1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2017 môn Tiếng Anh trường đại học Ngoại thương

19 403 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 163 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch: Căng thẳng, điều được coi là một vấn đề tâm lý, có thể dẫn đến đau ốm về thể chất.. must have cleaned *should not do something: không nên làm gì *must have done something: dự đoán

Trang 1

TIẾNG ANH THPT KỲ THI

NGÀY 05/03/2017

1.A insects

Phương án A phần gạch chân đọc là /s/, còn các phương án còn lại phần gạch chân đọc là /z/

Dịch: insect (N) côn trùng; field (N) đồng ruộng; frog (N) con ếch; villager (N) người sống

trong làng

2.C page

Phương án C phần gạch chân đọc là /eɪ/, còn các phương án còn lại phần gạch chân đọc là /ɪ/ Dịch: village (N) làng; luggage (N) hành lý ; page (N) trang ; damage (N) thiệt hại

3.B surprise

Phương án B trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Dịch:

A.surgeon /ˈsɜːdʒən/ (N) bác sĩ phẫu thuật;

B.surprise /səˈpraɪz/ (N) điều ngạc nhiên, sự ngạc nhiên;

C.surplus /ˈsɜːpləs/ (N) số dư, thặng dư;

D.surface /ˈsɜːfɪs/ (N) bề mặt

4.D preparation

Phương án D trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Dịch:

A.apology /əˈpɒlədʒi/ (N) lời xin lỗi

B.geography /dʒiˈɒɡrəfi/ (N) địa lý

Trang 2

D.preparation /ˌprepəˈreɪʃn/ (N) sự chuẩn bị

5. D as much as much as

Cấu trúc so sánh gấp mấy lần:

*half/twice/three times/four times … as + much/many/adj/adv + (N) + as

… E.g:

Trang 3

He runs twice as fast as I do.

Jason has three times as many books as Linda

Dịch: Jack là luật sư và anh ta kiếm tiền nhiều gấp đôi anh trai của

mình

6.C  as much results

from Phân biệt

*result in something gây ra điều gì

*result from something: được gây ra bởi điều gì; do cái

gì gây nên Dịch: Sự thay đổi ngày và đêm là do sự quay

của trái đất

7.B too as much much

*time (danh từ KHÔNG đếm được) thời gian

Dịch: Vì người học trò đó dành quá nhiều thời gian lướt mạng, anh ta đã không học hành tử tế

8.B I will have left

*Khi diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác tại một thời điểm ở tương lai, ta dùng thì tương lai hoàn thành đơn với cấu trúc: S + will + have + PII Dịch: Đừng cố gọi cho tôi! Đến lúc cậu đọc được lá thư này thì tôi đã đi

rồi

9.C do

they Có 2

lưu ý:

*Nguyên tắc trong câu hỏi đuôi: nếu mệnh đề trước dấu phẩy là câu khẳng định thì câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định; nếu mệnh đề trước dấu phẩy là câu phủ định thì câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định

*Trong câu hỏi đuôi, nếu chủ ngữ trong mệnh đề trước dấu phẩy là “nobody, no one,

Trang 4

somebody, someone, everybody, everyone …” thì câu hỏi đuôi là “they”.

Dịch: Không ai nói nửa lời về vụ tai nạn, phải

không?

10.A which

*Trong mệnh đề quan hệ không xác định, ta dùng “which” để làm chủ từ trong mệnh

đề quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật (ở đây là “stress”)

Dịch: Căng thẳng, điều được coi là một vấn đề tâm lý, có thể dẫn đến đau ốm về thể chất

11.D small square metal jewelry

* Khi có nhiều tính từ đứng trước danh từ, trật tự của tính từ như sau:

Opinion (nhận xét, ý kiến) Size (kích thước) Quality (chất lượng) Age (tuổi) Shape (hình dạng)  as much  as much  as much  as much

Color (màu sắc) Origin (xuất xứ) Material (nguyên liệu) Type (loại) Purpose (mục đích sử dụng)

 as much  as much  as much  as much  as much

*Trong bài: small – size; square – shape; metal – material; jewelry box (compound noun)

Trang 5

Dịch: Cô ấy tặng cho tôi một hộp đựng nữ trang bằng nhỏ vuông bằng kim loại.

12.B In spite of

*In spite of + N/NP = Even though + clause: Mặc dù, Tuy nhiên

*Because of + N/NP = As a result of + N/NP:

Bởi vì

Dịch: Bất chấp thái độ lịch sự và làm việc tốt, anh ta không được thăng

chức

13.C must have cleaned

*should (not) do something: (không) nên làm

*must have done something: dự đoán một sự việc/ hiện tượng đã xảy ra trong quá khứ với mức độ chắc chắn cao

*can’t have done something: dự đoán gần như chắc chắn một sự việc/ hiện tượng không có khả năng xảy ra trong quá khứ

Dịch: Bạn chắc đã dọn phòng cẩu thả vì nó vẫn còn rất bẩn

14.C inefficient

*rash (adj) (chỉ người hay hành động) thiếu suy nghĩ kỹ, bừa bãi, liều

*incautious (adj) thiếu cẩn trọng (vì không nghĩ đến kết quả có thể

xảy ra)

*inefficient (adj) không hiệu quả (không làm được việc hay không biết tận dụng thời gian tiền bạc, năng lượng, …)

*impulsive (adj) (chỉ người hay hành vi) hấp tấp, bốc đồng

Dịch: Cô ấy mất việc vì cô ấy làm việc thiếu hiệu quả Cô ta mắc quá

nhiều lỗi

15.B up

*put something in/put in something: đưa vào,

đặt vào

Trang 6

*put something up/put up something = to provide or lend money: đặt tiền, cấp vốn

*put on: mặc quần áo

*put out something/put something out: đặt ra

chỗ khác Dịch: Bố tôi đặt tiền để mua một

căn nhà mới

16.C imaginative

*imagination (N) sự tưởng tượng; trí tưởng

tượng

*imaginable (adj) có thể tưởng tượng được, có thể hình dung được

*imaginative (adj) có hoặc tỏ ra có sức tưởng tượng; giàu tưởng tượng

*imaginary (adj) ảo; không có thực

Dịch: Tôi thích bài văn của cậu ta vì nó rất giàu sức tưởng tượng

Trang 7

17.C the

*"The" dùng rước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

Dịch: Chúng tôi bơi thuyền dọc theo sông

Hồng

18.B will you understand

*Khi “Only when” đứng đầu câu sẽ xảy ra hiện tượng đảo ngữ

Dịch: Chỉ khi trở thành cha mẹ bạn mới hiểu trách nhiệm thực sự là gì

19.D cost of living

*standard of living: mức sống

*quality of life: chất lượng cuộc sống

*annual income: thu nhập hàng năm

*cost of living: giá cả sinh hoạt

Dịch: Giá cả mọi nơi đang tăng nhanh Cứ như thể giá cả sinh hoạt tăng lên từng

ngày vậy

20.A Where? I don’t see it

Julie và Nina đang chơi trong

vườn Julie: “Nhìn con bướm xinh

kìa!”

Nina: “Đâu cơ? Tớ không thấy.” là phương án trả lời thích hợp nhất

Những phương án còn lại: B Vâng, làm ơn.; C Đừng lo.; D Không, đến lượt cậu mà đều không hợp lý

21.A You’re welcome

Sarah đang tặng John một món quà vào ngày sinh nhật của

anh ấy John: “Cảm ơn rất nhiều vì món quà đáng yêu này.”

Trang 8

Sarah: “Không có gì.”

“You’re welcome” là câu đáp lịch sự và phù hợp nhất để phản hồi lại khi ai đó nói lời cảm ơn

Những phương án còn lại: B Chúc mừng.; C Tôi không thấy hứng thú.; D Không, tôi không nghĩ vậy đều không hợp lý

22.D satisfactory

*acceptable explanation = satisfactory explanation: lời giải

thích thỏa đáng Dịch: Cậu học trò không thể đưa ra một lời

giải thích thỏa đáng

23.B complicated

*sophisticated technology = complicated technology: công nghệ phức

tạp

Trang 9

Dịch: Vào thời Roman, có một công nghệ phức tạp đem nước đến từng hộ gia đình và nhà tắm công cộng

24.C modern

*modern (hiện đại) >< ancient (cổ xưa)

Dịch: Những truyền thống của chúng tôi đã có từ rất lâu và đồng bào của chúng tôi rất

tự hào về chúng

25.A sour

*fresh milk (sữa tươi) >< sour milk (sữa bị

hỏng)

Dịch: Sữa được giao vào lúc 6 giờ sáng nên chúng tôi luôn có sữa tươi

cho bữa sáng

26.B However friendly he seems, he’s not to be trusted

*Adj/Adv + as/though + S + (may) + V = However + adj/adv + S + V:

Mặc dù …

Dịch: Dù anh ta nhìn có vẻ thân thiện, anh ta không phải là người có thể

tin cậy được

27.D The lady threatened to call the police if the man didn’t leave her house

*threaten to do something: đe dọa sẽ làm gì

Dịch: “Ra khỏi nhà tôi hoặc tôi sẽ báo cảnh sát!” người phụ nữ nói với

người đàn ông

 as muchNgười phụ nữ dọa sẽ gọi cảnh sát nếu người đàn ông không ra khỏi nhà

cô ấy

28.A It’s not very likely that they will succeed

Dịch: Cơ hội thành công của họ là rất nhỏ

 as muchÍt có khả năng là họ sẽ thành công

29.D In Paris, Hemingway was encouraged by many of his old friends in his writing career

Trang 10

*Dùng cấu trúc bị động.

Dịch: Ở Paris, Hemingway đã gặp rất nhiều bạn cũ Họ động viên ông trong sự nghiệp văn chương của ông ấy

 as muchỞ Paris, Hemingway đã được động viên bởi rất nhiều bạn bè cũ trong sự nghiệp văn chương của mình

30.A Jim, whose car I borrowed yesterday, is my best friend

*Dùng mệnh đề quan hệ với đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu “whose” để kết

hợp hai câu Dịch: Jim là bạn thân nhất của tôi Tôi mượn xe của anh ta

ngày hôm qua

 as muchJim, người mà có xe ô tô tôi mượn ngày hôm qua, là bạn thân nhất của

tôi

31.B who

*Dùng mệnh đề quan hệ với đại từ quan hệ chỉ người (children) đóng vai trò chủ ngữ ( who appear …)

32.D prevent

*prevent somebody from something/ doing something: ngăn ai khỏi

cái gì/làm gì

Trang 11

33.D handicap

*barrier (N) chướng ngại vật; hàng rào

*retard (N) (chế nhạo, xúc phạm, nghĩa xấu) thằng thiểu năng, đồ

thiểu năng

*disabled (adj) không có khả năng sử dụng

chân tay

*handicap (N) sự cản trở, điều bất lợi

*Chỗ trống cần điền danh từ vì a/an + adj + N

34.A If

*Dùng câu điều kiện loại 0: If + simple present, simple present để diễn tả sự thật hiển nhiên, thực tế khoa học hay chân lý

35.C recognize

*Câu ngay sau chỗ trống có đề cập đến việc trẻ lớp 1 có thể hay lẫn lộn mặt chữ với nhau,

ví dụ như chữ “b” hay “d” recognize (v) nhận ra, nhận thức được as much

36.B The effects of an abundance of wood on the colonies.

Đoạn văn chủ yếu bàn luận đến điều gì?

A.Lợi ích của việc dùng gỗ ở các thuộc địa

B.Tác động của sự dồi dào về gỗ lên các thuộc địa

C.Gốc rễ của Cách mạng công nghiệp

D.Sự khác biệt giữa gang than gỗ và gang cốc

*Đoạn văn bàn luận về nguồn gỗ dồi dào ở các thuộc địa, những lợi thế và bất lợi cũng được đề cập đến

37.B dramatically

*strikingly = dramatically (adv) ấn tượng,

nổi bật

Trang 12

38.D They covered the entire continent.

