1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại bà gấm huyện lương sơn tỉnh hòa bình và thử nghiệm một số phác đồ điều trị

61 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 717,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây nhờ áp dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất, ngành chăn nuôi lợn nước ta có những bước phát triển như: Tổng đàn tăng, cơ cấu đàn lợn đa dạng, năng suất, chất

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

THÁI NGUYÊN - NĂM 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Giảng viên hướng dẫn: ThS La Văn Công

THÁI NGUYÊN - NĂM 2016

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Qua một thời gian học tập rèn luyện tại Trường Đại học Nông Lâm

Thái Nguyên và sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại cơ sở em đã luôn nhận

được sự giúp đỡ tận tình của thầy, cô giáo và bạn bè Đến nay em đã hoàn

thành chương trình học và thực tập tốt nghiệp

Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Trường Đại học

Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể

các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y đã tận tình giảng dạy và giúp

đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường

Đặc biệt em xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của thầy giáo ThS La

Văn Công người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực

tập, giúp em hoàn thành bản khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên tại trại lợn nái sinh

sản Ngô Thị Hồng Gấm, xã Hợp Thanh, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa bình đã

giúp đỡ em hoàn thành tốt thời gian thực tập

Một lần nữa em xin kính chúc toàn thể thầy cô giáo cùng toàn thể

gia đình sức khỏe, hạnh phúc, thành công trong công việc giảng dạy và

Trang 4

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 39

Bảng 4.2: Cơ cấu đàn lợn nái của trại bà Gấm qua 3 năm (2014 - 2016) 40

Bảng 4.3: Tỷ lệ nái mắc bệnh viêm tử cung theo tháng điều tra 41

Bảng 4.4: Tỷ lệ nái mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ 42

Bảng 4.5: Tỷ lệ nái mắc bệnh viêm tử cung theo dãy chuồng 43

Bảng 4.6: Tỷ lệ nái mắc bệnh viêm tử cung theo giống lợn 44

Bảng 4.7 Tỷ lệ nái mắc bệnh viêm tử cung theo hình thức đẻ 45

Bảng 4.8: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung theo phác đồ điều trị 46

Bảng 4.9: Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái sau điều trị 47

Trang 6

iv

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2

1.2.3 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của trang trại 3

2.1.2 Đánh giá chung 7

2.2 Cơ sở khoa học của đề tài 8

2.2.1 Cấu tạo giải phẫu, sinh lý cơ quan sinh dục cái 8

2.2.2 Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái 10

2.2.3 Sinh lý lâm sàng 13

2.2.4 Quá trình viêm tử cung 13

2.2.5 Các bệnh thường gặp về viêm tử cung 15

2.2.6 Biện pháp phòng và trị bệnh viêm tử cung 19

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 24

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 24

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 25

PHẦN 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

Trang 7

v

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 27

3.3 Nội dung nghiên cứu 27

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 27

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 27

3.4.2 Phương pháp theo dõi, thu thập thông tin 27

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 29

PHẦN 4 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Kết quả công tác phục vụ sản suất 31

4.1.1 Công tác phòng bệnh 31

4.1.2 Kết quả công tác chẩn đoán và điều trị bệnh 34

4.1.3 Công tác khác 37

4.2 Kết quả nghiên cứu 40

4.2.1 Điều tra cơ cấu đàn lợn nái nuôi tại cơ sở trong 3 năm gần đây 40

4.2.2 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo tháng trong năm 40

4.2.3 Tỷ lệ nái mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ 41

4.2.4 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo dãy chuồng 43

4.2.5 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo giống lợn 43

4.2.6 Tỷ lệ nái mắc bệnh viêm tử cung theo hình thức đẻ 44

4.2.7 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung theo phác đồ điều trị 45

4.2.8 Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái sau điều trị 47

PHẦN 5 : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Đề nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

Hiện nay, cùng với sự hội nhập và phát triển kinh tế của Việt Nam với các nước trên thế giới, ngành chăn nuôi nước ta càng đóng vai trò quan trọng đặc biệt là ngành chăn nuôi lợn Sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn mang lại giá trị lớn cho con người, đó là nguồn cung cấp thực phẩm với số lượng lớn, chất lượng tốt cho chúng ta Bên cạnh đó, nghề chăn nuôi lợn cũng cung cấp một lượng không nhỏ phân bón cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phụ như: da, lông, mỡ… cho ngành công nghiệp chế biến

Chăn nuôi lợn không chỉ đáp ứng yêu cầu cung cấp thịt trong nước mà còn xuất khẩu ra thế giới mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho người chăn nuôi, ngoài ra nghề chăn nuôi lợn còn tận dụng được sức lao động nhàn rỗi, tận dụng được phế phẩm cho nông nghiệp… chính vì vậy lợn được nuôi nhiều ở hầu hết các tỉnh trên toàn quốc

Trong những năm gần đây nhờ áp dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất, ngành chăn nuôi lợn nước ta có những bước phát triển như: Tổng đàn tăng, cơ cấu đàn lợn đa dạng, năng suất, chất lượng cao… Chăn nuôi theo kiểu hộ gia đình ngày càng giảm thay vào đó là các trang trại với quy mô nhỏ

và vừa ngày càng tăng…

Tuy nhiên, nghề chăn nuôi lợn luôn gặp khó khăn ngoài các nguyên nhân như sự cạnh tranh với các ngành nghề khác, các chính sách, chi phí đầu vào, chi phí thức ăn… ngành chăn nuôi lợn còn phải đối mặt với tình hình

Trang 9

2

dịch bệnh, lợn hay mắc một số bệnh như: Bệnh truyền nhiễm, kí sinh trùng, đặc biệt là bệnh sản khoa Một trong những bệnh sản khoa thường gặp ở lợn nái sinh sản là bệnh viêm tử cung

Bệnh viêm tử cung là bệnh sinh sản gây ra do một số vi khuẩn như:

