1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chính sách phát triển nhân lực từ thực tiễn tổng công ty tài nguyên và môi trường việt nam (tt)

26 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 491,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với chủ trương cổ phần hóa mạnh mẽ các doanh nghiệp nhà nước của Chính phủ, việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nhân lực cho Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Phú Hải

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Tất Thu

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Minh Phương

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tài nguyên và môi trường có vai trò thiết yếu đối với con người, là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội Trong thế giới toàn cầu hóa, tài nguyên trở thành nguồn lực khan hiếm, là đối tượng bị tranh chấp ở nhiều nơi trên thế giới Môi trường bị ô nhiễm, suy thoái, trở thành vấn đề toàn cầu, mối lo chung của toàn nhân loại Trong chiến lược phát triển ngành tài nguyên môi trường giai đoạn 2011-2020 đã chỉ rõ các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu cụ thể, một trong số đó là

quan điểm "Con người là trung tâm, là động lực và là nhân tố quyết định của chiến lược phát triển ngành tài nguyên và môi trường" Mọi

hoạt động của ngành tài nguyên và môi trường phải hướng tới con người, vì lợi ích chung của toàn xã hội Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ ngành tài nguyên và môi trường vừa có chuyên môn, nghiệp vụ cao vừa có tinh thần, thái độ phục vụ tốt

Với chủ trương cổ phần hóa mạnh mẽ các doanh nghiệp nhà nước của Chính phủ, việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nhân lực cho Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam một cách bài bản, khoa học, toàn diện là một nhiệm vụ cấp thiết,

vô cùng quan trọng giúp cho TMV trở thành một đơn vị phát triển mạnh mẽ, đi đầu trong lĩnh vực chuyên ngành Chính vì vậy, việc

nghiên cứu “Chính sách phát triển nhân lực từ thực tiễn Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam” trong giai đoạn hiệ

nay là thực sự cần thiết và có giá trị thực tiễn cao

Căn cứ vào khuôn khổ đề tài Luận văn, câu hỏi chính cần phải tập trung nghiên cứu và giải đáp chính là: Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam cần phải có chính sách phát triển nhân lực như thế nào trong giai đoạn hiện nay

Trang 4

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Chính sách phát triển nhân lực không phải là một vấn đề mới

mẻ mà đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về chính sách này Trong những năm gần đây, nhận thức được tầm quan trọng của công tác phát triển nhân lực nói chung và việc thực hiện chính sách phát triển nhân lực ngành tài nguyên môi trường nói riêng, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2011 về

“Phê duyệt Chiến lược phát nhiển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 – 2020”, quyết định chỉ rõ cần “Thông qua Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 – 2020, xây dựng nhân lực Việt Nam có cơ

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu ở trên, Luận văn tập trung vào nhiệm vụ trả lời 3 nhiệm vụ nghiên cứu sau:

Nhiệm vụ nghiên cứu 1: Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách phát triển nhân lực của doanh nghiệp là gì?

Nhiệm vụ nghiên cứu 2: Thực tiễn thực hiện chính sách phát triển nhân lực tại Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam như thế nào?

Trang 5

Nhiệm vụ nghiên cứu 3: Giải pháp nào nhằm hoàn thiện chính sách phát triển nhân lực tại Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam, ngành tài nguyên môi trường?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đó là việc xây dựng chính sách phát triển nhân lực, cụ thể là nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn thực hiện các giải pháp

và công cụ chính sách phát triển nhân lực ngành tài nguyên môi trường dưới góc độ khoa học chính sách công

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Luận văn vận dụng cách tiếp cận đa ngành, liên ngành xã hội học và luận văn triệt để vận dụng phương pháp nghiên cứu chính sách công

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp:

Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp bằng phỏng vấn sâu:

Ngoài ra luận văn còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể: phân tích, tổng hợp, so sánh và tổng kết thực tiễn

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận văn

Trang 6

Đề tài này có ý nghĩa về mặt lý luận, người học nghiên cứu và vận dụng các lý thuyết về chính sách công

Kết quả đánh giá nghiên cứu làm sáng tỏ, minh chứng cho các thuyết liên quan đến chính sách công, từ đó hình thành các tiến trình

đề xuất các giải pháp thực hiện chính sách nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả chính sách đã ban hành

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn cung cấp những vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc vận dụng các lý thuyết về chính sách công để xem xét giữa lý thuyết và thực tiễn về chính sách phát triển nhân lực tại Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam để từ đó nâng cao hiệu quả chất lượng của thực hiện chính sách trong những năm tiếp theo

Góp phần cung cấp thêm cơ sở khoa học trong quá trình hoạch định và thực hiện chính sách hiệu quả đối với sự phát triển của Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam nói riêng và của ngành tài nguyên môi trường nói chung trong thời gian tới

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách phát triển nhân lực

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển nhân lực tại Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nhân lực

từ thực tiễn Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam

Trang 7

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC

1.1 Khái niệm chính sách phát triển nhân lực

PGS.TS Đỗ Phú Hải - Học viện Khoa học xã hội, ông đã đưa

ra định nghĩa một cách chung nhất về chính sách công như sau “Chính sách công là một tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu cụ thể với giải pháp và công cụ thực hiện giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu đã xác định của đảng chính trị cầm quyền”

Như vậy chính sách công là những quyết sách mang tính chính trị của nhà nước; là những thể hiện cụ thể của chủ trương, quan điểm, định hướng cho từng ngành, từng lĩnh vực Chủ thể ban hành chính sách là nhà nước cụ thể hơn là các cơ quan trong bộ máy nhà nước Chính sách công tập trung giải quyết các vấn đề xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định; không chỉ đề ra mục tiêu, giải pháp, công cụ hành động mà chính sách công còn giải quyết mối quan hệ giữa các bên tham gia chính sách

Chính sách phát triển nguồn nhân lực (PTNNL) là một chính sách công do đó khái niệm về chính sách PTNNL được hiểu là một tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của Nhà nước về PTNNL nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể, giải pháp và công cụ chính sách để giải quyết vấn đề về PTNNL theo mục tiêu tổng thể của Đảng và Nhà nước đã xác định Chính

sách PTNNL gồm có các bộ phận hợp thành quan trọng là: Những quan điểm, định hướng, mục tiêu và biện pháp thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu đảm bảo NNL cả về số lượng và chất lượng, thực hiện định hướng phát triển đã xác định

Trang 8

1.2 Nội dung chính sách phát triển nhân lực hiện nay

1.2.1 Vấn đề chính sách phát triển nhân lực

Nguồn nhân lực là vấn đề quan trọng hàng đầu của CNH, HĐH đất nước, hơn nữa, nhân lực là vấn đề con người, giải quyết vấn

đề nhân lực không chỉ là vấn đề kinh tế, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển, mà còn là vấn đề chính trị - xã hội rất tế nhị và phức tạp Vì vậy, đổi mới toàn diện và việc nghiên cứu hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao là nhiệm vụ

quan trọng và cấp thiết đặt ra hiện nay

Công tác đào tạo về lĩnh vực TN&MT mất cân đối giữa các ngành, các cấp đào tạo, nhiều lĩnh vực quản lý mới của Ngành chưa được các cơ sở đào tạo quan tâm mở ngành đào tạo kịp thời, dẫn đến thiếu hụt nhân lực nghiên cứu phục vụ phát triển kinh tế đất nước như lĩnh vực điều tra cơ bản về tài nguyên biển, ứng phó với BĐKH; hệ thống các cơ sở đào tạo về lĩnh vực TN&MT thiếu đồng bộ và chưa có tính liên thông, liên kết cao; đội ngũ cán bộ có học hàm, học vị cao trong các cơ sở đào tạo đại học, các viện, trung tâm nghiên cứu về lĩnh vực TN&MT hầu hết được đào tạo ở các nước thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa trước đây, nay nhiều người đã nghỉ công tác, đội ngũ cán bộ trẻ có học hàm, học vị cao còn thiếu, chưa đủ để thay thế đáp ứng nhu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học; chưa có quy hoạch mạng lưới các

cơ sở đào tạo về các chuyên ngành trong lĩnh vực TN&MT; việc đầu

tư cơ sở, vật chất, đổi mới giáo trình, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ giảng dạy các chuyên ngành trong lĩnh vực TN&MT còn manh mún, dàn trải; chưa có chính sách thu hút học sinh vào học các chuyên ngành về TN&MT, đặc biệt là một số ngành khó tuyển, ít có sinh viên đăng ký học như Ngành KTTV, quản lý B&HĐ, BĐKH

Trang 9

Trước thực tế đó, Ngành TN&MT cần tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật; kiện toàn và ổn định tổ chức, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên, tranh thủ các điều kiện và cơ hội thuận lợi, huy động và sử dụng tốt nhất các nguồn lực, đặc biệt phát huy và sử dụng nhiều hơn các nguồn lực trong nước; nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ TN&MT

Vấn đề nguồn nhân lực kỹ thuật nói chung và nguồn nhân lực trong ngành tài nguyên môi trường nói riêng đang là vấn đề rất được quan tâm trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội hiện nay

1.2.2 Mục tiêu chính sách phát triển nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ chuyên gia, cán

bộ quản lý đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng cao của thời kỳ hội nhập đang trở thành đòi hỏi bức thiết của sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập quốc tế Việt Nam có lợi thế về dân số đông, đang trong thời kỳ

“dân số vàng” nên lực lượng lao động khá dồi dào Đây là nguồn lực

vô cùng quan trọng để đất nước ta thực hiện thành công Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 2011-2020 Tuy nhiên, thực tế chất lượng nguồn nhân lực vẫn còn nhiều bất cập, cần được cải thiện

Mục tiêu phát triển nhân lực của ngành tài nguyên môi trường

- Phát triển nhân lực TN&MT nhằm góp phần thực hiện thành công mục tiêu của Chiến lược phát triển ngành tài nguyên và môi trường cụ thể hóa Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020 trên các lĩnh vực tài nguyên và môi trường để các ngành, các cấp thực hiện trong 10 năm tới

- Phát triển nhân lực vừa phải đảm bảo tính hài hòa chung về cơ cấu và phân bố nhân lực TN&MT theo ngành, khu vực, nhưng vẫn

Trang 10

đảm bảo hướng tập trung phát triển nhân lực cho các lĩnh vực công

nghệ ưu tiên

- Phát triển nhân lực TN&MT vừa có tính chiến lược dài hạn, vừa

có tính thường xuyên, liên tục, phù hợp với yêu cầu phát triển của từng

giai đoạn

- Phát triển nhân lực phải bảo đảm gắn liền với việc quản lý và sử dụng, trọng dụng nhằm phát huy đầy đủ năng lực, phẩm chất của cán

bộ, công chức, viên chức ngành TN&MT

- Phát triển nhân lực phải gắn với yêu cầu của hội nhập quốc tế

1.2.3 Giải pháp và công cụ chính sách phát triển nhân lực

1.2.3.1 Đổi mới cơ chế sử dụng kinh phí Nhà nước cho ngành tài nguyên môi trường

1.2.3.2 Xây dựng đồng bộ chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ cán bộ trong ngành tài nguyên môi trường

1.2.3.3 Công cụ phát triển nhân lực tài nguyên và môi trường

- Công cụ tuyên truyền

- Công cụ dựa vào tổ chức

- Công cụ hành chính

- Công cụ kinh tế

1.3 Vai trò, trách nhiệm thực hiện của các chủ thể thực hiện chính sách

1.3.1 Chủ thể chính sách phát triển nguồn nhân lực

- Cấp Trung ương có: Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ

Chính trị, Ban Bí thư; các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Quốc hội, Chính phủ; các bộ trực thuộc chính phủ; các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện thuộc Bộ

- Cấp địa phương có: Tỉnh uỷ, Thành uỷ; HĐND, UBND các

tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các sở trực thuộc tỉnh, các Chi

Trang 11

cục thuộc sở; thành phố trực thuộc trung ương; Huyện ủy, HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, các doanh nghiệp Sự tham gia của các chủ thể trên thể hiện như sau:

1.3.2 Thể chế chính sách phát triển nguồn nhân lực

Thể chế là môi trường giúp cho mọi hoạt động của đời sống xã hội diễn ra có trật tự trong khuôn khổ pháp luật theo một hệ thống nhất định Đối với Việt Nam, trên cơ sở đường lối, quan điểm, các định hướng của Đảng và hệ thống văn bản do các cơ quan Đảng ban hành, các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền sẽ xây dựng và ban hành các chính sách công theo hệ thống thể chế thống nhất từ trung ương đến địa phương theo đúng luật định

Thể chế chính sách PTNNL có nhiều loại khác nhau và được nhiều cơ quan quản lý Nhà nước ban hành theo thẩm quyền

1.4 Tổ chức thực hiện chính sách phát triển nhân lực

1.4.1 Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện chính sách phát triển nhân lực

Trong chiến lược phát triển KT-XH giai đoạn 2011-2020, Đảng ta xác định: “Phát triển nhanh NNL, nhất là NNL chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển NNL với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ”

Chúng ta sẽ nhận dạng đội ngũ nhân lực TN&MT và tìm hiểu

về thực trạng nhân lực TN&MT để từ đó đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước các giải pháp phát triển nhân lực quý báu này

1.4.2 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách phát triển nhân lực

- Thực hiện các chủ trương

Trang 12

Thứ nhất, cần “xây dựng và thực hiện chính sách đào tạo, bồi

dưỡng, trọng dụng, đãi ngộ, tôn vinh đội ngũ cán bộ ngành TN&MT; tạo môi trường thuận lợi, điều kiện vật chất để đội ngũ cán bộ ngành TN&MT phát triển bằng tài năng và hưởng lợi ích xứng đáng với giá trị lao động sáng tạo của mình”

Thứ hai, có “chính sách trọng dụng đặc biệt đối với cán bộ

ngành TN&MT đầu ngành, cán bộ ngành TN&MT được giao nhiệm

vụ chủ trì các nhiệm vụ quan trọng của quốc gia

Thứ ba, phải “đổi mới công tác tuyển dụng, bố trí, đánh giá và

bổ nhiệm cán bộ ngành TN&MT Có chính sách tiếp tục sử dụng cán

bộ ngành TN&MT trình độ cao đã hết tuổi lao động”

- Tập trung phát triển đào tạo nhân lực ngành ngành TN&MT, ưu tiên đào tạo chuyên gia, cán bộ có trình độ công nghệ cao và cán bộ ở cơ sở:

+ Đào tạo bồi dưỡng trong nước và ngoài nước các chuyên gia đầu ngành về ngành TN&MT, các cán bộ quản lý và hoạch định chính sách TN&MT và các tổ chức TN&MT

- Xây dựng và hoàn thiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhân lực tài nguyên và môi trường:

+ Rà soát, đánh giá danh mục ngành đào tạo, giáo trình đào tạo hiện đang áp dụng tại các cơ sở đào tạo để có phương án điều chỉnh,

bổ sung đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, đào tạo và phát triển nhân lực cho ngành TN&MT

- Xây dựng hệ thống chương trình, giáo trình bồi dưỡng kiến thức quản lý, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương

Trang 13

1.4.3 Phổ biến tuyên truyền chính sách phát triển nhân lực

- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông và tuyên truyền sâu rộng trong xã hội, đặc biệt là trong các doanh nghiệp về chủ trương, chính sách, pháp luật về TN&MT, về vai trò động lực then chốt của TN&MT đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước

1.4.4 Trách nhiệm giải trình và phân công phối hợp thực hiện chính sách phát triển nhân lực

Ngành TN&MT phải xác định đây là nhiệm vụ chính trị nhằm thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

về công tác này; thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài của ngành phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

Bộ TN&MT đã quan tâm, phát triển các mô hình khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập phù hợp với nhu cầu, điều kiện học tập của các cơ quan; đơn vị

1.4.5 Duy trì chính sách phát triển nhân lực

- Xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực ngành TN&MT giai đoạn 2011-2020 đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Bám sát yêu cầu mục tiêu của định hướng phát triển TN&MT các giai đoạn 2011-2015 và 2015-2020; của Chiến lược phát triển TN&MT giai đoạn 2011-2020;

+ Đánh giá rõ hiện trạng phát triển nhân lực ngành TN&MT cả

về số lượng và chất lượng;

Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020 đào tạo:

+ Đào tạo mới: Tiến sỹ các chuyên ngành TN&MT; thạc sỹ trong các chuyên ngành về quản lý và hoạt động TN&MT; chuyên

ngành về TN&MT;

+ Đào tạo lại: Hàng năm cho cán bộ, công chức, viên chức cấp trung ương được tiếp cận các kiến thức và công nghệ tiên tiến của thế

Ngày đăng: 07/06/2017, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm