nghĩa là nghiên cứu và cải tiến bài học cho đến khi nó hoàn hảo [32].Thuật ngữ “Nghiên cứu bài học” có nguồn gốc trong giáo dục Nhật Bản, từ thời Meiji (1868 -1912), như một biện pháp để nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên thông qua nghiên cứu cải tiến các hoạt động dạy học ở từng hoạt động dạy học, ở từng bài học cụ thể Cơ sở khoa học của hoạt động NCBH được dựa trên lý thuyết vùng “phát triển gần” của nhà tâm lý học Nga V.X.Vygotsky, lý thuyết “vòng đối ngoại” của Mikhail Bakhtin, tháp học tập của các nhà nghiên cứu giáo dục Mỹ

1.3.1.1 Nghiên cứu bài học dựa trên lý thuyết vùng phát triển gần

Việc học tập của học sinh và phát triển năng lực chuyên môn của giáo viên trong NCBH dựa trên cơ sở lý thuyết vùng phát triển của nhà tâm lý học người Nga Vygotsky Theo lý thuyết này nội dung dạy học chỉ có ý nghĩa khi nằm trong vùng phát triển của người học Do đó, nhiệm vụ của NCBH là xác định rõ vùng phát triển gần để lựa chọn mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học phù hợp

Trang 26

Mỗi lớp học thường có 3 nhóm học sinh, nhóm A là nhóm học sinh hoàn

thành tốt, nhóm B là nhóm học sinh hoàn thành, nhóm C là nhóm học sinh chưa

hoàn thành Để dạy học hiệu quả, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học

và kiểm tra, đánh giá phải có tác động tích cực đến cả ba nhóm đối tượng Chẳng

hạn như cùng một nội dung dạy học, nhưng nhiệm vụ giao cho nhóm học sinh

chưa hoàn thành ở mức độ nhận biết, nhóm hoàn thành ở mức độ hiểu còn nhóm

hoàn thành tốt ở mức độ vận dụng Hay nói cách khác, nội dung và phương pháp

dạy học phải phù hợp với đối tượng Sự phân hóa dạy học ở đây bao gồm phân

hóa theo mức độ nhận thức, phân hóa theo nội dung nhiệm vụ học tập, phân hóa

theo phong cách học tập, phân hóa theo sản phẩm

Theo thuyết Vygotsky, kết quả dạy học sẽ tốt hơn nếu nội dung dạy học không

quá khó, cũng không quá dễ Nội dung dạy học cần thiết thực, gắn bó chặt chẽ với

thực tiễn cuộc sống, làm cho bài học trở nên sinh động, hấp dẫn người học

Con người học qua tương tác giữa các vòng tròn đối ngoại Theo lý thuyết

cuả Mikhail Bakhtin, việc học đòi hỏi con người mang ý nghĩa xã hội sâu sắc

Người ta sống, giao tiếp và học hỏi thông qua hệ thống tương tác đan xen, tương

hỗ Theo ý nghĩa đó, quá trình dạy học nói chung và việc học nói riêng không

chỉ là sự tương tác theo chiều dọc giữa giáo viên với học sinh mà còn có sự

tương tác theo chiều ngang giữa học sinh với học sinh, giữa học sinh với tài liệu

A

B

C

Trang 27

Mikhail Bakhtin (1895-1975), Wertsch

1.3.1.3 Tháp học tập

Các nhà nghiên cứu giáo dục của Mỹ đã đưa ra số liệu nghiên cứu như sơ

đồ sau về hiệu quả của việc học Theo đó, nếu chỉ dạy theo kiểu thuyết giảng, chỉ

có trung bình 5% những điều đã thuyết giảng được ghi nhớ Hiệu quả tối đa của cách dạy học thụ động là 30% Nhưng nếu dạy học có sự tham gia tích cực của người học, như thảo luận nhóm hiệu quả đến 50% Dạy học có thực hành hiệu quả đạt đến 70% Nếu học sinh dạy cho bạn khác học, chẳng hạn như các kỹ thuật chia sẻ, kỹ thuật mảnh ghép hiệu quả đối với dạy học lên đến 90%

Trang 28

THÁP HỌC TẬP

Tỉ lệ ghi nhớ trung bình

1.3.2 Chức năng của tổ chuyên môn

Tổ chuyên môn là đầu mối để hiệu trưởng quản lý nhiều mặt, nhưng chủ yếu vẫn là hoạt động chuyên môn, tức là hoạt động dạy học trong trường

Tổ chuyên môn có chức năng:

Giúp hiệu trưởng điều hành các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn liên quan đến dạy và học

Trực tiếp quản lý giáo viên trong tổ theo nhiệm vụ quy định

Tổ trưởng chuyên môn phải là người có khả năng xậy dựng kế hoạch; điều hành tổ chức, hoạt động của tổ theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ GD&ĐT và kế hoạch năm học của nhà trường; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong tổ; đánh giá xếp loại và đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên thuộc tổ mình quản lý

Do đó, tổ trưởng chuyên môn phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực trình độ, kinh nghiệm chuyên môn, có uy tín với đồng nghiệp, học sinh

Tổ trưởng chuyên môn phải là người có khả năng tập hợp giáo viên trong tổ, biết lắng nghe, tạo sự đoàn kết trong tổ, gương mẫu, công bằng, kiên trì, khéo léo trong giao tiếp ứng xử

1.3.3 Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học

( Thuyết minh )

( Giảng giải ) ( Đọc ) (Nghe – Nhìn)

( Thảo luận nhóm ) ( Thực hành )

( Dạy bạn khác )

( Các PPDH thụ động )

( Các PPDH mang tính

Tham gia )

Trang 29

1.3.3.1 Một só khái niệm liên quan đến sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học

Sinh hoạt chuyên môn là hoạt động thực hiện thường xuyên theo định kì nhằm bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sư phạm cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp thông qua việc dự giờ, phân tích bài học Công tác sinh hoạt chuyên môn (SHCM) được tổ chức thực hiện và duy trì ở các trường tiểu học không chỉ giúp cho mỗi giáo viên (GV) nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ mà còn gắn kết tình đồng nghiệp, hỗ trợ lẫn nhau trong công tác, hình thành môi trường sư phạm tốt đẹp, cũng như truyền thống, bản sắc văn hóa riêng của mỗi trường SHCM hiện nay thường diễn ra theo hai hình thức: Tổ chức theo các chuyên đề và dự giờ trao đổi kinh nghiệm về bài học Ở hình thức thứ nhất, SHCM bao gồm việc triển khai học tập các văn bản chỉ đạo về chuyên môn của cấp trên, tập huấn phương pháp dạy học và thường do Ban giám hiệu (BGH) triển khai SHCM còn trao đổi, thảo luận, học tập các nhiệm vụ cụ thể gắn với năm học và đặc điểm tình hình cũng như điều kiện thực tế của mỗi nhà trường như: nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp, kinh nghiệm dạy học một dạng bài, kiểu bài nào đó, kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh có năng khiếu và phụ đạo học sinh chưa hoàn thành… những nội dung này thường được giao cho các giáo viên nhiều kinh nghiệm và năng lực chuyên môn tốt xây dựng thành các báo cáo chuyên đề hay sáng kiến kinh nghiệm Hình thức thứ hai của SHCM là dự giờ, trao đổi kinh nghiệm về bài học, được các nhà trường tổ chức thường xuyên hơn Sau dự giờ tổ chuyên môn tiến hành thảo luận, rút kinh nghiệm và đánh giá xếp loại tay nghề giáo viên dạy

Sinh hoạt chuyên môn theo NCBH cũng là hoạt động SHCM nhưng ở đó giáo viên tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến người học như: Học sinh học thế nào? Học sinh đang gặp khó khăn gì trong học tập? Nội dung dạy học và phương pháp dạy học có phù hợp, có gây hứng thú cho học sinh không? Kết quả học tập của học sinh có được cải thiện không? Cần điều chỉnh gì và điều chỉnh như thế nào?

Như vậy, theo chúng tôi, sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH không tập trung vào việc đánh giá giờ học, xếp loại giáo viên mà nhằm khuyến khích giáo viên tìm ra nguyên nhân tại sao học sinh chưa đạt kết quả như mong muốn

và có biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học, tạo cơ hội cho mọi học sinh được tham gia vào quá trình học tập; giúp giáo viên có khả năng chủ động điều

Trang 30

chỉnh nội dung, phương pháp dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh của lớp mình, trường mình

1.3.3.2 Sự khác nhau giữa sinh hoạt chuyên môn truyền thống và sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học

Bảng 1.1: Bảng so sánh sự khác biệt giữa sinh hoạt chuyên môn truyền

thống và sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học

SHCM truyền thống SHCM theo hướng NCBH Mục đích - Đánh giá, xếp loại giờ dạy

- Tập trung vào hoạt động dạy của giáo viên

- Thống nhất cách dạy để giáo viên cùng thực hiện

- Tìm giải pháp để nâng cao kết quả học tập của học sinh

- Tập trung vào hoạt động của học sinh

- Mỗi giáo viên tự rút ra bài học để áp dụng

- Một nhóm giáo viên thiết kế, một giáo viên dạy minh họa

- Dựa vào trình độ của học sinh để lựa chọn nội dung, phương pháp, quy trình dạy học cho phù hợp

Dạy minh

họa- dự

giờ

Người dạy minh họa:

- Dạy theo nội dung kiến thức có trong sách giáo khoa

- Thực hiện theo đúng nội dung, quy trình các bước thiết kế theo quy định

Người dự:

- Ngồi cuối lớp học, ghi chép quan sát cử chỉ, việc làm của giáo viên dạy

- Tập trung xem xét giáo viên dạy

có đúng quy trình không

- Đối chiếu với các tiêu chí đánh giá xếp loại giờ học

Người dạy minh họa:

- Điều chỉnh các nội dung dạy học phù hợp

- Thực hiện tiến trình giờ học linh hoạt, sáng tạo dựa trên khả năng của học sinh

Người dự:

- Đứng hai bên, phía trước lớp học quan sát, vẽ sơ đồ chỗ ngồi của học sinh

- Tập trung quan sát học sinh thế nào?

- Suy nghĩ, phát hiện khó khăn trong học tập của học sinh và đưa

- Ý kiến nhận xét, đánh giá mang tính mổ sẻ, chỉ chích chủ quan

- Người chủ trì xếp loại giờ dạy, thống nhất cách dạy

- Dựa trên kết quả học tập của học sinh rút kinh nghiệm

- Tập trung phân tích việc học của học sinh, tìm ra nguyên nhân, giải pháp khắc phục

- Người chủ trì tóm tắt vấn đề, tìm nguyên nhân và giải pháp Mỗi giáo viên tự rút ra bài học

Trang 31

1.3.3.3 Nguyên tắc sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học

Các nguyên tắc áp dụng kết quả sinh hoạt chuyên môn theo NCBH:

Nguyên tắc 1: Từ bỏ phương pháp truyền thụ kiến thức một chiều, áp đặt kiểu thuyết trình truyền thống

Trong những giờ học như vậy, GV thiên về giải thích các kiến thức còn

HS học một cách thụ động Cách dạy như vậy trước mắt có thể không ảnh hưởng đến kết quả thi cử, tuy nhiên về lâu dài tạo nên nhiều thói quen có hại cho cuộc sống của học sinh như không có tư duy độc lập mà theo tâm lý đám đông Mặt khác, cách dạy này triệt tiêu sự tham gia tích cực của học sinh vào bài giảng, không khuyến khích sự hợp tác trong học tập giữa học sinh với học sinh Cách dạy học như vậy theo một nghiên cứu của Mỹ, sau sáu tháng người học chỉ lưu giữ được 5% những gì đã được nghe giảng Để giải quyết tình trạng này, giáo viên cần biết chấp nhận học sinh, không được rời bỏ các em học yếu, kém Chuyển đổi phương pháp truyền thụ một chiều thành phương pháp dạy học có sự tham gia tích cực của người học Những yếu tố sau cần được đưa vào bài học hằng ngày:

- Các hoạt động tìm tòi, khám phá dựa trên các đồ dung dạy học trực quan

- Các hoạt động của nhóm nhỏ chỉ gồm 3 đến 4 học sinh

- Đối thoại chia sẻ ý kiến giữa GV với HS, giữa HS với HS

Bằng việc học qua giao tiếp, học sinh không những chiếm lĩnh được kiến thức khoa học mà còn xây dựng mối quan hệ bình đẳng, hợp tác và phát triển kỹ năng sống

Nguyên tắc 2: Sử dụng thiết bị dạy học thực tế, bài học là của học sinh, bài học cần được gắn liến với thực tiễn cuộc sống của các em Chống lại các giờ học lý thuyết suông, thiếu thực tiễn, thực hành

Nguyên tắc 3: Hoạt động nhóm nhỏ hiệu quả, chống lại các hiện tượng ỷ lại, hiện tượng tách nhóm (bị bỏ rơi từ nhóm hoàn thành xuống nhóm chưa hoàn thành)

Trong thực tiễn dạy học hiện nay có những trường hợp tổ chức nhóm thảo luận không hiệu quả Giáo viên chỉ đối thoại với nhóm trưởng và thư ký, các thành viên khác của nhóm bị bỏ rơi, lâu dần sẽ bị rỗng kiến thức và lọt xuống

Trang 32

nhóm học sinh chưa hoàn thành Do đó cần sử dụng các kỹ thuật dạy học nhóm tích cực như khăn phủ bàn, các mảnh ghép, công não,…

Nguyên tắc 4: Giao nhiệm vụ học tập vừa sức, không quá dễ, nhưng không quá khó

Giao nhiệm vụ đơn giản, dễ dàng cho học sinh dẫn đến các em ở nhóm khá, giỏi không phát triển được năng lực ở mức cao hơn Do vậy, trong thực tiễn dạy học cần giao nhiệm vụ cao hơn, có tính thách thức hơn cho các học sinh nhóm khá, giỏi Mặt khác, cũng có những nhiệm vụ riêng có tính phân hóa đối với các học sinh nhóm yếu, kém Những nhiệm vụ học tập này không quá khó, nằm trong khả năng vươn tới của HS yếu, kém Những HS ở mức trung bình cũng cần những nhiệm vụ học tập riêng, đòi hỏi phải nỗ lực để chiếm lĩnh Nếu không thực hiện đầy đủ nguyên tắc này thì dẫn đến hiệu quả bài học không cao

Nguyên tắc 5: Chia sẻ ý kiến, ý tưởng để xây dựng mối quan hệ GV-HS, HS-HS

1.3.3.4 Các quan niệm sai lầm về nghiên cứu bài học

- Nghiên cứu bài học là lập kế hoạch cho một bài học

Bài học chỉ là một phần nhỏ trong nghiên cứu bài học Nghiên cứu bài học

là một quá trình liên quan đến việc xây dựng mục tiêu dài hạn cho học tập của học sinh Giáo viên nghiên cứu các phản ứng của học sinh để có những thiết kế bài học cho phù hợp, đồng thời xây dựng các câu hỏi và các hoạt động cho học sinh nâng cao hiểu biết hiện tại của mình

- Nghiên cứu bài học là một kịch bản cứng nhắc

Kế hoạch nghiên cứu bài học không phải là một kịch bản cứng nhắc vì: tất

cả các vấn đề hoặc các câu hỏi đều được lựa chọn rất cẩn thận để thúc đẩy học sinh

tư duy Mỗi hoạt động đó phải linh hoạt và có sự thay đổi khi cần thiết Ngay cả với giáo viên khác nhau cùng dạy một bài học, hay cùng một giáo viên ở các lớp khác nhau, ở những trường khác nhau thì cũng phải có sự thay đổi, chỉnh sửa cho phù hợp Do đó không có giáo án chung cho các lớp học khác nhau

- Nghiên cứu bài học là để đưa ra những giáo án tốt

Không có giáo án gọi là mẫu, là chuẩn trong nghiên cứu bài học Các giáo viên cùng thảo luận để tìm ra những biện pháp nhằm nâng cao khả năng tư duy

Trang 33

cho học sinh, mỗi giáo viên lại có những thay đổi linh hoạt trong quá trình dạy học tùy thuộc vào khả năng của mình Giáo án mẫu đưa ra là để tất cả các thành viên của nhau trao đổi và có thể dùng cho các giáo viên trẻ chưa có kinh nghiệm dạy học

- NCBH được thực hiện riêng lẻ, đơn độc từng giáo viên

Quá trình nghiên cứu bài học là một quá trình làm việc nhóm, các giáo viên cùng nhau hợp tác để phát triển bài học, sau đó một hoặc hai giáo viên sẽ tiến hành dạy học ở một lớp và các giáo viên khác cùng tham gia quan sát, nhận xét, góp ý, bổ sung,… nghiên cứu bài học không phải là việc chỉ thực hiện xong một bài học mà cải tiến và phát triển bài học liên tục, thông qua đó phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên, cải thiện chất lượng học của học sinh Như vậy

về bản chất, nghiên cứu bài học tạo ra một cộng đồng bao gồm không chỉ học sinh

mà còn của cả các giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và cha mẹ học sinh

1.3.4 Nội dung hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường tiểu học

Hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn được tổ chức, tiến hành theo các nội dung sau:

Nội dung 1: Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch NCBH

Nội dung 2: Các cá nhân nghiên cứu bài dạy và soạn bài theo nhiệm vụ phân công

Nội dung 3: Tổ chuyên môn thảo luận về mục tiêu, nội dung bài dạy

Nội dung 4: Cá nhân tự soạn – Sáng tạo cá nhân

Nội dung 5: Tổ chuyên môn dự giờ tiết dạy minh họa

Nội dung 6: Tổ chuyên môn thảo luận về giờ dạy minh họa

Nội dung 7: Áp dụng cho thực tế dạy học hàng ngày

1.4 Quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường tiểu học

1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của hiệu trưởng và vấn đề quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường tiểu học

1.4.1.1 Chức năng quản lý của Hiệu trưởng trường tiểu học

Có nhiều cách phân loaị chức năng quản lý của hiệu trưởng trường tiểu học, tuy nhiên hầu hết thường tập trung vào 4 chức năng quản lý chính sau:

Chức năng kế hoạch hóa

Trang 34

Đây là chức năng quan trọng, là căn cứ mang tính pháp lý quy định hành động của nhà trường Kế hoạch hóa được hiểu là một bản ghi nhận những mục tiêu

cơ bản, một chương trình hành động cụ thể được hoạch định trước với nội dung công việc, thời gian, cách thức, tiến hành,… Công tác lập kế hoạch bao gồm:

+ Thu thập thông tin đầy đủ, cập nhật chính xác để làm căn cứ hoạch định

kế hoạch

+ Xác định mục tiêu, tính toán nguồn lực, dự báo kế hoạch

+ Xây dựng kế hoạch với các bước, các phương án hành động cụ thể Chức năng tổ chức

Bao gồm các bước sau:

+ Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêu + Phân chia toàn bộ công việc thành các nhóm nhiệm vụ để các thành viên hay bộ phận thực hiện Gọi là bước phân công lao động

+ Kết hợp các nhiệm vụ một cách logic và hiệu quả

+ Thiết lập một cơ chế phối hợp, tạo thành sự liên kết hoạt động giữa các thành viên hay bộ phận tạo điều kiện đạt mục tiêu một cách dễ dàng

+ Theo dõi đánh giá tính hiệu nghiệm của cơ cấu tổ chức và tiến hành điều chỉnh nếu cần

Chức năng chỉ đạo (điều khiển)

Đây là chức năng thể hiện năng lực của người hiệu trưởng Sau khi hoạch định và sắp xếp tổ chức, người hiệu trưởng phải chỉ đạo cho quá trình hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đề ra Chức năng chỉ đạo là phương thức tác động của người hiệu trưởng đến cán bộ giáo viên, học sinh trong trường nhằm đưa nhà trường vận hành theo kế hoạch Hiệu trưởng phải là người có kỹ năng đưa ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định Trong quá trình chỉ đạo phải linh hoạt, sáng tạo, không quá dập khuôn, cứng nhắc theo kế hoạch, có thể thay đổi

kế hoạch kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tiễn (điều chỉnh) Điều này đòi hỏi người hiệu trưởng phải có tính chủ động, sáng tạo hay tóm lại phải có chức năng quản lý tốt

Chức năng kiểm tra

Đây là một chức năng quan trọng, xuyên suốt quá trình quản lý Kiểm tra nhằm đánh giá trạng thái của hệ thống, đối chiếu với mục tiêu dự kiến, kiểm tra

Trang 35

chỉnh kịp thời Kiểm tra giữ vai trò là kênh thông tin ngược về hiệu quả các quyết định quản lý

Các chức năng trên có quan hệ mật thiết, lập thành chu trình quản lý Trong quá trình vận hành, tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin Thông tin là căn cứ để hoạch định kế hoạch, thông tin là chất liệu để tạo mối quan hệ giữa các bộ phận trong nhà trường, Thông tin truyền tải mệnh lệnh chỉ đạo (thông tin xuôi) và phản hồi (thông tin ngược) diễn biến hoạt động của nhà trường; thông tin từ kết quả hoạt động của tổ chức giúp hiệu trưởng xem xét mức

độ đạt mục tiêu của nhà trường

1.4.1.2 Mối quan hệ trong phân cấp quản lý giữa hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn trong quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn

Để thực hiện thành công mục tiêu đổi mới nội dung SHCM theo NCBH, hiệu trưởng trường tiểu học cần tập trung xây dựng văn hóa nhà trường thân thiết thông qua việc xây dựng mối quan hệ giữa các chủ thể, cũng là các thành viên trong nhà trường Mối quan hệ giữa CBQL và GV là mối quan hệ hai chiều, trong đó CBQL trong nhà trường luôn lắng nghe, thấu hiểu và hỗ trợ kịp thời khi giáo viên gặp khó khăn Đối với hoạt động NCBH thì mối quan hệ này được hình thành trong SHCM, nơi CBQL và GV làm việc cùng nhau, có điều kiện hiểu biết sâu sắc về đồng nghiệp, thông cảm, chấp nhận và hỗ trợ giúp nhau trong công việc

Mối quan hệ giữa GV với GV là sự tôn trọng, tin tưởng, lắng nghe, sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp và luôn sẵn sàng học hỏi lẫn nhau Đây là một việc làm không dễ vì trong mỗi tập thể cán bộ, GV thường có những người bảo thủ không dễ chấp nhận ý khiến người khác và như vậy họ sẽ không học được điều

gì từ mọi người Những biểu hiện này sẽ được bộc lộ trong SHCM và hiệu trưởng cần phải có một chiến lược hợp lí để dần dần tạo được bầu không khí tôn trọng, tin tưởng, mở rộng tấm lòng học hỏi đồng nghiệp trong cộng đồng giáo viên của nhà trường

Mối quan hệ giữa GV với HS là sự tôn trọng nhân cách người học, có sự hiểu biết sâu sắc về học sinh khi các em gặp khó khăn Khi dự giờ đồng nghiệp trong SHCM, GV có thể nhận ra mối quan hệ này như thế nào qua những hành

Trang 36

vi ứng xử của GV với HS Nếu có những hành vi ứng xử không hợp lý khi chia sẻ; GV cần phân tích những tình huống cụ thể để nhận thấy điều này, từ đó GV

sẽ thay đổi hành vi ứng xử cho phù hợp Hiệu trưởng cần có biện pháp thuyết phục để GV hiểu tất cả HS đều được quý trọng, HS có quyền được mắc lỗi và các em cần được quan tâm hỗ trợ giúp đỡ khi gặp khó khăn trong học tập Ngoài việc giúp đỡ GV thay đổi những thói quen ứng xử chưa phù hợp trong SHCM, hiệu trưởng còn giúp GV học tập được những cử chỉ đẹp của GV dạy minh họa đối với HS trong giờ học

Từ cơ sở lý luận trên, theo tôi, quản lý hoạt động NCBH tại tổ chuyên môn của hiệu trưởng là quá trình tác động của hiệu trưởng đến tổ chuyên môn và

GV, giúp GV hợp tác với nhau nhằm tìm ra các giải pháp cải tiến quá trình dạy học để tạo điều kiện tốt nhất phát triển năng lực học tập của học sinh

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường tiểu học

Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường tiểu học bao gồm:

1.4.2.1 Quản lý công tác nâng cao nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của quản lý hoạt động NCBH tại tổ chuyên môn đối với phát triển nghề nghiệp của GV

Tổ chức cho GV học tập chính trị, học tập về nhiệm vụ năm học, họp tổ chuyên môn xác định khâu cơ bản trong quá trình NCBH Nhắc lại nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường và đặc điểm người học để thống nhất trong nhận thức của GV

Quán triệt rõ nhiệm vụ cho từng GV, đồng thời có những yêu cầu về giảng dạy cũng như kiểm tra, đánh giá học sinh cho phù hợp với đặc điểm của môn học, người học

Nhân các ngày lễ lớn trong năm, phát động các phong trào thi đua mà trọng tâm là thi đua dạy tốt học tốt Qua đó tuyên truyền, giáo dục truyền thống tốt đẹp của nhà giáo Việt Nam, truyền thống của nhà trường, về đạo đức, lối sống, tinh thần thái độ làm việc và hiệu quả đào tạo Từ đó giúp giáo viên có thêm tinh thần trách nhiệm, gắn bó với yêu nghề, yêu nhà trường

Trang 37

Phối hợp tốt với Công đoàn tổ chức thực hiện tốt các cuộc vận động của Ngành “Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm”; “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”;…

1.4.2.2 Xây dựng kế hoạch triển khai hoạt động nghiên cứu bài học của nhà trường

Xây dựng kế hoạch là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình quản lý hoạt động NCBH Hoạt động này nhằm xác định hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động, các biện pháp cần thiết để đạt được trạng thái mong muốn của hoạt động NCBH khi kết thúc một giai đoạn phát triển Kế hoạch là nền tảng của quản lý, là sự quyết định lựa chọn lộ trình của hoạt động NCBH của nhà trường

và các tổ chuyên môn, từng GV phải tuân theo nhằm hoàn thành các mục tiêu của hoạt động NCBH

Quy trình xây dựng kế hoạch gồm:

(1) Phân tích thực trạng hoạt động NCBH và quản lý hoạt động NCBH (2) Xác định mục tiêu, chỉ tiêu cần đạt của hoạt động NCBH và đánh giá tính khả thi của chỉ tiêu, mục tiêu đó

(3) Xác định các hoạt động NCBH của nhà trường tương ứng với các mục tiêu (4) Xác định các nguồn lực thực hiện hoạt động NCBH của nhà trường (5) Xác định các biện pháp chỉ số theo dõi, kiểm tra và đánh giá hoạt động NCBH của nhà trường

(6) Trình bày kế hoạch NCBH của nhà trường trước Hội đồng sư phạm

1.4.2.3 Bồi dưỡng năng lực nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn cho giáo viên

Tổ chuyên môn phải được duy trì họp ít nhất 2 lần/tháng theo quy định của Điều lệ trường tiểu học Ngoài việc triển khai các công văn, chỉ thị của cấp trên phục vụ dạy học, quản lý học sinh, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nói chung, phần lớn thời gian còn lại là hoạt động SHCM dựa trên NCBH Cụ thể như sau:

(1) Thay đổi nhận thức của GV về SHCM

SHCM theo NCBH là một quá trình các GV tham gia vào các khâu từ chuẩn bị, thiết kế bài học sáng tạo, dạy thử nghiệm, dự giờ, suy ngẫm và chia sẻ các ý kiến sâu sắc về những gì đã diễn ra trong việc học của học sinh Đây là

Trang 38

hoạt động học tập lẫn nhau, học tập trong thực tế, là nơi trải nghiệm những cái mới, là nơi kết nối lý thuyết với thực hành, giữa ý định và thực tế

Để đảm bảo SHCM hiệu quả, trước hết hiệu trưởng trường tiểu học cần coi SHCM là trụ cột, là chính sách quan trọng nhất để đổi mới nhà trường, nâng cao chất lượng việc học của học sinh Từ đó giúp GV hiểu rõ ý nghĩa, tầm quan trọng của SHCM và cùng nhau nhất trí quyết tâm thực hiện SHCM mới

(2) Mời chuyên gia bồi dưỡng kiến thức phát triển kỹ năng NCBH cho GV (3) Tổ chức làm mẫu (một tổ chuyên môn và một GV cốt cán của tổ) của một bài học cụ thể

Qua dự giờ, mỗi GV có cái nhìn và cách nhìn khác nhau, có suy nghĩ cảm nhận khác nhau về học sinh và bài học của các em Khi các ý kiến khác nhau đó được chia sẻ cho mọi người cùng thấy sẽ làm cho việc phân tích bài học trở nên phong phú, sâu sắc, đa dạng, đa chiều Từ đó, GV có cái nhìn toàn cảnh, phong phú và rõ nét hơn về tất cả các vấn đề liên quan đến việc dạy, việc học và cách giải quyết chúng Đặc biệt, khi NCBH sẽ từ bỏ thói quen quan sát việc dạy của

GV Người dự và người dạy sẽ thấy tất cả cùng nhau hướng về một điểm chung

là việc học của học sinh Họ không còn để ý đến những khoảng cách về năng lực giữa các giáo viên, thoải mái hơn khi trao đổi và chia sẻ các ý kiến Từ đó dễ dàng chấp nhận lẫn nhau và họ sẽ chỉ quan tâm đến những khó khăn của người

GV trước sự thay đổi phức tạp trong học tập của HS

Tóm lại, GV dự giờ chỉ quan sát, suy ngẫm về việc học và các vấn đề liên quan đến việc học của học sinh, người dự giờ phải quan sát tỉ mỉ, tinh tế, nhạy cảm việc học của từng học sinh để suy ngẫm và chuẩn bị chia sẻ ý kiến phong phú, sâu sắc Những dấu hiệu từ học sinh thể hiện rõ ở khuôn mặt, lời nói, điệu

bộ, sản phẩm học tập… Không nên chỉ quan sát việc dạy của GV, cần chú ý quan sát mối quan hệ phản ứng của HS trước nội dung bài học và hành động của

GV Không coi trọng việc ghi chép tiến trình bài dạy GV dự giờ thoải mái ghi chép trong sổ dự giờ Khi kiểm tra, nhà trường nên đánh giá sổ dự giờ của GV theo đúng hướng này

1.4.2.4 Chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai hoạt động nghiên cứu bài học

Hiệu trưởng nhà trường cần xác định tổ chuyên môn là đơn vị cơ sở trực tiếp tổ chức quản lý hoạt động NCBH của GV Vì vậy hoạt động NCBH của hiệu

Trang 39

trưởng cần luôn luôn gắn chặt chỉ đạo hoạt động của tổ chuyên môn Hiệu trưởng cần quan tâm các vấn đề sau đây khi chỉ đạo hoạt động của tổ chuyên môn:

(1) Chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch NCBH

NCBH trong trường tiểu học là một quá trình thường xuyên, lâu dài Vì vậy hiệu trưởng cần hướng dẫn cụ thể cho tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch mang tính ổn định Kế hoạch NCBH của tổ phải rất cụ thể, chi tiết, có ưu tiên các vấn đề quan trọng trong mỗi năm học; phân công, phân nhiệm vụ rõ ràng cho từng GV, thời gian thực hiện và dự kiến kết quả đạt dược trong từng giai đoạn Hiệu trưởng cần quan tâm kiểm tra các khâu từ xây dựng kế hoạch đến tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch vè tự kiểm tra đánh giá để kịp thời chỉ đạo cho tổ điều chỉnh và bổ sung những điều kiện cần thiết cho hoạt động NCBH thực hiện được thuận lợi hơn

(2) Phát huy vai trò đội ngũ giáo viên đầu đàn trong hoạt động NCBH của nhà trường và tổ chuyên môn

Đội ngũ giáo viên đầu đàn trong mỗi tổ chuyên môn có vai trò đầu tàu, dẫn dắt cả tổ chuyên môn trong việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn nói chung, hoạt động NCBH nói riêng

Tổ chuyên môn trên cơ sở thực tiễn giảng dạy, nghiên cứu khoa học của từng giáo viên khẳng định năng lực, phẩm chất nghề nghiệp của người học, từ đó phát hiện, xem xét, đề nghị hiệu trưởng bồi dưỡng bố trí nhiệm vụ để những giáo viên nổi trội về phẩm chất, năng lực tiếp cận với công tác quản lý Tổ chức cho tập thể giáo viên trong tổ chuyên môn đẩy mạnh các hoạt động chuyên môn nói chung và hoạt động NCBH nói riêng

Cần lưu ý rằng, GV đầu đàn không phải tự nhiên mà có, cũng không phải chỉ giỏi chuyên môn là đủ Đội ngũ GV đầu đàn là sự phát hiện, bồi dưỡng phải được thừa nhận, tôn vinh của cả tập thể GV trong tổ chuyên môn đồng thời cũng phải có một số kiến thức, kỹ năng quản lý nhất định thì GV đầu đàn mới thực sự phát huy vai trò đầu tàu của mình Việc phát hiện GV đầu đàn chủ yếu được thực hiện thông qua hoạt động SHCM dựa trên NCBH

(3) Giám sát việc thực hiện đúng quy trình NCBH trong sinh hoạt tổ chuyên môn

Trang 40

(4) Chỉ đạo tổ chuyên môn chú trọng nâng cao chất lượng các buổi thảo luận cho từng bài học được nghiên cứu

(5) Phát triển mỗi tổ chuyên môn theo tinh thần “Tổ chức biết học hỏi”

Việc xây dựng nhà trường, mỗi tổ chuyên môn theo tinh thần “Tổ chức biết học hỏi” sẽ tạo ra môi trường thuận lợi để khuyến khích đổi mới PPDH dựa trên NCBH Trong việc xây dựng “Tổ chức biết học hỏi”, học hỏi có tinh thần đồng đội, cần giúp cho GV rèn kỹ năng hướng dẫn đồng nghiệp, mỗi GV phải làm việc một cách tập thể để đạt được tầm nhìn chung, mục tiêu chung chứ không chỉ theo đuổi những mục đích cá nhân của mỗi GV “Tổ chức biết học hỏi” là một tổ chức thực hiện hiệu quả hoạt động SHCM dựa trên NCBH

1.4.2.5 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu bài học của các tổ chuyên môn

Kiểm tra, đánh giá là chức năng quan trọng trong quá trình quản lý và cũng là thời điểm khởi đầu là tiền đề cho việc ra quyết định, lập kế hoạch,… Đó là công việc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của các bộ phận trong tổ chức, là việc đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu của tổ chức nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, những mặt hạn chế để điều chỉnh kế hoạch, tổ chức lãnh đạo

Khi kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động NCBH trong trường tiểu học cần trả lời các câu hỏi sau:

(1) Đánh giá việc thực hiện quy trình NCBH tại tổ chuyên môn

(2) Đánh giá việc chia sẻ kiến thức chuyên môn, đổi mới PPDH của giáo viên tại tổ chuyên môn

(3) Đánh giá việc hỗ trợ và trợ giúp nhau để hoàn thiện các kỹ năng hiện

có, bổ sung những kỹ năng mới và giải quyết các vấn đề liên quan tới lớp học của giáo viên tại tổ chuyên môn tại tổ chuyên môn

(4) Đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện NCBH của nhà trường đề ra 1.4.2.6 Tạo động lực cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên và học sinh

Tạo động lực là nhân tố thúc đẩy, phát triển hoạt động của con người Vì vậy, để tạo động lực cho hoạt động NCBH, hiệu trưởng cần hình thành, phát triển, kích thích động cơ dạy học của người thầy, động cơ học tập của học sinh

Với giáo viên, để tạo động lực cho việc NCBH, hiệu trưởng cần tác động đến nhu cầu được tôn trọng, được khẳng định mình, đồng thời sẽ có sự động

Ngày đăng: 07/06/2017, 14:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung Ương Đảng Cộng Sản Việt Nam (2009), Thông báo kết luận của Bộ chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW khóa VIII và phương hướng phát triển Giáo dục và Đào tạo đến năm 2020 ( số 242 – TB/TW) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo kết luận của Bộ chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW khóa VIII và phương hướng phát triển
Tác giả: Ban chấp hành Trung Ương Đảng Cộng Sản Việt Nam
Năm: 2009
6. Bộ GD&ĐT (2013), Tài liệu hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, Tài liệu tập huấn cho Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn trường phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Tài liệu hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2013
8. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý nhà trường, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2010
9. Cohan A and Honigsfeld A (2006), “ Kết hợp nghiên cứu bài học”vào trong sự chuẩn bị của giáo viên” , Tạp chí Diễn đàn giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết hợp nghiên cứu bài học”vào trong sự chuẩn bị của giáo viên”
Tác giả: Cohan A and Honigsfeld A
Năm: 2006
11. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
12. Nguyễn Mậu Đức, Lê Huy Hoàng (2012), “ Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, sinh viên sư phạm thông qua mô hình “ Nghiên cứu bài học”, Tạp chí Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, sinh viên sư phạm thông qua mô hình “ Nghiên cứu bài học”
Tác giả: Nguyễn Mậu Đức, Lê Huy Hoàng
Năm: 2012
13. Nguyễn Công Giáp (2010), Quản lý nhà nước về giáo dục ( Tài liệu dành cho học viện cao học), học viện quản lí giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục
Tác giả: Nguyễn Công Giáp
Năm: 2010
14. Phạm Minh Hạc (2001), Một số vấn đề về giáo dục, khoa học giáo dục, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục, khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
15. Trần Kiểm ( 2007), Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
16. Trần Kiểm (2012), Những vẫn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vẫn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2012
17. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1989
18. Vũ Thị Sơn, Nguyễn Duẩn (2010), “ Nghiên cứu bài học” - một cách tiếp cận năng lực nghề nghiệp của giáo viên, Tạp chí khoa học giáo dục số 52, tháng 1- 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “ Nghiên cứu bài học” - một cách tiếp cận năng lực nghề nghiệp của giáo viên
Tác giả: Vũ Thị Sơn, Nguyễn Duẩn
Năm: 2010
19. Thủ tướng chính phủ (2012), chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020, Quyết định số 711/QĐ-TTG ngày 13/06/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: chiến lược phát triển giáo dục
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2012
20. Thủ tướng chính phủ (2012), Tiêu chí xác định thôn đặc khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi, Quyết định số 30/2012/ QĐ – TTG ngày18/07/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chí xác định thôn đặc khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2012
23. Hà Thế Truyền – Hoàng Minh Thao (2003), Quản lý giáo dục tiểu học theo định hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục tiểu học theo định hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá
Tác giả: Hà Thế Truyền – Hoàng Minh Thao
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
24. Nguyễn Kiên Trường và nhóm dịch giả (2004), Lãnh đạo và quản lý nhà trường hiệu quả - Biên soạn từ các nguồn tài liệu nước ngoài, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lãnh đạo và quản lý nhà trường hiệu quả - Biên soạn từ các nguồn tài liệu nước ngoài
Tác giả: Nguyễn Kiên Trường và nhóm dịch giả
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2004
26. Trần Quốc Thành ( 2012), Khoa học quản lý giáo dục, NXB Giáo dục , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục
28. Đỗ Như Ý (2002), Từ điển Tiếng Việt, Viện ngôn ngữ học, NXB Ngôn ngữ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Đỗ Như Ý
Nhà XB: NXB Ngôn ngữ Hà Nội
Năm: 2002
29. Wang – Iverson, Trang và Yoshidam, M, (2005), Xây dựng sự hiểu biết về việc nghiên cứu bài học của chúng ta.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Xây dựng sự hiểu biết về việc nghiên cứu bài học của chúng ta
Tác giả: Wang – Iverson, Trang và Yoshidam, M
Năm: 2005
30. Takahashi, A. et al (2006), Developing goodmathematics practive through leson study: A U.S perspective. APEC – Tsukuba Inrernational Conference Japan Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Developing goodmathematics practive through leson study: A U.S perspective
Tác giả: Takahashi, A. et al
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÍ HIỆU VÀ CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ  VIẾT TẮT - Quản lí hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng
BẢNG KÍ HIỆU VÀ CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT (Trang 5)
Bảng 2.3: Thực trạng xây dựng kế hoạch nghiên cứu bài học tại tổ chuyên  môn ở trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng - Quản lí hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng
Bảng 2.3 Thực trạng xây dựng kế hoạch nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở trường Tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng (Trang 49)
Bảng 2.4: Thực trạng các cá nhân nghiên cứu bài dạy và soạn bài theo - Quản lí hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng
Bảng 2.4 Thực trạng các cá nhân nghiên cứu bài dạy và soạn bài theo (Trang 50)
Bảng 2.6: Thực trạng việc cá nhân thực hiện soạn bài ở trường Tiểu học - Quản lí hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng
Bảng 2.6 Thực trạng việc cá nhân thực hiện soạn bài ở trường Tiểu học (Trang 52)
Bảng 2.8: Thực trạng việc thảo luận, chia sẻ bài học sau giờ dạy mẫu - Quản lí hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng
Bảng 2.8 Thực trạng việc thảo luận, chia sẻ bài học sau giờ dạy mẫu (Trang 56)
Bảng 2.9: Thực trạng việc áp dụng bài học cho thực tế dạy học hàng ngày của - Quản lí hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng
Bảng 2.9 Thực trạng việc áp dụng bài học cho thực tế dạy học hàng ngày của (Trang 57)
Bảng 2.10 cho thấy, có 3 yếu tố thuận lợi và 3 yếu tố khó khăn ảnh hưởng  đến hoạt động NCBH ở nhà trường - Quản lí hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng
Bảng 2.10 cho thấy, có 3 yếu tố thuận lợi và 3 yếu tố khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động NCBH ở nhà trường (Trang 60)
Bảng 2.11: Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan  trọng của quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn đối với - Quản lí hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng
Bảng 2.11 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn đối với (Trang 62)
Bảng 2.12: Thực trạng xây dựng kế hoạch nghiên cứu bài học tại tổ - Quản lí hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng
Bảng 2.12 Thực trạng xây dựng kế hoạch nghiên cứu bài học tại tổ (Trang 63)
Bảng 2.13: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghiên cứu bài học tại tổ chuyên - Quản lí hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng
Bảng 2.13 Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghiên cứu bài học tại tổ chuyên (Trang 65)
Bảng 2.14: Thực trạng chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai hoạt động nghiên - Quản lí hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng
Bảng 2.14 Thực trạng chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai hoạt động nghiên (Trang 66)
Bảng 2.15: Thực trạng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu bài - Quản lí hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng
Bảng 2.15 Thực trạng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu bài (Trang 68)
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động NCBH - Quản lí hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động NCBH (Trang 103)
Bảng 3.1: Kết quả  khảo nghiệm tính cần thiết của biện pháp đề xuất - Quản lí hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của biện pháp đề xuất (Trang 105)
Bảng 3.3: Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp - Quản lí hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường tiểu học Nam Hà, quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng
Bảng 3.3 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp (Trang 109)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w