Escherichia coli, streptococcus, staphylococcus… Bệnh tuy không xảy ra ồ ạt

như các bệnh truyền nhiễm nhưng gây thiệt hại nghiêm trọng cho lợn nái: giảm tỷ lệ thụ thai, gây chết thai, lưu thai, sẩy thai… nghiêm trọng hơn bệnh vẫn âm thầm làm hạn chế khả năng sinh sản của đàn lợn nái ở các lứa tiếp theo, ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và hiệu quả của toàn ngành chăn nuôi lợn Với mục đích góp phần vào nâng cao khả năng sinh sản của đàn lợn, nâng cao hiệu quả phòng trị bệnh, tiết kiệm chi phí nái nuôi tại trại bà Gấm

em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại bà Gấm, huyện lương sơn, tỉnh hòa bình và thử nghiệm một số phác đồ điều trị”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định tỷ lệ và tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái

- Thử nghiệm và đánh giá hiệu lực của một số phác đồ điều trị

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Theo dõi, đánh giá tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo giống lợn, theo lứa đẻ, theo các tháng trong năm thử nghiệm một số phác đồ trong

1.2.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Đề ra các biện pháp phòng và trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái sinh sản và hạn chế thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi

Trang 10

3

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của trang trại

2.1.1.1 Quá trình thành lập

Trại lợn bà Gấm nằm trên địa phận thôn Dẻ Cau - xã Hợp Thanh - huyện Lương Sơn - tỉnh Hòa Bình Là trại lợn gia công của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam, hoạt động theo phương thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân, công ty đầu tư giống lợn, thức ăn, thuốc thú y và cán bộ

kỹ thuật Hiện nay, trang trại do bà Ngô Thị Hồng Gấm làm chủ, cán bộ kỹ thuật của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của trang trại

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của trang trại

Cơ cấu tổ chức: gồm 3 nhóm

+ Nhóm quản lý: 1 chủ trại phụ trách chung, 1 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại

+ Nhóm kỹ thuật: 2 kỹ sư, 1 kỹ thuật điện, 1 kế toán phụ trách chuyên môn

+ Nhóm công nhân: 10 công nhân, 6 sinh viên thực tập thực hiện công việc chuyên môn

Với đội ngũ nhân công trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng bầu Các tổ có bảng chấm công riêng cho từng công nhân trong tổ, ngoài ra các tổ trưởng có nhiệm vụ đôn đốc quản lý chung các thành viên trong tổ nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm và thúc đẩy sự phát triển của trang trại

2.1.1.3 Cơ sở vật chất của trang trại

Trang trại bà Gấm có tổng diện tích là 4,2 ha nằm trên địa bàn xã Hợp Thanh, có địa hình chủ yếu là núi đá vôi nhưng đường giao thông đã được nâng cấp, thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển

Trang 11

công nghiệp, hệ thống chuồng nuôi lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái, lợn

đực, sàn nhựa cho lợn con cùng với hệ thống vòi nước tự động và máng ăn

Chuồng nuôi được xây dựng đảm bảo đủ cho 1200 nái cơ bản bao gồm:

+ 3 chuồng nái đẻ: Mỗi chuồng chia làm 2 khu A và khu B, mỗi khu có

2 dãy, mỗi dãy có 29 ô chuồng được thiết kế sàn nhựa cho lợn con và sàn bê tông cho lợn mẹ

+ 2 chuồng nái chửa: Chuồng 1 và chuồng 2, mỗi chuồng gồm 8 dãy mỗi dãy có 75 ô để nuôi và chăm sóc lợn nái trong thời gian mang thai được sắp xếp theo các kỳ mang thai khác nhau Riêng chuồng 1 dãy 1 được thiết kế

để cho lợn nái chờ phối, có khu thử lợn, ép lợn và dãy 2 có khu để làm nơi thụ tinh nhân tạo cho lợn nái

+ 1 chuồng đực giống: Bao gồm 24 ô để nuôi lợn đực và 1 ô để khai thác tinh

+ 2 chuồng cách ly: Dùng để nuôi lợn hậu bị được nhập từ các trại gia công lợn hậu bị của Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam, trong thời gian

3 tháng sau khi đã làm vaccine đầy đủ và trước khi được đưa lên giống mỗi

chuồng có thể nuôi được từ 30 - 40 lợn hậu bị

Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là hệ

thống giàn mát, cuối chuồng được thiết kế quạt hút gió, có hệ thống điện

chiếu sáng và bóng đèn hồng ngoại để sưởi ấm, úm lợn con, đảm bảo thoáng mát về mùa Hè ấm áp về mùa Đông bằng cách điều chỉnh hệ thống quạt, giàn

Trang 12

và có các chậu nước sát trùng Nhìn chung khu vực chuồng nuôi được xây dựng khá hợp lý, thuận lợi cho việc chăm sóc, đi lại, đuổi lợn giữa các dãy chuồng

Ngay tại cổng vào khu chăn nuôi trại có xây dựng 5 phòng tắm sát trùng cho công nhân trước khi ra, vào chuồng chăm sóc lợn, 1 kho thuốc, 1 kho cám, 1 phòng ăn và 2 phòng nghỉ trưa cho công nhân

Một số thiết bị khác cũng được trang bị đầy đủ: Tủ lạnh bảo quản

vaccine, tủ thuốc để bảo quản và dự trữ thuốc của trại, xe chở cám từ nhà kho

xuống các dãy chuồng, máy nén khí phun sát trùng di động khu vực trong và ngoài chuồng nuôi

2.1.1.4 Tình hình sản xuất của trang trại

* Công tác chăn nuôi

Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến

bộ khoa học kỹ thuật Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,45

- 2,47 lứa/năm Số con sơ sinh là 11,23 con/đàn, số con cai sữa là 10,7 con/đàn, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26 ngày thì tiến hành cai sữa và chuyển sang các Trại chăn nuôi lợn giống của Công

ty Theo đánh giá của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam thì Trại hoạt động vào mức khá

Trong trại có 24 con lợn đực giống được chuyển về cùng một đợt, các lợn đực giống này được nuôi nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái

Trang 13

6

và khai thác tinh để thụ tinh nhân tạo Tinh lợn được khai thác từ 2 giống lợn Pietrain và Duroc Lợn nái được phối 3 lần và được luân chuyển giống cũng như con đực

Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao, được Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam cấp cho từng đối tượng lợn của trại

* Công tác vệ sinh thú y của trại

Vệ sinh phòng bệnh là công tác rất quan trọng Nó có tác dụng tăng sức

đề kháng cho vật nuôi, giảm nguy cơ xảy ra dịch bệnh, hạn chế những những

bệnh có tính chất lây lan từ đó phát huy tốt tiềm năng của giống

- Công tác vệ sinh: Chuồng trại được xây dựng thoáng mát về mùa Hè,

mùa Đông được che chắn cẩn thận, xung quanh các chuồng nuôi đều trồng các cây xanh tạo cho các chuồng nuôi có độ thông thoáng và mát tự nhiên Trước cửa vào các khu có rắc vôi bột từ đó hạn chế được rất nhiều tác động của mầm bệnh bên ngoài đối với lợn nuôi trong chuồng Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu gom phân, nước tiểu, khơi thông cống rãnh, đường đi trong trại được quét dọn, phun thuốc sát trùng, hành lang

đi lại được quét dọn và rắc vôi theo quy định Công nhân, kỹ sư, khách tham quan trước khi vào khu chăn nuôi đều phải sát trùng tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo bảo hộ lao động

- Công tác phòng bệnh: Trong khu vực chăn nuôi hạn chế đi lại giữa

các chuồng, hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc vôi bột, các phương tiện vào trại được sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổng vào Quy trình phòng bệnh bằng vác xin luôn được trang trại thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm riêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con Lợn được tiêm vaccine ở trạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn Tỷ lệ tiêm phòng vác xin cho đàn lợn luôn đạt 100%

Trang 14

7

- Công tác trị bệnh: Cán bộ kỹ thuật có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đàn

lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trại luôn được kỹ thuật viên phát hiện sớm, cách ly, điều trị ở ngay giai đoạn đầu, nên điều trị đạt hiệu quả

từ 80 - 90% trong một thời gian ngắn Vì vậy, không gây thiệt hại lớn về số lượng đàn gia súc

2.1.2 Đánh giá chung

2.1.2.1 Thuận lợi

Được sự quan tâm tạo điều kiện và có các chính sách hỗ trợ đúng đắn của các ngành, các cấp có liên quan như UBND xã Hợp Thanh, Trạm thú y huyện Lương Sơn tạo điều kiện cho sự phát triển của trại

Được Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam cung cấp về con giống, thức ăn, thuốc thú y có chất lượng tốt

Chuồng trại được trang thiết bị hiện đại, điện lưới và hệ thống nước sạch luôn cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt và chăn nuôi

Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn

quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân

Kèm theo đó là đội ngũ kỹ thuật với chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt tình, năng động và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc Do đó

đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại

phải được đẩy mạnh

Trang 15

8

2.2 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1 Cấu tạo giải phẫu, sinh lý cơ quan sinh dục cái

Quá trình hoạt động sinh lý của cơ quan sinh dục là rất quan trọng và

cơ bản, giúp gia súc trong hoạt động sinh sản nhằm duy trì nòi giống Cấu tạo của cơ quan sinh dục cái gồm hai bộ phận: bộ phận sinh dục bên ngoài và bộ phận sinh dục bên trong

Bộ phận sinh dục bên ngoài là bộ phận sinh dục có thể nhìn thấy, sờ thấy và quan sát được Bao gồm: âm môn, âm vật và tiền đình Bộ phận sinh dục bên trong không nhìn thấy được nhưng bằng phương pháp gián tiếp người

ta có thể quan sát, hoặc sờ thấy bao gồm: âm đạo, tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng Mỗi bộ phận này đều đảm nhiệm một chức năng khác nhau và giữ một vai trò quan trọng khác nhau

* Âm môn (vulva):

Âm môn hay còn gọi là âm hộ, nằm dưới hậu môn Bên ngoài có hai môi, bờ trên của hai môi có sắc tố, nhiều tuyến tiết chất nhờn màu trắng và tuyến tiết mồ hôi

* Tiền đình (vetstibulum vaginae simusinogenitalism):

Tiền đình là giới hạn giữa âm môn và âm đạo Trong tiền đình có màng trinh, phía trước là âm đạo Màng trinh là các sợi cơ đàn hồi do hai lớp niêm mạc gấp lại tạo thành một nếp Tiền đình có một số tuyến xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm vật

* Âm đạo (vagina):

Âm đạo là một ống tròn, trước là cổ tử cung, phía sau là tiền đình có màng trinh Âm đạo được cấu tạo bởi ba lớp:

Trang 16

9

Lớp liên kết bên ngoài

Lớp cơ trơn: bên ngoài là cơ dọc, bên trong là cơ vòng, chúng liên kết với các cơ tử cung

Lớp niêm mạc: trên bề mặt có nhiều tế bào thượng bì gấp nếp dọc Ngoài ra âm đạo còn là bộ phận thải thai ra bên ngoài khi sinh đẻ và là ống thải các chất dịch từ trong tử cung

Theo Trần Tiến Dũng và cs, (2002) [4], âm đạo của lợn dài 10 - 12cm

* Tử cung (uterus):

Tử cung của lợn có hai sừng, một thân và một cổ tử cung

Cổ tử cung: là phần ngoài của tử cung, cổ tử cung của lợn dài và tròn, không gấp nếp hoa nở mà là những cột thịt dài xen kẽ cài răng lược với nhau

do đó dễ dàng cho việc thụ tinh nhân tạo đồng thời cũng dễ gây sảy thai (Đặng Quang Nam và cs, (2002) [12])

Theo Trần Tiến Dũng và cs, (2002) [4] thì cổ tử cung lợn dài 10 - 18cm Thân

tử cung: thân tử cung lợn ngắn, độ dài khoảng 3 - 5cm nối giữa sừng tử cung

và cổ tử cung Niêm mạc thân và sừng tử cung là những nếp gấp nhăn nheo theo chiều dọc Sừng tử cung: sừng tử cung của lợn ngoằn ngoèo như ruột non dài 0,5 - 1m Ở lợn thai làm tổ đều hai sừng tử cung

* Ống dẫn trứng:

Ống dẫn trứng (vòi fallop) nằm ở màng treo buồng trứng Chức năng của ống dẫn trứng là vận chuyển trứng và tinh trùng theo chiều ngược nhau Cấu tạo ống dẫn trứng cũng phù hợp với chức năng này, một đầu ống dẫn trứng thông với xoang bụng, gần sát buồng trứng có loa kèn là một màng mỏng tạo thành một tán rộng lô nhô không đều ôm lấy buồng trứng Trứng được vận chuyển qua lớp nhầy đi đến lòng ống dẫn trứng, nơi xảy ra quá trình thụ tinh và phân chia của phôi Thời gian tế bào trứng di chuyển trong ống dẫn trứng từ 3 - 10 ngày Trên đường di hành, tế bào trứng có thể ở lại các đoạn khác nhau do những chỗ hẹp của ống dẫn trứng

Trang 17

đã có khoảng 60.000 trứng non Theo thời gian, buồng trứng này phát triển qua các giai đoạn khác nhau Tầng ngoài là những noãn bào sơ cấp phân bố tương đối đều, tầng trong là những noãn bào thứ cấp đang sinh trưởng, khi noãn bào chín sẽ nổi lên bề mặt buồng trứng

Noãn bào sơ cấp có trứng ở giữa, xung quanh là noãn bào, noãn bào lúc đầu có hình dẹt sau có hình trụ Noãn bào thứ cấp do noãn bào tăng sinh và hình thành xoang noãn bào ép trứng về một phía, khi noãn bào chín là quá trình sinh trưởng đã hình thành Noãn bào nổi lên trên bề mặt buồng trứng, đến một giai đoạn nhất định sẽ vỡ ra, tế bào trứng theo dịch noãn bào vào loa kèn rồi đi vào ống trứng, nơi noãn bào vỡ sẽ hình thành thể vàng

Theo Nguyễn Hữu Nam (2005) [14], thể vàng tiết ra progesteron, khối lượng thể vàng và hàm lượng progesteron tăng nhanh từ ngày thứ 8 và tương đối ổn định cho đến ngày thứ 15 Sự thoái hóa thể vàng bắt đầu từ ngày thứ

17 – 18 và sẽ chuyển thành thể bạch nếu trứng không được thụ tinh

2.2.2 Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái

* Sự thành thục về tính:

Thành thục về tính là tuổi con vật có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản So với thành thục thể vóc, sự thành thục về tính ở gia súc nói chung

Trang 18

Tuổi động dục đầu tiên của nái hậu bị trung bình là 4 - 5 tháng tuổi nhưng tuổi phối giống lần đầu thích hợp là 7 - 8 tháng tuổi và tuổi đẻ lứa đầu

là 11 - 12 tháng tuổi

* Chu kỳ tính:

Khi gia súc thành thục về tính, những biểu hiện tính dục được biểu hiện

ra liên tục có tính chu kỳ, nó chấm dứt hoàn toàn khi cơ thể già yếu

Đây là một quá trình sinh lý phức tạp, sau khi cơ thể phát triển hoàn toàn, cơ quan sinh dục không có bào thai và không có hiện tượng bệnh lý thì bên trong buồng trứng các noãn bào phát triển, chín và nổi cộm lên bề mặt buồng trứng Khi noãn bào vỡ, trứng rụng gọi là sự rụng trứng, mỗi lần rụng trứng con vật có những biểu hiện tính dục ra bên ngoài gọi là động dục Do trứng rụng có tính chu kỳ nên động dục của gia súc cũng mang tính chu kỳ

Sở dĩ trứng rụng có tính chu kỳ: dưới sự điều khiển của thần kinh trung ương, tuyến yên tiết ra FSH tác động lên buồng trứng làm các noãn bao phát triển, trong khi đó LH làm trứng chín, khi đạt đến tỷ lệ LH/FSH là 3:1 thì khi

đó trứng sẽ rụng ra và hình thành thể vàng Thể vàng tồn tại cho đến khi gần

đẻ nếu gia súc được thụ thai và nó chỉ tồn tại từ 3 - 15 ngày nếu trứng không được thụ tinh Sau đó thể vàng teo đi dưới tác dụng của PGF2α làm co mạch

Trang 19

12

máu ngoại vi nuôi thể vàng, lúc này thể vàng rơi vào tình trạng không được cung cấp chất dinh dưỡng và bị tiêu đi trong vòng 24h giờ Sau khi thể vàng teo biến dẫn đến kết quả làm hàm lượng progesteron giảm, lúc này FSH và

LH được giải phóng làm trứng phát triển và chín, xuất hiện chu kỳ động dục tiếp theo

Một chu kỳ động dục được tính từ lần thải trứng trước đến lần thải trứng sau Các loài gia súc khác nhau thì thời gian hình thành chu kỳ là khác nhau Ở lợn thời gian hình thành một chu kỳ trung bình là 21 ngày biến động trong phạm vi từ 18 - 25 ngày Khi tiến hành phối giống lợn đã có thai thì lợn không động dục lại Thời gian mang thai của lợn là 114 ngày, thời gian động dục trở lại là 7 ngày sau cai sữa, dao động từ 5 - 12 ngày (Paul Hughes (1996) [25])

* Khoảng cách giữa các lứa đẻ:

Khoảng cách giữa các lứa đẻ là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh sản của gia súc cái Đây là tính trạng bao gồm nhiều tính trạng tạo nên bao gồm thời gian có chửa, thời gian nuôi con, thời gian cai sữa đến thụ thai lứa sau, do vậy khoảng cách lứa đẻ ảnh hưởng đến số con cai sữa/nái/năm Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy thời gian mang thai của lợn nái dao động không đáng kể, từ 113 - 115 ngày, đây là yếu tố ít biến đổi

Để rút ngắn khoảng cách các lứa đẻ ta chỉ có thể tác động rút ngắn thời gian bú sữa của lợn con bằng cách cai sữa sớm ở lợn con Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy rằng: để rút ngắn thời gian sau đẻ đến phối giống lại có kết quả cao thì phải chăm sóc nuôi dưỡng tốt và đặc biệt phải cai sữa sớm cho lợn con, điều đó tăng số con cai sữa/nái/năm Để rút ngắn thời gian cai sữa, phải tập cho lợn con ăn sớm từ 5 ngày tuổi đến khi lợn con có thể sống bằng thức ăn được cung cấp, không cần sữa mẹ

Hiện nay các cơ sở chăn nuôi tập trung, thời gian cai sữa ở lợn con là 21 ngày, sau cai sữa 5 - 6 ngày nái mẹ động dục và được phối giống lại Như vậy khoảng cách các lứa đẻ trung bình là 140 ngày, một năm nái có thể sản xuất được 2,5 lứa