Theo đoạn văn, đâu là một giả định thông dụng vè những cánh rừng ở bắc Mỹ trong thời

kỳ thuộc địa?

A.Chúng chỉ có vài loại cây

B.Chúng chỉ tồn tại dọc bờ biển Đại Tây Dương

C.Chúng hầu như không có giá trị kinh tế

D.Chúng che phủ cả lục địa

*Thông tin được tìm ở đầu đoạn 2: “The first colonists did not, as many people imagine, find an entire continent covered by a climax forest.”

39.C was slightly higher than in previous years

Theo đoạn văn, vào cuối thời kỳ thuộc địa, giá gỗ ở những thành phố phía

đông

Trang 13

A.tăng nhanh chóng vì gỗ bắt đầu khan hiếm

B.cao hơn nhiều so với giá ở Anh

C.nhỉnh hơn một tí so với những năm trước

D.tụt dốc vì nguồn cầu giảm

*Thông tin được tìm ở câu cuối đoạn 2: “By the end of the colonial era, the price of wood had risen slightly in eastern cities, but wood was still extremely abundant.”

40.A It led to advances in technology

Theo bài đọc, tại sao việc luyện than cốc lại có lợi?

A.Nó dẫn đến cải tiến trong công nghệ

B.Nó rẻ hơn là dùng than gỗ

C.Nó sản xuất gang tốt hơn so với gang sản xuất dùng than gỗ

D.Nó kích thích nhu cầu về gỗ

*Thông tin được tìm ở đoạn 4: “Coke smelting led to technologic innovations…”

41.B To give an example of a product made with wood

compounds Tại sao nhà văn lại đề cập đến “thuốc

súng” ở đoạn 3?

A.để minh họa mặt tiêu cực của một vài quá trình công nghiệp

B.để đưa ra ví dụ về sản phẩm làm từ hợp chất gỗ

C.để nhắc nhở người đọc là thời kỳ thuộc địa kết thúc trong chiến tranh

D.để gợi ý rằng gỗ không phải sản phẩm quan trọng nhất của thuộc địa

*Ở đoạn 3, gỗ được nhắc đến là một nguyên liệu công nghiệp (“…it was used as the source of important industrial compounds, such as…”) và sau đó tác giả liệt kê ra than gỗ Than gỗ là nguyên liệu cho thuốc súng (“charcoal, a component of gunpowder”)

42.A do the same thing

Trang 14

*follow suit: hành động hay xử sự theo cách mà người khác vừa mới làm = do the same thing

43.B Life cycle of the Mojave Shrimps

Đâu có thể là tiêu đề tốt nhất cho bài đọc?

A.Cuộc sống ở sa mạc Mojave

B.Vòng đời của loài tôm Mojave

C.Sự sinh tồn của loài côn trùng sa mạc

D.Nước và sự sống ở sa mạc

Trang 15

*Cả bài nói về loài tôm Mojave: vòng đời ngắn ngủi của nó và làm sao để nó có thể duy trì nòi giống trong điều kiện khô hạn ở sa mạc Mojave

44.D fish

*Thông tin được tìm thấy ở đoạn 2: “there are desert fish which can survive through years of drought in the form of inactive eggs These are the shrimps that live …”  as much These ~ fish *fish là số nhiều; fishes cũng là số nhiều nhưng dùng để chỉ các loài cá khác nhau

45.B on the female

Theo như bài đọc, trứng được hình thành từ

A.trong cát

B.trên cá thể cái

C.trong bùn

D.trong hồ

*Thông tin được tìm thấy ở đoạn 2: “…hundreds of tiny eggs form on the underbodies of the females.”

46.D they have to complete their life cycle within a short span of time permitted

by the environment Bằng cách nói “đối với loài tôm đó là một cuộc chạy đua với thời gian” tác giả muốn nói

A.chúng phải bơi nhanh để tránh nguy hiểm trong cái hồ đang cạn nước rất nhanh

B.chúng phải bơi nhanh để bắt những sinh vật mà chúng cần để tồn tại

C.chúng phải sinh sôi nảy nở càng nhiều càng tốt trong vòng 13 ngày

D.chúng phải hoàn thành vòng đời của mình trong một khoảng thời gian ngắn mà môi trường cho phép

*Thông tin được đề cập được tìm thấy ở đoạn 3 Trong đoạn văn này tác giả đang nói về quá trình sinh sản nhanh chóng của loài tôm Mojave đặt cùng với hoàn cảnh khắc nhiệt của tự nhiên (hồ nước – môi trường sống đang bốc hơi)

Trang 16

47.A inactive

*dormant = inactive (adj) trạng thái không hoạt động trong lúc này nhưng có thể sinh trưởng vào một lúc nào đó trong tương lai; tiềm sinh

48.B Khoảng 15 ngày

Theo bài đọc, một con tôm sống được trong khoảng bao lâu?

A.khoảng 1 tuần

B.khoảng 15 ngày

C.khoảng 1 tháng

D.không có thông tin

Trang 17

*Thông tin được tìm ở đoạn 3: “On the thirteenth day and the next, during the final hours

of their brief lives, the shrimps …”

49.A Their eggs can survive in an intensively dry region

Đâu là điều đặc biệt của loài tôm Mojave?

A.Trứng của chúng có thể tồn tại được ở vùng khí hậu cực kỳ khô hạn

B.Trứng của chúng không tồn tại được lâu

C.Chúng ăn thực vật và sinh vật

D.Chúng chỉ đẻ trứng trong bùn

*Thông tin được tìm thấy ở đoạn 4, khi tác giả dành cả đoạn để nói về khả năng tiềm sinh của trứng tôm khi gặp phải khí hậu khắc nghiệt

50.D some species develop a unique life pattern to survive in extremely

harsh conditions Có thể suy ra từ bài đọc là

A.vẻ ngoài và kích cỡ là điều quan trọng nhất trong cuộc đời để sống sót trên sa mạc

B.một loài phải có khả năng sinh sôi nảy nở nhanh chóng để duy trì nòi giống

C.đối với một vài loài một vòng đời trong một năm là đủ để sống sót qua đợt hạn hán của sa mạc

D.một vài loài động vật phát triển chu trình vòng đời độc nhất vô nhị để tồn tại trong điều kiện khắc nghiệt

*Bài đọc ban đầu giới thiệu qua một vài loài động thực vật có khả năng duy trì nòi giống qua các cách thức đặc biệt, sau đó đi sâu vào đặc điểm đó của loài tôm ở sa mạc Mojave

****

BÀI DỊCH

Question 31 – 35

Những đứa trẻ mà có vẻ thông minh và có thị lực cũng như thính lực bình thường cũng có thể có thể gặp phải những khuyết tật học tập như là chứng khó đọc; chứng rối loạn viết chữ; chứng khó học toán; và vấn đề về trí nhớ thính giác mà khiến trẻ không nhớ nổi

Trang 18

những gì vừa được nói ra Được coi là khiếm khuyết “vô hình”, những khuyết tật học tập như thế này có thể được phát hiện bởi phụ huynh biết cảnh giác trước khi con cái của họ đến trường Khi mà đứa trẻ khoảng 30 tháng tuổi không phát triển được kỹ năng ngôn ngữ thông thường, một điều gì đó có lẽ bị bỏ sót Một đứa trẻ không thể giải được câu đố hay lắp ráp thiếu kỹ năng vận động tri giác Trẻ mẫu giáo nên biết nhận mặt chữa ABC Trẻ lên lớp 1 có thể hay đảo lộn chữ cái, ví dụ như viết “d” thành “b”, nhưng nếu chúng tiếp tục làm thế đến đầu năm lớp 2 thì chúng nên được kiểm tra về khuyết tật học tập Điều trị sớm và thích hợp là một điều cần thiết

Question 36 - 42

Công nghệ của những thuộc địa ở Bắc Mỹ không khác biệt quá lớn so với công nghệ của châu Âu, nhưng trên một phương diện nào đó, người đi khai hoang tận hưởng một lợi thế đáng kể Đặc biệt là khi so sánh với Anh, người Mỹ có một nguồn cung cấp gỗ dồi dào.

Ngày đăng: 07/06/2017, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w