Trang 20

Theo Mekay.W.M (1975) [24] thân nhiệt của lợn trong điều kiện sinh

lý bình thường dao động trong khoảng 38,5 - 39,50

C

* Sốt:

Sốt là phản ứng toàn thân đối với các tác nhân gây bệnh mà đặc điểm chủ yếu là thân nhiệt cơ thể cao hơn so với sinh lý bình thường Quá trình chủ yếu là do tác động của vi sinh vật gây bệnh, độc tố và những chất khác được hình thành trong quá trình sinh bệnh Những chất đó chủ yếu là protein hay sản phẩm của nó (Hồ Văn Nam và cs, (1997) [13]) Một số loại hóa chất như Adrenalin, Parathyoroxyn, nước muối, Glucoza ưu chương đều có thể gây sốt

* Tần số hô hấp:

Tần số hô hấp là số lần thở trên phút, nó phụ thuộc vào cường độ trao đổi chất, tuổi, tầm vóc của gia súc Gia súc non có cường độ trao đổi chất mạnh nên tần số hô hấp tăng hơn so với gia súc trưởng thành Động vật có thể vóc nhỏ cũng có tần số hô hấp cao hơn so với động vật có thể vóc lớn Ngoài

ra trạng thái sinh lý, vận động, nhiệt độ môi trường cũng ảnh hưởng đến nhịp thở con vật Tần số hô hấp bình thường của lợn dao động trong khoảng 10 -

20 lần/phút

2.2.4 Quá trình viêm tử cung

Viêm là phản ứng toàn thân chống lại các tác nhân gây bệnh, thường biểu hiện ở cục bộ, quá trình viêm xảy ra nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai

Trang 21

14

đoạn có những biểu hiện khác nhau Tại ổ viêm thường xảy ra các biểu hiện sưng, nóng, đỏ, đau Xét trên mặt tích cực, viêm là phản ứng nhằm ổn định

các hằng số nội môi trong cơ thể, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh

Theo Hồ Văn Nam và cs, (1997) [13], sau khi quan sát hiện tượng di động và nuốt các dị vật của bạch cầu đa nhân trung tính tác giả kết luận rằng: trung tâm của phản ứng viêm là sự hoạt động của những tế bào thoát mạch

và chống lại các vật kích thích viêm mà tác giả gọi là hiện tượng thực bào (phagocytosis)

Viêm gây tổn thương các mạch quản, tổ chức liên kết và hệ thần kinh đối với tính phản ứng của cơ thể

Theo Vũ Triệu An và cs, (1990) [1], thì viêm là một phản ứng của cơ thể mà nền tảng của nó là phản ứng của tế bào Phản ứng này hình thành và phát triển trong quá trình tiến hóa của sinh vật

Theo Nguyễn Hữu Nam (2005) [14], viêm là phản ứng toàn thân chống lại mọi kích thích có hại cho cơ thể, thể hiện ở cục bộ mô bào

* Hậu quả của phản ứng tuần hoàn và tế bào trong viêm:

Phản ứng tuần hoàn và phản ứng tế bào trong viêm đã gây ra các rối loạn chủ yếu sau:

* Rối loạn chuyển hóa:

Tại ổ viêm quá trình oxy hóa tăng mạnh, nhu cầu oxy tăng nhưng vì có rối loạn tuần hoàn nên khả năng cung cấp oxy không đủ, gây rối loạn chuyển hóa gluxit, lipit và protein làm thay đổi PH, gây tăng độ axit, xeton, lipit, polypeptit, và các axit amin tại ổ viêm

* Tổn thương ở mô bào:

Các tế bào bị thương tại ổ viêm giải phóng các enzym càng làm trầm trọng thêm quá trình hủy hoại mô bào và phân hủy các chất tại ổ viêm, chúng tạo ra các chất trung gian có hoạt tính sinh học cao và hạ thấp PH tại ổ viêm

Trang 22

* Tăng sinh ở mô bào:

Theo Phạm Khắc Hiếu và cs, (1997) [6], hiện tượng tăng lên về số lượng, các tế bào này có thể từ máu tới hoặc các tế bào tại chỗ sinh sản và phát triển ra Trong quá trình viêm giai đoạn đầu chủ yếu tăng số lượng bạch cầu đa nhân trung tính Sự tăng sinh và phát triển của các loại tế bào phụ thuộc vào mức độ tổn thương của ổ viêm cũng như tình trạng phản ứng

của cơ thể

* Các tế bào viêm:

Các tế bào tăng sinh trong ổ viêm được gọi chung là các tế bào viêm, bao gồm bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm, bạch cầu đơn nhân lớn

2.2.5 Các bệnh thường gặp về viêm tử cung

2.2.5.1 Viêm cổ tử cung (Cervitis)

Theo Phùng Thị Vân (2004) [18], cổ tử cung lợn có những u thịt xen kẽ khép lại với nhau theo lối cài răng lược

Theo Trần Tiến Dũng và cs, (2002) [4], cho biết, cổ tử cung lợn dài 10

- 18cm, tròn không có nếp gấp nên dễ thụ tinh nhân tạo hơn trâu bò

Cổ tử cung luôn đóng chỉ hé mở khi động dục và mở hoàn toàn khi sinh đẻ Hậu quả của viêm cổ tử cung làm cổ tử cung bị tắc, khi gia súc động dục niêm dịch không thoát ra ngoài được Khi ta dùng mỏ vịt và đèn soi khám qua âm đạo thấy cổ tử cung mở đường kính từ 1 - 2cm thấy niêm mạc xung huyết hoặc phù thũng, cá biệt có vết loét dính mủ (Nguyễn Văn Thanh (2003) [16])

Trang 23

2.2.5.2 Viêm tử cung

Theo Bane.A (1986) [21]; Nguyễn Văn Thanh (2003) [16] thì tử cung là

bộ phận quan trọng của cơ quan sinh dục là nơi thai làm tổ được đảm bảo mọi điều kiện để thai phát triển Mọi quá trình bệnh lý ở tử cung đều ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản

Theo Trần Tiến Dũng và cs, (2002) [4], viêm tử cung chia làm 3 thể: viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung và viêm tương mạc tử cung

* Viêm nội mạc tử cung (Endomestritis)

Theo Black W.G (2003) [22]; Debois C.H.W (1989) [23]; Phùng Thị Vân, (2004) [18], viêm nội mạc tử cung là viêm lớp niêm mạc tử cung Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm khả năng sinh sản của gia súc cái.Viêm nội mạc tử cung phổ biến và chiếm tỷ lệ cao nhất trong các thể viên tử cung

Nguyên nhân: Khi gia súc sinh đẻ, nhất là trong những trường hợp đẻ khó phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ làm cho niêm mạc tử cung bị xây

sát, tổn thương, vi khuẩn như: Streptococcus, Staphylococcus, E.coli, Salmonella, Brucella, trùng roi xâm nhập và phát triển gây viêm nội mạc tử

cung (Sttergren I (2006) [26])

Mặt khác, một số bệnh truyền nhiễm như sảy thai truyền nhiễm, phó thương hàn, bệnh lao… thường gây ra viêm nội mạc tử cung Căn cứ vào tính chất, trạng thái của quá trình bệnh lý, viêm nội mạc tử cung có thể chia ra làm hai loại:

Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ

Viêm nội mạc tử cung có màng giả

Trang 24

Khi bị bệnh, gia súc có biểu hiện một số triệu chứng chủ yếu: thân nhiệt hơi cao, ăn uống giảm, lượng sữa giảm Con vật có trạng thái đau đớn nhẹ, đôi khi cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh Từ cơ quan sinh dục thải ra ngoài hỗn dịch gồm niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ, lợn có những mảnh tổ chức chết bong tróc ra

Khi con vật nằm, dịch viêm thải ra ngoài càng nhiều hơn Xung quanh

âm môn, gốc đuôi, hai bên mông dính nhiều dịch viêm, khi nó khô lại hình thành từng đám vẩy, màu trắng xám Kiểm tra qua âm đạo, niêm dịch và dịch viêm thải ra nhiều Cổ tử cung hơi mở và có mủ chảy qua cổ tử cung Niêm mạc âm đạo bình thường

Kiểm tra qua trực tràng có thể phát hiện được một hay cả hai sừng tử cung sưng to, hai sừng tử cung không cân xứng nhau Thành tử cung dày và mềm hơn bình thường Khi kích thích nhẹ lên sừng tử cung thì mức độ phản ứng co nhỏ lại của chúng yếu ớt Trường hợp trong tử cung tích lại nhiều dịch viêm, nhiều mủ thì có thể phát hiện được trạng thái chuyển động sóng

- Viêm nội mạc tử cung màng giả:

Thể viêm này, niêm mạc tử cung thường bị hoại tử Những vết thương

đã ăn sâu vào tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử

Trường hợp này, con vật xuất hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt lên cao, ăn, uống và lượng sữa giảm, có khi hoàn toàn mất sữa Con vật biểu hiện trạng thái đau đớn, luôn rặn, lưng và đuôi cong lên Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch: dịch viêm, máu, mủ, lợn có những mảnh tổ chức hoại tử, niêm dịch (Phạm Sỹ Lăng và cs, (2003) [8])

Trang 25

18

* Viêm cơ tử cung (Myometritis puerperalis)

Theo Sttergren I (2006) [26], viêm cơ tử cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung thể màng giả Niêm mạc tử cung bị thấm dịch thẩm suất, vi khuẩn xâm nhập và phát triển sâu vào tử cung làm niêm mạc bị phân giải, thối rữa gây tổn thương mạch quản và lâm ba quản Từ đó làm cho các lớp cơ và một ít lớp tương mạc tử cung bị hoại tử Trường hợp này có thể dẫn đến hiện tượng nhiễm trùng toàn thân, huyết nhiễm trùng hoặc huyết nhiễm mủ, vì lớp

cơ và lớp tương mạc tử cung bị phân giải, bị hoại tử mà tử cung bị thủng hay hoại tử từng đám

Ở thể viêm này, gia súc biểu hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt lên cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống giảm, sản lượng sữa giảm hay mất hẳn Gia súc biểu hiện trạng thái đau đớn, rặn liên tục Từ đó cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch màu đỏ nâu đỏ lợn cợn những mảnh tổ chức thối rữa nên có mùi tanh, thối Kiểm tra qua âm đạo bằng mỏ vịt thấy cổ tử cung mở, hỗn dịch càng chảy ra ngoài nhiều hơn, phản xạ đau của con vật càng rõ hơn Khám qua trực tràng thì tử cung to hơn bình thường, hai sừng tử cung to nhỏ không đều nhau, thành tử cung dày và cứng Khi kích thích lên tử cung, con vật rất mẫn cảm, đau nên càng rặn mạnh hơn, hỗn dịch bẩn trong tử cung càng thải ra nhiều.Thể viêm này thường ảnh hưởng đến quá trình thụ thai và sinh

đẻ lần sau (Nguyễn Văn Thanh, (2002) [15])

* Viêm tương mạc tử cung (Perimetritis puerperalis)

Theo Đặng Đình Tín (1985) [17], viêm tương mạc tử cung thường kế phát từ thể viêm cơ tử cung Bệnh này thường ở thể cấp tính, toàn thân xuất hiện những triệu chứng điển hình và nặng Lúc đầu, lớp tương mạc tử cung có màu hồng, sau chuyển sang màu đỏ sẫm, mất tính trơn bóng Sau đó các tế bào bị phân hủy và bong ra, dịch thẩm xuất rỉ ra làm cho lớp tương mạc bị xù

xì Trường hợp viêm nặng, nhất là thể viêm có mủ, lớp tương mạc ở một số

Trang 26

19

vùng có thể dính với các tổ chức xung quanh dẫn đến viêm phúc mạc, thân nhiệt tăng cao, mạch nhanh Con vật ủ rũ, uể oải, đại tiểu tiện khó khăn, ăn uống kém hoặc bỏ ăn Con vật luôn luôn biểu hiện trạng thái đau đớn, khó chịu, lưng và đuôi cong, rặn liên tục Từ âm hộ thải ra ngoài hỗn dịch mủ và

tổ chức hoại tử, có mùi thối khắm Kiểm tra qua trực tràng thấy thành tử cung dầy cứng, hai sừng tử cung mất cân đối, khi kích thích con vật biểu hiện đau đớn càng rõ và càng rặn mạnh hơn Trường hợp một số vùng của tương mạc

đã dính với các bộ phận xung quanh thì có thể phát hiện được trạng thái thay đổi về vị trí và hình dáng của tử cung, có khi không tìm thấy một hoặc cả hai buồng trứng

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2011) [9], viêm tương mạc tử cung thường dẫn đến kế phát bệnh viêm phúc mạc, bại huyết và huyết nhiễm mủ

2.2.6 Biện pháp phòng và trị bệnh viêm tử cung

* Phòng bệnh:

Vệ sinh chuồng nái đẻ sạch sẽ một tuần trước khi đẻ, rắc vôi bột hoặc quét nước vôi 20% sau đó rửa sạch bằng nước thường hoặc dùng dung dịch Famsafe pha với tỷ lệ 1/2000

Khi đẻ, vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục và bầu vú, phun sát trùng bằng dung dịch Famsafe pha với tỷ lệ 1/3000 lên mình gia súc

Khi đỡ đẻ bằng tay cần có găng tay, tay được sát trùng kỹ bằng dung dịch sát trùng Han Iodine, gel bôi trơn Sau khi lợn đẻ xong phải bơm rửa bằng nước đun sôi để nguội pha thuốc tím 1/1000 hay nước muối sinh lý 9/1000 hay Han Iodine 10ml/lit nước Sau đó bơm hoặc đặt thuốc kháng sinh Penicilin 1 triệu UI, Tetramycin hay Sulfamid 1g vào tử cung để chống viêm Trước khi cho lợn giao phối cần kiểm tra lợn đực xem có bị mắc bệnh đường sinh dục không, vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục của lợn đực và lợn nái Nếu thụ tinh nhân tạo cần kiểm tra dụng cụ, vệ sinh sát trùng dụng cụ, kiểm tra phẩm chất tinh dịch,

Trang 27

Cách 2: Tiêm Vetrimoxin LA: tiêm bắp liều 1ml/15kg TT/ngày, dùng liên tục

3 - 5 ngày Tiêm Oxytocin: liều 2ml/con/lần/ ngày

+ Tiêm thuốc trợ sức: Anagine C Lưu ý khi pha thuốc tiêm Vitamin C không dùng chung với kháng sinh Peniciline, Sulfamid và thuốc khác

+ Tiêm thuốc tạo sữa: Thyroxin ngày 1 - 2 ống, liên tiếp 2 - 3 ngày, chỉ dùng khi nhiệt độ cơ thể hạ xuống bình thường

Điều trị bằng thuốc:

*Phác đồ I:

Vetrimoxin LA, tiêm bắp 1ml/10kg TT/3 ngày

Tiêm Oxytocin: liều 2ml/con/lần/ngày

Thụt 1 triệu UI Penicilin + 1g Streptomycine

Liệu trình ngày 1 lần

*Phác đồ II:

Amoxinject LA, tiêm bắp 1ml/10kg TT/3 ngày

Tiêm Oxytocin: liều 2ml/con/lần/ngày

Thụt 1 triệu UI Penicilin + 1g Streptomycine

Liệu trình ngày 1 lần

Điều trị cục bộ:

Thụt rửa tử cung bằng dung dịch thuốc sát trùng Han Iodine (pha 1ml với 100ml nước sạch) mỗi lần dùng cho 1 con từ 2000ml đến 2500ml dung dịch đã pha Bơm dung dịch đã pha vào tử cung của lợn và chờ khoảng 4 – 6

Trang 28

21

giờ cho dung dịch và dịch viêm ra hết Sau đó dùng hỗn hợp kháng sinh: Penicilin 1 triệu UI + Streptomycin 1g + nước cất 50ml Hòa tan hỗn hợp bơm trực tiếp vào tử cung

Điều trị toàn thân:

Tiêm thuốc trợ sức, trợ lực: Anagin C, Catosia B, B-complex, sinh lý mặn, Glucoza 5%,…

Kết hợp với chăm sóc, hộ lý và vệ sinh chuồng trại tốt

2.2.7 Hiểu biết về một số loại thuốc điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại thuốc kháng sinh, áp dụng khoa học kỹ thuật mà cho ra nhiều kháng sinh tổng hợp điều trị bệnh đạt hiệu quả rất cao

- Tác dụng: điều trị ho, co giật, viêm rốn, viêm khớp, viêm tử cung

- Liều dùng: 20ml/con, tiêm bắp

Trang 29

22

- Tác dụng: Điều trị CRD, viêm phổi, viêm màng phổi, tụ huyết trùng, viêm ruột, viêm dạ dày, tiêu chảy, phân trắng, phó thương hàn, bệnh đường sinh dục, viêm vú, viêm tử cung

* Streptomycine:

- Thành phần: gồm 3 phần chính: stcotobiosamin, streptoz, streptidin

- Tác dụng: Điều trị bệnh tụ huyết trùng ở gia súc, gia cầm, viêm âm

đạo tử cung trâu bò, viêm vú do Staphylococcus, trộn vào môi trường pha chế tinh dịch, điều trị viêm ruột ỉa chảy của bê nghé, lợn con, Actinomycosis: phải điều trị lâu kết hợp với các thuốc khác, Leptospirosis: dùng phối hợp với

Penicilin, điều trị viêm dạ dày, viêm ruột của mèo

Trang 30

23

- Công dụng: Sử dụng trong trường hợp đẻ khó, cơ tử cung co bóp yếu, điều trị sát nhau, viêm tử cung tích mủ, viêm vú ở bò, chứng băng huyết sau khi sinh ở chó, kích thích sự co bóp tử cung và điều tiết sữa ngay sau khi sinh

* Lutalyse:

- Thành phần: Prostaglandin F2α

Benzyl alcohol 1,65%

Dung môi vừa đủ

- Tác dụng: Kích đẻ heo nái, điều trị viêm tử cung, rút ngắn thời gian lên giống, nâng cao tỷ lệ đậu thai Đặc biệt làm tiêu thể vàng, phá hủy u nang buồng trứng, giúp nái nhanh lên giống sau cai sữa

* Anagine C:

- Thành phần: Analgin (methamizole sodium)

Vitamin C

Dung môi vừa đủ

- Tác dụng: Giảm đau, hạ sốt Dùng điều trị các chứng sốt, đau do nhiều nguyên nhân (cảm cúm, viêm nhiễm do virus và vi trùng) Đặc biệt khi dùng phối hợp với kháng sinh sẽ tăng hiệu quả điều trị

* Dung dịch Han Iodine 10%

- Thành phần: Trong 1000ml chứa:

P.V.P iodine: 100000mg

Glycerin: 100000mg

Dung môi vừa đủ: 1000ml

- Tác dụng: tiêu độc chuồng trại: pha với nước sạch 1 lít Han Iodine 10%/100 - 250 lít nước Phun đều bề mặt chuồng, dụng cụ chăn nuôi và môi trường xung quanh Tuần 1 - 2 lần, liên tục 2 - 3 tuần Sát trùng vết thương hay nốt lở loét do bệnh lở mồm long móng: Pha loãng ½ bôi trực tiếp lên vết thương Sát trùng tay chân, nơi tiêm, vùng mổ ngoại khoa: 10ml/1 lít nước Sát trùng đầu vú, núm vú và tay vắt sữa, thụt rửa tử cung, âm đạo: 10ml/1 lít nước

Ngày đăng: 07/06/2017, 11:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Triệu An, Nguyễn Ngọc An, Nguyễn Ngọc Lanh, Nguyễn Hữu Mô (1990), Giáo trình sinh lý bệnh, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý bệnh
Tác giả: Vũ Triệu An, Nguyễn Ngọc An, Nguyễn Ngọc Lanh, Nguyễn Hữu Mô
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1990
2. Nguyễn Xuân Bình (2005), Phòng trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thịt, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
3. Lê Xuân Cường (1986), Năng suất sinh sản của lợn nái, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản của lợn nái
Tác giả: Lê Xuân Cường
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1986
4. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Giáo trình sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
5. Trần Tiến Dũng (2004), “Kết quả ứng dụng hormone sinh sản và điều trị hiện tượng chậm động dục lại sau khi đẻ ở lợn nái”, Tạp chí khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, tập 2, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ứng dụng hormone sinh sản và điều trị hiện tượng chậm động dục lại sau khi đẻ ở lợn nái”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật Nông nghiệp
Tác giả: Trần Tiến Dũng
Năm: 2004
6. Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp (1997), Dược lý học thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học thú y
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
7. Nguyễn Thị Hương (2010), Khả năng sinh sản và hội chứng viêm tử cung, viêm vú và mất sữa (MMA) trên đàn lợn nái ngoại sinh sản nuôi tại Trại giống lợn Bắc Giang, Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông ngiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh sản và hội chứng viêm tử cung, viêm vú và mất sữa (MMA) trên đàn lợn nái ngoại sinh sản nuôi tại Trại giống lợn Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Thị Hương
Năm: 2010
8. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2003), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
9. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Hữu Quán, Hoàng Văn Hoan, Trần Đức Hạnh, Nguyễn Duy Đăng, Đỗ Ngọc Thúy (2011), Bệnh sinh sản ở vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sinh sản ở vật nuôi
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Hữu Quán, Hoàng Văn Hoan, Trần Đức Hạnh, Nguyễn Duy Đăng, Đỗ Ngọc Thúy
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2011
10. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Thuốc thú y và cách sử dụng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc thú y và cách sử dụng
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
11. Madec F. (1995), “Viêm tử cung và chức năng sinh sản của lợn nái”, Tạp chí KHKT Thú y, tập II số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm tử cung và chức năng sinh sản của lợn nái”, "Tạp chí KHKT Thú y
Tác giả: Madec F
Năm: 1995
12. Đặng Quang Nam, Phạm Đức Chương (2002), Giáo trình giải phẫu vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giải phẫu vật nuôi
Tác giả: Đặng Quang Nam, Phạm Đức Chương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
13. Hồ Văn Nam, Nguyễn Văn Thanh (1997), “Kết quả nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ tiêu sinh lý lâm sàng của trâu mắc bệnh viêm tử cung”, Kết quả nghiên cứu KHKT khoa CNTY 1996 - 1998, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ tiêu sinh lý lâm sàng của trâu mắc bệnh viêm tử cung”
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
14. Nguyễn Hữu Nam (2005), Giáo trình Bệnh lý học thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bệnh lý học thú y
Tác giả: Nguyễn Hữu Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
15. Nguyễn Văn Thanh (2002), Một số chỉ tiêu và bệnh đường sinh dục thường gặp ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiêu và bệnh đường sinh dục thường gặp ở lợn
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
16. Nguyễn Văn Thanh (2003), “Khảo sát tỷ lệ viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại đồng bằng sông Hồng và thử nghiệm điều trị”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập 10 số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại đồng bằng sông Hồng và thử nghiệm điều trị"”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2003
17. Đặng Đình Tín (1985), Sản khoa và bệnh sản khoa thú y, Trường ĐH Nông nghiệp 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản khoa và bệnh sản khoa thú y
Tác giả: Đặng Đình Tín
Năm: 1985
18. Phùng Thị Vân (2004), “Nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire phối chéo giống, đặc điểm sinh trưởng, khả năng sinh sản của lợn nái lai F1 (LxY) và (YxL) x Duroc”, Báo cáo khoa học Khoa Chăn nuôi thú y (1999 - 2000), Viện Chăn nuôi Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire phối chéo giống, đặc điểm sinh trưởng, khả năng sinh sản của lợn nái lai F1 (LxY) và (YxL) x Duroc"”, Báo cáo khoa học Khoa Chăn nuôi thú y (1999 - 2000)
Tác giả: Phùng Thị Vân
Năm: 2004
19. Vtrekaxova A.V. (1985), Bệnh lợn đực và lợn nái sinh sản, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn đực và lợn nái sinh sản
Tác giả: Vtrekaxova A.V
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1985
20. Xobko A.L, Gia Denko I.N. (1987), Cẩm nang bệnh lợn tập I (Trần Hoàng dịch), Nxb Nông nghiệp.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bệnh lợn tập I (
Tác giả: Xobko A.L, Gia Denko I.N
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp. II. Tài liệu tiếng Anh
Năm: 1987

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm